Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ, trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ tuổi sinh đẻ, trẻ vị thành niên; góp phần nâng cao thể chất, tầm vóc của người Việt NamĐối tượng: bà mẹ có thai và cho con bú; trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ vị thành niên.Hoạt động truyền thông phổ biến kiến thức dinh dưỡng hợp lý cho các nhóm đối tượng được triển khai đồng bộ với nhiều hình thức và nội dung ngày càng đa dạng, sáng tạo, thu hút sự tham gia của nhiều nhóm đối tượng khác nhau, nâng cao nhận thức và thực hành dinh dưỡng đúng của người dân thành phố, góp phần đáng kể vào thành công của các chương trình mục tiêu quốc gia. Phạm vi: triển khai toàn diện các can thiệp dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em trên toàn quốc tại các cơ sở y tế các cấp và cộng đồng ưu tiên cộng đồng nghèo.
Trang 3MỤC TIÊU
của bà mẹ, trẻ em dưới 5 tuổi, phụ
nữ tuổi sinh đẻ, trẻ vị thành niên;
vóc của người Việt Nam.
Trang 4Đối tượng và phạm vi thực hiện dự án
Đối tượng: bà mẹ có thai và cho con bú; trẻ em dưới
5 tuổi, phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ vị thành niên
Hoạt động truyền thông phổ biến kiến thức dinh dưỡng hợp lý cho các nhóm đối tượng được triển khai đồng bộ với nhiều hình thức và nội dung ngày càng đa dạng, sáng tạo, thu hút sự tham gia của nhiều nhóm đối tượng khác nhau, nâng cao nhận thức và thực hành dinh dưỡng đúng của người dân thành phố, góp phần đáng kể vào thành công của các chương trình mục tiêu quốc gia
Phạm vi: triển khai toàn diện các can thiệp dinh
dưỡng cho bà mẹ và trẻ em trên toàn quốc tại các cơ
sở y tế các cấp và cộng đồng ưu tiên cộng đồng nghèo
Trang 5Nội dung của dự án
1 Tổ chức các hoạt động tư vấn về dinh dưỡng
2 Hỗ trợ và thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ
hoàn toàn trong 6 tháng đầu và ăn bổ sung hợp lý cho trẻ dưới 2 tuổi
3 Bổ sung các sản phẩm dinh dưỡng giàu chất
dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng nặng được điều trị trong bệnh viện và cơ sở y tế tuyến tỉnh, thành phố, quận/huyện và phường/xã
4 Xây dựng và phổ biến phác đồ điều trị suy
dinh dưỡng nặng trong các cơ sở điều trị nhi khoa trên địa bàn thành phố và tại cộng đồng;
Trang 6Nội dung của dự án
5 Xây dựng câu lạc bộ dinh dưỡng để chia sẻ kinh
nghiệm chăm sóc dinh dưỡng
6 Chăm sóc sức khoẻ và dinh dưỡng hợp lý cho
phụ nữ mang thai, góp phần phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi và nâng cao tầm vóc;
7 Theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ dưới 5 tuổi,
đặc biệt đối với trẻ < 2 tuổi đi kèm theo tư vấn giúp trẻ tăng trưởng bình thường;
8 Xây dựng kế hoạch, sản xuất và cung cấp các
sản phẩm dinh dưỡng thích hợp cho người dân, đặc biệt các bà mẹ, trẻ em các vùng bị thiên tại bão lụt và các đối tượng đặc biệt khác.
Trang 7Dự án được xây dựng tại một
4 Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2015 – 2020
Trang 8Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tỉnh Hà Nam đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
1 Tuyên truyền trên Đài PT-TH tỉnh, đài Phát thanh các
huyện/thành phố, loa truyền thanh các xã/phường/thị trấn với các nội dung cơ bản về cải thiện tình trạng dinh dưỡng, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở TE dưới 5 tuổi
2 Giáo dục truyền thông dinh dưỡng tại cộng đồng về
chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, lợi ích của việc bổ sung viên sắt Folic, viên đa vi chất phòng chống thiếu máu thiếu sắt, kiến thức, thực hành dinh dưỡng vì sự phát triển của thai nhi
3 Tổ chức các lớp tập huấn, kết hợp với thực hành dinh
dưỡng cho mạng lưới cán bộ chuyên trách dinh dưỡng các cấp có khả năng xây dựng kế hoạch và triển khai
về công tác dinh dưỡng
Trang 9Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tỉnh Hà Nam đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
4 Phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành, đoàn thể,
tổ chức xã hội nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục truyền thông dinh dưỡng, nhất là kết hợp với ngành Giáo dục phổ biến nội dung giáo dục dinh dưỡng
5 Theo dõi tăng trưởng trẻ em dưới 5 tuổi: Hàng
năm tổ chức triển khai điều tra, giám sát đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng các chỉ tiêu cân nặng theo tuổi và chiều cao theo tuổi Tiếp tục phối hợp xây dựng, duy trì các mô hình điểm tại địa phương trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Viện Dinh dưỡng và Sở Y tế giao.
Trang 10Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2015 của thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 11Phần thứ 1: Tình hình thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 tại TP Hồ Chí Minh.
Hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng tập trung vào xây dựng mạng lưới, trang bị kiến thức và kỹ năng thực hành cho mạng lưới, triển khai hoạt động can thiệp dinh dưỡng và đánh giá tình trạng dinh dưỡng hàng năm của trẻ em và bà mẹ
Tất cả các phường, xã, thị trấn của thành phố đều có cán bộ chuyên trách dinh dưỡng và mạng lưới cộng tác viên dinh dưỡng với hơn 1.500 người Điều tra, giám sát định kỳ, tổ chức các cuộc điều tra chuyên biệt nhằm cung cấp các bằng chứng khoa học cho việc xây dựng
kế hoạch cũng như các đề án can thiệp đặc hiệu trên địa bàn thành phố và xây dựng mô hình điểm triển khai toàn diện các hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em tại huyện Cần Giờ
Trang 12Phần thứ 1: Tình hình thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 tại TP Hồ Chí Minh.
Trong 10 năm qua, tình trạng dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em đã được cải thiện đáng kể:
Tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ em dưới 5 tuổi (dựa theo chỉ số cân nặng so với tuổi) đã giảm nhanh trong thập kỷ qua
từ 28,5% năm 1996 xuống còn 14,5% vào năm 2000 và 6,8% vào năm 2010 , hiện thấp nhất trong cả nước,
Tỉ lệ SDD thấp còi năm 2000 là 11,3% đến năm 2010 đã giảm còn 7,8%.
Tỉ lệ thiếu dinh dưỡng trường diễn ở phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) giảm 35% trong vòng 10 năm qua (từ 18,8% năm 2001 xuống còn 12,3% vào năm 2009)
Tỉ lệ SDD ở trẻ tuổi học đường đã giảm đáng kể Tỉ lệ SDD thấp còi đã giảm từ 8,1% (2002) xuống còn 3,5% (2009) ở học sinh tiểu học ; từ 16,0% (2002) giảm còn 6,6% (2009) ở học sinh trung học cơ sở ; và từ 19,5% (2004) giảm còn 10,7% (2009) ở học sinh trung học phổ thông
Trang 13Phần thứ 2: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIAI ĐOẠN
2011 – 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
- Tổ chức các hoạt động tư vấn về dinh dưỡng bao gồm các thông tin: chế độ dinh dưỡng, chế độ nghỉ ngơi, bổ sung viên sắt/ viên đa vi chất phòng chống thiếu máu thiếu sắt trong quá trình theo dõi thai
nghén
- Bổ sung các sản phẩm dinh dưỡng giàu chất dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng nặng được điều trị trong bệnh viện và cơ sở y tế tuyến thành phố, quận/huyện và phường/xã
- Phổ biến phác đồ điều trị suy dinh dưỡng nặng trong các cơ sở điều trị nhi khoa trên địa bàn thành phố và tại cộng đồng
- Xây dựng câu lạc bộ dinh dưỡng để chia sẻ kinh nghiệm chăm sóc dinh dưỡng
Trang 14Kế hoạch chăm sóc lồng ghép bà mẹ, trẻ nhỏ và giảm suy dinh dưỡng thấp còi giai đoạn 2013 - 2016 của tỉnh Kon Tum.
Phần 1: Đánh giá thực trạng tình hình chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng bà mẹ, trẻ nhỏ tỉnh Kon Tum giai đoạn 2006-2012
Phần 2: Kế hoạch hành động giai đoạn 2013 – 2016
Trang 15Phần 1: Đánh giá thực trạng tình hình chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng bà mẹ, trẻ nhỏ tỉnh Kon Tum giai đoạn 2006-2012
Tỷ lệ trẻ sơ sinh < 2500 gram có xu hướng giảm dần qua các năm.
Tỷ lệ TE <5 tuổi SDD thể nhẹ cân giảm từ 38,4% (2001) xuống còn 26,3% (2012), trung bình mỗi năm giảm 1,0% vẫn còn cao so với cả nước là (16,2%).Tỷ lệ TE<5 tuổi SDD thể thấp còi giảm từ 47% (2001) xuống còn 40,6% (2012), trung bình mỗi năm giảm 0,53% Tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi vẫn còn
ở mức cao và giảm rất chậm.
Tỷ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu thấp(< 1%).
Việc thực hiện cân đối giữa 4 nhóm thức ăn ngày càng được áp dụng rộng rãi trong cộng đồng Các bà mẹ không còn kiêng khem cho trẻ ăn khi bệnh, thay vào đó các bà mẹ đã thực hiện bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng trong thức ăn khi trẻ bệnh.
Việc thực hành dinh dưỡng hợp lý và thực hiện an toàn vệ
Trang 16Phần 2: Kế hoạch hành động giai đoạn 2013 – 2016
Vận động nhân dân xây dựng ô dinh dưỡng hợp lý tại địa phương và sử dụng nguồn thực phẩm sẵn có ở địa phương Hướng dẫn DD hợp lý cho các đối tượng: Nữ vị thành niên, thanh nữ tiền hôn nhân, phụ nữ ở lứa tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai, bà mẹ có con dưới 5 tuổivà người chăm sóc trẻ.
Thông tin TTGD dinh dưỡng trên các phương tiện thông tin đại chúng, tập trung vào các biện pháp cải thiện chất lượng nuôi dưỡng trẻ nhỏ;
Tổ chức các hoạt động truyền thông Ngày vi chất dinh dưỡng, Tuần lễ dinh dưỡng và phát triển, Tuần lễ nuôi con bằng sữa mẹ, Tháng làm mẹ an toàn, Câu lạc bộ các gia đình không có con suy dinh dưỡng;
Triển khai thăm hộ gia đình có con dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, trẻ bị ốm…, thông tin dinh dưỡng tới các đối tượng trực tiếp và gián tiếp chăm sóc trẻ dưỡng vào các hoạt động truyền thông "xây dựng nông thôn mới“.
Trang 17Phần 2: Kế hoạch hành động giai đoạn 2013 – 2016
Bổ sung Vitamin A cho bà mẹ sau sinh trong vòng 1 tháng và cho trẻ từ 6 - 60 tháng tuổi 2 lần/năm;
Bổ sung viên đa vi chất hoặc viên sắt ở phụ nữ 15-49
và bà mẹ có thai tại huyện điểm sau đó sẽ nhân rộng ra các địa phương khác;
Lồng ghép các hoạt động dinh dưỡng với các chương trình y tế;
Đào tạo cán bộ chuyên sâu làm công tác dinh dưỡng Củng cố và phát triển đội ngũ làm công tác dinh dưỡng, đặc biệt là mạng lưới chuyên trách và cộng tác viên dinh dưỡng tuyến cơ sở Nâng cao năng lực quản
lý, điều hành các chương trình, hoạt động dinh dưỡng cho cán bộ từ tuyến tỉnh đến cơ sở của ngành Y tế và các ngành có liên quan.
Trang 18Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2015 – 2020
Trang 19Phần I: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
Thực hiện chăm sóc sức khoẻ và dinh dưỡng cho phụ nữ
độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai và cho con bú.
Hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ theo khoa học: Cho trẻ
bú sớm trong vòng nửa giờ đầu sau khi sinh, bú hoàn toàn sữa mẹ trong 6 tháng đầu; cho trẻ ăn bổ xung hợp lý và tiếp tục cho trẻ bú mẹ đến 24 tháng; bổ xung VitaminA cho trẻ và viên sắt/a.folic cho bà mẹ; Hướng dẫn chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tốt hơn trong và sau khi mắc bệnh; thực hành vệ sinh ở gia đình, ở nhà trẻ; phòng, chống nhiễm giun, sán.
Theo dõi tăng trưởng cho trẻ em dưới 2 tuổi, trẻ từ 2 đến 5 tuổi suy dinh dưỡng hàng tháng
- Tăng cường hoạt động tạo nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng tại chỗ từ Vườn - Ao - Chuồng (VAC) của hộ gia đình Phổ cập “8 hoạt động dinh dưỡng ở gia đình”.
Trang 20Phần II: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng với các nội dung cơ bản về cải thiện tình trạng dinh dưỡng, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi
Giáo dục truyền thông dinh dưỡng tại cộng đồng về chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, lợi ích của việc bổ sung viên sắt/a.Folic, viên đa vi chất phòng, chống thiếu máu thiếu sắt, kiến thức, thực hành dinh dưỡng vì sự phát triển của thai nhi
Tổ chức các lớp tập huấn, kết hợp với thực hành dinh dưỡng cho mạng lưới cán bộ chuyên trách dinh dưỡng các cấp có khả năng xây dựng kế hoạch và triển khai
về công tác dinh dưỡng Khuyến khích để người dân
có thể áp dụng những kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng trong thực hành dinh dưỡng hợp lý
Trang 21Phần II: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
Phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục truyền thông dinh dưỡng, đưa dinh dưỡng hợp lý vào cuộc sống, tới hộ gia
đình, từng đối tượng cụ thể
Theo dõi tăng trưởng trẻ em dưới 5 tuổi: Hàng năm tổ chức triển khai điều tra, giám sát đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng các chỉ tiêu cân nặng theo tuổi và chiều cao theo tuổi
Phối hợp xây dựng mô hình điểm về dinh dưỡng tại các địa phương; nhân rộng mô đã triển khai tại 03 huyện (Yên Thủy, Lạc Sơn, Mai Châu)
Trang 22• Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mầm non, Tiểu học)
• Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
• Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
• Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
• Hội Nông dân Việt Nam;
• Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản HCM;
• Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,vv
Trang 23CƠ QUAN CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP THỰC HIỆN
Ở tại các tỉnh, thành phố đã thành lập được Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược do
• Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố (UBND) làm trưởng ban,
• Sở Y tế là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo đã xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược cũng như đưa chỉ tiêu giảm suy dinh dưỡng trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa phương.
Trang 24Thank You!