1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế đề thi trắc nghiệm trung học phổ thông quốc gia môn hóa học

182 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc tìm kiếm nguồn tài liệu tham khảo trong việc ôn tập và rèn luyện kỹ năng giải nhanh các bài tập trắc nghiệm khách quan môn hóa học để chuẩn bị tốt cho kỳ thi Trung học ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA SƯ PHẠM   

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC

Chuyên ngành: Sư phạm Hóa học

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

  

Đề tài “Thiết kế đề thi trắc nghiệm Trung học phổ thông quốc gia môn hóa

học” là đề tài rất thực tế đáp ứng được kì vọng của giáo viên và học sinh trung học

phổ thông

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã thiết kế được 10 đề thi (500 câu), nội dung kiến thức nằm trong chương trình trung học phổ thông Phần thực nghiệm, tác giả đã kiểm định được 100 câu để phân tích, đánh giá chất lượng dưới hình thức kiểm tra học sinh lớp 12 Nhìn chung tác giả đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Văn Bảo

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

  

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

  

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

  

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn tận tình; sự giúp đỡ, góp ý chân thành của quý thầy cô và bạn bè Nhờ vậy mà em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp đúng thời hạn

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến:

 Thầy Nguyễn Văn Bảo, GV hướng dẫn luận văn, ThS.GVC – Bộ môn Hóa – Khoa Sư phạm – Trường Đại học Cần Thơ, thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức, góp ý kiến cho em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành

đề tài luận văn tốt nghiệp

 Cô Thái Thị Tuyết Nhung – cố vấn học tập cùng tất cả quý thầy cô Bộ môn Hóa đã hỗ trợ, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đề tài

 Cô Ngô Thị Điểm – giáo viên trường Trung học phổ thông Bình Minh đã giúp

đỡ em khảo sát chương thực nghiệm, đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn

 Và lời cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Sư phạm Hóa K37, gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian qua Đó chính là điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt đề tài này

Chân thành cảm ơn! Cần Thơ, tháng 5 năm 2015

Võ Thị Thanh Trúc

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Hiện nay, Bộ Giáo dục và đào tạo đã thống nhất kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và tuyển sinh Đại học, cao đẳng thành một kỳ thi chung – Trung học phổ thông quốc gia Tuy nhiên, việc tìm kiếm nguồn tài liệu tham khảo trong việc ôn tập và rèn luyện kỹ năng giải nhanh các bài tập trắc nghiệm khách quan môn hóa học để chuẩn bị tốt cho kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia đang là vấn đề lo nghĩ của học sinh

Trước tình hình đó, việc thực hiện đề tài “Thiết kế đề thi trắc nghiệm Trung học

phổ thông quốc gia môn hóa học” sẽ góp phần tạo một nguồn tài liệu giúp HS tham

khảo, rèn luyện các kỹ năng giải bài tập Bên cạnh đó, GV có thể sử dụng các bài tập trong quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của

HS

Luận văn gồm có 3 phần chính: phẩn mở đầu, phần nội dung và phần kết luận

- Phần mở đầu: Nêu lên những lý do chọn đề tài, các giả thuyết, các phương pháp, phương tiện nghiên cứu để thực hiện đề tài

- Phần nội dung gồm có 3 chương:

 Chương 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận và nội dung thực tiễn của đề tài

 Chương 2: Nghiên cứu, thiết kế 10 đề thi Trung học phổ thông quốc gia môn Hóa học

 Chương 3: Khảo sát thực nghiệm, đánh giá chất lượng câu hỏi trắc nghiệm

- Phần kết luận: Tổng kết lại những kết quả đạt được trong suốt quá trình thực hiện luận văn; nêu lên những kiến nghị, đề xuất đối với nhà trường

Trang 7

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii

LỜI CẢM ƠN iv

TÓM TẮT LUẬN VĂN v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

1.3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2

1.4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Khách thể nghiên cứu 2

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 2

1.7 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 3

1.7.1 Phương pháp nghiên cứu 3

1.7.2 Phương tiện nghiên cứu 3

1.8 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3

1.9 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4

PHẦN 2: NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 BÀI TẬP HÓA HỌC 5

1.1.1 Khái niệm bài tập và bài tập hóa học 5

1.1.1.1 Khái niệm bài tập 5

1.1.1.2 Khái niệm bài tập hóa học 5

1.1.2 Tác dụng của bài tập hóa học [8] 5

1.1.3 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học 6

1.1.4 Yêu cầu của một bài tập hóa học [8] 8

1.1.5 Sử dụng bài tập hóa học trong dạy học ở trường trung học phổ thông 8

Trang 8

1.1.5.1 Sử dụng bài tập hóa học trong quá trình nghiên cứu và hình thành

kiến thức mới 8

1.1.5.2 Sử dụng bài tập hóa học để kiểm tra kiến thức 8

1.1.5.3 Sử dụng bài tập hóa học để hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo9 1.1.5.4 Sử dụng bài tập hóa học để kiểm tra, đánh giá, phân loại học sinh 9

1.1.6 Trắc nghiệm khách quan [3] 9

1.1.6.1 Trắc nghiệm 9

1.1.6.2 Sử dụng trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá [10] 11

1.1.6.3 Yêu cầu khi kiểm tra trắc nghiệm khách quan [3] 11

1.1.6.4 Ưu điểm và nhược điểm khi kiểm tra trắc nghiệm khách quan [3],[10] 12 1.2 ĐỀ THI HÓA HỌC 13

1.2.1 Khái niệm đề thi và đề thi hóa học 13

1.2.1.1 Khái niệm đề thi 13

1.2.1.2 Khái niệm đề thi hóa học 13

1.2.2 Tác dụng của đề thi hóa học 13

1.2.3 Xu hướng phát triển của đề thi hóa học 13

1.2.4 Yêu cầu của một đề thi hóa học 14

1.2.5 Sử dụng đề thi hóa học trong kiểm tra, đánh giá học sinh 14

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG (THIẾT KẾ ĐỀ THI) 15

1.1 THIẾT KẾ ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM THPT QUỐC GIA (10 ĐỀ) 15

ĐỀ 1 15

ĐỀ 2 24

ĐỀ 3 33

ĐỀ 4 42

ĐỀ 5 50

ĐỀ 6 59

ĐỀ 7 68

ĐỀ 8 77

ĐỀ 9 86

ĐỀ 10 95

1.2 HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI 104

ĐỀ 1 104

ĐỀ 2 105

Trang 9

ĐỀ 3 106

ĐỀ 4 107

ĐỀ 5 108

ĐỀ 6 109

ĐỀ 7 110

ĐỀ 8 111

ĐỀ 9 112

ĐỀ 10 113

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 114

3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 114

3.2 NGUYÊN TẮC KIỂM CHỨNG 114

3.3 NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 114

3.4 ĐÁNH GIÁ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM [3] 114

3.4.1 Độ khó 114

3.4.2 Độ phân biệt 115

3.4.3 Tiêu chuẩn để chọn câu hỏi hay 116

3.4.4 Thực nghiệm và kết quả 117

3.4.4.1 Mẫu 1: Đề 1 117

3.4.4.2 Mẫu 2: Đề 1 143

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 170

3.1 KẾT LUẬN 170

3.2 KIẾN NGHỊ 170

TÀI LIỆU THAM KHẢO 171

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Trang 12

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là một tất yếu của

sự phát triển, nó tác động mạnh mẽ đến tất cả các nước trên thế giới cũng như mọi mặt của đời sống xã hội Kinh nghiệm cũng như thực tiễn đã chỉ ra rằng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có mối quan hệ chặt chẽ với sự nghiệp Giáo dục và đào tạo

Đại hội lần thứ VII Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định: “Giáo dục và đào tạo

phải được xem là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người, động lực trực tiếp của sự phát triển”

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa không chỉ tạo điều kiện cho sự phát triển của sự nghiệp Giáo dục và đào tạo theo hướng hiện đại mà còn đặt ra những yêu cầu, thách thức mới đòi hỏi con người phải luôn luôn học tâp và rèn luyện để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Chính vì lẽ đó, Giáo dục và đào tạo cũng đòi hỏi sự bổ sung, đổi mới thường xuyên về nội dung, chương trình và đặc biệt là phương pháp giảng dạy Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-

NQ/TW) đã được ban hành với nội dung: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Trên cơ sở này, Bộ Giáo

dục và đào tạo sẽ thống nhất kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và tuyển sinh Đại học, cao đẳng thành một kỳ thi quốc gia

Phương pháp trắc nghiệm vẫn được áp dụng vào trong kỳ thi quốc gia nhằm nâng cao việc kiểm tra, đánh giá kết quả chất lượng học tập cho học sinh Tuy nhiên, vấn đề này còn đang gặp khó khăn gây lo lắng cho giáo viên, phụ huynh và học sinh bởi các ngân hàng đề thi trắc nghiệm để tham khảo vẫn còn những hạn chế về lý thuyết và phương pháp giải

Đối với môn hóa học cũng vậy, một môn khoa học tự nhiên với hệ thống kiến thức dây chuyền và lượng bài tập đa dạng, phong phú cả về vô cơ và hữu cơ đã gây không ít khó khăn cho học sinh trung học phổ thông

Vậy nên việc nghiên cứu và thiết kế các đề thi trắc nghiệm môn hóa học là rất cần thiết, có vai trò lớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực Bên cạnh đó cũng tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh có tài liệu tham khảo trong việc ôn tập và rèn luyện kỹ

Trang 13

năng giải nhanh các bài tập trắc nghiệm khách quan môn hóa học để chuẩn bị tốt cho

kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia

Đó cũng chính là lý do tôi chọn đề tài: “Thiết kế đề thi trắc nghiệm Trung học phổ thông quốc gia môn hóa học”

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Lựa chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học vô cơ và hữu cơ ở trung học phổ thông để thiết kế thành các đề thi trắc nghiệm Trung học phổ thông quốc gia

1.3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận tác dụng của bài tập hóa học trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả chất lượng học tập cho học sinh ở trung học phổ thông

- Nghiên cứu những cơ sở khoa học của việc xây dựng hệ thống bài tập hóa học cho học sinh

- Lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập hóa học ở trung học phổ thông Sử dụng

hệ thống bài tập hóa học vào việc kiểm tra, đánh giá cho các kỳ thi

- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính hiệu quả của hệ thống các đề thi lớp

10, 11, 12 ở trung học phổ thông

1.4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu

Việc xây dựng và sử dụng hệ thống các đề thi hóa học vô cơ và ở trường trung học phổ thông

1.6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xây dựng hệ thống đề thi hóa học phù hợp và sử dụng chúng một cách hợp lý trong các kỳ thi sẽ giúp cho giáo viên đánh giá tốt việc học tập của học sinh, đồng thời cũng giúp cho học sinh tự đánh giá về bản thân để từ đó có ý thức học tập tốt

Trang 14

hơn, chuẩn bị tốt cho kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia

1.7 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

1.7.1 Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên

quan đến đề tài, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát, phương pháp điều tra, phương pháp chuyên gia, phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê toán học

- Nghiên cứu lí thuyết:

+ Chương trình sách giáo khoa hóa học lớp 10, 11, 12

+ Tài liệu về hóa vô cơ và hữu cơ

- Thực nghiệm

+ Soạn một số đề thi hóa học vô cơ và hữu cơ

+ Tiến trình kiểm tra thử nghiệm học sinh ở khối 12

1.7.2 Phương tiện nghiên cứu

- Sách giáo khoa hóa học các lớp 10, 11, 12 cơ bản

- Sách bài tập hóa học các lớp 10, 11, 12 cơ bản

- Các loại sách ôn thi Tốt nghiệp, ôn thi Đại học - Cao đẳng và một số tài liệu tham khảo trên báo đài, mạng truyền thông khác

- Máy tính, các dụng cụ học tập: viết, thước, giấy…

- Phiếu điều tra

1.8 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Trang 15

30/06/2014 – 06/08/2014

2 Tìm một số tài liệu tham khảo về hóa vô

3

Soạn một số đề thi Tốt nghiệp trung học phổ thông và Đại học, Cao đẳng Cùng với phần đáp án cho từng đề thi

08/10/2014 – 11/01/2015

4 Tiến hành thực nghiệm ở trường trung

5

Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

Hoàn thiện luận văn và nộp cho GVHD đóng góp ý kiến, sữa chữa để hoàn thành tốt bài luận văn

Nộp luận văn và báo cáo trước hội đồng phản biện

15/03/2015 – 31/05/2015

Trang 16

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 BÀI TẬP HÓA HỌC

1.1.1 Khái niệm bài tập và bài tập hóa học

1.1.1.1 Khái niệm bài tập

Theo từ điển Tiếng Việt[15]: “Bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng điều

đã học” Đó là những bài được lựa chọn một cách phù hợp với nội dung cụ thể rõ ràng

Để giải được những bài tập này, HS cần phải vận dụng những kiến thức đã học, phân loại bài tập để tìm ra hướng giải hợp lý và chính xác nhất

1.1.1.2 Khái niệm bài tập hóa học

Theo các nhà l ý luận dạy học của Liên Xô cũ cho rằng: “BTHH là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và cả câu hỏi, mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm được một tri thức hay kỹ năng nhất định hoàn thiện chúng”

BTHH còn là một thông tin truyền thụ kiến thức cho học sinh, con đường lĩnh hội đào sâu kiến thức cho học sinh và làm cho học sinh “thích thú” khi tìm ra đáp án cũng như lời giải của đề bài

Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, BTHH giữ vai trò vô cùng quan trọng: vừa là mục đích, vừa là nội dung và phương pháp dạy học hiệu quả Điều này đã đáp ứng tiêu chí rất quan trọng trong dạy học ngày nay, đó là dạy học theo lợi ích, nhu cầu, hứng thú của người học Từ đó sẽ phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

1.1.2 Tác dụng của bài tập hóa học [8]

BTHH là một trong những phương tiện tốt nhất để hệ thống hóa kiến thức và kích thích khả năng tư duy của học sinh Trong quá trình dạy học ở trường THPT không thể thiếu BTHH, đó là một biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học, nó giữ vững một vai trò lớn lao trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo: Nó vừa

là mục đích, vừa là nội dung, lại là phương pháp dạy học hiệu nghiệm BTHH không những cung cấp cho học sinh kiến thức mà còn là con đường giành lấy kiến thức và cả hứng thú say mê học tập BTHH có những ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ trí dục, đức dục và giáo dục kỹ thuật tổng hợp

BTHH có những tác dụng sau:

Trang 17

- BTHH có tác dụng giúp cho HS tư duy logic, tư duy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề được nâng cao

- BTHH góp phần làm củng cố kiến thức đã học một cách thường xuyên và hệ thống kiến thức một cách có hiệu quả

- BTHH thúc đẩy thường xuyên sự rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết về hóa học

- BTHH tạo điều kiện cho HS phát triển năng lực tư duy Khi giải BTHH, HS phải sử dụng các thao tác tư duy như: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hóa, suy luận

 Tác dụng đức dục

- Qua việc giải BTHH giúp HS rèn luyện được các phẩm chất nhân cách: tính kiên nhẫn, trung thực, tính khoa học và tính độc lập, sáng tạo khi xử lý các tình huống bài tập

- Với việc tự giải các bài tập, còn rèn luyện cho HS tinh thần kỷ luật, tính tự kiềm chế, tính kiên trì, khắc phục khó khăn, có tính chính xác khoa học, tạo hứng thú đối với bộ môn hóa học nói riêng và học tập nói chung

 Tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp

- Các BTHH có nội dung về những vấn đề kỹ thuật hóa học, công nghệ hóa học, sản xuất hóa học, thực tiễn hóa học,… sẽ lôi cuốn HS suy nghĩ về hóa học, từ

đó làm cho HS ngày càng say mê và yêu thích hóa học

1.1.3 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học

Thực tế cho thấy có nhiều bài tập hóa học còn quá nặng nề về thuật toán, nghèo nàn về kiến thức hóa học và không có liên hệ với thực tế hoặc mô tả không đúng với các quy trình hóa học Khi giải các bài tập này thường mất thời gian tính toán toán học, kiến thức hóa học lĩnh hội được không nhiều và hạn chế khả năng sáng tạo, nghiên cứu khoa học hóa học của HS Các dạng bài tập này dễ tạo lối mòn trong suy

Trang 18

nghĩ hoặc nhiều khi lại quá phức tạp với HS làm cho các em thiếu tự tin vào khả năng của bản thân dẫn đến chán học, học kém

Định hướng xây dựng chương trình sách giáo khoa THPT của Bộ Giáo dục và đào tạo (năm 2002) có chú trọng đến tính thực tiễn và đặc thù của môn học trong lựa chọn kiến thức nội dung sách giáo khoa Quan điểm thực tiễn và đặc thù của hóa học cần được hiểu ở các góc độ sau đây:

- Nội dung kiến thức hóa học phải gắn liền với thực tiễn đời sống, xã hội cộng đồng

- Nội dung kiến thức phải gắn với thực hành, thí nghiệm hóa học và tăng cường thí nghiệm hóa học trong nội dung học tập

- BTHH phải đa dạng, phải có nội dung hóa học thiết thực trên cơ sở của định hướng xây dựng chương trình hóa học phổ thông thì xu hướng phát triển chung của BTHH trong giai đoạn hiện nay cần đảm bảo các yêu cầu:

 Nội dung bài tập phải ngắn gọn, xúc tích, không quá nặng về tính toán mà cần chú ý tập trung vào rèn luyện và phát triển các năng lực nhận thức, tư duy hóa học và hành động cho HS; cung cấp kiến thức mới hoặc kiểm nghiệm các dự đoán khoa học

 BTHH cần chú ý đến việc mở rộng kiến thức hóa học và các ứng dụng của hóa học trong thực tiễn Thông qua các dạng bài tập này làm cho HS thấy được việc học hóa học thực sự có ý nghĩa, những kiến thức hóa học rất gần gũi thiết thực với cuộc sống Ta cần khai thác các nội dung về vai trò của hóa học với các vấn đề kinh tế, xã hội môi trường và các hiện tượng tự nhiên, làm cho BTHH thêm đa dạng, tạo được sự đam mê, hứng thú học tập bộ môn hóa học

 BTHH định lượng được xây dựng trên quan điểm không phức tạp hóa bởi các thuật toán mà chú trọng đến nội dung hóa học và các phép tính được sử dụng nhiều trong tính toán hóa học

 Cần sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan, chuyển hóa một số dạng bài tập tự luận, tính toán định lượng sang dạng trắc nghiệm khách quan

Như vậy, xu hướng phát triển của BTHH hiện nay hướng đến rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, phát triển khả năng tư duy hóa học cho HS ở các mặt: lí thuyết,

Trang 19

thực hành và ứng dụng Những bài tập có tính chất học thuộc trong các bài tập lí thuyết sẽ giảm dần mà được thay bằng các bài tập đòi hỏi sự tư duy, tìm tòi

1.1.4 Yêu cầu của một bài tập hóa học [8]

- Ngôn ngữ phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, đơn nghĩa

- Các số liệu, dữ kiện bài toán phải phù hợp với thực tế nghiên cứu và sản xuất

- Đối với bài tập có nhiều yêu cầu, các yêu cầu phải được sắp xếp theo thứ tự từ

dễ đến khó

- BTHH cần làm nổi bật các kiến thức hóa học quan trọng Trong các bài toán hóa học, trọng tâm là phần tính chất hóa học, không nên đặt nặng yêu cầu vào các thủ thuật tính toán

- BTHH phải phù hợp với trình độ HS, có liên hệ mật thiết với nội dung lí thuyết nhằm đánh giá được khả năng lĩnh hội và vận dụng kiến thức của HS

1.1.5 Sử dụng bài tập hóa học trong dạy học ở trường trung học phổ

1.1.5.2 Sử dụng bài tập hóa học để kiểm tra kiến thức

BTHH là một hình thức củng cố, ôn tập hệ thống hóa kiến thức một cách sinh động và hiệu quả Khi giải BTHH, HS phải nhớ lại kiến thức đã học, phải đào sâu một

Trang 20

khía cạnh nào đó của kiến thức hoặc phải tổ hợp huy động kiến thức để có thể giải quyết được bài tập Tất cả thao tác tư duy đó đã góp phần củng cố, khắc sâu mở rộng kiến thức cho HS

1.1.5.3 Sử dụng bài tập hóa học để hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ

xảo

BTHH là phương tiện rất tốt để rèn luyện và phát triển những kĩ năng, kỹ xảo, liên hệ lý thuyết với thực tế, vận dụng kiến thức đã học vào đời sống, lao động sản xuất Bởi kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếu HS có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hành, từ đó có tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho HS

1.1.5.4 Sử dụng bài tập hóa học để kiểm tra, đánh giá, phân loại học

sinh

BTHH còn là phương tiện rất hiệu quả để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của HS một cách chính xác Trong quá trình dạy học, khâu kiểm tra đánh giá và tự kiểm tra đánh giá việc nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS có một ý nghĩa rất quan trọng Một trong những biện pháp để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là giải bài tập Thông qua việc giải bài tập của HS, GV còn biết được kết quả giảng dạy của mình, từ đó có phương pháp điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy của mình cũng như hoạt động học của HS

Trắc nghiệm khách quan là dạng trắc nghiệm trong đó mỗi câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn, loại câu này cung cấp cho HS một phần hay tất cả thông tin cần thiết đòi hỏi HS phải chọn một câu để trả lời hoặc cần điền thêm một vài từ (đây là câu hỏi đúng) nên đảm bảo tính khách quan của dạng trắc nghiệm này

Trang 21

Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả của HS bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, gọi là “khách quan” vì cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm

Phân loại trắc nghiệm khách quan

Thông thường có 3 cách phân loại: dựa vào mục đích, hình thức và cách tiến hành

 Dựa vào mục đích: có 2 loại

- Trắc nghiệm tuyển đầu vào: lựa chọn thí sinh đầu vào (mức độ khó)

- Trắc nghiệm hoàn tất: đánh giá kết quả đạt được của HS (thi kết thúc môn, thi tốt nghiệp) (mức độ trung bình)

 Dựa vào hình thức: có 3 loại

- Trắc nghiệm viết (phổ biến và thông dụng nhất)

- Trắc nghiệm vấn đáp

- Trắc nghiệm thực hành

 Dựa vào cách tiến hành: có 4 loại

- Đúng – sai (true – false items)

Là dạng câu hỏi có kèm 2 phương án trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S) Loại câu hỏi này dùng để kiểm tra nhiều dạng năng lực nhận thức của HS (kiến thức ghi nhớ, sự thông hiểu và kỹ năng vận dụng cơ bản; khả năng suy luận logic và giải quyết vấn đề)

- Ghép đôi (matching items)

Loại câu hỏi này thường bao gồm 2 nhóm đề mục theo đối tượng đã cho sẵn: nhóm thứ nhất bao gồm các đề mục dẫn và nhóm kia bao gồm các đề mục trả lời Mỗi

đề mục dẫn thường có 1 đề mục trả lời tương ứng để có thể ghép đôi với nhau lại thành một cặp dựa trên một tiêu chí ghép đôi xác định Nhiệm vụ của HS là xác định

đề mục trả lời tương ứng cho mỗi đề mục dẫn

Câu ghép đôi dùng để đánh giá những năng lực nhận thức cơ bản (kiến thức ghi nhớ, những mối tương quan đơn giản giữa những mảng kiến thức) Các tài liệu trực quan như bản đồ, sơ đồ, hình vẽ thường hay được sử dụng trong các câu ghép đôi

- Trắc nghiệm điền khuyết hay câu trả lời ngắn (short – answer items)

Là dạng câu hỏi có thể được trả lời bằng một từ đơn, một cụm từ, một con số hay đôi khi chỉ bằng một ký hiệu, nói chung là bằng một câu trả lời ngắn Câu điền khuyết thường được viết dưới 2 dạng: “câu hỏi trực tiếp” và “câu chưa hoàn chỉnh”

Trang 22

Trong dạng câu chưa hoàn chỉnh thường có những khoảng trống để HS điền câu trả lời vào

Dạng câu trắc nghiệm điền khuyết thích hợp với việc đánh giá những năng lực nhận thức cơ bản (ghi nhớ kiến thức, thông hiểu), kiểm tra năng lực tính toán, kiến thức cơ bản về hiện tượng, định nghĩa, khái niệm, thuật ngữ hóa học

- Câu hỏi trắc nghiệm đa tuyển (multiple – choice items)

Là dạng câu hỏi được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới, nhất là trong các kỳ thi quốc gia Câu hỏi đưa ra một nhận định có 4 – 5 phương án trả lời, thí sinh phải lựa chọn một phương án đúng nhất Các phương án khác có tác dụng gây nhiễu đối với thí sinh

Câu hỏi nhiều lựa chọn có tầm sử dụng rất rộng, dùng để đánh giá hầu hết những năng lực nhận thức của HS từ đơn giản đến phức tạp (kỹ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá; năng lực tư duy trừu tượng; khả năng giải quyết vấn đề )

1.1.6.2 Sử dụng trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá [10]

TNKQ ngày càng được áp dụng rộng rãi trong các kỳ thi, kiểm tra đánh giá nhằm đánh giá nhận thức của HS trên lượng kiến thức lớn, đòi hỏi HS có sự cân nhắc kỹ lưỡng trước khi lựa chọn Chính vì vậy, khi đánh giá trên diện rộng với lượng kiến thức lớn, loại kiểm tra hiệu quả nhất được dung hòa với yêu cầu chấm bài nhanh, gọn, khách quan, chúng ta nên sử dụng hình thức trắc nghiệm

1.1.6.3 Yêu cầu khi kiểm tra trắc nghiệm khách quan [3]

Căn cứ vào các mục tiêu giảng dạy và kiểm tra, đánh giá khác nhau, bài trắc nghiệm sẽ được xây dựng và đưa vào sử dụng nhằm đáp ứng cho hoạt động giảng dạy hoặc cho việc thích nghi với kế hoạch giảng dạy Chính vì vậy mà bài trắc nghiệm phải rõ ràng, dễ hiểu, phải là thước đo cho việc đo lường đánh giá

Nguyên tắc cơ bản trong việc lựa chọn câu hỏi TNKQ và bài tập kiểm tra, đánh giá là hãy lựa chọn những câu hỏi mà chúng cung cấp cho ta phép đo trực tiếp nhất

những kết quả học tập dự định (thông tin ở tài liệu Classroom Assessment-Principles

and Practice for Effective Instruction của tác giả James H McMilan; Allyn and Bacon – chương 6: Lập kế hoạch cho bài kiểm tra trắc nghiệm trên lớp và kiểm tra ngoài giờ) Trong quá trình thiết kế bài tập trắc nghiệm, cần lưu ý kỹ năng vận dụng

và sắp xếp một cách đơn giản những câu hỏi và những câu gợi ý quan trọng nhằm giúp

HS hiểu và trả lời chính xác những vấn đề được yêu cầu trong quá trình làm bài

Trang 23

Để có một bài trắc nghiệm tốt, ngoài những điều đã đề cập trên, các câu hỏi trắc nghiệm nói chung cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Thiết kế đúng mục đích đo lường, đánh giá

- Cung cấp được những gợi ý có xu hướng đo được sự sẵn sàng của HS trong việc kiểm soát được kiến thức mà bài trắc nghiệm dự kiến đo

- Các câu hỏi trắc nghiệm nên được sắp xếp theo thứ tự từ dễ đến khó Xếp các câu hỏi khó trước sẽ làm mất nhiều thời gian của HS, đồng thời còn làm ảnh hưởng đến giá trị và động cơ làm bài của HS Đây là những ảnh hưởng lớn nhất đối với HS

- Tránh đặt câu hỏi theo hệ thống vì điều này dễ khiến HS đoán được câu trả lời đối với những câu trắc nghiệm dễ, làm giảm đi tính giá trị của bài

1.1.6.4 Ưu điểm và nhược điểm khi kiểm tra trắc nghiệm khách

- Chấm điểm nhanh, chính xác và khách quan, ít bị sai sót do lỗi kỹ thuật

- Kiểm tra, đánh giá được trên diện rộng kiến thức trong thời gian ngắn

- Tiết kiệm được thời gian và có khi tiết kiệm được cả kinh phí

- Có thể kiểm tra một cách có hệ thống, toàn diện kiến thức và kỹ năng của HS, chống tình trạng học tủ, học lệch

- Đánh giá được các mức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng, đặc biệt thuận lợi để đánh giá các kiến thức cơ bản

- Khả năng kiểm tra, đánh giá của HS được phát huy

- Rèn luyện kỹ năng nhanh nhẹn, phát triển tư duy HS

- Có sự hỗ trợ của các phương tiện máy móc hiện đại trong chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra

Bên cạnh những ưu điểm trên thì TNKQ cũng có một số nhược điểm cần khắc phục để TNKQ thực sự trở thành một công cụ kiểm tra, đánh giá có hiệu quả

 Nhược điểm:

- Việc soạn câu hỏi TNKQ đúng chuẩn rất khó khăn và tốn nhiều thời gian

Trang 24

- Rất khó đánh giá được khả năng diễn đạt, khả năng trình bày và khả năng tư duy sáng tạo của HS

- Khó đánh giá được các mức độ nhận thức bậc cao như phân tích, tổng hợp, khái quát

- Nếu không có cách kiểm tra thích hợp như xáo trộn các câu trong một đề hay có nhiều đề, thì dễ dẫn đến HS nhìn bài nhau một cách dễ dàng

Mặc dù vậy nhưng trắc nghiệm là một phương pháp thuận tiện nhất để tính toán,

xử lý kết quả trong kiểm tra, đánh giá Tuy nhiên, TNKQ không phải là phương pháp vạn năng, nó cần được phối hợp với các phương pháp cổ truyền (viết, vấn đáp ) thì mới đem lại hiệu quả cao

1.2 ĐỀ THI HÓA HỌC

1.2.1 Khái niệm đề thi và đề thi hóa học

1.2.1.1 Khái niệm đề thi

Đề thi là tập hợp nhiều bài tập tạo thành một hệ thống nhất định

Phân loại đề thi: có thể dựa vào thời gian làm bài và dựa vào câu hỏi trong đề thi

- Dựa vào thời gian làm bài: đề thi 15 phút, đề thi 45 phút, đề thi học kỳ, đề thi tốt nghiệp, đề thi tuyển sinh

- Dựa vào câu hỏi trong đề thi: đề thi dạng trắc nghiệm và dạng tự luận

1.2.1.2 Khái niệm đề thi hóa học

Đề thi hóa học là tập hợp nhiều BTHH tạo thành một hệ thống nhất định

1.2.2 Tác dụng của đề thi hóa học

- Kiểm tra, đánh giá HS một cách toàn diện về năng lực tư duy của HS Qua đó,

GV sẽ giúp HS bổ sung, khắc phục những lỗ hỏng kiến thức; đồng thời, GV cũng điều chỉnh lại phương pháp dạy học của mình để phù hợp với các đối tượng khác nhau

- Ngoài ra, đề thi hóa học còn có tác dụng phân loại HS, tuyển sinh đầu vào và tốt nghiệp ra trường

1.2.3 Xu hướng phát triển của đề thi hóa học

Đề thi hóa học hiện nay hướng đến rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, phát triển khả năng tư duy hóa học cho HS ở các mặt: lý thuyết, thực hành và ứng dụng Những bài tập có tính chất học thuộc trong các câu hỏi lý thuyết sẽ giảm dần và được thay thế bằng các câu hỏi đòi hỏi sự tư duy, tìm tòi

Trang 25

1.2.4 Yêu cầu của một đề thi hóa học

- Số lượng bài tập trong một đề phải phù hợp với thời gian

- Mức độ khó hay dễ phù hợp với từng loại đề thi

- Số lượng câu lý thuyết và bài tập toán phù hợp với từng loại đề thi

- Bài tập trong đề thi phải thỏa mãn 6 yêu cầu của một BTHH

1.2.5 Sử dụng đề thi hóa học trong kiểm tra, đánh giá học sinh

Đề thi hóa học là phương tiện hữu hiệu nhất trong kiểm tra đánh giá và phân loại

HS

Trang 26

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG (THIẾT KẾ ĐỀ THI)

1.1 THIẾT KẾ ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM THPT QUỐC GIA (10 ĐỀ)

ĐỀ 1 Câu 1: Chất nào sau đây tạo được liên kết hidro với nước:

Câu 2: Hợp chất X tác dụng được với Na, AgNO3/NH3 Khi tác dụng với H2 ở điều kiện thích hợp tạo ra sản phẩm làm tan Cu(OH)2 thành dung dịch có màu xanh thẫm Vậy công thức phân tử của X là:

Câu 3: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

Câu 4: Đốt cháy một ancol bằng O2 trong bình kín Người ta nhận thấy nếu giữ nguyên nồng độ ancol nhưng tăng nồng độ của O2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 8 lần Công thức phân tử của ancol trên là:

Câu 6: Có hai amin bậc một: X (đồng đẳng của anilin) và Y (đồng đẳng của

metylamin) Đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam amin X sinh ra khí CO2, hơi nước và 336

cm3 khí nitơ (đktc) Khi đốt cháy hoàn toàn amin Y cho VCO2 : VH2O = 2:3 Công thức phân tử của 2 amin đó là:

A CH3C6H4NH2 và CH3(CH2)4NH2

B C2H5C6H4NH2 và CH3(CH2)4NH2

C CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2

D C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2

Trang 27

Câu 7: Nguyên tố X có tổng số proton, nơtron, electron là 18 Vị trí của X trong bảng

Câu 11: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ

khối hơi đối với hiđro là 75,5 Tên của ankan đó là:

Câu 13: Nhận xét nào sau đây không đúng:

A Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc

B Glucozơ và fructozơ đều không thủy phân

C Saccarozơ và mantozơ đều là đisaccarit, đều bị thủy phân trong môi trường axit

D Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân với nhau vì đều có công thức phân tử là (C6H10O5)n

Trang 28

Câu 14: Cho 0,2 mol este đơn chức X vào 300ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau

phản ứng hoàn toàn thu được ancol Y và 20,4 gam chất rắn khan Cho hết ancol Y vào bình Na dư khối lượng bình đựng Na tăng 6,2 gam Tên gọi của X là:

Câu 15: Những chất nào dưới đây có thể làm khô khí SO2 (có lẫn hơi nước):

Câu 17: Cho các polime sau: (-CH2-CH2-)n, (-CH2-CH=CH-CH2-)n, (-NH-CH2-CO-)n Công thức của các monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polime trên lần lượt là:

A CH2=CHCl, CH3-CH=CH-CH3, CH3-CH(NH2)-COOH

B CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, H2N-CH2-COOH

C CH2=CH2, CH3-CH=C=CH2, H2N-CH2-COOH

D CH2=CH2, CH3-CH=CH-CH3, H2N-CH2-CH2-COOH

Câu 18: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh

mạch) đó là loại đường nào:

Câu 19: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết

hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là:

Trang 29

Câu 20: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dd XCl3 Công thức của muối XCl3 là:

Câu 21: Câu nào không đúng trong các câu sau:

A Polime là hợp chất có khối lượng phân tử rất cao và kích thước phân tử rất lớn

B Polime là hợp chất mà phân tử gồm nhiều mắt xích liên kết với nhau

C Protit không thuộc loại hợp chất polime

D Các polime đều khó bị hoà tan trong các chất hữu cơ

Câu 22: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2

tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là:

Câu 23: Cho 36 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn không tan là 6,4 gam Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong hỗn hợp đầu là:

Câu 24: Cấu hình electron của Fe2+ và Fe3+ lần lượt là:

A [Ar] 3d6, [Ar] 3d34s2 B [Ar] 3d4 4s2, [Ar] 3d5

C [Ar] 3d5, [Ar] 3d64s2 D [Ar] 3d6, [Ar] 3d5

Câu 25: Cho các phản ứng hóa học sau :

1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

2 Fe + Cl2 → FeCl2

3 AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag

4 2FeCl3 + 3Na2CO3 → Fe2(CO3)3 + 6NaCl

5 Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2

6 Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)2 + NO + 2H2O

Những phản ứng nào không đúng?

Trang 30

A 2, 4, 6 B 3, 5, 6

Câu 26: Khử hoàn toàn 0,3 mol một oxit sắt có công thức FexOy bằng Al thu được 0,4 mol Al2O3 theo sơ đồ phản ứng sau: FexOy +Al t C0 Fe + Al2O3 Vậy công thức của oxit sắt là:

Câu 27: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam hỗn hợp 2 kim loại Giá trị của x là:

Câu 28: Dung dịch X chứa a mol Ca(OH)2 Cho dung dịch X hấp thụ 0,04 mol CO2

được 2b mol kết tủa, nhưng nếu dùng 0,06 mol CO2 thì thu được b mol kết tủa Giá trị của a và b lần lượt là:

Câu 30: Cho phương trình phản ứng:

Fe(NO3)2 + KHSO4  Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + NO + H2O

Tổng hệ số cân bằng của các chất tham gia phản ứng trong phương trình trên là:

Câu 31: Cho cân bằng sau: SO2 + H2O  H+ + HSO3 Khi thêm vào dung dịch một ít muối NaHSO4 (không làm thay đổi thể tích) thì cân bằng trên sẽ:

Trang 31

A Chuyển dịch theo chiều thuận

B Không chuyển dịch theo chiều nào

C Chuyển dịch theo chiều nghịch

D Không xác định

Câu 32: Sắp xếp các chất sau theo chiều giảm tính bazơ:

Câu 34: Cho Ba lần lượt vào các dung dịch sau: NaHCO3 (1); CuSO4 (2); (NH4)2SO4

(3); NaNO3 (4); MgCl2 (5); KCl (6) Trường hợp nào không tạo kết tủa:

Câu 36: Chọn phát biểu sai:

A Anilin có tính bazơ nên dung dịch làm quỳ tím hoá xanh

B Trong phân tử anilin, vòng benzen và nhóm NH2 có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau

C Tính axit của phenol yếu hơn tính axit của axit cacbonic

D Tính bazơ của amoniac yếu hơn của metylamin nhưng mạnh hơn phenylamin

Trang 32

Câu 37: Nhận xét nào dưới đây không đúng:

A Phenol là axit còn anilin là bazơ

B Dung dịch phenol làm quì tím hóa đỏ còn dung dịch anilin làm quì tím hóa xanh

C Phenol và anilin đều dễ tham gia phản ứng thế và đều tạo kết tủa trắng với dung dịch brom

D Phenol và anilin đều khó tham gia phản ứng cộng và đều tạo hợp chất vòng no khi cộng với hiđro

Câu 38: Cho 0,1 mol X (C2H8O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí nặng hơn không khí, làm xanh giấy quì tím ẩm và dung dịch

Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

Câu 39: Fe không tan trong nước ở nhiệt độ thường nhưng ở nhiệt độ cao Fe có thể

khử hơi nước Sản phẩm của phản ứng Fe khử hơi nước trên 570oC là:

Câu 40: Tiến hành hai thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho 6,4g Cu tác dụng với 120 ml dung dịch HNO3 1M được V1 lít khí

Trang 33

Câu 42: Một nonapeptit có công thức là Arg-Pro-Pro-Phe-Gly-Ser-Pro-Arg-Phe; khi

thủy phân không hoàn toàn peptit này có thể thu được bao nhiêu tripeptit chứa Phenylalanin (Phe):

D Hợp chất của lưu huỳnh

Câu 44: Amino axit A chứa một chức amin bậc nhất trong phân tử Đốt cháy hoàn

toàn một lượng A thu đươc hỗn hợp sản phẩm trong đó CO2 và N2 có tỉ lệ số mol là 4:1 A có tên gọi:

Câu 47: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amin và một nhóm cacboxyl Cho

15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan Công thức X là:

Câu 48: Xà phòng hóa hoàn toàn 20,4 gam chất hữu cơ X đơn chức bằng dung dịch

NaOH thu được muối Y và hợp chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với Na dư thu được

Trang 34

2,24 lít khí H2 (đktc) Nung Y với NaOH rắn cho một khí R có tỉ khối hơi so với oxi là 0,5 Z tác dụng với CuO đun nóng cho sản phẩm không có phản ứng tráng bạc Tên gọi của X là:

Câu 49: Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất

ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa Nếu hiệu suất quá trình sản xuất ancol là 80% thì m có giá trị là:

Câu 50: Dùng quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để luyện thành 800 tấn gang có hàm lượng Fe là 95% Quá trình sản xuất gang bị hao hụt 1% Vậy đã dùng bao nhiêu tấn quặng?

Trang 35

ĐỀ 2 Câu 1: Cho nguyên tố Cl (Z = 17) và K (Z = 19) Câu nào sau đây không đúng:

A Cấu hình e nguyên tử Cl: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 và K: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1

B Trong nguyên tử của nguyên tố Cl và K đều có 1e độc thân

C Cl là 1 phi kim điển hình và K là 1 kim loại điển hình

Câu 6: Dãy gồm các halogen được xếp theo thứ tự tính oxi hoá giảm dần là:

A Cl > F > Br > I B F > Cl >Br > I

C I > Br > Cl > F D F >Br >Cl > I

Câu 7: Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3( Trong đó

số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dung vừa đủ V lít dd HCl 1M Giá trị của V là :

Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là: ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là:

Trang 36

A 40% B 50%

Câu 9: Hỗn hợp A gồm Fe2O3 và Cu đem cho vào HCl dư, thu được dung dịch B và còn 1 gam Cu không tan Sục khí NH3 dư vào dung dịch B Kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn Khối lượng

Câu 11: Dung dịch X chứa a mol Ca(OH)2 Cho dung dịch X hấp thụ 0,06 mol CO2

được 2b mol kết tủa, nhưng nếu dùng 0,08 mol CO2 thì thu được b mol kết tủa Giá trị của a và b lần lượt là:

Câu 12: Cho từ từ dung dịch 0,015 mol HCl vào dung dịch chứa a mol K2CO3 thu được dung dịch X (không chứa HCl) và 0,005 mol CO2 Nếu thí nghiệm trên được tiến hành ngược lại (cho từ từ K2CO3 vào dung dịch HCl) thì số mol CO2 thu được

Trang 37

Câu 14: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2(ở đktc) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 23,4 gam kết tủa Giá trị của m

A Ca → CaCO3 → Ca(OH)2 → CaO

B Ca → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3

C CaCO3 → Ca → CaO → Ca(OH)2

D CaCO3 → Ca(OH)2 → Ca → CaO

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được

34,6 gam hỗn hợp oxit Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là:

Câu 17: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3 Thành phần % khối lượng của nito trong X là 13,46% Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại từ 15,6 gam X?

Câu 18: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và K vào dung dịch HCl dư thu

được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được (m + 31,95) gam hỗn hợp chất rắn khan Hòa tan hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X vào nước thu được dung dịch Z Cho từ từ hết dung dịch Z vào 0,5 lít dung dịch CrCl3 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa có khối lượng là:

Trang 38

A 50% B 36%

Câu 20: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 12,9 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 9,7 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 21: Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp

HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là:

Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị

B Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2- là đồng đẳng của nhau

C Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau

D Liên kết ba gồm hai liên kết pi và một liên kết xích ma

Câu 23: Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2 (đktc) Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là:

Trang 39

Câu 25: Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối so với H2 là 15,5 Giá trị của m là:

Câu 29: Xà phòng hoá hoàn toàn 15,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô

cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:

Câu 30: Chọn câu sai:

A Cho axit glutamic tác dụng với NaOH dư thì tạo sản phẩm là bột ngọt, mì chính

B Các aminoaxit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường

C Axit glutamic làm quỳ tím hóa đỏ

D Lysin làm quỳ tím hóa xanh

Trang 40

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A H2NCH2COOC3H7

B H2NCH2COOCH3

C H2NCH2CH2COOH

D H2NCH2COOC2H5

Câu 32: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75% Toàn bộ

lượng khí sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, thu được 40 gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 33: Sản phẩm của phản ứng trùng hợp metyl metacrylat được gọi là:

Câu 34: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ

hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng:

Câu 35: Một hợp chất hữu cơ A có M = 74 Đốt cháy A bằng oxi thu được khí CO2 và

H2O Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A? (biết A tác dụng với dung dịch NaOH)

Ngày đăng: 22/12/2015, 01:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Kết quả khảo sát thực nghiệm mẫu 1 - thiết kế đề thi trắc nghiệm trung học phổ thông quốc gia môn hóa học
Bảng 1.1. Kết quả khảo sát thực nghiệm mẫu 1 (Trang 137)
Bảng 1.2. Kết quả khảo sát thực nghiệm mẫu 2 - thiết kế đề thi trắc nghiệm trung học phổ thông quốc gia môn hóa học
Bảng 1.2. Kết quả khảo sát thực nghiệm mẫu 2 (Trang 163)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w