NGHIÊN CỨU TÔM Penaeus Monodon CUỘN MÌ CHIÊN Lê Việt Tiến, Vương Thanh Tùng Khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Cần Thơ TÓM TẮT Đề tài “Nghiên cứu tôm cuộn mì chiên” được tiến hành ở mô hì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
LÊ VIỆT TIẾN
NGHIÊN CỨU TÔM (Penaeus Monodon) CUỘN MÌ CHIÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
LÊ VIỆT TIẾN
NGHIÊN CỨU TÔM (Penaeus Monodon) CUỘN MÌ CHIÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ThS VƯƠNG THANH TÙNG
2014
Trang 3NGHIÊN CỨU TÔM (Penaeus Monodon)
CUỘN MÌ CHIÊN
Lê Việt Tiến, Vương Thanh Tùng Khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Cần Thơ
TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu tôm cuộn mì chiên” được tiến hành ở mô hình phòng thí
nghiệm, trên cơ sở tham khảo các quy trình sản xuất tôm cuộn từ các nghiên
cứu trước nhằm tìm ra quy trình sản xuất hoàn chỉnh cho sản phẩm Nghiên
cứu được thực hiện và khảo sát ở các công đoạn ảnh hưởng đến cảm quan và
chất lượng sản phẩm như: khảo sát tỷ lệ muối (1%-3%) trong công đoạn tẩm
gia vị vào thân tôm, tỷ lệ mì Ý thích hợp cuộn vào thân tôm
(0,25/1;0,5/1;0,75/1), nhiệt độ chiên (130 0 C, 135 0 C, 140 0 C) và thời gian bảo
quản sản phẩm (0 ngày, 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày, 9 ngày) Sau quá trình khảo
sát cho thấy: tỷ lệ gia vị thích hợp như sau: đường 2%, muối 2%, bột ngọt 1%,
tiêu 0,5%; tỷ lệ mì Ý để cuộn quanh tôm là 0,5/1 (mì/tôm); nhiệt độ chiên sản
phẩm thích hợp là 135 0
C trong 5 phút; sản phẩm có hàm lượng (%) ẩm là 67,66%, protein 13,55%, lipid 1,93%, khoáng 4,63% Sản phẩm được bảo
quản lạnh (0-5 0
C) trong bao PA hút chân không có thời gian sử dụng 1 tuần
kể từ ngày sản xuất
Từ khóa: Mì chiên, mì Ý, tôm sú (Penaeus monodon), …
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một nước ven biển có nguồn tài nguyên thủy sản phong phú và đa
dạng các chủng loài Do vậy, ngành thủy sản hiển nhiên là ngành kinh tế mũi
nhọn, đem lại kim ngạch xuất khẩu không nhỏ cho nền kinh tế nước nhà
Trong đó tôm là một mặt hàng phổ biến và đem lại lợi nhuận cao Theo Tổng
Cục Thủy Sản, trong 9 tháng đầu năm 2014, tổng diện tích thả nuôi lũy kế đạt
663 nghìn ha (tăng 5,2% so với cùng kỳ năm 2013); trong đó diện tích tôm sú
là 572 nghìn ha (giảm 1,8%), diện tích tôm chân trắng là 91 nghìn ha (tăng
91,8%) Tổng sản lượng thu hoạch lũy kế ước đạt 395 nghìn tấn (tăng 50%);
trong đó sản lượng tôm sú là 180 nghìn tấn, tôm chân trắng là 215 nghìn tấn
Giá tôm đã tăng nhẹ khoảng 5,4% so với tháng trước và cao hơn cùng kỳ năm
2013 từ 18,2%-20,1% (Văn Thọ, 2014)
Với sự phát triển của nền kinh tế nên nhu cầu của con người ngày càng tăng
cao Yêu cầu của con người với sản phẩm thực phẩm không chỉ đòi hỏi ở chất
lượng, dinh dưỡng, hình dạng hấp dẫn mà còn phải tiết kiệm được thời gian sơ
Trang 4chế cũng như chế biến Với mong muốn nâng cao giá trị kinh tế, đa dạng hóa
sản phẩm, tạo ra sản phẩm có khẩu vị phù hợp với người tiêu dùng, đạt yêu
cầu vệ sinh thực phẩm và hơn hết là tạo ra sản phẩm để người tiêu dùng có thể
thưởng thức một cách thoải mái và ít tốn thời gian nhất nên yêu cầu cấp thiết
phải tìm ra một sản phẩm có quy trình chế biến hợp lý và đáp ứng tất cả các
yêu cầu trên Nắm bắt được những yêu cầu đó cùng với việc tận dụng thế
mạnh thủy sản của nước ta nên việc “Nghiên cứu tôm cuộn mì chiên” là hết
sức cần thiết
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện tại phòng thí nghiệm: Bộ Môn Dinh Dưỡng và
Chế Biến Thủy Sản, Khoa Thuỷ Sản, Đại Học Cần Thơ Tôm sú được thu mua
ở chợ An Hòa, Cần Thơ Mì Ý và các gia vị, phụ gia, đường, cát trắng, muối
NaCl, bột ngọt, tiêu, bột mì, bột xù mua tại siêu thị Coop Mart Thành Phố Cần
Thơ
2.1 Sơ chế nguyên liệu
Tôm sú được thu mua về được rửa sạch để loại bỏ tạp chất, rác bẩn, lặt đầu, lột
vỏ, rút chỉ lưng và rửa sạch sau đó để ráo nước
Mì Ý: sau khi thu mua về được luộc nước sôi để nguội
2.2 Chỉ tiêu và phương pháp phân tích
Bảng 1 Chỉ tiêu và phương pháp phân tích
Ẩm
Khoáng
Lipid
Đạm
Cảm quan
Vi sinh vật
Phương pháp sấy khô (TCVN 3700:90) Phương pháp nung (TCVN 5105:2009) Phương pháp Soxhlet (TCVN 3703:2009) Phương pháp Kjeldalh (TCVN 3750:2009) Đánh giá cảm quan (TCVN 3215:79) Đếm số khuẩn lạc trên đĩa (TCVN 4884:2005)
Trang 52.3 Các phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm tiến hành dựa trên cơ sở thay đổi một nhân tố ở một công đoạn và
cố định các nhân tố của các công đoạn còn lại Kết quả của thí nghiệm trước
được sử dụng làm thông số cố định cho thí nghiệm kế tiếp Các thí nghiệm
được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 1 nhân tố và 3 lần lặp lại Quy trình được
tiến hành như sau: Tôm sau khi được xử lý xong tiến hành phối trộn với muối
theo các tỷ lệ khảo sát và cố định các gia vị bổ sung khác (đường 2%, tiêu
0,5%, bột ngọt 1%) Tiếp theo, tôm được cuộn với mì Ý với các tỷ lệ khảo sát
khác nhau (0,25/1; 0,5/1; 0,75/1) Sau đó trộn với bột mì và phủ một lớp bột
xù bên ngoài Sau đó chiên 5 phút ở các nhiệt độ khảo sát khác nhau (130 0
C,
135 0C, 140 0C) Sản phẩm được bảo quản bao gói bằng bao PA và hút chân
không Sản phẩm được bảo quản lạnh (0–50
C) qua các mức thời gian bảo quản (0 ngày, 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày, 9 ngày)
Hình 1 Sơ đồ sản xuất Tôm cuộn mì chiên
2.3.1 Khảo sát tỷ lệ muối ướp vào thân tôm trong công đoạn tẩm gia vị
Thí nghiệm được tiến hành với mục đích chọn mẫu phối trộn với tỷ lệ muối
thích hợp nhất cùng với các gia vị khác để tạo được mùi vị thơm ngon cho sản
phẩm Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 1 nhân tố, được lặp lại
3 lần với số nghiệm thức là 3 và thay đổi về nồng độ muối (1%, 2%, 3%) so
với khối lượng tôm là 100g, cố định bổ sung thêm gia vị với tỷ lệ đường 2%,
tiêu 0,5%, bột ngọt 1% so với khối lượng tôm Sau đó cuộn mì Ý với tỷ lệ
Tôm sú
Xử lý
Tẩm gia vị
Cuộn mì Ý
Bao gói chân không
Bảo quản lạnh ( 0 – 50C) Trộn bột mì – bột xù Rửa sạch – để ráo
Trang 60,75/1 (mì/tôm) và chiên ở nhiệt độ 135 0C trong 5 phút Sản phẩm được tiến
hành đánh giá cảm quan để chọn ra tỷ lệ muối tốt nhất cho sản phẩm
Sự khác biệt trung bình giữa các nghiệm thức được thực hiện bằng phương
pháp phân tích Oneway Anova, kết hợp kiểm định Duncan bằng chương trình
SPSS 16.0
2.3.2 Khảo sát tỷ lệ bột mì Ý cuộn vào thân tôm trong công đoạn cuộn mì
Thí nghiệm được tiến hành tương tự như thí nghiệm 1 với mục đích chọn ra
mẫu có tỷ lệ mì Ý cuộn vào thân tôm thích hợp để tạo được giá trị cảm quan
tốt cho sản phẩm Sử dụng kết quả tỷ lệ muối tối ưu ở thí nghiệm 1 và cố định
bổ sung thêm gia vị với tỷ lệ đường 2%, tiêu 0,5%, bột ngọt 1% so với khối
lượng tôm là 100g Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 1 nhân
tố, được lặp lại 3 lần với số nghiệm thức là 3 và thay đổi về tỷ lệ mì Ý/tôm
(0,25/1; 0,5/1; 0,75/1) Thực hiện các công đoạn tiếp theo như thí nghiệm 1
Đánh giá cảm quan để chọn ra tỷ lệ mì tốt nhất cho sản phẩm
Sự khác biệt trung bình giữa các nghiệm thức được thực hiện bằng phương
pháp phân tích Oneway Anova, kết hợp kiểm định Duncan bằng chương trình
SPSS 16.0
2.3.3 Khảo sát nhiệt độ chiên ảnh hưởng đến cảm quan sản phẩm
Thí nghiệm được tiến hành tương tự như thí nghiệm 1 và 2 với mục đích tìm
ra nhiệt độ chiên thích hợp để sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất Sản phẩm
được chế biến theo các thông số thu được từ các thí nghiệm 1 và 2 Thí
nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 1 nhân tố, được lặp lại 3 lần với
số nghiệm thức là 3 thay đổi về nhiệt độ chiên (130 0
C, 135 0C, 140 0C) trong
5 phút Mỗi mẫu là 100g Sản phẩm được đánh giá cảm quan thông qua hội
đồng để chọn ra mẫu tốt nhất
Sự khác biệt trung bình giữa các nghiệm thức được thực hiện bằng phương
pháp phân tích Oneway Anova, kết hợp kiểm định Duncan bằng chương trình
SPSS 16.0
2.3.4 Khảo sát thời gian bảo quản ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan và
giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
Thí nghiệm được tiến hành dựa trên các thông số tối ưu của các thí nghiệm
trên với mục đích xác định khoảng thời gian bảo quản thích hợp để sản phẩm
vẫn đảm quản chỉ tiêu cảm quan và thành phần dinh dưỡng tốt Sản phẩm sau
khi được chế biến không qua giai đoạn chiên, bao gói mỗi mẫu là 100g và hút
chân không thì khảo sát thời gian bảo quan trong: 0 ngày, 3 ngày, 5 ngày, 7
Trang 7ngày, 9 ngày Các thí nghiệm được lặp lại 3 lần Sau đó đánh giá cảm quan sản
phẩm (cấu trúc, màu sắc, mùi, vị), kiểm tra vi sinh nhằm xác định thời gian
bảo quản thích hợp để đảm bảo chất lượng cảm quan sản phẩm và đảm bảo
sức khỏe người sử dụng
Sự khác biệt trung bình và độ lệch chuẩn được tính trên phần mềm Microsoft
Excel 2007 Sự khác biệt trung bình giữa các nghiệm thức được thực hiện
bằng phương pháp phân tích Oneway Anova, kết hợp kiểm định Duncan bằng
chương trình SPSS 16.0
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ muối đến chất lượng sản phẩm
Dựa vào điều kiện phòng thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm ảnh hưởng tỷ lệ
muối đến chất lượng cảm quan sản phẩm, ta được kết quả như sau:
Bảng 2 Ảnh hưởng của tỷ lệ muối đến chất lượng sản phẩm
(Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột biểu thị sự khác biệt có ý nghĩa ở mức
độ tin cậy 95%)
Theo bảng 1 ta thấy khi thay đổi nồng độ muối trong công đoạn tẩm gia vị thì
điểm cảm quan khi tỷ lệ muối từ 1% lên 2% ngày càng tăng nhưng lại giảm
khi ta tăng tỷ lệ muối lên 3% Ở nghiên cứu này ta sử dụng phương pháp ướp
muối khô Mẫu 2 có điểm trung bình có trọng lượng cao nhất và khác biệt có ý
nghĩa thống kê so với các mẫu còn lại (p<0,05)
Thời gian ướp, nhiệt độ chiên và các gia vị bổ sung khác ta đã cố định nên
yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ướp gia vị chỉ còn phụ thuộc vào tỷ lệ muối
Tỷ lệ muối càng cao thì tốc độ ướp gia vị càng cao (Nguyễn Văn Mười, 2007)
Mẫu 1 (1% muối) sản phẩm có vị nhạt cho hàm lượng muối thấp, áp suất thẩm
thấu làm mất nước ít, ít hàm lượng muối nên sản phẩm có vị nhạt Mẫu 2 (2%
muối) cho giá trị cảm quan tốt nhất do giữ được vị ngon ngọt đặc trưng của
tôm do tỷ lệ muối và nước trong nguyên liệu hòa tan phù hợp Mẫu 3 (3%
muối) do hàm lượng muối cao, áp suất thẩm thấu gây mất nước nhiều làm vị
tôm mặn dẫn đến sự không hài hòa trong hương vị Vì vậy với tỷ lệ gia vị ở
mẫu 2 đạt kết quả tốt nhất về điểm cảm quan và khác biệt có ý nghĩa thống kê
so với các mẫu còn lại
1
2
3
1%
2%
3%
15,9±0,15b
18,1±0,17 a
14,4±0,26c
Trang 8Từ kết quả trên cho thấy mẫu 2 đạt yêu cầu về mặt cảm quan nhất để hoàn
thành quy trình công nghệ tạo ra sản phẩm tôm cuộn mì chiên
3.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ cuộn giữa mì Ý và tôm đến chất lượng sản phẩm
Dựa vào điều kiện phòng thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm ảnh hưởng của tỷ lệ
cuộn mì Ý và tôm đến chất lượng cảm quan thực phẩm, ta được kết quả như
sau:
Bảng 3 Ảnh hưởng của tỷ lệ cuộn giữa mì Ý và tôm đển chất lượng sản phẩm
(Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột biểu thị sự khác biệt có ý nghĩa ở mức
độ tin cậy 95%)
Theo bảng 2 ta thấy khi tỷ lệ mì Ý/tôm tăng từ 0,25/1 đến 0,5/1 thì điểm cảm
quan tăng Nhưng khi tăng từ 0,5/1 đến 0,75/1 thì điểm cảm quan bắt đầu giảm
xuống Mẫu có điểm cảm quan trung bình có trọng lượng cao nhất là mẫu 2 và
khác biệt có ý nghĩa thống kê so với các mẫu còn lại (p<0,05)
Để tạo được giá trị cảm quan cho sản phẩm thì tỷ lệ mì Ý cuộn vào thân tôm
phải phù hợp Vì ở thí nghiệm này ta cố định gia vị, nhiệt độ chiên và thời
gian chiên nên tỷ lệ mì cuộn có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm Do
tôm và mì Ý chứa protein và lipid nên quá trình chiên sẽ tạo ra phản ứng
mailard, caramel hóa hình thành màu sậm và mùi vị của sản phẩm.Với tỷ lệ
mì/tôm 0,25/1 sản phẩm có màu vàng nâu, mùi vị ngon ngọt, nhưng hình dạng
sản phẩm xấu, không giòn dai, không ổn định cấu trúc Do mì cuộn quanh tôm
ít dẫn đến ít protein và lipid nên phản ứng mailard và caramel hóa diễn ra
chậm và không nhiều nên không tạo nên được màu vàng của sản phẩm chiên,
ảnh hưởng đến mùi vị.Với tỷ lệ mì/tôm là 0,5/1, sản phẩm sau khi chiên có
màu vàng đẹp, mùi vị hài hòa giữa mì và tôm, hình dạng sản phẩm đồng đều,
cấu trúc giòn nhưng vẫn giữ được sự mềm dẽo của sản phẩm Do lượng mì
cuốn quanh thân tôm vừa phải, phản ứng mailard và caramel hóa diễn ra vừa
đủ làm cho màu sắc sản phẩm đẹp và mùi vị thơm ngon Với tỷ lệ mì/tôm
0,75/1 sản phẩm có màu vàng sậm, mùi vị không hài hòa, hình dạng sản phẩm
quá to, cấu trúc mềm và không giòn do lượng mì cuộn vào thân tôm quá
nhiều, phản ứng mailard và caramel diễn ra quá cao, chất béo bị oxy hóa và
polymer hóa làm ảnh hưởng đến màu sắc và mùi vị Qua đó ta thấy mẫu 2
được đánh giá cao nhất về mặt cảm quan vì đã tạo cho sản phẩm chất lượng tốt
nhất từ mùi vị, màu sắc đến cấu trúc
1
2
3
0,25/1
0,5/1
0,75/1
16,2±0,55c
19,1±0,15 a
17,0±0,20b
Trang 93.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ chiên đến chất lượng sản phẩm
Dựa vào điều kiện phòng thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm ảnh hưởng của
nhiệt độ chiên đến chất lượng sản phẩm, ta được kết quả như sau:
Bảng 4 Ảnh hưởng của nhiệt độ chiên đến chất lượng sản phẩm ( thời gian 5 phút)
(Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột biểu thị sự khác biệt có ý nghĩa ở mức
độ tin cậy 95%)
Theo bảng 3 ta thấy nhiệt độ chiên sản phẩm khi tăng từ 130 0
C lên 135 0C thì điểm cảm quan tăng Nhưng khi tăng đến 140 0C thì điểm cảm quan lại giảm
xuống Mẫu có điểm trung bình có trọng lượng cao nhất là mẫu 2 và khác biệt
có ý nghĩa thống kê so với các mẫu còn lại (p<0,05)
Để tạo được giá trị cảm quan cho sản phẩm tốt nhất thì nhiệt độ chiên phải
thích hợp để khuyến cáo với khách hàng Vì thí nghiệm này ta cố định thời
gian chiên nên chất lượng sản phẩm sau khi chiên ảnh hưởng rất lớn bởi nhiệt
độ chiên Trong quá trình chiên nhiệt độ cao thúc đẩy nhiều phản ứng hóa học
xảy ra như phản ứng mailard, phản ứng cararmel hóa và các quá trình biến đổi
của chất béo do sản phẩm có chứa protein, lipid và khoáng Trong quá trình
chiên chất béo cũng bị oxy hóa và polymer hóa ảnh hưởng đến cảm quan sản
phẩm Phản ứng mailard và caramel hóa làm cho sản phẩm có màu sậm và
hình thành mùi vị cho thực phẩm chiên Mẫu 1 (130 0C) có điểm cảm quan
thấp do nhiệt độ chiên thấp, chưa đủ làm sản phẩm tới độ chín cần thiết, phản
ứng mailard và caramel hóa chưa đủ làm màu sắc sản phẩm không đẹp, mùi
không thơm, vỏ mềm không giòn dai, tôm bên trong chưa đủ chín Mẫu 2
(1350C) có điểm cảm quan cao nhất do nhiệt độ chiên phù hợp, phản ứng
mailard và caramel hóa diễn ra vừa đủ làm cho sản phẩm có mùi thơm, mẫu
chín vừa phải, màu vàng đẹp, cấu trúc giòn nhưng vẫn giữ được sự mềm dẻo
của sản phẩm, mùi vị hài hòa Mẫu 3 (140 0C) điểm cảm quan thấp cho nhiệt
độ chiên quá cao làm cho sản phẩm mất nước và khô, sản phảm có màu vàng
sậm và mùi khét, cấu trúc giòn dễ vỡ, mùi vị không hài hòa do phản ứng
mailard và caramel hóa diễn ra quá cao Qua kết quả trên ta thấy mẫu 2 được
đánh giá cao nhất về mặt cảm quan vì đã tạo cho sản phẩm có chất lượng tốt
nhất từ mùi, vị, màu sắc đến cấu trúc
Nghiệm thức Nhiệt độ chiên ( 0
1
2
3
130
135
140
14,0±0,66c
19,4±0,29 a
15,1±0,06b
Trang 103.4 Ảnh hưởng của thời gian bảo quan đến chất lượng cảm quan và giá trị
dinh dưỡng của sản phẩm
Dựa vào điều kiện phòng thí nghiệm, tiến hành phân tích ảnh hưởng của thời
gian bảo quản đến nguyên liệu, ta được kết quả như sau:
Bảng 5 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến chất lượng sản phẩm
Nghiệm
thức Ngày bảo quản (ngày) Điểm TBCTL Vi sinh vật tổng số (Cfu/g)
1
2
3
4
5
0
3
5
7
9
19,5±0,12a 19,1±0,15a 17,8±0,58b 16,9±0,15c 12,9±0,29d
1,1×102 2,6×102 1,7×103 1,3×105 2,5×106
(Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột biểu thị sự khác biệt có ý nghĩa ở mức
độ tin cậy 95%)
Kết quả cho thấy thời gian bảo quản lạnh càng dài thì điểm cảm quan càng
giảm Tuy nhiên, mẫu bảo quản ở 0 ngày, 3 ngày, 5 ngày thì điểm cảm quan
có giảm nhưng không nhiều Nhưng khi bảo quản tới 7 ngày 9 ngày thì điểm
cảm quan giảm xuống rõ rệt Đối với vi sinh vật tổng số thì ta thấy số lượng vi
sinh vật tổng số có xu hướng tăng dần theo thời gian bảo quản Mật độ bắt đầu
tăng rõ rệt từ ngày 7 và tăng vượt mức cho phép vào ngày bảo quản thứ 9 do
vi sinh vật thích nghi dần với môi trường lạnh nên nó phát triển nhanh về số
lượng (Trương Thị Mộng Thu, 2013) Nguyên nhân do khi bảo quản (0–5 0C)
ở giai đoạn đầu có thể tiêu diệt và làm ức chết hoạt động của các vi sinh vật ưa
nóng, ưa ẩm và một số vi sinh vật nhất định (Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn
Thị Như Hạ, 2012) Theo thời gian các enzyme bị ức chế hoạt động trở lại,
chúng phân cắt protein, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển mạnh
(Nguyễn Văn Mười, 2007) Theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm ISO
72:1896 đối với sản phẩm thủy sản thì chỉ tiêu cho phép không quá 106 cfu/g
Ta thấy trong quá trình bảo quản thời gian bảo quản càng dài thì giá trị cảm
quan càng giảm và sự phát triển của vi sinh vật tổng số càng nhiều Tuy nhiên
mẫu bảo quản ở ngày 7 giá trị cảm quan có giảm nhưng không đáng kể và số
lượng vi sinh vật tổng số vẫn nằm trong giới hạn cho phép Nhưng đến 9 ngày
thì mật độ tăng lên rất cao và vượt mức cho phép và sản phẩm có mùi lạ, bị
hỏng Vì vậy thời gian bảo quản sản phẩm không được quá 7 ngày