1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tập thiết kế các nội dung giáo dục môi trường liên quan đến các chương iii, iv, v vật lý 12 nâng cao

63 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 27 tháng 12 năm 1993, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường; ngày 17 tháng 10 năm 2001, Thủ tướng chính phủ đã quyết định về phê duyệt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA SƯ PHẠM

BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ

- -

Tên của đề tài:

TẬP THIẾT KẾ CÁC NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CHƯƠNG III, IV, V VẬT LÝ 12

NÂNG CAO Luận văn Tốt nghiệp Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÝ

Chuyên ngành: SƯ PHẠM VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ

Ths - GVC: Đặng Thị Bắc Lý Trần Hồng Cúc

Mã số SV: 1110266 Lớp: TL1192A1 Khóa: 37

Cần Thơ, 2015

Trang 2

Lời cảm ơn

Tiếp thu tri thức là khoảng thời gian học tập khá dài, riêng bốn năm Đại học lại là quãng thời gian khá ngắn trên con đường tìm đến tri thức Cũng trong khoảng thời gian đó, tôi đã học hỏi được rất nhiều từ thầy cô, các thầy cô đã tận tình chỉ dạy truyền đạt kiến thức của mình, không chỉ riêng tôi mà còn cho các bạn sinh viên khác nữa Kiến thức mà các thầy cô truyền đạt không chỉ trong chuyên ngành Vật lý mà còn những kĩ năng sống giúp tôi vững bước sau này

Để có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp thì việc vận dụng những kiến thức

ấy càng làm cho tôi nhớ đến công ơn của các thầy cô Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô Vì quý thầy cô đã cho tôi một hành trang quý giá để hoàn thành tốt đề tài và phục vụ cuộc sống sau này

Riêng Thạc sỹ – Giảng viên chính Đặng Thị Bắc Lý, đã tận tình hướng dẫn, chỉnh sửa cũng như góp ý kiến, giúp tôi đi đúng hướng và thực hiện xong đề tài của mình một cách nhanh chóng

Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn những tác giả của các tài liệu đã cung cấp những thông tin chính xác giúp tôi hoàn thành tốt luận văn

Cuối lời, xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, thành công trong cuộc sống

Đề tài được chuẩn bị và thực hiện một cách chu đáo, nghiêm túc nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để có thể tìm cách khắc phục kịp thời

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Cần Thơ, Ngày - tháng - năm 2015

Sinh viên thực hiện

Trần Hồng Cúc

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

Mọi tham khảo, trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Cần Thơ, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Trần Hồng Cúc

Trang 4

MỤC LỤC

- -

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

3 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2

5 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN 3

6 CÁC TỪ VIẾT TẮT CỦA ĐỀ TÀI 3

7 CÁC KÍ HIỆU CỦA ĐỀ TÀI 4

B PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG … 5

1 KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG 5

2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 6

2.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường 6

2.2 Các tác nhân gây ra ô nhiễm môi trường 8

3 SƠ LƯỢC VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG 9

3.1 Khái niệm giáo dục môi trường 9

3.2 Các việc làm nhằm giáo dục môi trường 10

3.3 Nội dung giáo dục môi trường 10

3.4 Các nguyên tắc của giáo dục môi trường 11

4 GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 12

4.1 Một số định hướng về nội dung giáo dục môi trường thông qua dạy học vật lý ở trường trung học phổ thông 12

4.2 Hai kiểu triển khai GDMT 13

4.2.1 Kiểu 1: GDMT thông qua dạy học Vật lý. 13

4.2.2 Kiểu 2: GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập 14

Trang 5

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CÁC NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CHƯƠNG III, IV, V VẬT

LÝ 12 NÂNG CAO 15

1 QUY TRÌNH LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA DẠY HỌC TỪNG BÀI VẬT LÝ 15

2 QUY TRÌNH THIẾT KẾ NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC TRIỂN KHAI QUA HOẠT ĐỘNG ĐỘC LẬP 16

3 LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO CHƯƠNG III: SÓNG CƠ 17

3.1 Chọn bài học có thể lồng ghép nội dung giáo dục môi trường 17

3.2 Tập lồng ghép giáo dục môi trường cho bài “17 Sóng âm Nguồn nhạc âm” 17

3.2.1.Chọn nội dung của bài có thể lồng ghép 17

3.2.2 Xác định nhiệm vụ lồng ghép 21

3.2.3 Đề nghị cách lồng ghép 21

4 LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO CHƯƠNG IV: DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ 23

4.1 Chọn bài học có thể lồng ghép nội dung giáo dục môi trường 24

4.2 Tập lồng ghép giáo dục môi trường cho bài “24 Sóng điện từ” 24

4.2.1 Chọn nội dung của bài có thể lồng ghép 24

4.2.2 Xác định nhiệm vụ lồng ghép 26

4.2.3 Đề nghị cách lồng ghép 27

5 LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO CHƯƠNG V: DÕNG ĐIỆN XOAY CHIỀU 29

5.1 Chọn bài học có thể lồng ghép nội dung giáo dục môi trường 29

5.2 Tập lồng ghép giáo dục môi trường cho bài “29 Công suất của dòng điện xoay chiều Hệ số công suất” 30

5.2.1 Chọn nội dung của bài có thể lồng ghép 30

5.2.2 Xác định nhiệm vụ lồng ghép 32

5.2.3 Đề nghị cách lồng ghép 32

5.3 Tập lồng ghép giáo dục môi trường cho bài “32 Máy biến áp Truyền tải điện năng” 35

5.3.1 Chọn nội dung của bài học có thể lồng ghép 35

Trang 6

5.3.2 Xác định nhiệm vụ lồng ghép 37

5.3.3 Đề nghị cách lồng ghép 37

6 THIẾT KẾ NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC TRIỂN KHAI QUA HOẠT ĐỘNG ĐỘC LẬP CHO CHƯƠNG III, IV, V VẬT LÝ 12 NÂNG CAO 40

6.1 Xác định chủ đề cần được giáo dục môi trường 40

6.2 Xác định hình thức hoạt động của chủ đề giáo dục môi trường 40

6.3 Thiết kế các hoạt động sẽ thực hiện 41

6.4 Thực hiện các hoạt động theo thiết kế 42

6.5 Kết thúc hoạt động 43

C PHẦN KẾT LUẬN 44

1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI 44

2 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 44

3 NHỮNG DỰ ĐỊNH TRONG TƯƠNG LAI 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

A PHẦN MỞ ĐẦU - -

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Xã hội ngày càng phát triển kéo theo đó là hàng loạt các vấn đề cần được giải quyết như: dân số, việc làm, bệnh tật, tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường Đặc biệt

là tình trạng ô nhiễm môi trường đang ngày càng nghiêm trọng và làm sao để bảo

vệ môi trường đó là vấn đề đang được đặt ra không chỉ ở nước ta mà cũng đang diễn ra trên toàn thế giới Bên cạnh việc con người đang tìm các giải pháp để khắc phục tình trạng trên thì việc giáo dục ý thức, tư duy, nhân cách và lối sống của học sinh để học sinh thấy được vai trò và trách nhiệm của mình khi còn ngồi trên ghế nhà trường đã và đang được thực hiện và mang lại nhiều hiệu quả thiết thực

Giáo dục môi trường sẽ giúp con người có nhận thức đúng đắn về môi trường,

về việc khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và có ý thức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường Ngày 27 tháng 12 năm 1993, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường; ngày

17 tháng 10 năm 2001, Thủ tướng chính phủ đã quyết định về phê duyệt đề án “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân”; ngày 31 tháng 01 năm 2005, ngành giáo dục và đào tạo đã có chỉ thị về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường, nhiệm vụ của giáo dục phổ thông là đến năm 2010 phải trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng nhiều hình thức phù hợp trong các môn học và thông qua các hoạt động ngoại khóa… Để thực hiện được Luật Bảo vệ môi trường và căn cứ chỉ thị về việc tăng cường công tác bảo vệ môi trường phải được thực hiện ở mọi lứa tuổi, ở tất cả các bậc học, nhằm tạo ra những người công dân có hiểu biết ngày càng tốt hơn về môi trường, cùng tham gia tuyên truyền vận động bảo vệ môi trường, góp phần làm cho môi trường ngày càng xanh, sạch hơn Nhà trường là nơi đào tạo thế hệ trẻ, những người chủ tương lai của đất nước, những người sẽ làm nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục Nếu học sinh có đầy đủ kiến thức về môi trường thì từ khi đang học trên ghế nhà trường cho đến khi bước chân vào xã hội, dù làm việc gì, đang giữ cương vị nào, ở bất kì nơi nào cũng đều có thể thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường một cách có hiệu quả

Bên cạnh những kiến thức từ nội dung bài học, học sinh còn có thể tích lũy được các kiến thức về môi trường từ đó sẽ hình thành ý thức bảo vệ môi trường thông qua nội dung bài học của một số môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Giáo dục công dân…

Trang 8

Trong đó, Vật lý là môn khoa học tự nhiên có thể lồng ghép giáo dục môi trường vào giảng dạy một cách thuận lợi trong giờ học chính khóa hay ngoại khóa, câu lạc

bộ Vật lý,… vì Vật lý là môn khoa học mang tính thực tiễn cao, nó cung cấp cho học sinh nhiều kiến thức cơ bản về thế giới tự nhiên và môi trường xung quanh cuộc sống Ngoài việc học trên lớp với những lí thuyết thì học sinh cũng cần có những buổi tìm hiểu thực tế như tham quan, dã ngoại, lao động, giáo dục ngoài giờ trên lớp

sẽ góp phần cho các em hứng thú tìm tòi học hỏi những kiến thức mới mà đặc biệt là

về việc bảo vệ môi trường tự nhiên

Chính vì thế, tôi chọn đề tài “Tập thiết kế các nội dung giáo dục môi trường liên quan đến các chương III, IV, V Vật lý 12 nâng cao” với mong muốn góp

phần nâng cao sự hiểu biết cũng như hình thành nhân cách và lối sống của học sinh hiện nay

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài hướng đến các mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lí thuyết về GDMT

- Xây dựng được qui trình thiết kế nội dung lồng ghép GDMT trong dạy học Vật

lý và qui trình GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập

- Lựa chọn được các nội dung bài có thể lồng ghép GDMT và thiết kế nội dung

lồng ghép GDMT liên quan đến các chương III, IV, V Vật lý 12 (NC)

- Xây dựng được qui trình GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập

3 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

- Do hạn chế về thời gian nên khi thiết kế nội dung lồng ghép GDMT tôi chỉ thiết kế ở các chương III, IV, V Vật lý 12 (NC) với mức độ lí thuyết mà không tiến hành thực nghiệm Trong quá trình thiết kế chỉ thiết kế được 4 bài có thể lồng ghép GDMT và tổ chức một hoạt động thiết kế nội dung GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập

- Các nội dung thiết kế chưa có điều kiện để làm thực nghiệm để kiểm chứng

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

ĐỀ TÀI

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết

cụ thể là: tìm đọc các tài liệu liên quan đến môi trường, ví dụ giáo dục môi

Trang 9

trường, SGK Vật lý 12 (NC), SGV Vật lý 12 ( NC), phân tích, tổng hợp, xây dựng qui trình lồng ghép giáo dục môi trường trong dạy học Vật lý.

Vận dụng quy trình lồng ghép giáo dục môi trường trong dạy học Vật lý vào chương III, IV, V Vật lý 12 ( NC) và quy trình GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập

Phương tiện thực hiện

Phương tiện để thực hiện đề tài bao gồm: SGK, các tài liệu về MT, GDMT và một số công cụ hỗ trợ trong quá trình tìm kiếm các thông tin có liên quan đến tài như máy vi tính, internet…

5 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

- Bước 1: Xác định mục tiêu của đề tài

- Bước 2: Tìm các tài liệu có liên quan đến đề tài

- Bước 3: Nghiên cứu các tài liệu đã tìm được có liên quan đến đề tài

- Bước 4: Lập đề cương cho đề tài

- Bước 5: Xây dựng cơ sở lí thuyết cho đề tài

- Bước 6: Xây dựng qui trình lồng ghép giáo dục môi trường cho bài học và qui trình GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập

- Bước 7: Vận dụng qui trình lồng ghép giáo dục môi trường cho bài học liên quan đến các chương III, IV, V Vật lý 12 (NC)

- Bước 8: Viết, chỉnh sửa và hoàn thành đề tài

- Bước 9: Báo cáo thử luận văn

- Bước 10: Báo cáo luận văn

6 CÁC TỪ VIẾT TẮT CỦA ĐỀ TÀI

GDMT: giáo dục môi trường

GD và ĐT: giáo dục và đào tạo

BGH và BCHĐ: ban giám hiệu và ban chấp hành đoàn

Trang 10

7 CÁC KÍ HIỆU CỦA ĐỀ TÀI

Hoạt động của giáo viên, diễn giảng nội dung bài dạy

? Hoạt động của giáo viên, đặt câu hỏi cho học sinh

Hoạt động của học sinh, trả lời câu hỏi

Hoạt động của học sinh, trao đổi, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi

Trang 11

B PHẦN NỘI DUNG

-   -

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG

1 KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG

Từ xưa đến nay, môi trường được biết đến như là một lá phổi xanh, là hơi thở của con người và thiên nhiên Có nhiều cách định nghĩa về môi trường, được thể hiện qua sách báo, internet, hay các khái niệm của các nhà nghiên cứu về lĩnh vực môi trường… Tuy nhiên, môi trường có thể được định nghĩa một cách khái quát như sau:

Theo điều 1 Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam (1993),“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”[22, Điều 1] Theo định nghĩa này thì môi trường bao gồm tất

cả các yếu tố từ tự nhiên cho đến nhân tạo, gồm không khí, đất, nước, ánh sáng, động thực vật, nhà máy, xí nghiệp, y tế, xã hội, bảo hộ lao động… nó làm cho cuộc sống con người trở nên đa dạng phong phú, đầy đủ và tiện nghi hơn

Môi trường của con người Theo định nghĩa của UNESCO (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization) (1981), “Môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (đô thị, hồ chứa, ) và những cái vô hình (tập quán, niềm tin, nghệ thuật, ), trong đó con người sống bằng lao động của mình, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình” Do vậy, môi trường sống không những là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật và con người mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của lao động và vui chơi giải trí của con người” [8, tr 32] Tóm lại, môi trường bao gồm tất cả các yếu

tố ở xung quanh chúng ta, cho chúng ta cơ sở để phát triển

Môi trường sống của con người ngoài các nhân tố môi trường tự nhiên còn có cả môi trường xã hội “Môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật

lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước ” [8, tr 32] Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng trọt, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải,

Trang 12

cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú Thế thì môi trường xã hội có ý nghĩa như thế nào đối với thực thể và con người? “Môi trường xã hội: là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như Liên hợp quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,…”[8, tr 33] Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác

Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo là bao gồm tất

cả những nhân tố do con người tạo nên Các nhân tố này tồn tại hoàn toàn phụ thuộc vào bàn tay của con người Nếu không có sự chăm sóc bảo dưỡng của con người thì các nhân tố này sẽ bị hủy hoại

Tuy nhiên, gắn liền với cuộc sống của con người và ảnh hưởng trực tiếp đến con người chính là môi trường vật lý Môi trường vật lý bao gồm các thành phần vô sinh của môi trường tự nhiên như môi trường khí quyển, môi trường thủy quyển, môi trường thạch quyển và môi trường sinh quyển

2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

2.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại Thông thường tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho

phép được quy định dùng làm căn cứ để quản lí môi trường [18]

Môi trường hiện tại đang có những biến đổi bất lợi cho con người, đặc biệt là các biến đổi về đất, nước, không khí, thực vật, động vật,…Tình trạng ô nhiễm các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng như ô nhiễm đất,

ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm phóng xạ, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm sóng do một số thiết bị, ô nhiễm ánh sáng… Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu một số khái niệm về ô nhiễm MT:

Ô nhiễm đất: Được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất

bởi các chất ô nhiễm Dựa vào các hoạt động chủ yếu của con người có thể chia ô nhiễm đất thành các loại: do các chất thải sinh hoạt, thải công nghiệp, nông nghiệp,….Ngoài ra, do đặc thù của môi trường đất mà người ta còn có thể phân loại

ô nhiễm đất theo tác nhân gây ô nhiễm: do tác nhân hóa học, thuốc trừ sâu, kim loại nặng, axit, kí sinh trùng, chất phóng xạ,…[12]

Trang 13

Ô nhiễm nước: Là sự biến đổi nói chung do con người gây ra đối với chất lượng

nước, làm thay đổi tính chất ban đầu của nước do chất thải con người (phân, nước, rác), chất thải nhà máy và khu chế xuất và việc khai thác các khoáng sản, mỏ dầu khí [17]

Ngoài ra, chất thải khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, chất thải khu giết

mổ, chế biến thực phẩm và họat động lưu thông với khí thải và các chất thải hóa chất, cặn sau sử dụng gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã

Ô nhiễm không khí: Do sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, cháy

rừng… Ví dụ các nhà máy sản xuất hóa chất, sản xuất giấy, luyện kim loại, nhà máy nhiệt điện (sử dụng các nhiên liệu than, dầu …)

Ô nhiễm phóng xạ: Là do các tia phóng xạ gây nên

Ô nhiễm tiếng ồn: Do âm thanh của các phương tiện tham gia giao thông, các

khu công nghiệp, xây dựng, …

Ô nhiễm sóng do các thiết bị như: Điện thoại di động, truyền hình,… tồn tại

với mật độ lớn

Ô nhiễm ánh sáng: Hiện nay, con người đã sử dụng các thiết bị chiếu sáng một

cách lãng phí, ảnh hưởng đến môi trường và quá trình phát triển của động thực vật Theo Lê Văn Trưởng, “Ô nhiễm môi trường là làm thay đổi cả về tính chất vật

lý, hóa học, sinh học của môi trường, làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường không có lợi cho môi trường sống Nó gây nguy hại đến sức khỏe con người, đồng thời làm ảnh hưởng đến nhiều quá trình khác nhau của sản xuất, làm tổn hại tài sản văn hóa, gây tổn thất hoặc hủy hoại tài nguyên dự trữ của Trái Đất”[7, tr 71] Chất gây ô nhiễm chính là nhân tố làm môi trường trở nên độc hại, hoặc có tiềm năng gây tổn hại đến sức khỏe của con người và sinh vật trong môi trường đó Thông thường, tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực giới hạn cho phép được qui định dùng làm căn cứ để quản lí môi trường

Trong phạm vi toàn cầu, sự thay đổi theo chiều hướng xấu của môi trường diễn

ra nhiều yếu tố của môi trường với nhiều cấp độ khác nhau:

“Sự thay đổi của khí hậu toàn cầu dưới tác dụng của nhiều yếu tố khác nhau như rừng bị tàn phá, đặc biệt là các khu rừng nhiệt đới ở Nam Mỹ và Châu Á, sự gia tăng khí thải: CO2, NO x, CFC….”[8, tr 48]

Sự suy giảm tầng ôzôn Tầng ôzôn luôn được coi là vỏ bọc, là chiếc áo giáp của Trái Đất, “là tầng khí quyển ngoài tầng biên hành tinh” [23, Điều 1, khoản 1] Nếu hàm lượng tầng ôzôn bị suy giảm, hoặc tạo những lỗ thủng ở tầng ôzôn sẽ tạo ra những biến đổi xấu của môi trường trên Trái Đất

Trang 14

“Chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt là vấn đề mà môi trường thế giới đang phải đối mặt Sự gia tăng dân số, sự gia tăng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng dẫn tới sự gia tăng chất thải”[8, tr 48] Mọi quốc gia đều có chất thải mà nếu không có biện pháp hợp lí thì chỉ có thể thải vào môi trường, môi trường thì không giãn nở thêm được Trong khi đó chất thải ngày càng tăng, thế nên một số quốc gia phát triển đã lợi dụng sự thiếu thốn của các quốc gia nghèo tìm các xuất khẩu vào những nơi đó chất thải, đặc biệt là những chất thải rắn

“Sự suy giảm của nhiều loài thực vật, sự diệt vong của nhiều loài động vật cũng

là một vấn đề môi trường cấp bách”[8, tr 49] Lúc nào môi trường cũng là nơi tổng hợp các hệ sinh thái có mối liên hệ mật thiết với nhau Sự tồn tại của hệ sinh thái này là điều kiện để duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái khác, sự tồn tại của loài động vật này chính là điều kiện cân bằng cho các loài động vật khác Vì vậy, sự suy thoái của hệ sinh thái này, của loài động vật này cũng kéo theo sự suy thoái của hệ sinh thái, loài động vật kia

Tóm lại, suy thoái môi trường là một quá trình suy giảm mà kết quả của nó đã làm thay đổi cả về chất lượng và số lượng thành phần môi trường vật lý (như: suy thoái đất, nước, không khí, biển, hồ,….) và suy giảm đa dạng sinh học Qúa trình đó gây hại rất nhiều cho đời sống sinh vật, con người và thiên nhiên

2.2 Các tác nhân gây ra ô nhiễm môi trường

Những thay đổi của môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến con người thông qua thức ăn, nước uống, không khí hoặc ảnh hưởng gián tiếp đến con người do thay đổi các điều kiện vật lý, hóa học và suy giảm môi trường tự nhiên Tuy nhiên, sự thay đổi ấy không đơn thuần hiển nhiên mà có, không đơn thuần tự bản thân môi trường

bị suy thoái một cách nghiêm trọng như vậy Mà đó là, do các tác nhân gây ô nhiễm gây nên Vậy tác nhân gây ô nhiễm là gì?

“Tác nhân gây ô nhiễm là những chất, những nguyên tố hóa học có tác động vào môi trường làm cho môi trường từ trong sạch trở nên độc hại Những tác nhân này thường được gọi khái quát là “Chất gây ô nhiễm môi trường” Chất ô nhiễm là những chất không có trong tự nhiên hoặc vốn có trong tự nhiên nhưng nay có hàm lượng lớn hơn, nó gây tác động có hại cho môi trường tự nhiên, cho con người cũng như sinh vật sống Chất ô nhiễm có thể là chất rắn (rác, phế thải rắn…), chất lỏng (các dung dịch hóa chất, chất thải của công nghiệp dệt nhuộm, chế biến thực phẩm….), chất khí (SO2từ núi lửa,CO2, NO2trong khói thải của xe hơi, CO trong khói bếp, lò gạch….), các kim loại nặng như chì, đồng, thủy ngân (Pb, Cu, Hg…).” [8, tr 48] Chúng làm cho nhiệt độ Trái Đất tăng lên do chúng không cho các tia bức

Trang 15

xạ từ mặt đất thoát ra, gây nên hiệu ứng nhà kính nghiêm trọng Có thể có lúc có nơi

có ít chất ô nhiễm, nhưng có thể có lúc có nơi có nhiều chất ô nhiễm Ví dụ như:

Al , 3

4

SO , Cl cùng với các chất khí H2S, SO2… cùng tồn tại Các chất này đồng thời tác động vào cây trồng, vào động vật, làm suy giảm sự phát triển của mọi sinh vật Mạnh hơn nữa có thể làm chết động thực vật Đối với con người, không khí đô thị thường chứa các thành phần như bụi đất, bụi xi măng, khí SO2, trong khói xe, mùi hôi thối cống rãnh bốc lên cộng với tiếng ồn quá mức cho phép, gây tổn hại sức khỏe con người, thậm chí gây chết người” [19]

3 SƠ LƯỢC VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG

3.1 Khái niệm GDMT

Giáo dục môi trường trong nhà trường nhằm đạt đến mục đích cuối cùng là mỗi học sinh được trang bị một ý thức, hình thành một nhân cách và lối sống có trách nhiệm với sự phát triển bền vững của Trái Đất, hình thành thái độ, ý thức bảo vệ và giữ gìn tài sản quí giá của nhân loại này

Có nhiều định nghĩa về giáo dục môi trường Tuy nhiên, trong khuôn khổ của giáo dục môi trường thông qua các môn học ở trường phổ thông thì có thể hiểu giáo dục môi trường như sau: “Giáo dục môi trường là một quá trình nhằm phát triển ở người học sự hiểu biết và quan tâm trước vấn đề môi trường bao gồm: kiến thức, thái độ, hành vi, trách nhiệm và kỹ năng để tự mình và cùng tập thể đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề môi trường, trước mắt cũng như lâu dài” [28]

Việc giáo dục bảo vệ môi trường chủ yếu thực hiện theo phương thức khai thác triệt để tri thức về môi trường hiện có ở các môn học trong nhà trường Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường còn được thực hiện ngoài nhà trường dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho toàn cộng đồng

Giáo dục là công cụ để thay đổi nhận thức và hành động của mỗi con người, để con người có cái nhìn thật đúng đắn về các vấn đề có liên quan đến môi trường hiện tại và tương lai để phát trển bền vững Muốn làm được điều đó thì đòi hỏi giáo dục phải có nội dung giáo dục cụ thể mới đạt được kết quả như mong đợi Vì lí do đó mà giáo dục môi trường có các nội dung giáo dục sau [6, tr.21]:

“Thứ nhất, GDMT phải xem xét môi trường như một tổng thể hợp thành bởi nhiều thành phần: thiên nhiên và các hệ sinh thái của nó kinh tế, xã hội, dân số, công nghệ, văn hóa

Trang 16

Thứ hai, GDMT phải nhấn mạnh nhận thức về giá trị nhân cách, đạo đức, trong thái độ, ứng xử và hành động trước vấn đề môi trường Có như vậy thì người được giáo dục mới có góc nhìn khả quan về MT và có ý thức nhiều hơn với môi trường Thứ ba, GDMT cung cấp cho người học những kiến thức cụ thể, kỹ năng thực hành, phương pháp phân tích, đánh giá chi phí – lợi ích để họ có thể hành động độc lập, ra những quyết định phù hợp, hoặc cùng cộng đồng phòng ngừa xử lý các vấn

đề môi trường một cách có hiệu quả

Thứ tư, GDMT phải đề cập đến vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường của địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế

Thứ năm, GDMT phải xem xét các vấn đề môi trường hiện nay và quan hệ với các vấn đề môi trường tương lai”

Mục đích của GDMT là vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi trường theo cách thức bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai

Nó cũng bao hàm cả việc học tập cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm họa môi trường, tận dụng các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên Hơn nữa, nó bao hàm cả việc đạt được những kĩ năng, có những động lực và cam kết hành động, dù với tư cách cá nhân hay tập thể, để giải quyết những vấn đề môi trường hiện tại và phòng ngừa hiện tại và phòng ngừa những vấn đề mới nảy sinh

3.2 Các việc làm nhằm GDMT

- Để có thể GDMT thì các việc làm nhằm giáo dục môi trường là một phần không thể thiếu Dưới đây là một số việc làm nhằm GDMT [6, tr 22]

+ Các việc làm hình thành và phát triển kỹ năng môi trường

+ Các việc làm làm rõ giá trị môi trường đối với con người

+ Các việc làm nhằm đưa ra quyết định môi trường

+ Các việc làm hình thành và phát triển môi trường

“Giáo dục là công cụ để thay đổi xã hội và GDMT đã sử dụng chung các bước sau: tiếp cận với thực tế; tăng cường tri thức và hiểu biết; kiểm nghiệm cách ứng xử

và các giá trị; hình thành trách nhiệm; cung cấp những kĩ năng và kinh nghiệm; khuyến khích các hoạt động” [6]

Mặc dù, có nhiều việc làm nhằm GDMT nhưng trong số đó quan trọng là các việc làm nhằm đưa ra quyết định môi trường và các việc làm hình thành và phát triển môi trường Vì các việc làm này sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường

3.3 Nội dung giáo dục môi trường

GDMT bao gồm các nội dung sau [6, tr 21]:

Trang 17

 GDMT phải xem xét môi trường như một tổng thể hợp thành bởi nhiều thành phần: thiên nhiên và hệ sinh thái của nó (dân số, kinh tế, xã hội, công nghệ, văn hóa) Vì giữa các thành phần của môi trường có sự liên hệ mật thiết với nhau, nếu một thành phần thay đổi thì sẽ gây ra ảnh hưởng đến các thành phần khác của môi trường Ví dụ: nước bị ô nhiễm sẽ dẫn đến sinh vật dưới nước bị nguy hại, kể cả bệnh tật đối với con người

 GDMT nhấn mạnh nhận thức về giá trị nhân cách, đạo đức, trong thái độ, hành động ứng xử trước vấn đề môi trường Cần phải nhấn mạnh về giá trị nhân cách, đaọ đức, thái độ cũng như hành vi ứng xử của con người trước vấn đề môi trường, để con người có thể nhận thức được trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ môi trường, góp phần làm cho môi trường ngày càng xanh, sạch, đẹp

 GDMT phải đề cập đến vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường ở địa phương, vùng, khu vực, quốc gia và quốc tế Các vấn đề môi trường hiện nay, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sản xuất của con người cũng như các sinh vật khác trong tương lai, nên chúng ta cần phải quan tâm và có nhiều biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, cần phải xem xét đến các vấn đề môi trường khác có thể xảy ra trong tương lai Để có định hướng rõ ràng trong việc phát triển

 GDMT cung cấp cho người học không chỉ những kiến thức cụ thể, kỹ năng thực hành, phương pháp phân tích, đánh giá chi phí lợi ích để họ có thể hành động độc lập, đưa ra những quyết định phù hợp, hoặc cùng cộng đồng phòng ngừa xử lý các vấn đề môi trường một cách có hiệu quả Vì môi trường hiện nay bị ô nhiễm không phải chỉ có ở một địa phương, một khu vực hay một quốc gia nào mà đây là vấn đề mang tính toàn cầu

 Đề ra các việc làm nhằm giáo dục môi trường: các việc làm hình thành và phát triển kỹ năng môi trường, các việc làm làm rõ giá trị môi trường đối với con người, các việc làm nhằm đưa ra quyết định môi trường, các việc làm hình thành

và phát triển đạo đức môi trường Để cho nội dung giáo dục môi trường mang lại hiệu quả cao thì cần phải đưa ra các việc làm nhằm giáo dục môi trường, thông qua đó con người sẽ có những hành động thiết thực để góp phần bảo vệ môi trường

3.4 Các nguyên tắc của giáo dục môi trường

Nhà nước Việt Nam coi giáo dục môi trường như là một bộ phận hữu cơ của sự nghiệp giáo dục và là sự nghiệp của toàn dân nói chung Để thực hiện giáo dục môi trường, nhà trường có hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương và đến cơ sở giáo dục thông qua quản lí Nhà nước của Bộ GD và ĐT Theo Nguyễn Thị Thu

Thủy đưa ra thì có 5 nguyên tắc GDMT: [6, tr 25, 26]

Trang 18

“- Giáo dục môi trường được thực hiện vì môi trường, về môi trường và trong môi trường, trong đó hiệu quả cao nhất sẽ đạt được thái độ và tình cảm vì môi

trường

- Giáo dục môi trường là một phần bắt buộc trong chương trình GD - ĐT và phải được thực hiện trong kế hoạch dạy học – giáo dục hiện hành Tạo ra cơ hội

bình đẳng về giáo dục môi trường cho mọi người, mọi bậc học từ dưới lên

- Đưa giáo dục môi trường vào hoạt động nhà trường một cách thích hợp với môi trường của trường học Những vấn đề trọng tâm của giáo dục môi trường phải

liên quan trực tiếp đến môi trường của địa bàn nhà trường

- Làm cho người học thấy được giá trị của môi trường đối với cuộc sống, sức khỏe và hạnh phúc của con người; bất kể thuộc chủng tộc màu da hay tín ngưỡng nào, đều có quyền sống trong môi trường lành mạnh, có nước sạch để dùng và

không khí trong lành để thở

- Triển khai giáo dục môi trường bằng các hoạt động mà học sinh là người thực hiện Học sinh bằng những thực hiện của chính mình mà thu được hiệu quả thực tiễn Thầy là người tổ chức các hoạt động giáo dục môi trường dựa trên chương

trình qui định tìm cách vận dụng phù hợp với địa phương”

4 GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

4.1 Một số định hướng về nội dung GDMT thông qua dạy học Vật lý ở trường trung học phổ thông

Theo định nghĩa về môi trường của chương trình môi trường liên hiệp quốc (United nation enviroment program (UNEP)): “Môi trường là tập hợp các yếu tố vật

lý, hóa học, sinh học, kinh tế xã hội, tác động lên từng cá thể hay cả cộng đồng”, việc phân tích cấu trúc môi trường theo khoa học môi trường cho thấy các yếu tố vật

lý có vai trò rất quan trọng, như vậy, môn Vật lý ở trường phổ thông có thể khai thác nhiều cơ hội để tích hợp các nội dung GDMT, có thể nêu ra một số trường hợp như [3]:

+ Khai thác từ nội dung môn học Vật lý

+ Tích hợp các nội dung của các môn học khác như: Hóa học, Sinh học,…(vì nhiều quá trình hóa học, sinh học,… chịu tác động của yếu tố vật lý)

Để định hướng cho việc lựa chọn nội dung GDMT phù hợp, có thể nêu lên một

số vấn đề môi trường đang được quan tâm hiện nay có liên quan trực tiếp tới các quá trình Vật lý [3]:

“1) Tài nguyên rừng bị suy giảm:

Trang 19

- Trước hết phải làm rõ được vai trò của rừng đối với cuộc sống con người:

+ Rừng là nguồn gen quý giá (động, thực vật);

Các giải pháp bảo vệ rừng, phát triển rừng nhìn từ góc độ vật lý (chống xói mòn đất, hạn chế khí nhà kính,…);

2) Ô nhiễm nước:

Vai trò của nước đối với sự sống trên trái đất, các quá trình lý hóa khi nước bị ô nhiễm,… Các biện pháp bảo vệ nước, chu trình nước trong tự nhiên (liên quan tới các hiện tượng chuyển thể của nước)

3) Suy thoái và ô nhiễm đất

4) Ô nhiễm không khí: khí quyển, quá trình suy giảm tầng ôzôn, chất phóng xạ, hóa chất;

5) Ô nhiễm tiếng ồn: liên quan trực tiếp tới các quá trình vật lý như sóng âm;

Ô nhiễm tiếng ồn là: ô nhiễm môi trường do tiếng ồn (tập hợp những âm thanh tạp loạn có tần số và chu kì khác nhau, nói cách khác: là những âm thanh chói tai, gây những tác động không mong muốn, có hại cho sức khỏe con người,… cơ thể sống Các nguồn ô nhiễm: tiếng máy bay, xe cộ, karaoke quá giới hạn cho phép,…(âm thanh ≥ 80 Db)

6) Ô nhiễm ánh sáng: sự chiếu sáng gây tác hại đến con người và sinh vật

7) Sản xuất, truyền tải và sử dụng điện năng nhìn nhận dưới góc độ bảo vệ môi trường

8) Ô nhiễm phóng xạ: các tia phóng xạ, an toàn hạt nhân,….”

4.2 Hai kiểu triển khai GDMT

Thông qua những định hướng về nội dung GDMT thì GDMT được khai triển qua hai kiểu là GDMT thông qua dạy học ở các môn học và GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập

4.2.1 Kiểu 1: GDMT thông qua dạy học Vật lý

Thông qua các bài học trên lớp Các hoạt động của giáo viên trong trường hợp này có thể bao gồm [3]:

Trang 20

Hoạt động 1: Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa để xây dựng mục tiêu

dạy học, trong đó có các mục tiêu giáo dục môi trường

Hoạt động 2: Xác định các nội dung giáo dục môi trường cụ thể Căn cứ vào

mối liên hệ giữa kiến thức môn học và các nội dung giáo dục môi trường, giáo viên lựa chọn tư liệu và phương án giảng dạy thích hợp

Hoạt động 3: Lựa chọn phương tiện phù hợp, trước hết, quan tâm sử dụng các

phương pháp dạy học tích cực, các phương tiện dạy học có hiệu quả cao để tăng cường tính trực quan và hứng thú học tập của học sinh (như sử dụng các thí nghiệm, máy vi tính, đèn chiếu, )

Hoạt động 4: Xây dựng tiến trình dạy học cụ thể Ở đây, giáo viên cần nêu cụ

thể các hoạt động của học sinh, các hoạt động trợ giúp của giáo viên”

Nguyên tắc giáo dục môi trường trong dạy học Vật lý [3]

“- Nội dung giáo dục môi trường cần gần gũi, thiết thực, gắn liền với hoạt động thực tiễn của địa phương và nhà trường

- Không làm mất tính đặc trưng của môn học Không biến bài học bộ môn

thành bài học môi trường

- Khai thác nội dung chọn lọc, tập trung không tràn lan, tùy tiện

- Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, khai thác kinh nghiệm thực tế của học sinh, tận dụng cơ hội để học sinh tiếp xúc trực tiếp với môi trường

- Đặt câu hỏi và học sinh trả lời câu hỏi do giáo viên đặt ra Trong đó, những câu hỏi mà người giáo viên đặt ra, phải có mối liên hệ từ nội dung kiến thức Vật lý bài học đến vấn đề trong thực tế, cụ thể là vấn đề về môi trường”

4.2.2 Kiểu 2: GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập

“Giáo dục môi trường cũng có thể được triển khai như một hoạt động độc lập song vẫn gắn liền với việc vận dụng kiến thức các môn học Các hoạt động có thể như: tham quan, ngoại khóa, tổ chức các nhóm ngoại khóa chuyên đề, các bài học

dự án, nghiên cứu một đề tài (phù hợp với học sinh) Với các hoạt động này, kĩ năng các môn học với các nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giáo dục môi trường sẽ đạt cao nhất Vì trong các hoạt động này học sinh học cách vận dụng kiến thức các môn học trong các tình huống gần với cuộc sống hơn, huy động kiến thức từ nhiều môn học” [3]

Trang 21

CHƯƠNG 2 TẬP THIẾT KẾ CÁC NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CHƯƠNG III, IV, V

VẬT LÝ 12 NÂNG CAO

-   -

1 QUY TRÌNH LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA DẠY HỌC TỪNG BÀI VẬT LÝ

Bước 1: Chọn bài và nội dung của bài có thể lồng ghép giáo dục môi trường:

Khi đã xác định được các mục tiêu về giáo dục môi trường, tìm nội dung thích hợp để lồng ghép Tìm bài nội dung bài thích hợp trong bài để lồng ghép GDMT

“- Kể một câu chuyện mở đầu chứa đựng sự kiện mang tính tư tưởng (những gợi

ý ở trên) có liên quan tới nội dung bài học Sau khi học xong nội dung bài học, GV liên hệ lại câu chuyện đã kể lúc mở đầu và yêu cầu HS rút ra bài học cho bản thân

có liên quan đến việc BVMT

- Sau khi giảng dạy xong, phát phiếu câu hỏi yêu cầu HS điền vào phiếu nhằm khảo sát tác động của bài dạy đến ý thức bảo vệ môi trường đối với mỗi cá nhân

- Giao bài tập về nhà, tìm và sưu tầm một số tranh ảnh về môi trường có liên quan đến nội dung bài vừa học Từ đó, mỗi cá nhân HS rút ra bài học gì cho bản thân và với bản thân có thể đề ra những biện pháp như thế nào để hạn chế vấn đề ô nhiễm môi trường đó

- Đặt câu hỏi sau khi vừa kết thúc xong nội dung được chọn để lồng ghép (câu hỏi phải có mối liên hệ từ nội dung kiến thức Vật lý trong bài học đến vấn đề môi trường trong thực tế), GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Sau thời gian thảo luận nhóm, một HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến của nhóm đã thảo luận và đề ra được những giải pháp của nhóm mình

- Sau khi dạy xong nội dung được chọn lồng ghép thì GV có thể trình chiếu một

số hình ảnh từ nội dung bài học có liên quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường Yêu cầu HS nhận diện các dạng ô nhiễm (ô nhiễm không khí, ô nhiễm nhiệt, ô nhiễm

Trang 22

tiếng ồn, hay là ô nhiễm nước, đất…), từ các hình ảnh miêu tả vừa nhận diện, HS có thể rút ra bài học gì cho bản thân về cách BVMT tự nhiên và môi trường sống của con người

- Dành vài phút cuối trong tiết học cho mục đố vui có thưởng, để củng cố kiến thức và hình thành ý thức bản thân của mỗi cá nhân về BVMT

- Chuẩn bị sẵn một số tranh ảnh về ô nhiễm môi trường thường gặp trong thực tế

có liên quan đến nội dung kiến thức Vật lý vừa học Bên dưới hình, có chừa vài dòng trống để HS viết câu trả lời của mình khi GV đưa ra yêu cầu phải thực hiện

GV có thể yêu cầu HS nhìn hình và cho biết nguyên nhân bị ô nhiễm do đâu, biện pháp khắc phục, hoặc đề ra một vài biện pháp hạn chế một phần tác hại do ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường trên

- Đặt câu hỏi và HS trả lời câu hỏi do GV đặt ra Trong đó, những câu hỏi mà

GV đặt ra, phải có mối liên hệ từ nội dung kiến thức Vật lý bài học đến vấn đề trong thực tế, cụ thể là vấn đề về môi trường”

2 QUY TRÌNH THIẾT KẾ NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC TRIỂN KHAI QUA HOẠT ĐỘNG ĐỘC LẬP

Tương tự như kiểu triển khai thứ nhất, kiểu triển khai thứ hai, ngoài việc sớm có

kế hoạch, thông báo với nhà trường thì cũng cần phải có một quy trình cụ thể để thực hiện tốt nội dung GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập

Quy trình nội dung GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập, theo Nguyễn Văn Khải, được thực hiện qua các bước sau[3]

“+ Bước 1: Xác định chủ đề giáo dục môi trường

+ Bước 2: Xác định hình thức hoạt động của chủ đề giáo dục môi trường

+ Bước 3: Thiết kế các hoạt động sẽ thực hiện

+ Bước 4: Thực hiện các hoạt động theo kế hoạch

+ Bước 5: Kết thúc hoạt động”

Đối với các bước thực hiện như trên, tôi sẽ cụ thể hóa từng bước như sau:

Bước 1: Xác định chủ đề giáo dục môi trường

Nội dung GDMT rất đa dạng và phong phú Chính vì vậy mà trước tiên, GV

cần phải xác định được chủ đề GDMT được tiến hành triển khai ở đây là gì như là

ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí…

Bước 2: Xác định hình thức hoạt động của chủ đề giáo dục môi trường

Việc triển khai lồng ghép nội dung GDMT thực hiện trong tiết học chính khóa nên bị hạn chế về thời gian rất nhiều Ở đây, nội dung GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập nên thời gian không bị hạn chế nhiều như kiểu triển khai

Trang 23

thứ nhất Do đó, đối với mỗi chủ đề GDMT, có thể có nhiều hình thức hoạt động

để thực hiện như cho học sinh đi tham quan, dã ngoại, lao động, thành lập câu lạc

bộ để các em tham gia .Vì vậy, GV sẽ cần phải xác định được hình thức hoạt động cụ thể trong nhiều hình thức, để chủ đề GDMT phù hợp với tình hình môi trường thực tế của nhà trường hoặc là nơi được chọn để tham quan, dã ngoại…

Bước 3: Thiết kế các hoạt động sẽ thực hiện

Ở bước này, đối với mỗi hoạt động, GV cần có kế hoạch chi tiết cho các bước: cách thức thực hiện như thế nào, sự phân công về nhân sự ra sao, về cơ sở vật chất hay tài chính cần chuẩn bị như thế nào, xác định cụ thể về thời gian và địa điểm sẽ diễn ra hoạt động

Bước 4: Thực hiện các hoạt động theo kế hoạch

Trong bước này, HS sẽ là người thực hiện các hoạt động và GV sẽ là người giám sát, giúp đỡ hoặc có những điều chỉnh phù hợp hơn với tình hình thực tế

Bước 5: Kết thúc hoạt động

Sau khi đã thực hiện xong các hoạt động, GV sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá, nhận xét Ngoài ra, cũng có thể yêu cầu HS nộp báo cáo và rút ra các bài học kinh nghiệm thông qua các hoạt động

3 LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO CHƯƠNG III: SÓNG CƠ [4, tr 69]

3.1 Chọn bài học có thể lồng ghép giáo dục môi trường

Chương này gồm 7 bài (tổng số tiết là 12, có 7 tiết lí thuyết, 2 tiết bài tập, 2 tiết thực hành và 1 tiết kiểm tra, sau khi tìm hiểu xong 7 bài và các mục tiêu cần đạt của các bài, tôi thấy rằng: bài “17 Sóng âm Nguồn nhạc âm” có cơ hội để lồng ghép GDMT Dựa vào kiến thức Vật lý – giới hạn nghe của tai người, giáo viên sẽ liên hệ đến thực tế về hiện trạng tiếng ồn hiện nay và nói đến những tác hại của ô nhiễm tiếng ồn đối với sức khỏe con người Đồng thời, để cho học sinh nêu ra một

số giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm tiếng ồn

Các bài còn lại, bài 14 “Sóng cơ Phương trình sóng”, bài “15 Phản xạ sóng Sóng dừng”, bài “16 Giao thoa sóng”, bài “18 Hiệu ứng Đốp – ple”, bài “19 Bài tập về sóng cơ”, bài “20 Thực hành Xác định tốc độ truyền âm”, tôi thấy không

có nội dung liên quan để lồng ghép GDMT cho học sinh

Vì thế, tôi quyết định chọn bài “17 Sóng âm Nguồn nhạc âm” để lồng ghép GDMT cho học sinh

3.2 Tập lồng ghép GDMT cho bài “17 Sóng âm Nguồn nhạc âm” [4, tr.90] 3.2.1 Chọn nội dung của bài có thể lồng ghép

Trang 24

Về kiến thức Vật lý, “Do đặc điểm sinh lí của tai, để âm thanh gây được cảm giác âm, mức cường độ âm phải lớn hơn một giá trị cực tiểu nào đó gọi là ngưỡng nghe Ngưỡng nghe lại thay đổi theo tần số của âm”[4, tr.94]

Trong cuộc sống hằng ngày, không phải tất cả các âm thanh phát ra thì tai người đều có thể nghe thấy được vì tai người chỉ có thể cảm nhận được những âm

20000 Hz gọi là siêu âm và những âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz gọi là hạ âm VD: một số loài có thể phát ra và cảm nhận được sóng siêu âm như dơi, dế… Cá voi có thể cảm nhận được các hạ âm

Từ thực tế đời sống, có rất nhiều âm thanh diễn ra trong một ngày nhưng không phải âm nào cũng sẽ được mọi người cảm nhận một cách dễ dàng Thật vậy, bên cạnh những âm thanh êm ái, dễ chịu lại có những âm thanh gây cho người nghe cảm giác khó chịu và có khi là đau đầu Vì thế, giáo viên sẽ yêu cầu học sinh liên hệ thực tế để lấy ví dụ về hiện tượng tiếng ồn ảnh hưởng đến cuộc sống Học sinh sẽ dễ dàng lấy được một số ví dụ, chẳng hạn như: tiếng ồn của chợ, tiếng ồn của các công trình xây dựng, tiếng ồn của các phương tiện khi tham gia giao thông, tiếng ồn của các đám tiệc…Để giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống, giáo viên sẽ yêu cầu học sinh nêu một số tiếng ồn thường gặp trong đời sống Qua các ví dụ mà học sinh vừa nêu giáo viên có thể làm thành một bài tập nhỏ để học sinh làm tại lớp

Bài tập có thể là: Nêu một số ví dụ về tiếng ồn trong cuộc sống mà các em thường nghe? Tiếng ồn có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống? Nêu một số biện pháp để giảm tiếng ồn?

Đó là cách giáo viên đánh giá mức độ tiếp thu bài của học sinh cũng là cách để học sinh liên hệ kiến thức Vật lý vào thực tiễn cuộc sống để rút ra bài học cho bản thân

Giáo viên dẫn dắt để HS biết thêm các tiếng ồn trong cuộc sống hiện nay

Tiếng ồn giao thông: Phương tiện giao thông cơ giới là rất phổ biến, khi các xe này hoạt động sẽ gây ra tiếng ồn như còi xe, ống xả, tiếng rít phanh và sự rung động của các bộ phận trên xe gây ra Tập hợp nhiều xe sẽ gây ra hỗn hợp tiếng ồn với nhiều tần số khác nhau Bên cạnh đó thì nước ta còn nhiều phương tiện thô sơ, lạc hậu, kém chất lượng khi họat động gây ra tiếng ồn lớn

Trang 25

Xe khách vừa 84 dB Xe quân sự 120÷135dB

Bảng 3.1 Tiếng ồn giao thông [10]

Tiếng ồn xây dựng: Việc sử dụng phương tiện cơ giới hóa ngày càng phổ biến

Và các phương tiện này gây ra tiếng ồn cũng rất đáng kể

Bảng 3.2 Tiếng ồn xây dựng [10]

Tiếng ồn công nghiệp và sản xuất: Công nghiệp sử dụng nhiều máy móc, mà khi các máy này hoạt động sẽ va chạm với nhau gây ra tiếng ồn (đo ở khoảng cách 15m)

Bảng 3.3 Tiếng ồn công nghiệp và sản xuất [10]

Tiếng ồn trong sinh hoạt: Sinh hoạt thường sử dụng nhiều thiết bị thu phát âm thanh (ti vi, cassette, radio, karaoke…) Ngoài ra, nơi tập trung đông người cũng gây ra tiếng ồn (hội chợ, đám cưới, sân thể thao…) Những loại tiếng ồn kể trên thường được lan truyền theo không khí rồi đến với con người, bên cạnh đó những tiếng ồn do các hoạt động sửa chữa nhà cửa thì có thể lan truyền trong vật thể rắn như: sàn, tường…Tất cả những loại tiếng ồn này phụ thuộc chủ yếu vào ý thức của con người gây nên

Bảng 3.4 Tiếng ồn trong sinh hoạt [10]

Một tình trạng đáng chê trách khá phổ biến hiện nay đó là: lạm dụng tiếng còi

xe khi lưu thông trên đường, các cửa hàng thời trang, điện tử, trung tâm điện máy,

Trang 26

quán ăn, uống,…luôn luôn mở nhạc to từ sáng sớm đến tối, tạo nên tiếng ồn cho người đi trên đường cũng như người dân sống xung quanh

Tiếng ồn là một khái niệm tương đối, tùy thuộc từng người mà có thể cảm nhận tiếng ồn khác nhau, mức ảnh hưởng sẽ khác nhau

“Tiếng ồn 50dB: làm suy giảm hiệu suất làm việc nhất là đối với người lao động trí óc

Tiếng ồn 70dB: làm tăng nhịp thở và nhịp đập của tim, tăng nhiệt độ cơ thể và tăng huyết áp, ảnh hưởng đến hoạt động của dạ dày và giảm hứng thú lao động Tiếng ồn 90dB: gây mệt mỏi, mất thăng bằng cơ thể và suy nhược thần kinh.”[10]

Bên cạnh đó, giáo viên cũng cần phải để học sinh kể đến những tác hại của tiếng ồn ảnh hưởng đến cuộc sống của mọi người và từ đó để học sinh nêu lên một

số biện pháp giảm tiếng ồn

Tiếng ồn còn gây ảnh hưởng đến con người ở một số phương diện sau:

+ Tiếng ồn gây thương tích tai, làm điếc

+ Dễ bị bệnh về giấc ngủ + Mất khả năng làm việc + Nguy hiểm hơn nữa là bệnh tim mạch và huyết áp đối với người già + Làm chậm khả năng phát triển trí não ở trẻ

+ Ồn có thể gây cho ta stress căng thẳng thần kinh, dễ cáu, nóng tính dễ bị kích động…

Học sinh sẽ liên hệ thực tế và đưa ra một số biện pháp nhằm giảm bớt tình trạng tiếng ồn trong cuộc sống hiện nay, đó là:

+ Trồng nhiều cây xanh có tán, có lùm, bụi cây,…[phụ lục 1]

+ Giảm tiếng ồn và chấn động ngay tại nguồn phát ra tiếng ồn + “Sử dụng các thiết bị tiêu âm, cách âm (thiết bị tiêu âm: hộp rỗng đựng xốp, xơ dừa,… sẽ biến năng lượng âm thanh thành năng lượng nhiệt, năng lượng

cơ hoặc năng lượng khác)” [14]

+ Thông tin đại chúng để mọi người biết được các tác hại của tiếng ồn và phải có trách nhiệm trong vấn đề tiếng ồn do mình gây ra, tăng thêm ý thức tự giác, ý thức tôn trọng người khác, đảm bảo trật tự yên tĩnh trong mọi lúc mọi nơi nhằm tăng hiệu qủa công việc, đảm bảo sức khỏe và chất lượng môi trường sống Đấy là những vấn đề mà học sinh có thể chưa từng quan tâm đến, chưa biết đến Với nội dung này, sau khi dạy xong phần “Giới hạn nghe của tai người”, giáo viên sẽ lồng ghép GDMT để học sinh hiểu rõ hơn về tác hại của tiếng ồn trong cuộc sống đối với con người

Trang 27

3.2.2 Xác định nhiệm vụ lồng ghép

Từ kiến thức Vật lý “Giới hạn nghe của tai người”, giáo viên sẽ liên hệ thực tế với hiện tượng ô nhiễm tiếng ồn Bên cạnh đó, giáo viên yêu cầu học sinh đưa ra một số ví dụ mà các em đã gặp trong cuộc sống Từ đó, giáo viên sẽ dẫn dắt để học sinh thấy được tác hại của tiếng ồn trong cuộc sống qua đó yêu cầu học sinh tự rút ra bài học cho bản thân để có cách ứng xử cũng như hành động và các việc làm thiết thực để góp phần làm giảm tác hại của ô nhiễm tiếng ồn

Khi âm thanh phát ra lớn hay nhỏ sẽ có ảnh hưởng đến người nghe như thế nào? Để biết được thì chúng ta sẽ tìm hiểu phần d

Lắng nghe

Các em hãy nhắc lại cho cô biết tai người có thể cảm nhận được âm thanh trong khoảng nào?

Do đặc điểm sinh lí của tai,

để âm thanh gây được cảm giác

âm, mức cường độ âm phải lớn hơn một giá trị cực tiểu nào đó gọi là ngưỡng nghe

Hãy cho một số ví dụ về tiếng ồn ảnh hưởng đến cuộc sống?

Tai người có thể nghe âm thanh trong khoảng từ

16 Hz đến 20000

Hz

Tiếng ồn của chợ, công trình

Trang 28

Nếu như những tiếng ồn đó diễn ra thường xuyên thì sẽ có ảnh hưởng như thế nào Và nếu như gia đình em sống gần đó thì

em sẽ như thế nào?

Những âm thanh đó diễn ra trong một thời gian dài sẽ gây ảnh hưởng đến mọi người xung quanh và được gọi là ô nhiễm tiếng ồn

Cảm giác khó chịu, nhức tai

Em sẽ chọn

vị trí thích hợp trong nhà để đảm bảo cho việc học

hưởng Đeo tai phone hoặc sử dụng bông gòn để cách âm với bên ngoài

Theo em thì ô nhiễm tiếng

ồn sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống và sinh hoạt thường ngày của những người ở nơi có ô nhiễm tiếng ồn?

Ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người, học

nghỉ ngơi, gây ù tai, mệt đối với người lớn tuổi và ảnh hưởng đến sự phát triển trí não của trẻ nhỏ

Vậy thì cần phải làm gì để giảm ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống?

Trồng nhiều cây xanh, sử dụng các thiết bị tiêu

Trang 29

Nếu như trong gia đình có người lớn tuổi hoặc là trẻ nhỏ thì chúng ta sẽ phải làm như thế nào trong các hoạt động vui chơi giải trí?

Bản thân em là một học sinh, sau khi học xong bài này biết được tác hại của ô nhiễm tiếng ồn, vậy em sẽ làm gì để làm giảm tình trạng ô nhiễm tiếng ồn hiện nay?

Các em về nhà tìm một số hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn

và giải pháp khắc phục Tiết sau nộp bài sẽ được cộng điểm [phụ lục 3]

chúng để mọi người biết tác hại của tiếng ồn

chơi giải trí thì phải biết có mức

độ vừa phải để đảm bảo sức khỏe cho người lớn tuổi

và trẻ nhỏ Phải

người khác

Sẽ có ý thức trong gia đình về việc vui chơi giải trí Đối với mọi người xung quanh

truyền, vận động

để mọi người biết được ảnh hưởng nghiêm trọng của

ô nhiễm tiếng ồn

để mọi người có ý thức hơn

Kết quả có thể đạt đƣợc:

?

?

?

Trang 30

Qua bài học này, học sinh hiểu thêm về các tác hại của tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống, một vấn đề vô cùng gần gũi và thiết thực nhưng ít được quan tâm có thể đưa ra một số giải pháp để khắc phục tình trạng của tiếng ồn hiện nay Từ đó, tất cả học sinh thấy rõ được trách nhiệm của mình để góp phần vào việc làm giảm những tác hại của ô nhiễm tiếng ồn hiện nay, mỗi học sinh một ý thức qua đó có cách ứng xử, những hành động và việc làm thiết thực để góp phần giảm tình trạng ô nhiễm tiếng ồn hiện nay

4 LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO CHƯƠNG IV: DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ [4, tr.115]

4.1 Chọn bài học có thể lồng ghép giáo dục môi trường

Chương này gồm năm bài (tổng số tiết là 7, có 6 tiết lí thuyết, có 1 tiết bài tập) Sau khi tìm hiểu xong năm bài này và các mục tiêu cần đạt của các bài, tôi thấy rằng bài “24 Sóng điện từ” có chứa kiến thức Vật lý liên quan đến vấn đề môi trường hiện nay Sóng điện từ được nói nhiều đến trong nhiều thiết bị phục vụ đời sống kĩ thuật như điện thoại di động, ti vi, radar, Khi các thiết bị này hoạt động

sẽ sinh ra sóng điện từ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người Trong quá trình dạy học, giáo viên sẽ đề cặp đến vấn đề ảnh hưởng của sóng điện từ đến sức khỏe của con người Từ đó, học sinh sẽ hình thành ý thức bảo vệ bản thân cũng như gia đình và mọi người trước những ảnh hưởng của sóng điện từ

Đối với các bài còn lại, bài “21 Dao động điện từ”, bài “22 Bài tập về dao động điện từ”, bài “23 Điện từ trường”, bài “25 Truyền thông bằng sóng điện từ”, tôi thấy không có nội dung liên quan để lồng ghép giáo dục môi trường cho học sinh

Vì thế, tôi quyết định chọn bài “24 Sóng điện từ” để lồng ghép giáo dục môi trường cho học sinh

4.2.Tập lồng ghép giáo dục môi trường cho bài “24 Sóng điện từ” [4, tr.130] 4.2.1 Chọn nội dung của bài có thể lồng ghép

Về kiến thức Vật lý, sóng điện từ có những tính chất sau:

- “Trong quá trình lan truyền, nó mang theo năng lượng Sóng có tần số càng cao thì khả năng lan truyền càng xa

- Tuân theo các quy luật truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ

- Tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ” [4, tr.131]

Trong 3 tính chất trên của sóng điện từ thì tính chất đầu tiên trong quá trình lan truyền, sóng điện từ mang theo năng lượng Sóng có tần số càng cao thì khả năng

Trang 31

lan truyền càng xa Sóng điện từ được chú ý đến nhiều nhất vì nó tồn tại ở khắp nơi trong cuộc sống của chúng ta nhưng chúng ta lại không nhìn thấy nó, chịu ảnh hưởng của nó mà không biết

Trong thời đại KHKT phát triển mạnh mẽ như hiện nay, đời sống con người ngày càng được nâng cao, con người ngày càng tiếp xúc với nhiều nguồn sóng điện từ, còn bị ảnh hưởng bởi vô số tín hiệu radio, tín hiệu truyền hình, sóng cực ngắn, từ các đèn flash, sóng điện từ từ bóng đèn điện …

Về thực tiễn, tôi nhận thấy trong đời sống hiện nay có nhiều thiết bị khi hoạt động sẽ phát ra sóng điện từ vì thế tôi sẽ cho học sinh làm một bài tập nhỏ tại lớp Bài tập có thể là:

+ Hãy kể tên một số thiết bị khi hoạt động sẽ phát ra sóng điện từ?

+ Sóng điện từ tồn tại ở đâu?

+ Điện thoại di động chúng ta sử dụng hàng ngày có phát ra sóng điện từ không? Ảnh hưởng như thế nào?

Đấy đều là những thiết bị quen thuộc, gần gũi với học sinh Những vật dụng này được các em sử dụng hàng ngày và xem như là người bạn không thể thiếu Sau khi học xong lí thuyết về sóng điện từ, học sinh có thể dựa vào đó để trả lời các câu hỏi trên

Việc giải thích chỉ dừng lại ở mức hiểu, chưa có liên hệ chặt chẽ với thực tế cuộc sống Tôi nhận thấy nội dung ở mục “3 Tính chất của sóng điện từ” sẽ giúp học sinh nhìn nhận được sự nguy hiểm của sóng điện từ

Trong quá trình lan truyền, sóng điện từ mang theo năng lượng Sóng có tần số càng cao thì khả năng lan truyền càng xa Điều này cho thấy rằng đối với những loại sóng điện từ có bước sóng càng ngắn, năng lượng sóng càng lớn Đây chính là nguyên nhân tại sao tia tử ngoại, tia X, hay tia gamma lại có mức độ nguy hiểm như vậy Nó có thể tác động qua lại phá hủy vật chất, ảnh hưởng đến con người Thứ nhất, sóng điện từ mang lại lợi ích gì cho cuộc sống? Sóng điện từ phục vụ cho nhiều lĩnh vực trong đời sống:

+ Y học: dùng sóng radio để trị hen, amidan, ung thư gan,…

+ Quân đội: radar được dùng để kiểm soát không lưu, theo dõi thời tiết, thuật

đo sao, kiểm soát tốc độ đường

+ Dùng trong đời sống: truyền thông tin, tín hiệu, wifi…

Con người đã biết sử dụng sóng điện từ để cuộc sống của mình trở nên tiện nghi hơn Bên cạnh đó thì sóng điện từ có mang lại tác hại tiêu cực nào không? Thứ hai, sóng điện từ ảnh hưởng như thế nào đến con người? Các đài phát thanh hay truyền hình, điện thoại liên lạc, vệ tinh viễn thông vũ trụ có thể thực

Ngày đăng: 22/12/2015, 00:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. Tiếng ồn công nghiệp và sản xuất [10] - tập thiết kế các nội dung giáo dục môi trường liên quan đến các chương iii, iv, v vật lý 12 nâng cao
Bảng 3.3. Tiếng ồn công nghiệp và sản xuất [10] (Trang 25)
Bảng 3.1. Tiếng ồn giao thông [10] - tập thiết kế các nội dung giáo dục môi trường liên quan đến các chương iii, iv, v vật lý 12 nâng cao
Bảng 3.1. Tiếng ồn giao thông [10] (Trang 25)
Bảng 3.2. Tiếng ồn xây dựng [10] - tập thiết kế các nội dung giáo dục môi trường liên quan đến các chương iii, iv, v vật lý 12 nâng cao
Bảng 3.2. Tiếng ồn xây dựng [10] (Trang 25)
Hình 3.1. Tiếng ồn ảnh hưởng đến - tập thiết kế các nội dung giáo dục môi trường liên quan đến các chương iii, iv, v vật lý 12 nâng cao
Hình 3.1. Tiếng ồn ảnh hưởng đến (Trang 60)
Hình 5.1. Người dân ngày càng quan tâm đến các thiết bị - tập thiết kế các nội dung giáo dục môi trường liên quan đến các chương iii, iv, v vật lý 12 nâng cao
Hình 5.1. Người dân ngày càng quan tâm đến các thiết bị (Trang 62)
Hình  6.2.  Cá  chết  hàng  loạt  do  nước  thải tại  Khu  công  nghiệp  Thụy Vân - tập thiết kế các nội dung giáo dục môi trường liên quan đến các chương iii, iv, v vật lý 12 nâng cao
nh 6.2. Cá chết hàng loạt do nước thải tại Khu công nghiệp Thụy Vân (Trang 63)
Hình 6.3. Rác thải gây ô nhiễm - tập thiết kế các nội dung giáo dục môi trường liên quan đến các chương iii, iv, v vật lý 12 nâng cao
Hình 6.3. Rác thải gây ô nhiễm (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm