1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội

50 200 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 386 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU1.tớnh cấp thiết của đề tài Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng,là tổ chứcthu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế.việc kinh doanh ngânhàn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.tớnh cấp thiết của đề tài

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng,là tổ chứcthu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế.việc kinh doanh ngânhàng trở thành một lĩnh vực cạnh tranh quyết liệt và tiềm ẩn nhiều rủi ronhất.việc thờng xuyên tự xem xét đánh giá điểm mạnh điểm yếu là một cách tốtnhất để NHTM tìm ra các giải pháp khắc phục nhợc điểm ,phát huy u điểm cũng

nh bảo vệ ngân hàng trớc các rủi ro có thể xảy đến.Đó là một trong các lý dokhiến cho công tác phân tích báo cáo tài chính đóng một vai trò hêt sức quantrọng và là việc làm không thể thiếu đối với bất kỳ ngân hàng nào.Phân tích chophép các nhà quản trị nhìn nhận đúng đắn về khả năng,sức mạnh,cũng nh nhữnghạn chế trong quá trình quản lý kinh doanh của ngân hàng,trên cơ sở đó,nhà quản

lý có thể xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lợc kinh doanh đồng thời tìm racác biện pháp sát thực huy động mọi khả năng tiềm tàng vào quá trình kinhdoanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Mặt khác thông quaphân tích các cơ quan chức năng ,các nhà đầu t,các nhà cho vay,các chủ nợ,khách

nợ của ngân hàg thấy đợc thực chất hoạt động kinh doanh ,thực trạng tài chínhcủa ngân hàng,từ đó giúp cho họ có thể đa ra các quyết định quan trọng khi họ cóquan hệ kinh tế với ngân hàng

Trải qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, NHTMCP Quân Đội

đang dần trở thành một ngân hàng có uy tín trên thị trờng tài chính trong nớc Tuynhiên, cũng nh phần lớn các NHTM khác hiện nay, công tác phân tích báo cáo tàichính tại Ngân Hàng Quân Đội còn đang ở chặng đầu của quá trình phát triển, hệthống chỉ tiêu phân tích và phơng pháp phân tích còn gặp nhiều khó khăn cả về líluận và thực tiễn Đây thực sự đang là một vấn đề nổi cộm và gây ra những ảnh h-ởng tới chất lợng và hiệu quả của công tác quản trị và điều hành ngân hàng Vìnhững lí do đó em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Hoàn thiện cụng tỏc phõn tớch bỏocỏo tài chớnh tại Ngõn Hàng thương mại cổ phần Quõn Đội” làm đề tài cho khoáluận tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống, phân tích luận giải và làm rõ hơn 1 số vấn đề lý luận về báo cáo tàichính và phân tích báo cáo tài chính của NHTM

- Phân tích đánh giá đúng mức công tác phân tích báo cáo tài chính của ngânhàng TMCP Quân Đội

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tàichính của NHTMCP Quân Đội

3 Phạm vi đối tợng nghiên cứu.

Trang 2

Chuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu về công tác phân tích báo cáo tàichính ở ngân hàng thơng mại cổ phần quân đội lấy thực tế hoạt động kinh doanhngân hàng TMCP Quân Đội trong thời gian từ 2006-2008 làm cơ sở minh chứng.

4 Phơng pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng tổng hợp các phơng pháp bao gồm: phơng pháp duyvật biện chứng, phơng pháp duy vật lịch sử kết hợp với các phơng pháp phân tích,tổng hợp, thống kê, luận giải, so sánh và t duy logic kinh tế với hệ thống sơ đồ,bảng biểu nhằm làm sáng tỏ vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu

NHTMCP Quân Đội

Chơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân tích báo cáo

tài chính tại NHTMCP Quân Đội

Chơng 1 Những vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài

chính của nhtm

1.1.đặc trng hoạt động kinh doanh của nhtm:

1.1.1 khái niệm và chức năng của NHTM:

1.1.1.1.khái niệm:

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế.ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tếnói chung và hệ thồng tài chính nói riêng,trong đó ngân hàng thơng mại thờngchiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản,thị trờng và số lợng các ngân hàng

 Khái niệm: NHTM là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn

bộ hoạt động ngân hàng( hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi,sử dụng số tiền

Trang 3

này để cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán)và các hoạt

động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận

1.1.1.2 chức năng của NHTM:

Với bản chát là trung gian tài chính NHTM có các chức năng cơ bản là

luân chuyển tài sản,chức năng trung gian thanh toán và thong qua hai chức năngtrên NHTM còn thực hiện chức năng tạo tiền.thực hiện tốt các chức năngtrên,NHTM có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế và một điều không thể phủnhận là để có đợc một nền kinh tế thị trờng phát triển thì không thể thiếu sự cómặt của các ngân hàng.với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận các ngân hàng tiến hànhcác hoạt động kinh doanh và không ngừng phát triển các hoạt động đó.sản phẩmdịch vụ của ngân hàng rất phong phú đa dạng đặc biệt là trong giai đoạn côngnghệ phát triển nh vũ bão hiện nay thì danh mục sản phẩm dịch vụ ngân hàngkhông ngừng đợc mở rộng.song các sản phẩm ngân hàng có thể khác nhau ởnhững tiện ích bổ sung,về cốt lõi thì đều là hình thức biểu hiện của các hoạt độngchủ yếu sau của ngân hàng

Trung gian tài chính:

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu t,đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chứctrong nền kinh tế:(1) Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu,tức là chitiêu cho tiêu dùng và đầu t vợt quá thu nhập và vì thế họ là những ngời cần bổsung vốn.Và (2) các cá nhân và tổ chức thặng d trong chi tiêu,tức là thu nhập hiệntại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hoá,dịch vụ và do vậy họ có tiền

để tiết kiệm.Sự tồn tại của hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập vớingân hàng,điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm (2) sang nhóm (1)nếu cả haicùng có lợi.Nh vậy thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chínhgiữa hai nhóm.Nều dòng tiền di chuyển với điều kiện phải quay trở lại với một l-ợng lớn hơn trong một khoảng thời gian nhất định thì đó đợc gọi là tín dụng.Nếukhông thì đó là quan hệ cấp phát hoặc hùn vốn.Quan hệ tín dụng trực tiếp đã có

từ lâu và tồn tại cho đến ngày nay

Tạo phơng tiện thanh toán:

Tiền vàng có chức năng quan trọng là làm phơng tiện thanh toán.các NH đãkhông tạo đợc tiền kim loại.các NH thợ vàng tạo phơng tiện thanh toán khi pháthành giấy nhận nợ với khách hàng.giấy nhận nợ do NH phát hành với u điểm nhất

định đã trở thành phơng tiện thanh toán rộng rãi đợc nhiều ngời chấp nhận.khi

NH cho vay ,số d trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tănglên,khách hàng có thể dùng để mua hàng hoá và dịch vụ

Trang 4

Do đó bằng việc cho vay các NH đã tạo ra phơng tiện thanh toán(tham gia tạo raM1).Toàn bộ hệ thống NH cũng tạo phơng tiện thanh toán khi các khoản tiền gửi

đợc mở rộng từ NH này đến NH khác trên cơ sở cho vay

Trung gian thanh toán:

NH trở thanh trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốcgia.Thay mặt khách hàng ,NH thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ.đểviệc thanh toán nhanh chóng,thuận tiện và tiết kiệm chi phí,NH đa ra cho kháchhàng nhiều hình thức thanh toán nh thanh toán bằng sec.uỷ nhiệm chi,nhờ thu,cácloại thẻ…Cung cấp mạng lới thanh toán điện tử ,kết nối các quỹ và cung cấp tiềngiấy khi khách hàng cần.Các NH còn thực hiện bù trừ với nhau thông qua NHtrung ơng hay thông qua trung tâm thanh toán.NH trở thành trung tâm thanh toánquan trọng và có hiệu quả,phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu

1.1.2 Đặc trng hoạt động kinh doanh của NHTM:

NH là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng và doanhnghiệp.Thành công của NH phụ thuộc vào năng lực xác định các dịch vụ tài chính

mà xã hội có nhu cầu.thực hiện các dịch vụ đó một cách có hiệu quả.vì vậy việcnghiên cứu các đặc trng hoạt động kinh doanh của NH là công việc quan trọng vàcần thiết.hoạt động NH có các đặc trng sau:

1.1 2.1.Chủ thể thờng xuyên nhận và kinh doanh tiền gửi:

Có thể nói ,NH đã kinh doanh một hàng hoá đặc biệt trên thị trờng.Đó chính làtiền tệ với đặc tính xã hội hoá cao,tính cảm ứng và nhạy bén đối với mọi sự thay

đổi trong nền kinh tế.Đây chính là đặc điểm phân biệt lĩnh vực kinh doanh NHvới lĩnh vực kinh doanh khác.Giá cả trong lĩnh vực kinh doanh NH là lai suất,sựvận động lên xuống của lai suất,ảnh hởng đến nhiều mối quan hệ kinh tế khácnhau.sự biến động của lai suất có tác dụng điều tiết kinh tế-xã hội khác nhau.Sựbiến động của lãi suất có tác dụng điều tiết cân bằng thị trờng và là thông báo h-ớng dẫn ngời sản xuất và ngời tiêu dùng trong hành vi kinh tế của họ.Lãi suấtcũng là một yếu tố thu hút khách hàng đến với NH hiệu quả nhất

1.1.2.2.Nguồn vốn chủ yếu để các NH tiến hành hoạt động kinh doanh là vốn huy động:

Điểm khác nhau cơ bản trong nguồn vốn của NHTM và các doanh nghiệp phi

tài chính là:các doanh nghiệp phi tài chính hoạt động dựa trên vốn tự có là chủyêu trong khi đó vốn tự có chiếm 1 tỷ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của NH,cácNHTM kinh doanh chủ yêu từ nguồn vốn huy động từ nền kinh tế vốn huy độngcủa NHTM bao gồm:nguồn tiền gửi của dân c và các tổ chức kinh tế; nguồn tiềnvay trong đó có vay của NHNN,TCTD trong nớc và nớc ngoài; nguồn tiền từ pháthành giấy tờ có giá nh chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ khác.Trong

đó,nguồn tiền gửi chiếm vị trí quan trọng do tính chất dồi dào và chi phí thấp củanó

Nguồn vốn huy động là nguyên liệu chính trong hoạt động kinh doanh của

NH, cơ sở để NH thực hiện các hoạt động đầu t và cho vay.Đồng thời đây lànguồn vốn tạo ra khoản chi phí chính trong hoạt động kinh doanh của NH gồm

Trang 5

chi phí trả lãi và chi phí phi lãi liên quan đến huy động vốn.Những rủi ro gắn vớihoạt động huy động vốn gồm: Rủi ro thanh khoản, rủi ro lãI suất, rủi ro tỷ giá,rủi ro thừa vốn…

Đặc trng này ảnh hởng lớn tới công tác lập và phân tích BCTC của NHTMnhằm xác định hợp lý ,hiệu quả và rủi ro trong hoạt động kinh doanh NH

1.1.2.3 Hoạt động kinh doanh của NH mang tính đã dạng phong phú

và hàm chứa nhiều rủi ro:

Các NHTM đã tạo ra cơ hội thu lợi nhuận cho mình bằng cách tự nhận lấy

về mình những rủi ro cả từ phía ngời gửi tiền và ngời vay tiền và tạo ra phơng

thức, cách quản lý ,phòng ngừa loại trừ các loại rủi ro đó Những rủi ro đặc trngtrong kinh doanh NH gồm:

Rủi ro lãi suất: thực chất là rủi ro về giá cả.Đó là khoản lỗ tiềm tàng mà NH

pải gánh chịu khi lãi suất thị trờng biến động.Nguyên nhân của rủi ro lãi suất là

sự mất cân đối về kỳ hạn của tài sản nợ và tài sản có

Rủi ro tín dụng: Là khoản lỗ tiềm tàng vốn có đợc tạo ra khi NH cấp tín dụng

cho khách hàng.Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong toàn bộ d nợ cho vay của NH

và gắn liền với khả năng khách hàng không trả nợ theo hợp đồng

Rủi ro hối đoái: Là những khoản lỗ tiềm tàng mà NH pải gánh chịu trong

kinh doanh hối đoái Nguyên nhân của rủi ro hối đoái là NH duy trì trạng tháIhối đoái và tỷ giá trên thị trờng thay đổi

Rủi ro thanh khoản: Là nguy cơ NH mất khả năng chống đỡ các luồng tiền

ra Đó là tình trạng NH không thể có nguồn vốn với chi phí thấp tại đúng thời

Kết cấu của bảng cân đối kế toán đợc chia làm 2 phần:

1/Tài sản : Phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của NH ,bao gồm: Tài sản ngắn

hạn(loại A) và tài sản dài hạn(loại B).Mỗi loại đó lại bao gồm nhiều chỉ tiêu khácnhau đợc sắp xếp theo một trình tự phù hợp với yêu cầu của công tác quản lýtrong từng giai đoạn.Xét về mặt kinh tế.các chỉ tiêu ở phần này phản ánh số tàisản hiện có của NH ở thời điểm lập báo cáo;còn xét về mặt pháp lý,nó phản ánhvốn thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý lâu dài của NH

2/nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành nên tài sản bao gồm : Nợ phảitrả(loại A) và vốn chủ sở hữu(loại B).Mỗi loại loại A và B lại bao gồm nhiều chỉtiêu khác nhau và cũng đợc sắp xếp theo một trình tự thích hợp với yêu cầu củacông tác quản lý.Xét về mặt kinh tế ,các chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn phản ánhcác nguồn hình thành nên tài sản có của NH;còn xét về phơng diện pháp lý ,các

Trang 6

chỉ tiêu này phản ánh trách nhiệm pháp lý của NH đối với các đối tợng đầu tvốn(nhà nớc,cổ đông…)cũng nh với khách hàng thông qua công nợ phải trả 1.2.1.2 báo cáo kết quả kinh doanh:

Báo cáo kết quả kinh doanh là một BCTC quan trọng phản ánh tổng hợp tìnhhình thu nhập,chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của NH trong một thời kỳnhất định

Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc:Phản ánh tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc về thuế, phí,lệ phí và các khoảnpải nộp khác

1.2.1.3.Báo cáo lu chuyển tiền tệ

Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lợng tiền

phát sinh trong kỳ báo cáo của TCTD.Nội dung của BCLCTT gồm 3 phần:

 Lu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh:Phản ánh toàn bộ dòng tiền

thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củaTCTD

 Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t:Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào

và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu t của TCTD nh muahay bán những tài sản dài hạn và những khoản đầu t khác không baogồm tiền mặt và các khoản tơng đơng tiền

 Lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:phản ánh toàn bộ dòng tiền thu

vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của NH nhhoạt động góp vốn.nhận góp vốn liên doanh liên kết…

1.2.1.4.thuyết minh các báo cáo tài chính:

Do hoạt động NH rất phức tạp và có nhiều loại rủi ro đặc thù,chuẩn mực kếtoán quốc tế số 30 quy định thuyết mình BCTC của các NHTM và các tổ chức tàichính tơng tự cần trình bày các thông tin sau:

Lỗ từ các khoản cho vay và các khoản tạm ng.

Thời gian đáo hạn của tài sản và công nợ.

Mức độ tập trung của tài sản,công nợ và các khoản mục ngoại bảng.

Các hoạt động tín khác.

Những rủi ro tín dụng chung.

Các tài sản đợc thế chấp bảo đảm.

Trang 7

Giao dịch với các bên liên quan.

1.2.2 Tầm quan trọng của phân tích BCTC:

Việc phân tích BCTC là mối quan tâm của nhiều ngời khác nhau.Là công

việc cần thiết và khách quan.Nó là công cụ không thể thiếu đối với các nhà quản

lý kinh tế của nhà nớc.Có thể nhìn nhận vai trò của phân tích BCTC NHTM trênmột số khía cạnh sau:

1.2.2.1.phân tích BCTC là công cụ để đánh giá hoạt động của NHTM:

Thông qua quá trình phân tích các nhà quản lý có thể đánh giá đợc sự thànhcông của NH trong thời gian qua.Các nhà quản trị có thể thấy đợc quy mô hoạt

động,chất lợng hoạt động của mình,thấy đợc tốc độ phát triển và tính bền vững ổn

định của các lĩnh vực hoạt động của NH mình trong thời gian qua

1.2.2.2.Phân tích BCTC là công cụ để các nhà quản trị đánh giá chiến lợc kinh doanh của mình và đề ra chiến lợc kinh doanh mới:

Để định hớng cho hoạt động kinh doanh của mình NH phải chủ động đề ra

các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của mình,các mục tiêu ngắn hạn,dài hạn màmình cần đạt tới trong một thời gian nhất định.Qua phân tích BCTC các NH cònnhận biết đợc lĩnh vực đầu t có thích hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh

tế không.Nh vậy,kết quả của phân tích BCTC luôn là cơ sỏ để cho hội đồng quảntrị xem xét quyết định một sách lợc kinh doanh mới

1.2.2.3.Phân tích BCTC là công cụ để NHTM soi rọi lại mình,tìm đợc các mặt mạnh cần phát huy và những mặt yếu cần củng cố,xây dựng lại NH.

Thông qua phân tích BCTC sẽ đánh giá đợc khả năng quản trị của NH,trình độcủa cán bộ,trình độ của cơ sở vật chất công nghệ có còn phù hợp với sự phat triểncủa NH không

1.2.2.4.Phân tích BCTC là một công cụ để kiểm soát sự đúng đắn của hoạt

động kế toán, thồng kê của NHTM.

Các chỉ tiêu tài chính,các số liệu trên các BCTC báo cáo cho hội đồng quản

trị,ban giám đốc,các cơ quan nhà nớc có thể có sự sai biệt thực tế.nh vậy để đảmbảo cho những con số đó đợc chính xác ,thông qua phân tích BCTC có thể pháthiện các sai sót trong quá trình phản ánh của hệ thống kế toán,thống kê và cóbiện pháp chỉnh sửa cho phù hợp

1.2.2.5.Phân tich BCTC NHTM là công cụ để đánh giá tính chất lành mạnh

hoặc yếu kém của một NHTM.

Đây vừa là mục tiêu cao nhất vừa là vai trò của phân tích BCTC NHTM,làmsao vạch ra đợc tình hình tài chính của NHTN hiện tại có mạnh khoẻ không,cógây hậu quả j xấu trong tơng lai không, có đảm bảo khả năng thanh toánkhông,có vi phạm pháp luật không…

1.2.3 Các phơng pháp phân tích BCTC NHTM.

Phơng pháp phân tích BCTC NHTM là cách thức ,là kỹ thuật mà các nhà phântích sẽ sử dụng để xem xét ,kiểm tra,đối chiếu,so sánh các số liệu tài chính đã qua

Trang 8

và hiện hành nhằm nhận thức đợc bản chất của các con số kế toán,làm cơ sỏ chocác nhà quản trị đa ra các quyết đinh quản lý kinh tế.

Để phân tích các chỉ tiêu trên BCTC NHTM, các nhà phân tích có thể sử dụngmột hoặc kết hợp nhiều phơng pháp phân tích khác nhau trong quá trình phân tíchmột chỉ tiêu nào đó.sau đây là các phơng pháp phân tích BCTC NHTM chủ yếu:

1.2.3.1.phơng pháp so sánh:

So sánh là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết

quả,xác định vị trí và xu hớng biến động của chỉ tiêu phân tích và thờg đợc thựchiện ở bớc khởi đầu của việc phân tích.Qua so sánh giúp nhận biết đợc mức độlạc hậu hay tiến tiến của từng NH trong quá trình thực hiện mục tiêu do chính NH

đề ra.muốn vậy phải so sánh kết quả của NH này với NH khác có cùng điềukiện ,quy mô hoạt động và so sánh giữa kết quả của từng thành viên với mức bìnhquân nghành

Về kỹ thuật so sánh ngời ta có thể tiến hành so sánh bằng số tuyệt đối,tơng đối

và so sánh bằng số bình.1 quân

1.2.3.2 Phơng pháp phân tổ:

Phân tổ là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phân chiachỉ tiêu kinh tế tổng hợp thành nhiều chỉ tiêu chi tiết.Tiêu thức phân tổ là tiêuthức đợc lựa chọn làm căn cứ để tiến hành phân tổ,tuỳ theo mục đích phân tích

mà nhà phân tích có thể phân chia các chỉ tiêu kinh tế theo các tiêu thức cơ bảnsau:

-Tiêu thức thời gian

-Tiêu thức không gian

-Nội dung kinh tế hoặc yếu tố cấu thanh

1.2.3.3.Phơng pháp phân tích tỷ lệ;

Bản chất của phơng pháp phân tích theo tỷ lệlà thực hiện so sánh giữa các tỷ

lệ.Sự so sánh các tỷ lệ chỉ có ý nghĩa khi thực hiện so sánh với cùng tỷ lệ đó ở kỳtrớc của một NH,hoặc của NH khác có cùng điều kiện và quy mô hoạt động hoặc

so sanh với chuẩn mực chung của nghành

1.2.3.4.Phơng pháp Dupont:

Phơng pháp Dupont là phơg pháp phân tích sự tác động tơng hỗ của các chỉtiêu ,ý tởng chủ đạo của phơng pháp này là phân tích một tỷ lệ sơ cấp thành tỷ lệthứ cấp ,rồi tỷ lệ thứ cấp mới trở thành tỷ lệ sơ cấp cho một sự phân tích tiếptheo.nhờ vậy mà pp này đã giúp các nhà phân tích tiếp cận đợc các nguyên nhângây nên sự biến đổi của hiện tợng kinh tế

Trang 9

1.2.4.1.Phân tích khái quát tình hìh tài sản,nguồn vốn.

Phân tích khái quát tình hình tài sản,nguồn vốn là đa ra những nhận định kháiquát về việc sử dụng vốn ,tính hợp lý trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàngthông qua việc so sánh tỷ trọng của từng khoản mục tài sản,nguồn vốn và sự biến

động của chúng

Chỉ số cơ bản phục vụ cho phân tích khái quát tình hình tài sản nguồn vốn:

(1) Tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn

(2) Tốc độ tăng của tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn

Vốn tự có tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động kinh doanh

của NH nhng nó lại là nguồn vốn rất quan trọng,vì nó cho thấy quy mô thực lựccủa NH và là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác,là khởi đầu uy tín của NH vớikhách hàng.Để phân tích vốn tự có có các chỉ tiêu đợc sử dụng:

-Vốn tự có trên tổng tiền gửi

-Vốn tự có trên tổng tài sản

-Vốn tự có trên tổng tài sản rủi ro

Chỉ tiêu đợc sử dụng phổ biến nhất để đo lờng độ an toàn về vốn của các NHTM

là tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu(còn gọi là hệ số Cooke):

Vốn tự có

Tỷ lệ an toàn vốn = —————————

Tối thiếu Tài sản rủi ro

Theo chuẩn mực của uỷ ban Basel thì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và hợp lý ở mức8%

Về cơ cấu vốn tự có:

Theo uỷ ban Basel vốn tự có của NH đợc chia thành 2 loại:

-Loại 1(vốn cơ bản):Bao gồm cổ phiếu thờng,lợi nhuận không chia,cổ phiếu u

đãi không tích luỹ vĩnh viễn,thu nhập từ công ty con,tài sản vô hình xác địnhkhông tính tới danh tính của công ty.Phần này chiếm tối thiểu 50% vốn tự có củamình

-Loại 2(vốn bổ sung):Gồm các khoản mục dự phòng tổn thất từ cho vay và chothuê,các công cụ vốn,nợ thứ cấp,các khoản nợ cho phép chuyển khoản…

Xác định tài sản theo mức rủi ro:

Tài sản đợc điều chỉnh trên cơ sở rủi ro là tổng giá trị của các tài sản có rủi ronội bảng và ngoại bảng

Trang 10

Các chỉ tiêu phân tích tình hình vốn huy động:

-Tổng nguồn vốn huy động

-Tốc độ tăng của nguồn vốn huy động

-Tỷ trọng nguồn vốn huy động so với tổng nguồn vốn

-Tỷ trọng nguồn vốn loại i

-Chi phí trả lãi bình quân cho nguồn vốn huy động

1.2.4.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn:

a.Phân tích tình hình dự trữ.

Khoản dự trữ của NH bao gồm 2 phần:

(1)Dự trữ bắt buộc:Là một trong những công cụ quản lý và điều hành chính sách

tiền tệ quốc gia của NHNN,NHNN dùng chính sách DTBB để kiểm soát khả năngtạo tiền của hệ thống NHTM và điều hoà khối lợng tiền trong lu thông

Chỉ tiêu phân tích:

Mức dự trữ thừa hoặc thiếu=Tiền dự trữ thực tế- Tiền DTBB theo quy định

Trong đó:

Tiền DTBB = Số tiền gửi huy động bình quân ngày tỷ lệ DTBB

Tổng số tiền gửi trong kì

Tiền gửi bình quân ngày = -

Tổng số ngày trong kỳ

(2)Dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán:Đây là khoản mục thể hiện khả năng

thanh khoản của NH Chỉ tiêu phân tích tình hình thanh khoản của NH:

Trang 11

-Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng bù đắp rủi ro: Khi phân tích khả năng bù đắprủi ro của NH,các nhà phân tích thờng quan tâm xem xét chỉ tiêu hệ số khả năng

bù đắp các khoản cho vay bị mất

.Hệ số này đợc tính nh sau:

Khoản dự phòng cho vay bị mất

Hệ số khả năng bù đắp các khoản vay bị mất = —————————————

Nợ bị mất trắng

Nhà phân tích có thể kiểm tra đợc tất cả các khoản thu nhập sẵn để trang trải chocác khoản cho vay bị mất theo chỉ tiêu:

Ln trớc thuế+khoản dp cho vay bị mất

Hệ số bù đắp các khoản cho vay bị mất = ———————————————

1.2.4.4 Phân tích tình hình thu nhập ,chi phí và khả năng sinh lời của NH:

a.Phân tích thu nhập chi phí :

Số thu từng khoản thu nhập

(5)Tỷ trọng của từng loại thu nhập = —————————— *100

Tổng chi phí

Số chi tiết từng khoản chi phí

(6)Tỷ trọng của từng loại chi phí = —————————————— • 100

Tổng chi phí

b.Phân tích lợi nhuận và khả năng sinh lời.

Phân tích lợi nhuận và khả năng sinh lời của NH các nhà quản trị thờng xemxét phân tích và đánh giá các chỉ tiêu:

(1) Thu nhập từ lãi ròng

(2) Thu nhập ngoài lãi ròng

(3) Lợi nhuận trớc thuế

(4) Lợi nhuận sau thuế

LN kỳ này – LN kỳ trớc

Trang 12

(5)Tốc độ tăng của lợi nhuận = ———————————————

(7) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = ————————————— •100

(ROA) Tổng tài sản bình quân

LN sau thuế

(8) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = ——————————— • 100

(ROE) Vốn chủ sở hữu

TN ngoài lãi – CP ngoài lãi

(9) Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên = ———————————————

Tổng tài sản bình quân

TN lãi – CP lãi

(10) Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên = ——————————————

(NIM) Tổng tài sản bình quân

Kết luận chơng 1:

Lý luận đã chỉ ra rằng, phân tích báo cáo tài chính thực sự là một công cụ hữuích giúp các nhà NH điều hành quản trị NH mình một cách có hiệu quả.Tuynhiên,đây là một công việc thực sự là khó và mới mẻ đối với các NHTM Việt Namnói chung và NH Cổ Phần Quân Đội nói riêng,muốn đạt hiệu quả cao đòi hỏi nhàphân tích phải có trình độ sự nhạy bén cao.Điều đó sẽ đợc làm rõ ở chơng 2

Chơng 2

Thực trạng công tác phân tích báo cáo

tàI chính Tại NHTMCP Quân đội

2.1 Vài nét về NHTMCP Quân Đội

Ngân hàng thơng mại cổ phần Quân Đội – tên đầy đủ là MilitaryCommercial Joint Stock Bank viết tắt là MB có trụ sở chính tại số 03 Liễu Giai,

Ba Đình, Hà Nội, ra đời ngày 04-11-1994 theo giấy phép hoạt động ngân hàng số0054/NH-GP do Ngân Hàng Nhà Nớc Việt Nam cấp ngày 14-09-1994 và có thờihạn 50 năm kể từ ngày cấp, với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng

Mục tiêu ban đầu của Ngân hàng là đáp ứng nhu cầu về vốn và các dịch vụ tàichính của các Doanh nghiệp Quân Đội làm kinh tế Cùng với quá trình phát triểnkinh tế của đất nớc, với đờng lối chính sách đúng đắn, Ngân hàng Quân Đội đãgặt hái đợc nhiều thành công, không chỉ đáp ứng nhu cầu của các Doanh nghiệpQuân Đội mà còn phục vụ có hiệu quả tất cả các thành phần kinh tế, đóng gópmột phần quan trọng vào sự phát triển của các khách hàng nói riêng và nền kinh

tế nói chung

trải qua 15 năm hình thành và phát triển là 15 năm MB khẳng định vị trí và têntuổi của mình trong lĩnh vức tài chính- ngân hàng.MB có các cổ đông chính là

Trang 13

các tổ chức thuộc các lĩnh vực công nghiệp,tài chính-ngân hàng,dịch vụ vàkhoảng 7000 cổ đông cá nhân khác.

.Hiệu quả quản lý của MB luôn đợc các cơ quan quản lý, đối tác cũng nhkhách hàng đánh giá cao Liên tục đợc NHNN xếp hạng A và trao tặng nhiềubằng khen cho những thành tích xuất sắc; nhiều năm liền đạt đợc các giảI thởngthanh toán quốc tế do các NH uy tín quốc tế trao tặng nh HSBC, StandardChatered Bank, UBOC, đợc ngời tiêu dùng bình chọn là Thơng hiệu mạnh trong 2năm liền là năm 2006, 2007, đạt cúp vàng Top ten thơng hiệu Việt, Ngành hàng:Ngân hàng-Tài chính năm 2007 và nhiều giải thởng có uy tín, giá trị khác

Các sản phẩm dịch vụ của MB không ngừng đợc đa dạng hoá theo hớnghoàn thiện và phát huy dịch vụ truyền thống kết hợp với phát triển các dịch vụhiện đại nh hệ thống thanh toán qua thẻ, Mobile Banking, Internet Banking Dịch

vụ của MB liên tục đợc cải thiện, mang lại cho khách hàng không những hiệu quảcao về tài chính mà cả sự yên tâm tuyệt đối

Song song với việc nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ, MB đặc biệt chútrọng mở rộng kênh phân phối tại các khu vực kinh tế trọng điểm của cả nớc.Hiện nay MB đã có hơn 100 điểm giao dịch trên khắp đất nớc,có khoảng 2500cán bộ nhân viên Đặt quan hệ đại lý với hơn 700 ngân hàng đại lý tại 75 quốc giatrên thế giới

Mục tiêu của MB là trở thành một trong những ngân hàng thơng mại cổphần hàng đầu Việt Nam trong mảng thị trờng đã lựa chọn, hoạt động đa năng,hiện đại, an toàn và hiệu quả Để tiếp tục thực hiện những mục tiêu đã đề ra trongthời gian tới, MB sẽ tiếp tục triển khai đề án đổi mới, tăng vốn đIều lệ và mở rộngmạng lới hoạt động, đầu t phát triển nguồn nhân lực đạt trình độ chuyên nghiệpcao, hiện đại hoá công nghệ và phát triển thêm nhiều dịch vụ ngân hàng mới, đápứng sự tin tởng của đông đảo khách hàng

Trang 14

M« h×nh tæ chøc ng©n hµng th¬ng m¹i cæ phÇn Qu©n §éi

C«ng ty qu¶n lý quü ®Çu t

Hµ Néi

C«ng ty Chøng kho¸n Th¨ng Long

Khèi qu¶n lý tÝn dông

Phßng KHTH & Ph¸p chÕ

Trung t©m c«ng nghÖ th«ng tin

Khèi tæ chøc - Nh©n sù - Hµnh chÝnh

Phßng tµi chÝnh – kÕ to¸n

Phßng nghiªn cøu ph¸t triÓn vµ x©y dùng chÝnh s¸ch

Së giao dÞch vµ c¸c chi nh¸nh

Trang 15

hàng HSBC, Standard & Chartered Bank, Calyon… Ngân hàng đã thành lập UỷBan Quản lý tài sản Nợ – Có (ALCO) nhằm giúp cho ngân hàng trong công tácquản trị rủi ro nói chung Các báo cáo tài chính sau khi đợc bộ phận kế toán tạiHội sở thực hiện phân tích, đánh giá và đa ra những kết luận sơ bộ sẽ đợc chuyểncho Uỷ ban Quản lý tài sản Nợ – Có Uỷ ban này xem xét đánh giá và đa ra cáckiến nghị cho ban Tổng Giám Đốc và Hội Đồng Quản Trị ngân hàng.

Công tác phân tích báo cáo tài chính tại ngân hàng Quân Đội nhìn chung

đợc thực hiện tập trung tại hội sở, do bộ phận kế toán thực hiện và thực hiện định

kỳ theo mỗi năm tài chính

2.2.2 Nội dung phân tích

2.2.2.1 Phân tích khái quát cơ cấu tài sản – nguồn vốn Nội dung phân tích đầu tiên mang đến cho nhà quản trị ngân hàng một cái nhìntổng quát về tài sản, nguồn vốn của ngân hàng cũng nh những mối quan hệ cân

đối của hai khoản mục này trên Bảng cân đối kế toán Cái nhìn tổng quát đó sẽgiúp các nhà phân tích có những nhận xét, đánh giá sơ bộ đầu tiên trớc khi đi sâuphân tích các nội dung chi tiết khác

Để có thể tiến hành phân tích các nhà quản trị MB đã phân loại tài sản,nguồn vốn thành các khoản mục lớn theo đúng tinh thần quy định của NHNNtrên cơ sở phân tổ là tính chất thị trờng và kỳ hạn của đồng vốn và đối tợng sởhữu vốn Sau khi đã thực hiện phân tổ các khoản mục nhà quản trị sẽ tính toán tỷtrọng của từng khoản mục tài sản-nguồn vốn và tiến hành so sánh tỷ trọng củatừng loại tài sản trong tổng tài sản, của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, sosánh tỷ trọng của từng loại tài sản-nguồn vốn đó với kỳ trớc để có thể thấy đợcmột cách khái quát nhất sự biến động về cơ cấu tài sản-nguồn vốn và tìm ranhững nguyên nhân giải thích cho sự biến động đó

Công việc cụ thể đợc thực hiện thông qua bảng 2.1

bảng 2.1: phân tích quy mô, cơ cấu tài sản

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Số tiền TT Số tiền TT % tăng Số tiền TT % tăng

1.Tiền mặt tại quỹ 157 1.16 720.7 2.324 359 1021.4 2.48 41.672.Tiền gửi tại NHNN 307.7 2.27 1169 3.77 280 1493.76 3.64 27.783.Tiềngửi tại các TCTD 5716 42.3 14598 47.08 155.4 18599 45.32 27.44.Chứng khoán đầu t 667.9 4.94 1356 4.373 103 2712 6.6 1005.Chứng khoán theo 251.8 1.86 251.8 0.812 251.8 0.613

Hợp đồng mua lại

Trang 16

6.Cho vay và ứng 5743 42.4 10833 34.93 88.63 13525 32.96 24.85trớc khách hàng

so với năm 2007 với tỷ lệ tăng là 32.32%.Đây là kết quả tăng trởng rất ân tơng

+ Tiền mặt tại quỹ tăng 41.67% (từ 720.7 tỷ đồng năm 2007 lên 1021.4 tỷ

đồng năm 2008 )Tiền gửi tại NHNN tăng với tốc độ khá cao 27.28% ( từ 1169 tỷ

đồng năm 2007 lên 1493.76 tỷ đồng năm 2008) Khoản mục tiền gửi tại cácTCTC khác chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Ngân hàng Nếu năm

2006 tỷ trọng khoản mục này là 42.63 % thì đến năm 2007 khoản mục này là

14598 tỷ đồng tơng đơng với tỷ trọng 47,08%, đến năm 2008 đã đạt tới 18599 tỷ

đồng và chiếm tỷ trọng 45.32% trong tổng tài sản, tức là năm 2008 đã tăng so vớinăm 2007 là 4001 tỷ đồng tơng đơng với tốc độ tăng 27.4% Đây luôn là khoảnmục chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 sau khoản mục cho vay và ứng trớc cho khách hàng.Tình trạng này một phần là do hoạt động của ngân hàng thiên về mảng ngân hàngbán buôn đặc biệt là hoạt động thanh toán Mặc dù vậy, cơ cấu này còn cha hợp lývì nó sẽ ảnh hởng bất lợi đến khả năng sinh lời của ngân hàng Tuy nhiên đây mớichỉ là đánh giá mang tính trực quan vì tỷ trọng từng khoản mục NH nên duy trì ởmức nào còn phụ thuộc rất nhiều vào sự biến động của nguồn vốn huy động cũng

nh mức độ tăng trởng tín dụng của ngân hàng Tuy vậy, theo ý kiến của nhiều nhàphân tích việc duy trì một tỷ lệ tiền mặt tại quỹ nh trên có thể đợc đánh giá là kháhợp lý

+ Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản là khoản mục Cho vay và ứngtrớc khách hàng Đây là điều dễ hiểu bởi vì tín dụng là nghiệp vụ nuôi sống hoạt

động của ngân hàng, là nghiệp vụ truyền thống và chủ yếu của các NHTMVN nóichung và NHTM CP Quân Đội nói riêng Năm 2006, d nợ khoản mục cho vay vàứng trớc khách hàng là 4218 tỷ đồng chiếm trong 51,34% tổng tài sản, năm 2007

d nợ cho vay tăng lên con số 5742 tỷ chiếm 42,45% tổng tài sản,và sang đến năm

2008 đạt 1083 tỷ đồng tơng đơng 34,93% tổng tài sản Nh vậy, tuy có sự tăng lên

về tổng d nợ đối với nền kinh tế nhng tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổngtài sản lại giảm đi Mặt khác, các khoản mục khác trong cơ cấu tài sản tăngmạnh nh khoản mục ngân quỹ, đầu t góp vốn, tiền gửi tại NHNN Tuy nhiên, sựgiảm xuống này hoàn toàn phù hợp với xu hớng toàn ngành vì ngày nay các NHchuyển sang kinh doanh đa năng, tính chuyên doanh độc quyền tín dụng phải nh-ờng chỗ cho một danh mục sản phẩm đa dạng Các NH nh Techcombank, BIDV

Trang 17

nhìn chung đều có xu hớng giảm dần tỷ trọng hoạt động tín dụng và tăng dần tỷtrọng các khoản mục khác.

+ Đặc biệt trong cơ cấu tài sản là khoản mục đầu t mà hình thức chủ yếu làgóp vốn Nếu nh năm 2006 khoản mục này là 334.1 tỷ đồng chiếm tỷ trọng2.47% thì năm 2007 tăng lên là 668.8 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 2,157%, năm 2008

là 9895 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 2.41% .Điều này là hoàn toàn bình thờng vàphản ánh một xu thế tất yếu không chỉ của MB mà của hầu hết các NHTMVN bởivì đầu t là một hoạt động mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng chỉ sau hoạt động tíndụng.Khoản mục đầu t của MB bao gồm chứng khoán đầu t, góp vốn và chứngkhoán theo hợp đồng mua lại Khoản mục chứng khoán theo hợp đồng mua lại đ-

ợc MB bổ sung vào danh mục đầu t bắt đầu từ năm 2006 Khoản mục này baogồm các trái phiếu do quỹ hỗ trợ phát triển và kho bạc Nhà nớc phát hành theocác hợp đồng mua bán với các công ty chứng khoán Tại ngày đáo hạn của cáchợp đồng mua bán, các công ty chứng khoán sẽ mua lại các trái phiếu này Riêngkhoản mục đầu t góp vốn của MB năm 2008 có sự tăng lên đột biến( 170% so vớinăm 2007), do ngày 29/11/2006 ngân hàng đã thành lập công ty quản lý quỹ Hànội do MB làm chủ sở hữu với số vốn điều lệ là 10 tỷ đồng nâng số công ty con

do MB làm chủ sở hữu lên 3 công ty bao gồm: Công ty Chứng khoán ThăngLong, Công ty quản lý Nợ và khai thác tài sản quân đội, Công ty quản lý quỹ HàNội với tổng mức đầu t là 159225 triệu đồng tại thời điểm cuối năm 2006 Xét vềmặt cơ cấu đầu t, đây có thể xem là một cơ cấu đầu t hợp lý bởi vì đầu t vàochứng khoán hay góp vốn là cách để MB đa dạng hoá danh mục đầu t, tối u hoácác nguồn vốn lỏng, nâng cao hệ số sử dụng vốn đồng thời lại đảm bảo khả năngthanh toán lúc cần thiết Việc ngày càng phát triển danh mục đầu t của MB đa

đến cho ngân hàng nhiều lợi nhuận, nhiều điều kiện thuận lợi nhng nhà quản trịngân hàng cũng cần xem xét để có cơ cấu đầu t hợp lý

Một khoản mục không sinh lời nhng chiếm vai trò cực kì quan trọng đốivới ngân hàng trong bối cảnh hiện nay đó là khoản mục tài sản cố định Đối với

MB năm 2007 khoản mục này là 547.3 tỷ tăng 23.43% so với năm 2006, năm

2008 là 700.544 tỷ đồng tăng 17.07% so với năm 2007 Đây là một tốc độ tăngtrởng khá cao do trong năm MB khai trơng thêm 20 chi nhánh và phòng giaodịch đồng thời đầu t trang thiết bị phục vụ cho quá trình hoạt động Bên cạnh đó,

NH bắt đầu triển khai phần mềm quản trị ngân hàng T24, hiện đại hoá hệ thốngcông nghệ thông tin và tăng sức cạnh tranh cho ngân hàng Tỷ lệ TSCĐ/ Vốn tự

có năm 2006 là 16,88% năm 2007là 11,98 %, năm 2008 là 21% vẫn nhỏ hơn tỷ

lệ an toàn NHNN quy định là 50%

Tóm lại, trong năm 2008 hầu hết các khoản mục trong cơ cấu tài sản củangân hàng đều có sự tăng trởng và phát triển Trong đó khoản mục tăng mạnhnhất là ngân quỹ, các khoản mục khác có xu hớng tăng trởng khá đều đặn Cáckhoản mục sinh lời nh tín dụng, đầu t, tiền gửi tại các TCTD khác đều chiếm tỷtrọng cao trong tổng tài sản

Về cơ cấu nguồn vốn.

Sau hơn 15 năm hoạt động, nguồn vốn của MB luôn có sự tăng trởng một cách

đều đặn, năm sau cao hơn năm trớc và tăng với tốc độ khá cao

Trang 18

Ta thấy nguồn vốn của MB không ngừng tăng, với tốc độ tăng bình quân96,94%năm Đây là kết quả sự nỗ lực không ngừng của MB trong việc nâng caonăng lực tài chính, chủ động về nguồn vốn nâng cao khả năng cung ứng vốn chonền kinh tế Để hiểu rõ hơn về quy mô cũng nh cơ cấu nguồn vốn của NH Quân

Đội qua các năm, ta theo dõi bảng phân tích sau:

bảng 2.2 : phân tích quy mô, cơ cấu nguồn vốn

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Sốtiền TT tiềnSố TT tăng% tiềnSố TT tăng%

(Nguồn: Báo cáo thờng niên MB qua các năm)

Nhìn vào bảng phân tích ta thấy, tổng nguồn vốn của MB năm 2008 đạt 41032 tỷ

đồng tăng 10022 tỷ so với năm 2007 với tốc độ tăng là 32.3% Điều này nói lêntính hiệu quả trong hoạt động và uy tín của MB trong thực tiễn hoạt động kinhdoanh của ngân hàng khá cao

+ Trong cơ cấu nguồn vốn của MB thì vốn huy động ( khoản mục tiền gửicủa khách hàng) chiếm tỷ trọng lớn nhất Năm 2007 đạt 23010 tỷ đồng chiếm tỷtrọng 74.2% tổng nguồn vốn Đến năm 2008 con số này là 32013 tỷ đồng tơng đ-

ơng với tỷ trọng 78.2% Đây là một tốc độ tăng trởng cao so với các NHTM trênthị trờng, cho thấy MB đã có những u thế trong việc thu hút nguồn vốn thông quachính sách huy động vốn, chính sách chăm sóc khách hàng hiệu quả Đây đợc

Trang 19

đánh giá là thành tích của MB trong điều kiện nền kinh tế còn gặp nhiều khókhăn, khả năng tiết kiệm tích luỹ còn thấp thì việc khơi năng, tận dụng hiệu quảnguồn vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế, đa chúng vào các hoạt động sinh lời sẽ làmtăng hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế nói chung.

+ Bộ phận chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong tổng nguồn vốn là vốn đi vay,bao gồm các khoản vay NHNN, vay các TCTC khác và vốn vay khác Trong đó,vay các TCTC khác chiếm tỷ trọng tơng đối cao 9.764% năm 2007 và tăng lên13.09% năm 2008 Điều này là tất nhiên khi ngân hàng đang xúc tiến mở rộngquan hệ đại lý, thanh toán với các ngân hàng trong và ngoài nớc Các ngân hàng

mở tài khoản lẫn nhau chủ yếu phục vụ cho nhu cầu thanh toán, chuyển tiền kiềuhối Bên cạnh đó, vốn đi vay cũng chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn.Tổng số vốn đi vay năm 2007 là 1777 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 10.3% sang năm

2008 con số này 4332.7 tỷ là chiếm tỷ trọng 10,56% tổng nguồn vốn

+ Khoản mục quan trọng không thể thiếu đợc trong phân tích khái quátnguồn vốn của ngân hàng là khoản mục vốn chủ sở hữu So với các NHTM khácthì khoản mục này trong tổng nguồn vốn của MB chiếm tỷ trọng 10.34% năm

2007 và giảm xuống còn 9.32% năm 2008 Tốc độ tăng hai năm 2007 và 2008lần luợt là 98.9% và 97.3% trong hai năm này MB đã liên tục tăng vốn điều lệ từ

450 tỷ năm 2004 lên 2400 tỷ năm 2008, hoàn thành kế hoạch do Đại hội đồng cổ

đông đề ra và trở thành một trong số ít các NHTMCP Việt Nam đạt mức vốn điều

lệ trên 2000 tỷ đồng Đây khẳng định là một nỗ lực lớn của MB nhằm xây dựngmột tiềm lực tài chính cho ngân hàng

+ Khoản mục chiếm tỷ trọng khá nhỏ bé trong tổng nguồn vốn của ngânhàng là khoản mục nợ phải trả-khoản mục này phản ánh khả năng chiếm dụngvốn của ngân hàng đối với các đơn vị khác cũng nh uy tín của ngân hàng trongthanh toán Năm 2006 khoản mục nợ phải trả của ngân hàng là 192.9 tỷ đồngchiếm 1,43% tổng nguồn vốn, đến năm 2007 tăng lên 544.8 tỷ đồng và chiếm tỷtrọng 1,75%, năm 2008 là 708.24 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 1.72% So với mặt bằngchung của các NHTM thì tỷ lệ này còn thấp, ngân hàng sẽ đảm bảo khả năngthanh toán nhng đồng thời với nó là khả năng sinh lời không cao

VTC của MB liên tục tăng lên và với mức tăng ngày càng cao, nhất là trong hai,

ba năm gần đây Năm 2007 VTC của MB là 2716.4 tỷ đồng tăng triệu so với năm

200 6với tốc độ tăng là 98.9% Trong khi đó tốc độ tăng của năm 2008 so vớinăm 2007 là 101.2 % nâng VTC của MB năm 2008 lên tới 3585.6 tỷ đồng chiếm8,74% tổng nguồn vốn-một tỷ lệ khá cao

Trang 20

Không chỉ phân tích mức tăng trởng của VTC, các nhà quản trị còn quantâm tới cơ cấu cũng nh sự biến động của cơ cấu VTC thông qua bảng 2.1

( Nguồn: Báo cáo thờng niên của MB năm 2007,2008)

VTC của năm 2007, 2008 có sự tăng trởng cao là do Vốn điều lệ trongnăm tăng cao với tỷ lệ lần lợt là 91.32% và 20% Đến năm 2008 vốn điều lệ của

MB đạt 2400 tỷ đồng Vốn điều lệ năm 2008 tăng lên nh vậy là do trong năm

2008 MB đã tăng Vốn điều lệ hai lần vào 20/06/2008 và ngày 10/11/2008 Trongcơ cấu vốn tự có, tất cả các khoản mục đều tăng kể cả VĐL, Thặng d vốn cổ phần

và các quỹ Mức tăng trởng của vốn tự có cho thấy những nỗ lực của MB tronghoạt động kinh doanh, ngân hàng luôn cố gắng hoạt động đạt hiệu quả nhất đểtạo ra lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn tự có của ngân hàng, đồng thời phấn

đấu trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam Song theo chuẩnmực kế toán quốc tế, mặc dù đã có những cải thiện đáng kể của các quỹ, nhngtổng mức vốn của MB vẫn còn ở mức thấp so với tốc độ tăng trởng của ngân hàngtrong nhiều năm liên tục Mặt khác, nhà quản trị MB khi phân tích tình hình vốn

tự có đồng thời cũng phân tích tình hình trích lập các quỹ trong ngân hàng Cụthể:

cổ phần

Quỹ dựphòngtàichính

Quỹ dựphòng trợcấp mấtviệc làm

Quỹ khác Tổng

cộng

Trang 21

( Nguồn: Báo cáo thờng niên MB qua các năm )

Tính đến thời điểm hiện nay, MB đang trong giai đoạn bị kiểm toán nêncha có số liệu chính xác cũng nh tình hình trích lập quỹ của MB trong năm 2008

+ Phân tổ vốn huy động theo đồng tiền ( VNĐ và USD) là cơ sở để phântích tình hình rủi ro ngoại hối của ngân hàng

+ Phân tổ vốn huy động theo nguồn gốc gồm vốn huy động từ dân c, vàvốn huy động từ các tổ chức tài chính khác

Nhờ vậy, các nhà quản trị có đợc cái nhìn vừa tổng quát vừa chi tiết về tìnhhình công nợ chủ yếu của mình, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động củangân hàng và có biện pháp điều chỉnh kịp thời

Trang 22

Phân loại theo nguồn gốc phát sinh thì vốn huy động đợc thể hiện chi tiết ởcác khoản mục thông qua bảng sau.

Bảng 2.5 phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động của MB

Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Tuyệt

đối Tươngđối Tuyệtđối Tươngđối

Tiền gửi khỏch hàng

1044

0 90.69 21850 92.5 29380 94.2 11410 109.3 7530 34.4 Tiền gửi TCTC khỏc

1071

2 9.306 1778 7.53 1801.9 5.8 707 66 23.9 1.34

Vay TCTC khỏc 100 45.85 209.3 54.1 272.8 55.1 109.3 109.3 63.5 30.34 Vay NHNN 30 13.76 45 11.660.9 12.3 15 50 15.9 35.33 Vay khỏc 88.1 40.39 132.6 34.3161.5 32.6 44.5 50.51 28.9 21.79

Vốn hđộng/Tổng NV 85.084 76.2 76.01

Vốn vay / Tổng NV 1.612 1.248 1.207

( Nguồn: Báo cáo thờng niên MB qua các năm )

Nhìn vào bảng phân tích trên, ta thấy, tổng nguồn vốn huy động có sự tăngtrởng khá cao Vốn huy động ( bao gồm tiền gửi của khác hàng và tiền gửi của

các tổ chức tài chính khác ) năm 2008 đạt 31188 tỷ đồng, so với vốn huy động

năm 2007 là 23628 tỷ đồng đã tăng 7560 tỷ đồng, tỷ lệ tăng là 31.9% Tuy nhiên

tốc độ tăng của vốn huy động vẫn còn thấp hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn

Thực tế cho thấy vốn huy động của MB có sự tăng trởng cao và liên tục ngay từ

những tháng đầu năm 2008 do ngân hàng mở rộng mạng lới huy động cùng việc

triển khai nhiều hình thức huy động vốn hấp dẫn Đặc biệt chơng trình tiết kiệm

dự thởng gửi tiết kiệm để đợc nghỉ dỡng ở Châu Âu chỉ trong hơn 2 tháng đã huy

động đợc 950 tỷ đồng bằng 135% kế hoạch đặt ra.Do các bộ phận cấu thành vốn

huy động có mối quan hệ tổng số nên bằng phơng pháp cân đối ta có thể xác định

đợc ảnh hởng của từng khoản mục đến sự tăng trởng của vốn huy động Cụ thể,

tiền gửi của khách hàng tăng 7530 tỷ đồng với tốc độ tăng 35.4%, tốc độ tăng

tr-ởng khá cao đối với nguồn vốn huy động từ dân c này phản ánh đúng định hớng

phát triển trở thành một ngân hàng bán lẻ đa năng của MB trong tơng lai Đây

cũng là mảng thị trờng có khả năng mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng do chi

phí huy động thấp ( so với thị trờng liên ngân hàng ) Mặt khác, đây cũng là đối

t-ợng phục vụ chính của các NHTM nói chung và NHTMCP Quân Đội nói riêng

Tiền gửi của các TCTC khác tăng 23.9 tỷ đồng tơng đơng với tốc độ tăng 1.34%,

hoạt động của MB trên mảng thị trờng này cũng không kém phần quan trọng

trong bối cảnh các dịch vụ thanh toán cho khách hàng đang dần trở thành một

trong những mảng kinh doanh chính của ngân hàng Bên cạnh vốn huy động, vốn

Trang 23

đi vay chiếm tỷ trọng khá thấp trong tổng nguồn vốn của MB, năm 2007 ở mức1,248% năm 2008 giảm xuống còn 1,207% trong đó vốn vay của các TCTC khác

có tốc độ tăng trởng cao nhất 130.3% trong khi vốn vay từ NHNN chỉ tăng1.53% ( năm 2008 ) Bộ phận vốn vay này thờng chịu chi phí cao vì vậy ngânhàng cần cân nhắc kỹ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay này Các nguồn vốnvay khác (cụ thể là vốn uỷ thác từ tổng công ty Bảo Hiểm Việt Nam và vay từNgân hàng Đầu t phát triển Việt Nam ) chiếm tỷ trọng 34,3% tăng 50,1% so vớinăm 2008

Nhìn chung trong cơ cấu nguồn vốn huy động của MB, vốn huy động từdân c chiếm một tỷ trọng tuyệt đối, năm 2007 chiếm 92.5% và tăng lên 94.2%trong năm 2008 Con số này nói lên rằng MB là một NHTMCP có uy tín lớntrong nền kinh tế, lợng tiền gửi thu hút từ các tầng lớp dân c ngày càng tăng vàluôn đóng vai trò chủ đạo

Cơ cấu vốn huy động theo sản phẩm ta thấy trong cả hai năm 2007 và

2008, tiền gửi không kì hạn và tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng tuyệt đối.Năm 2007 là 47.86% và 38.35% Năm 2008 ( 40% và 42.32%) Trong khi đó tiềngửi có kì hạn và tiền gửi ký quỹ chiếm một tỷ trọng khiêm tốn(10.97% và6.59%) Điều này phản ánh sự hoạt động mạnh của ngân hàng trên mảng thanhtoán đồng thời cũng cho thấy một cách trực quan hiệu quả của chơng trình tiếtkiệm dự thởng đợc ngân hàng triển khai trong năm 2008

Về cơ cấu vốn huy động theo đồng tiền, vốn huy động đợc phân theo đồngViệt Nam và đồng Đôla Mỹ Nhìn vào cơ cấu vốn huy động theo đồng tiền tathấy vốn huy động bằng đồng bản tệ qua nhiều năm vẫn chiếm tỷ trọng tuyệt đối

và có xu hớng tăng lên Cho thấy nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng vẫn là nguồnvốn trong nớc

+ Quy mô vốn huy động so với vốn tự có

Bảng 2.6: phân tích quy mô vốn huy động so với vốn tự có

Đơn vị: Tỷ đồng

Tổng vốn huy động 11511 23010 31188Vốn tự có 1365.6 2716.5 3656.3VHĐ / VTC 8.4 8.47 8.53

Nh vậy quy mô vốn huy động so với vốn tự có của ngân hàng tuy có biến

động qua các năm nhng ngân hàng vẫn đảm bảo hệ số này luôn nhỏ hơn 20 lầntheo quy định của Ngân hàng Nhà nớc Đây là một tỷ lệ tơng đối an toàn cho hoạt

động của ngân hàng tuy nhiên so với quy mô vốn tự có của MB thì lợng vốn huy

động còn quá khiêm tốn, ngân hàng cha tận dụng triệt để lợi thế vốn tự có để giatăng vốn huy động

Qua phân tích tình hình vốn huy động của MB ta dễ nhận thấy một điều,

Trang 24

năm 2008 là một năm tăng trởng mạnh của MB trong hoạt động huy động vốn –nghiệp vụ nợ cốt lõi của MB, tổng nguồn vốn tăng với tốc độ cao trong đó cáckhoản mục nợ tăng với tỷ trọng khá hợp lý Tốc độ tăng trởng của nguồn vốn huy

động nằm trong khả năng kiểm soát của MB nhằm thực hiện chỉ đạo của NHNN

về tăng khả năng kiểm soát tăng trởng và rủi ro Ngân hàng đạt đợc những kếtquả đó là do sự nỗ lực không ngừng trên mọi lĩnh vực hoạt động:

+ Công tác thanh toán: Toàn hệ thống MB đã làm tốt công tác thanh toán

cho khách hàng Năm 2008, MB phát triển thêm nhiều dịch vụ thanh toán mới vớicác ngân hàng nớc ngoài, tiếp tục duy trì hệ thống thanh toán điện tử liên ngânhàng của NHNN tại các chi nhánh, cung cấp dịch vụ quản lý vốn cho khách hàng,phát triển hệ thống máy ATM, triển khai dịch vụ Mobile Banking và InternetBanking

+ Công tác chăm sóc khách hàng: Đây là bộ phận đợc đánh giá hoạt động

rất tốt của hệ thống MB Trong năm 2008, ngân hàng đã thực hiện tốt chính sáchkhách hàng, đa dạng hoá các hình thức huy động nh tiết kiệm dự thởng và cácbiện pháp khuyến mãi hấp dẫn, lãi suất đợc điều chỉnh linh hoạt

+ Công nghệ ngân hàng hiện đại: Ngân hàng triển khai phần mềm quản trị

ngân hàng hiện đại T24 trên 5 mảng lớn là Tín dụng, bán lẻ, Treasury, TradeFinace và tài chính kế toán Nhìn chung hoạt động của hệ thống công nghệ thôngtin đã đáp ứng cơ bản yêu cầu đề ra, đảm bảo hệ thống IbankingMaster hoạt động

ổn định

2.2.2.3 Công tác phân tích tình hình sử dụng vốn của MBKhi đánh giá tình hình sử dụng vốn, nhà quản trị MB chủ yếu đánh giá tình hình

dự trữ và cấp tín dụng của ngân hàng

Phân tích tình hình dự trữ

Với mục đích an toàn trong kinh doanh, thì dự trữ là một vấn đề không chỉ

đợc các nhà quản lý ngân hàng đặc biệt quan tâm mà còn đợc NHNN giám sátchặt chẽ Khi phân tích tình hình dự trữ, các NHTMVN nói chung và NHTMCPQuân Đội nói riêng quan tâm xem xét hai vấn đề: dự trữ bắt buộc và dự trữ đảmbảo khả năng thanh toán

a Phân tích dự trữ bắt buộc

Theo quy định của NHNNVN về dự trữ bắt buộc, các ngân hàng đợc phépduy trì một số d thả nổi tại tài khoản dự trữ bắt buộc Số d trung bình hàng thángcủa quỹ dự trữ không đợc thấp hơn 8% đối với số d tiền gửi bình quân tháng trớcbằng ngoại tệ với kỳ hạn dới 12 tháng; 2% đối với số d bình quân tháng trớcbằng ngoại tệ với kỳ hạn từ 12-24 tháng; 5% đối với số d tiền gửi bình quân thángtrớc bằng VNĐ với kỳ hạn dới 12 tháng; 2% đối với số d tiền gửi bình quân thángtrớc bằng VNĐ với kỳ hạn từ 12-24 tháng, đợc sử dụng làm cơ sở để tính dự quỹ

dự trữ bắt buộc

Nhìn chung, theo báo cáo tình hình dự trữ của ngân hàng thì MB luôn đápứng đầy đủ dự trữ bắt buộc theo quy định Năm 2008 nguồn vốn huy động tănglên thì tiền gửi tại NHNN đáp ứng yêu cầu dự trữ bắt buộc cũng đợc tăng thêm t-

ơng ứng, cụ thể tiền gửi tại NHNN năm 2008 đạt1169 tỷ đồng tăng 180% so vớinăm 2005

Trang 25

b Phân tích dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán

Theo quy định 297/1999/ QĐ - NHNN5 của Thống đốc NHNN quy định “kết thúc ngày làm việc TCTD phải duy trì cho ngàylàm việc tiếp theo tỷ lệ tốithiểu bằng 1 giữa tài sản Có có thể thanh toán ngay với tài sản Nợ phải thanh toánngay” Tại NHTMCP Quân Đội tỷ lệ này đợc tính bằng Tài sản Có động/Tài sản

Nợ động Tỷ lệ này năm 2007 và 2008 lần lợt là 1.21 lần và 1.82 lần đạt yêu cầucủa một ngân hàng có khả năng thanh toán tốt Đây là một tỷ lệ hợp lý, cân đốigiữa khả năng thanh toán và khả năng sinh lời cho ngân hàng

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng

Để thấy đợc tình hình tín dụng của ngân hàng, các nhà quản trị ngân hàngtập trung vào việc phân tích quy mô, cơ cấu tín dụng cũng nh sự biến động củaquy mô, cơ cấu tín dụng qua các năm khác nhau; phân tích chất lợng tín dụngthông qua xem xét các khoản nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng d nợ T

a Phân tích về quy mô và sự tăng trởng của hoạt động tín dụng

Ta nhận thấy số d tín dụng liên tục tăng qua các năm Nếu năm 2001 chỉ mới

đạt 1756 tỷ đồng thì đến năm 2005 đã đạt tới 4470 tỷ đồng tăng lên gấp 3 lần,năm 2006 đạt 6166.62 tỷ đồng và năm 2007 là 10833 tỷ đồng với tốc độ tăng là88.6% chiếm 34.93% tổng tài sản.Năm 2008 l 14299 tỷ đồng.chiếm 34.84%àtổng tài sản

Để phân tích tình hình tín dụng một cách cụ thể chi tiết hơn, các nhà quảntrị MB đã sử dụng phơng pháp phân tổ để phân chia d nợ tín dụng theo nhiều tiêuthức khác nhau nh theo ngành kinh tế, theo loại tiền tệ, theo kì hạn, theo loại hìnhdoanh nghiệp

Bảng 2.8: phân tích cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế

7 Các ngành khác 656.4 15.2641 1669.1 28.2616 1013 154.3

( Nguồn: Báo cáo thờng niên MB qua các năm)

Nhìn vào cơ cấu tín dụng phân loại theo ngành kinh tế ta thấy MB đã thựchiện chủ trơng đa dạng hoá khách hàng kinh doanh trong mọi lĩnh vực ngànhnghề trong đó giữa năm 2007 và 2008 có sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng giữa cácngành nghề cho vay chủ yếu Ngành kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng d

Ngày đăng: 21/12/2015, 22:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Luận án tiến sĩ kinh tế “ Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của các NHTM ở Việt Nam hiện nay” TS. Lê Thị Xuân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt độngkinh doanh của các NHTM ở Việt Nam hiện nay
4. Giáo trình quản trị và kinh doanh ngân hàng. Học viện Ngân Hàng (2002).NXB Thèng ke Khác
5. Giáo trình kiểm toán ngân hàng. Học viện Ngân Hàng (2002). NXB Thống ke Khác
6. Phân tích hoạt động kinh doanh. Học viện Ngân Hàng. NXB Thống ke 7. Giáo trình ke toán ngân hàng. Học viện Ngân Hàng Khác
8. Phân tích hoạt động doanh nghiệp. NXB Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ ChÝ Minh Khác
9. Lập, đọc, kiểm tra và phân tích BCTC. NXB Tài Chính Khác
10. Nguyễn tấn bình(2003).Phân tích hoạt động DN.nhà xuất bản đại học quốc gia Hồ Chí Minh Khác
11. Luật Việt Nam và Luật các TCTD. NXB Chính trị Quốc Gia 12. Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng 2006,2007,2008 13. Tạp chí kiểm toán ngân hàng Khác
16. Tiền tệ ngân hàng và thị trờng tài chính. Frederic S. Miskin (95) NXB Khoa học kỹ thuật Khác
17. Phân tích tài chính doanh nghiệp – Josette Peyrar. NXB Thống ke (97) 18. Quản trị NHTM – Peter Rore (2002). NXB Tài chính Khác
25.Quyết định 488/QĐ-NHNN5(11/2002) quy định về trích lập dự phòng rủi ro Khác
26.Tô ngọc hng (2001).nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng.NXB thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 :  phân tích quy mô, cơ cấu nguồn vốn - Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 2.2 phân tích quy mô, cơ cấu nguồn vốn (Trang 18)
Bảng 2.3 : Đánh giá VTC của MB - Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 2.3 Đánh giá VTC của MB (Trang 20)
Bảng 2.5.  phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động của MB - Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 2.5. phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động của MB (Trang 22)
Bảng 2.6: phân tích quy mô vốn huy động so với vốn tự có - Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 2.6 phân tích quy mô vốn huy động so với vốn tự có (Trang 23)
Bảng 2.11:  Tình hình chi phí của MB - Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 2.11 Tình hình chi phí của MB (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w