Vector biểu hiện là vector có thể mang các gen ngoại lai mong muốn cho phép thực hiện sự phiên mã của các bản sao được tạo dòng và sự dịch mã các mRNA của chúng trong Escherichia coli hay nấm men Saccharomyces cerevisiae, nấm mốc Aspergillus niger…
Trang 1Chương 7
Biểu hiện gen tái tổ hợp trong
Escherichia coli
Trang 2Mở đầu
O Vector biểu hiện là vector có thể mang
các gen ngoại lai mong muốn cho phép thực hiện sự phiên mã của các bản sao được tạo dòng và sự dịch mã các mRNA
của chúng trong Escherichia coli hay nấm men Saccharomyces cerevisiae, nấm mốc
Aspergillus niger…
Trang 3Các phương pháp và các
plasmid vector được sử dụng
protein) trong vi khuẩn
Trang 4I Sản xuất các protein dung hợp
Gen dung hợp
Protein dung hợp
C N
Trang 5Ưu điểm của protein dung hợp
phiên mã và dịch mã được điều khiển bởi các
trình tự tiêu chuẩn của E coli
protein ngoại lai nguyên thể.
Khối lượng phân tử lớn hơn so với hầu hết các
protein của E coli dễ nhận biết bằng điện di.
Có thể được tiết ra môi trường nhờ biểu hiện của
vi khuẩn
Trang 6pUR278 TGTCAAAAAGG GGATCC GTCGAC TCTAGA AAGCTT ATCGAT G
BamHI Sal I XbaI HindIII ClaI
pUR288 TGTCGG GGATCC GTCGAC TCTAGA AAGCTT ATCGAT GAT
BamHI SalI XbaI HindIII ClaI
pUR289 TGTCAGG GGATCC GTCGAC TCTAGA AAGCTT ATCGAT GA
BamHI SalI XbaI HindIII ClaI
pUR290 TGTCAAAAAGG GGATCC GTCGAC CTGCAG CCAAGC TTATCGATGA BamHI SalI PstI HindIII ClaI
pUR291 TGTCGG GGATCC GTCGAC CTGCAG CCAAGC TTATCG ATG
BamHI SalI PstI HindIII Cla I
pUR292 TGTCAGG GGATCC GTCGAC CTGCAG CCAAGC TTATCG AT
BamHI SalI PstI HindIII ClaI
lacZ
Trang 83 Xây dựng plasmid biểu hiện và phát
hiện các protein dung hợp
- Tách chiết DNA plasmid vector, cắt hạn chế
- Điện di
chủng K12 71/18 hoặc JM 103 cho các vector pUR
chủng M5219 cho các vector pEX
Sàng lọc khuẩn lạc sản xuất protein dung hợp
Trang 9R
40oC 37oC
Ly tâm
Tiểu thể
1mL Dịch nuôi cấy
phòng
Điện di SDS polyacrylamide gel 6%
Kết quả
Trang 104 Tách chiết các protein dung hợp để sản xuất
kháng thể
urea, sắc ký ái lực aminophenylthiogalactoside,
điện di SDS-polyacrylamide gel hoặc phối hợp giữa các cách này
Sau khi điện di (ở
mục 3)
Nhuộm gel và phát hiện băng protein mới
Cắt khỏi gel, đem đông khô khoảng 48h
Tiêm vào thỏ
Nghiền thành bột mịn Sản xuất
kháng thể
Trang 11II Sản xuất các protein nguyên thể
DNA
Promoter Gen A
mRNA
AUG SD
Các protein nguyên thể có thể được sản xuất trong E coli
bằng cách sử dụng promoter điều hòa mạnh và một trình tự liên kết ribosome hiệu quả
Để biểu hiện gen prokaryote có trình tự liên kết ribosome mạnh chỉ cần cung cấp một promoter là đủ.
Trang 12Các vector biểu hiện
mang promoter PL của
(lai) trp-lac và promoter
bacteriophage T7.
Trang 131 Promoter PL của bacteriophage λ
5000
1000
2000
3000 4000
Vector này được dùng để biểu hiện
protein cII của bacteriophage λ với một mức độ khoảng 4% protein hòa tan tổng
số của tế bào
Trang 14mang gen 5S của E
coli và hai nhân tố kết
thúc phiên mã T1 và
T2.
Trang 15Cho phép mức độ biểu hiện cao của
một vài gen không được biểu hiện
hiệu quả trong các hệ thống khác
Vector pET-3 mang promoter
(PФ10) của bacteriophage T7 Ф10
và yếu tố kết thúc phiên mã Ф (TФ)
Trang 16Hiệu suất dịch mã của mRNA chịu sự chi phối của
một vài yếu tố:
- Mức độ bổ sung giữa chuỗi SD và đầu 3’ của 16S rRNA.
- Khoảng cách giữa chuỗi SD và codon AUG để chuỗi DNA của eukaryote định vị
- Nucleotide theo sau AUG ảnh hưởng sự liên kết ribosome.
Trang 17III Xác định mức độ biểu hiện của
gen được tạo dòng
di SDS-PAGE
Nếu mức độ biểu hiện thấp thì
nên đặt gen lacZ cùng hướng
với gen được biểu hiện
Như vậy, nếu sự phiên mã hoặc dịch mã hạn chế biểu hiện của gen thì những thay đổi trong hệ thống biểu hiện có thể được kiểm soát bằng những thay đổi trong hoạt tính của β-
galactosidase.
Trang 18Protein gel (điện di SDS)
Kháng thể 1 đặc hiệu
Bổ sung cơ chất
Thẩm tích protein lên màng nitrocellulose
Gắn kháng thể 1 với protein kháng nguyên
Kháng thể 2 có đánh dấu enzyme
Gắn kháng thể 2 với kháng thể 1
Phát triển màu
Hình 9 Sơ
đồ kỹ thuật
Western blot
Trang 19AP AP
Protein kháng nguyên Kháng thể 1 (thỏ/chuột)
Kháng thể 2 (thỏ/chuột) liên kết alkaline phosphatase
Hình 10 Sơ đồ mô tả liên kết protein (kháng nguyên) với kháng thể thứ nhất đặc hiệu và kháng thể thứ hai có đánh dấu enzyme trong Western blot
Trang 20Một giếng trong đĩa ELISA
Đĩa ELISA (microtiter plate ) có 96 giếng
Hình 7.11 Sơ đồ kỹ thuật ELISA
Trang 21Cho DNA ngoại lai được dung hợp với đoạn tương ứng của
gen lacZ
Plasmid được dùng là
pLG mang gen lacZ
mã hóa đầu tận cùng carboxyl có hoạt tính β- galactosidase
Các plasmid có các đoạn promoter được đặt tối ưu có thể nhận biết bằng cách biến nạp
vi khuẩn Lac- và thu được hoạt tính β-
galactosidase trên các đĩa chỉ thị lactose
Mức độ biểu hiện thấp:
do RNA không ổn định, sự kết thúc chưa hoàn chỉnh, sự dịch mã không hiệu quả, hoặc chính protein không ổn định
IV Tăng mức độ biểu hiện của gen được
Trang 231 Thể vùi và phương pháp hòa tan thể vùi
Protein có mức độ biểu hiện cao trong E coli
thường tạo ra các hạt nhỏ không hòa tan ở trong
tế bào chất
Thể vùi
Tiểu
thể
Ly tâmRửa với Triston X-100 và EDTA hoặc urea+
Quan sát bằng kính hiển vi ngược pha và tách
khỏi dịch tan của tế bào sống bằng phương
pháp ly tâm
Trang 24Phương pháp hòa tan thể vùi
Bổ sung deoxycholic
acidPMSF và lysozymeRT, 20 phút 37oC và khuấy
Bổ sung DNase I
30 phút ở RT
Trang 25Phương pháp hòa tan thể vùi
Tinh sạch và rửa thể vùi
Phương
pháp 1
Phương pháp 2
Ly tâm
tái huyền phù
Ly tâm
đệm 2xSDS gel-loading dye điện di
RT, 5 phút
Trong nước,15’
tái huyền phù
Trang 26Tinh sạch và rửa thể vùi
Phương
pháp 1
Phương pháp 2
Phương pháp hòa tan thể vùi
đệm 2xSDS gel-loading dye
Ly tâm tái huyền phù nước Tris.HCl + urea nước
điện diX3 lần
Trang 27Phương pháp hòa tan thể vùi
Hòa tan các thể vùi
Rửa trong đệm dung ly
KH2PO4, EDTA và NaCl
ly tâm tái huyền phù1xSDS gel-loading dye
điện di
Trang 28• Đuôi ái lực xuất hiện khi thiết kế di truyền với mục đích giúp cho sự tinh sạch protein hoặc enzyme hiệu quả hơn
• Gen của protein quan tâm được dung hợp với chuỗi DNA mã hóa cho một số trình tự amino acid
• Tinh sạch protein đích bằng sắc ký ái lực Cho hỗn hợp protein tái tổ hợp đi qua cột sắc ký có chứa một phối tử liên kết đặc hiệu với các
protein mang một đuôi ái lực
Trang 292 Các đuôi ái lực
Trang 302