ảnh quan học tiếp cận lãnh thổ như ột cấu trúc hệ thống thông qua phân tích cấu trúc, chức năng các hợp phần trong hệ thống đó để làm rõ những đặc trưng về tiề năng tự nhiên và tài nguyê
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với sự phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ của khoa học công nghệ, các hoạt động kinh tế của con người đã tác động sâu sắc tới các thành phần tự nhiên và môi trường sống của chính mình Một vấn đề đặt ra cần phải giải quyết hài hòa giữa lợi ích xã hội với khả năng tự nhiên có thể đáp ứng được Để đạt được mục tiêu đó cần phải có những nghiên cứu mang tính tổng hợp về các điều kiện tự nhiên (ĐKTN) nhằm xác lập cơ sở khoa học cho sử dụng hợp lý lãnh thổ Giải qu ết những vấn đề trên dưới góc độ địa tổng hợp thông qua cách tiếp cận cảnh quan học được coi
ột hướng đi đ ng đắn ảnh quan học tiếp cận lãnh thổ như ột cấu trúc hệ thống thông qua phân tích cấu trúc, chức năng các hợp phần trong hệ thống đó để làm rõ những đặc trưng về tiề năng tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ theo kiểu loại v theo vùng, trong đó ỗi đơn vị phân loại chứa đựng tiề năng sinh thái
và không gian cho các loại hình phát triển Đâ chính là một trong những cơ sở khoa học cho định hướng tổ chức không gian ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ
ôi trường sinh thái bền vững cho bất kỳ hệ thống lãnh thổ nào
Yên ái ột tỉnh miền núi nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa khu Tây Bắc và Đông ắc của vùng Trung du miền núi phía Bắc Đặc trưng n cùng với các quy luật phân hóa tự nhiên làm cho thiên nhiên Yên Bái có sự phân hóa đa dạng, phức tạp về cấu trúc và chức năng tự nhiên Đâ là tiề năng tự nhiên to lớn cho phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) Thực tế phát triển cho thấy Yên Bái vẫn là một tỉnh nghèo mặc dù có tiề năng đặc thù để phát triển ngành nông - lâm nghiệp miền núi Đặc biệt với thiên nhiên còn mang những nét hoang sơ, hấp dẫn cho loại hình du lịch sinh thái Quá trình phát triển KT-XH đã làm nảy sinh một số vấn đề về bảo tồn đa dạng sinh học những hệ sinh thái nguyên sinh; sử dụng hợp lý quỹ đất nông nghiệp hạn chế của tỉnh có hơn 70% diện tích đồi n i, địa hình bị phân cắt, nhiều nơi có cấu trúc kém ổn định dễ sảy ra các hiện tượng tai biên thiên nhiên Trong định hướng phát triển KT-XH của tỉnh Yên ái giai đoạn 2006 - 2020 đã xác định phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch trên cơ sở khai thác các thế mạnh đặc thù tự nhiên của tỉnh miền núi để tạo những đặc trưng khác biệt trong chuyên môn hóa và tạo động
lực phát triển cho tỉnh [96]
Để giải quyết những thách thức đặt ra đó cần phải có những nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên của lãnh thổ Tu nhiên, đến nay xét về lí luận các nghiên cứu về địa lí tổng hợp thực hiện trên địa bàn tỉnh chưa nhiều, còn các nghiên cứu theo hướng cảnh quan học về Yên ái ại càng hiếm Các công trình nghiên cứu
Trang 2điều tra, đánh giá tiề năng tự nhiên mới chỉ dừng trên phạm vi không gian hẹp, phục vụ các mục tiêu trước mắt, chưa ang tính đồng bộ, chưa có nghiên cứu, quy hoạch toàn diện lãnh thổ dựa trên đánh giá tổng hợp ĐKTN Như thế, khó có thể sử dụng hợp lý (SDHL) tổng thể các nguồn lực tự nhiên vào mục tiêu phát triển bền vững Do vậy vấn đề SDHL các nguồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN) vào mục đích phát triển KT-XH của tỉnh đang ột vấn đề bức thiết, đặc biệt là một tỉnh miền núi
có nhiều tiề năng nhưng khâu điều tra v đánh giá tổng hợp còn chưa nhiều
Với những lí do trên, nghiên cứu sinh đã ựa chọn đề tài “Phân tích cấu trúc,
chức năng cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất nông, lâm nghiệp
và du lịch tỉnh Yên Bái” cho luận án, đóng góp phần nhỏ đối với hướng nghiên cứu
ứng dụng nói chung và sự phát triển bền vững của tỉnh Yên ái nói riêng
2 Mục tiêu và nhiệm vụ
2.1 Mục tiêu
Nghiên cứu sáng tỏ những đặc trưng về sự phân hóa đa dạng, phức tạp nhưng có qu uật của tự nhiên tỉnh Yên ái để xác ập cơ sở khoa học cho tổ chức không gian phát triển các ng nh sản xuất nông, â nghiệp và du ịch tỉnh Yên
ái đến nă 2020, tầ nhìn đến nă 2030 theo hướng phát triển bền vững
2.2 Nhiệm vụ
Để đạt được những ục tiêu trên, uận án đã thực hiện các nhiệ vụ sau:
- Tổng quan những vấn đề í uận về cảnh quan; cấu tr c, chức năng cảnh quan;
đa dạng cảnh quan v tổ chức ãnh thổ sản xuất;
- Xâ dựng hệ thống phân oại cảnh quan, bản đồ cảnh quan tỉ ệ 1:100.000 cấp tỉnh v 50.000 cấp hu ện nhằ phản ánh qu uật phân hoá tự nhiên, cấu tr c chức năng cảnh quan khu vực nghiên cứu ở các tỷ ệ khác nhau;
- Phân tích cấu tr c, chức năng cảnh quan theo hướng tiếp cận định ượng, từ
đó tiến h nh xâ dựng cơ sở phân vùng cảnh quan v bản đồ phân vùng chức năng cảnh quan tỉnh Yên ái;
- Đánh giá cảnh quan nhằ xác định các ức độ thích nghi của các đơn vị cảnh quan cho ục đích phát triển nông, â nghiệp v du ịch;
- Phân tích hiện trạng sử dụng tài nguyên và những vấn đề ôi trường nảy sinh trong quá trình phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch;
- Đề xuất các định hướng tổ chức không gian sản xuất cho ng nh nông, â nghiệp v du ịch của tỉnh Yên ái đến nă 2020 v những nă tiếp theo
Trang 3- Trên cơ sở đánh giá ức độ phù hợp của từng đơn vị cảnh quan cho ột số câ trồng và các oại hình phát triển nông, â nghiệp, du ịch ó so sánh với hiện trạng sử dụng t i ngu ên của khu vực nghiên cứu để đề xuất các định hướng chức không gian sản xuất các ngành nông, lâm nghiệp và du lịch theo định hướng sử dụng hợp lý CQ
4 Các luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Yên Bái là một tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía
Bắc, nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa 2 khu Đông ắc và Tây Bắc đã tăng sự phân hóa đa dạng và phức tạp của các thành phần tự nhiên Tiếp cận cảnh quan học đã sáng tỏ những đặc trưng, qu uật phân hóa và phát sinh cảnh quan lãnh thổ thể hiện qua hệ thống phân loại cảnh quan gồm 1 kiểu CQ, 2 lớp CQ, 7 phụ lớp CQ, 22 hạng
CQ và 149 loại CQ thuộc 8 tiểu vùng chức năng Q nằm trong phạm vi hệ và phụ hệ
CQ nhiệt đới ẩ gió ùa có ùa đông ạnh
- Luận điểm 2: Kết quả đánh giá kết hợp với phân tích cấu trúc, chức năng CQ
theo hướng tiếp cận định ượng có xe xét đến các vấn đề ôi trường nảy sinh trong phát triển KT-XH cơ sở khoa học tin cậy cho định hướng tổ chức cho 16 không gian ưu tiên phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Yên Bái và không gian phân bố, khả năng ở rộng diện tích cây quế ở huyện Văn Yên ác định hướng đưa ra dựa trên quan điểm phát triển bền vững đã giải quyết được mâu thuẫn nảy sinh giữa các nhóm giá trị chức năng CQ v tăng tính gắn kết giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp - du lịch đối với lãnh thổ nghiên cứu
5 Những điểm mới của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của uận án đã góp phần v o việc ho n thiện phương pháp uận của cảnh quan ứng dụng, trong đó tập trung v o phương pháp v ngu ên tắc phân tích, đánh giá cấu tr c, chức năng cảnh quan phục vụ ục đích tổ chức ãnh thổ sản xuất nông, â nghiệp v du ịch
- Luận án đã bước đầu kết hợp hướng nghiên cứu cấu tr c, chức năng cảnh quan theo hệ thống phát sinh của trường phái Nga - Đông Âu với hướng nghiên cứu
Trang 4sinh thái cảnh quan biểu thị cấu tr c, chức năng cảnh quan bằng các chỉ số định ượng của trường phái Tâ Âu - ắc Mỹ
- Luận án đã đưa ra được những kết quả tính toán các chỉ số về cấu tr c, chức năng cảnh quan của tỉnh Yên ái ác kết quả n có vai trò quan trọng để góp phần đánh giá chính xác hơn tiề năng sinh thái cảnh quan nhằ nâng cao chất ượng của các kiến nghị sử dụng SDHL, bền vững cảnh quan
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa khoa học: những vấn đề nghiên cứu của luận án sẽ góp phần hoàn thiện
về phương pháp uận v phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan theo hướng tiếp cận định ượng trong đánh giá tiề năng tự nhiên cho các mục đích phát triển KT-XH, đặc biệt đối với lãnh thổ miền núi
6.2 Ý nghĩa thực tiễn: hệ thống cơ sở dữ iệu, bản đồ v các kết quả nghiên cứu uận
án cơ sở khoa học có giá trị cho chiến ược phát triển bền vững kinh tế của Yên
ái Ngo i ra, uận án c ng có thể sử dụng t i iệu tha khảo trong nghiên cứu, giảng dạ địa tự nhiên đại cương v địa địa phương
7 Cơ sở tài liệu và cấu trúc của luận án
7.1 Cơ sở tài liệu
Ngo i những kết quả nghiên cứu uận, thực tiễn trong v ngo i nước, trong quá trình thực hiện các nhiệ vụ của uận án, tác giả đã sử dụng ột số t i iệu sau:
- ơ sở dữ iệu bản đồ nền v chu ên đề: bản đồ địa hình tỉnh Yên ái tỷ ệ 1:50.000 v các bản đồ th nh phần bao gồ bản đồ địa chất, hiện trạng v qu hoạch rừng, thổ nhưỡng (tỷ ệ 1:100.000 v 1:50.000), hiện trạng sử dụng đất
- ác đề t i, dự án, báo cáo khoa học về điều tra ĐKTN, TN v ôi trường Niên giá thống kê tỉnh Yên ái trong giai đoạn 2010-2014
- 02 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của NCS iên quan đến luận án
7.2 Cấu trúc luận án:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận án gồ 3 chương nội dung với tổng
số 150 trang đánh á Luận án đã sử dụng 30 bảng, 19 hình và 24 bản đồ chu ên đề thể hiện kết quả nghiên cứu
hương 1 ơ sở lý luận v phương pháp nghiên cứu cấu trúc, chức năng cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch
hương 2 Phân tích đặc điểm cảnh quan tỉnh Yên Bái
hương 3 Đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Yên Bái
Trang 5CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG CẢNH QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH TỔ CHỨC
LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ DU LỊCH
1.1 Tổng quan tài liệu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích phát triển nông lâm nghiệp và du lịch trên thế giới
Cảnh quan học từ khi ra đời đến na đã có nhiều đóng góp v o ục đích thực tiễn và ngày càng hoàn thiện cơ sở khoa học trong điều kiện mới, khi mà mục đích tối ưu hóa ãnh thổ ngày càng trở nên bức thiết trong khai thác và SDHL TNTN
Hướng nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ Trước hết
phải nói đến là những công trình đặt nền móng cho sự phát triển cảnh quan học của các nhà cảnh quan học Nga và một số nước thuộc Liên Xô trước đâ Học thuyết về cảnh quan được sáng lập ra bởi nhà bác học Nga L.S Berg với tiền đề là học thuyết của V.V Dokutsaev về địa tổng thể v các đới thiên nhiên Nă 1913, L.S erg công bố công trình phân vùng theo đới đầu tiên của toàn lãnh thổ Nga, ông đã đưa khái niệm cảnh quan v o trong địa lí học và ông cho rằng chính cảnh quan đối
tượng nghiên cứu của địa lí học Đến nă 1931, L.S erg công bố tác phẩ “Các
đới cảnh quan địa lí Liên Xô” (tập 1) - công trình nổi tiếng cơ sở để hoàn thiện lí
luận cảnh quan Nă 1963, G.N.Annhenxkaia và những người khác đã trình bày rõ
cách phân chia các đơn vị cảnh quan trong tuyển tập “Cảnh quan học” Nă 1967,
F.N Mi kov đề cập đến các tổng thể thiên nhiên trên Trái Đất với tên gọi là các
“tổng thể cộng sinh” sau đó D.L Ar and gọi “địa hệ” trong công trình “Khoa
học về cảnh quan” (1975) [3], [43], [63], [67], [164], [179]
Trong lịch sử phát triển cảnh quan học không thể không nhắc đến nhà cảnh
quan A.G.Isachenko Nă 1961, ông đã ho n th nh công trình “Bản đồ cảnh quan
Liên Xô, tỉ lệ 1 : 4.000.000 và vấn đề phương pháp nghiên cứu cảnh quan” Nă
1969, ông cho ra đời tác phẩ “Cơ sở cảnh quan học và phân vùng địa lí tự nhiên”,
công trình bàn luận tới những cơ sở lí thuyết và các nguyên tắc cơ bản trong phân vùng địa lí tự nhiên Nă 1974, ông cùng với A.A Shliapnikov công bố công trình
“Về những nội dung của bản đồ cảnh quan địa lí” V đến nă 1976, ông cho xuất bản cuốn “Cảnh quan học ứng dụng” - công trình thể hiện tầm nhìn và khả năng nắm
bắt thực tiễn rất nhạy bén của ông khi đưa quan điểm ứng dụng vào cảnh quan học [43], [164], [179]
Nă 1975, G.A.Kuznetxov đã trình b những vấn đề lý luận và thực tiễn về
vai trò của “Địa lý và quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp”, các ĐKTN cơ
Trang 6sở ban đầu để có cơ sở khoa học phân vùng nông nghiệp, nhấn mạnh vai trò của thổ nhưỡng và khí hậu [48]
Những nă sau, ột loạt các công trình về cảnh quan ứng dụng c ng được
ho n th nh như: “Nghiên cứu đánh giá cảnh quan cho các sơ đồ quy hoạch vùng” (E.M Rakovskaia, I.R Dorphman - 1980); “Phương pháp đánh giá cảnh quan sinh
thái nhằm mục đích phát triển tối ưu lãnh thổ” (M Ruzichka, M Mik as - 1980)
G.T Naranhicheva (1984) đã phân tích cảnh quan vùng Go en cơ sở cho tổ chức SDHL lãnh thổ [191] Cùng thời gian này, A.G.Isachenko (1985) trong công
trình “Cảnh quan học ứng dụng” đã phân tích những mối quan hệ tác động của con
người lên cảnh quan, làm cho các cảnh quan nguyên thủ đã bị biến đổi sâu sắc thay
v o đó các cảnh quan văn hóa xuất hiện ngày càng phổ biến, nhiệm vụ của cảnh quan học trong giai đoạn mới là phải tìm cách tối ưu hóa trong khai thác tự nhiên Khu vực Lêningrat trong công trình n được chọn điểm chìa khóa cho tiếp cận cảnh quan học ứng dụng trong định hướng tổ chức SDHL TNTN [45] Về sau, hướng tiếp cận này tiếp tục được tác giả củng cố về mặt lý luận và thực tiễn trong tổ chức định hướng không gian sản xuất cho các ngành nông, lâm nghiệp và du lịch (A.G.Isachenko, 2009) [166] Trước đó, M.I, Lopurev (1995), v V.A.Nhico aev, I.V.Kopưn, V.V Xưxuev (2008) đã tổng luận những vấn đề cơ bản của cảnh quan tự nhiên - nhân sinh (cảnh quan nông - lâm nghiệp) trong xu hướng cảnh quan tự nhiên
đã biến đổi sâu sắc, cần có những cách tiếp cận trong định hướng SDHL tài nguyên [173], [180] M.M.Geraxki tiến hành TCLT sản xuất nông nghiệp trên cơ sở phân vùng cảnh quan nông nghiệp [157] V.A Sannev và P.A Dizenko (1998) tiếp cận cảnh quan sinh thái để đánh giá thích nghi nông nghiệp [192] Các kết quả NCCQ ứng dụng ở Ucraina phải kể đến công trình về thiết kế lãnh thổ sản xuất vùng đồng bằng Nam Ukraine của tác giả Sichenko (1980) Ngo i ra c ng có thể kể đến công trình của tập thể các tác giả thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Nga về nghiên cứu TCLT sản xuất vùng Viễn Đông của Liên bang Nga
Những nghiên cứu nổi bật gần đâ theo hướng cảnh quan học ứng dụng trong
TCLT được thể hiện trong tuyển tập Hội nghị khoa học cảnh quan quốc tế lần thứ XI
(2006) tại Matxcơva, với các kết quả nghiên cứu nổi bật của 46 báo cáo khoa học
(mục Tổ chức lãnh thổ và Quy hoạch cảnh quan) của các tác giả V.N.Xonlsev,
N.O.Tenova, L.A.Tlephilov, V.E.Menchenko, A.V.Drodov, Yu.V onkov…đã công
bố các kết quả NCCQ học ứng dụng trong tổ chức, quy hoạch lãnh thổ ở nhiều nước khác nhau trên thế giới [133]
Trang 7Ngo i ra, theo hướng ứng dụng cảnh quan trong TCLT từng ngành kinh tế có thể kể đến trong ĩnh vực nông nghiệp là những kết quả nghiên cứu của L.I Yegorenkov (1995) NCCQ sinh thái để TCLT SDHL đất đai trong nông nghiệp [161]; R.A Ziganshin và V,V Sysuev (2006) nghiên cứu những cơ sở khoa học cảnh quan để quản lý rừng tối ưu [162],[189], Ro Haines-Yong định ượng hóa cấu trúc cảnh quan qua các chỉ số cảnh quan để quản lý rừng có hiệu quả [145]; đối với du lịch là các nghiên cứu của I.I.Schastnaya (2007) về tổ chức không gian du lịch trên
cơ sở kết quả đánh giá cảnh quan [146]; ngoài ra các kết quả nghiên cứu giá trị chức năng giải trí cảnh quan để phục vụ mục đích qu hoạch, phát triển du lịch của D.A Dirin (2004, 2010, 2011), Y.Kokine (2011), T.M Kracovkaia (2014) về những vấn
đề cơ bản đánh giá giá trị chức năng giải trí cảnh quan v phương hướng bảo tồn [158], [159], [160], [170], [171]
Hướng nghiên cứu cấu trúc chức năng cảnh quan Nghiên cứu cấu trúc cảnh
quan có ở tất cả các công trình nghiên cứu về cảnh quan của bất kỳ lãnh thổ nào, không nghiên cứu cấu trúc cảnh quan thì không khái quát được quy luật phân hóa tự nhiên đặc thù của lãnh thổ Nhưng nghiên cứu cấu trúc cảnh quan theo hướng tiếp cận định ượng về mặt cấu trúc hình thái thì xuất hiện sau này L.I Ivansutina và V.A.Nhiko aev (1969) đã có những kết quả ban đầu khi tính toán chỉ số cấu trúc hình thái ở Kazăcxtan [63] S.Rodo phe v H.Phi ipp (2003) tiếp cận vấn đề này theo
hướng “Định tính và định lượng trong trong phân tích cấu trúc cảnh quan”, với khu vực nghiên cứu là Monteverda thuộc Costa Rica [143]
Nghiên cứu cấu trúc hình thái cảnh quan dựa trên các chỉ số tính toàn từ các phần mềm tích hợp trong ôi trường GIS là thế mạnh của các NCCQ ở các nước Tây Âu và Bắc Mỹ Stejskalova D và cộng sự (2013), Angela Lausch và cộng sự (2015) nhấn mạnh vai trò của các chỉ số cấu trúc hình thái cảnh quan trong phân tích cấu trúc cảnh quan [119], [121]; Evelyn Uuemaa và cộng sự (2011) đi tì các chỉ số cảnh quan để nhận diện sự khác nhau cơ bản giữa các cảnh quan của Estonia [126]; Szilárd SZABÓ và cộng sự (2008) chứng minh các chỉ số cảnh quan và hiện trạng sử dụng đất là công cụ để quản lý cảnh quan [147]; Martin Balej (2012) nghiên cứu sự tha đổi cấu trúc hình thái cảnh quan qua các chỉ số chủ yếu như: Nu P, PD, ED, MPS, AWMSI và các chỉ số đa dạng CQ của 2 vùng Petrovice and Tˇrebenice vùng tâ bắc cộng hòa Séc từ 1948 đến 2005 [136]
Cách tiếp cận đánh giá vai trò của các nhân tố trong cấu trúc cảnh quan đi sâu vào mối quan hệ tác động, trao đổi vật chất giữa các thành phần đó A.A.Xorokovoi
(2008) công bố kết quả nghiên cứu Phân tích cấu trúc cảnh quan vùng hồ Baican
Trang 8bằng hệ thông tin địa lý, trong công trình này tác giả đã chỉ ra rằng: sự phức tạp
trong cấu trúc cảnh quan vùng này là do các yếu tố như độ dốc v độ cao địa hình, điều kiện hình thành lớp băng vĩnh cửu, độ dày mạng ưới thủ văn, cán cân năng ượng bức xạ mặt trời, và cuối cùng là sự tác động của con người Những kết quả nghiên cứu cơ sở để tổ chức không gian sản xuất các ngành kinh tế [188] A.Valeri
(2011), nghiên cứu Cấu trúc cảnh quan bờ trái phần trung lưu sông Vyatka (Nga), đã có
những kết quả cụ thể về sự di chuyển vật chất và chức năng của các thành phần tự nhiên trong một cảnh quan theo hướng định ượng [154]
Hướng chuyên biệt phân tích chức năng cảnh quan đầu tiên phải kể đến E.Nie ann (1977) v R.de Groot (1992) đã đưa ra các cách phân oại chức năng
cảnh quan; R.For an v M.Godron (1986) trong công trình “Sinh thái cảnh quan”,
nhóm tác giả coi cấu trúc và chức năng các đặc trưng quan trọng của sinh thái cảnh
quan, các tác giả cho rằng chức năng cảnh quan chính “sự tương tác theo không
gian giữa các dòng vật chất và năng lượng với các thành phần của hệ sinh thái”
[127]; J.Brandt và H.Vejre (2004) bàn về “Đa chức năng cảnh quan” [120]; A.Troy
và M.Wi son (2006), Me er v R.Grabau (2008) đánh giá những ảnh hưởng của đặc điểm phân hóa cấu trúc tới chức năng cảnh quan R.de Groot (2006) coi phân tích chức năng cảnh quan cơ sở để đánh giá vấn đề SDHL đất đai [122]
W.Drzewiecki (2008), tại “Hội thảo quốc tế về sử dụng ảnh máy bay và ảnh viễn
thám” lần thứ 38 diễn ra ở Bắc Kinh đã trình b vấn đề “Sử dụng bền vững đất đai trên cơ sở đánh giá chức năng và tiềm năng cảnh quan bằng công nghệ GIS”, tác giả
đã nghiên cứu ưu vực sông Pradnik và Dlubnia (nam Ba Lan) Kết quả nghiên cứu cho thấ , đánh giá chức năng v tiề năng cảnh quan được coi là công cụ hữu hiệu trong vấn đề quyết định loại hình sử dụng đất [124] А.А Gar ash (2009) đánh giá chức năng sản xuất cảnh quan trên quan điểm ứng dụng cho nông nghiệp vùng Omuntinxki và Tuymen [155]
Nhóm nghiên cứu Matthias Röder và Ralf-Uwe Syrbe chứng minh rằng, chức năng cảnh quan có quan hệ chặt chẽ với sự tha đổi hiện trạng sử dụng đất và sự
thoái hóa đất Luận điể n được chứng minh trong kết quả nghiên cứu “Mối quan
hệ giữa chức năng cảnh quan với sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và thoái hóa đất đai” (2000) tại vùng Kreba phía tâ nước Đức, với những dữ liệu đất đai thu thập từ
Trang 9thay đổi môi trường”, các tác giả cho rằng đánh giá không gian chức năng cảnh quan
cơ sở nắm bắt thông tin để tha gia điều chỉnh sự phát triển cảnh quan v cơ sở đánh giá tiề năng cảnh quan dựa vào những đặc trưng cảnh quan đã được phân tích [129] và công trình tiếp cận nghiên cứu chức năng cho các ục đích thực tiễn khác [122], [123], [132], [140]
ơ quan Liên bang Giáo dục Đại học của Liên bang Nga (2008), đã tổng luận
những vấn đề lý luận về phân tích chức năng cảnh quan qua công trình Phân tích
chức năng cảnh quan Nội dung chính đề cập đến các vấn đề: khái niệm chức năng
cảnh quan, phân loại chức năng cảnh quan, sự tha đổi chức năng cảnh quan và các giai đoạn phân tích chức năng cảnh quan [190]
Những kết quả nghiên cứu cấu trúc, chức năng cảnh quan gần đâ được tổng
hợp gần 100 báo cáo trong Hội nghị khoa học cảnh quan quốc tế lần thứ XI (2006) tại Matxcơva, trước đó Hội nghị khoa học cảnh quan quốc tế lần thứ X (1997)
c ng tại Matxcơva đã ấ tiêu đề “ ấu trúc, chức năng v sự phát triển của cảnh quan
tự nhiên v nhân sinh” (“Структура, функционирование и эволюция природных
и антропогенных ландшафтов”) chủ đề của hội nghị Với các báo cáo của các nhà cảnh quan nổi tiếng như A.G.Isachenko, Yu.G.P zachenko, A.V.Khorosev, A.N.Ivanov, I.I.Ma ai, O astian,…với điểm chung nổi bật xu hướng ứng dụng công nghệ để đánh giá định ượng cấu trúc hình thái cảnh quan [133]
Nghiên cứu cấu trúc, chức năng hai ặt của một vấn đề nghiên cứu tổ chức cảnh quan, sự tách biệt cấu trúc, chức năng chỉ để dễ dàng về nhận thức tư du ác
chủ đề của Hội nghị cảnh quan quốc tế lần thứ X và XI gần đâ c ng tách riêng
nhưng đều hướng đến làm nổi bật tính quy luật phân hóa c ng như tổ chức nội tại cảnh quan để phục vụ các mục đích thực tiễn, trong đó có TCLT sản xuất trên cơ sở phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan
1.1.2 Tình hình nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất trên ở Việt Nam và Yên Bái
1.1.2.1 Ở Việt Nam
Đi tiên phong trong ĩnh vực địa lý tự nhiên tổng hợp là Nguyễn Đức Chính và
V Tự Lập Nă 1963, các tác giả công bố công trình “Địa lí tự nhiên Việt Nam”,
phần cuối của công trình n đưa ra các ngu ên tắc cơ bản của phân vùng cảnh quan
và áp dụng cho lãnh thổ Việt Na [13] Nă 1976, V Tự Lập công bố công trình
“Cảnh quan địa lí miền Bắc Việt Nam” - được xem là một công trình tổng hợp hết sức
công phu có giá trị học thuật lớn ao đối với khoa học địa lí Việt Nam hiện đại [49]
Trang 10Ngo i ra, công tác phân vùng còn được tiến hành bởi Tổ phân vùng địa lí tự
nhiên thuộc Uỷ ban Khoa học v kĩ thuật Nh nước, với công trình “Phân vùng địa lí
tự nhiên lãnh thổ Việt Nam” (1970) [83] Đến 1998, Nguyễn Văn Nhưng v Ngu ễn
Văn Vinh công bố cuốn “Phân vùng địa lí tự nhiên đất liền, đảo - biển Việt Nam và
lân cận” Mặc dù có khá nhiều quan điể phân vùng khác nhau nhưng các t i iệu này
đã cung cấp cơ sở lí luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu địa lí tự nhiên tổng hợp của các thế hệ sau được tiến hành thuận lợi hơn [60]
Thời gian gần đâ hướng nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích phát triển bền vững lãnh thổ được các nhà nghiên cứu quan tâm Phạm Hoàng Hải
(1988) với công trình “Vấn đề lí luận và phương pháp đánh giá tổng hợp tự nhiên
cho mục đích sử dụng lãnh thổ - ví dụ vùng Đông Nam Bộ” Kế đến v o nă 1990,
tác giả hoàn thành kết quả nghiên cứu “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên dải ven biển Việt Nam cho mục đích phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp và bảo vệ môi trường ” [23] Phạ Quang Anh (1991) đã trình b
những vấn đề lý luận trong đánh giá cảnh quan sinh thái ứng dụng cho quy hoạch lãnh thổ Nă 1997, Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng và Nguyễn Ngọc
Khánh có “Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo
vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam” - công trình đề cập một cách khá đầ đủ, sâu sắc
những biến đổi của tự nhiên nói chung và cảnh quan nói riêng dưới tác động của con người, từ đó đưa ra các giải pháp, các hướng tiếp cận khoa học tin cậy nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ ôi trường (BVMT) Gần đâ các công trình của
Nguyễn Cao Huần (2004) “Nghiên cứu hoạch định tổ chức không gian phát triển
kinh tế và sử dụng hợp lý TN, bảo vệ môi trường cấp tỉnh, huyện (nghiên cứu mẫu tỉnh Lào Cai)” [40], Phạm Thế Vĩnh (2004) “Nghiên cứu cảnh quan sinh thái dải ven biển đồng bằng sông Hồng phục vụ cho việc sử dụng hợp lý lãnh thổ” [114],
Trương Quang Hải (2007) với công trình “Tổ chức không gian phục vụ sử dụng hợp
lý đất đai và bảo vệ môi trường theo các tiểu vùng chức năng thành phố Uông Bí”
Trong nghiên cứu, đánh giá cảnh quan tất yếu phải thông qua phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan Nó được coi cơ sở để làm nổi bật quy luật phân hóa, tính đa dạng và sự phân hóa chức năng cảnh quan Tiêu biểu cho hướng nghiên cứu
này phải kể đến: Phạm Hoàng Hải (1992) đã công bố “Cơ sở phân tích chức năng và
động lực phát triển cảnh quan sinh thái Việt Nam” [25] Nă 1996, Phạm Quang
Anh hoàn thành luận án tiến sĩ với luận án “Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan
ứng dụng định hướng tổ chức du lịch xanh ở Việt Nam” - cấu trúc cảnh quan thực tại
cơ sở để tổ chức lãnh thổ du lịch [2] Các nhà khoa học thuộc Viện Địa lý do
Trang 11Nguyễn Văn Vinh chủ biên đã ho n th nh công trình “Nghiên cứu chức năng và
cấu trúc cảnh quan sinh thái (lấy ví dụ ở tỉnh Quảng Trị” (2005) - phát hiện ra cấu
trúc, chức năng cơ sở để SDHL cảnh quan vào các mục đích KT-XH [115] Tác
giả Nguyên Cao Huần với các công trình “Phân tích, đánh giá cảnh quan tỉnh Đắk
Lắk cho các mục đích thực tiễn” (1992); “Đánh giá cảnh quan (theo hướng tiếp cận kinh tế sinh thái”( 2005); “Phân vùng cảnh quan lãnh thổ Việt Nam - Lào”, 2008 đã
đề cập nhiều đến những vấn đề lý luận, phương pháp uận NCCQ ứng dụng, những vấn đề lý luận đánh giá cảnh quan cả định tính v bán định ượng Phạm Hoàng Hải
(2006) đã có những kết quả nghiên cứu bước đầu về “Nghiên cứu đa dạng cảnh
quan Việt Nam - phương pháp luận và một số kết quả thực tiễn nghiên cứu” [28];
Trương Quang Hải, Phạm Quang Tuấn, Nguyễn Quốc Huân (2006) tiến h nh “Phân
tích cảnh quan vườn quốc gia Ba Bể và vùng đệm” - chỉ ra các nhân tố tác động đến
sự phân hóa trong cấu trúc cảnh quan [29] Gần đâ uận án tiến sĩ của Nguyễn An
Thịnh (2007) với nội dung “Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan phục vụ mục đích
phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai”[77];
Trương Quang Hải, Giang Văn Trọng (2010) “Phân tích cấu trúc, chức năng và
đánh giá cảnh quan khối Karst Tràng An - Bích Động, tỉnh Ninh Bình” [31]; Trần
Thị Thúy Hằng (2012), “Nghiên cứu cấu trúc cảnh quan phục vụ tổ chức không gian
sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Bình với sự trợ giúp của công nghệ viễn thám” [33] ng theo hướng tiếp cận định ượng trong phân tích cấu
trúc cảnh quan, Nguyễn Ánh Hoàng và Phạm Hoàng Hải (2013) c ng đã có những
kết quả bước đầu thể hiện qua các nghiên cứu “Tiếp cận định lượng trong phân tích
cấu trúc hình thái cảnh quan” và “Ứng dụng ArcGIS và Patch Analyst trong phân tích định lượng cấu trúc cảnh quan (trường hợp nghiên cứu tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái)”
Ngoài ra còn có thể kể đến một số công trình khác được thực hiện ở các vùng, miền của đất nước và có những đóng góp nhất định vào sự phát triển chung của cảnh
quan học như : Đo n Ngọc Nam với “Các thể tổng hợp địa lí tự nhiên trong cấu trúc
cảnh quan ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh và hướng cải tạo chúng, phục vụ phát triển nông nghiệp” (1991); Ngu ễn Thế Thôn với “Tổng luận phân tích nghiên cứu và đánh giá cảnh quan cho việc quy hoạch và phát triển kinh tế” (1993) v
“Tổng luận phân tích những vấn đề cảnh quan sinh thái ứng dụng trong quy hoạch
và quản lí môi trường” (1995)
Ở góc độ đánh giá tổng hợp các ĐKTN và kinh tế xã hội phục vụ cho tổ chức lãnh thổ là các kết quả nghiên cứu có nghĩa quan trọng của GS Lê Bá Thảo (1994,
Trang 121996) trong đề tài cấp nh nước “Tổ chức lãnh thổ đồng bằng sông Hồng và các
tuyến trọng điểm” v “Cơ sở khoa học tổ chức lãnh thổ Việt Nam” [74], [75], tiếp
sau là các công trình nghiên cứu về TCLT ở các cấp vùng miền; các ngành sản xuất theo lãnh thổ và một số luận án về TCLT các ngành kinh tế gắn với lãnh thổ cấp tỉnh
cụ thể
Như vậ , thực chất qu hoạch ãnh thổ sự nghiên cứu tổng hợp các ĐKTN và nhân văn nhằ bố trí các không gian phát triển kinh tế cho từng vùng, ãnh thổ phù hợp với tiề năng v thế ạnh của vùng đó ơ sở khoa học của nghiên cứu qu hoạch ãnh thổ c ng chính nghiên cứu, đánh giá Q cho từng vùng, từng ãnh thổ
cụ thể với các cấp phân vị phù hợp
1.1.2.2 Ở Yên Bái
Về cơ bản nghiên cứu các hợp phần địa lý tự nhiên của tỉnh Yên ái đều được đề cập đến trong nhiều công trình nghiên cứu địa lý tự nhiên Việt Nam, nhưng với tư cách ột bộ phận lãnh thổ quốc gia Trong đó, công trình nghiên cứu mang tính tổng hợp nhất về ĐKTN chương trình điều tra cơ bản phục vụ xây dựng nhà máy thủ điện Thác Bà vào những nă 60 của thế kỷ trước
Theo hướng nghiên cứu từng hợp phần tự nhiên, có công trình của Lê Trần
Chấn, Trần Thúy Vân (1998) “Thành lập bản đồ thảm thực vật hồ Thác Bà tỉ lệ 1 :
25 000 và đánh giá tài nguyên thực vật phục vụ du lịch”, mô tả các kiểu thảm thực
vật có tại khu vực này v nghĩa của nó đối với phát triển du lịch sinh thái vùng hồ
Thác Bà [11] Nguyễn Đình Giang (2006) đã nghiên cứu “Cảnh quan rừng trong sự
biến đổi và diễn thế nhân tác các cảnh quan tự nhiên - nhân sinh ở Yên Bái”, thực
chất là phân tích biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh Yên ái giai đoạn 1995-2005, trong đó nhấn mạnh vai trò nhân tác của con người trong việc tăng diện tích rừng
trồng phục vụ mục đích phòng hộ và phát triển sản xuất Thời gian gần đâ có ột số
đề tài thực hiện do nhu cầu thực tiễn của địa phương : “Điều tra, đánh giá tài nguyên
đất nông nghiệp làm căn cứ khoa học để đề xuất cây trồng hợp lý cho huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình tỉnh Yên Bái”, công trình thực hiện do Viện thổ nhưỡng
nông hóa, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tiến h nh điều tra (2005); Đề tài
“Nghiên cứu tiềm năng và hạn chế về đất đai làm cơ sở đề xuất các giải pháp tác
động nhằm ổn định, nâng cao năng suất và chất lượng chè tỉnh Yên Bái” do UBND
tỉnh Yên Bái phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện
(2009); Xác lập luận cứ khoa học nhằm lựa chọn giải pháp phát triển kinh tế rừng
Trang 13trồng tỉnh Yên Bái đến năm 2020 do UBND tỉnh Yên Bái phối hợp với Viện Khoa
học Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc thực hiện (2009)
Nă 2010, tỉnh Yên ái đã triển khai các đề tài cấp tỉnh theo hướng đánh giá thích nghi sinh thái của một số loại hình sử dụng phù hợp với ĐKTN của tỉnh:
“Trồng thử nghiệm một số giống cây cao su cho năng suất mủ cao và phù hợp với
điều kiện khí hậu, tự nhiên của tỉnh Yên Bái” - nhằ đánh giá khả năng sinh trưởng,
phát triển của cây cao su và chọn được giống phù hợp nhất với điều kiện khí hậu, tự
nhiên tại tỉnh Yên ái để nhân rộng trên vùng quy hoạch.“Khảo nghiệm một số
giống vải chín sớm tại Văn Chấn - Yên Bái” - tuyển chọn giống vải chín sớm chất
ượng tốt, phù hợp điều kiện vùng sinh thái huyện Văn hấn của tỉnh Yên Bái
“Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên đất phục vụ phát triển chè Shan tuyết gắn với
du lịch sinh thái ở huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái”, kết quả nghiên cứu đã phân hạng
v đánh giá ức độ thích hợp đất đai đối với câ chè vùng đất dốc và SDHL tài ngu ên đất dốc để phát triển chè Shan tuyết gắn với du lịch sinh thái ở huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Nhằm khai thác những lợi thế về tự nhiên và KT-XH phục vụ mục đích phát
triển lâu dài, Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006 - 2020
đã định hướng quy hoạch địa phương theo hướng khai thác thế mạnh lâm nghiệp của tỉnh miền n i; đồng thời mở rộng v tăng diện tích câ hoa u, ương thực trong điều kiện quỹ đất nông nghiệp hạn chế của 2 vùng kinh tế chính mà ranh giới tự
nhiên thung ng sông Hồng; tiếp sau quy hoạch tổng thể là các quy hoạch kinh tế ngành Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006
- 2020; Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp Văn hoá, Thể dục thể thao và Du lịch tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025; Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Yên Bái đến năm 2020; Quy hoạch phát triển 3 loại rừng tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2020; Quy hoạch trồng lúa nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến 2020 các quy hoạch này là yếu tố đầu vào cho nội dung ĐG Q phục
vụ các mục đích phát triển thực tiễn của địa phương
Như vậy, mỗi công trình xuất phát từ những cách tiếp cận và yêu cầu thực tiễn khác nhau, tuy nhiên nghiên cứu địa lý tổng hợp mà cụ thể là CQ học đối với tỉnh Yên Bái nói chung còn chưa có công trình nổi bật, chuyên biệt theo hướng này
1.2 Các vấn đề cơ bản về nghiên cứu cảnh quan trong luận án
1.2.1 Phân tích cấu trúc cảnh quan
1.2.1.1 Lý luận chung về nghiên cứu cấu trúc cảnh quan
Trang 14Phân tích cấu trúc của CQ bao gồm việc xác định vị trí của các khối vật chất trong một tập hợp tác động tương hỗ, vì vậ đòi hỏi nghiên cứu các thông số, chuẩn hóa các tác động của các khối cấu thành của hệ thống CQ (Phạm Hoàng Hải, 1997)
ấu tr c Q được xe xét ở 3 khía cạnh: cấu tr c đứng (thể hiện ối iên hệ giữa các hợp phần Q), cấu tr c ngang (thể hiện ối iên hệ về không gian giữa các đơn vị Q đồng cấp) v cấu tr c thời gian (thể hiện nhịp điệu Q) Trong ột phạ
vi ãnh thổ, cấu tr c đứng v cấu tr c ngang bị chi phối bởi cấu tr c thời gian, có nghĩa thời gian chi phối sự tha đổi của các hợp phần trong cấu tr c v sự phát triển của Q [43]
- ấu tr c đứng: ấu tr c đứng của Q được hiểu sự phân bố của các th nh phần thống nhất phức tạp theo tầng; dưới cùng nền địa chất, trên kiểu địa hình,
ớp phủ thổ nhưỡng, thủ văn (nước ặt v nước ngầ ), thả thực vật v trên cùng tầng đối ưu khí qu ển Đâ đặc tính của các th nh phần cấu tạo nên ớp vỏ địa
Q chỉ đơn vị cấp thấp v cảnh diện có cấu tr c thẳng đứng đơn giản hơn v
rõ r ng hơn
ấu tr c đứng thể hiện đặc điể kết hợp giữa các hợp phần Q thông qua ối iên hệ v tác động tương hỗ giữa các th nh phần cấu tạo riêng biệt ấu tr c đứng được thể hiện từ dưới ên trên bao gồ tập hợp ột cách có qu uật các hợp phần của 5 qu ển trong ôi trường địa : địa chất - địa hình - thủ văn - khí hậu - sinh vật - thổ nhưỡng Sự tha đổi cấu tr c đứng do các ngu ên nhân khác nhau sẽ tạo ra
các chức năng khác nhau của CQ khác với chức năng ngu ên thủ của nó Phân tích
cấu trúc đứng được sử dụng trong luận án thực chất là phân tích đặc điểm và mối quan hệ phát sinh giữa các hợp phần CQ của khu vực nghiên cứu
- ấu tr c ngang: những thể tổng hợp địa được phân chia ra vô số những thể tổng hợp địa tự nhiên ở những cấp khác nhau với đại ượng v độ phức tạp khác nhau trên ãnh thổ Xác định hệ thống phân vị Q trong N Q được coi nội dung quan trọng nhất Luận án phát triển ứng dụng trắc ượng hình thái CQ để đánh giá đặc điể , qu uật phân hóa CQ trong không gian
- ấu tr c thời gian: cấu tr c thời gian thể hiện những nét quan trọng nhất của biến đổi trạng thái của Q Phân tích cấu tr c thời gian thực chất phân tích biến đổi Q Ngo i ra, có thể hiểu cấu tr c thời gian còn sự biển đổi theo ùa của Q (tính nhịp điệu của Q) Kết quả nghiên cứu động ực CQ nhằ đưa ra được các nhận định v hiểu biết về động ực v kiểu biến đổi của CQ, hỗ trợ định hướng TCLT
Trang 151.2.1.2 Các chỉ số cấu trúc hình thái cảnh quan
Những nghiên cứu về cấu trúc CQ theo các chỉ số trắc ượng hình thái phổ biến gần đâ ở khu vực Bắc Mỹ, Tây Âu - nơi trường phái sinh thái CQ phát triển Các nhà CQ đã tính toán các chỉ số CQ trên nền tảng lý thuyết sinh thái CQ, coi CQ là một không gian xác định hình thành trên các yếu tố: khoanh vi, hành lang và khảm cảnh quan [127], [134]
Khoanh vi cảnh quan (patch) là một vùng đất tương đối đồng nhất, khác biệt
với ôi trường xung quanh Tập hợp các khoanh vi có độ liên kết cao mang chức
năng chủ đạo, chi phối hoạt động của CQ gọi là nền (matrix) của CQ đó ác nền được nối với nhau bằng các hành lang (corridor) - vùng không gian kéo dài khác biệt với hai nền phụ cận Khảm cảnh quan (mosaic) thể hiện cách sắp xếp các khoanh vi,
hành lang và nền tạo thành một CQ hoàn chỉnh [134]
Hình 1.1 Sơ đồ minh họa các chỉ số cấu trúc cảnh quan
L.I Ivansutina v V.A.Nhiko aev (1969) đã nghiên cứu cấu trúc CQ theo các chỉ số trắc lượng hình thái cho khu vực bắc Kazacxtan Các tác giả đã xâ dựng công thức tính hệ số phân cắt và hệ số không đồng nhất CQ Qua các chỉ số n đã chỉ ra
sự phức tạp cấu trúc trên những đơn vị lãnh thổ khác nhau [63]
Hiện nay, nhiều chỉ số CQ đã được xác định và tính toán thông qua các phần mềm tích hợp với GIS nhằ định ượng cấu trúc hình thái CQ thông qua phân tích số ượng thành phần và sự sắp xếp, mối liên hệ các đơn vị trong CQ Các chỉ số cấu trúc
CQ cơ bản gồm 7 nhóm: (1) chỉ số về diện tích, mật độ, chu vi, chiều dài cạnh; (2) chỉ số về hình dạng khoanh vi; (3) chỉ số về diện tích vùng lõi; (4) chỉ số về tính riêng biệt hoặc lân cận; (5) chỉ số về tính lan truyền và rời rạc; (6) chỉ số kết nối và (7) chỉ số đa dạng [134]
Các chỉ số n được sử dụng để phân tích định ượng các khoanh vi CQ nhằm tìm ra những đặc trưng về hình dạng, kích thước, mức độ liền kề hay cách biệt của chúng với ôi trường xung quanh, phản ánh tính phức tạp ha tính đồng nhất của
CQ đó
Trang 16- Đưa ra sự phát triển của CQ;
- Đánh giá sự bất ổn định CQ theo thời gian
- Dùng để xác định mối quan hệ giữa đặc điểm cấu trúc, chức năng v sự thay đổi CQ
- Hiểu về mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng CQ; nếu không sử dụng các
số liệu CQ sẽ khó ước tính được sự ảnh hưởng tác động lên các hệ sinh thái
- Lượng hóa được các đặc điểm cấu trúc cho quy hoạch CQ [122]
Trong phân tích các chỉ số CQ thường phân tích các chỉ số sau [134]:
* Một số chỉ số chung
- Tổng diện tích loại CQ: CA= ; (ha), : diện tích khoanh vi ij
Chỉ số này cho biết tổng diện tích của toàn CQ
- Số khoanh vi CQ: NP=ni; Thể hiện mức độ phân chia CQ thành các khoanh vi khác nhau (ni)
- Mật độ khoanh vi: PD= (khoanh vi/ha); NumP: số khoanh vi CQ; TLA:
tổng diện tích CQ lãnh thổ hoặc của loại CQ đó ho biết số ượng khoanh vi trong toàn bộ CQ
] 1000
1 [
1
n j ij a
ij a
TLA NumP
Trang 17* Chỉ số hình dạng, diện tích
- Kích cỡ trung bình khoanh vi: MPS= (ha); : diện tích khoanh vi CQ ij
(ha); : số ượng khoanh vi CQ loại i Cho biết diện tích trung bình của một khoanh
vi Giá trị MPS càng thấp chứng tỏ CQ bị phân chia thành nhiều khoanh vi
- Tổng chu vi CQ: TE= (m); : tổng chiều dài (m) cạnh trong CQ liên
quan ó nghĩa so sánh kích thước của các CQ giống nhau
- Mật độ chu vi CQ: ED= (m/ha); Cho biết chiều dài CQ trên mỗi đơn vị diện tích CQ ED=0 khi CQ đó chỉ có 1 khoanh vi
- Chiều dài cạnh trung bình của các khoanh vi CQ: MPE= (m);
- Chỉ số hình dạng trung bình CQ: MSI= ; : tỷ lệ diện tích của CQ
thứ j, loại CQ i trong toàn bộ CQ Cho biết kích thước trung bình của khoanh vi loại
CQ MSI=1 khi tất cả các khoanh vi là hình tròn hoặc hình vuông
- Chỉ số hình dạng trung bình có tính tới diện tích: AWMSI= ; Các
khoanh vi có diện tích lớn hơn sẽ có trọng số lớn hơn ó nghĩa khi xét đến vai trò của khoanh vi đó trong chức năng CQ
- Tỷ lệ diện tích chu vi: MPAR= ( ); trong đó PARi= (m); Cho biết
tỷ lệ diện tích trung bình của khoanh vi CQ
* Chỉ số chia cắt cảnh quan
- Chỉ số chia cắt CQ: DIVISION= ; (0,1); Thể hiện phân bố của
các loại CQ, là xác suất mà hai pixel ngẫu nhiên không cùng nằm trong cùng 1 khoanh vi của loại CQ tương ứng Chỉ số này phản ánh mức độ phân bố đều của khoanh vi CQ trên toàn lãnh thổ
i
i
j ij
1
ik e
) 10000 (
TLA TE
NumP TE
ij p
ij ij
a a
a p
1
1
25 , 0
NP
PAR m i i
1
i
i a p
Trang 18- Chỉ số chia tách CQ: SPLIT= ; ( ); Giá trị càng cao chứng tỏ CQ
càng bị chia cắt mạnh SPLIT = 1 khi CQ chỉ có 1 khoanh vi
- Hệ số phân mảnh (hệ số phức tạp/hệ số chia cắt): K= N u m P
M P S
, trong đó Nu P:
tổng số khoanh vi CQ; MPS: kích thước trung bình CQ (ha)
1.2.2 Phân tích chức năng cảnh quan
Chức năng CQ ( andscape function, Функционирование ландшафта) được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau Theo hướng nhìn nhận chức năng CQ là các quá trình nội tại iên quan đến các dòng vật chất, năng ượng v sinh địa hóa trong CQ thì
chức năng CQ “là tổng hợp các quá trình trao đổi, biến đổi vật chất và năng lượng
trong cảnh quan” (A.G.Ixatsenko) [43], [45]; “là dòng năng lượng, dinh dưỡng khoáng và sinh vật giữa các yếu tố cảnh quan…hoặc quá trình tương tác mảnh rời rạc- thể nền” (For an, 1986 [127]) Theo hướng giá trị, chức năng CQ được xác
định như “năng lực của các quá trình, thành phần tự nhiên để cung cấp hàng hóa
đáp ứng nhu cầu trực tiếp hoặc gián tiếp của con người” (De Groot, 1992) [122]
Quan điểm này nhấn mạnh đến tiề năng tự nhiên mà CQ có thể đáp ứng được cho các hoạt động KT-XH Theo quan điểm này, chức năng của CQ được xác định cho các mục đích sử dụng thực tế hoặc tiề năng của nó trong bối cảnh KT-XH v điều kiện sinh thái cụ thể, v để cho CQ bộc lộ được những tiề năng đó nhất thiết phải
ĐG Q theo những nguyên tắc v phương pháp
Về cơ bản, theo các nhà NCCQ có hai nhóm chức năng cơ bản: chức năng tự nhiên và chức năng kinh tế-xã hội [122] Nhóm chức năng tự nhiên đảm nhiệm việc điều khiển cấu trúc CQ để tiếp nhận các dòng năng ượng, vật chất đầu vào sao cho
sự tồn tại và phát triển của CQ được tốt nhất và thải ra đầu ra những gì thừa hoặc có hại, đồng thời là dấu hiệu để điều tiết đầu vào Nhóm chức năng kinh tế-xã hội là khả năng sử dụng CQ vào mục đích phát triển KT-XH, là thuộc tính thể hiện bên ngoài của chức năng tự nhiên và chỉ xuất hiện khi có con người Nếu sự tác động của con người phù hợp với chức năng kinh tế thì sẽ dẫn đến bền vững về mối quan hệ giữa tự nhiên v con người
Theo quan điểm của R.de Groot (1992, 2006), O.Bastian và M.Roder (2002) có
thể chia chức năng CQ ra 3 nhóm chính là chức năng sinh thái (chức năng tự nhiên),
chức năng sản xuất (kinh tế) và chức năng xã hội [122], [135] Rudolf de Groot
m i
n
j a ij TLA
1 1 2
2
1
Trang 19(2005) phỏng theo cách phân chia của ostanzaeta (1997) đã phân oại chức năng
CQ thành 5 nhóm: chức năng tự điều chỉnh; chức năng môi trường sống; chức năng
sản xuất; chức năng thông tin và chức năng vận chuyển, cụ thể hóa các nhóm chức
năng n th nh 30 chức năng của CQ [122]
Vấn đề đánh giá, xếp hạng mức độ quan trọng của các chức năng n c ng được quan tâ , nhưng cách xếp hạng có phần khác nhau Bouma (1972) xếp thứ tự quan trọng của chức năng theo ức độ ưu tiên nhất là chức năng sản xuất, chức năng ph c lợi, chức năng khoa học, chức năng sinh thái, chức năng dự trữ và chức năng Maare v Dauvelier (1978) lại xếp mức độ ưu tiên giảm dần từ chức năng sản xuất, chức năng chứa đựng - vận chuyển, chức năng thông tin v chức năng tự điều chỉnh Rudolf de Groot (1992) cho rằng mức độ ưu tiên chức năng CQ theo thứ bậc: chức năng điều chỉnh, chức năng chứa đựng, chức năng sản xuất và cuối cùng là chức năng thông tin Chức năng tự điều chỉnh quan trọng nhất vì nó điều chỉnh tự nhiên, tạo ra các hệ sinh thái và các quá trình sinh thái thông qua các chu trình vật chất - năng ượng, hình thành nên sinh quyển “khỏe mạnh” du trì sự sống trên Trái Đất
Về cơ bản các công trình nghiên cứu trên đều nhấn mạnh đến 4 chức năng cơ bản của CQ như sau:
- Chức năng tự điều chỉnh: là sự phản ứng của các đơn vị CQ với các biến động
ôi trường nhằm duy trì trạng thái cân bằng đã được xác lập Chức năng n được thực hiện thông qua các chu trình trao đổi vật chất v năng ượng tạo thành một chỉnh thể thống nhất và hoàn chỉnh, do vậ nó uôn có xu hướng bảo tồn cấu trúc CQ ổn định ở mức động Khi cấu trúc bị phá vỡ do ngu ên nhân n o đó, ch ng vẫn có xu hướng lặp lại trong điều kiện các yếu tố căn bản không bị biến đổi Chính các tính chất này (tính nhịp điệu) đã du trì trạng thái ổn định CQ Khả năng tự điều chỉnh chỉ có giới hạn nhất định, khi vượt quá ngưỡng giới hạn cấu trúc CQ bị phá vỡ Do vậy, chức năng tự điều chỉnh thể hiện sự ổn định tương đối
- Chức năng sản xuất: là sự tổng hợp các chất hữu cơ, chất xanh của CQ có liên
quan đến các yếu tố tham gia vào quá trình quang hợp và hô hấp, được các sinh vật tự dưỡng chuyển đổi năng ượng, cácbon, dioxit, nước và các chất dinh dưỡng khác vào một loạt hoạt động của cấu tr c cabonh drat được sinh vật thứ cấp tạo ra một sinh khối lớn hơn gấp nhiều lần ban đầu Sinh khối này cung cấp t i ngu ên, năng ượng, vật liệu cho con người
Trang 20- Chức năng thông tin: là sự hình thành các tín hiệu để khai báo quá trình phát
sinh, phát triển CQ trong đó bao h các thông tin tự nhiên, KT-XH Các thông tin này phản ánh trạng thái CQ, xu thế biến đổi CQ v các ngưỡng phát triển
Cấu tr c qu định chức năng CQ, ngược lại chức năng thể hiện ra bên ngoài của cấu trúc CQ Do vậy, phân tích chức năng bắt đầu từ nghiên cứu cấu trúc và các quá trình để đánh giá được các giá trị tiề năng của CQ Các giá trị này trong quá trình khai thác con người có thể tác động vượt ngưỡng chịu đựng của nó, phân tích hiện trạng chức năng CQ cần nhận ra được điều n để có các cơ chế điều chỉnh từ bên ngo i để CQ duy trì được chức năng của nó Quá trình trên được thể hiện qua sơ đồ dưới (hình 1.3):
Hình 1.3 Khung phân tích chức năng cảnh quan (theo Haines - Young
và Potschin, 2009) [131]
- Chức năng chứa đựng: hầu hết các hoạt động của con người (canh tác, cư tr ,
giao thông…) đều cần có không gian và mặt bằng để diễn ra các hoạt động sinh tồn của con người Vấn đề sử dụng chức năng n gắn liền với việc chuyển đổi vĩnh viễn chức năng tự nhiên ban đầu CQ
Trên cơ sở xác định được các chức năng chính của CQ theo sơ đồ trên sẽ tiến
h nh phân tích v đánh giá chức năng CQ cho mục đích qu hoạch và BVMT theo
sơ đồ tiếp cận dưới đâ :
Trang 21Hình 1.4 Vai trò của phân tích và đánh giá chức năng cảnh quan trong quy
hoạch và quản lý môi trường [122]
Các giá trị chức năng CQ được phân tích, đánh giá với sự tham gia của các bên iên quan, cơ sở khoa học để đưa ra các qu ết định quy hoạch và quản , tác động một cách hợp lý vào cấu trúc và các quá trình CQ để điểu chỉnh và giữ ổn định các
giá trị chức năng CQ một cách bền vững
1.2.3 Phân tích đa dạng cảnh quan
Thuật ngữ “đa dạng cảnh quan” ( andscape diversit ) ng c ng được sử dụng rộng rãi trong NCCQ, tuy nhiên vẫn chưa có ột khái niệ đồng nhất Theo
А.I acca v V.О.Mokiev (1997): đa dạng cảnh quan là sự biểu hiện vô số những
thông tin của một cá thể hay một nhóm trên những khoanh vi địa hình, mà sự biểu hiện bên ngoài của nó là sự tác động giữa tự nhiên với con người và sự tác động của chính các thành phần tự nhiên đó [152], [163]
Theo W.H.Romme và D.H.Knight (1982) khái niệ n đa dạng cảnh quan
biểu thị độ đa dạng của các quần xã thực vật thành tạo các thể khảm thảm thực vật của một đơn vị đất đai…đa dạng cảnh quan là kết quả của hai cấu trúc khảm thảm thực vật đặc thù…và cấu trúc của các yếu tố nhiễu động và yếu tố phục hồi trong các quần xã (dẫn theo [78]).
Hiện nay, trong CQ học tồn tại hai hướng tiếp cận nghiên cứu đa dạng CQ Một hướng phân tích định tính v định ượng cấu trúc CQ của khu vực dựa trên bản đồ
CQ và toán thống kê xác định các hệ số Hướng n xác định tần số xuất hiện các
CQ trong một không gian nhất định trong những tổng thể tự nhiên phức tạp, có cấu
Trang 22tr c địa chất không đồng nhất Hướng thứ hai nghiên cứu đa dạng CQ dựa trên dữ
liệu viễn thá , theo đó, sự đa dạng cảnh quan được hiểu là sự kết hợp về hình dạng
và kích thước của những hệ sinh thái khác nhau trên một diện tích lớn [163], [176],
[186] Theo Phạm Hoàng Hải (2006), nghiên cứu đa dạng cảnh quan phải làm rõ các
đặc trưng ang tính đa dạng về cấu trúc, chức năng v động lực của cảnh quan [28] Nghiên cứu khái niệ đa dạng CQ phải dựa trên quan điểm tiếp cận hệ thống, coi một lãnh thổ có diện tích bất kỳ là một hệ thống có cấu trúc rõ ràng, phụ thuộc vào các thể tổng hợp địa lý tự nhiên Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu đa dạng CQ cho phép chúng ta xem xét sự đa dạng CQ như ột chỉ báo của tổ chức có thứ bậc
CQ khu vực và cấu trúc CQ của vùng lãnh thổ nào đó Sự đa dạng của CQ thiên nhiên và nhân tạo phải được cân nhắc với việc thực hiện chức năng KT-XH (V.V.Bratkov, R.I.Drisova, A.A.Ansabecova, 2009) [163]
Đa dạng CQ được đánh giá thông qua các chỉ số cơ bản sau:
- Chỉ số đa dạng CQ theo Shannon - Weaver (1949):
H = -∑pilnpi, trong đó pi: tỷ lệ loại CQ i trong tổng số loại CQ trên lãnh thổ
- Chỉ số đa dạng CQ theo Menhinick (1963):
Dmn = ; trong đó: n số loại CQ trong tổng số loại cảnh quan của lãnh thổ; S
là diện tích chứa loại CQ trong trong tổng số loại cảnh quan của lãnh thổ
- Chỉ số đa dạng CQ theo Margalef (1958):
Dmg = ; trong đó: n số loại CQ trong tổng số loại CQ của lãnh thổ; S là diện tích chứa loại CQ trong trong tổng số loại cảnh quan của lãnh thổ
- Độ đa dạng tối đa CQ: Hmax = Log (n,2); n là số loại CQ trong tổng số loại CQ của lãnh thổ Hmax là giá trị cao nhất của H trong 1 đơn vị lãnh thổ
- Độ thuần nhất CQ (J.N.Miller, 1997): D = Hmax - H
- Độ phong phú CQ: Dp = ; n là số loại CQ trong tổng số loại CQ của lãnh thổ
- Chỉ số ngang bằng loại CQ: EH = ; EH = 1 khi các loại CQ trong lãnh thổ
có số ượng tương đương nhau [186]
n S
1 ln
n S
ln
n n
m a x
H H
Trang 231.3 Tổ chức lãnh thổ sản xuất trên cơ sở phân tích, đánh giá cảnh quan
từ nă 1965, để th c đẩy việc quản lí và phát triển kinh tế có hiệu quả đã xác định: cần thiết phải kết hợp tối ưu việc kế hoạch hoá theo ngành và theo lãnh thổ nhằm đảm bảo kế hoạch hoá tổng hợp và giải quyết những vấn đề kinh tế quốc dân to lớn Như vậy vấn đề kế hoạch hoá lãnh thổ đã được đặt ra v đó chính vấn đề tổ chức lãnh thổ (TCLT)
Jean Paul De Gaodemar (1992) cho rằng T LT “Nghệ thuật sử dụng lãnh
thổ một cách đúng đắn và có hiệu quả” “Nghệ thuật sử dụng” n chính sự tìm
kiếm một tỷ lệ và quan hệ hợp lý về phát triển KT-XH giữa các ngành trong một vùng, trong một quốc gia và trên một mức độ nhất định có xét đến mối liên kết giữa các quốc gia với nhau Nhằm tạo ra một giá trị mới nhờ sự sắp xếp có trật tự và hài hoà giữa các đơn vị lãnh thổ khác nhau trong cùng một tỉnh, một vùng hay cả nước, trong những điều kiện kinh tế thị trường và hệ thống kinh tế mở để SDHL các nguồn lực và lợi thế so sánh trong xu thế hoà nhập và cạnh tranh nhằ đẩ nhanh tăng trưởng kinh tế, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đảm bảo sự PTBV
Về sau, khái niệ T LT được nhiều nước tiếp nhận v sử dụng, đặc biệt v o
Mĩ từ đầu những nă 1970 Từ đó đến na , khái niệ n được nhiều nh khoa học trên thế giới nghiên cứu v sử dụng rộng rãi với tư cách công cụ tư du tổng hợp, công cụ tổ chức thực tiễn các hoạt động xã hội Tu nhiên, trên thực tế ĩnh vực n
c ng có rất nhiều những quan niệ khác nhau Từ góc độ địa í học, T LT được
xe như ột h nh động có chủ hướng tới sự công bằng về ặt không gian giữa trung tâ v ngoại vi, giữa các cực v các không gian ảnh hưởng, nhằ giải qu ết
ổn định công ăn việc , cân đối giữa quần cư nông thôn v quần cư th nh thị, bảo
vệ v PT V ôi trường
ác h nh động n được thực hiện phù hợp với các mục tiêu của xã hội và trên
cơ sở các quy luật kinh tế hoạt động trong hình thái KT-XH Mục tiêu cơ bản của TCLT là nhằm tiết kiệ ao động xã hội nhờ cải thiện cơ cấu sản xuất - lãnh thổ của nền kinh tế và cải thiện cơ cấu tổ chức sản xuất của đất nước hay của từng vùng cụ thể TCLT nhằm phát triển tổng hợp, có hiệu quả cao nền sản xuất, nâng cao đời
Trang 24sống nhân dân, SDHL các nguồn tài nguyên Có thể nói, TCLT là một biện pháp quan trọng nhằm phát triển bền vững
Theo cách hiểu này, thì khi nghiên cứu TCLT của một vùng nhất định, ta phải nghiên cứu các cấu trúc không gian thành phần ng với cách tiếp cận TCLT như
vậy thì cấu trúc của một vùng (lãnh thổ) còn bao gồ các điể , các “cực”, các “nút”
v các “dải”, các “tuyến động lực” v ột không gian bề mặt Các yếu tố đó có quan
hệ, sức hút lan toả và ảnh hưởng lẫn nhau
Như vậ , từ các nội dung đã phân tích ở trên ch ng ta có thể hiểu “TCLT là sự
sắp xếp và phối hợp các đối tượng trong mối liên hệ đa ngành, đa lĩnh vực và đa lãnh thổ trong một vùng cụ thể nhằm sử dụng một cách hợp lí các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lí và cơ sở vật chất kĩ thuật để đem lại hiệu quả cao và nâng cao mức sống dân cư của vùng đó”
T LT tỉnh Yên ái cần đả bảo các ngu ên tắc: Thoả ãn nhu cầu về khả năng TN v nhu cầu xã hội, đả bảo ợi ích cho cộng đồng v đạt hiệu quả cao; đả bảo tính phù hợp với trình độ nguồn nhân ực v trình độ khoa học công nghệ; kiến thiết các khu nhân (các trung tâ đô thị, khu vực ngoại vi) để tạo nên sức h t kinh tế
Từ những tiếp cận trên có thể thấ rằng, TCLT ha tổ chức không gian bằng
tiếp cận CQ học ột hướng tiếp cận đáp ứng được những êu cầu của TCLT Bản
chất tiếp cận tổ chức lãnh thổ thông qua cảnh quan là một cách tiếp cận để xem xét lãnh thổ như là một sự kết hợp của các hệ thống tự nhiên Tuy nhiên, cách tiếp cận cảnh quan không chỉ cho phép tạo ra một hình ảnh khách quan của khu vực, nó liên quan đến việc phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan của các lãnh thổ và động lực của nó, đánh giá sự ổn định của các hệ thống, cũng như lựa chọn các hướng ưu tiên cho việc sử dụng và phát triển các loại hình sản xuất phù hợp với hệ thống tự nhiên
1.3.2 Các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch
1.3.2.1 Tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp
TCLT nông nghiệp ột trong những hình thức tổ chức nền sản xuất xã hội theo ãnh thổ, với tư cách việc tổ chức ng nh sản xuất vật chất, ng nh kinh tế then chốt đang được quan tâ nhằ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của nền sản xuất
xã hội Vấn đề n đã được các nh khoa học quan tâ ch , đã có nhiều công trình nghiên cứu ra đời, trong số đó phải kể đến sự cống hiến to ớn của các chu ên gia địa
Xô Viết như K.I IVarov, V.G Kriustkov, A.N Rakinikov … với các công trình
về TCLT
Qua các công trình của K.I.Ivarov, V.G Kriustkov, A.N.Rakinikov v ột số
tác giả khác có thể quan niệ về vấn đề n như sau: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Trang 25được hiểu là một hệ thống các liên kết không gian của các ngành, các xí nghiệp nông nghiệp và các lãnh thổ dựa trên cơ sở các quy trình kỹ thật mới nhất, chuyên môn hoá, tập trung hoá, liên hợp hoá và hợp tác hoá sản xuất cho phép sử dụng có hiệu quả nhất sự khác nhau theo lãnh thổ về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, nguồn lao động và đảm bảo năng suất xã hội cao nhất
Các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp rất đa dạng, tuỳ theo tình hình cụ thể của mỗi nước Trong quá trình nông nghiệp ngày càng trở thành ngành sản xuất
h ng hoá, đi sâu v o thâ canh, chu ên ôn hoá nông nghiệp kết hợp với công nghiệp, thì các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp vốn có c ng có những thay đổi rất sâu sắc Có nhiều hình thức TCLT nông nghiệp với các qu ô v phương thức khác nhau về đại thể, có ba hình thức TCLT nông nghiệp quan trọng nhất Đó
là xí nghiệp nông nghiệp, thể tổng hợp nông nghiệp và vùng nông nghiệp
Luận án tiếp cận định hướng TCLT sản xuất ngành nông nghiệp ở cấp vùng nông nghiệp - hình thức cao nhất của TCLT nông nghiệp
1.3.2.2 Tổ chức lãnh thổ du lịch
TCLT du lịch chính là sự phân hóa không gian của du lịch căn cứ trên các điều kiện tài nguyên du lịch, hiện trạng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật v ao động ngành cùng các mối liên hệ với điều kiện phát sinh của ngành với các ngành khác, với các địa phương khác v rộng hơn ối liên hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới
Như vậy, hiểu một cách đơn giản nhất, tổ chức lãnh thổ du lịch là một hệ thống
liên kết không gian của các đối tượng du lịch và các cơ sở phục vụ có liên quan, dựa trên việc sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên du lịch (tự nhiên và văn nhân), kết cấu
hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) cao nhất
Với mỗi nhà nghiên cứu mỗi quốc gia khác nhau lại có hệ phân vị khác nhau Với điều kiện cụ thể của từng nước, từ một số kinh nghiệm của các nước trên thế giới vấn đề phân vùng du lịch ở Việt Nam hiện na đang vận dụng hệ thống phân vị
Trang 261.4 Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu
1.4.1 Quan điểm nghiên cứu
1.4.1.1 Quan điểm hệ thống
Theo quan điể n , đối tượng nghiên cứu là một hệ thống với các bộ phận cấu thành một cách tương đối hoàn chỉnh, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau, tác động qua lại và phụ thuộc vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất và hoàn chỉnh Mỗi hệ thống vừa là một cấp đơn vị nhỏ của một hệ thống lớn hơn nó, nhưng đồng thời bên trong nó lại tồn tại hai mối quan hệ: mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống và mối quan hệ của hệ thống đó với các hệ thống khác Các mối quan hệ này luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống thống nhất và hoàn chỉnh Vận dụng quan điểm hệ thống, các Q trong ãnh thổ Yên ái có ối quan hệ chặt chẽ với nhau, đồng thời có ối quan hệ với các Q thuộc các ãnh thổ
kề bên Do đó, nếu không đứng trên quan điể hệ thống khó có thể phân tích Q, phân chia các đơn vị Q trong quá trình N Q
1.4.1.3 Quan điểm lãnh thổ
Bất kỳ một đối tượng địa í n o đều gắn với một không gian cụ thể, đó chính tính không gian của địa í Trong không gian đó, các đối tượng địa í được phản ánh những đối tượng đặc trưng của lãnh thổ, phân biệt lãnh thổ này với lãnh thổ khác Trong một không gian cụ thể, các đối tượng địa lí có các quy luật hoạt động riêng gắn bó và phụ thuộc chặt chẽ v o đặc điểm của lãnh thổ đó
Quan điể ãnh thổ được uận án vận dụng xác định không gian nghiên cứu, phạ vi từng Q v thể hiện được ch ng trên bản đồ Q Sau khi phân chia các đơn
Trang 27vị Q, xác định mối quan hệ của các CQ với lãnh thổ xung quanh, người nghiên cứu phân tích và đánh giá Q gắn với lãnh thổ cụ thể nhằm đưa ra định hướng ang tính tổng hợp, sát với thực tế địa phương nhằ phát hu ợi thế ãnh thổ nghiên cứu
1.4.1.4 Quan điểm phát sinh - lịch sử
Mỗi một thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên là một thể thống nhất hoàn chỉnh, có quá trình phát sinh, phát triển và biến đổi không ngừng Nghiên cứu, đánh giá CQ phải dựa trên quan điểm lịch sử - lịch sử bởi các CQ hiện tại hầu như đã bị biến đổi, nhất trong điều kiện nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam Do vậy phải dựa trên nguyên tắc n để đánh giá CQ lãnh thổ nghiên cứu một cách đ ng đắn về nguồn gốc phát sinh, động lực phát triển, nguyên nhân của những biến đổi hiện tại và dự báo xu thế phát triển trong tương ai của các loại CQ
1.4.1.5 Quan điểm phát triển bền vững
Ng na , đánh giá ĐKTN, TNTN cho phát triển kinh tế đều tuân thủ nguyên tắc phát triển bền vững Bền vững kinh tế, xã hội, ôi trường được thể hiện trong khai thác, SDHL TNTN, mang lại lợi ích kinh tế cao nhất, có cách thức khai thác tốt nhất, bảo đảm nguồn tài nguyên cho thế hệ ai sau, đảm bảo cân bằng sinh thái và cải thiện ôi trường TN Phát triển bền vững được coi tiêu chí ưu tiên h ng đầu trong hoạt động đánh giá Q cho các ục đích cụ thể Quan điể n được vận dụng v o đề tài trong việc đề xuất kiến nghị sử dụng các loại Q, định hướng không gian phát triển sản xuất khu vực nghiên cứu
Quan điểm phát triển bền vững cơ sở cho luận án định hướng phát triển các ngành kinh tế, kiến nghị khai thác tài nguyên, bố trí không gian ưu tiên phát triển các ngành sản xuất cho Yên ái theo đơn vị Q ác định hướng khai thác và sử dụng tài nguyên vừa nhằm mục đích ang ại hiệu quả kinh tế cao nhất, vừa chú trọng đến
ổn định xã hội, nâng cao thu nhập, đảm bảo cuộc sống người dân và các vấn đề MT, hạn chế thấp nhất tác động xấu đến ôi trường do các hoạt động sản xuất gây ra
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệ vụ trên, đề t i áp dụng tổng hợp các phương pháp tru ền thống v hiện đại của khoa học Địa như sau:
1.4.2.1 Phương pháp thu thập, xử lí, thống kê số liệu, tài liệu
Đâ phương pháp quan trọng được sử dụng nga công đoạn ựa chọn tên đề
t i Quá trình tổng quan t i iệu cơ sở để xác định những vấn đề cần nghiên cứu
ới c ng như kế thừa kết quả nghiên cứu trước đó Những t i iệu thu thập được phải ang tính chính xác, đầ đủ, cập nhật, tin cậ Nguồn dữ iệu được sử dụng trong uận án gồ : các t i iệu tổng quan đến vấn đề nghiên cứu, các dữ iệu thống
Trang 28kê về ĐKTN, về KT-XH, các số iệu, t i iệu điều tra khảo sát thực địa v các bản đồ được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau ơ sở dữ iệu thu thập phải được hệ thống hóa, cập nhật theo nội dung nghiên cứu của uận án v được trích dẫn chính xác
1.4.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Đâ phương pháp đặc thù của nghiên cứu địa í Phương pháp khảo sát thực địa được tiến h nh nhằ thu thập, bổ sung t i iệu, tì hiểu thực tế qu hoạch sử dụng đất ở địa phương v kiể chứng kết quả nghiên cứu
Đề t i đã tiến hành 3 tuyến trong 3 đợt thực địa v o nă 2009 (cho đề tài thạc sỹ), nă 2012 (cộng tác viên đề tài cấp tỉnh) và nă 2014
- Tuyến 1: TP Yên Bái - Nghĩa Lộ - Mù Cang Chải
- Tuyến 2: TP Yên Bái - Yên Bình (hồ Thác Bà)
- Tuyến 3: TP Yên Bái - Văn Yên - Lục Yên
Với các địa bàn cụ thể, đã tì hiểu và khảo sát các hiện tượng tai biến thiên nhiên, các loại hình sử dụng đất, các mô hình canh tác, vấn đề sản xuất và tiêu thụ
hàng hóa ở địa phương sử dụng phương pháp phỏng vấn nhanh có sự tham gia của
người dân
Đối với các cơ quan, các sở, ban, ng nh, đã tì hiểu các vấn đề có liên quan đến tình hình quản , các đề án quy hoạch KT-XH của địa phương Kết quả của các chuyến khảo sát thực địa là những nguồn thông tin quan trọng trong đánh giá, kiến nghị tổ chức không gian ưu tiên sản xuất
1.4.2.3 Nhóm các phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan
Phương pháp xây dựng lát cắt cảnh quan: được xây dựng dựa trên đặc điểm
phân dị địa hình và các hợp phần cảnh quan khác Bản chất của phương pháp nghiên cứu cấu tr c đứng và cấu trúc ngang của CQ dựa trên các lát cắt CQ Kết quả phân tích lát cắt cơ sở để định hướng xây dựng quan hệ giữa các hợp phần CQ theo chiều thẳng đứng và theo chiều ngang
Phương pháp phân tích liên hợp các thành phần: Mỗi một hợp phần trong CQ
có quy luật phát triển riêng, song giữa chúng tồn tại các mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Những mối quan hệ đó được khái quát hóa qua các bản đồ thành phần và cần được xác định mối quan hệ của chúng với nhau trên bản đồ để định ranh giới chung
Phương pháp phân tích nhân tố trội: khi sử dụng phương pháp phân tích iên
hợp các thành phần và chồng xếp bản đồ các lớp hợp phần cảnh quan, xác định các yếu tố có vai trò quan trọng nhất của hợp phần đối với cảnh quan
Phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan: đối tượng được đánh giá
có nhu cầu sinh thái, yêu cầu kỹ thuật khác nhau, cần phân tích và lựa chọn các chỉ
Trang 29tiêu đánh giá phù hợp để phân cấp đánh giá Phương pháp n được cụ thể hóa qua hình 3.1 Qu trình đánh giá cảnh quan
Phương pháp phân vùng cảnh quan
Việc phân vùng CQ trong luận án được tiến h nh theo các phương pháp từ dưới lên, tức nhó các địa tổng thể nhỏ thành các vùng lãnh thổ tương đối đồng nhất có quy mô lớn hơn
1.4.2.4 Phương pháp bản đồ, Hệ thông tin địa lí (GIS) và viễn thám
ản đồ nội dung, kết quả nghiên cứu của uận án do vậ đâ các phương pháp không thể thiếu trong nghiên cứu địa ác phương pháp n được vận dụng
để chuẩn hóa, phân oại, tích hợp các ớp dữ iệu hợp phần CQ, chồng xếp các ớp dữ liệu, thực hiện các phép toán phân tích không gian, xâ dựng các bản đồ chu ên đề
ác phần ề có khả năng tích hợp trong GIS được sử dụng để tính toán các chỉ số
1.4.2.5 Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP - Analytic Hierarchy Process)
Bản chất của mô hình AHP là dựa trên nguyên tắc so sánh các cặp nhân tố, bắt đầu từ phân rã một tình huống phi cấu trúc thành các phần nhỏ, sau đó sắp xếp các thành phần hay các biến theo một thứ tự phân cấp để gán các giá trị cho những phán đoán (dựa vào ý kiến chuyên gia hoặc chủ thể) về tầm quan trọng tương đối của các biến, cuối cùng là tổng hợp các phán đoán để xác định các biến n o có độ ưu tiên cao nhất và sẽ ảnh hưởng đến kết quả của lựa chọn
Thang điểm so sánh mức độ ưu tiên giữa các cặp nhân tố được Thomas L.Saaty xây dựng như sau:
1: hai tiêu chí này quan trọng như nhau
3: tiêu chí này quan trọng hơn tiêu chí kia ột chút
5: tiêu chí này quan trọng hơn tiêu chí kia
7: tiêu chí này quan trọng hơn tiêu chí kia rất nhiều
9: tiêu chí này cực kì quan trọng hơn tiêu chí kia
2, 4, 6, 8 là các mức điểm trung gian của các mức điểm 1, 3, 5, 7, 9
Để tính toán mức độ ưu tiên giữa các chỉ tiêu, giả sử ta có Xn chỉ tiêu cần giả định thì một ma trận được giả thuyết như sau:
Trang 30(1.1)
Trong đó aij là mức độ đánh giá giữa chỉ tiêu thứ i so với thứ j, aij >0, aij = 1/aji , aii = 1 Gọi wii là trọng số của nhân tố thứ i wii được tính theo công thức sau:
(1.2)
Dựa vào ma trận này, theo vector nguyên lý eigen (phương pháp véctơ đặc
trưng) ta sẽ tính ra được trọng số của các yếu tố từ x đến x n Việc tính toán này có
thể tính trên phần mềm chuyên dụng cho mô hình này là Expert Choise verson 11
Để kiể tra độ chính xác của các trọng số nhờ vào ý kiến của các chuyên gia,
có thể được xác định bằng tỉ số nhất quán (consistency ratio - CR):
phán đoán Việc tính toán lại độ đồng nhất này theo kỹ thuật Row Average
1.2.4.6 Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích: Phân tích chi phí - lợi ích (CBA -
Cost Benefit Analysis) là một phương pháp phân tích kinh tế Các chỉ tiêu thường được sử dụng khi đánh giá hiệu quả kinh tế bằng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích là: giá trị hiện ròng (NPV - Net Present Value) và tỷ suất lợi ích - chi phí (BCR - enefit to ost Ratio) NPV xác định giá trị lợi nhuận ròng hiện thời khi chiết khấu dòng lợi ích và chi phí trở về với nă bắt đầu (nă thứ nhất) Từ đó có thể so sánh hiệu quả kinh tế các nă v xác định hiệu quả đầu tư NPV được xác định theo công
0
t t t
n
B C r i
ii ii
a
a w
Trang 31tư c ng cao Hệ số BCR cho phép so sánh hiệu quả đầu tư v đưa ra các qu ết định
1 0
1 0
(1.6) Trong đó: t là lợi ích thu được
nă thứ t; t: hi phí nă thứ t; r: hệ số chiết khấu; n: số nă tính toán
1.4.3 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu luận án gồ 3 giai đoạn lớn (Hình 1.5) Giai đoạn 1: xác định mục tiêu v khung phương pháp uận tiếp cận nội dung Giai đoạn 2: bao gồm 2
nội dung lớn phân tích v đánh giá CQ cho mục đích thực tiễn Trong đó, phân tích
CQ để làm nổi bật được những đặc trưng v phân hóa CQ, tạo cơ sở để đánh giá CQ
theo các mục đích cụ thể gắn với thực tiễn quy hoạch của địa phương Giai đoạn 3:
định hướng tổ chức không gian ưu tiên phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch dựa trên các kết quả đánh giá CQ có đối chiếu với quy hoạch, những vấn đề nảy sinh trong phát triển KT-XH, hiện trạng phân bố - mức độ thích nghi v được kiểm chứng bằng các chỉ số hình thái - không gian CQ
Tiểu kết chương 1:
1 Q theo quan điể của các nh địa Nga - Đông Âu có ối quan hệ thứ bậc rõ r ng trong hệ thống phân oại Q, trong khi đó các nh địa phương Tâ ch trọng đến kiểu hiện trạng sử dụng v chức năng CQ theo hướng sinh thái CQ Về cấu trúc CQ, các nhà địa Nga v Đông Âu hướng tới phân tích ối quan hệ cấu tr c hệ thống giữa các hợp phần trên quan điể biện chứng, trường phái địa Tây Âu - ắc
Mỹ ại hướng nhiều đến các chỉ số định ượng hình thái để tiếp cận cấu tr c Tu nhiên, điể chung về ặt ứng dụng CQ đều hướng đến tính ứng dụng trong qu hoạch, tổ chức hợp ãnh thổ sản xuất cho các ng nh kinh tế trên cơ sở nhận thức được đặc tính, tiề năng sinh thái CQ v qu uật phân hóa CQ
2 ác công trình nghiên cứu về Yên ái chưa nhiều v hệ thống Trong các công trình nghiên cứu về tự nhiên Việt Na ãnh thổ Yên ái ới chỉ được đề cập đến ở cấp vùng, iền òn các công trình nghiên cứu địa trực tiếp về ãnh thổ Yên
ái ới dừng ại phân tích đơn ẻ các hợp phần tự nhiên (đất, thực vật), còn thiếu những nghiên cứu tổng hợp, đánh giá vai trò v ối quan hệ giữa các hợp phần n
c ng như sự phân hóa tự nhiên cho các ục đích kinh tế Đâ cơ sở dữ iệu khoa học kế thừa v thực tiễn để uận án nghiên cứu với ục tiêu đề ra trên những quan điể v hệ phương pháp uận địa
Trang 32CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC CẢNH QUAN TỈNH YÊN BÁI
2.1 Đặc điểm các nhân tố thành tạo cảnh quan tỉnh Yên Bái
2.1.1 Vị trí địa lý
Yên Bái là tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa, là 1 trong 13 tỉnh vùng núi phía Bắc, nằm giữa 2 vùng Đông ắc và Tây Bắc Phạm vi lãnh thổ tỉnh Yên Bái kéo dài
từ 21024’40” đến 22016’32” vĩ độ Bắc và từ 103056’25” đến 105003’07” kinh độ Đông Về mặt tiếp giáp lãnh thổ, phía bắc giáp tỉnh Lào Cai, phía nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía đông giáp 2 tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang và phía tây giáp tỉnh Sơn La.Diện tích tự nhiên (DTTN) tỉnh Yên Bái là 688.627 ha, có 9 đơn vị h nh chính (1 th nh phố, 1 thị xã v 7 hu ện) với tổng số 180 xã, phường, thị trấn Toành tỉnh có 70 xã vùng cao, 62 xã đặc biệt khó khăn được đầu tư theo các chương trình phát triển KT-XH của Nh nước, có 2 hu ện vùng cao Trạ Tấu, Mù ang hải (đồng b o Mông chiế trên 80%) nằ trong 61 hu ện nghèo, đặc biệt khó khăn của
cả nước Yên ái đầu ối v trung độ của các tu ến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ từ Hải Phòng, H Nội ên cửa khẩu L o ai, ột ợi thế trong việc giao ưu với các tỉnh ân cận, với các thị trường ớn trong v ngo i nước
Vị trí n đã qu ết định đến đặc điểm và sự phân hóa phức tạp của các ĐKTN, TNTN nhưng có qu uật của thiên nhiên nhiệt đới ẩ gió ùa điển hình của Yên Bái
2.1.2 Địa chất - kiến tạo
Vào giai đoạn Tiền a bri, các đá cổ nhất đã xuất lộ dọc ưu vực sông Hồng với các đá phiến kết tinh hoặc biến chất phức hệ sông Hồng, đá phiến biến chất tuổi Arkei và Proterozoi, phân thành hai dải nằm giữa sông Hồng và sông Lô từ Lào Cai
về Yên Bái và dọc 2 bờ sông Chảy Ngoài ra các đá tuổi Kainozoi hình thành cách
đâ khoảng 50 triệu nă , phân bố dọc sông Hồng, sông Chảy
Vào cuối Cambri sớm, chuyển động nâng đã diễn ra trong phạm vi khu vực Ở
đâ , chu kỳ trầm tích từ a bri đến Ordovic sớm tạo ra lớp đá trầm tích ở nhiều nơi trên dã Ho ng Liên Sơn ước sang giai đoạn Ordovic - Silur, chế độ kiến tạo ngày càng bị phân dị mạnh mẽ hơn ác vùng đất tạo nên Yên Bái nằm trong miền uốn nếp Bắc Bộ, hệ uốn nếp Tây Bắc, đới phức nếp lồi sông Hồng kéo thành một dải hẹp theo phương tâ bắc - đông na từ biên giới Việt Trung tới Việt Trì thì chìm xuống dưới các lớp phủ Đệ Tứ của đới Hà Nội, ở phía tây nam còn có máng chồng Tú Lệ
và phía nam có võng Sông Đ
Trang 33Trong thời kỳ vận động tạo núi, các trầm tích lắng đọng đã tạo ra cho khu vực này những nếp uốn khổng lồ kèm theo hàng loạt những đứt gãy chờm nghịch cho đá vôi tầng giữa có tuổi cổ hơn ại nằm chờ ên đá phiến - đá vôi tầng trên
có tuổi trẻ hơn Thời kỳ tạo núi, xuất hiện nhiều hiện tượng xâm nhập mắc ma làm cho đá trong vùng bị biến chất v đến đại Mesozoi cách đâ trên 200 triệu nă , quá trình n coi như đã chấm dứt mặc dù về sau các khối đá xâ nhập vẫn còn xuyên qua nhiều nơi ở dãy Ho ng Liên Sơn v X Phình - P Luông Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới, các đá n đều có lớp vỏ phong hóa khá dày ở chân núi Các sườn dốc, nước bề mặt hoạt động mạnh đã cho đá gốc lộ trơ trụi khiến cho đỉnh núi lởm chở như răng cưa
Đến vận động tạo núi Kainozoi tuy không mãnh liệt nhưng nó vẫn đủ mạnh để nâng cao chỗ n , đứt gãy chỗ khác Sông suối bị cắt xẻ xuống sâu Các vận động tạo
n i v đặc tính của đá không đồng nhất trên những khoảng ngắn c ng cho hướng
và chiều rộng của thung ng tha đổi một cách đột ngột [83],[84]
ác oại đá chính trên ãnh thổ bao gồ [15]:
+ Đá macma axít: phân chia thành 2 loại là đá xâm nhập granit và đá phun trào liparít Đá granit tuổi Proterozoi lộ ra ở các vùng núi cao khu vực Hưng Khánh – Trấn Yên, đá granit tuổi Trias muộn phân bố ở vùng đỉnh núi Là, Cao Biền khu vực Thác Bà - Yên Bình Đá liparít phân bố ở huyện Mù Cang Chải và Trạm Tấu + Đá biến chất: chủ yếu đá gơnai, đá phiến mica, đá philít phân bố hầu hết
ở các huyện trong tỉnh
+ Đá trầm tích: chủ yếu là đá phiến sét, đá cát kết, dă cuội kết, đá vôi
+ Phù sa cổ: thuộc tuổi Đệ tứ thường nằ theo ven sông Hồng và sông Chảy, ở trên bậc thề phù sa mới hoặc phía ngoài trầm tích Neogen
ác hoạt động kiến tạo địa chất trên ãnh thổ đã để ại sự phân dị về địa hình v nền nha giữa 2 khu vực ấ theo ranh giới đứt gã sông Hồng Phía tả ngạn sông Hồng được Tân kiến tạo nâng ên, các n i được cấu tạo bởi các đá macma rắn chắc Phần hữu ngạn sông Hồng ít chịu ảnh hưởng, địa hình chủ ếu đồi, cấu tạo bởi các
Trang 34đâ chính là một trong các yếu tố có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nền móng CQ tỉnh Yên Bái
2.1.3 Địa hình, địa mạo
Yên ái vùng chu ển tiếp từ vùng n i cao Tâ ắc thuộc dã n i Ho ng Liên Sơn - P Luông v dã n i on Voi xuống vùng đồi trung du Ph Thọ Do vậ địa hình thấp dần từ tâ bắc xuống đông na Địa hình chủ ếu n i non trùng điệp Độ cao trung bình to n tỉnh 600 , nơi thấp nhất tại xã Minh Quân (20 m), cao nhất đỉnh P Luông (2986 m) [1],[5],[79]
Địa hình phân hóa phức tạp, bị chia cắt ạnh bởi các dã n i cao, sông suối v thung ng hẹp Dựa theo nguồn gốc phát sinh v trắc ượng hình thái, địa hình ãnh thổ nghiên cứu được chia 3 oại chính: địa hình n i, địa hình đồi v địa hình thung ng - bồn địa
- Địa hình núi: có nguồn gốc kiến tạo, cấu tạo bởi các đá rắn chắc, được tân
kiến tạo hồi sinh ấu tr c địa hình Yên ái gồ 3 ạch sơn văn ớn chạ theo hướng tâ bắc - đông na , đó :
+ Hệ thống n i Ho ng Liên Sơn - Pú Luông kẹp giữa sông Hồng v sông Đ
Đâ ột dã n i trẻ, đỉnh nhọn, cấu tạo chủ ếu bởi các đá ac a rắn chắc, có độ dốc trung bình 40o
, có nơi tới 70o, sườn bị chia cắt ạnh với các v nh đai n i có độ cao trung bình từ 1700 - 2800 m (kiểu địa ạo 3;4)
+ Hệ thống n i cổ on Voi kéo d i theo hướng tâ bắc - đông na , kẹp giữa sông Hồng v sông hả , cấu tạo bởi các đá biến chất cổ, độ cao trung bình từ 400 - 1.400 m, đỉnh tròn, sườn thoải hơn v độ chia cắt c ng ếu hơn dã Ho ng Liên Sơn
- P Luông (kiểu địa ạo 2a)
+ Hệ thống n i đá vôi nằ giữa sông hả v sông Lô, vách dựng đứng, đỉnh nhọn, dốc ớn, độ cao trung bình 400 - 800 m nằ xen kẽ với những đồi bát p thấp
ở phía đông bắc v ột phần phía đông của tỉnh (kiểu địa ạo 10a, 10b)
- Địa hình đồi: phần đông na của tỉnh đồi n i thấp trên nền đá biến chất,
đỉnh tròn, sườn thoải có nhiều đồi bát p ang đặc trưng địa hình vùng trung du iền n i phía bắc Đâ phần cuối của dã n i on Voi v ột phần của dã
Ho ng Liên Sơn Độ cao trung bình dưới 400 , có tiề năng phát triển nông nghiệp (kiểu địa ạo 8, 9, 10)
- Địa hình thung lũng - bồn địa: có đặc trưng theo kiểu hồ cạn địa hình òng
chảo, có dã n i bao quanh tạo th nh những cánh đồng ớn tương đối độc ập, nằ rải rác trong to n tỉnh Lớn nhất cánh đồng Mường Lò thuộc hu ện Văn hấn, dài
15 k , nơi rộng nhất 5 k , nơi hẹp nhất 2 k ; các cánh đồng Đông uông, Đại -
Trang 35Phú - An thuộc hu ện Văn Yên v Mường Lai, Yên Thắng - Liễu Đô - Minh Xuân thuộc hu ện Lục Yên vùng có tiề năng phát triển sản xuất câ ương thực, thực phẩ đó c ng những vùng sản xuất a tập trung có điều kiện thâ canh cao của Yên ái (kiểu địa ạo 13, 14)
Ngoài ra còn có kiểu địa hình độc đáo hồ Thác với diện tích ặt hồ rộng 19.050 ha, bao gồ 1313 hòn đảo ớn, nhỏ Ngo i chức năng thủ điện, hồ Thác
có tiề năng phát triển thuỷ sản, phát triển du ịch v có tác dụng tốt trong việc cải thiện ôi trường của khu vực
Các mạch sơn văn có hướng nghiêng tây bắc - đông na đã tương tác với hoàn
ưu gió ùa để phân phối lại nhiệt ẩm cùng với sự giảm nhiệt theo độ cao tạo nên các đai cao khí hậu, thổ nhưỡng và sinh vật tương ứng Trong điều kiện đó thủy chế của sông ngòi ang đặc trưng sông ngòi iền núi Sự phân hóa tự nhiên theo đai cao địa hình là nguyên nhân hình thành nên các lớp và phụ lớp CQ trong hệ thống phân loại CQ Cùng với nền nham, yếu tố địa hình là nhân tố chủ đạo trong quá trình phân hóa thành lớp và phụ lớp Q, đâ c ng các ếu tố đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc CQ Yên Bái
2.1.4 Khí hậu
Vị trí địa qu định khí hậu Yên ái ang đặc điể của khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa ác ạch sơn văn ớn theo hướng tâ bắc - đông na đã ngăn chặn tác
động trực tiếp gió ùa đông bắc về ùa đông v gió ùa tâ na về ùa hạ Vào
ùa đông ảnh hưởng gió ùa đông bắc ếu hơn so với các tỉnh Đông ắc, gió theo các thung ng ngược ên đã bị biến tính V o ùa hạ, các dã n i ở phía tâ chắn gió ùa tâ na tạo hiệu ứng phơn khô nóng cho vùng khuất gió
Nhiệt độ trung bình nă 22º-23ºC, ượng ưa trung bình từ 1500-2000 /nă , độ ẩ cao từ 83 - 87%, thả thực vật xanh tốt quanh nă [5],[72],[79]
2.1.4.1 Các yếu tố khí hậu
a Bức xạ và giờ nắng
Bức xạ tổng cộng trung bình dao động từ 105 - 110 kcal/cm2/nă Do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc nên Yên Bái có số giờ nắng dồi dào, từ 1300 – 1400 h/nă , thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng Thời kì nắng nhiều tại Lục Yên, Yên ái, Văn hấn vào các tháng mùa hè, từ tháng 5 - tháng 9, thời gian này, số giờ nắng trung bình từ 140 - 200 giờ/tháng
Thời kì nắng ít vào các tháng 1, 2 và 3 với số giờ nắng quan sát đều dưới 80 giờ/tháng; thậm chí ở Yên Bái, tháng 2 chỉ có 39,6 giờ/tháng Nguyên nhân ít nắng
Trang 36như vậy là do đâ thời kì mùa đông, ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, lại có ưa phùn thường xuyên
b Chế độ nhiệt
L ột tỉnh iền n i nên điể đặc biệt trong chế độ nhiệt của Yên ái sự hạ thấp của nhiệt độ do độ cao địa hình Nhiệt độ trung bình nă từ 22 - 23º (tương đương tổng nhiệt độ hoạt động 8000 - 8300º ) Độ cao địa hình đã phân bố ại ượng nhiệt dồi d o n theo hướng giả dần từ vùng thấp (trạ Yên ái: 23,5o
C (56m)), lên vùng núi cao (trạ Mù ang hải: 19,8oC (975m)) Thời kỳ có nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trong nă ùa hạ (tháng 5, 6, 7), nhiệt độ trung bình tháng
c n đạt 27,3 - 28,8 ở các trạ đo Tháng nóng nhất tháng 7 Thời kỳ có nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất trong nă ùa đông (tháng 12,1,2), nhiệt độ trung bình tháng c n đạt khoảng 13,5 - 15,7 ở Yên ái, Văn hấn, Lục Yên v
13 - 14,5 ở Mù ang hải Tháng ạnh nhất tháng 1 Nhiệt độ các tháng v o
ùa chu ển tiếp giữa 2 ùa trên khoảng 20 - 22ºC
Bảng 2.1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (C) giai đoạn 1961 - 2013
tại các trạm khí tượng thủy văn tỉnh Yên Bái
Trang 37và Yên Bình, từ 1900 - 2000 , trong đó, nhiều nhất quan sát thấy ở L ng Hà (2000,1 ) Mưa ít ở các huyện Văn Yên, Trạm Tấu, Văn hấn, chỉ từ 1400 - 1500 /nă , trong đó ít nhất ở L ng ang (1494,0 ) v Văn hấn (1495,1 mm) Lượng ưa có sự phân ùa khá rõ nét trong nă th nh 2 ùa: ùa ưa v
ùa ít ưa Lượng ưa chủ yếu vào mùa hạ do hoạt động của ho n ưu gió ùa mùa hạ và hoạt động của rãnh thấp, bão gâ nên Mùa ưa (>100mm/tháng) ở Yên Bái kéo dài tới 6 - 7 tháng từ tháng IV, V đến tháng X Mùa ít ưa từ tháng 11 đến tháng 3, trong đó thời kì khô nhất trong nă v o tháng 11, 12 ượng ưa đo được hầu hết đều dưới 50mm/tháng (mức khô) Đặc biệt, ở các trạ đo ở Văn Yên, Văn Chấn đều đo được ượng ưa dưới 25mm/tháng (mức kiệt)… Thời gian tháng 2, 3 ượng ưa các tháng ùa đông n có tăng hơn ch t do tác động của ho n ưu gió
ùa đông bắc qua biển nên có ưa phùn
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện lượng nhiệt độ và lượng mưa tại 3 trạm
khí tượng - thủy văn tỉnh Yên Bái
* Chế độ ẩm
Yên ái có độ ẩ tương đối trung bình cả nă ở trạ Yên ái 85%, Văn hấn 83%, Mù ang hải 81% Sự chênh ệch về độ ẩ theo thời gian trong
nă v không gian trong tỉnh không ớn, từ 3-5% Càng lên vùng địa hình cao độ
ẩ tương đối c ng giả Độ ẩ giữa các tháng có sự chênh ệch do phụ thuộc v o ượng ưa v chế độ bốc hơi Tháng có độ ẩ thấp nhất 11,12,1 với độ ẩ từ 80-85% tháng có độ ẩ cao nhất các tháng 6,7,8 với độ ẩ từ 80-85%
Yên ái tỉnh nằ sâu trong nội địa, có nhiều sông suối, hồ ao, đặc biệt do chịu ảnh hưởng của hồ Thác nên ượng ưa h ng nă ớn, độ ẩ tương đối cao
so với các tỉnh khác trong vùng nên thả thực vật xanh tốt quanh nă , thể hiện rất
rõ chế độ khí hậu nhiệt đới gió ùa
Trang 38* Lượng bốc hơi
Nhìn chung to n tỉnh có ượng bốc hơi nhỏ hơn ượng ưa v phân bố không đồng đều giữa các hu ện, ượng bốc hơi tăng dần từ vùng thấp đến vùng cao (trạ Yên Bái là 785 /nă , Văn hấn 746,7 /nă , Mù ang hải 963,8 /nă ) ác hu ện vùng thấp có ượng bốc hơi ớn v o các tháng 8,9,10,11, các hu ện vùng cao có ượng bốc hơi cao v o các tháng 1,2,3,4
Khí hậu Yên ái chia hai ùa rõ rệt ùa nóng v ùa ạnh:
- Mùa ạnh ( ùa đông): từ tháng 11 đến tháng 3 nă sau, vùng thấp ạnh kéo
d i từ 115-125 ng , vùng cao ùa ạnh đến sớ v kết th c uộn hơn vùng thấp Vùng cao từ 1500 trở ên hầu như không có ùa nóng, nhiệt độ trung bình ổn định dưới 20o , có c nhiệt độ xuống dưới 0o , có sương uối, băng tu ết Lãnh thổ nghiên cứu thường bị hạn hán v o đầu ùa ạnh (tháng 12, tháng 1), cuối ùa thường có ưa phùn (th nh phố Yên ái, Trấn Yên v Yên ình)
- Mùa nóng (mùa hạ): kéo d i từ tháng 4 đến tháng 10 Đâ thời kỳ nóng ẩ , nhiệt độ trung bình ổn định trên 25o , tháng nóng có nhiệt độ 35oC -37oC, mùa nóng
c ng chính ùa ưa nhiều, ượng ưa trung bình 200 - 250 mm/tháng v thường
kè theo gió xoá , ưa đá gâ ra quét v ngập ụt Sự phân bố ưa, ượng ưa tuỳ thuộc v o địa hình v theo hướng giả đần từ đông sang tâ trên địa b n tỉnh Theo thung ng sông Hồng thì ượng ưa tăng dần từ tâ bắc xuống đông na , còn theo thung ng sông hả thì ngược ại
2.1.4.2 Các hiện tượng thời tiết đặc biệt
- Sương uối: ở Yên ái sương uối chủ ếu xuất hiện ở độ cao trên 600 ,
c ng ên cao số ng có sương uối c ng nhiều ác vùng thấp thuộc thung ng sông Hồng, sông hả ít xuất hiện sương uối
- Mưa đá: xuất hiện rải rác ở ột số vùng, c ng ên cao c ng có nhiều ưa đá Hiện tường n thường xuất hiện v o cuối ùa xuân đầu ùa hạ v thường đi kè với hiện tượng dông v gió xoá cục bộ
2.1.4.3 Phân loại sinh khí hậu
- Hệ thống chỉ tiêu phân oại SKH ãnh thổ Yên ái:
ăn cứ v o các nghiên cứu về SKH của các tác giả trong nước [107],[109], hệ thống chỉ tiêu phân oại SKH tỉnh Yên ái được xâ dựng trên 2 ếu tố nền tảng nhiệt v ẩ Hai chỉ tiêu chính được ựa chọn nhiệt độ trung bình nă v tổng ượng ưa trung bình nă Ngo i ra, để xét đến những nét đặc thù của khí hậu đối với thả thực vật, uận án đã sử dụng thê 2 chỉ số bổ trợ: độ d i ùa ạnh v độ d i
Trang 39ùa khô Số iệu khí hậu đƣợc sử dụng chuỗi số iệu của 4 trạ khí tƣợng v 14 trạ đo ƣa trên ãnh thổ Yên ái [16],[72]
Từ những cơ sở đó, uận án đã tiến h nh phân chia th nh các chỉ tiêu cụ thể v
xâ dựng hệ thống chỉ tiêu phân oại SKH thả thực vật (trên cơ sở nguồn gốc phát sinh) của tỉnh Yên ái (bảng 2.2)
Bảng 2.2: Hệ thống chỉ tiêu phân loại SKH thảm thực vật tỉnh Yên Bái
ẨM NHIỆT
Độ d i
ùa ạnh (N)
a) Mùa khô ngắn
5.IIB2b (7)
6.IIC2b (7)
7.IID2c (2)
9.IIIC2b (8)
10.IIID2c (3)
12.IVC3b (2)
13.IVD3c (1)
15.VC4b (1)
16.VD4c (4) Ghi chú: Các số 1; 2:…16: là số thứ tự các loại SKH; (2); (4): Số trong ngoặc là số lần xuất hiện của các loại SKH
- Trên cơ sở phân tích các nhân tố khí hậu tỉnh Yên Bái và kết quả phân chia các chỉ tiêu phân loại SKH, trên tổng số 688.627 ha đất tự nhiên toàn tỉnh, có sự hiện diện của 16 loại SKH với 60 khoanh vi Đó hệ quả của sự kết hợp giữa vị trí địa lí
và sự phân hóa địa hình phức tạp của lãnh thổ Bắt đầu theo sự tăng dần của các đai cao, từ loại SKH có ƣa nhiều đến ƣa vừa và tới ít ƣa
Khí hậu quyết định đến các quá trình phong hóa hình thành thổ nhƣỡng, đến sự
phân bố và chế độ thủ văn, đến sự phân bố và phát triển của sinh vật tạo nên sự đa
dạng CQ một lãnh thổ Khí hậu Yên Bái có sự phân hóa theo không gian đâ ột trong những cơ sở để phân hóa đa dạng CQ trong CQ của lãnh thổ ng chính sự phân hóa của khí hậu trên cơ sở nền tảng rắn của lãnh thổ là nền nha v địa hình đã tạo nên sự đa dạng, phong phú của thành phần thổ nhƣỡng Sự kết hợp của các quần
Trang 40xã thực vật với các loại đất qua các điều kiện khí hậu v các tác động của con người
căn cứ để phân chia cấp Loại cảnh quan tỉnh Yên Bái
2.1.5 Thuỷ văn
hả trong iền khí hậu nhiệt đới ẩ gió ùa, nguồn cung cấp nước dồi d o, địa hình phân cắt ạnh nên ạng ưới sông ngòi Yên ái tương đối phong ph , odu dòng chả trung bình từ 40-60 /s/k ² ó 2 hệ thống sông ớn sông Hồng
v sông hả chả qua địa phận tỉnh Yên ái cùng h ng tră ngòi suối ớn nhỏ khác nhau từ các vùng bắt nguồn từ vùng n i, tạo nên ật độ trung bình 1,15k /k ² Thủ chế sông ngòi theo sát nhịp điệu ùa của khí hậu, với 2 ùa v ùa cạn Nhìn chung, các ngòi, suối ở Yên ái đều bắt nguồn từ n i cao nên dốc, dòng chả xiết, ưu ượng nước tha đổi theo ùa, ha gâ đột ngột nhưng ại chứa đựng tiề năng thủ điện ớn ác hệ thống sông ngòi ớn bao gồ [5],[72],[79]:
- Sông Hồng: bắt nguồn từ dã n i Ngụ Sơn, cao 1766 ở tỉnh Vân Na , Trung Quốc, đoạn chả qua tỉnh Yên ái có chiều d i 100 k theo hướng Tâ ắc - Đông Na , độ dốc 0,23 /k ác chi ưu của sông Hồng ở địa phận Yên ái đều ở hữu ngạn v bắt nguồn từ dã Ho ng Liên Sơn - P Luông như ngòi Thia, ngòi
H t… Lưu ượng nước sông Hồng tha đổi thất thường, ùa khô ưu ượng xuống quá ức so với trung bình, gâ ra tình trạng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp v đời sống nhân dân
- Sông hả : bắt nguồn từ dã n i Tâ ôn Lĩnh cao 2410 của tỉnh H Giang chả về Yên ái qua hai hu ện Lục Yên v Yên ình rồi nhập v o sông Lô, sông
hả theo hướng tâ bắc - đông na , các chi ưu chính nằ ở phía tả ngạn như ngòi iệc, ngòi Đại Kại nằ ở hạ ưu sông hả thuộc hu ện Lục Yên đã trở th nh òng
hồ Thác Vùng thượng ưu của sông hả đoạn qua hu ện Lục Yên nước chả xiết, nhiều ghềnh thác, odul dòng chả trung bình là 30,5 l/s/km² Mực nước trung bình các tháng trong nă đo tại trạ Long Ph c 67,26 Lưu ượng v ực nước sông hả biến đổi thất thường gâ ra hiện tượng thiếu nước vào mùa khô do ưa ít, khô hạn nhiều diện tích đất canh tác
- Hệ thống ao hồ: các ao hồ ớn của tỉnh Yên ái phần ớn nằ ở các hu ện Yên ình, Lục Yên, Trấn Yên Trong đó các đầ ớn tự nhiên phân bố ở các xã Giới Phiên, Hợp Minh, Minh Quân, ch ng có nguồn gốc dòng c của sông Hồng ác
đầ hồ nhân tạo ớn nhất hồ Thác trên sông hả rộng 19.050 ha có sức chứa 3-3,9 tỷ ³, được hình th nh do việc đắp đập thuỷ điện Ngo i ra còn có nguồn