1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý

77 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mà khi sử dụng từ vựng anh văn chuyên ngành Vật lí chúng ta thường không biết được nguồn gốc và gốc từ của nó là từ đâu, sử dụng tổ hợp từ như thế nào cho hợp lí, khi thay đổi tiền tố và

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Các bước thực hiện 2

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: NGUỒN GỐC CỦA TỪ VỰNG VẬT LÝ TIẾNG ANH (ORIGIN OF PHYSIC WORDS IN ENGLISH) 3

1 Sơ lược về lịch sử ngôn ngữ Anh 3

2.Nguồn gốc của từ vựng vật lý tiếng Anh ( Origin of physic words in English) 4

2.1 Từ Latin 4

2.1.1 Từ La-tinh dạng ít biến đổi 5

2.1.2 Tiền tố và tiếp tố 5

2.2 Từ Hy-lạp 7

2.2.1 Quan hệ giữa tiếng Hy-lạp và khoa học 8

2.2.2 Tạo từ mới bằng cách ghép và kết hợp nhiều gốc từ Hy-lạp 8

2.2.3 Gốc từ Hy-lạp thuộc lĩnh vực Vật lý kĩ thuật 9

CHƯƠNG 2 TIỀN TỐ - HẬU TỐ - TỔ HỢP TỪ (PREFIXES - SUFFIXES - COMPOUND WORDS) 11

1 Tiền tố (Prefixes) 11

2 Hậu tố (Suffixes) 13

3 Thuật ngữ khoa học và tổ hợp từ (Scientific terminology and compound words) 14

PHẦN ỨNG DỤNG 16

CHƯƠNG 1 NGUỒN GỐC TỪ VỰNG VẬT LÝ TIẾNG ANH (ORIGIN OF PHYSIC WORDS IN ENGLISH) 16

CHƯƠNG 2 TIỀN TỐ - HẬU TỐ (PREFIXES – SUFFIXES) 24

1 Tiền tố (Prefixes) 24

2 Hậu tố ( Suffixes) 29

CHƯƠNG 3 THUẬT NGỮ KHOA HỌC VÀ TỔ HỢP TỪ (SCIENTIFIC TERMINOLOGY AND COMPOUND WORDS) 37

PHẦN KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của các ngành khoa học kỹ thuật đã cổ vũ mạnh mẽ nhu cầu làm giàu vốn tri thức “khoa học – công nghệ” của con người Có thể nói, một dân tộc muốn phát triển thì không thể không nắm bắt và cải thiện khoa học công nghệ Việc phổ biến những tiến bộ “ khoa học - công nghệ” cho mọi người là yêu cầu cấp thiết nhằm phát huy năng lực trí tuệ nội sinh của một đất nước Chính vì vậy, phát triển

“khoa học - công nghệ” là một trong những quốc sách hàng đầu của Đảng và nhà nước ta

Vậy làm thế nào để nắm bắt “khoa học – công nghệ” ? Muốn thành công trong bất

kì lĩnh vực nào thì điều cốt lỗi là chúng ta phải nắm vững nền tảng của nó , mà nền tảng của khoa học là khoa học cơ bản Và trong các môn khoa học cơ bản, theo Friedrich Engles “ Vật lý là ngành cốt tử” Vậy muốn nắm bắt khoa học công nghệ phải nắm bắt được kiến thức Vật lý

Như chúng ta đã biết thì nguồn tài liệu mà chúng ta đang sử dụng đa phần là được dịch từ tài liệu nước ngoài, có thể nói tài liệu chúng ta sử dụng còn hạn chế Có những thông tin chúng ta cần tìm hiểu thì sách viết bằng tiếng Việt lại rất ít trong khi đó tài liệu viết bằng tiếng Anh lại khá nhiều Vì vậy muốn sử dụng được nguồn tài liệu phong phú

đó phục vụ cho việc trao dồi kiến thức Vật lý nói riêng và kiền thức khoa học nói chung hay trước mắt là phục vụ cho việc học tập và sau đó là khi chúng ta ra trường giảng dạy hay học lên Cao học, chúng ta phải có kiến thức về tiếng Anh và đặc biệt là tiếng Anh chuyên ngành Vật lý Khi chúng ta có thể sử dụng tài liệu bằng tiếng Anh thì nó đem đến cho chúng ta rất nhiều thuận lợi, chúng ta sẽ chủ động hơn, tự tin hơn với khả năng của mình và mở rộng vốn hiểu biết hơn nữa

Chính vì vậy, mà mỗi người cần trao dồi cho mình vốn kiến thức về ngoại ngữ cũng như khả năng giao tiếp với người khác Đặc biệt đối với chuyên ngành vật lí, một môn khoa học thực nghiệm, ngoài việc nắm được những kiến thức chuyên môn, hiểu sâu sắc những định luật, bản chất của hiện tượng thì mỗi người cần phải có vốn từ vựng anh văn chuyên ngành để nâng cao trình độ và tạo cơ hội cho bản thân được giao lưu học hỏi kinh nghiệm với những nước có ngành vật lí phát triển

Cho nên chúng ta thấy việc tra cứu, sử dụng sách tiếng anh trong các chuyên ngành khoa học, đặc biệt là trong lĩnh vực vật lí ngày càng gia tăng Mà khi sử dụng từ vựng anh văn chuyên ngành Vật lí chúng ta thường không biết được nguồn gốc và gốc từ của nó là từ đâu, sử dụng tổ hợp từ như thế nào cho hợp lí, khi thay đổi tiền tố và hậu tố thì từ sẽ biến đổi nghĩa ra sao, cũng như không biết làm thế nào để ghi nhớ nghĩa của nó

dễ dàng hơn?

Hiểu được điều đó, nhằm giúp cho người đọc, đặc biệt là các sinh viên chuyên ngành Vật lí tiết kiệm thời gian cũng như thuận tiện hơn trong việc tra cứu và nghiên cứu tài liệu chuyên ngành, qua đó góp phần tăng cường vốn từ vựng Anh văn chuyên ngành

Vật lí, tôi quyết định chọn đề tài “ Nguồn gốc của từ vựng Anh văn chuyên ngành Vật lý”

Trang 3

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

 Nghiên cứu nguồn gốc và gốc từ của một số từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành Vật

 Nghiên cứu một số tổ hợp từ thông dụng trong Tiếng văn chuyên ngành

 Nghiên cứu về một số tiền tố và hậu tố thường gặp trong Tiếng Anh chuyên ngành

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Tổng hợp và phân tích các nguồn tài liệu liên quan đến đề tài

 Ý kiến hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

4 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

Để hoàn thành luận văn tôt nghiệp tôi phải thông qua các bước:

Bước 1: Nhận đề tài, định hướng các vấn đề cần nghiên cứu

Bước 2: Xác định mục đích cần đạt được của đề tài

Bước 3: Thu thập, phân tích tài liệu có nội dung liên quan đến đề tài

Bước 4: Lập đề cương

Bước 5: Tiến hành làm chi tiết và trao đổi với giáo viên hướng dẫn

Bước 6: Chỉnh sữa lại nội dung đề tài với sự đóng góp của giáo viên hướng dẫn Bước 7: Hoàn thành đề tài và báo cáo

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: NGUỒN GỐC CỦA TỪ VỰNG VẬT LÝ TIẾNG ANH (ORIGIN OF PHYSIC WORDS IN ENGLISH )

1 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ NGÔN NGỮ ANH

Tiếng Anh là hậu thân của một ngôn ngữ chung của các giống người Angle, Saxon

và Jute – thường được gọi chung là người Anglo-Saxon Ba giống dân này thuộc các dân tộc German, từng sống ở vùng nay là Bắc Đức và Hà Lan, nhưng một số được vua Vortigern mời sang Anh vào khoảng giữa thế kỷ thứ 5 để giúp ông ta trong cuộc chiến chống người bản xứ Pict (ngày nay không còn nữa) Sau khi chiến thắng, những người này được phép ở lại và đã mở đầu cho một cuộc "xâm chiếm" đảo Anh khi thêm nhiều người Anglo-Saxon di cư sang hòn đảo này Họ định cư vào vùng đông-nam của đảo, trở thành số đông và làm ngôn ngữ của một giống dân bản xứ khác trên đảo, người Celt, đi đến tình trạng gần như mai một [1]

Ngôn ngữ của ba giống người Anglo-Saxon này được dùng tại đảo Anh trong 5 thế

kỷ tiếp theo sau đó Trong thời gian này, tiếng Na Uy cổ đã có một ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của tiếng Anh vì có một số người Viking – một giống dân nói tiếng Na Uy cổ

và rất nổi tiếng về mạo hiểm và xâm lăng – cũng đến xâm chiếm và định cư tại Anh bắt đầu từ thế kỷ thứ 9 Chiến tranh giữa người Anglo-Saxon và người Viking xảy ra thường xuyên vì sự tranh giành đất đai Các vua của người Anglo-Saxon thường phải chạy sang

xứ Normandie, tại phía bắc của nước Pháp, để tránh chiến tranh Một vị vua, Aethelred, còn lấy con gái của quận công của Normandy để đổi lấy sự giúp đỡ của ông này Điểm đáng chú ý thứ nhất là tiếng Na Uy cổ và tiếng của người Anglo-Saxon có cùng gốc German, do đó những người này có thể giao dịch với nhau để tạo ra những ảnh hưởng

sâu đậm trong ngôn ngữ Điểm đáng chú ý thứ hai là tên của tiếng Anh (English), của nước Anh (England) và của nhiều địa danh tại đó có gốc từ tên Angle của người Angle

Tiếng Anh phát triển trong thời gian này, khoảng thế kỷ thứ 6 đến đầu thế kỷ thứ 11,

được gọi là tiếng Anh thượng cổ (Old English) [1]

Khi vị vua cuối chết không có con kế tự vào năm 1066, người Anglo-Saxon đề cử một người trong nhóm họ có tên là Harold Godwinson lên làm vua Tuy nhiên vua Harald III của Na Uy, tuy là người Viking nhưng có liên hệ họ hàng với người Anglo-Saxon chính ở Đức, cũng muốn có thêm ngôi vua xứ Anh Harald III kéo quân sang chiếm đóng vùng phía bắc của đảo Anh vào giữa năm 1066 nhưng chẳng bao lâu thì bị Harold Godwinson đánh bại tại trận chiến Stamford Bridge Harald III tử trận và từ đó người Viking bỏ hẳn ý định xâm chiếm đảo Anh Trong khi đó, về phía nam, quận công William của Normandy cũng tuyên bố là ngôi vua xứ Anh phải thuộc về ông ta vì ông ta

là người cháu của bà vợ của vua Aethelred Quận công William mang quân sang chiếm vùng phía nam của đảo, đánh bại Harold Godwinson tại trận chiến Hasting và trở thành vua của xứ Anh Tiếng Anh từ đó chịu thêm ảnh hưởng của tiếng Pháp và tiếng Latinh, dưới các triều đình người Norman đến từ Normandie Các nhà ngôn ngữ học gọi tiếng

Anh phát triển trong ba thế kỷ sau năm 1066 là tiếng Anh trung cổ (Middle English) [1]

Tiếng Anh cận đại (Modern English) được các nhà ngôn ngữ học cho là bắt đầu

vào thế kỷ 16 và người có công nhất trong sự tiến triển này là văn hào nổi tiếng của Anh,

Trang 5

William Shakespeare Đây chính là tiếng Anh được dùng phổ thông trên thế giới hiện nay

Nhiều nhà ngôn ngữ học còn chia tiếng Anh cận đại thành tiền cận đại (Early Modern) và cận cận đại (Late Modern) Tiếng Anh cận cận đại diễn ra vào đầu thế kỷ 19

khi Đế quốc Anh có thuộc địa trên khắp hoàn cầu Tiếng Anh do đó trải qua thêm một biến đổi khá lớn nữa vì nó không những trở thành một ngôn ngữ quan trọng trên thế giới

mà còn thâu nhập rất nhiều ngôn từ của các nền văn hóa khác nhau Mặt khác, tiếng Anh còn nhận thêm nhiều từ vựng khoa học kỹ thuật mới có nguồn gốc La-tinh và Hy-lạp, vì đây là thời kỳ Cách mạng Công-Nghiệp và Công-Nghệ trên thế giới

Hình 1: Sơ đồ mô tả ngữ hệ Ấn-Âu [2]

2 NGUỒN GỐC CỦA TỪ VỰNG VẬT LÝ TIẾNG ANH (ORIGIN OF PHYSIC WORDS IN ENGLISH)

2.1 Từ La-tinh

Latin (hay còn được viết là La Tinh hay La-tinh) là ngôn ngữ được dùng ban đầu

ở Latium, vùng xung quanh thành Roma (còn gọi là La Mã) Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì là ngôn ngữ chính thức của đế quốc La Mã Tất cả các ngôn ngữ trong nhóm ngôn ngữ Romance đều có nguồn gốc từ La-tinh, và nhiều từ trong các ngôn ngữ hiện đại ngày nay như tiếng Anh đều dựa trên La-tinh Các nhà ngữ học cho rằng 80% các từ tiếng Anh

có tính học thuật đều bắt nguồn từ La-tinh, một số khác có nguồn gốc từ Hy-lạp cổ Hơn nữa, ở phương Tây, La-tinh là một ngôn ngữ quốc tế, thứ tiếng dùng trong khoa học và

Trang 6

chính trị trong suốt hơn một nghìn năm, và cuối cùng bị thay thế bởi tiếng Pháp vào thế

kỷ thứ 18 và tiếng Anh vào cuối thế kỷ thứ 19 La-tinh cũng vẫn được dùng (chủ yếu lấy

từ các gốc trong tiếng Hy-lạp) để đặt tên trong việc phân loại khoa học các vật thể sống.Và trong suốt thế kỷ thứ 16 đến thế kỷ thứ 18 các nhà văn Anh đã tạo ra rất nhiều các từ mới từ gốc La-tinh và Hy-lạp Vậy nếu tiếng Việt có các gốc từ Hán Việt thì tiếng Anh cũng có gốc từ La-tinh, Hy-lạp [3]

Cũng có những lý do khác làm tiếng Anh phải nhập những từ La-tinh: khoa học

kỹ thuật phát triển cần có từ mới để chỉ những khái niệm hay sự vật một cách rõ ràng chính xác và không nhầm lẫn được nên dùng từ ngữ mới là phương pháp hay nhất Ngoài

ra cũng có nhiều lý do khác như tính có hệ thống, nghĩa ổn định

2.1.1 Từ La-tinh dạng ít biến đổi

Không giống như những ngôn ngữ khác, từ La-tinh được nhập vào tiếng Anh ở một dạng ít biến đổi hơn vì phần lớn được nhập trể hơn và bằng lối văn sách Cũng có rất nhiều từ được nhập thông qua tiếng Pháp Vì đến bằng nhiều ngã nên cũng có nhiều cách viết và đọc, đem lại nhiều khó khăn cho người nước ngoài khi học tiếng Anh

Trong Vật lý có những từ La-tinh được nhập mà không thay đổi dạng như: [4]

 Atmosphaera Atmosphere Khí quyển; atmotphe (đơn vị)

 Circuitus Circuit Mạch, sơ đồ

2.1.2 Tiền tố và tiếp tố

Nếu trong tiếng La-tinh không có sẵn từ để mượn thì người Âu châu dùng những phương pháp mà người La Mã thời trước đã dùng để tạo từ mới Tiếng La-tinh có những

Trang 7

tiền tố và tiếp tố có thể giúp tạo những từ ngắn gọn Thay vì nói "cette activité qui a lieu entre diverses nations" chỉ cần dùng "activité internationale" Tính từ international do hai thành phần (l) inter và (l) natio ( > nation) hợp lại theo mẫu La-tinh Nhờ vậy họ đã

có cách làm ngắn gọn, tìm những từ có thể diễn tả những ý của nhiều từ hay của cả một

mệnh đề

- Tiếng La-tinh còn có cách tạo từ mới bằng cách ghép một gốc từ với một hay nhiều tiền tố và tiếp tố

+ Gốc từ là phần chính phải có của một từ, nó cho nghĩa của từ

+ Một hay nhiều tiền tố, giới hạn hay thêm nghĩa của gốc từ

+ Một hay nhiều tiếp tố (hậu tố), cho biết từ loại (tức là chức năng ngữ pháp của từ) và bổ nghĩa cho gốc từ [5]

Các bảng kê sau đây cho ta một ý niệm về những từ phái sinh có thể tạo nên khi

nhập gốc từ "pur" của từ La-tinh "pure" (thuần): [4, tr 240, tr 369]

Hay gốc từ "spect " của từ La-tinh " specere, spectus " (nhìn, thấy):

 aqua-, aquatic-, aqu-, -aquatically, aque-, -aqueous (Latin: water)

 audio-, aud-, audi-, audit- (Latin: hearing, listening, perception of sounds)

 ben- (Latin: good, well) and bon- (Latin: good)

 cand-, can-, cend- (Latin: glow; white)

 centi-, cent- (Latin: hundred; a decimal prefix used in the international metric system for measurements)

 circum- (Latin: around, about, surrounding, on all sides; literally, "in a circle") cor-, cord-, cour- (Latin: heart)

 cura-, cur- (Latin: heal, cure [care for, give attention to, to take care of])

cur(r).-, curs-, -course (Latin: run, go)

dent-, denta- (Latin: tooth, teeth)

 duc-, -duce, -duct, -ducent, -ductor, -duction, -ductive, -ducer, -ducement, -ducatn (Latin: lead, leading, bring, take, draw)

 equ-, equi- (Latin: same, equal, similar, even)

 fac-, fact-, -feat, -fect, -faction, fic-, -fy, (Latin: make, do, build, cause, produce; forming, shaping)

 fluct-, -flux, flu- (Latin: flow, wave)

Trang 8

 frag-, fract- (Latin: break)

 fuge (Latin: drive away, flee, fly, run away)

 grad-, -grade, -gred, -gree, -gress (Latin: walk, step, take steps, move around; walking or stepping)

 grav- (Latin: heavy, weighty)

 ign-, igni- (Latin: fire, burn)

 luco-, luc-, luci-, lux, -lucence, -lucent (Latin: light, shine)

 lumen-, lumin-, lum- (Latin: light, shine; source)

 luna-, luni-, lun-, lunu- (Latin: moon, light, shine)

 magni-, magn- (Latin: large, big, great)

 medio-, medi- (Latin: middle)

 milli-, mille-, mill-, mili- (Latin: thousand; a decimal prefix used in the

 international metric system for measurements)

 mini-, minor-, minut-, minu- (Latin: small, little)

 nom-, nomen-, nomin-, -nomia, -nomic (Latin: name)

 omni-, omn- (Latin: all, every)

 pac-(Latin: peace, calm)

 pass-, pati- (Latin: suffering, feeling; enduring)

 port- (Latin: carry, bring, bear)

 poten-, pot-, poss-, -potent (Latin: power, strength, ability)

 sci-, -science, -sciently, -scient (Latin: know, learn, knowledge)

 sens-, sent- (Latin: feeling, sensation, perception through the senses, be aware, discern by the senses)

 solv-, -solu-, solut-, -sol, -soluble (Latin: loosen, dissolve; untie, set free)

son-, -sonic, -sonically (Latin: sound)

 spec-, spic-, spect-, spectat-, spectro- -spectr, -spectful, -spection, -spective (Latin: see, sight, look, appear, behold, and examine)

 spir-, spira- (Latin: breath of life, breath, breathing, mind, spirit, courage, "soul")

 stato, stat, sta, stitute, stitution, sist, stasic, stru, struct, structure, struction, -structive (Latin: build, construct, place together, arrange)

- super-, supra-, sur- (Latin: above, over, more than; excessive)

 tempo-, tempor- (Latin: time, occasion)

 ten-, tent-, tin-, -tain, -tainment, -tenance, -tinence (Latin: hold, grasp, have)

vaga-, vag- (Latin: wander, move around)

 veri-, ver- (Latin: true, truth, real, truthfulness)

 verg-, -vergent, -vergence (Latin: bend, curve, turn, tend toward, incline)

 vers-, vert-, -verse, -version, -version, -versation, -versary, -vert, vort-, vors- (Latin: bend, turn)

 via- [-vey, -voy-] (Latin: way, road, path)

 vid-, vis-, -vision, -visional (Latin: see, sight, view, look, perceive)

 vita-, vito-, vit- (Latin: life, living, pertaining to life, essential to life)

 volv-, volu-, -volve, volut-, -volute, -volution (Latin: bend, curve, turn, twist, roll)

2.2 Từ Hy-lạp

Sau này, thấy tiếng La-tinh không thể thỏa mãn nhu cầu tạo từ mới nữa, người Âu châu đã hướng về tiếng Hy-lạp Nói chung, tiếng Hy-lạp không có ảnh hưởng sâu đậm và

Trang 9

liên tục như tiếng La-tinh trong ngôn ngữ Anh Cho tới thời phục hưng, có rất ít tiếp xúc trực tiếp giữa người Hy lạp và người Anh, rất ít học giả Tây Âu biết tiếng Hy-lạp

Nhưng khi La Mã tiếp xúc với văn minh Hy-lạp, tiếng Hy-lạp trở thành ngôn ngữ văn học đối với tiếng La-tinh cũng như tiếng La-tinh là ngôn ngữ văn học của các tiếng Châu Âu vào thời trung cổ Và tiếng Anh đã vay mượn một số từ Hy-lạp thông qua tiếng La-tinh trong nhiều địa hạt, đặc biệt trong tôn giáo, triết học, thần thoại, lịch sử, tu từ, ngữ pháp, kiến trúc,…, nhưng nhiều nhất là trong khoa học Trong tất cả các ngành khoa học, khả năng của tiếng Hy-lạp đã được tận dụng và tiếng Hy-lạp đã trở thành ngôn ngữ khoa học của nhiều tiếng Châu Âu [6]

2.2.1 Quan hệ giữa tiếng Hy-lạp và khoa học

Có hai lý do để giải thích quan hệ giữa khoa học và tiếng Hy-lạp :

Lý do thứ nhất là người La Mã đi sau và đã học hỏi, thu thập những kiến thức của người đi trước: khi La Mã còn là những chòi nhà của đám chăn cừu nằm cạnh sông Tibre, nước Hy-lạp đã là một xứ có văn minh phát triển mạnh mẽ Sau đó, La Mã chinh phục Hy-lạp nhưng rồi người La Mã cũng bị văn hóa Hy-lạp mê hoặc, quyến rũ Thơ văn Hy-lạp đã trở thành khuôn mẫu cho văn chương La Mã, những tượng Hy-lạp được tôn thờ tại nhà các bậc quyền quí La Mã, sinh viên tới Athens tấp nập để học Họ cũng chỉ là học trò giỏi chớ không tiến xa hơn để trở thành bậc thầy Vì vậy, kiến thức và cơ sở căn bản, thuật ngữ đã được nhập từ nước Hy-lạp vào thời cổ đại và sự vay mượn tiếng Hy-lạp vẫn tiếp tục sau khi nền khoa học Hy-lạp bị suy sụp nhưng điều này không phải chỉ do thói quen [5]

Và lý do thứ hai là: sự tiếp tục vay mượn tiếng Hy-lạp là do tiếng này có thể giúp tạo ra nhiều từ mới khi cần, dễ hơn dùng tiếng La-tinh

2.2.2 Tạo từ mới bằng cách ghép và kết hợp nhiều gốc từ Hy-lạp

Tuy nhiên, tiếng Hy-lạp cổ không thể nào cho đủ từ để chỉ hết các khái niệm, hiện tượng mới được tìm ra càng ngày càng nhiều Khi đó phải dùng những phương pháp mà chính người Hy-lạp xưa kia đã dùng để tăng ngữ vựng của họ Cách cấu trúc của ngôn ngữ này đã cho phép họ đặt những từ mới một cách giản dị và có kết quả tốt Người Âu châu đã bắt chước và từ thế kỷ thứ 16 đã dùng phương cách này mà vay mượn trực tiếp trong ngôn ngữ Hy-lạp Họ chỉ cần xem nếu tự đặt mình vào địa vị người Hy-lạp thì họ

sẽ tạo từ như thế nào để gọi khái niệm hay hiện tượng mới, rồi viết từ đó theo kiểu Pháp (Anh, Ðức hoặc Ý, bởi vì đây là công việc chung của một số người Âu châu và có thể là khi thì người nước này, khi thì người nước kia tìm ra một từ mới thích hợp trước) [5]

Nhưng quan trọng nhất là những từ phái sinh ghép, kết hợp nhiều gốc từ Về phương diện này, tiếng Hy-lạp đã tỏ ra có nhiều ưu điểm hơn tiếng La-tinh và thuật ngữ khoa học đã tận dụng ưu điểm này

Một gốc từ như PYR- có nghĩa là"lửa",ghép với một số gốc từ khác cho ra các từ sau đây: [4, tr 369] [7]

 Pyromètre Pyrometer Hỏa kế (máy đo nhiệt độ rất cao)

Trang 10

 Pyrophoric Pyrophoros Sự bốc cháy

Một trang web rất nổi tiếng của Mỹ chuyên đào tạo trực tuyến cách vận dụng gốc

từ La tinh và Hy lạp quảng cáo như sau:

"Học một gốc từ và bạn có thể khám phá, suy luận ra nghĩa của 10 từ, 20 từ, hoặc thậm chí hàng trăm từ tiếng Anh Ví dụ khi học từ ego (gốc La tinh, nghĩa là tôi, cái tôi), bạn

sẽ dễ dàng nắm được ý nghĩa của các từ egocentric (cho mình là trọng tâm, ích kỷ), egoist (người ích kỷ), egotist (người tự cao tự đại, người ích kỷ) Hoặc khi học từ anthropos (gốc Hy Lạp, nghĩa là loài người, nhân loại), bạn sẽ nhanh chóng nhớ được nghĩa của các từ anthropology (nhân chủng học, nhân loại học), misanthropy (tính ghét người, lòng ghét người), anthropoid (dạng người, vượn người), anthropocentrism (thuyết loài người là trung tâm), anthropomorphic (thuyết hình người), anthropophagy (tục ăn thịt người)." [8]

2.2.3 Gốc từ Hy-lạp thuộc lĩnh vực vật lý và kĩ thuật

Sau đây là một số gốc từ Hy-lạp thông dụng trong tiếng Anh thường dùng trong lĩnh vực Vật lý, kĩ thuật (Phần trong ngoặc đơn ghi chú về nguồn gốc của từ và giải nghĩa): [9]

 aero-, aer-, aeri- (Greek: air, mist, wind)

 ampho-, amph-, amphi- (Greek: around, about, both, on both sides of, both kinds)

 astro-, astra-, astr- (Greek: star, star shaped; also pertaining to outer space)

 auto -, aut- (Greek: self; directed from within) chromat-, chromo-, chro-,

 chrome, -chromia, -chromatic, (Greek: color)

 chrono-, chron- (Greek: time)

 cine-, cinem-, cinema-, cinemat-, cinemato-, -cinesia, -cinesis, -cinetic, -cinesias,

 cineses, -cinetical, -cinetically (Greek: move, movement, set in motion)

 deca-, dec-, deka-, dek- (Greek: ten; a decimal prefix used in the international

 metric system for measurements)

 dermo-, derm-, derma-, dermato-, dermat-, -derm, -derma, -dermatic, -dermatous,

 dermis, -dermal, -dermic, -dermoid, -dermatoid (Greek: skin)

 dyna-, dyn-, dynamo-, -dyne, -dynamia, -dynamic (Greek: power, strength, force, mightiness)

 geo-, ge- (Greek: earth, world)

 grapho-, graph-, -graph, -graphy, -grapher, -graphia (Greek: to scratch; write, record, draw, describe)

 gymno-, gymn- (Greek: naked, uncovered; unclad)

 gyno-, gyn-, gyne-, -gynia, -gynic, gynec-, -gynist, -gyny (Greek: woman, female)

 helio-, heli- (Greek: sun)

 hemi- (Greek: half)

 homo-, hom- (Greek: same, equal, like, similar, common; one and the same)

 hydro-, hydra-, hydr-, hyd- (Greek: water)

 hyper-, hyp- (Greek: above, over; excessive; more than normal; abnormal excess [in medicine]; abnormally great or powerful sensation [in physical or pathological terms]

 kilo-, kil- (Greek: one thousand; a decimal prefix used in the international metric system for measurements)

Trang 11

 kine, kin, kino, kinesi, kinet, kinesis, kinetic, kinesias, kineses, kinetical (Greek: move, set in motion; muscular activity) Also: cine-, cinem-, cinema-, cinemat-, - cinesia, -cinesis, -cinetic (Greek: move, movement, set in motion)

- lith-, -lith, -lithic, -lite, -liths, -lites (Greek: stone, rock)

 macro-, macr- (Greek: large, great; long [in extent or duration]; enlarged, or elongated, long)

 mega-, meg- (Greek: large, great, big, powerful; a decimal prefix used in the international metric system for measurements)

 meter, metro, metr, metrical, metrically, metron, metric, metrist, meters, metry, -metre (Greek: measure)

- micro-, micr- (Greek: small, tiny; a decimal prefix used in the international metric system for measurements)

 morpho-, -morphous, -morphosis, -morphy, -morphic, -morphism (Greek: shape, form, figure, appearance)

 ortho-, orth- (Greek: right, straight, correct, true; designed to correct)

pan-, pant- (Greek: all, every)

 path-, -pathic, -pathy (Greek: feeling, sensation, perception, suffering, [in medicine, it -usually means "one who suffers from a disease of, or one who treats

a disease"])

 petro-, petr-, peter- (Greek: stone, rock)

 phil-, -phile, -philic, -phily, -philist, -philism (Greek: love, loving, friendly to, fondness for, attraction to, strong tendency toward, affinity for)

 photo-, phot-, -photic (Greek: light)

 pod, -pode, -podium, -podia, -podial, -podous, -pody (Greek: foot, feet)

 polis-, polit-, poli- (Greek: city; method of government)

 pyro-, pyr- (Greek: fire, burn; and sometimes "fever"; heat, produced by heating)

 scop-, scept-, skept-, -scope-, -scopy (Greek: see, view, sight, look at, examine)

 soma-, som-, -some, -somus, -somic, -somal (Greek: body; mass)

 stere- (Greek: solid, firm, hard; three-dimensional)

 syn-(sy-, sym-, syl-, sys-) (Greek: together, with, along with)

 techn-, tect-, -technique, -technology, -technical, -technically (Greek: art, skill, craft; techne, art, skill, craft; tekton, "builder")

 tele-, tel-, -telic (Greek: far away, far off, at a distance)

 theo-, the-, -theism, -theist (Greek: God, god, deity, divine)

 thermo-, therm-, thermi-, -thermia, -therm, -thermal, -thermic, -thermous, -thermy (Greek: heat)

 petro-, petr-, petri-, peter- (Greek > Latin: stone, rock)

 pari-, par- (Greek: same, equal, equality, equal value) and peer, pair (Latin: same, equal, similar)

Chương này đã giới thiệu được sơ lược về lịch sử ngôn ngữ Anh, nêu được vài nét về nguồn gốc của từ vựng vật lý tiếng Anh mà cụ thể là các từ vựng có nguồn gốc La-tinh và Hy-lạp Tiếng Anh đã mượn từ La-tinh và Hy-lạp với hai dạng: từ ít biến đổi và từ phái sinh (mượn những gốc từ, tiền tố và hậu tố của tiếng La-tinh để tạo ra từ mới) Bên cạnh đó cũng trình bày được mối quan hệ của tiếng Hy-lạp và khoa học, tất cả đã làm nổi bật lên lý do chọn đề tài

Trang 12

CHƯƠNG 2: TIỀN TỐ - HẬU TỐ - TỔ HỢP TỪ (PREFIXES - SUFFIXES - COMPOUND WORDS)

Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh – Prefixes and suffixes được thêm vào trước

hoặc sau từ gốc (root) – thành phần mang ý nghĩa chính của từ

Tiền tố hay hậu tố không phải là 1 từ và cũng không có nghĩa khi nó đứng riêng

Phương thức thêm tiền tố vào trước 1 gốc từ chủ yếu dùng để cấu tạo nên từ mới

hay dạng thức mới của từ (từ loại) Nhiều gốc từ Hy-lạp và Latin, … đã nhập vào tiếng

/ant

Against, opposed to,

Antibody, anticathode

Phản vât thể, đối catot

to, opposite, contrary Latin

Counteraction, counter-weight

Phản tác dụng, đối trọng

discordant

Gián đoạn, không phù hợp

into, to get into, in Greek

Emmetropia, encounter

Mắt bình thường, sự va chạm

Inexact, irregular

Không chính xác,

không thường xuyên

Trang 13

mis- Wrong, astray Greek Misadjustment,

miscount

Sự điều chỉnh sai, sai số đếm

Post-critical, postulate

Trên (tới) hạn, giả thiết

pro-

For, on the side of,

before; forward; for,

in favor of; in front of;

in place of, on behalf

of;

Greek Production,

projection

Sự chế tạo, phép chiếu

re- Again, back,

Recombination, recharge

Tái hợp, nạp điện lại

un- Not, opposite of Latin Uncertain,

unbonded

Bất định, không liên kết

multi-,

Multistable, multipurpose

Nhiều trạng thái (cân bằng) bền, vạn năng

nonsymmetric

Phi nhiệt, bất đối xứng

intra- Within, inside, on the

Intra-atomic, intranuclear

Nội nguyên tử, trong hạt nhân

Đơn tinh thể, đơn sắc

semi- Half, partly, twice Latin Semiconductive,

semiconvergent

Bán dẫn, nửa hội tụ

subsonic

Không gian con, hạ thanh

poly- Many, much; too

many, too much, Greek

Polygonal, polyphase

Đa giác, nhiều pha

Trang 14

-able,

Capable of, worthy Latin

Coagulable, dilatable

Latin Insulance,

resonance

Độ cách điện, cộng hưởng

or noun

Quality of one who French

Constant, invariant Hằng số, bất biến

English

Insulated, pulsed

Được cách điện, (thuộc) xung

or noun

Having the quality of Latin

Dependent, emollient

Phụ thuộc, chất làm mềm

-er, -or,

Agent, one who

Old English

Receiver, recorder, multireflector

Máy thu, máy tự ghi,

bộ phận ghi, gương phản xạ nhiều lần

-ic Adjective Like, made of Latin Metallic, toxic Kim loại, độc hại

Dẫn điện, điện phân

correction

Sự phối vị, sự hiệu chỉnh

ferromagnetim

Tật loạn sắc, hiện tượng sắc từ

intensity

Tính không đồng nhất (tính dị tính), cường độ

Trang 15

of active hoạt; phóng xạ)

neutralize

Làm cân bằng, làm trung hòa

Old English Inertialess, massless Không quán tính,

không có khối lượng

State or quality act of doing

Latin

Arrestment, movement Sự hãm, sự chuyển

động

measuring Greek

Atmometer,thermometer

Hóa hơi kế,nhiệt kế

Old English

Hardness, iffuseness

Độ cứng, độ nhòe

ous,

Vaporous, omogenous Ở thể hơi, đơn chất

seeing Greek

Telescope, microscope

Kính thiên văn,kính hiển vi

Như vậy, khi bạn biết nghĩa của một tiếp đầu tố, hậu tố hoặc gốc từ La tinh, Hy

Lạp,… bạn có thể hiểu và dễ dàng ghi nhớ hầu hết các từ Tiếng Anh có cấu tạo dựa trên các gốc từ hoặc hậu tố, tiền tố đó

3 THUẬT NGỮ KHOA HỌC VÀ TỔ HỢP TỪ (SCIENTIFIC TERMINOLOGY AND COMPOUND WORDS)

Ta thấy trong tiếng Anh, phần lớn những từ dùng trong triết học, khoa học, có gốc từ Hy-lạp hay La-tinh là do những nhà triết học, bác học ở Tây Âu tạo nên vì trước

đó không có từ ngữ nào có thể diễn tả hay mang đúng ý nghĩa mà họ muốn truyền đạt Từ thế kỷ thứ 14, một số từ mới thuộc loại này được tạo ra nhờ tiếng Hy-lạp, tiếng này có nhiều mặt vượt trội hơn tiếng Anh, Pháp và hơn cả tiếng La-tinh Đến cuối thế kỷ thứ 18

và giữa thế kỷ thứ 19, khoa học, kỹ thuật hiện đại đã thúc đẩy mạnh việc tạo ra những từ mới cho hóa học, cơ khí, vật lý,… Những từ được tạo ra và sử dụng trong các lĩnh vực này được gọi là thuật ngữ khoa học [6]

Thuật ngữ khoa học là tên gọi của những khái niệm về những đối tượng thuộc các lĩnh vực khoa học chuyên môn nhất định: Toán, Vật lý, Hóa học, Triết học,…, là những

từ ngữ được sử dụng trong phạm vi một chuyên ngành khoa học kĩ thuật nhất định

Trang 16

Thuật ngữ khoa học không phải là một ngôn ngữ riêng biệt hay khác hẳn mà nó được dành cho nhiều lãnh vực khác nhau Thuật ngữ cũng có hầu hết các đặc tính của tiếng thông thường Tuy nhiên, thuật ngữ có phần khác ngôn ngữ thông thường : một trong những đặc tính của thuật ngữ là tính miêu tả và định nghĩa; ngoài ra, nhiều từ có liên hệ với nhau như thuộc một hệ thống phân loại Mỗi lãnh vực có những đặc điểm và thuộc tính riêng biệt của nó

- Về nội dung: nó phải hàm chứa một khái niệm chính xác, đầy đủ,tương ứng với hiểu biết của nhân loại về đối tượng nhận thức

- Về tính chất: vì là tên gọi của các khái niệm khoa học nên nó mang tính chính xác, hệ thống và có tính quốc tế Tính chính xác đòi hỏi thuật ngữ phải có một nghĩa xác định, không thể là từ nhiều nghĩa, không thể mang tính biểu cảm Tính chính xác có quan

hệ với tính hệ thống Mỗi ngành khoa học có một hệ thống thuật ngữ khác Trông mỗi hệ thống ấy các thuật ngữ có liên quan chặt chẽ với nhau và giá trị của chúng được xác định bởi mối quan hệ giữa chúng với các thuật ngữ còn lại trong hệ thống Thoát khỏi hệ thống, nội dung và giá trị của thuật ngữ không còn (ví dụ: từ Operation trong y học có nghĩa là ca mổ, trong quân sự là chiến dịch) Tính quốc tế thể hiện ở chỗ thuật ngữ thường có hình thức chung được dùng trên phạm vi toàn thế giới hoặc trong phạm vi những khu vực văn hóa rộng lớn của thế giới Ví dụ: nhiều từ ngữ gốc La-tinh đã được dùng phổ biến trên phạm vi toàn thế giới (oxy, hydro, acid, gien, …)[10]

Vậy để dễ sử dụng thì đòi hỏi thuật ngữ phải dễ hiểu, dễ nhớ Ở các nước Âu châu, tiếng La-tinh và Hy-lạp được xem là ngôn ngữ gốc và phần lớn thuật ngữ khoa học đã dùng các gốc từ của hai ngôn ngữ cổ này nên được hiểu dễ dàng và thông dụng ở nhiều nước Ngay cả những người không thông thạo cổ ngữ cũng có thể tìm ra nghĩa của các gốc từ để hiểu nghĩa thuật ngữ Một thuật ngữ thực dụng là một thuật ngữ dễ dùng và dễ được chấp thuận vì gần gủi, thích hợp với những từ đã được dùng Thường thường nên dùng những gốc từ quen thuộc, đã được dùng và chấp nhận trong những từ ghép khác Trong hai gốc từ La-tinh và Hy-lạp có cùng một nghĩa, nên chọn gốc nào thường đã được dùng trong lĩnh vực đó [11]

Thuật ngữ khoa học có thể là từ đơn hay một tổ hợp từ Trong tổ hợp từ khi các từ được sắp xếp theo những trật tự trước, sau khác nhau thì sẽ tạo ra những ý nghĩa khác nhau Cả trong tiếng Anh cũng như tiếng Việt, trật tự từ là phương thức ngữ pháp quan trọng nhất Người ta phân biệt trật tự của các từ trong tổ hợp từ (tổ hợp danh từ, tính từ và động từ) và trật tự của thành phần câu (chủ ngữ, động từ, vị ngữ, tân ngữ và trạng ngữ) Trong đó trật tự từ trong tổ hợp danh từ là phức tạp nhất

Trong tổ hợp từ tiếng Anh yếu tố bổ nghĩa thường đi trước yếu tố được bổ nghĩa Trong tiếng Việt thì ngược lại: theoretical physics: Vật lý lý thuyết; X-ray: Tia X; Atom bomb: Bom nguyên tử, …

Chương này đã giới thiệu được một số tiền tố và hậu tố tiếng Anh sử dụng trong vật lý Đặc biệt là việc thay đổi dạng từ loại của từ khi thêm các hậu tố khác nhau vào từ gốc Chương cũng đã trình bày được định nghĩa, nội dung, tính chất của thuật ngữ khoa học hay hình thức của thuật ngữ khoa học có thể là từ đơn hoặc tổ hợp từ và trật tự sắp xếp của các từ trong một tổ hợp từ

Trang 17

PHẦN ỨNG DỤNG

CHƯƠNG 1 NGUỒN GỐC TỪ VỰNG VẬT LÝ TIẾNG ANH

(ORIGIN OF PHYSIC WORDS IN ENGLISH)

Để có được kết quả này, tôi đã thực hiện những bước như sau:

Bước 1: Thu thập từ vựng qua các định luật, định lý, hiện tượng vật lý hay các từ khác như đơn vị lấy theo tên riêng của các nhà khoa học Bên cạnh đó còn cập nhật thêm các từ vật lý mới

Bước 2: Phân loại - sắp xếp từ vựng theo nguồn gốc

Bước 3: Tìm gốc từ và ý nghĩa vật lý của chúng

Hình 2: Sơ đồ tóm tắt cách thu thập và phân loại từ vựng

Dưới đây là một số từ vựng vật lý tiếng Anh cùng với nghĩa, nguồn gốc và gốc từ của chúng:

A

Trang 18

Adhesion Adhesiōn Latin Lực kết dính

B

Binding Bind + ing Middle English Sự liên kết

C

Trang 19

Convection Convehere Latin Hiện tượng đối lưu

D

E

Encounter Encountren Middle English Sự va chạm

F

Trang 20

Fusion Fusionnem Latin Sự nóng chảy

G

Trang 21

Light Leoht Old English Ánh sáng

N

P

Trang 22

Physics Physike Greek Vật lý học

Q

R

S

Trang 23

Sheave Schive Middle English Ròng rọc

T

Thermodynamics Thermodynamik Germanic Nhiệt động học

U

V

Trang 24

Chương này đã trình bày được nghĩa của một số từ vựng vật lý tiếng Anh cùng với nguồn gốc của chúng, đa phần là những từ tiếng Anh mượn dưới dạng ít biến đổi Bên cạnh đó cũng nêu được từ gốc của từng từ vựng và làm nổi bật lên đề tài của bài luận Từ đó cho thấy, không có ngôn ngữ nào được hình thành bằng con đường tự nó Ngay cả tiếng Anh, một trong những ngôn ngữ lớn trên thế giới cũng được hình thành trên cơ sở của ngôn ngữ Đức và đã vay mượn rất nhiều từ các ngôn ngữ khác như: La-tinh, Hy-lạp,…

Trang 25

CHƯƠNG 2 TIỀN TỐ VÀ HẬU TỐ (PREFIXES AND SUFFIXES)

Từ một từ gốc (root word) có thể tạo ra nhiều từ vựng mới bằng cách thêm tiền tố vào trước nó hay cũng có thể thay đổi từ loại của từ gốc bằng cách thêm hậu tố vào phía sau từ gốc

Hình 3: Sơ đồ tóm tắt mối quan hệ giữa từ gốc, tiền tố và hậu tố

Sau đây là một số tiền tố và hậu tố tiếng Anh thường sử dụng trong vật lý:

(Phần trong ngoặc đơn ghi chú nguồn gốc và nghĩa Tiếng Anh của tiền tố, hậu tố)

Trang 26

Antiferroelectric Phản xenhet điện

 Auto- (Greek: self; directed from within) [4, tr 37, 38]

Trang 27

Autoformer Máy biến thế tự ngẫu

 Couter- (Latin: against, in opposition to, contrary) [4, tr 103]

 Dis- (Norse: not, opposite of) [4, tr 133, 134, 135, 136]

Trang 28

 Im- / in- (Latin: not, opposite of) [4, tr 238, 239, 240, 241, 242]

 Multi- (Latin: many, much) [4, tr 315, 316]

 Non- (Latin: not) [4, tr 320, 321, 322]

Trang 29

Nonretentive Từ mềm, không từ dư

 Over- (Latin: too much) [4, tr 333]

 Ultra- (Latin: beyond, extremely) [4, tr 467]

Ultramicrochemistry Hóa học siêu vi lượng

Trang 30

 Un- (Latin: not) [4, tr 468, 469, 471]

2 HẬU TỐ (SUFFIXES)

 –able (Latin: capable of, worthy) (Adjective)

Trang 31

Penetrable Có khả năng xuyên qua được

 –al (Latin: on account of related to) ( Noun or adjetive)

 –ance / –ence (Latin: act or fact of doing state of) (Noun)

Trang 32

Cathodoluminescence Sự phát quang [catot, âm cực]

Electrophotoluminescence Hiện tượng điện quang phát quang

 –er (Old English: one who, one thing) (Noun)

Trang 33

Scatterer Vật tán xạ, chất tán xạ

 -meter (Greek: evice for measuring) (Noun)

 –ics (Latin: name fields) (Noun)

Trang 34

 –ing (Old English: action of) (Gerund)

Trang 35

 –ive (French: having nature of) (Adjective)

 –less (Old English: without) (Adjective)

 -ment (Latin: state or quality act of doing) (Noun)

Trang 36

Bombardment Sự bắn phá; sự chiếu xạ

Trang 37

Vaporous Ở thể hơi

 –tion / ion (Latin: action, state of being) (Noun)

Trong chương này, tôi đã trình bày được một số từ vật lý khi thêm tiền tố vào sẽ thay đổi nghĩa như thế nào hay khi thêm hậu tố vào sẽ trở thành từ loại gì và nguồn gốc cũng như nghĩa tiếng Anh tương đương của từng tiền tố, hậu tố Qua đó thấy được, tiền

tố và hậu tố có tác dụng làm đa dạng hóa nghĩa của từ Ngoài ra, hậu tố còn có chức năng thay đổi dạng thức của từ Do đó, chúng ta cần nắm rõ hậu tố nào cho dạng thức từ nào

để phân biệt được các từ loại với nhau và không bị nhầm lẫn khi sử dụng từ loại trong câu

Trang 38

CHƯƠNG 3 THUẬT NGỮ KHOA HỌC VÀ TỔ HỢP TỪ (SCIENTIFIC TERMINOLOGY AND COMPOUND WORDS)

Thuật ngữ khoa học thường là từ đơn hay một tổ hợp từ Trong tiếng Anh tổ hợp

từ vô cùng đa dạng, một từ đơn có thể tạo ra vô số tổ hợp khi kết hợp nó với các từ khác Sau đây là một số thuật ngữ khoa học:

Collisional absorption Sự hấp thụ do va chạm

Continuous absorption Sự hấp thụ liên tục

Radiation absorption Sự hấp thụ bức xạ

EX: Acoustic absorption refers to the process by which a material, structure, or object

takes in sound energy when sound waves are encountered, as opposed to reflecting the energy

Sự hấp thụ âm dùng để chỉ quá trình mà một vật liệu, cấu trúc, hoặc đối tượng mang năng lượng âm bị va chạm với sóng âm, như chống lại với phản xạ năng lượng

Hình 4: Sự hấp thụ ân (Acoustic absorption) [12]

Adhesion coefficient Hệ số bám dính

Promoter adhesion Chất xúc tác dính bám

EX: The force of adhesion between paper and water combined with the force of

cohesion between water molecules explains why sheets of wet paper stick together

Ngày đăng: 22/12/2015, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Sơ đồ mô tả ngữ hệ Ấn-Âu [2] - nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý
Hình 1 Sơ đồ mô tả ngữ hệ Ấn-Âu [2] (Trang 5)
Hình 2: Sơ đồ tóm tắt cách thu thập và phân loại từ vựng. - nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý
Hình 2 Sơ đồ tóm tắt cách thu thập và phân loại từ vựng (Trang 17)
Hình 6: Máy khuếch đại điện tử (Electronic amplifier) [14] - nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý
Hình 6 Máy khuếch đại điện tử (Electronic amplifier) [14] (Trang 39)
Hình 7: Biên độ cực đại (Maximum amplitude) [15] - nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý
Hình 7 Biên độ cực đại (Maximum amplitude) [15] (Trang 40)
Hình 20: Phân phối điện năng (distribution of electrical energy) [28] - nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý
Hình 20 Phân phối điện năng (distribution of electrical energy) [28] (Trang 49)
Hình 28: Trao đổi ion (Ion exchange )  [36] - nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý
Hình 28 Trao đổi ion (Ion exchange ) [36] (Trang 57)
Hình 30: Hình dạng của một số thấu kính mỏng [38] - nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý
Hình 30 Hình dạng của một số thấu kính mỏng [38] (Trang 58)
Hình 34: Kim loại sắt từ (Ferromagnetic metal) [42] - nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý
Hình 34 Kim loại sắt từ (Ferromagnetic metal) [42] (Trang 61)
Hình 36: Geometrical optics (Quang hình học) [44] - nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý
Hình 36 Geometrical optics (Quang hình học) [44] (Trang 64)
Hình 37: Bức xạ hồng ngoại (Infrared radiation) [46] - nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý
Hình 37 Bức xạ hồng ngoại (Infrared radiation) [46] (Trang 67)
Hình 38: Tia X, tia rơngen (X-rays) [47] - nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý
Hình 38 Tia X, tia rơngen (X-rays) [47] (Trang 67)
Hình 39: Điện trở cacbon (Carbon resistor ) [48] - nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý
Hình 39 Điện trở cacbon (Carbon resistor ) [48] (Trang 69)
Hình 42: Trở kháng cực nguồn (Source impedance)[51] - nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý
Hình 42 Trở kháng cực nguồn (Source impedance)[51] (Trang 71)
Hình 43: Mặt thoáng (Free surface) [52] - nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý
Hình 43 Mặt thoáng (Free surface) [52] (Trang 72)
Hình 46: Nhiệt hóa hơi (Heat of vaporization) [55] - nguồn gốc của từ vựng anh văn chuyên ngành vật lý
Hình 46 Nhiệt hóa hơi (Heat of vaporization) [55] (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w