Để có được bản luận văn tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Khoa sư phạm trường Đại học Cần Thơ, tổ Giáo dục Tiểu học thuộc bộ môn Toán, khoa sư phạm và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
MÔN TOÁN CỦA HỌC SINH LỚP 5
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS Đặng Văn Thuận Trần Thúy Duy
MSSV: 1110290
Lớp: SP Tiểu học khóa 37
Cần Thơ, 2015
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT/ KÍ HIỆU
GV giáo viên
HS học sinh
HKI, HKII học kì I, học kì II
TNKQ trắc nghiệm khách quan
KTĐG kiểm tra, đánh giá
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
30/2014/TT-BGDĐT Thông tư 30 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 3
Lời cảm ơn
Đây là quyển luận văn tốt nghiệp được hoàn thành tại trường Đại học Cần Thơ Để có được bản luận văn tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Khoa sư phạm trường Đại học Cần Thơ, tổ Giáo dục Tiểu học thuộc bộ môn Toán, khoa sư phạm và đặc biệt là Thạc sĩ Đặng Văn Thuận đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình xây dựng và nghiên cứu đề tài “Một số vấn đề về kiểm tra và đánh giá kết quả học tập môn Toán lớp 5”
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, tạo điều kiên thuận lợi để em có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Đồng thời cũng xin ghi nhận sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn trong lớp, các bạn đã giúp tôi thu thập những tài liệu liên quan đến đề tài
Có thể nói, thành quả hôm nay trước hết là thành quả của tập thể, của bạn bè
và nhà trường, đặc biệt là sự quan tâm, động viên, khuyến khích của gia đình Nhân đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều để nghiên cứu và hoàn thành đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song do hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên đề tài khó tránh khỏi những sai sót nhất định mà bản thân em chưa thấy được Rất mong được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015
Sinh viên
Trần Thúy Duy
Trang 4MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 5
I Lý do chọn đề tài 5
II Mục tiêu nghiên cứu: 5
III Đối tượng nghiên cứu 6
IV Phương pháp nghiên cứu 6
V Phạm vi nghiên cứu 6
VI Cấu trúc luận văn 6
B NỘI DUNG 8
Chương I: 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN 8
I.1 Tìm hiểu chung về dạy học Toán ở trường Tiểu học 8
I.2 Những vấn đề chung về kiểm tra và đánh giá môn Toán ở Tiểu học 13
I.3 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Toán 31
Chương II: 42
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 42
II.1 Tình hình chung về kiểm tra và đánh giá môn Toán 5 ở các trường tiểu học 42 II.2 Phân tích một số đề kiểm tra cụ thể ở các trường tiểu học 45
Chương III 70
XÂY DỰNG MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA KIỂM CHỨNG 70
III.1 Xây dựng đề kiểm tra 70
III.2 Một số đề kiểm tra đề nghị 89
C KẾT LUẬN 102
Trang 5A MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Mỗi một môn học trong nhà trường đều có tiềm năng và những đặc thù riêng của nó trong việc giáo dục trí tuệ và đạo đức cho học sinh Toán là một môn học rất quan trọng trong trường phổ thông, đặc biệt là cấp Tiểu học Kiểm tra đánh giá trong dạy học toán là một khâu quan trọng trong quá trình dạy và học Bản chất của KTĐG là mối liên hệ ngược trong quá trình dạy học, là khâu xác định chất lượng đào tạo, từ đó
mà người giáo viên có thể phát huy hoặc điều chỉnh cách dạy của mình cho phù hợp để giúp học sinh đạt được kết quả học tập tốt nhất Phương pháp KTĐG kết quả học tập của người học có ý nghĩa vô cùng quan trọng quyết định đến tinh thần thái độ học tập, đến việc khơi dậy và thúc đẩy tiềm năng trí tuệ, tính độc lập, sáng tạo và năng lực tư duy khoa học, năng lực thực hành của người học và do đó góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu đào tạo của mỗi cấp học, bậc học Đối với học sinh lớp 5, đây
là lớp cuối cấp ở bậc Tiểu học nên các em cần được hệ thống và nắm vững các kiến thức đã học, làm nền tảng cho các cấp học tiếp theo Để làm được điều đó đòi hỏi người giáo viên phải nắm được các tiêu chuẩn về kiểm tra và đánh giá học sinh, nắm được kỹ năng ra đề kiểm tra và đánh giá một cách khoa học nhất Từ những lý do trên, người viết quyết định chọn đề tài: “XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TOÁN CỦA HỌC SINH LỚP 5”
II Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về xây dựng đề kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Tìm hiểu các phương pháp, hình thức, kỹ thuật xây dựng đề kiểm tra và đánh giá kết quả học tập môn Toán lớp 5
- Tìm hiểu kinh nghiệm ra đề của giáo viên các trường phổ thông bậc Tiểu học
- Phân tích một số đề kiểm tra của các trường Tiểu học đề rút kinh nghiệm ra đề kiểm tra môn toán cho phù hợp
Trang 6- Đề nghị một số đề kiểm tra môn toán lớp 5
III Đối tượng nghiên cứu
- Sách giáo khoa toán lớp 5
- Những tài liệu liên quan đến đề tài
- Các em học sinh khối lớp 5
- Quý thầy cô làm công tác giảng dạy ở các trường Tiểu học
- Những đề kiểm tra toán lớp 5
IV Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích một số đề kiểm tra toán lớp 5
- Phương pháp so sánh, thống kê, tổng hợp kết quả các bài kiểm tra và phỏng vấn học sinh sau khi kiểm tra
- Phỏng vấn giáo viên ở các trường Tiểu học để học hỏi kinh nghiệm ra đề kiểm tra
- Xây dựng một số đề kiểm tra mẫu
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Phạm vi nghiên cứu
6 Cấu trúc luận văn
Trang 7B NỘI DUNG
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Thực nghiệm sư phạm
Chương III: Một số đề kiểm tra đề nghị
C KẾT LUẬN
D TÀI LIỆU THAM KHẢO
E PHỤ LỤC
Trang 8B NỘI DUNG
Chương I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.1 Tìm hiểu chung về dạy học Toán ở trường Tiểu học
I.1.1 Mục tiêu dạy học chung
Dạy học môn Toán ở cấp tiểu học cần đạt được những yêu cầu sau:
Về kiến thức: Giúp cho hoc sinh nắm được những kiến thức ban đầu về số học các số
tự nhiên, phân số, số thập phân, các đại lượng thông dụng, một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản
Về kĩ năng: HS cần được hình thành các kỹ năng thực hành tính, đo lường, giải bài
toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống
Về thái độ: Môn Toán ở cấp tiểu học bước đầu giúp HS phát triển năng lực tư duy, khả
năng suy luận hợp lý và diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và cách giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng; chăm học và hứng thú học tập Toán, hình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch, khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo
I.1.2 Mục tiêu dạy học Toán 5
Nếu Toán lớp 4 là sự mở đầu của giai đoạn thứ hai ở bậc tiểu học thì Toán lớp 5 là giai đoạn phát triển tiếp theo và ở mức độ cao hơn của giai đoạn dạy học các nội dung cơ bản nhưng ở mức sâu hơn, trừu tượng hơn và khái quát hơn, tường minh hơn
Mục tiêu dạy học môn Toán 5 nhằm giúp HS có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học, các số tự nhiên, phân số, số thập phân, các đại lượng thông dụng, một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản; hình thành các kĩ năng tính, đo lường, giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong cuộc sống Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lý và diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và cách
Trang 9giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống, kích thích trí tưởng tưởng và gây hứng thú học tập Toán
I.1.3 Chuẩn kiến thức kỹ, năng cần đạt trong dạy học Toán 5
Đối với Toán 5, HS được học các chuẩn kiến thức gồm các phần: Số học, Đại lượng và
đo đại lượng, Yếu tố hình học, Giải bài toán có lời văn
I.1.3.1 Số học
a Về số thập phân và các phép tính đối với số thập phân
* Về khái niệm số thập phân
- Nhận biết được phân số thập phân Biết đọc, viết các phân số thập phân
- Nhận biết được hỗn số, biết hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số Biết đọc, viết hỗn số Biết chuyển một hỗn số thành phân số
- Nhận biết được số thập phân Biết số thập phân có phần nguyên và phần thập phân Biết sắp xếp một nhóm các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
Trang 10 Nhân một số thập phân với một số thập phân, mỗi lượt nhân có nhớ không quá hai lần
+ Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000; … hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;…
+ Biết sử dụng một số tính chất của phép nhân trong thực hành tính giá trị biểu thức số
- Về phép chia số thập phân:
+ Biết thực hiện phép chia, thương là số tự nhiên hoặc số thập phân có không quá ba chữ số ở phần thập phân, trong một số trường hợp:
Chia số thập phân cho số tự nhiên
Chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thương là một số thập phân
Chia số thập phân cho số thập phân
+ Biết chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1000; … hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;…
+ Biết tính giá trị của các biểu thức số thập phân có đến ba dấu phép tính
+ Biết tìm một thành phần chưa biết của phép nhân hoặc phép chia với số thập phân
b Về tỉ số phần trăm
- Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại
- Biết đọc, viết tỉ số phần trăm
- Biết viết một số phân số thành tỉ số phần trăm và tỉ số phần trăm thành phân số
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các tỉ số phần trăm với một số tự nhiên; nhân tỉ số phần trăm với một số tự nhiên; chia tỉ số phần trăm cho một số tự nhiên khác 0
- Biết tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị một tỉ số phần trăm của một số; tìm một
số, biết giá trị một tỉ số phần trăm của số đó
c Về biểu đồ hình quạt
- Nhận biết về biểu đồ hình quạt và ý nghĩa thực tế của nó
Trang 11- Thu thập và xử lý một số thông tin đơn giản từ một biểu đồ hình quạt
I.1.3.2 Về đại lượng và đo đại lượng
a Về bảng đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo khối lượng
- Biết tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ của các đơn vị đo trong bảng (chủ yếu giữa hai đại lượng liên tiếp hoặc giữa một số đơn vị đo thông dụng)
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo:
+ Từ số đo có một tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị khác
+ Từ số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị và ngược lại
- Biết thực hiện phép tính với các số đo và vận dụng trong giải quyết một số tình huống thực tế
b Về bảng đơn vị đo diện tích
- Biết dam2, hm2, mm2 là những đơn vị đo diện tích, ha là đơn vị đo diện tích ruộng đất Biết đọc, viết các số đo diện tích theo những đơn vị đo đã học
- Biết tên gọi, ký hiệu, mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích trong bảng đơn vị đo diện tích (chủ yếu là quan hệ giữa hai đơn vị liên tiếp và một số đơn vị đo thông dụng)
- Biết chuyển đổi đơn vị đo diện tích (trong một số trường hợp như đổi với đơn vị đo
độ dài và đơn vị đo khối lượng)
- Biết thực hiện các phép tính với các số đo diện tích
c Về thể tích và đơn vị đo thể tích
- Bước đầu nhận biết được thể tích của một hình khối
- Biết cm3, dm3 và m3 là những đơn vị đo thể tích Biết đọc, viết các số đo thể tích theo những đơn vị đo đã học
- Biết chuyển đổi đơn vị đo thể tích trong những trường hợp đơn giản
d Về thời gian
- Biết mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng
- Biết chuyển đổi đơn vị đo thời gian
- Biết cách thực hiện các phép tính với các số đo thời gian
e Vận tốc
Trang 12- Bước đầu nhận biết được vận tốc của một chuyển động
- Biết tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc
- Nhận biết hình thang và một số đặc điểm của hình thang
- Biết cách tính diện tích của hình thang
c Hình tròn
Biết cách tính chu vi và diện tích của hình tròn
d Hình hộp chữ nhật, hình lập phương
- Nhận biết được hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Nhận biết được một số đặc điểm của hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Biết cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
e Hình trụ Hình cầu
Nhận biết được hình trụ và hình cầu
I.1.3.4 Về giải bài toán có lời văn
Biết giải và trình bày bài giải các bài toán có đến bốn bước tính, trong đó có các bài toán về:
Trang 13I.1.4.1 Kiểm tra học kì I
- Đọc, viết số thập phân, hỗn số Đọc, viết, so sánh số thập phân Giá trị từng vị trí của chữ số trong số thập phân Cộng, trừ số thập phân có đến ba chữ số thập phân Cộng trừ không nhớ và có nhớ đến ba lần Nhân số thập phân của số có tới ba tích riêng và phần thập phân có không quá ba chữ số Chia số thập phân với số chia không quá ba chữ số kể cả phần thập phân và thương có không quá bốn chữ số, với phần thập phân không quá ba chữ số Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (6 điểm)
- Giải toán về “Quan hệ tỉ lệ” hoặc “Tỉ số phần trăm” (1 điểm)
- Nhận biết các yếu tố của hình tam giác, diện tích hình tam giác (1 điểm)
- Bài toán về đại lượng và số đo đại lượng (1 điểm)
- Bài toán mở (1 điểm)
I.1.4.2 Kiểm tra học kì II
- Các bài toán về số tự nhiên, số thập phân, phân số (5 điểm)
- Giải bài toán về chuyển động đều, loại toán có nội dung hình học (1 điểm)
- Nhận biết các yếu tố hình thang, hình tròn, đường tròn, hình hộp chữ nhật, hình lập phương (2 điểm)
- Bài toán trắc nghiệm có nội dung đại lượng và số đo đại lượng (1 điểm)
- Bài toán mở (1 điểm)
I.2 Những vấn đề chung về kiểm tra và đánh giá môn Toán ở Tiểu học
I.2.1 Khái niệm về kiểm tra, đánh giá
I.2.1.1 Khái niệm về kiểm tra
Kiểm tra là một thuật ngữ chỉ cách thức hoặc hoạt động của GV sử dụng để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kỹ năng và thái độ của HS trong quá trình học tập nhằm cung cấp dữ liệu làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả
I.2.1.2 Đánh giá kết quả học tập là gì?
Có nhiều khái niệm khác nhau về đánh giá, tuy nhiên những khái niệm này đều có
một điểm chung đó là đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để nhận định tình
Trang 14hình và kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kết quả
Trong giáo dục, đánh giá được hiểu là việc điều tra, xem xét, xác định chất lượng của đối tượng được đánh giá trên cơ sở thu thập thông tin một cách có hệ thống, nhằm
hỗ trợ cho việc ra quyết định và rút ra bài học kinh nghiệm
I.2.1.3 Mục đích của đánh giá giáo dục
Việc đánh giá kết quả học tập của HS nhằm hướng HS tới một mục đích chung và quan trọng nhất đó là điều chỉnh quá trình dạy học sao cho đạt hiệu quả tốt nhất
Đánh giá nhằm làm sáng tỏ mức độ đạt và chưa đạt về các mục tiêu dạy học so với yêu cầu của chương trình để từ đó có sự điều chỉnh hoạt động dạy học cho phù hợp với điều kiện thực tế
Đánh giá là nhận định về năng lực và kết quả của HS một cách công khai, hợp lý nhất để biết được khả năng, sự tiếp thu kiến thức của HS, từ đó giúp các em ngày càng tiến bộ và phát triển hơn
Việc đánh giá này được thực hiện chủ yếu qua việc tổ chức kiểm tra và thi một cách
có hệ thống chặt chẽ
I.2.1.4 Ý nghĩa của việc đánh giá trong giáo dục
Đối với học sinh: Việc kiểm tra và đánh giá được tiến hành thường xuyên, có hệ thống sẽ giúp học sinh thấy được mức độ tiếp nhận thông tin của bản thân, từ đó tự điều chỉnh hoạt động học tập của chính mình Kiểm tra và đánh giá được tiến hành tốt
sẽ tạo điều kiện cho học sinh phát triển năng lực tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức đã học giải quyết những tình huống thực tế
Đối với giáo viên: Việc kiểm tra đánh giá học sinh sẽ giúp cho người giáo viên nắm được cụ thể và tương đối chính xác trình độ năng lực của từng học sinh trong lớp,
từ đó có những biện pháp giúp đỡ thích hợp, nâng cao chất lượng học tập chung của cả lớp
Đối với phụ huynh học sinh: Giúp cha mẹ học sinh hay người giám hộ tham gia vào đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển
Trang 15năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh
Đối với cán bộ quản lý giáo dục: KTĐG học sinh sẽ cung cấp cho cán bộ quản
lý giáo dục những thông tin cần thiết về thực trạng dạy- học trong một đơn vị giáo dục
để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn những sai lệch nếu có, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu giáo dục
I.2.2 Vị trí, chức năng của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
I.2.2.1 Vị trí của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
KTĐG là khâu hết sức quan trọng trong quá trình giảng dạy và học tập Kiểm tra, đánh giá nhằm phân loại chất lượng dạy - học và là một quá trình điều chỉnh hoạt động học tập theo chiều hướng tích cực Nói khác hơn, đây là quá trình đánh giá trình
độ, năng lực của học sinh cũng như năng lực của giáo viên theo từng giai đoạn, thời điểm cụ thể, theo mục tiêu chương trình môn học Trên cơ sở đó, các nhà giáo dục sẽ
có những điều chỉnh về nội dung dạy học, phương pháp dạy học sao cho phù hợp với tình hình thực tế từng địa phương
I.2.2.2 Chức năng của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
KTĐG kết quả học tập có ba chức năng chính sau đây:
Chức năng dạy học
- Chức năng dạy học dùng để đánh giá việc chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của người học Trong đó tri thức là hệ thống lý thuyết còn kỹ năng, kỹ xảo là hành động thực tiễn
Chức năng phát triển
Trang 16- Chức năng phát triển thể hiện tính mềm dẻo của tư duy trong dạy học, bao gồm hoạt động sáng tạo và khả năng phát triển trí tuệ của học sinh
- Đánh giá mang chức năng phát triển là đánh giá tiềm năng của người được đánh giá, mang tính định hướng trong quá trình tiếp nhận kiến thức người học
I.2.3 Các nguyên tắc đánh giá giáo dục
Để đảm bảo cho việc đánh giá tri thức được chính xác và công bằng thì nhà giáo dục cần tuân thủ một số yêu cầu, nguyên tắc nhất định về dạy học Các yếu tố đánh giá là
cơ sở xuyên suốt trong quá trình đánh giá kết quả giáo dục và học tập của học sinh Trong đánh giá kết quả giáo dục cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
I.2.3.1 Nguyên tắc kết hợp đánh giá định tính với định lượng trong đánh giá và xếp loại
- Đánh giá định tính là đánh giá bằng nhận xét, đánh giá thông qua thái độ làm viêc Thông qua kết quả làm việc rút ra nhận xét cho học sinh
- Đánh giá định lượng là đánh giá thông qua các bài kiểm tra viết hay kiểm tra miệng Đây là hình thức đánh giá bằng điểm số
- Sự kết hợp giữa đánh giá bằng định tính và định lượng trong đánh giá kết quả học tập
là một phương hướng quan trọng nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng và toàn diện của quá trình đánh giá kết quả học tập của học sinh bậc Tiểu học
I.2.3.2 Nguyên tắc thực hiện công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện
a Đảm bảo tính công khai
- Học sinh cần biết được các tiêu chuẩn, yêu cầu về đánh giá
- Xác định rõ vai trò, nhiệm vụ và công việc cần làm
- Biết cách tiến hành các nhiệm vụ, bài tập được giao
- Quá trình thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu và đánh giá một cách khách quan
b Đảm bảo tính công bằng
- Hình thức bài kiểm tra phải quen thuộc với mọi HS
Trang 17- Ngôn ngữ sử dụng trong bài kiểm tra phải đơn giản, rõ ràng, phù hợp với trình độ HS, bài kiểm tra không chứa những hàm tính thách đố HS
- Giúp học sinh có thể vận dụng tích cực những kiến thức, kỹ năng đã học để làm tốt bài kiểm tra
d Đảm bảo tính chính xác và toàn diện
- Nội dung kiểm tra và đánh giá cần bao quát được toàn bộ nội dung trọng tâm Mục tiêu đánh giá cần bao quát nhiều loại kiến thức, kỹ năng và mức độ nhận thức của người học
- Công cụ đánh giá cần đa dạng; không chỉ kiểm tra, đánh giá về kiến thức, kỹ năng mà còn đo lường được khả năng nhớ, vận dụng vào thực tiễn Từ đó giúp người học hình thành và xây dựng những giá trị phẩm chất cũng như kỹ năng xã hội; sự phân tích và tổng hợp vấn đề Mặt khác, đó còn là cách đánh giá người học một cách chính xác và toàn diện nhất
I.2.2.3 Nguyên tắc coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh
Đây là nội dung cốt lõi đảm bảo tính nhân văn và tính giáo dục trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Quan điểm coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến
bộ của người học trong việc đánh giá được thể hiện qua cách tiếp cận mục đích phát triển của giáo dục và dạy học ở bậc Tiểu học, đồng thời nó cũng phù hợp với sự phát triển tâm, sinh lý của học sinh Việc đánh giá phải góp phần phát triển và nâng cao chất lượng dạy và học; sự động viên, khuyến khích người học sẽ giúp cho người học thêm
Trang 18hứng thú học tập và tích cực hơn trong học tập, có như vậy việc kiểm tra và đánh giá mới có hiệu quả
I.2.3.4 Nguyên tắc phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng tự học, tự đánh giá, xây dựng niềm tin và rèn luyện đạo đức theo truyền thống Việt Nam
- Phát huy các phương pháp dạy học tích cực để đào tạo ra những học sinh chủ động, sáng tạo, có khả năng tự học và tự đánh giá bản thân Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện kiến thức cũng như rèn luyện các kỹ năng đã học mà còn phải khuyến khích khả năng vận dụng sáng tạo nhằm phát hiện sự chuyển biến về thái
độ và xu hướng hành vi của HS trước các vấn đề của cuộc sống gia đình và cộng đồng
xã hội
- Việc nắm tri thức, kỹ năng là điều kiện cần thiết để nhận thức tự nhiên Một con người có tri thức về một lĩnh vực nào đó không có nghĩa là người đó phải học hết tất cả các khái niệm, quy tắc cũng như định luật thuộc về lĩnh vực đó một cách máy móc Sự hiểu biết đó phải được thể hiện trong những tình huống thực tế, phải biết vận dụng linh hoạt những cái đã biết vào trong những điều kiện, hoàn cảnh của cuộc sống
- Trong môi trường sư phạm, HS có thể giải quyết một bài tập hay xử lý tình huống bằng chính năng lực của bản thân hay theo sự hướng dẫn của giáo viên, còn giáo viên phải tập cho học sinh mạnh dạn, tự tin phát biểu ý kiến thông qua một số phương pháp dạy học đổi mới như dạy theo nhóm, đặt vấn đề, động não…
I.2.3.5 Nguyên tắc đảm bảo thống nhất giữa tính vừa sức riêng và vừa sức chung
- Đây là nguyên tắc đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt trong cách dạy học và cách ra đề kiểm tra Trong một tập thể, sự khác biệt về năng lực và nhận thức của học sinh luôn luôn tồn tại Nếu chỉ chú ý đến sự vừa sức cho tập thể thì những cá nhân giỏi sẽ không được kích thích, phát huy tính sáng tạo Ngược lại, nếu chỉ hướng đến các cá nhân giỏi thì những cá nhân nhận thức chậm hơn sẽ không theo kịp Vì vậy, ngoài mức độ trung bình của lớp thì giáo viên nên tạo điều kiện cho mọi học sinh phát huy và tự thể hiện bản thân mình
Trang 19- Khi giảng bài, giáo viên cần chú ý đến tốc độ giảng, bao quát quá trình nhận thức của học sinh Đối với lớp có nhiều học sinh khá, giỏi giáo viên cần giảng nhanh, đồng thời
có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu Do đó, giáo viên cần nắm
rõ tình hình học tập chung của cả lớp và theo sát các hoạt động học tập của học sinh
- Khi ra một đề thi hay đề kiểm tra người ra đề cần chú ý đảm bảo tính vừa sức riêng
và vừa sức chung Đề thi phải căn cứ vào trình độ chung của học sinh Một đề kiểm tra đạt yêu cầu nếu vừa có các câu hỏi dành cho học sinh trung bình, đồng thời có những câu hỏi dành cho học sinh khá giỏi để kích thích sự tư duy, sáng tạo của học sinh
I.2.3.6 Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục, phát triển, hệ thống và củng cố tri thức để rèn luyện kỹ năng, thói quen học tập của học sinh
- Kết quả học của từng phần sẽ cho thấy được sự tiến bộ, cố gắng của học sinh trong quá trình học cũng như sự nhận định và kết luận của giáo viên về năng lực học tập của học sinh
- Đánh giá nhất thiết phải góp phần nâng cao chất lượng dạy học
- Phương pháp và công cụ đánh giá góp phần kích thích quá trình dạy học phát huy tính
tự học, chủ động, tích cực trong học tập Đặc biệt là sự chú ý trong thực hành, rèn luyện và phát triển kỹ năng Bên cạnh đó, đánh giá là hướng đến việc duy trì, sự phấn đấu, phát triển lòng tự tin, tiến bộ của học người học, giúp cho người học có điều kiện khai thác, vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để góp phần hình thành và phát triển năng lực tự đánh giá khả năng của người học
- Đây là một quá trình chuẩn bị nội dung đánh giá sao cho phù hợp với mục tiêu, chương trình dạy học của từng phân môn, từng giai đoạn, từng đối tượng học cụ thể cũng như điều kiện tương ứng của từng trường học Mặt khác, mục tiêu đó phải tương thích với mục tiêu chung cũng như phương pháp dạy học Đặc biệt, đó là độ khó của các bài học hay hay hoạt động đánh giá sẽ càng ngày càng cao theo sự phát triển của các cấp học
Trang 20- Giáo viên phải chú trọng cho học sinh ôn tập, vận dụng nhiều và thường xuyên; cần tăng cường kiểm tra và luyện tập đều đặn cho học sinh để học sinh nắm kiến thức, vận dụng nó vào thực tiễn
I.2.4 Quan điểm đổi mới trong kiểm tra, đánh giá
1.2.4.1 Quan điểm trước đây về đánh giá
Từ sau ngày 27 tháng 10 năm 2009, đánh giá và xếp loại học sinh Tiểu học được thực hiện theo Thông tư 32 của Bộ GD&ĐT
- Với thông tư này, giáo viên là người chủ yếu đánh giá học sinh, học sinh mới bắt đầu được tự đánh giá mình
- Nội dung đánh giá:
+ Học sinh được đánh giá về mặt học lực và hạnh kiểm theo kết quả rèn luyện đạo đức
và kỹ năng sống qua việc thực hiện 5 nhiệm vụ của học sinh tiểu học
+ Cách đánh giá và xếp loại chưa thực sự quan tâm đến quá trình tiến bộ của học sinh
mà coi trọng kết quả đầu năm và cuối năm học Học sinh được xếp loại kết quả học tập theo các mức độ Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu; và được xếp loại hạnh kiểm theo mức độ Hoàn thành và Chưa hoàn thành
1.2.4.2 Quan điểm hiện nay về đánh giá
Thông tư 30 ra đời thay thế cho thông tư được ban hành trước đây có một số điểm mới
và tích cực hơn, phù hợp với như cầu ngày càng đi lên của đất nước Điểm mới ở cách đánh giá theo quy định mới đó là:
- Việc đánh giá được thực hiện trên nguyên tắc không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh
- Đối với đánh giá về học tập, quy định mới đã bãi bỏ việc dùng điểm số để đánh giá thường xuyên, đồng thời bãi bỏ việc xếp loại học tập theo thang Giỏi - Khá - Trung bình như trước đây
- Đánh giá về hạnh kiểm được thay thế bằng việc đánh giá về năng lực và phẩm chất của học sinh như khả năng tự phục vụ, tự quản; giao tiếp và hợp tác; tính chăm chỉ, tự tin, tự chịu trách nhiệm
Trang 21- Học sinh được lên lớp khi được xác nhận hoàn thành chương trình học, trường hợp không hoàn thành thì phải báo cáo để hiệu trưởng xét, quyết định việc lên lớp hay ở lại lớp
I.2.6 Các hình thức đánh giá ở bậc Tiểu học
I.2.6.1 Đánh giá thường xuyên
- Đánh giá thường xuyên quá trình học tập, rèn luyện được thực hiện trên lớp học theo tiến trình các bài học, các hoạt động giáo dục ở nhà trường và trong cuộc sống hàng ngày của HS ở gia đình và cộng đồng
- Tham gia đánh giá HS gồm có: Giáo viên; học sinh (tự đánh giá và đánh giá hoạt động của tổ, nhóm, hội đồng tự quản…), cha mẹ và những người có trách nhiệm trong cộng đồng (gọi chung là phụ huynh HS)
- Cách đánh giá thường xuyên theo tiến trình bài học và hoạt động giáo dục
+ GV đánh giá:
Dựa trên đặc điểm và mục tiêu của bài học, mỗi hoạt động mà HS phải thực hiện trong bài học (hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành, hoạt động ứng dụng), GV thường xuyên quan sát, theo dõi cá nhân HS, nhóm HS trong quá trình học tập để có nhận định, động viên hoặc gợi ý, hỗ trợ kịp thời đối với từng việc làm, từng nhiệm vụ của mỗi cá nhân hoặc của cả nhóm HS; nếu hoàn thành nhiệm vụ thứ nhất thì chuyển sang nhiệm vụ thứ hai cho đến khi hoàn thành bài học; chấp nhận sự khác nhau (nếu có) về thời gian, tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ học tập của các HS trong lớp
Các phẩm chất và năng lực được hình thành và phát triển trong quá trình trải
nghiệm, tham gia thường xuyên hằng ngày vào các hoạt động học tập, sinh hoạt tập thể GV quan sát từng HS để kịp thời đưa ra những nhận định về một số biểu hiện về phẩm chất và năng lực của từng HS; từ đó, động viên, khích lệ, giúp HS khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các tố chất riêng, sửa chữa khuyết điểm để ngày càng tiến bộ
Trang 22 Trong quá trình đánh giá thường xuyên, GV ghi vào Nhật ký đánh giá của mình những điều cần đặc biệt lưu ý, giúp ích cho quá trình theo dõi, giáo dục đối với cá nhân hoặc tập thể HS
+ HS tự đánh giá:
HS tự đánh giá: đối với mỗi nhiệm vụ, hoạt động cá nhân thì HS cố gắng tự thực hiện; trong quá trình thực hiện hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ HS tự đánh giá việc làm và kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình Chia sẻ kết quả hoặc khó khăn không thể vượt qua với bạn, nhóm bạn hoặc giáo viên để giúp bạn hoặc được bạn và giáo viên giúp đỡ kịp thời; báo cáo kết quả cuối cùng với giáo viên để được xác nhận hoàn thành hoặc để được hướng dẫn thêm
HS đánh giá bạn: ngay trong quá trình tổ chức các hoạt động học tập, sinh hoạt tập thể, giáo viên hướng dẫn HS tham gia đánh giá bạn hoặc nhóm bạn Ví dụ: GV yêu cầu HS quan sát hoạt động để nhận xét bài làm/ câu trả lời của bạn/ nhóm bạn hoặc giúp bạn hoạt động hiệu quả hơn; viết phiếu “điều em muốn nói” để góp ý hoặc động viên bạn…trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau GV có thể đưa ra lời nhận xét, góp ý đối với cách đánh giá của HS trên tinh thần tôn trọng ý kiến của các em
Mỗi HS có Nhật ký tự đánh giá, ghi lại những gì đã làm được, chưa làm được; những mong muốn của bản thân trong quá trình học tập, sinh hoạt và rèn luyện; những điều muốn nói với các bạn, thầy cô giáo, cha mẹ và người thân Nhật ký này là của riêng HS, có thể chia sẻ hoặc không chia sẻ với người khác
+ Phụ huynh đánh giá: phụ huynh được mời tham gia hoặc giám sát các hoạt động dạy học/ giáo dục của nhà trường, sử dụng tài liệu hướng dẫn học tập, đáp ứng các nhu cầu của học sinh trong quá trình học tập, nhất là những hoạt động học tập, sinh hoạt ở nhà,
ở cộng đồng và nên ghi vào phiếu đánh giá Thông qua đó động viên, giúp đỡ các em học tập, rèn luyện, phát triển kỹ năng sống, vận dụng kiến thức vào cuộc sống và tham gia các hoạt động xã hội, tìm hiểu về những sự vật, hiện tượng tự nhiên và văn hóa, lịch sử, nghề truyền thống… của địa phương
Trang 23I.2.6.2 Đánh giá định kì kết quả học tập
Đánh giá định kì các môn Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lý được tiến hành vào cuối học kì 1 và cuối năm học bằng bài kiểm tra định kỳ
Đề kiểm tra định kì gồm các câu hỏi/ bài tập được thiết kế theo các mức độ:
- Mức 1: HS nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến thức đã học khi được yêu cầu; diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kỹ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách riêng của mình và áp dụng trực tiếp kiến thức, kỹ năng đã biết để giải quyết tình huống/ các vấn đề trong học tập
- Mức 2: HS kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết thành công tình huống/ vấn đề mới, tương tự tình huống/ vấn đề đã học
- Mức 3: HS vận dụng các kiến thức, kỹ năng để giải quyết tình huống/ vấn đề mới, không giống với tình huống/ vấn đề đã được hướng dẫn hay đưa ra những phản hồi hợp lý trước một tình huống/ vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống
Kết quả kiểm tra định kỳ phản ánh mức độ đạt được kiến thức, kỹ năng và năng lực môn học của HS, được đánh giá thông qua hình thức cho điểm (thang điểm 10) kết hợp với sửa lỗi, nhận xét ưu điểm, hạn chế và góp ý cho HS
I.2.6.3 Đánh giá tổng hợp cuối kì I, cuối năm học
GV sử dụng tổng hợp các đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ kết quả học tập các môn học để ghi Phiếu đánh giá tổng hợp cuối học kì I, cuối năm học về quá trình học tập, rèn luyện của từng HS, cụ thể:
- Mức độ hoàn thành các bài học trong chương trình theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; đã hoàn thành đến nội dung cụ thể của bài học nào; năng khiếu, hứng thú về từng môn học/ hoạt động giáo dục
- Những biểu hiện, sự tiến bộ và mức độ đạt được của từng nhóm phẩm chất, năng lực; ưu điểm, hạn chế, đặc điểm, năng khiếu và thành tích nổi bật của HS Góp ý với
HS, khuyến nghị với nhà trường, phụ huynh HS
- Các thành tích được tuyên dương, khen thưởng
Trang 24Phiếu đánh giá tổng hợp cuối kì I, cuối năm học là bản chứng nhận mức độ hoàn thành chương trình và xác định nhiệm vụ bắt đầu khi vào học kì II, vào năm học mới của từng HS Đối với HS chưa hoàn thành, cần ghi rõ đã hoàn thành đến nội dung cụ thể của bài học nào để GV có kế hoạc tiếp tục hướng dẫn
I.2.7 Các hình thức kiểm tra ở bậc Tiểu học
I.2.7.1 Kiểm tra thường xuyên
- Kiểm tra thường xuyên là tiến trình thu thập thông tin về việc học tập của HS một cách liên tục trong lớp học Hình thức kiểm tra thường xuyên dùng để đánh giá những phương diện cụ thể hay những phần của chương trình học
- Kết quả của kiểu kiểm tra này được dùng để theo dõi sự tiến bộ của người học trong suốt tiến trình giảng dạy và cung cấp những phản hồi liên tục cho GV và HS, nhằm giúp GV có những biện pháp điều chỉnh kịp thời việc giảng dạy, cũng như giúp HS nhận ra những tiến bộ và chưa tiến bộ của bản thân để từ đó tự điều chỉnh và phát triển
I.2.7.2 Kiểm tra định kì
Kiểm tra định kì là phương thức xem xét kết quả học tập của HS theo thời điểm Mục đích của việc kiểm tra định kì là giúp GV biết xem mỗi HS đã tiếp thu được những gì sau mỗi đơn vị bài học hay sau mỗi phần học để có thể kịp thời bổ khuyết hay điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học những phần kế tiếp
I.2.7.3 Kiểm tra đột xuất chẩn đoán
- Kiểm tra đột xuất chẩn đoán là phương thức xem xét kết quả học tập không theo những thời điểm được ấn định trước Kết quả thu được từ các bài kiểm tra đột xuất phản ánh hành vi học tập điển hình của người học, nghĩa là những điều người học làm được trong điều kiện bình thường, không có sự chuẩn bị hay nỗ lực tối đa như trong hình thức kiểm tra tổng kết
- Những đánh giá dựa trên kết quả của những bài kiểm tra đột xuất trong phạm vi lớp học thường được dùng để chẩn đoán các mặt tồn tại của quá trình dạy học, từ đó đề ra phương hướng hay quyết định điều chỉnh việc dạy và học Trong trường hợp này,
Trang 25kiểm tra đột xuất có thể xem là kiểm tra thường xuyên vì chúng thực hiện cùng một chức năng
I.2.7.4 Kiểm tra tổng kết
- Kiểm tra tổng kết là phương thức xem xét thành quả học tập được thực hiện vào cuối khóa học/ môn học Các kết quả thu được từ kiểm tra tổng kết chỉ ra khả năng người học có thể đạt là gì khi nỗ lực hết mình cũng như khi có sự chuẩn bị tối đa Hình thức kiểm tra này được xem là phương tiện để đo mức độ lĩnh hội của HS trong các lĩnh vực học tập và được dùng để xếp loại học tập hoặc để xác định thành quả học tập tổng quát đã được xác định trong mục tiêu dạy học Do vậy, kiểm tra tổng kết còn được gọi
là hình thức đánh giá thành tích học tập của HS và có ý nghĩa quan trọng về mặt quản
lý
I.2.8 Một số dạng kiểm tra và đánh giá trong trường Tiểu học hiện nay
I.2.8.1 Một số dạng bài kiểm tra
a Kiểm tra miệng
- Hình thức này được thực hiện thường xuyên và thực hiện dưới các dạng: hỏi đáp với câu hỏi đóng vai; hỏi đáp với câu hỏi trắc nghiệm khách quan; trò chơi, giải quyết tình huống; thảo luận, bài tập thực hành
- Dựa vào tính chất nhận thức, kiểm tra miệng được chia thành các kiểu:
+ Kiểm tra sự ghi nhớ, tái hiện kiến thức
+ Kiểm tra sự ghi nhớ, vận dụng, sáng tạo
+ Kiểm tra sự ghi nhớ, vận dụng, giải quyết vấn đề
- Đây là một trong những hình thức kiểm tra thường xuyên Ngoài ra, hình thức này còn có tác dụng rèn luyện các kỹ năng giao tiếp và phát triển ngôn ngữ cho học sinh
b Kiểm tra bài tự luận
- Trong môn Toán ở bậc Tiểu học, các bài tập tự luận thường được sử dụng trong các lần kiểm tra định kì hay kiểm tra tổng kết Theo sự đổi mới phương pháp giảng dạy cũng như kiểm tra đánh giá thì các bài tự luận được phối hợp với các bài trắc nghiệm trong một bài kiểm tra
Trang 26- Đối với bài tự luận, các nhà sư phạm thường đưa ra một hoặc nhiều yêu cầu, đôi khi
là bài toán nhận thức, nêu khái niệm, định nghĩa, giải thích nguyên tắc… Kiểm tra tự luận đòi hỏi người học phải phân tích các yêu cầu hoặc giải quyết các yêu cầu đã đề
ra
- Kiểm tra tự luận sẽ đánh giá được quá trình người học đi từ tư duy để đến kết quả, giúp họ hình thành và rèn luyện kỹ năng trình bày văn bản, đồng thời phát huy tối đa khả năng phân tích vấn đề và làm giàu thêm vốn sống của người học Bên cạnh đó, hình thức kiểm tra này còn giúp phát triển kỹ năng vận dụng, phân tích-tổng hợp, suy luận và đánh giá những thông tin mới, giải quyết vấn đề nhờ vào sự hiểu biết, nguồn tri thức đã được học trên lớp cho HS
Bên cạnh những ưu điểm đã nêu, bài kiểm tra tự luận cũng tồn tại một số hạn chế nhất định Hình thức kiểm tra này thường mang tính chất áp đặt, nội dung kiểm tra không
đa dạng, phong phú, không bao quát được hết các kiến thức Trong cùng một thời lượng thì nội dung kiểm tra rất ít, GV phải mất nhiều thời gian cho bài kiểm tra, đặc biệt là hạn chế tính khách quan trong đánh giá
c Bài kiểm tra trắc nghiệm
- Trắc nghiệm hay còn gọi là trắc nghiệm khách quan là một phương pháp dùng để đánh giá kết quả học tập mà ngày nay đang dần thu hút sự chú ý của các nhà quản lý giáo dục cũng như những người trực tiếp làm công tác giảng dạy
- Một bài kiểm tra TNKQ gồm nhiều câu hỏi nên thường bao quát được phạm vi kiến thức rộng, giảm được đáng kể việc học tủ, học lệch, may rủi của HS Đối với tình hình thực tế hiện nay, việc làm bài TNKQ với một số lượng đủ lớn các câu hỏi là rất cần thiết
- Kiểm tra bằng hình thức TNKQ gồm có 5 dạng: Trắc nghiệm Đúng - Sai; Trắc nghiệm nhiều lựa chọn; Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi (Trắc nghiệm nối cột); Trắc nghiệm trả lời ngắn (điền khuyết); Trắc nghiệm mô hình Mỗi dạng trắc nghiệm đều
có những ưu điểm và nhược điểm riêng:
Dạng 1: Trắc nghiệm Đúng - Sai
Trang 27Bài trắc nghiệm này gồm 2 phần Phần 1 là phần mệnh đề, hình thức là một câu hỏi hay một lời phát biểu, định luật, định nghĩa…; phần 2 là hai phương án chọn lựa: Đúng - Sai; Đồng ý - Không đồng ý, Tán thành - Không tán thành
- Yêu cầu: Chọn một trong hai phương án trả lời
- Ưu điểm:
Dễ xây dựng
Ít tốn thời gian ra đề, có thể ra nhiều câu hỏi trong cùng một lúc
Khả năng bao quát chương trình lớn
Tránh đưa ra câu hỏi quá dài, phức tạp
Tránh lấy nguyên văn từ sách giáo khoa
Số lượng câu trắc nghiệm đúng và câu trắc nghệm sai nên bằng nhau
Lưu ý tính chặt chẽ khi dùng câu gồm hai mệnh đề có quan hệ nhân quả
Dạng 2: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Bài trắc nghiệm này gồm phần thân nêu vấn đề dưới dạng câu chữ hoàn thành hoặc câu hỏi và các phương án lựa chọn
- Yêu cầu: Chọn một phương án trả lời phù hợp, đúng nhất trong các phương án cho sẵn
- Ưu điểm:
Khả năng đoán mò thấp hơn trắc nghiệm Đúng - Sai
Biêt được khả năng người làm bài qua phản ứng của học sinh đối với mỗi phương án lựa chọn
Trang 28 Kiểm tra người học ở mức độ nhận biết khác nhau: hiểu, biết, vận dụng
- Nhược điểm:
Khó biên soạn các câu hỏi để đánh giá các kỹ năng nhận thức bậc cao
Khó xây dựng câu hỏi chất lượng có các phương án mồi nhử (nhiễu) phân biệt với phương án đúng
- Lưu ý:
Tránh dùng các câu hỏi phủ định
Cố gắng tạo ra các phương án sai phân biệt với phương án đúng
Tránh những phương án mơ hồ, vỏ đoán, không căn cứ cụ thể và phương án này bao hàm phương án khác
Tránh đưa ra các phương án quá phân biệt tạo ra những chi tiết lộ đáp án đúng
Tránh trường hợp có thể hai hay nhiều hơn hai phương án đúng trong số các phương án có sẵn
Dạng 3: Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi (trắc nghiệm nối cột)
Bài trắc nghiệm này gồm 2 phần: phần thông tin ở bảng truy và phần thông tin ở bảng chọn Hai phần này thường được thiết kế thành hai cột
- Yêu cầu: Lựa chọn yếu tố tương đương hoặc có sự tương hợp của mỗi cặp thông tin
từ hai bảng, giữa các cặp ở hai bảng có mối liên hệ với nhau trên cơ sở đã định Có hai hình thức: đối chiếu cặp đôi hoàn toàn và đối chiếu cặp đôi không hoàn toàn
Chủ yếu chỉ kểm tra ở khả năng nhận biết
Thông tin có tính dàn trải, không nhấn mạnh được điều quan trọng hơn
- Lưu ý:
Trang 29 Số lượng đáp án ở bảng chọn nên nhiều hơn số lượng các mục ở bảng truy
Lời chỉ dẫn cần rõ cơ sở cho việc đối chiếu cặp đôi giữa các tiêu đề và các câu trả lời
Bài trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi phải được đặt trên cùng một trang giấy
Sắp xếp các mục trả lời theo một trật tự logic
Dạng 4: Trắc nghiệm trả lời ngắn (điền khuyết)
Kiểu trắc nghiệm này có hai hình thức: câu hỏi với giải đáp ngắn; một phát biểu chưa hoàn chỉnh với một hoặc nhiều chỗ để trống
- Yêu cầu: Viết câu trả lời cho câu hỏi hoặc điền thêm vào câu phát biểu chưa hoàn chỉnh bằng một từ, cụm từ, một ký hiệu, công thức…
- Ưu điểm:
Dễ xây dựng
Gây hứng thú, kích thích các hoạt động tư duy của người học
Người học không thể đoán mò mà tự tìm ra câu trả lời
- Nhược điểm:
Thường dùng để kiểm tra ở mức độ biết và hiểu đơn giản
Đôi khi khó đánh giá nội dung câu trả lời khi HS viết sai chính tả hoặc câu gợi nhiều hướng đáp án đúng
- Lưu ý:
Câu hỏi phải nêu bật được ý muốn hỏi, tránh dài dòng
Không đưa ra các thuật ngữ không rõ ràng
Không lấy những lời nói trực tiếp từ sách giáo khoa
Đáp án cho mỗi câu trắc nghiệm trả lời có thể là một từ, một ngữ, một câu hay
số hoặc ký hiệu nhưng cần ngắn gọn
Dạng 5: Trắc nghiệm mô hình
Đây là loại trắc nghiệm trong đó nhà sư phạm đưa ra mô hình dạy học (tranh ảnh, vật thật, sơ đồ, bản đồ, …) chưa hoàn thiện
Trang 30- Yêu cầu: Người học phải hoàn thành mô hình dạy học này sao cho mệnh đề và đoạn văn của mô hình này trở nên có ý nghĩa
- Ưu điểm:
Phát triển tư duy cho người học
Khả năng hệ thống hóa, khái quát hóa nội dung bài học
- Muốn đưa ra một nhận xét tốt, GV cần lưu ý:
Trang 31 Xây dựng tiêu chí đánh giá cụ thể, quan sát, theo dõi hoạt động học tập của HS một cách thường xuyên, có năng lực bao quát lớp cao
Trong trường hợp nội dung quan sát hẹp, GV cần thường xuyên tham khảo các tiêu chí đã được xác lập để hình dung rõ ràng trong lúc đánh giá
Xây dựng bảng hướng dẫn đánh giá trong trường hợp nội dung quan sát hoặc kiểm tra rộng khắp và phức tạp; những bài tập lớn mà kết quả của nó sẽ được chính thức sử dụng để xếp loại HS
Quan sát và ghi nhận các biểu hiện hành vi của HS theo các tiêu chí đã định
Trước khi bắt đầu đưa ra lời nhận xét hay nhận định nào cần xem xét căn cứ thu thập được có thích hợp không hay đã đầy đủ để đánh giá chưa thì mới được đánh giá
I.3 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Toán
I.3.1 Hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Toán
- Toán Tiểu học là một trong bốn môn học đánh giá bằng điểm số (cùng với các môn Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử và Địa lý).Việc đánh giá bằng điểm số được thực hiện trong các lần kiểm tra định kì Các môn học đánh giá bằng điểm số cho điểm từ 1 đến 10, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các lần kiểm tra
- Đánh giá môn Toán được thực hiện theo hai hình thức: đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì
+ Số lần kiểm tra thường xuyên tối thiểu trong một tháng đối với môn toán là 2 lần + Số lần kiểm tra định kì đối với môn toán trong một năm là bốn lần: giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II, cuối học kì II Trường hợp học sinh có kết quả định kì bất thường so với kết quả học tập hàng ngày hoặc không đủ số điểm kiểm tra định kì đều được bố trí cho làm bài kiểm tra lại để có căn cứ đánh giá về học lực môn và xét khen thưởng
I.3.2 Hướng dẫn ra đề kiểm tra định kì môn Toán
I.3.2.1 Mục tiêu
Trang 32- Kiểm tra định kì (giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II, cuối học kì II) nhằm đánh giá trình độ kiến thức, kĩ năng về toán của HS ở từng giai đoạn học Từ kết quả kiểm tra, GV có thể điều chỉnh kế hoạch dạy học, phương pháp giảng dạy với từng đối tượng HS đề nâng cao chất lượng hiệu quả dạy và học
- Nội dung kiểm tra thể hiện đầy đủ các yêu cầu cơ bản vè kiến thức, kĩ năng theo chuẩn chương trình giáo dục phổ thông với các mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng
I.3.2.2 Hình thức và cấu trúc nội dung đề kiểm tra
a Hình thức đề kiểm tra
Từng bước đổi mới hình thức ra đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS và đảm bảo điều kiện cụ thể của từng địa phương, vùng miền Đề kiểm tra kết hợp hình thức kiểm tra tự luận và trắc nghiệm khách quan (điền khuyết, đối chiếu cặp đôi, đúng-sai, nhiều lựa chọn…)
b Nội dung, cấu trúc đề kiểm tra
Nội dung đề kiểm tra
- Đề kiểm tra học kì bao gồm các mạch kiến thức:
+ Số đo và các phép tính: Khoảng 60% (học kì I lớp 1 có thể là 70% vì chưa học về đại lượng.)
+ Đại lượng và đo đại lượng: khoảng 10%
+ Yếu tố hình học: khoảng 10%
- Đề kiểm tra học kì gắn với nội dung kiến thức ở từng giai đoạn cụ thể
Cấu trúc đề kiểm tra Toán: khoảng 20 câu (lớp 1,2,3,4), từ 20-25 câu (lớp 5)
- Tỉ lệ câu trắc nghiệm và tự luận:
+ Số câu tự luận (kĩ năng tính toán và giải toán): khoảng 20% - 40%
+ Số câu trắc nghiệm khách quan: khoảng 60% - 80%
I.3.2.3 Mức độ đề kiểm tra
Trang 33- Căn cứ vào mục tiêu, nội dung, đề kiểm tra cần đảm bảo nội dung cơ bản theo
Chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình và mức độ cần đạt tối thiểu, trong đó phần nhận biết và thông hiểu chiếm khoảng 80%, phần vận dụng chiếm khoảng 20%
- Trong mỗi phần kiểm tra có phần kiểm tra kiến thức cơ bản để HS trung bình đạt khoảng 6 điểm và câu hỏi vận dụng sâu để phân loại HS khá giỏi Cụ thể là:
* Lớp 1, lớp 2
Nhận biết, thông hiểu Vận dụng
dụng cho HS giỏi) Đại lượng và đo đại lượng 2-4 câu
* Lớp 3, lớp 4
vận dụng cho HS giỏi) Đại lượng và đo đại lượng 1-2 câu 1-2 câu
Lớp 4: 2 câu
*Lớp 5
Trang 34Đại lượng và đo đại lượng 1-3 câu 1-2 câu
I.3.2.4 Thực hiện
- Căn cứ vào phần hướng dẫn cách ra đề kiểm tra và đối tượng HS cụ thể theo từng vùng, miền để ra đề kiểm tra cho phù hợp, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình
- Thời lượng làm bài kiểm tra là khoảng 40 phút Tùy theo đối tượng HS vùng miền khó khăn, có thể kéo dài thời gian làm bài kiểm tra lên 60 phút
- Giáo viên cần căn cứ vào bảng hai chiều, thiết kế câu hỏi cho đề kiểm tra cần xác định rõ nội dung, hình thức, lĩnh vực kiến thức và mức độ nhận thức cần đánh giá qua từng câu hỏi và toàn bộ câu hỏi trong đề kiểm tra Các câu hỏi phải được biên soạn sao cho đánh giá được chính xác mức độ đáp ứng Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học
- Việc xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm được xây dựng trên cơ sở bám sát bảng hai chiều Điểm toàn bài kiểm tra học kì tính theo thang điểm 10 Điểm của các câu trắc nghiệm được quy về thang điểm 10 (quan hệ tỉ lệ thuận)
I.4 Vai trò của việc xác lập mục tiêu dạy học đối với việc xác lập nội dung đánh giá kết quả học tập
Việc xác lập mục tiêu dạy học góp phần định hướng GV trong việc dạy học Mục tiêu dạy học gồm có: mục tiêu kiến thức, mục tiêu kỹ năng, mục tiêu thái độ, mục tiêu vận dụng… Kết quả sẽ giúp GV nhận định được HS đã tiếp thu vấn đề mình truyền đạt tốt hay chưa, có đạt được mục tiêu giáo dục đề ra hay chưa Vì vậy, cần phải xác lập mục tiêu và căn cứ vào mục tiêu làm cơ sở để đánh giá học sinh I.5 Một số văn bản quy định đánh giá - xếp loại học sinh Tiểu học
Trang 35Theo quy định về đánh giá và xếp loại học sinh Tiểu học (Quyết định ban hành kèm theo thông tư số: 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (TT30) trích chương II: NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ
Điều 5 Nội dung đánh giá
1 Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
2 Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh:
a) Tự phục vụ, tự quản;
b) Giao tiếp, hợp tác;
c) Tự học và giải quyết vấn đề
3 Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất của học sinh:
a) Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục;
b) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm;
c) Trung thực, kỉ luật, đoàn kết;
d) Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước
Điều 6 Đánh giá thường xuyên
1 Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện, của học sinh, được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo dục khác, trong đó bao gồm cả quá trình vận dụng kiến thức, kĩ năng ở nhà trường, gia
đình và cộng đồng
2 Trong đánh giá thường xuyên, giáo viên ghi những nhận xét đáng chú ý nhất vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục, những kết quả học sinh đã đạt được hoặc chưa đạt được; biện pháp cụ thể giúp học sinh vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ; các biểu hiện cụ thể về sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh;
Trang 36những điều cần đặc biệt lưu ý để giúp cho quá trình theo dõi, giáo dục đối với cá nhân, nhóm học sinh trong học tập, rèn luyện
Điều 7 Đánh giá thường xuyên hoạt động học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học, hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
1 Tham gia đánh giá thường xuyên gồm: giáo viên, học sinh (tự đánh giá và nhận xét, góp ý bạn qua hoạt động của nhóm, lớp); khuyến khích sự tham gia đánh giá của cha mẹ học sinh
2 Giáo viên đánh giá:
a) Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạt động mà học sinh phải thực hiện trong bài học, giáo viên tiến hành một số việc như sau:
- Quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm
vụ của học sinh, nhóm học sinh theo tiến trình dạy học;
- Nhận xét bằng lời nói trực tiếp với học sinh hoặc viết nhận xét vào phiếu, vở của học sinh về những kết quả đã làm được hoặc chưa làm được; mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng kiến thức; mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết, phù hợp với yêu cầu của bài học, hoạt động của học sinh;
- Quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học sinh; áp dụng biện pháp
cụ thể để kịp thời giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn Do năng lực của học sinh không đồng đều nên có thể chấp nhận sự khác nhau về thời gian, mức độ hoàn thành nhiệm vụ;
b) Hàng tuần, giáo viên lưu ý đến những học sinh có nhiệm vụ chưa hoàn thành; giúp đỡ kịp thời để học sinh biết cách hoàn thành;
c) Hàng tháng, giáo viên ghi nhận xét vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục về mức độ hoàn thành nội dung học tập từng môn học, hoạt động giáo dục khác; dự kiến
và áp dụng biện pháp cụ thể, riêng biệt giúp đỡ kịp thời đối với những học sinh chưa hoàn thành nội dung học tập môn học, hoạt động giáo dục khác trong tháng;
d) Khi nhận xét, giáo viên cần đặc biệt quan tâm động viên, khích lệ, biểu dương, khen ngợi kịp thời đối với từng thành tích, tiến bộ giúp học sinh tự tin vươn lên;
Trang 37đ) Không dùng điểm số để đánh giá thường xuyên
3 Học sinh tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn:
a) Học sinh tự đánh giá ngay trong quá trình hoặc sau khi thực hiện từng nhiệm
vụ học tập, hoạt động giáo dục khác, báo cáo kết quả với giáo viên;
b) Học sinh tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn ngay trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập môn học, hoạt động giáo dục; thảo luận, hướng dẫn, giúp đỡ bạn hoàn thành nhiệm vụ
4 Cha mẹ học sinh tham gia đánh giá:
Cha mẹ học sinh được khuyến khích phối hợp với giáo viên và nhà trường động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện; được giáo viên hướng dẫn cách thức quan sát, động viên các hoạt động của học sinh hoặc cùng học sinh tham gia các hoạt động; trao đổi với giáo viên các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện nhất như lời nói, viết thư
Điều 8 Đánh giá thường xuyên sự hình thành và phát triển năng lực của học sinh
1 Các năng lực của học sinh được hình thành và phát triển trong quá trình học tập, rèn luyện, hoạt động trải nghiệm cuộc sống trong và ngoài nhà trường Giáo viên đánh giá mức độ hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh thông qua các biểu hiện hoặc hành vi như sau:
a) Tự phục vụ, tự quản: thực hiện được một số việc phục vụ cho sinh hoạt của bản thân như vệ sinh thân thể, ăn, mặc; một số việc phục vụ cho học tập như chuẩn bị
đồ dùng học tập ở lớp, ở nhà; các việc theo yêu cầu của giáo viên, làm việc cá nhân, làm việc theo sự phân công của nhóm, lớp; bố trí thời gian học tập, sinh hoạt ở nhà; chấp hành nội quy lớp học; cố gắng tự hoàn thành công việc;
b) Giao tiếp, hợp tác: mạnh dạn khi giao tiếp; trình bày rõ ràng, ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao đổi; ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng; ứng xử thân thiện, chia sẻ với mọi người; lắng nghe người khác, biết tranh thủ sự đồng thuận; c) Tự học và giải quyết vấn đề: khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp, làm việc trong nhóm, lớp; khả năng tự học có sự giúp đỡ hoặc không cần giúp đỡ;
tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm; tự đánh giá kết quả học tập và báo cáo kết quả trong nhóm hoặc với giáo viên; tìm kiếm
Trang 38sự trợ giúp kịp thời của bạn, giáo viên hoặc người khác; vận dụng những điều đã học
để giải quyết nhiệm vụ trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện những tình huống mới liên quan tới bài học hoặc trong cuộc sống và tìm cách giải quyết
2 Hàng ngày, hàng tuần, giáo viên quan sát các biểu hiện trong các hoạt động của học sinh để nhận xét sự hình thành và phát triển năng lực; từ đó động viên, khích
lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các năng lực riêng, điều chỉnh hoạt động để tiến bộ
Hàng tháng, giáo viên thông qua quá trình quan sát, ý kiến trao đổi với cha mẹ học sinh và những người khác (nếu có) để nhận xét học sinh, ghi vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục
Điều 9 Đánh giá thường xuyên sự hình thành và phát triển phẩm chất của học sinh
1 Các phẩm chất của học sinh được hình thành và phát triển trong quá trình học tập, rèn luyện, hoạt động trải nghiệm cuộc sống trong và ngoài nhà trường Giáo viên đánh giá mức độ hình thành và phát triển một số phẩm chất của học sinh thông qua các biểu hiện hoặc hành vi như sau:
a) Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động giáo dục: đi học đều, đúng giờ; thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với bạn, thầy giáo, cô giáo và người khác; chăm làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ; tích cực tham gia các hoạt động, phong trào học tập, lao động và hoạt động nghệ thuật, thể thao ở trường và ở địa phương; tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia giữ gìn vệ sinh, làm đẹp trường lớp, nơi ở và nơi công cộng;
b) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm: mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân; nhận làm việc vừa sức mình; tự chịu trách nhiệm về các việc làm, không đổ lỗi cho người khác khi mình làm chưa đúng; sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai;
c) Trung thực, kỉ luật, đoàn kết: nói thật, nói đúng về sự việc; không nói dối, không nói sai về người khác; tôn trọng lời hứa, giữ lời hứa; thực hiện nghiêm túc quy định về học tập; không lấy những gì không phải của mình; biết bảo vệ của công; giúp
đỡ, tôn trọng mọi người; quý trọng người lao động; nhường nhịn bạn;
Trang 39d) Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước: quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em; kính trọng người lớn, biết ơn thầy giáo, cô giáo; yêu thương, giúp đỡ bạn; tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xây dựng trường, lớp; bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường; tự hào về người thân trong gia đình, thầy giáo, cô giáo, nhà trường và quê hương; thích tìm hiểu về các địa danh, nhân vật nổi tiếng ở địa phương
2 Hàng ngày, hàng tuần, giáo viên quan sát các biểu hiện trong các hoạt động của học sinh để nhận xét sự hình thành và phát triển phẩm chất; từ đó động viên, khích
lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các phẩm chất riêng, điều chỉnh hoạt động, ứng xử kịp thời để tiến bộ
Hàng tháng, giáo viên thông qua quá trình quan sát, ý kiến trao đổi với cha mẹ học sinh và những người khác (nếu có) để nhận xét học sinh, ghi vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục
Điều 10 Đánh giá định kì kết quả học tập
1 Hiệu trưởng chỉ đạo việc đánh giá định kì kết quả học tập, mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học vào cuối học kì I
và cuối năm học đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc bằng bài kiểm tra định kì
2 Đề bài kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức độ nhận thức của học sinh:
a) Mức 1: học sinh nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến thức đã học; diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình và áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn
Trang 403 Bài kiểm tra định kì được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế, cho điểm theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân
Điều 11 Tổng hợp đánh giá
1 Vào cuối học kì I và cuối năm học, hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm họp với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua nhận xét quá trình và kết quả học tập, hoạt động giáo dục khác để tổng hợp đánh giá mức độ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của từng học sinh về:
a) Quá trình học tập từng môn học, hoạt động giáo dục khác, những đặc điểm nổi bật, sự tiến bộ, hạn chế, mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập theo chuẩn kiến thức,
kĩ năng; năng khiếu, hứng thú về từng môn học, hoạt động giáo dục, xếp loại từng học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục thuộc một trong hai mức: Hoàn thành hoặc Chưa hoàn thành;
b) Mức độ hình thành và phát triển năng lực: những biểu hiện nổi bật của năng lực, sự tiến bộ, mức độ hình thành và phát triển theo từng nhóm năng lực của học sinh; góp ý với học sinh, khuyến nghị với nhà trường, cha mẹ học sinh; xếp loại từng học sinh thuộc một trong hai mức: Đạt hoặc Chưa đạt;
c) Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất: những biểu hiện nổi bật của phẩm chất, sự tiến bộ, mức độ hình thành và phát triển theo từng nhóm phẩm chất của học sinh; góp ý với học sinh, khuyến nghị với nhà trường, cha mẹ học sinh; xếp loại từng học sinh thuộc một trong hai mức: Đạt hoặc Chưa đạt;
d) Các thành tích khác của học sinh được khen thưởng trong học kì, năm học
2 Giáo viên chủ nhiệm ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá vào học bạ Học
bạ là hồ sơ chứng nhận mức độ hoàn thành chương trình và xác định những nhiệm vụ, những điều cần khắc phục, giúp đỡ đối với từng học sinh khi bắt đầu vào học kì II hoặc năm học mới
I.5 Một số vấn đề trong việc đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong nhà trường Tiểu học hiện nay
Ưu điểm của việc đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá:
- Điểm tích cực của việc đánh giá thường xuyên bằng nhận xét đó là GV phải quan tâm, chú ý nhiều đến từng hoạt động của HS để kịp thời giúp đỡ, điều chỉnh và cũng