Bởi vậy, một vấn đề quan trọng đặt ra đối với các doanh nghiệp là tổ chức và sử dụng có hiệu quả vốn sản xuấtkinh doanh để vùa đảm bảo an toàn, vừa phát triển, tiếp tục sản xuất nhằmmang
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đối với các doanh nghiệp, để tiến hành bất kì một quá trình sản xuất kinhdoanh nào cũng cần phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩaquyết định tới các bước tiếp theo trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồngthời la yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
Trong thời kì bao cấp cơ chế kế hoạch hóa tập trung, các doanh nghiệpquốc doanh đều hoạt động theo chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước tức Nhà nướcđặt ra, vốn được nhà nước cấp, lãi thì Nhà nước thu, lỗ Nhà nước bù Nhànước can thiệp quá sâu vào quá trình sản xuất kinh doanh, ỷ lại, làm khônghiệu quả “lãi giả, lỗ thật” không coi trọng việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh, do đó vốn bị thất thoát, hao hụt và ngày càng bị thuhẹp
Kể từ khi thực hiện chính sách cải cách mở cửa, chuyển từ nền kinh tế kếhoạch hóa tập trung sang hoạt động theo cơ chế thị trường thì cũng chính sựphát triển của nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với chủ trươnghội nhập kinh tế đã đặt các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay phải đối mặt với
sự cạnh tranh gay gắt Trong khi có rất nhiều doanh nghiệp làm ăn có lãi vàngày càng phát triển thì cũng có không ít doanh nghiệp bị thua lỗ liên tụctrong kinh doanh, không bảo toàn được vốn dẫn đến phá sản Thực tế này donhiều nguyên nhân mà chủ yếu là do việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp không được hiệu quả Bởi vậy, một vấn đề quan trọng đặt
ra đối với các doanh nghiệp là tổ chức và sử dụng có hiệu quả vốn sản xuấtkinh doanh để vùa đảm bảo an toàn, vừa phát triển, tiếp tục sản xuất nhằmmang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc kinh
tế tài chính và chấp hành đúng Pháp luật của Nhà nước
Trang 2Chính vì lẽ đó, sau một thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình thực tế tạiCông ty TNHH MTV Xây lắp điện 4, tôi nhận thấy được tầm quan trọng, tínhcấp thiết của vốn kinh doanh và vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp nói chung và của Công ty xây lắp điện 4 nói riêng.
Do đó, tôi chọn đề tài: “Các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty TNHH một thành viên Xây lắp điện 4.” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề cuối khóa.
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ GỒM 3 CHƯƠNG:
Chương 1: Vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế trị trường
Chương 2: Thực trạng quản lí, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của Công ty Xây lắp điện 4
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 4
Trang 3Do thời gian nghiên cứu có hạn, em hoàn thiện đề tài này với sự cố gắngtrong vốn kiến thức của mình nên không tránh khỏi những sai sót Em rấtmong nhận được sự giúp đỡ và góp ý của các thầy cô trong bộ môn Tài chínhdoanh nghiệp để chuyên đề của em được hoàn chỉnh hơn Em xin chân thànhcảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đăng Nam, Ban lãnh đạo vàcác cô chú trong phòng Tài chính –Kế toán của công ty đã tận tinnhf giúp đỡ
em hoàn thành Chuyên đề cuối khóa này
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội ngày 20 tháng 04 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lê Thanh Tuấn
Trang 4Chương 1: VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh thì điều đầu tiên mang tính chất bắt buộc đối với bất kỳ một doanhnghiệp nào muốn trụ vững và phát triển được là phải có vốn Vốn là điều kiệntiên quyết có ý nghĩa quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh Vì vậy, để có thể quản lý, sử dụng vốn và tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh một cách có hiệu quả thì cần phải hiểu rõ về vốn và các đặctrưng của vốn
Để hiểu rõ bản chất của vốn trong doanh nghiệp ta đi xem xét một sốquan điểm về vốn:
tố đầu vào được sử dụng để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ( đất đai,lao động, tiền,…), vốn là sản phẩm được sản xuất ra để phục vụ cho sản xuất(máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,…) Theo quan điểm này vốn được xemxét dưới góc độ hiện vật là chủ yếu Nó có ưu điểm là đơn giản, dễ hiểu, phùhợp với trình độ quản lý thấp Tuy nhiên, nó chưa nói lên được đặc điểm vậnđộng cũng như vai trò của vốn trong sản xuất kinh doanh
doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt, nhưng tiền muốn được gọi làvốn thì phải đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:
Một là: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định Hay nói
cách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực
Trang 5Hai là: Tiền phải đựơc tích tụ đến một lượng đủ lớn để có thể tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh
Ba là: Tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.
VKD của doanh nghiệp cũng vận động không ngừng, tạo ra sự tuần hoàn
và vốn trở lại hình thái hàng hoá Khi kết thúc việc tiêu thụ sản phẩm vốn trởlại hình thái tiền tệ nhưng với giá trị lớn hơn
Từ các phân tích trên có thể đưa ra định nghĩa tổng quát về VKD nhưsau:
“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời củadoanh nghiệp mà nó còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Tuy nhiên có trong tay một lượng vốn lớn chưa hẳn doanh nghiệp đã đạt đượcnhững mục tiêu kinh doanh của mình Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp có biết
sử dụng lượng vốn đó một cách hợp lý và có hiệu quả không Để làm đượcđiều đó trước hết phải nhận thức đầy đủ về những đặc trưng của VKD trongdoanh nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh.
Trang 6Trong nền kinh tế hàng hoá, vốn sản xuất kinh doanh được biểu hiệndưới hai hình thái: Hiện vật và giá trị Nó có những đặc điểm sau:
- Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản, điều đó có
nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vôhình như nhà xưởng, máy móc, đất đai, bản quyền phát minh sáng chế,
- Thứ hai: Vốn phải vận động sinh lời Vốn được biểu hiện bằng tiền
nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốn thì đồng tiềnphải vận động sinh lời Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổihình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuầnhoàn phải là giá trị - là tiền, đồng tiền phải quay về nơi xuất phát với giá trịlớn hơn
- Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa đặc
biệt Nói vốn là một loại hàng hóa vì nó có giá trị, giá trị sử dụng như mọiloại hàng hóa khác- giá trị sử dụng của vốn là để sinh lời Khác với nhữnghàng hóa khác, quyền sỡ hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể được gắn vớinhau, nhưng cũng có thể tách rời nhau
- Thứ tư: Vốn phải gắn liền với chủ sỡ hữu nhất định và phải được quản
lý chặt chẽ Mỗi đồng vốn được sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanhđều thuộc quyền sỡ hữu của một chủ sỡ hữu nhất định và được quản lý chặtchẽ nhằm tránh hiện tượng thất thoát, lãng phí vốn Tuy nhiên tùy vào hìnhthức đầu tư mà chủ sở hữu có thể là người sử dụng vốn hoặc không
- Thứ năm: Vốn phải tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có
thể phát huy tác dụng
1.1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh.
Trong cơ chế thị trường VKD có tầm quan trọng đặc biệt Đồng thời nềnkinh tế thị trường thực sự là môi trường để cho VKD bộc lộ và phát huy vaitrò của nó
Trang 7- Vốn là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình Nếu không có vốn doanh nghiệp sẽ khôngthực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi vốn là yếu tố đểdoanh nghiệp mua sắm tài sản cố định, thuê mướn công nhân, hình thành nên
số vốn lưu động cần thiết
Tương ứng với mỗi qui mô sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có một lượngvốn nhất định Lượng vốn này thể hiện nhu cầu thường xuyên mà doanhnghiệp cần có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục,tránh gián đoạn Nếu doanh nghiệp thiếu vốn quá trình sản xuất sẽ bị đình trệ,không đảm bảo được các hợp đồng đã ký với các khách hàng, dẫn đến mấtthị phần, mất khách hàng, doanh thu, lợi nhuận giảm sút và các mục tiêu khác
đã đề ra không thực hiện được
mình Nhưng dù có lợi thế nào đi chăng nữa nhưng không có vốn, thiếu vốnthì doanh nghiệp chẳng thể sử dụng và phát huy tối đa tiềm năng lợi thế đó đểphục vụ cho việc phát triển kinh doanh Chính vì vậy, VKD có vai trò nhưmột đòn bẩy, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp pháttriển, là điều kiện để tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định chỗ đứng của doanhnghiệp trên thị trường
động của tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính như: Hiệu quả sử dụng vốn, hệ sốthanh toán, hệ số sinh lời thông qua đó, các nhà quản trị doanh nghiệp biếtđược thực trạng của khâu sản xuất, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh,phát hiện được các tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắcphục
Trang 8
1.1.1.4 Phân loại Vốn kinh doanh
Có nhiều cách phân loại VKD, mỗi cách phân loại dựa theo một tiêuthức khác nhau Nếu căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn thì VKD đượcchia thành hai bộ phận đó là vốn cố định và vốn lưu động
Vốn cố định
Vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước để hình thành tài sản cốđịnh(TSCĐ) của doanh nghiệp
Đó là vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả
sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sảnphẩm, hàng hoá hay dịch vụ của mình
Là vốn đầu tư ứng trước cho TSCĐ nên qui mô của Vốn cố định sẽ quyếtđịnh đến qui mô của TSCĐ Ngược lại, những đặc điểm kinh tế kỹ thuật củaTSCĐ cũng có những ảnh hưởng quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chuchuyển Vốn cố định Vì vậy để có thể hiểu chi tiết về Vốn cố định trước hết tacần tìm hiểu về TSCĐ
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giátrị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì được dịchchuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất
Ở Việt Nam một tài sản được công nhận là TSCĐ phải thoả mãn cácđiều kiện sau:
- Thứ nhất: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử
dụng tài sản đó;
- Thứ hai: Nguyên giá của tài sản được xác định đáng tin cậy;
- Thứ ba: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
- Thứ tư: Có giá trị từ 10.000.000 trở lên.
Trang 9Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại TSCĐ của doanh nghiệp
Theo mục đích sử dụng
Theo công dụng kinh tế
Theo tình hình sử dụng
Trang 10Sự vận động của Vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh có thểđược khái quát qua một số nét đặc thù sau:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Giá trị của vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần một trongcác chu kỳ sản xuất
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, chỉ có một bộ phận giá trị của vốn
cố định được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh (dướihình thức chi phí khấu hao) tương ứng với giá trị hao mòn của TSCĐ
Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luânchuyển
Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sảnphẩm dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần giảmxuống cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được dịchchuyển hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì Vốn cố định mới hoàn thànhmột vòng luân chuyển
Những đặc điểm luân chuyển trên đây của Vốn cố định đòi hỏi việc quản
lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó làcác TSCĐ
Như vậy: Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu
tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển giá trị dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.
Vốn lưu động
Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước để hình thành tài sản lưu động(TSLĐ) nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thựchiện thường xuyên liên tục
Trang 11- Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của Vốn lưuđộng luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ Trong các doanhnghiệp người ta thường chia TSLĐ thành hai loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐlưu thông.
- TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như:Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản xuấtnhư sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ TSLĐ lưuthông của doanh nghiệp gồm: sản phẩm hàng hóa chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền
và các khoản phải thu
- TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoálẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục
Khác với TSCĐ, trong quá trình sản xuất TSLĐ không giữ nguyên hìnhthái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giátrị sản phẩm Đặc điểm này đã quyết định đến sự vận động chu chuyển củavốn lưu động, đó là:
Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và hoàn thànhvòng chu chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh
Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, Vốn lưu độngthường xuyên vận động và chuyển hoá các hình thái biểu hiện qua các giaiđoạn của chu kỳ kinh doanh
Thông thường Vốn lưu động được phân loại theo ba cách khác nhau, mỗicách phân loại có một tác dụng khác nhau nhưng mục đích chung đều là giúpdoanh nghiệp quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn lưu động
Trang 12Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.2.Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính
mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng trong một thời kỳ nhất định đểđáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, có rất nhiều nguồn hình thành nên VKDcủa doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có vai trò khai thác, thu hút cácnguồn tài chính đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp đồng thời phải lựa chọn phương pháp, hình thức huy độngvốn hợp lý, phù hợp với đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp
VLĐ trong khâu dự trữ
VLĐ trong khâu sản xuất
VLĐ trong khâu lưu thông
Theo hình thái biểu hiện
Theo mối quan hệ sở hữu về vốn
Trang 13Tuỳ theo mục tiêu quản lý người ta có thể phân loại Nguồn vốn kinhdoanh của doanh nghiệp theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn, nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp được chia thành nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
gồm: Vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn do doanh nghiệp tự bổ sung từlợi nhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp, nguồn vốn liên doanh, liên kết
doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế Baogồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn, phải trả cho người bán, người mua trả tiềntrước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả công nhân viên, phải trảnội bộ, …
VKD của DN = NVCSH + Nợ phải trả
Trong đó: VKD: vốn kinh doanh
NVCSH: nguồn vốn chủ sở hữu Thông thường: Doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn nói trêntrong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết cấu hai nguồn vốn này được coi làhợp lý chỉ khi đã đánh giá đúng đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động, tình hình phát triển của nền kinh tế cũng như tình hình thực tế củadoanh nghiệp
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể chia nguồn vốncủa doanh nghiệp thành:
mà doanh nghiệp có thể sử dụng Nguồn vốn này được dành cho việc đầu tưmua sắm TSCĐ và bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiếtcho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn thường xuyên được xácđịnh như sau:
Nguồn vốn thường xuyên = NDH + NVCSH
Trang 14Trong đó có: NDH: nợ dài hạn
năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chấttạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổchức tín dụng, các khoản vốn chiếm dụng
Cách phân loại này giúp cho người quản lý, xem xét, huy động cácnguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thờivốn cho sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp
Căn cứ vào phạm vi huy động vốn: Dựa vào căn cứ này nguồn vốnkinh doanh chia thành hai nguồn: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bênngoài
nghiệp bao gồm tiền khấu hao hàng năm, lợi nhuận để lại các khoản dựphòng nguồn vốn này có tính chất quyết định trong hoạt động của doanhnghiệp
doanh nghiệp như vay ngân hàng, các tổ chức tài chính tín dụng, các tổ chứckinh tế, cá nhân trong và ngoài nước Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp cóvai trò quan trọng đối với doanh nghiệp nhất là trong điều kiện thực tế củanước ta hiện nay Sử dụng nguồn vốn này, doanh nghiệp có thể khai thác ảnhhưởng tích cực của đòn bẩy tài chính để khuyếch đại doanh lợi vốn chủ sởhữu, nhưng phải tính đến chi phí sử dụng vốn và kết quả sản xuất kinh doanhphải bù đắp được chi phí sản xuất và có lãi
Từ việc nghiên cứu các phương pháp phân loại nguồn vốn kinh doanh ta
có thể rút ra được:
Trang 15 Việc phân loại giúp cho người quản lý doanh nghiệp nắm được cơcấu nguồn vốn kinh doanh từ đó lựa chọn nguồn bổ sung thíchhợp và hiệu quả nhất.
vốn được chính xác, sát với thực tế của doanh nghiệp, tạo điềukiện thuận lợi cho doanh nghiệp sử dụng tối đa nguồn vốn đã huyđộng với hiệu quả cao nhất, nâng cao chất lượng sản xuất kinhdoanh
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn nhân lực và vật lực của doanh nghiệp sao cho lợi
nhuận đạt được là cao nhất với tổng chi phí là thấp nhất Đồng thời có khảnăng tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị và có hướng phát triển lâu dài, bền vữngtrong tương lai
Để có thể đánh giá một cách chính xác về hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, baogồm cả chỉ tiêu tổng quát và chỉ tiêu chi tiết Các chỉ tiêu này phải phản ánhđược sức sản xuất, suất hao phí và cả sức sinh lợi của từng yếu tố, từng loạivốn Dựa vào các chỉ tiêu đó, đề ra các biện pháp nhằm khắc phục các mặthạn chế cũng như phát huy các mặt tích cực của việc sử dụng nguồn vốn để từ
đó khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Trang 16Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần phải cómột lượng vốn nhất định, nhưng để có thể đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên và liên tục thì doanhnghiệp phải bảo toàn được vốn sản xuất kinh doanh của mình Mặt khác,trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại vàđứng vững trên thị trường thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mối quantâm hàng đầu.
Cụ thể việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh xuất phát từnhững lý do sau:
- Một là: Vốn có vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường.Nếu thiếu vốn cho quá trình sản xuất thì quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp bị gián đoạn, sản xuất bị đình trệ Ngoài ra, vốn có vai trò quantrọng trong việc định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Vì vậy, vai trò của vốn là khai thác tối đa những tiềm năng, lợi thế,tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Hai là: Do mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh
doanh đó là Lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng hiệu quả
kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời nó là yếu tố thể hiện tiềmlực tài chính của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp phải sử dụng vốn saocho đạt mức sinh lời cao nhất, gia tăng lợi nhuận
- Ba là: Do môi trường tác động
Trong điều kiện hiện nay, mỗi doanh nghiệp đều là các đơn vị tự chủtrong sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanhcủa mình, chính vì vậy các doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch huy
Trang 17động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất Do đó, bắt buộc các doanhnghiệp phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinhdoanh của mình
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD
có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanhnghiệp trong điều kiện hiện nay Nó quyết định sự sống còn, sự tăng trưởng vàphát triển của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế mới Bên cạnh đó các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn chịu tác động, ảnh hưởng bởi nhiềunhân tố khác nhau, khách quan như: Môi trường kinh tế, xã hội, hệ thống phápluật và chủ quan (năng lực của doanh nghiệp) Bởi vậy hiệu quả sử dụng vốncủa các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đạt được như dự định mà bị biếnđộng tùy thuộc vào ảnh hưởng của các yếu tố đó
Khi hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cao sẽ giúp doanh nghiệp cómột ưu thế mới Trước hết làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp giúp doanhnghiệp đứng vững về mặt tài chính đồng thời có điều kiện đổi mới công nghệ,nâng cao chất lượng sản phẩm mở rộng qui mô lẫn lĩnh vực kinhdoanh Nhờ đó làm tăng sức cạnh tranh trên thương trường Ngoài ra, nângcao hiệu quả sử dụng vốn không những mang lại lợi ích kinh tế cho doanhnghiệp mà còn mang lại lợi ích xã hội cho nền kinh tế quốc dân như thỏa mãnmột cách tốt nhất nhu cầu xã hội, tạo công ăn việc làm nâng cao mức sốngcho người lao động, tăng các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước
1.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Để tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanhnghiệp trước tiên phải đánh giá được tình hình sử dụng VKD của mình thôngqua phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn.
Vòng quay toàn bộ Vốn kinh doanh trong kỳ: Là chỉ tiêu phản ánhvốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng
Trang 18ROA (ROAE) = NI (EBIT)
VKDBQ
Lv = DTTVKDBQ
Trong đó: Lv: vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh trong kì
Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng vốn củadoanh nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanhnghiệp đã đầu tư
Tỷ suất lợi nhuận Vốn kinh doanh: Phản ánh khả năng sinh lời của mỗiđồng vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Trong đó: ROA: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (hay tỷ suấtlợi nhuận tài chính)
ROAE: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay vốn kinhdoanh (hay tỷ suất lợi nhuận kinh tế của tài sản)
NI: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
EBIT: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhậpdoanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh
ROA phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Trong bài khi phân tích chúng ta sẽ chỉ quan tâm tới ROA – tỷ suất lợinhuận sau thuế vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Trang 19ROE =
NI E
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = DTT
VCĐBQ
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho cácdoanh nghiệp đó Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức
độ thực hiện của mục tiêu này
Trong đó: ROE: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
NI: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệpE: Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung Đểđánh giá hiệu quả riêng của từng loại vốn người ta còn có thể sử dụng các chỉtiêu sau:
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
VCĐBQ: vốn cố định bình quânTrong đó Vốn cố định bình quân trong kỳ được tính theo phương phápbình quân số học giữa Vốn cố định đầu kỳ và cuối kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh: Một đồng vốn cố định bình quân tham gia vàohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thuthuần
Hàm lượng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cầnthiết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ thể hiệntrình độ quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao
Trang 20Hệ số hao mòn TSCĐ = Số tiền khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Hàm lượng vốn cố định = VCDBQ
DTT
Các chỉ tiêu trên thể hiện trình độ sử dụng Vốn cố định của doanhnghiệp nhưng chưa đề cập đến trình độ sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp Đểđánh giá đúng mức kết quả quản lý của từng kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụngVốn cố định phải được xem xét trong mối liên hệ với chỉ tiêu hiệu suất sửdụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu( hoặc doanh thu thuần)
Hệ số hao mòn TSCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp
so với thời điểm đầu tư ban đầu Hệ số này càng lớn chứng tỏ mức độ haomòn TSCĐ càng cao và ngược lại
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Đối với các doanh nghiệp, vốn sử dụng cho các tài sản lưu động thay đổihàng ngày, từng chu kỳ sản xuất nên khi xác định chỉ tiêu đánh giá tình hìnhquản lý, sử dụng Vốn lưu động của doanh nghiệp cũng cần phải thể hiện ởnhững thời điểm khác nhau
DTT Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Trang 21L = M
VLĐ
K = NL
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển Vốn lưu động
có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (số vòng quay VLĐ) và kỳluân chuyển vốn lưu động ( số ngày của một vòng quay VLĐ)
* Số vòng quay vốn lưu động
Trong đó: L: Số vòng quay vốn lưu động
xác định bằng doanh thu thuần từ bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ)
VLĐ: Vốn lưu động bình quân trong kì
DTT: Doanh thu thuần từ bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng Vốn lưu động bình quân bỏ ra có thể tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu Việc tăng vòng quay Vốn lưu động có ýnghĩa kinh tế rất lớn, giúp doanh nghiệp giảm được lượng Vốn lưu động cầnthiết trong kinh doanh, từ đó giảm vốn vay, hạ thấp chi phí sử dụng vốn
* Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Trong đó: K: Kỳ luân chyển vốn lưu động
N: Số ngày trong kỳ tính chẵn: 1năm=360ngày,1quý=90ngày, 1tháng=30ngày
Chỉ tiêu này cho biết số ngày để thực hiện một vòng quay Vốn lưu động.Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển Vốn lưu động càngđược rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả
Hàm lượng vốn lưu động: Phản ánh để tạo ra một đồng doanh thuthuần thì cần phải có bao nhiêu đồng Vốn lưu động bình quân
Trang 22Mức tiết kiệm.(Mtk) = Tổng mức luân chuyển VLĐ360 x (K1- K0)
Hàm lượng vốn lưu động = VLĐ
DTT
Mức tiết kiệm vốn lưu động: chỉ tiêu này cho biết trong năm qua đơn
vị đã tiết kiệm được hoặc lãng phí bao nhiêu đồng vốn lưu động:
Trong đó: + K1 là số ngày một vòng quay vốn lưu động hiện tại
+ K0 là số ngày một vòng quay vốn lưu động năm trước
Mtk 0 là lãng phí, Mtk 0 là tiết kiệm; thông qua mức tiết kiệm,doanh nghiệp có thể nắm bắt được tình hình sử dụng Vốn lưu động trong kỳcần nghiên cứu bằng con số cụ thể, từ đó tạo điều kiện giúp doanh nghiệpkhắc phục hoặc đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
Ngoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động người ta còn sửdụng một số các chỉ tiêu khác như: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay cáckhoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân
1.4 Phương hướng, biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp.
1.4.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
Trong quá sản xuất kinh doanh VKD chịu tác động của nhiều nhân tố
Do vậy, để đạt được kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung, trong sử dụng vốn nói riêng, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt đượccác nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động đến hiệu quả sử dụngvốn và kết quả kinh doanh
Nhóm nhân tố khách quan.
Trang 23 Do cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế của nhà nước: Nhà nướctạo ra môi trường và hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp pháttriển sản xuất kinh doanh và định hướng cho các hoạt động thông qua cácchính sách vĩ mô Do vậy chỉ cần một sự thay đổi trong chính sách kinh tế củanhà nước cũng có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả sửdụng VKD của doanh nghiệp.
Do tác động của yếu tố lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá, sức muacủa đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật tư hàng hoá…
Vì vậy vốn của doanh nghiệp rất có thể bị mất dần do tốc độ trượt giá củađồng tiền nếu doanh nghiệp không có biện pháp quản lý và sử dụng hiệu quả
Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ làm cho TSCĐ bịlỗi thời và lạc hậu nhanh chóng Nếu doanh nghiệp không nhạy bén trongkinh doanh, thường xuyên đổi mới máy móc trang thiết bị để làm ra nhữngsản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp sẽ mất đi khả năngcạnh tranh, hoạt động kinh doanh rơi vào tình trạng thua lỗ
Do những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh màdoanh nghiệp không lường trước được như thiên tai, hỏa hoạn, bão lụt hoặcnhững rủi ro kinh doanh mà làm thiệt hại đến vốn của doanh nghiệp
Nhóm nhân tố chủ quan
Do lựa chọn phương án đầu tư và kế hoạch kinh doanh:
Đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụngVKD của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra các sản phẩm,lao vụ, dịch vụ chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá thành hạ, được thị trườngchấp nhận thì tất yếu hiệu quả kinh doanh sẽ lớn Ngược lại, sản phẩm hànghóa doanh nghiệp sản xuất ra kém chất lượng, không phù hợp với nhu cầu, thịhiếu người tiêu dùng dẫn đến không tiêu thụ được, gây nên tình trạng ứ đọngvốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp
Trang 24 Do xác định nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh thiếu chínhxác, cơ cấu vốn bất hợp lý làm cho khâu thì thừa vốn nhưng có khâu lại thiếuvốn dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh bị gián đoạn làm giảm hiệu quả
sử dụng của doanh nghiệp
Do việc đầu tư mua sắm máy móc trang thiết bị, vật tư không phù hợpvới qui trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật qui định,không tận dụng hết các loại phế phẩm, phế liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh gây nên tình trạng lãng phí vốn nhất, ảnh hưởng không nhỏ tới hiệuquả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Công tác quản lý vốn: Nếu doanh nghiệp quản lý vốn một cách chặtchẽ, theo dõi từng loại vốn theo hình thái cụ thể và quá trình vận động của nóvào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ không gây nên tình trạng mất, hỏng, haohụt các loại tài sản dẫn đến hao hụt vốn
Huy động vốn: Vốn là một yếu tố sản xuất được hình thành từ nhiềunguồn khác nhau, doanh nghiệp sử dụng vốn dù được hình thành từ nguồnvốn nào cũng đều phải bỏ chi phí cho việc sử dụng vốn Tùy điều kiện khảnăng của doanh nghiệp mà sử dụng phương thức huy động vốn cho hợp lý đểchi phí sử dụng vốn là thấp nhất và đảm bảo an toàn
Trình độ quản lý: Những người quản lý giữ vai trò quan trọng trongviệc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp Do vậy, nếu trình độ
tổ chức, quản lý của người quản lý yếu kém không năng động, nhạy bén ,không phát huy được khả năng sinh lời của đồng vốn, kinh doanh thua lỗ kéo dài sẽ làm cho vốn bị thâm hụt dần, dẫn tới mất vốn Ngược lại, nhữngngười quản lý có trình độ cao, nhạy bén, năng động thì họ sẽ biết nắm bắt cơhội kinh doanh có lợi để đầu tư đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp, nâng caođược hiệu quả sử dụng VKD
Qua tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng trên, để tìm ra phương hướng nângcao hiệu quả sử dụng vốn, các nhà quản lý cần nghiên cứu, xem xét và phải
Trang 25có những biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế những tác động tiêu cực, phát huynhững ảnh hưởng tích cực của từng nhân tố.
1.4.2.Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp:
Trong cơ chế thị trường, mọi doanh nghiệp đều bình đẳng trước phápluật, phải đối mặt với cạnh tranh, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ vềvốn Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là vấn đề hết sức quan trọng
và cần thiết Để sử dụng VKD có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải thựchiện tốt một số biện pháp sau:
Thứ nhất: Doanh nghiệp cần phải tiến hành thẩm định và lựa chọn dự án
đầu tư phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện của doanh nghiệp mình Lựachọn quy mô dự án, tính tới khả năng huy động vốn ( khả năng tài chính) sắptới của công ty từ đó dự thầu, đấu thầu các dự án phù hợp Để có thể cạnhtranh trong việc bỏ thầu và không làm tuột mất các dự án tốt
Thứ hai: Xác định chính xác nhu cầu vốn cần thiết, tối thiểu cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, từ đó có biện pháp huyđộng vốn hợp lý tránh tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinhdoanh Nếu thừa vốn doanh nghiệp phải có biện pháp xử lý linh hoạt như: đầu
tư mở rộng sản xuất, cho các đơn vị khác vay tránh tình trạng để “vốn chết”không phát huy được hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp Còn nếu
thiếu vốn doanh nghiệp cần có biện pháp huy động để đáp ứng kịp thời nhucầu vốn cho sản xuất kinh doanh, không làm gián đoạn quá trình sản xuất
Thứ ba: Đầu tư vốn một cách hợp lý, đồng bộ giữa các bộ phận cáckhâu của quá trình sản xuất Lập ra phương án sản xuất, xác định chính xácnhu cầu vốn cần đầu tư sao cho tiết kiệm và hợp lý: phân bổ đúng nơi đúngchỗ, đúng thời điểm khi nhu cầu phát sinh, hạn chế tình trạng thiếu vốn ởkhâu này nhưng dư thừa ở khâu khác, các khâu, các bộ phận không phối hợp
Trang 26nhịp nhàng làm ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuất kinh doanh và hiệu quả
sử dụng vốn
Thứ tư: Lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp, đảm bảo mức độ
tự chủ của doanh nghiệp trong hoạt động tài chính và hạ thấp được chi phí sửdụng vốn Muốn vậy doanh nghiệp cần khai thác triệt để nguồn vốn bêntrong, vừa đáp ứng kịp thời và chủ động nhu cầu vốn, vừa giảm chi phí sửdụng vốn Tránh tình trạng nguồn vốn bên trong chưa được khai thác sử dụnghết lại phải huy động từ bên ngoài làm tăng chi phí sử dụng vốn, tăng mức rủi
ro và giảm tính tự chủ của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Thứ năm: Có biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại vốn
+ Đối với Vốn cố định: Phải đánh giá đúng giá trị, tạo điều kiện phảnánh chính xác tình hình biến động Vốn cố định, điều chỉnh kịp thời giá trị củaTSCĐ, lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp
Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất, kịpthời thanh lý các TSCĐ không cần dùng hay đã hư hỏng Thực hiện tốt chế độbảo dưỡng, sữa chữa dự phòng TSCĐ, không để xẩy ra tình trạng TSCĐ bị hưhỏng trước thời hạn hoặc hư hỏng bất thường gây thiệt hại ngừng sản xuất.Trong trường hợp TSCĐ phải tiến hành sữa chữa lớn, cần cân nhắc,
tính toán kỹ hiệu quả của nó( tức là xem xét giữa chi phí sửa chữa cần bỏ ravới việc đầu tư mua sắm TSCĐ) để quyết định cho phù hợp
+ Đối với Vốn lưu động: Quản lý chặt chẽ Vốn lưu động, nâng cao ýthức của cán bộ công nhân viên trong việc giữ gìn, bảo vệ tài sản của Doanhnghiệp, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, đồng thời quản lý các khoản phảithu, không để vốn bị chiếm dụng quá lâu, áp dụng các hình thức khuyến khíchkhách hàng trả tiền trước, trả đúng thời hạn như khuyến mãi giảm giá
Thứ sáu: Chủ động thực hiện biện pháp phòng ngừa rủi ro bất thườngtrong kinh doanh bằng cách đa dạng hóa hình thức đầu tư, đa dạng hóa sảnphẩm Tiến hành trích lập các khoản đầu tư dự phòng phải thu khó đòi, hàng
Trang 27tồn kho tham gia bảo hiểm cho tài sản, vật tư của Doanh nghiệp để cónguồn bù đắp kịp thời khi rủi ro xẩy ra.
Thứ bảy: Phát huy vai trò tài chính trong giám sát, kiểm tra sử dụng vốnnhằm phát hiện những tồn tại, hạn chế từ đó đưa ra những biện pháp khắcphục nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD Thực hiện việc kiểm tra tàichính đối với việc sử dụng vốn cho tất cả các khâu từ dự trữ sản xuất, sảnxuất đến tiêu thụ sản phẩm và đầu tư mới TSCĐ
Trên đây là một số phương hướng biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng VKD của doanh nghiệp nói chung Trong thực tế do đặc điểmkhác nhau giữa các doanh nghiệp trong từng ngành và toàn bộ nền kinh tế nêncác doanh nghiệp phải căn cứ vào những phương hướng biện pháp cơ bản đểđưa ra cho doanh nghiệp mình một phương hướng biện pháp cụ thể có tínhkhả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Trang 28Chương II: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ, SỬ DỤNG, NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
2.1.1.1 Giới thiệu doanh nghiệp.
* Tên doanh nghiệp:
- Tên tiếng việt đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây lắpĐiện 4
(viết tắt: Công ty Xây lắp Điện 4)
- Tên giao dịch quốc tế: Power Contruction Instalation Company Limied No.4 (viết tắt: PCC4)
ngày 30/8/2005 của Bộ Công Nghiệp, nay là Bộ Công Thương
57.000.000.000đ (Năm mươi bảy tỷ đồng)
Công ty TNHH MTV Xây lắp Điện 4 là doanh nghiệp nhà nước Chủ
sở hữu của công ty là Tổng công ty Xây dựng Việt Nam (viết tắt:
Trang 29nước do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) quyếtđịnh thành lập tại Quyết định số 63/1998/QĐ-BCN ngày 22 tháng 9năm 1998, có trụ sở chính đặt tại Tòa nhà số 5, phố Láng Hạ, phườngThành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
2.1.1.2 Lịch sử phát triển của Công ty:
- Công ty Xây lắp Điện 4 là một doanh nghiệp Nhà nước, được thành lậpngày 28 tháng 12 năm 1987 theo Quyết định số 1170/TCCB- BNL của Bộtrưởng Bộ Năng Lượng trên cơ sở sáp nhập 02 Công ty là: Công ty Xây lắpĐiện 1 và Công ty Xây lắp Đường dây và Trạm 4, lấy tên chung là Xây lắpĐiện 4
- Năm 1998, theo Quyết đinh số 63/1998/QĐ- BCN của Bộ Công nghiệp,Công ty trở thành một trong 4 Công ty xây lắp điện chuyên ngành của quốcgia trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam
- Đến tháng 8 năm 2006, Công ty được chuyển đổi thành Công ty TNHHmột thành viên Xây Lắp Điện 4 theo Quyết định số 35/2005/QĐ- BCN ngày30/8/2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương ) Công ty là mộtđơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, tài khoảnriêng, Công ty hoàn toàn chủ động trong tham gia đấu thầu ký kết các hợpđồng kinh tế, thực hiện trực tiếp các khoản thu, nộp ngân sách Nhà nước
- Công ty đặt trụ sở chính tại tổ 5, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh,thành phố Hà Nội Công ty có tên giao dịch quốc tế: Power ContructionInstalation Limited Company No.4 (viết tắt: PCC4)
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV xây lắp điện 4
Công ty Xây lắp Điện 4 hoạt động sản xuất kinh doanh theo ngành nghềđăng kí và pháp luật cho phép
Trang 30Theo Giấy Chứng nhận Đăng kí kinh doanh số 0104000337 do PhòngĐăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, thành phố Hà Nội cấp ngày 16
tháng 1 năm 2006
- Công ty tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng chất
lượng và tiến độ thi công các công trình, từ đó tìm kiếm nợi nhuận và ngàymột nâng cao
- Tổ chức tốt khâu bảo đảm chất lượng các sản phẩm (các công trình vàcác sản phẩm sản xuất khác), đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất
- Thực hiện tốt các quy định, chỉ tiêu của cơ quan quản lý kinh tế về giá
cả, hàng hóa dịch vụ đảm bảo cho thị trường hoạt động ổn định
- Là một công ty vừa sản xuất, thi công, vừa kinh doanh tạo ra lợi nhuậnđồng thời tạo công ăn, việc làm và không ngừng nâng cao đời sống vật chấtlẫn tinh thần cho cán bộ công nhân viên
- Công ty luôn có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn được giao theocác quy định về tài chính kế toán của Bộ Tài Chính
- Công ty luôn phải không ngừng nỗ lực và phấn đấu nhằm đạt được cácmục tiêu đề ra từ đó góp phần thực hiện tốt các nghĩa vụ kinh tế đối với Nhànước thông qua các chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh và các loại sản phẩm Công ty TNHH MTV xây lắp điện 4
2.1.3.1 Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty như sau:
1 Xây lắp các công trình đường dây và trạm điện, các công trình nguồnđiện;
2 Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, hạ tầng, giao thông,thủy lợi, cấp thoát nước, sân bay, bến cảng;
Trang 313 Sản xuất cột điện, cấu kiện bê tông; snar xuất cột điện thép, kết cấu kimloại mạ kẽm, vật liệu xây dựng, lắp ráp sứ cách điện.
4 Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện, thử nghiệm kết cấu kim loại, cộtđiện trung cao áp; lọc dầu máy biến áp đến 500KV;
5 Tư vấn đầu tư, khảo sát, thiết kế, kiểm định, giám sát chất lượng cáccông trình đường dây và trạm biến áp đến 35KV trở xuống
6 Tư vấn đền bù giải phóng mặt bằng, tư vấn quản lí dự án cho các loạicông trình về điện và công nghiệp
7 Kinh doanh các dịch vụ khách sạn và du lịch; kinh doanh bất động sản;
8 Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
Phạm vi hoạt động của Công ty là trên toàn lãnh thổ Việt Nam và nướcngoài
2.1.3.2 Các loại sản phẩm
Sản phẩm chủ yếu là các công trình đường dây tải điện, trạm biến áp, cáccông trình nguồn điện như nhà máy thủy điện, nhiệt điện, các công trìnhđường dây như:
Các cung đoạn dường dây tải điện ĐZ500KV: Sông Mây – Tân Định, Sơn La– Hiệp Hòa, Nhà Bè – Cai Lậy, Thường Tín – Quảng Ninh, Nho Quan – HòaBình – Sơn La,…
Các đường điện ĐZ220KV Phả Lại – Hải Phòng, Phả Lại - Quảng Ninh,Nhơn TRạch Cát Lái, Pleiku – Sê San, Xekaman – Thạnh Mỹ,…
Các trạm biến áp 500KV Sơn La, Quảng Ninh, Nho Quan, Hiệp Hòa, …trạm biến áp 220Kv: Hải Phòng, Phố Nối, Quảng Ninh, Lào Cai, Hải Dương,
… trạm biến áp 110KV: Điện Biên, Sài Đồng, Lạng Sơn, Gia Lâm, ThườngTín,…
Khối lượng chủ yếu: Đường điện 500KV: trên 1600Km
Đường điện 220KV: trên 2100KmĐường điện 110KV: trên 2500Km
Trang 32Hàng ngàn Km đường điện trung và hạ thế.
Thị trường tiêu thụ trên toàn lãnh thổ Việt Nam, nhưng tập trung chủ yếu
ở những vùng sâu, vùng xa Quy mô mỗi sản phẩm có giá trị rất lớn, thời gianhoàn thành sản phẩm thường kéo dài từ 6 tháng trở lên, trải qua nhiều côngđoạn phức tạp với những quy trình chặt chẽ
Đặc điểm nổi bật của việc tiêu thụ sản phẩm này là: khi mỗi sản phẩmhoàn thành, phải trải qua nhiều bước vận hành, đóng điện chạy thử Khi bàngiao bên thi công không được nhận ngay toàn bộ giá trị sản phẩm mà phải đểlại một phần giá trị gọi là phần giá trị bảo hành sản phẩm, thông thường là 5%giá trị công trình, sau một năm nếu công trình không có trục trặc phát sinh thìbên thi công sẽ nhận được phần giá trị còn lại của công trình
2.1.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV xây lắp điện 4
Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm có:
Chủ tịch Công ty;
Giám đốc Công ty và các phó Giám đốc;
Các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị sản xuất kinh doanh:
- Công ty có 08 phòng, ban chức năng;
- Có 07 chi nhánh trực thuộc (01 Nhà máy sản xuất kết cấu thép mạ kẽmnhúng nóng), hạch toán kinh tế phụ thuộc Có tư cách pháp nhân
không đầy đủ, có trụ sở làm việc (04 Chi nhánh có trụ sở tại Hà Nội; 01Chi nhánh có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh; 01 Chi nhánh có trụ sở tại TP Pleiku- Gia Lai; 01 Chi nhánh có trụ sở tại Quảng Ninh), có con dấu riêng,
có các phòng ban chức năng và các đội xây lắp trực thuộc, không có tàikhoản ở ngân hàng;
Trang 33- Có 08 đội xây lắp lưới điện trực thuộc, hạch toán kinh tế tập trung Cótrụ sở, ca các bộ phận nghiệp vụ, không có con dấu, không có tài khoản
Trình độ trung cấp và Công nhân kỹ thuật: 587 người
*Chức năng nhiệm vụ của lãnh đạo và các phòng ban công ty:
- Chủ tịch Công ty: Người đại diện theo ủy quyền, nhân danh chủ sởhữu đại diện cho phần vốn sở hữu Nhà nước tại Công ty.Chủ tịch Công ty dohội đồng quản trị tổng Công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc thaythế, khen thưởng, kỷ luật, xếp lương hoặc phụ cấp Chủ tịch công ty đượcquyền quyết định: Bổ nhiệm Giám đốc công ty, Giám đốc các chi nhánh, phêduyệt các khoản đàu tư của công ty, …
- Giám đốc: Có vai trò lãnh đạo, điều hành SXKD và các công tác kháctrong toàn công ty, là người đại diện pháp nhân trước pháp luật cho công ty
về hoạt động SXKD
- Phó giám đốc: Có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc Công
ty Phó GĐ được giao điều hành, quản lý theo sự phận công cụ thể và chịutrách nhiệm trước pháp luật và trước giám đốc về lĩnh vực được giao
- Phòng Kinh tế - Kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theotháng, quý, năm cho Công ty, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ SXKD theo
kế hoạch, lập dự toán tính toán các khối lượng công trình, thanh quyết toáncác công trình Thẩm định, phê duyệt và giám sát kế hoạch xây dựng cơ bảncủa các đơn vị nội bộ Ngoài ra còn liên hệ thương thảo trình Gám đốc công
ty ký hợp đồng nhận thầu, đấu thầu
Trang 34- Phòng Tài chình – Kế toán: Có trách nhiệm quản lý tài chính tổ chứccông tác kế toán, tổng hợp ghi chép kịp thời mọi hoạt động SXKD phát sinhtrong toàn công ty Phân tích và đánh giá tình hình thực tế nhằm cung cấpthông tin cho giám đốc để ra quyết định Phòng có trách nhiệm áp dụng đúngcác chế độ kế toán và lập các báo cáo tài chính cũng như việc đôn đốc thu hồivốn Mà cụ thể:
1 Đ/c Vũ Hữu Cường – Trưởng phòng TCKT
+ Phụ trách chung và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động trong phạm vichức năng của phòng TCKT
+ Chịu trách nhiệm ban hành các chế độ lien quan đến công tác quản lý tàichính, ký duyệt, ban hành các chế độ kế toán, các quy định, văn bản trongphạm vi chức năng của phòng
+ Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước
+ Chỉ đạo về thu hồi vốn, lo vốn cho thi công theo quy chế đẳm bảo thi côngtheo kế hoạch
+ Kiểm soát tình hình cấp phát, tạm ứng, thanh toán theo quy chế, kế hoạch.+ Chỉ đạo cán bộ phòng; rà soát, xử lý công nợ, quản lý tài chính các đơn vịtrong công ty
+ Chịu trách nhiệm thanh quyết toán các công trình ngoài công ty, xử lývướng mắc và thanh toán của các đơn vị trong công ty
+ Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty trong phạm vi chức năng nhiệm vụcủa phòng
+ Chỉ đạo công tác thanh xử lý tài sản toàn công ty
2 Đ/c Văn Thị Mai Loan – Phó trưởng phòng TCKT
+ Phụ trách, chỉ đạo công tác kế toán toàn công ty, kế toán tổng hợp toàncông ty
+ Chịu trách nhiệm tổ chức tham gia công tác thnah kiểm tra, quyết toán tàichính kế toán, quyết toán thuế hàng năm
Trang 35+ Tổ chức công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình TCKT các đơn vị.+ Phụ trách kiểm kê định kỳ và đột xuất tài sản công ty, trực tiếp làm tổtrưởng tổ thanh xử lý tài sản công ty.
+ Chỉ đạo lập báo cáo các số liệu liên quan đến TCKT khi có yêu cầu
+ Chỉ đạo lập kế hoạch tài chính năm, quý trình giám đốc phê duyệt
+ Được ủy quyền ký duyết chỉ tiêu các khoản mang tính chất hành chính, vănphòng, ký duyệt tạm ứng, vay vốn thi công các đơn vị nội bộ công ty theo kếhoạch và quy chế tài chính
+ Chuyên quản các đơn vị, xí nghiệp như XN 4, XN5, XN6, … chuyên quảncác công trình được giao, các công trình quan hệ trực tiếp với A
+ Thực hiện các công việc khác đựoc giao
3 Đ/c Ngô Thị Thanh Hải – Chuyên viên TCKT
+ Kế toán giá thành, quản ký chi phí, giá thành
+ Kế toán nhạp xuất vật tư, công cụ - dụng cụ trong kho
+ Phối hợp phòng vật tư mở sổ sách theo dõi vật tư A cấp và việc cấp vật tưcho các đơn vị
+ Lập báo cáo vật tư B cấp theo từng công trình
+ Kế toán tài khoản thanh toán với người bán, người nhận thầu
+ Thanh toán tạm ứng
+Tham gia quyết toán tài chính, kiểm kê, kiểm toán, thanh kiểm tra tài chính.+ Chuyên quản đơn vị: đội xây lắp lưới điện 3,4,5,6, NM CKM
+ Giao chuyên quản một số công trình
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao
4 Đ/c Vũ Thị Hiền – Chuyên viên
+ Phụ trách kế toán tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền tín dụng ngân hàng.+ Làm việc với các ngân hàng về các hợp đông bảo lãnh, hợp đồng tín dụng,giải tỏa bảo lãnh của ngân hàng khi đến hạn
Trang 36+ Kế toán tài khoản thanh toán với người mua Chủ động rà soát thu hồi triệt
để các khoản công nợ với A
+ Kiêm nghiệm thủ quỹ công ty
+ Làm kế toán BHXH, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, lương nhà trẻ côngty
+ Quản lý và theo dõi hóa đơn bán hàng và hồ sơ thầu
+ Tham gia kiểm kê, kiểm toán, thanh kiểm tra tài chính
+ Chuyên quản đội 1, 2, trường mầm non công ty, trung tâm tư vấn
+ Giao chuyên quản một số công trình
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao
5 Đ/c Phạm Thị Lệ - Chuyên viên
+ Kế toán tiền mặt
+ Kế toán thuế, kê khai, tổng hợp và quyết toán thuế
+ Phụ trách thanh toán nội bộ, kiểm tra hướng dẫn việc hạch toán của kế toánchuyên quản công trình
+ Kế toán tài sản cố định
+ Kế toán tiền lương
+ Phụ trách công tác hành chính, văn thư của phòng
+ Tham gia quyết toán tài chính, kiểm kê, kiểm toán, thanh kiểm tra tài chính.+ Chuyên quản đội 7, 8
+ Chuyên quản một số công trình được giao
+ Công việc khác được giao
- Phòng kỹ thuật – Vật tư:Nó bao gồm phòng Kỹ thuật – An toàn vàphòng Vật tư trước đây giờ sáp nhập làm một Vì vậy phòng có hai nhiệm vụchính là: 1.Thực hiện việc giám sát kiểm tra kỹ thuật công trình, lập các bảngthiết kế, biện pháp thủ công, tính toán khối lượng thi công công trình nhằmđảm bảo tiến độ thi công và an toàn lao động
Trang 372.Cung cấp vật tư, vật liệu đúng số lượng, chủng loại, kịp thời cho các đơn vịthi công cũng như khối lượng thi công theo đúng tiến độ hợp đồng.
- Phòng Tổng hợp: Nó bao gồm phòng Tổ chức lao động, văn phòngcông ty và ban thanh tra Bảo vệ Quân sự trước đây giờ sáp nhập làm một Nó
có những chức năng nhiệm vụ như sau: 1 Tổ chức quản lý, bố trí, sắp xếpnhân lực sao cho tận dụng tối đa tiềm năng sẵn có Quản lý tham mưu vềlương và các khoản trích theo lương, tiền thưởng và chế độ đối với người laođộng 2.Tổ chức, thực hiện mọi công tác về lĩnh vực hành chính,văn thư, đờisống và phương tiện làm việc của toàn công ty Trên cơ sở đảm bảo chế độ,chính sách của Nhà nước của ngành và của Công ty quy định 3.Kiểm tragiám sát đảm bảo an ninh trật tự cho toàn công ty, tiến hành các cuộc thanhtra, kiểm tra theo chương trình hoặc thanh tra đột xuất hoạt động của các đơn
vị trực thuộc trong toàn công ty, phụ trách các công tác liên quan đến quốcphòng, quân sự địa phương
* Chứ năng, nhiệm vụ của các bộ phận sản xuất:
- Đối với các chinh nhánh trực thuộc Công ty: Hoạt động theo quy chếphân cấp quản lý của Công ty, được ký kết hợp đồng kinh tế theo ủy uyền củagiám đốc công ty, thực hiện nhiệm vụ kế hoạch công ty giao Ngoài ra được
ủy quyền trực tiếp than gia đấu thầu các dự án tìm kiếm việc làm
- Đối với các Đội xây lắp trực thuộc: trực tiếp sản xuất hoặc chỉ đạo sảnxuất, tổ chức và hoạt động sản xuất theo nội quy, quy chế quản lý của công ty
và chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty Là đơn vị hoạch toán tập trung trongCông ty theo nguyên tắc lấy thu bù chi, có sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyềnlợi đối với công ty
b Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp:
(Sơ đồ trang kế bên)
Trang 38CHỦ TỊCH CÔNG TY
PHÓ
Phòng Tổng Hợp
Phòng Tài Chính-
Kế Toán
PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC
Đội Xây Lắp Lưới Điện 6
Đội Xây Lắp Lưới Điện 7
Đội Xây Lắp Lưới Điện 8
Đội Xây Lắp Lưới Điện 1
Đội Xây Lắp Lưới Điện 3
Đội Xây Lắp Lưới Điện 4
Đội Xây Lắp Lưới Điện 5
Phòng Kĩ Thuật - Vật Tư
Trung tâm tư vấn điện
Đội Xây Lắp Lưới Điện 2
Trang 392.1.5 ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT CỦA DOANH NGHIỆP.
Khi công trình hoàn thành, phía nhà thầu (công ty) cùng chủ đầu tư tiếnhành nghiệm thu công trình trên cơ sở khối lượng và giá trị chủ đầu tư đãthanh toán với công ty Tỷ lệ % trích lại từ khối lượng và giá trị của côngtrình giúp công ty duy trì bộ máy quản lý, tái đầu tư hiện đại công nghệ, đàotạo công nhân, mua sắm tài sản, trả các chi phí tài chính phục vụ cho hoạtđộng, nâng vốn điều lệ, …
Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu về những lọa vật tư là kết cấu thếp đựcchủng của ngành, công ty đã xây sựng một nha fmays kết cấu thép mạ kẽmnhúng nông công suất 10.000 tấn/năm Nhà máy được trang bị hiện đại vớitổng vốn đầu tư trang thiết bị là 32 tỷ đồng Đội ngũ công nhân 250 người
Trang 40đảm bảo cung ưng cho các công trình từ 110KV đến 500KV Ngoài ra nhàmáy còn nhân các hợp đông gia công ngoài.
2.1.5.3 Về nhà xưởng, cơ sở vật chất nơi làm việc:
Với dặc thù của ngành, lực lượng lao động của công ty luôn phải lưuđộng, phân tán trên nhiều tỉnh thành của cả nước nên vấn đề mặt bằng, nhàxưởng cũng có nét hết sức đặc trưng Ngoài đơn vị thành viên là nhà máy cơkhí mạ hoạt động cố định tại một địa điểm thì hầu hết cán bộ, công nhân viêncủa tất cả 15 đơn vị thành viên của công ty luôn luôn lưu động trên nhiềuvùng miền
Do vậy các đơn vị thường phải thuê địa điểm làm trụ sở, tập kết vật tư,nhân sự để triển khai thi công tại các công trình
2.1.6 Nguồn nhân lực:
Số lượng lao động tương đối ổn định luôn ở con số từ 1100 đến 1300người Tuy nhiên còn có một số lực lượng lao động hợp đồng theo mùa trongCông ty luôn bị biến động, không ổn định, tùy theo hạng mục công việc, tiến
độ công trình
Cơ cấu lao động trong biên chế của công ty gồm: 164 nữ, chiếm tỉ lệ14,3% trong tổng số 1150, số còn lạ khoảng 986 lao động nam Toàn bộ sốlao động này hiện nay đang có mặt, làm việc tại phòng ban Công ty, Chinhánh, các Đội xây lắp và rải rác trên các công trình thuộc nhiều vùng khácnhau của cả nước
- Nguồn lao động:
Nguồn lao động của công ty được lấy từ nhiều địa chỉ khác nhau phù hợploại hình công việc với chuyên ngành và cấp độ khác nhau Đối tượng tuyểndụng vào làm việc tại công ty được phân loại theo những tiêu chí cụ thể sau: + Lao động phổ thông:
Nhằm giảm chi phí một cách hợp lý, công ty thường tuyển dụng nguồnlao động phổ thông vào làm những công việc mang tính đơn giản như đào