1. Tên hồ sơ dạy học: Môi trường hoang mạc 2. Mục tiêu dạy học 2.1. Những kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn học. 2.1.1. Môn Lịch sử Kiến thức Sự hình thành và phát triển các hoang mạc trên thế giới. Cuộc sống của con người trong hoang mạc. Công trình kiến trúc bằng đá: được con người xây dựng thời cổ đại ở các hoang mạc. Kĩ năng Quan sát tranh ảnh, phân tích dấu tích cuộc sống các sinh vật trong hoang mạc dựa vào dấu tích để lại trên đá…. Thái độ. Biết trân trọng tự hào các giá trị lịch sử thời xa xưa. 2.1.2. Môn Sinh học Kiến thức. Sự đa dạng về thành phần loại động thực vật ở hoang mạc. Sự thay đổi của động thực vật để thích nghi với sự thay đổi của môi trường khắc nghiệt ở hoang mạc. Kĩ năng. Rèn kĩ năng nghiên cứu sự sống và tồn tại của các loài sinh vật ở hoang mạc. Quan sát tranh ảnh về một số loài động thực vật ở hoang mạc. Thái độ. Sự sống có thể tồn tại những nơi có điều kiện sống khó khăn. 2.1.3. Môn Địa lý. Kiến thức: Khí hậu các kiểu môi trường đã học: môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa... Kĩ năng: Đọc, phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở môi trường hoang mạc. Đọc và phân tích lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới. Đọc và phân tích cảnh quan hoang mạc ở đới nóng và đới ôn hoà. 2.1.4. Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường hoang mạc, bảo vệ nguồn gen ở các loài động thực vật nơi đây. Ứng phó trước những thay đổi điều kiện sống ở hoang mạc. 2.1. Những năng lực cần hình thành qua chủ đề. Một số năng lực chung + Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực sáng
Trang 1PHỤ LỤC II Phiếu thông tin về giáo viên (hoặc nhóm giáo viên) dự thi
(Kèm theo công văn số 794/PGDĐT ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Phòng GD&ĐT Tiên
Yên)
- Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh:
- Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tiên Yên
- Trường PTDT Bán trú TH&THCS Hà Lâu
- Địa chỉ: xã Hà Lâu huyện Tiên Yên - Quảng Ninh
Điện thoại: 033.3744.747 ; Email: c12halau.ty.quangninh@moet.edu.vn
- Thông tin về giáo viên
Họ và tên giáo viên: Đỗ Tuấn Anh Điện thoại: 01292486688;
Email: dotuananh.c12@tienyen.edu.vn
PHỤ LỤC III PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC
(Kèm theo công văn số 794/PGDĐT ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Phòng GD&ĐT Tiên
Yên)
1 Tên hồ sơ dạy học: Môi trường hoang mạc
2 Mục tiêu dạy học
2.1 Những kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn học.
2.1.1 Môn Lịch sử
* Kiến thức
- Sự hình thành và phát triển các hoang mạc trên thế giới
- Cuộc sống của con người trong hoang mạc
- Công trình kiến trúc bằng đá: được con người xây dựng thời cổ đại ở các hoang mạc
* Kĩ năng
Trang 2- Quan sát tranh ảnh, phân tích dấu tích cuộc sống các sinh vật trong hoang mạc dựa vào dấu tích để lại trên đá…
* Thái độ
- Biết trân trọng tự hào các giá trị lịch sử thời xa xưa
2.1.2 Môn Sinh học
* Kiến thức
- Sự đa dạng về thành phần loại động thực vật ở hoang mạc
- Sự thay đổi của động thực vật để thích nghi với sự thay đổi của môi trường khắc nghiệt ở hoang mạc
* Kĩ năng
- Rèn kĩ năng nghiên cứu sự sống và tồn tại của các loài sinh vật ở hoang mạc
- Quan sát tranh ảnh về một số loài động thực vật ở hoang mạc
* Thái độ
- Sự sống có thể tồn tại những nơi có điều kiện sống khó khăn
2.1.3 Môn Địa lý.
* Kiến thức:
- Khí hậu các kiểu môi trường đã học: môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa
* Kĩ năng:
- Đọc, phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở môi trường hoang mạc
- Đọc và phân tích lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới
- Đọc và phân tích cảnh quan hoang mạc ở đới nóng và đới ôn hoà
2.1.4 Tích hợp
- Giáo dục bảo vệ môi trường hoang mạc, bảo vệ nguồn gen ở các loài động thực vật nơi đây
- Ứng phó trước những thay đổi điều kiện sống ở hoang mạc
2.1 Những năng lực cần hình thành qua chủ đề.
* Một số năng lực chung
+ Năng lực tự học
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực sáng tạo
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực tính toán
* Các năng lực chuyên biệt của môn Địa lí:
Trang 3+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
+ Năng lực học tập tại thực địa
+ Năng lực sử dụng bản đồ
+ Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video clip, mô hình
3 Đối tượng dạy học của bài học
- Đối tượng dạy học: học sinh
+ Số lượng học sinh: 37 + Số lớp: 1
+ Khối lớp:7
- Đa số các em là học sinh dân tộc thiểu số, năng lực nhận thức chậm
- Môi trường và cuộc sống ở các hoang mạc còn lạ lẫm đối với các em học sinh
4 Ý nghĩa của bài học
- Dự án có vai trò rất quan trọng trong đời sống thực tiễn và cả trong dạy học hiện nay
*Đối với thực tiến dạy học:
+ Dự án đã góp phần giúp cho việc dạy học đảm bảo tốt việc thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng
+ Tích hợp các kiến thức của các môn học khác vào bài giảng góp phần giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
+ Hình thành một số năng lực chung, năng lực chuyên biệt môn địa lý
*Đối với thực tiễn đời sống xã hội:
+ Dự án góp phần giáo dục cho học sinh biết được đặc điểm của môi trường hoang mạc Từ đó, có được cách ứng phó để thích nghi với điều kiện khô hạn của
sự biến đổi khí hậu toàn cầu
+ Không có hành động tiêu cực làm ảnh hưởng xấu đến môi trường
5 Thiết bị dạy học, học liệu
- Máy tính, máy chiếu, bút trình chiếu
- Lược đồ môi trường hoang mạc
- Ảnh chụp cảnh quan môi trường, các loài động, thực vật môi trường hoang mạc
- Video sự hình thành hoang mạc, sự thích nghi của SV với môi trường
6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
6.1.Về kiến thức: Đánh giá ở 3 cấp độ:
a Nhận biết:
- Biết được đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc
Trang 4- Biết được sự thích nghi của thực vật và động thực ở môi trường hoang mạc
b Thông hiểu:
- Giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc
c Vận dụng ( Cấp độ thấp, cấp độ cao):
- Có giải pháp ứng phó trước sự khó khăn khắc nghiệt của điều kiện tự nhiên
- Liên hệ thực tế nơi bản thân học sinh đang sống
6.2 Về kĩ năng
- Đọc, phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở môi trường hoang mạc
- Đọc và phân tích lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới
- Đọc và phân tích cảnh quan hoang mạc ở đới nóng và đới ôn hoà
7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
- GV đánh giá kết quả, sản phẩm của học sinh: bài viết của học sinh
- HS tự đánh giá kết quả, sản phẩm lẫn nhau
- Phiếu trắc nghiệm về đánh giá kết quả, sản phẩm của HS
- Kiểm tra miệng, 15 phút
8 Các sản phẩm của học sinh
− HS điều tra, sưu tầm tư liệu,lập bảng thống kê (vào giấy A4, hs cả lớp)
− Bản đồ tư duy về kiến thức bài học (theo cá nhân, giấy A4)
− Phiếu học tập ghi hình ảnh câu hỏi cần tìm hiểu
CHƯƠNG III: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC HOẠT ĐỘNG
CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC
Tiết: 20 MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
I.Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc
- Phân tích được sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc ở đới nóng và hoang mạc ở đới lạnh
- Biết được sự thích nghi của thực vật và động thực ở môi trường hoang mạc
2 Kĩ năng:
- Đọc, phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở môi trường hoang mạc
- Đọc và phân tích lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới
- Đọc và phân tích cảnh quan hoang mạc ở đới nóng và đới ôn hoà
3 Thái độ:
Trang 5- Học tập nghiêm túc.
- Tích hợp ứng phó biến đổi khí hậu
II Chuẩn bị của GV và HS
GV HS
1 Bản đồ khí hậu thế giới 1 SGK + Vở ghi bài
2 Lược đồ các đai khí áp trên thế giới 2 Nội dung bài 19
3 ảnh chụp các hoang mạc 3 Sưu tầm bài viết về hoang mạc
III Phương pháp:
- Quan sát, hoạt động nhóm, đàm thoại, phân tích
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: …………
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Giảng bài mới:
* Trải nghiệm
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi kể về các kiểu môi trường đã học
? Các em đã học những môi trường nào ?
- MT đới nóng
- MT đới ôn hòa
- MT đới lạnh
? Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng và đới ôn hòa?
- HS kể tên, GV chốt lại trên máy chiếu
? Kiểu MT nào có ở cả hai môi trường
- MT hoang mạc
Hoang mạc kiểu môi trường có ở cả đới nóng và đới ôn hòa, vậy MT hoang mạc có diện tích bao nhiêu, phân bố ở những khu vực nào, khí hậu và sinh vật phát triển ra sao Bài học hôm nay thầy giáo cùng các em cùng nhau tìm hiểu
GV
?
GV
Hoạt động 1: 25’
Chiếu lược đồ, giải thích chú giải
Quan sát lược đồ H19.1 Lược đồ phân bố
hoang mạc trên thế giới và các thông tin
SGK-61, cho biết các hoang mạc trên thế giới chiếm
bao nhiêu % diệt tích đất nổi của trái đất ?
Với diện tích rộng chiếm 1/3 đất nổi trên Trái
Đất, hoang mạc thường phân bố ở đâu, nguyên
nhân nào hình thành hoang mạc Chúng ta hãy
cùng theo dõi video sau
Trước khi theo dõi video thầy giáo chia lớp
1 Đặc điểm của môi trường
* Diện tích: Hoang mạc chiếm gần 1/3 diện tích đất nổi trên trái đất
Trang 6G
V
GV
GV
?
?
?
làm 4 nhóm và chúng ta ngổi theo bàn thầy
giáo đã bố trí Mỗi nhóm như thường lệ cử ra
trưởng nhóm và thư ký ghi lại kết quả thảo
luận nhóm mình Sau khi thảo luận các nhóm
cử đại diện trả lời câu hỏi, các nhóm còn lại bổ
sung
Yêu cầu câu hỏi thầy giáo đã ghi ra phiếu học
tập, các em theo dõi kĩ video để tìm ra câu trả
lời cho nội dung câu hỏi (Phát phiếu học tập)
Cho hs xem video
Chiếu H19.1 Qua đoạn phim trên, kết hợp với
kiến thức SGK, hiểu biết của bản thân Hãy
Xác định vị trí, nơi phân bố các hoang mạc
trên thế giới? giải thích sự hình thành hoang
mạc?
(Thảo luận 2 phút) Quan sát H19.1, kết hợp thông tin từ đoạn
video và kiến thức SGK Hãy xác định nơi
phân bố các hoang mạc trên thế giới?
- HS chỉ trên lược đồ vị trí hoang mạc
- Nơi phân bố của các hoang mạc
+ 2 bên đường chí tuyến
+ Nằm sâu trong nội địa
+ Ven biển nơi có dòng biển lạnh
Quan sát H19.1, kết hợp thông tin từ đoạn
video và kiến thức đã học Hãy giải thích vì
sao hoang mạc lại hình thành ở những nơi đó?
+ 2 bên đường chí tuyến: ở 2 chí tuyến có 2
giải khí áp cao, hơi nước khó ngưng tụ thành
mây
+ Nằm sâu trong nội địa: Vị trí xa biển nên ít
chịu ảnh hưởng của biển
+ Ven biển nơi có dòng biển lạnh: dòng biển
lạnh ngoài khơi ngăn hơi nước từ biển vào
Ngoài yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự hình
thành hoang mạc, liệu con người có là nhân tố
tác động hình thành hoang mạc hay không?
- H/S có
Con người tác động như thế nào đến sự hình
thành hoang mạc?
- Chặt phá rừng, khoan nước ngầm phục vụ
sinh hoạt sản xuất, chăn thả gia súc
* Phân bố: dọc theo 2 chí tuyến hoặc giữa đại lục Á – Âu
Trang 7
?
GV
?
G
V
GV
GV
?
G
V
?
?
GV
GV
Chiếu và giải thích:
Dựa và H19.1 và hiểu biết của mình, em hãy
kể tên những hoang mạc nổi tiếng trên thế giới
mà em biết ?
- Hoang mạc Xa-ha-ra
- Hoang mạc Gô bi
- Hoang mạc Ô-Xtrây-li-a
Chiếu chỉ trên lược đồ, kể tên các hoang mạc
lớn trên thế giới
Chúng ta vừa tìm hiểu về phân bố sự hình
thành hoang mạc, vậy chế độ nhiệt, lượng mưa
ở hoang mạc ntn? chúng ta chú ý vào biểu đồ
sau:
Chiếu H19.2, H19.3
Cho biết nội dung của 2 bức hình trên?
- HS trả lời
Chiếu H19.1
Xác định vị trí của 2 hoang mạc trên lược đồ
- HS chỉ trên lược đồ
Ở vị trí 19 độ bắc H19.2 hoang mạc Xa-ha-ra
thuộc kiểu hoang mạc nào?
- Hoang mạc đới nóng
- HS trả lời còn lại ở 43 độ Bắc HM đới ôn
hòa
Giữa 2 kiểu hoang mạc này có đặc điểm gì ta
cùng phân tích đặc điểm khí hậu của nó?
Tổ chức hoạt động nhóm (2 phút)
Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
H19.2 và H19.3 theo bảng sau
Hai nhóm phân tích một biểu đồ khí hậu
Hướng dẫn hs thảo luận
- Khí hậu:
Trang 8?
?
GV
G
V
?
G
Các nhóm cử đại diện trả lời
Chốt lại
Bổ sung:
- Cả biên độ nhiệt ngày cũng rất lớn, giữa trưa
nhiệt độ có thể lên đến 400C, nhưng ban đêm
hạ xuống 00C
- Hoang mạc đới ôn hòa: tuy mùa đông rất
lạnh nhưng do không khí khô khan nên rất
hiếm khi có tuyết rơi và lượng mưa tuy ít
nhưng ổn định, không biến động nhiều giữa
các năm như hoang mạc ở đới nóng
So sánh hoang mạc đới nóng (Xa-ha-ra) và
hoang mạc đới ôn hòa (Gô-bi)
- Giống nhau:
- Khác nhau
Dựa vào bảng số liệu phân tích trên hãy nêu
đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc ?
chuyển ý: Tính chất khô hạn, khắc nghiệt của
hoang mạc đã tạo ra cảnh quan ntn? ta chuyển
các em hãy quan sát H19.4, 5
Chiếu H19.4, 5 và H/a hoang mạc
Hãy mô tả cảnh quan hoang mạc H19.4, 5
- HM Xa-ha-ra chủ yếu là biển cát mênh mông
- HM Gô-bi chủ yếu là đá xỏi, cây cối thưa
thớt trong các ốc đảo
- Hoang mạc đới nóng: biên
độ nhiệt trong năm cao, có mùa đông ấm, mùa hạ rất nóng
- Hoang mạc đới ôn hòa: biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ quá nóng, mùa đông rất lạnh
- khô hạn:
+ do ít mưa + Khả năng bốc hơi cao
- khắc nghiệt: sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn
* Cảnh quan hoang mạc:
Trang 9
GV
?
GV
GV
?
GV
GV
Nhận xét, chốt
Hoang mạc A-ri-đô-na ở bắc mĩ là vùng đất
sỏi đá với những cây bụi gai và các cây xương
rồng khổng lồ cao đến 5 m, mọc rải rác
HM Xa-ha-ra ở châu Phi như một biển cát
mênh mông tính từ T -> Đ HM dài 4500 km,
từ B -> N dài 1800 km với những đụn cát di
động, khuất sau các thung lũng là các ốc đảo
với các cây chủ yếu là chà là (hình dáng giống
cây dừa) Vậy thế nào là "ốc đảo"
Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ốc đảo” SGK
-188
Chiếu K/N "ốc đảo"
Mở rộng" ốc đảo"
Chúng ta đã tìm hiểu về các đặc điểm tự nhiên
cơ bản của HM Em hiểu HM là gì ?
- GV chiếu K/N hoang mạc (thuật ngữ SGK)
Hoạt động 2: 10’
Điều kiện sống ở hoang mạc rất khắc nghiệt,
những vẫn tồn tại sự sống Để thích nghi với
môi trường các loài động, thực vật ở đây đã
thay đổi như thế nào phù hợp với môi trường,
chúng ta cùng chuyển sang mục 2
Để tìm hiểu mục 2, các nhóm chúng ta sẽ theo
dõi đoạn video, kết hợp với các thông tin
SGK, ghi lại vào bảng phụ
- Thời gian thảo luận 2 phút
- GV tổ chức cho hs chọn mỗi dãy 2 hóc sinh
lên bảng trình bày sự thích nghi của thực vật
và động vật với MT?
- Chủ yếu là sỏi đá và cồn cát
- Động thực vật nghèo nàn
2 Sự thích nghi của động thực vật với MT
Trang 10?
GV
?
(Tích hợp môn sinh học)
Động vật sa mạc mỗi con đều có một phương
pháp tồn tại riêng, chẳng hạn có loài chuyên
sống phụ thuộc vào thực vật Một số thường
ngày giấu mình trong hang cát, khi mưa sương
xuống thì lập tức bò lên mặt đất, sử dụng toàn
thân để hứng sương Nhiều động vật sa mạc có
đôi tai lớn, chân và cái đuôi dài Các cơ quan
này hoạt động như những bộ máy điều hoà,
giúp chúng tự bảo vệ trước cái nóng khủng
khiếp Nhiều động vật sa mạc ẩn nấp ánh nắng
mặt trời suốt ngày và chỉ xuất hiện vào lúc
sáng sớm hoặc khi trời tối
Chiếu chốt lại bằng sơ đồ tư duy
- Để thích nghi với MT sống khô hạn và khắc nghiệt ĐTV phải hạn chế sự mất hơi nước và tăng cường dự trữ nước, chất dinh dưỡng trong cơ thể
- Rút ngắn thời gian
sinh trưởng
- Lá biến thành gai
- Thân phình to
- Bộ rễ phát triển
nhanh
- Vùi mình trong cát
- Kiếm ăn vào ban đêm
- Lạc đà uống nhiều nước
- Dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong bướu
- Khả năng di chuyển nhanh
Trang 11?
?
Vừa rồi chúng ta đã thấy sự thích nghi của
ĐV, TV với MT, vậy ở MT có sự tồn tại của con người không?
- Có trong các ốc đảo
chiếu tranh
Con người có những cách thích ứng như thế nào ở môi trường hoang mạc ?
- Mặc áo dày, chống thoát hơi nước, nóng
- Xây nhà bằng đá
(Tích hợp kiến thức lịch sử)
Tới năm 6000 TCN các tiền triều đại Ai Cập ở vùng phía tây nam Ai Cập đã biết chăn nuôi
gia súc và xây dựng những ngôi nhà lớn Có những dấu hiệu cho thấy sự chiếm cứ theo mùa hay chỉ tạm thời của Al Fayyum trong
tìm kiếm lương thực tập trung chủ yếu vào, câu cá, săn bắn và hái lượm Các đầu mũi tên,
dao và scraper đá có rất nhiều.Những đồ vật dùng trong mai táng như bình, đồ trang sức, công cụ nông nghiệp và săn bắn và các thực phẩm như thịt khô và hoa quả Người chết được chôn quay mặt về hướng tây
Chúng ta đã học biết những nơi có hoang mạc
và những hoang mạc lớn trên thế giới Vậy theo các em ở Việt Nam chúng ta có hoang mạc không?
- Có
Ở nước ta hoang mạc có ở những khu vực nào?
- Ở Việt Nam có khoảng 9,34 triệu hecta đất hoang hóa, trong đó diện tích đã và đang chịu tác động mạnh bởi hoang mạc hóa khoảng 7.550.000 ha, bao gồm đất trống bị thoái hóa mạnh trên cả nước là 7.000.000 ha; Đụn cát và bãi cát di động tập trung ở các tỉnh miền Trung là 400.000 ha; Đất bị xói mòn tại Tây
Trang 12Bắc, Tây Nguyên và một số nơi khác là
120.000 ha; Đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn
tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long là
30.000 ha và đất khô hạn theo mùa hoặc vĩnh
viễn tập trung ở Bình Thuận, Ninh Thuận và
Nam Khánh Hòa là 300.000 ha
Theo em để chống lại hoang mạc hóa ta phải
làm gì?
- Trồng cây chống nạn cát bay
4 Củng cố:
-
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK
- Sưu tầm tranh ảnh cảnh quan HM
- Chuẩn bị trước Bài 20 - (phân tích các ảnh 20.1, 2, 3, 4)
V Rút kinh nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP 1
Hoang mạc đới nóng (19 o B)
Xa-ha-ra
Hoang mạc đới ôn hòa (43 o B)
Gô-bi