Cảnh quan học tiếp cận lãnh thổ như một cấu trúc hệ thống thông qua phân tích cấu trúc, chức năng các hợp phần trong hệ thống đó để làm rõ những đặc trưng về tiềm năng tự nhiên và tài ng
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với sự phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ của khoa học công nghệ, các hoạt động kinh tế của con người đã tác động sâu sắc tới các thành phần tự nhiên và môi trường sống của chính mình Một vấn đề đặt ra cần phải giải quyết hài hòa giữa lợi ích xã hội với khả năng tự nhiên
có thể đáp ứng được Để đạt được mục tiêu đó cần phải có những nghiên cứu đánh giá tổng hợp về các điều kiện tự nhiên (ĐKTN) nhằm xác lập cơ sở khoa học cho sử dụng hợp lý lãnh thổ iải qu ết những vấn đề trên dưới góc độ đ a tổng hợp thông qua cách tiếp cận cảnh quan học được coi à một hướng đi đ ng đắn Cảnh quan học tiếp cận lãnh thổ như một cấu trúc hệ thống thông qua phân tích cấu trúc, chức năng các hợp phần trong hệ thống đó để làm
rõ những đặc trưng về tiềm năng tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ theo kiểu loại và theo vùng, trong đó mỗi đơn v phân loại chứa đựng tiềm năng sinh thái và không gian cho các loại hình phát triển Đâ chính à một trong những cơ sở khoa học cho đ nh hướng tổ chức không gian ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững cho bất kỳ hệ thống lãnh thổ nào
ên ái à một tỉnh miền núi nằm trong nội đ a thuộc vùng Trung du miền núi phía Bắc, có v trí à đầu mối giao thông giữa Tây Bắc và Đông ắc Các quy luật phân hóa tự nhiên phức tạp của tỉnh miền núi làm cho thiên nhiên Yên Bái có sự phân hóa đa dạng về cấu trúc và chức năng tự nhiên với những đặc trưng riêng Đâ là tiềm năng tự nhiên to lớn cho phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) Thực tế phát triển cho thấy Yên Bái vẫn là một tỉnh nghèo mặc dù có tiềm năng đặc thù để phát triển ngành nông - lâm nghiệp miền núi Đặc biệt với thiên nhiên còn mang những nét hoang sơ, hấp dẫn cho loại hình du l ch sinh thái Quá trình phát triển KT-XH đã làm nảy sinh một số vấn đề về bảo tồn đa dạng sinh học những hệ sinh thái nguyên sinh; sử dụng hợp lý quỹ đất nông nghiệp hạn chế của tỉnh có hơn 70% diện tích đồi n i, đ a hình b phân cắt, nhiều nơi có cấu trúc kém ổn đ nh dễ sảy ra các hiện tượng tai biến thiên nhiên Trong chiến ược và đ nh hướng phát triển KT-XH của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006 - 2020 đã xác đ nh phát triển nông, lâm nghiệp và du l ch trên cơ sở khai thác các thế mạnh đặc thù tự nhiên của tỉnh miền núi để tạo những sản phẩm đặc trưng trong chuyên
môn hóa và tạo động lực phát triển cho tỉnh
Để giải quyết những thách thức đặt ra đó cần phải có những nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên của lãnh thổ Tu nhiên, đến nay xét về lí luận các nghiên cứu về đ a lí tổng hợp thực hiện trên đ a bàn tỉnh chưa nhiều, còn các nghiên cứu theo hướng cảnh quan học về ên ái ại càng ít Các công trình nghiên cứu điều tra, đánh giá tổng hợp tiềm năng
tự nhiên mới chỉ dừng ở phạm vi không gian hẹp, phục vụ các mục tiêu trước mắt, chưa mang tính đồng bộ, chưa có nghiên cứu, quy hoạch toàn diện lãnh thổ dựa trên đánh giá tổng hợp ĐKTN Như thế, khó có thể sử dụng hợp lý (SDHL) tổng thể các nguồn lực tự nhiên vào mục tiêu phát triển bền vững Do vậy vấn đề SDHL các nguồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN) vào mục đích phát triển KT-XH của tỉnh đang à một vấn đề bức thiết, đặc biệt là một tỉnh miền núi có nhiều tiềm năng nhưng khâu điều tra và đánh giá tổng hợp còn chưa nhiều
Trang 2Với những lí do trên, nghiên cứu sinh đã ựa chọn đề tài “Phân tích cấu trúc, chức năng
cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Yên Bái” cho luận án, đóng góp phần nhỏ đối với hướng nghiên cứu ứng dụng nói chung và sự
phát triển bền vững của tỉnh ên ái nói riêng
2 Mục tiêu và nhiệm vụ
2.1 Mục tiêu
Nghiên cứu àm sáng tỏ những đặc trưng về sự phân hóa đa dạng, phức tạp nhưng có
qu uật của tự nhiên tỉnh ên ái để xác ập cơ sở khoa học cho tổ chức không gian phát triển các ngành sản xuất nông, âm nghiệp và du ch tỉnh ên ái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo hướng phát triển bền vững
2.2 Nhiệm vụ
Để đạt được những mục tiêu trên, uận án đã thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổng quan những vấn đề í uận về cảnh quan và tổ chức ãnh thổ sản xuất;
- Xâ dựng hệ thống phân oại cảnh quan, bản đồ cảnh quan tỉ ệ 1:100.000 cấp tỉnh và 1:50.000 cấp hu ện nhằm phản ánh qu uật phân hoá tự nhiên, cấu tr c chức năng cảnh quan khu vực nghiên cứu ở các tỷ ệ khác nhau;
- Phân tích cấu tr c, chức năng cảnh quan theo hướng tiếp cận đ nh ượng, từ đó tiến hành phân vùng chức năng cảnh quan tỉnh ên ái;
- Đánh giá cảnh quan nhằm xác đ nh các mức độ thích nghi của các đơn v cảnh quan cho mục đích phát triển nông, âm nghiệp và du ch;
- Phân tích hiện trạng sử dụng tài nguyên và những vấn đề môi trường nảy sinh trong quá trình phát triển nông, lâm nghiệp và du l ch;
- Đề xuất các đ nh hướng tổ chức không gian sản xuất cho ngành nông, âm nghiệp và
du l ch của tỉnh ên ái đến năm 2020 và những năm tiếp theo
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Phạm vi không gian: Được giới hạn trong đ a giới hành chính tỉnh ên ái
3.2 Phạm vi khoa học:
- Luận án tập trung nghiên cứu phát hiện ra những đặc trưng của các đơn v cảnh quan
và qu uật phân hóa CQ trên cơ sở phân tích cấu tr c, chức năng cảnh quan của ãnh thổ được thể hiện trên bản đồ phân oại cảnh quan tỉnh ên ái (tỉ ệ 1:100.000) và huyện Văn
ên (tỷ ệ 1:50.000)
- Trên cơ sở đánh giá mức độ phù hợp của từng đơn v cảnh quan cho một số câ trồng và các oại hình phát triển nông, âm nghiệp và du ch, có so sánh với hiện trạng sử dụng tài ngu ên của khu vực nghiên cứu để đề xuất các đ nh hướng tổ chức không gian sản xuất các ngành nông, lâm nghiệp và du l ch theo đ nh hướng sử dụng hợp lý CQ
4 Các luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Yên Bái là một tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, nằm ở
v trí chuyển tiếp giữa 2 khu Đông ắc và Tây Bắc đã àm tăng sự phân hóa đa dạng và phức tạp của các thành phần tự nhiên Tiếp cận cảnh quan học đã àm sáng tỏ những đặc trưng, qu luật phân hóa và phát sinh cảnh quan lãnh thổ thể hiện qua hệ thống phân loại cảnh quan gồm
Trang 31 kiểu CQ, 2 lớp CQ, 7 phụ lớp CQ, 22 hạng CQ và 149 loại CQ thuộc 8 tiểu vùng chức năng
CQ nằm trong phạm vi hệ và phụ hệ CQ nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông ạnh
- Luận điểm 2: Kết quả đánh giá kết hợp với phân tích cấu trúc, chức năng CQ theo
hướng tiếp cận đ nh ượng có xem xét đến các vấn đề môi trường nảy sinh trong phát triển
KT-XH à cơ sở khoa học tin cậ cho đ nh hướng tổ chức 16 không gian ưu tiên phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và du l ch tỉnh Yên Bái và không gian phân bố, khả năng mở rộng diện tích cây quế ở huyện Văn ên Các đ nh hướng đưa ra dựa trên quan điểm phát triển bền vững đã giải quyết được mâu thuẫn nảy sinh giữa các nhóm giá tr chức năng CQ và tăng tính gắn kết giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp - du l ch đối với lãnh thổ nghiên cứu
5 Những điểm mới của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của uận án đã góp phần vào việc hoàn thiện phương pháp uận của cảnh quan ứng dụng, trong đó tập trung vào phương pháp và ngu ên tắc phân tích, đánh giá cấu tr c, chức năng cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức ãnh thổ sản xuất nông, âm nghiệp và du ch
- Luận án đã bước đầu tiếp cận kết hợp hướng nghiên cứu cấu tr c, chức năng cảnh quan theo hệ thống phát sinh của trường phái Nga - Đông Âu với hướng nghiên cứu sinh thái cảnh quan biểu th cấu tr c, chức năng cảnh quan bằng các chỉ số đ nh ượng của trường phái Tây Âu - ắc Mỹ
- Luận án đã đưa ra được những kết quả tính toán các chỉ số về cấu tr c, chức năng cảnh quan của tỉnh ên ái Các kết quả nà có vai trò quan trọng để góp phần đánh giá chính xác hơn tiềm năng sinh thái cảnh quan nhằm nâng cao chất ượng của các kiến ngh sử dụng SDHL, bền vững cảnh quan
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa khoa học: những vấn đề nghiên cứu của luận án sẽ góp phần hoàn thiện về
phương pháp uận và phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan theo hướng tiếp cận đ nh ượng trong đánh giá tiềm năng tự nhiên cho các mục đích phát triển KT-XH, đặc biệt đối với lãnh thổ miền núi
6.2 Ý nghĩa thực tiễn: hệ thống cơ sở dữ iệu, bản đồ và các kết quả nghiên cứu uận án à
cơ sở khoa học có giá tr phục vụ cho chiến ược phát triển bền vững kinh tế của ên ái Ngoài ra, uận án có thể sử dụng àm tài iệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạ đ a tự nhiên và đ a đ a phương
7 Cơ sở tài liệu và cấu trúc của luận án
7.1 Cơ sở tài liệu
Ngoài những kết quả nghiên cứu uận, thực tiễn trong và ngoài nước, trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của uận án, tác giả đã sử dụng bản đồ nền đ a hình tỷ ệ 1:50.000 và các bản đồ thành phần iên quan đến ãnh thổ nghiên cứu và các số iệu thống kê KT-XH của
đ a phương; 02 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của NCS iên quan đến uận án
Trang 47.2 Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận án gồm 3 chương nội dung với tổng số 150 trang đánh má Luận án đã sử dụng 30 bảng, 19 hình và 24 bản đồ chu ên đề thể hiện kết quả nghiên cứu
Chương 1.Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu cấu trúc, chức năng cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất nông, lâm nghiệp và du l ch
Chương 2 Phân tích cấu trúc cảnh quan tỉnh Yên Bái
Chương 3 Phân vùng và đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất nông, lâm nghiệp và du l ch tỉnh Yên Bái
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG CẢNH QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH TỔ CHỨC
LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ DU LỊCH
1.1 Tổng quan tài liệu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích phát triển nông lâm nghiệp
và du lịch trên thế giới
Cảnh quan học từ khi ra đời đến na đã có nhiều đóng góp vào mục đích thực tiễn và ngày càng hoàn thiện cơ sở khoa học trong điều kiện mới, khi mà mục đích tối ưu hóa ãnh thổ ngày càng trở nên bức thiết trong khai thác và SDHL TNTN Các hướng nghiên cứu CQ
ứng dụng hiện nay phải kể đến Hướng nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh
thổ được đặt nền móng từ những kết quả nghiên cứu của các nhà đ a lý Nga - Đông Âu Hướng nghiên cứu cấu trúc chức năng cảnh quan ngà càng được bổ sung những khái niệm
và nguyên tắc tiếp cận mới theo hướng đ nh ượng của trường phái Tây Âu - Bắc Mỹ phục vụ cho nhiều mục đích phát triển KT-XH, đặc biệt là bảo tồn tự nhiên
1.1.2 Tình hình nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất trên ở Việt Nam và Yên Bái
1.1.2.1 Ở Việt Nam
Đi tiên phong trong ĩnh vực đ a lý tự nhiên tổng hợp vào những năm 60 của thế kỷ trước
là Nguyễn Đức Chính và Vũ Tự Lập Sau đó vào những năm 80, công tác phân vùng còn được tiến hành bởi Tổ phân vùng đ a lí tự nhiên thuộc Uỷ ban Khoa học và kĩ thuật Nhà nước
Thời gian gần đâ hướng nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích phát triển bền vững lãnh thổ được các nhà nghiên cứu quan tâm như Lê Bá Thảo, Phạm Hoàng Hải, Phạm Quang Anh, Nguyễn Cao Huần, Trương Quang Hải, Nguyễn Ngọc Khánh…Những kết quả nghiên cứu đã góp phần đ nh hướng sử dụng hợp TNTN đất nước và ở các cấp hành chính khác nhau Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng thực chất quy hoạch lãnh thổ là sự nghiên cứu tổng hợp các ĐKTN và nhân văn nhằm bố trí các không gian phát triển kinh tế cho từng vùng, lãnh thổ phù hợp với tiềm năng và thế mạnh của vùng đó Cơ sở khoa học của nghiên cứu quy hoạch lãnh thổ cũng chính à nghiên cứu, đánh giá CQ cho từng vùng, từng lãnh thổ cụ thể với các cấp phân v phù hợp
Trang 51.2 Các vấn đề cơ bản về nghiên cứu cảnh quan trong luận án
1.2.1 Phân tích cấu trúc cảnh quan
1.2.1.1 Lý luận chung về nghiên cứu cấu trúc cảnh quan
Cấu tr c CQ được xem xét ở 3 khía cạnh: cấu tr c đứng (thể hiện mối iên hệ giữa các hợp phần CQ), cấu tr c ngang (thể hiện mối iên hệ về không gian giữa các đơn v CQ đồng cấp) và cấu tr c thời gian (thể hiện nh p điệu CQ) Trong một phạm vi ãnh thổ, cấu tr c đứng và cấu tr c ngang b chi phối bởi cấu tr c thời gian, có nghĩa à thời gian chi phối sự tha đổi của các hợp phần trong cấu tr c và sự phát triển của CQ
1.2.1.2 Các chỉ số cấu trúc hình thái cảnh quan
Những nghiên cứu về cấu trúc CQ theo các chỉ số trắc ượng hình thái phổ biến gần đâ
ở khu vực Bắc Mỹ, Tây Âu - nơi trường phái sinh thái CQ phát triển Các nhà CQ đã tính toán các chỉ số CQ trên nền tảng lý thuyết sinh thái CQ, coi CQ là một không gian xác đ nh
hình thành trên các yếu tố: khoanh vi, hành lang và khảm cảnh quan Các chỉ số cấu trúc CQ
cơ bản gồm 7 nhóm: (1) chỉ số về diện tích, mật độ, chu vi, chiều dài cạnh; (2) chỉ số về hình dạng khoanh vi; (3) chỉ số về diện tích vùng lõi; (4) chỉ số về tính riêng biệt hoặc lân cận; (5) chỉ số về tính lan truyền và rời rạc; (6) chỉ số kết nối và (7) chỉ số đa dạng
1.2.2 Phân tích chức năng cảnh quan
Theo quan điểm của R.de Groot (1992, 2006), O.Bastian và M.Roder (2002) có thể chia
chức năng CQ ra 3 nhóm chính là chức năng sinh thái (chức năng tự nhiên), chức năng sản
xuất (kinh tế) và chức năng xã hội Rudolf de Groot (2005) phỏng theo cách phân chia của
Costanzaeta (1997) đã phân oại chức năng CQ thành 5 nhóm: chức năng tự điều chỉnh;
chức năng môi trường sống; chức năng sản xuất; chức năng thông tin và chức năng vận chuyển, cụ thể hóa các nhóm chức năng nà thành 30 chức năng của CQ
1.2.3 Phân tích đa dạng cảnh quan
Thuật ngữ “đa dạng cảnh quan” ( andscape diversit ) ngà càng được sử dụng rộng rãi trong NCCQ, tuy nhiên vẫn chưa có một khái niệm đồng nhất
Nghiên cứu khái niệm đa dạng CQ phải dựa trên quan điểm tiếp cận hệ thống, coi một lãnh thổ có diện tích bất kỳ là một hệ thống có cấu trúc rõ ràng, phụ thuộc vào các thể tổng hợp đ a lý tự nhiên Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu đa dạng CQ cho phép chúng ta xem xét sự đa dạng CQ như một chỉ báo của tổ chức có thứ bậc CQ khu vực và cấu trúc CQ của vùng lãnh thổ nào đó Sự đa dạng của CQ thiên nhiên và nhân tạo phải được cân nhắc với việc thực hiện chức năng KT-XH (V.V.Bratkov, R.I.Drisova, A.A.Ansabecova, 2009)
Trang 61.3 Tổ chức lãnh thổ sản xuất trên cơ sở phân tích, đánh giá cảnh quan
1.3.1 Khái niệm tổ chức lãnh thổ
TCLT ha tổ chức không gian bằng tiếp cận CQ học à một hướng tiếp cận đáp ứng
được những êu cầu của TCLT Bản chất tiếp cận tổ chức lãnh thổ thông qua cảnh quan là
một cách tiếp cận để xem xét lãnh thổ như là một sự kết hợp của các hệ thống tự nhiên Tuy nhiên, cách tiếp cận cảnh quan không chỉ cho phép tạo ra một hình ảnh khách quan của khu vực, nó liên quan đến việc phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan của các lãnh thổ và động lực của nó, đánh giá sự ổn định của các hệ thống, cũng như lựa chọn các hướng ưu tiên cho việc sử dụng và phát triển các loại hình sản xuất phù hợp với hệ thống tự nhiên
1.3.2 Các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch
1.3.2.1 Tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp
Qua các công trình của K.I.Ivarov, V Kriustkov, A.N.Rakinikov và một số tác giả
khác có thể quan niệm về vấn đề nà như sau: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp được hiểu là
một hệ thống các liên kết không gian của các ngành, các xí nghiệp nông nghiệp và các lãnh thổ dựa trên cơ sở các quy trình kỹ thật mới nhất, chuyên môn hoá, tập trung hoá, liên hợp hoá và hợp tác hoá sản xuất cho phép sử dụng có hiệu quả nhất sự khác nhau theo lãnh thổ
về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, nguồn lao động và đảm bảo năng suất xã hội cao nhất
Luận án tiếp cận đ nh hướng TCLT sản xuất ngành nông nghiệp ở cấp vùng nông nghiệp - hình thức cao nhất của TCLT nông nghiệp
1.3.2.2 Tổ chức lãnh thổ du lịch
Tổ chức lãnh thổ du l ch là một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du l ch
và các cơ sở phục vụ có liên quan, dựa trên việc sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên du l ch (tự nhiên và văn nhân), kết cấu hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) cao nhất
1.4 Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu
1.4.1 Quan điểm nghiên cứu
Luận án được thực hiện dựa trên các quan điểm: quan điểm hệ thống, quan điểm tổng
hợp, quan điểm lãnh thổ, quan điểm phát sinh - lịch sử, quan điểm phát triển bền vững
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ trên, đề tài áp dụng tổng hợp các phương pháp tru ền thống và hiện đại của khoa học Đ a như sau: Phương pháp thu thập, xử lí, thống kê số liệu, tài liệu; Phương pháp khảo sát thực đ a; Nhóm các phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan; Phương pháp bản đồ, Hệ thông tin đ a lí (GIS) và viễn thám; Phương pháp phân tích thứ bậc
(AHP - Analytic Hierarchy Process); Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích
1.4.3 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu luận án gồm 3 giai đoạn lớn Giai đoạn 1: xác đ nh mục tiêu và khung phương pháp uận tiếp cận nội dung Giai đoạn 2: bao gồm 2 nội dung lớn là phân tích
và đánh giá CQ cho mục đích thực tiễn Giai đoạn 3: đ nh hướng tổ chức không gian ưu tiên
phát triển nông, lâm nghiệp và du l ch dựa trên các kết quả đánh giá CQ có đối chiếu với quy
Trang 7hoạch, những vấn đề nảy sinh trong phát triển KT-XH, hiện trạng phân bố - mức độ thích nghi
và được kiểm chứng bằng các chỉ số hình thái - không gian CQ
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC CẢNH QUAN TỈNH YÊN BÁI
2.1 Đặc điểm các nhân tố thành tạo cảnh quan tỉnh Yên Bái
2.1.1 Vị trí địa lý
Yên Bái là tỉnh miền núi nằm sâu trong nội đ a, là 1 trong 13 tỉnh vùng núi phía Bắc, nằm giữa 2 vùng Đông ắc và Tây Bắc Phạm vi lãnh thổ tỉnh Yên Bái kéo dài từ 21024’40” đến 22016’32” vĩ độ Bắc và từ 103056’25” đến 105003’07” kinh độ Đông Về mặt tiếp giáp lãnh thổ, phía bắc giáp tỉnh Lào Cai, phía nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía đông giáp 2 tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang và phía tây giáp tỉnh Sơn La.
V trí nà đã qu ết đ nh đến đặc điểm và sự phân hóa phức tạp của các ĐKTN, TNTN, một trong những yếu tố thành tạo CQ tỉnh Yên Bái
2.1.2 Địa chất - kiến tạo
Các hoạt động đ a chất diễn ra âu dài và phức tạp với các thành tạo chủ ếu nên các oại đá chính trên ãnh thổ bao gồm: đá macma axít, đá biến chất, đá trầm tích và phù sa cổ Các hoạt động kiến tạo đ a chất trên ãnh thổ đã để ại sự phân d về đ a hình và nền nham giữa 2 khu vực ấ theo ranh giới đứt gã sông Hồng Quá trình đ a chất, kiến tạo diễn
ra âu dài đã tạo nền móng rắn chắc của đ a hình lãnh thổ Hướng đứt gã chính theo hướng tây bắc - đông nam, các trũng sụt đã qu đ nh cấu tr c sơn văn và hướng vận chuyển vật chất
về sau, cơ sở phân hóa CQ tỉnh Yên Bái Các nền nham kết hợp với điều kiện đ a hình, khí hậu, sinh vật đã qu đ nh sự hình thành và đặc điểm các loại thổ nhưỡng khác nhau trong vùng Vì vậ , đâ chính à một trong các yếu tố có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nền móng CQ tỉnh Yên Bái
2.1.3 Địa hình, địa mạo
ên ái à vùng chu ển tiếp từ vùng n i cao Tâ ắc thuộc dã n i Hoàng Liên Sơn -
P Luông và dã n i Con Voi xuống vùng đồi trung du Ph Thọ Do vậ đ a hình thấp dần từ
tâ bắc xuống đông nam Đ a hình chủ ếu à n i non trùng điệp Độ cao trung bình toàn tỉnh
là 600 m, nơi thấp nhất tại xã Minh Quân (20 m), cao nhất à đỉnh P Luông (2986 m)
Dựa theo nguồn gốc phát sinh và trắc ượng hình thái, đ a hình ãnh thổ nghiên cứu được chia 3 àm oại chính: đ a hình n i, đ a hình đồi và đ a hình thung ũng - bồn đ a
Các mạch sơn văn có hướng nghiêng tây bắc - đông nam đã tương tác với hoàn ưu gió mùa để phân phối lại nhiệt ẩm cùng với sự giảm nhiệt theo độ cao tạo nên các đai cao khí hậu, thổ nhưỡng và sinh vật tương ứng Sự phân hóa tự nhiên theo đai cao đ a hình là nguyên nhân hình thành nên các lớp và phụ lớp CQ trong hệ thống phân loại CQ Cùng với nền nham, yếu tố đ a hình là nhân tố chủ đạo trong quá trình phân hóa thành lớp và phụ lớp CQ,
đâ cũng à các ếu tố đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc CQ Yên Bái
2.1.4 Khí hậu
V trí đ a qu đ nh khí hậu ên ái mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa Các mạch sơn văn ớn theo hướng tâ bắc - đông nam đã ngăn chặn tác động trực tiếp
Trang 8gió mùa đông bắc về mùa đông và gió mùa tâ nam về mùa hạ Nhiệt độ trung bình năm à 22º-23ºC, ượng mưa trung bình từ 1500-2000 mm/năm, độ ẩm cao từ 83 - 87%, thảm thực vật xanh tốt quanh năm Chế độ phân hóa àm 2 mùa: mùa nóng và mùa ạnh Lãnh thổ ên
ái có sự phân hóa đa đạng với 16 oại SKH
Khí hậu Yên Bái có sự phân hóa theo không gian đâ à một trong những cơ sở phân hóa đa dạng CQ trong CQ của lãnh thổ Cũng chính sự phân hóa của khí hậu trên cơ sở nền tảng rắn của lãnh thổ là nền nham và đ a hình đã tạo nên sự đa dạng, phong phú của thành phần thổ nhưỡng Sự kết hợp của các quần xã thực vật với các loại đất qua các điều kiện khí
hậu và các tác động của con người à căn cứ để phân chia cấp Loại cảnh quan tỉnh Yên Bái
2.1.5 Thuỷ văn
Chả trong miền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn cung cấp nước dồi dào, đ a hình phân cắt mạnh nên mạng ưới sông ngòi ên ái tương đối phong ph , modu dòng chả trung bình từ 40-60 /s/km², mật độ trung bình 1,15km/km² Có 2 hệ thống sông ớn à sông Hồng và sông Chả cùng hàng trăm ngòi suối ớn nhỏ Thủ chế sông ngòi theo sát nh p điệu mùa của khí hậu, với 2 mùa ũ và mùa cạn Nhìn chung, các ngòi, suối ở ên ái đều bắt nguồn từ n i cao nên dốc, dòng chả xiết, ưu ượng nước tha đổi theo mùa, ha gâ ũ đột ngột đã phân bố ại vật chất và thành tạo các kiểu đ a hình dòng chả
2.1.6 Thổ nhưỡng
Nét đặc thù phân bố thổ nhưỡng của tỉnh Yên Bái là có sự phân hóa theo đai cao, từ thấp lên cao gặp 3 đai chính: đất fera it đỏ vàng đai đồi núi thấp (<700, 900m), đất mùn đỏ vàng đai n i trung bình (700, 900m - 1800m) và đai đất mùn alít núi cao (trên 1800m) Dưới tác động tổng hợp của các yếu tố đ a hình, khí hậu, sinh vật, thời gian và tác động của con người, trên những đá mẹ khác nhau đã hình thành nên các loại đất khác nhau Trên bản đồ đất
tỷ ệ 1:100.000 tỉnh ên ái đã xác đ nh 6 nhóm và 16 oại đất chính có diện tích 649.383,8 ha chiếm 94,3% DTTN toàn tỉnh
2.1.7 Sinh vật
2.1.7.1 Thảm thực vật
Thuộc kiểu rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm mưa mùa, có mùa đông ạnh Do sự phân hóa độ cao nên sự phân bố thực vật cũng phân theo các đai cao đ a hình:
- Vành đai rừng nhiệt đới vùng đồi núi thấp (dưới 700m)
- Vành đai rừng á nhiệt đới vùng núi trung bình (700-1700m)
- Vành đai rừng cận nhiệt đới núi cao (trên 1700m)
Các kiểu thảm thực vật nhân tác bao gồm: rưng trồng, lúa, hoa màu và các cây công nghiệp (quế - 27.000 ha, cây chè - 12.000 ha), gần đâ đang thử nghiệm cây cao su với diện tích 300 ha (theo quy hoạch đến năm 2020 sẽ hơn 10.000 ha)
Tại các khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu và Mù Cang Chải đang ưu giữ nhiều oài động thực vật quý hiếm và đặc hữu
2.1.8 Các tai biến thiên nhiên
ên ái à một tỉnh miền n i có cấu tạo đ a chất và đ a hình phức tạp, thời gian qua cùng với sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan, các hoạt động KT-XH của con
Trang 9người đã tác động vào tự nhiên àm gia tăng các tai biến thiên nhiên thường thấ à trượt ở đất đá, lũ bùn đá, ũ quét chủ ếu ở khu vực phía tâ ãnh thổ
2.2 Các hoạt động nhân sinh
Các hoạt động nhân sinh đóng vai trò quan trọng trong thành tạo CQ của một lãnh thổ thông qua quá trình sử dụng đất và khai thác tài nguyên, trong chừng mực nhất đ nh các hoạt động nà àm tha đổi cấu trúc và chức năng CQ tỉnh Yên Bái
2.3 Cấu trúc cảnh quan tỉnh Yên Bái
2.3.1 Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Yên Bái tỷ lệ 1:100.000
Luận án đề xuất hệ thống phân loại CQ với 7 cấp phân v : Hệ - Phụ hệ - Kiểu - Lớp - Phụ lớp - Hạng và Loại cảnh quan và cấp Dạng cho 1 huyện Các đơn v phân loại CQ được sắp xếp trong bảng chú giải theo cấu trúc ma trận phục vụ xây dựng bản đồ CQ
Bản đồ cảnh quan tỉnh Yên Bái:
Theo Phạm Hoàng Hải: “Bản đồ cảnh quan là một bản đồ tổng hợp phản ánh một cách
đầ đủ, khách quan các đặc điểm của tự nhiên, mối quan hệ và tác động tương hỗ giữa các thành phần riêng lẻ của tự nhiên”
Bản đồ CQ được thành lập dựa trên các nguyên tắc chủ yếu: nguyên tắc phát sinh hình thái, nguyên tắc tổng hợp, nguyên tắc đồng nhất tương đối và các phương pháp ếu tố trội, phương pháp so sánh, phương pháp bản đồ và hệ thông tin đ a lý
2.3.2 Đặc điểm cấu trúc ngang cảnh quan tỉnh Yên Bái
Sự phân hoá của CQ ên ái được qu đ nh rõ nét trong qu uật phân hoá phi đ a đới hình thành nên các đơn v phân oại ở các cấp thấp của hệ thống phân oại CQ tỉnh ên ái
2.3.2.1 Hệ và hụ hệ cảnh quan
Yên Bái thuộc Hệ cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa Tổng bức xạ trung bình từ 105-110
kca /cm²/năm, nhiệt độ trung bình năm đạt 22-240C và tổng nhiệt độ hoạt động từ 8000°C, ượng mưa trung bình năm 1500-2000mm/năm, có một mùa mưa và một mùa ít mưa, độ ẩm trung bình cao hơn 85% Trong năm có sự hoạt động luân phiên của 2 chế độ gió mùa: gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông Tuy nhiên do v trí đ a và đ a hình đã hình
7800-thành mùa đông dài 3 tháng Đặc trưng nà đã qu đ nh CQ Yên Bái thuộc Phụ hệ cảnh quan
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
2.3.2.2 Cấp kiểu cảnh quan
Kiểu CQ được xác đ nh bởi đặc điểm riêng về chỉ số khô hạn và sự biểu hiện riêng của
tính nh p điệu mùa Yên Bái thuộc kiểu CQ rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm mưa mùa, có
một mùa đông lạnh
2.3.2.3 Cấp lớp cảnh quan
Căn cứ vào sự đồng nhất trong hai quá trình bóc mòn và tích tụ, CQ ên ái được chia
àm 2 ớp CQ à: ớp CQ n i và ớp CQ đồi
- Lớp CQ núi: gồm các kiểu đ a hình có nguồn gốc bóc mòn - kiến tạo là chủ yếu, cấu
tạo chủ yếu bởi đá cứng dạng khối có nguồn gốc macma, được nâng mạnh trong đại Tân sinh,
độ dốc lớn từ 25º-30º, có nơi dốc cục bộ trên 70º, chia cắt sâu mạnh (>500m/km²) Các quá trình sườn diễn ra mạnh, chủ yếu là các hoạt động đổ lở, trượt đất, ũ quét, rửa trôi Lớp này
Trang 10có diện tích 332.963 ha (48,35% DTTN lãnh thổ), chiếm hầu hết diện tích 2 huyện Mù Cang Chải và Trạm Tấu
- Lớp CQ đồi: có diện tích 355.664 ha, chiếm khoảng 51,65% diện tích lãnh thổ, độ cao
500-600m, gồm các kiểu đ a hình có nguồn gốc khác nhau, độ dốc trung bình dưới 15º, chia cắt sâu từ trung bình đến thấp (<200m/km²), quá trình xâm thực - tích tụ là chủ yếu
2.3.2.4 Cấp phụ lớp CQ
Là cấp phân v được hình thành do sự phân hóa bên trong lớp CQ, dựa trên các đặc trưng về trắc ượng hình thái của đ a hình và các đặc điểm sinh khí hậu, 2 lớp CQ Yên Bái được phân chia thành 7 phụ lớp CQ, bao gồm:
Bảng 2.5 Thống kê diện tích các phụ lớp CQ tỉnh Yên Bái
(m)
Chia cắt sâu (m)
Diện tích
1 Phụ lớp cảnh quan núi cao >2000 >600 32.235 4.68
2 Phụ lớp cảnh quan núi trung bình 1000-2000 400-600 153.813 22.34
3 Phụ lớp cảnh quan núi thấp 500-1000 250-400 124.244 18.04
4 Phụ lớp thung lũng và trũng giữa núi <100 75-100 22.671 3.29
5 Phụ lớp cảnh quan đồi cao 250-500 50-75 92.571 13.44
Đơn v phân loại cuối cùng trong hệ thống phân loại CQ lãnh thổ Yên Bái tỷ lệ 1:100.000
là loại CQ, được phân chia từ các hạng CQ theo sự phân hóa nền nhiệt - ẩm, thổ nhưỡng và quần xã thực vật trong mối tác động của vòng tuần hoàn vật chất thành 149 loại CQ
2.3.2.6 Lát cắt cảnh quan
Lát cắt CQ được được chọn đi qua cả 2 lớp CQ n i và đồi, 6/7 phụ lớp CQ theo chiều từ
tây sang đông, bắt đầu từ khu vực núi Tau Linh (xã Lao Chải, huyện Mù Cang Chải) sang
thôn Cây Th (xã Yên Bình, huyện Yên Bình)
Lát cắt này thể hiện rõ sự chênh cao đ a hình giữa các khu vực núi - đồi - thung ũng Quy luật phân hóa đai cao dẫn đến sự tha đổi sâu sắc quy luật riêng tự nhiên của các hợp phần thành tạo CQ
2.4 Đặc điểm cấu trúc, đa dạng cảnh quan qua các chỉ số cấu trúc hình thái
Luận án đã tính toán các số liệu chi tiết cấu tr c hình thái và đa dạng CQ Có nhiều chỉ
số có mối tương quan nên uận án chỉ phân tích chọn lọc một số chỉ số mang tính khái quát phản án hình dạng, kích thước và mức độ chia cắt (phân mảnh) CQ có nghĩa trong phân tích cấu trúc CQ
- Kích thước trung bình khoanh vi loại cảnh quan (MPS) và hệ số phân mảnh (K): các
loại CQ phụ lớp núi có chỉ số MPS lớn hơn so với các loại CQ phụ lớp đồi, thung ũng
Trang 11Hệ số phân mảnh K tăng theo thứ tự từ phụ lớp CQ n i (K=0,04) đến phụ lớp CQ đồi, thung ũng (K=0,86) Điều nà được giải thích bởi mức độ nhân tác ở các CQ phụ lớp đồi, thung ũng cao hơn, các CQ b phân mảnh gắn với nhiều loại hình sử dụng CQ
- Mật độ đường biên khoanh vi cảnh quan (ED): chỉ số ED dao động từ 15 - 70 m/ha và
tăng từ phụ lớp núi cao (ED=22,64 m/ha) xuống phụ lớp đồi, thung ũng (ED=38,50 m/ha)
- Khoảng cách trung bình giữa các khoanh vi CQ cùng loại (MNN): nhìn chung các
khoanh vi CQ thuộc phụ lớp núi có khoảng cách gần nhau hơn à các CQ thuộc phụ lớp vùng đồi Điều nà cũng phù hợp với các chỉ số MPS và hệ số phân mảnh K
- Các chỉ số đa dạng cảnh quan theo các phụ lớp: phản ánh có sự đa dạng khác nhau theo
các phụ lớp Chỉ số này thấp nhất là phụ lớp CQ núi cao và cao nhất là phụ lớp CQ núi thấp
2.5 Phân tích chức năng cảnh quan tỉnh Yên Bái
2.5.1 Cơ sở phân loại chức năng cảnh quan tỉnh Yên Bái
Trong phân loại chức năng CQ cần chú ý những điểm sau: (i) Một đơn v CQ có thể đảm nhiệm một hoặc vài chức năng CQ, điều này không phụ thuộc vào đơn v CQ đó thuộc cấp phân v hay v trí khác nhau; (ii) Một chức năng CQ nào đó có thể đảm nhiệm bởi một hoặc vài đơn v CQ khác (iii) Do chức năng CQ b chi phối chủ yếu bởi cấu trúc CQ nên một đơn v CQ dù có sự đồng nhất về cấu tr c đứng nhưng có sự khác biệt về cấu trúc ngang
và cấu trúc thời gian sẽ có những chức năng khác nhau; (iv) Có sự khác biệt giữa chức năng
CQ và hướng sử dụng CQ
2.5.2 Phân tích chức năng cảnh quan
Dựa trên các kết quả nghiên cứu phân loại chức năng CQ của R.de Groot (1992, 2006), O.Bastian và M.Roder (2000) và mục tiêu luận án cũng như ĐKTN của lãnh thổ nghiên cứu,
luận án phân chia và tập trung vào phân tích 3 nhóm chức năng chính: 1 Nhóm chức năng
sản xuất: chức năng cung cấp sinh khối động - thực vật và chức năng cung cấp tài nguyên
không tái tạo 2 Nhóm chức năng xã hội: thẩm mỹ, giáo dục, thông tin, giải trí 3 Nhóm chức
năng sinh thái: chức năng phòng hộ, BVMT; chức năng bảo tồn và phục hồi
2.5.2.1 Nhóm chức năng sản xuất
a, Chức năng cung cấp sinh khối (chức năng kinh tế nông - lâm nghiệp): ở các phụ lớp núi cao và trung bình mặc dù sinh khối lớn nhưng chức năng chính à phòng hộ, BVMT và bảo
tồn Đó à các CQ số 14, 19, 20, 21, 23, 28, 32 Xuống các phụ lớp núi thấp, đồi và thung
lũng - trũng giữa núi (bồn đ a), chức năng cung cấp sinh khối chiếm vai trò ưu thế hơn do
đặc điểm ĐKTN Các CQ có điều kiện thuận lợi hơn về đất đai, gần nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp, dân cư đông đ c hơn nên các CQ nông nghiệp chiếm ưu thế Đó à các CQ số
42, 63, 72, 75, 77, 79, 80, 82, 83, 85-90, 94, 97- 99
Các CQ thuộc phụ lớp đồi thấp và thung lũng vùng đồi con người hoàn toàn tác động và
khai thác các chức năng sản xuất của CQ để phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp Các loại CQ rừng trồng sản xuất gồm 14 loại (CQ số 106, 109, 115, 118, 120, 122, 124, 126, 131, 134,
136, 137, 139, 142) có diện tích lớn gần 100.000 ha; CQ có hiện trạng là cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả gồm 12 loại (CQ số 97, 108, 112, 110, 113, 116, 117, 123, 129, 132, 141,
Trang 12145); các CQ có hiện trạng cây hàng năm, cây hoa màu gồm 13 loại có vai trò đặc biệt quan trọng cung cấp ương thực, thực phẩm của tỉnh Yên Bái
Các khoanh vi của CQ số 148 (sông suối, hồ, đầm) có nghĩa cung cấp sinh khối động vật (nuôi thủy sản), có diện tích hơn 20.000 ha, đặc biệt là khu vực Hồ Thác Bà
b, Chức năng cung cấp tài nguyên không tái tạo Bao gồm các CQ chứa đựng TNTN trong
òng đất và lộ thiên Trong đó có nghĩa nhất à các CQ n i đá (CQ số 103, 114, 120) được thảm cây bụi che phủ, ít có giá tr thẩm mỹ có thể cung cấp đá vôi cho xâ dựng, chế tác các sản phẩm phục vụ cho du l ch, văn hóa, tâm inh gắn với nghề thủ công mỹ nghệ phát triển tại
ên ái (đá qu Lục ên, đá phong thủy, vật liệu xây dựng)
2.5.2.2 Nhóm chức năng xã hội
Đó à các CQ thuộc 2 KBT thiên nhiên Nà Hẩu và KBT loài và sinh cảnh Mù Cang Chải với chức năng khoa học, giáo dục và thông tin là chủ yếu Các CQ ruộng bậc thang thuộc các xã La Pán Tẩn, Chế Cu Nha, Dế Xu Phình (CQ số 19, 21) là danh thắng cấp quốc gia có chức năng thẩm mỹ và giải trí Ngoài ra CQ số 148 (Hồ Thác Bà, các hồ đầm tự nhiên
và nhân tạo khác) có chức năng nổi bật là thẩm mỹ, giáo dục, thông tin-khoa học và giải trí
2.5.2.3 Nhóm chức năng sinh thái
a, Chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường
Đâ là những vùng đ a hình hiểm trở, có độ chia cắt sâu lớn (>500 m/km²) và độ dốc
>250, xói mòn, rửa trôi mạnh, khả năng tích tụ vật chất và năng ượng cao, đầu nguồn các sông, suối Ở phụ lớp núi cao có các loại CQ số 1-5; phụ lớp núi trung bình gồm có các loại
CQ số 7-11, 13, 15, 16, 22, 24- 27, 29, 30, 31; phụ lớp núi thấp có các loại CQ số 33-41, 43,
44, 47-49, 50-53, 56, 57, 60, 61, 62; phụ lớp CQ đồi cao gồm các loại CQ số 91, 95 Trong
đó, các CQ số 15, 39, 43, 44 có vai trò phòng hộ cho nhà máy thủ điện Ngòi Hút 1,2
Các CQ thuộc phụ lớp núi của Yên Bái có hệ số ổn đ nh sinh thái mức rất ổn định (KESL=4,52), xuống đến phụ lớp đồi, thung ũng hệ số này giảm dần xuống mức ít ổn định
(KESL = 1,15 và 1,68) do sự thay thế bởi các kiểu thảm thực vật nhân tác, gắn các loại hình
sử dụng đất dễ b tha đổi do quá trình đô th hóa
b, Chức năng bảo tồn và phục hồi
Phụ lớp núi cao gồm CQ số 1 (khu bảo tồn sinh cảnh Mù Cang Chải) Phụ lớp núi trung bình gồm có các loại CQ số 24, 26, 30; phụ lớp núi thấp có các loại CQ số 50-53, 55-57; Các loại CQ có chức năng bảo tồn là các CQ thuộc KBT thiên nhiên Nà Hẩu gồm các CQ 50, 52,
54, 56, 57 và một phần loại CQ số 30; chiếm diện tích gần 10.000 ha (trừ vùng d ch vụ hành chính), có giá tr đa dạng sinh học cao Các CQ số 2, 3, 8, 10, 11, 15, 16, 17 Các CQ đang được điều tra về mức độ đa dạng sinh học là CQ số 100, 103 thuộc xã Tân Phượng, Lâm Thượng
và Khai Trung - huyện Lục Yên, CQ số 70 thuộc xã Thượng Bằng La - Văn Chấn có tiềm năng trở thành KBT mới
2.5.3 Giá trị chức năng cảnh quan tỉnh Yên Bái
Luận án tiếp cận phân tích giá tr chức năng CQ tỉnh Yên Bái ở 3 khía cạnh: giá tr kinh tế; giá tr văn hóa - xã hội và giá tr sinh thái