1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo thưc tập tốt nghiệp : TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m3NGÀY.ĐÊM

73 1,9K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN10CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU111.1.Lý do chọn đề tài111.2.Mục tiêu111.3.Thời gian thực hiện121.4.Yêu cầu, nhiệm vụ và kết quả đạt được trong đợt thực tập121.4.1.Yêu cẩu của đơn vị thực tập:121.4.2.Công việc được giao121.4.3.Kết quả thực tế đạt được14CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP152.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty152.1.1.Tên địa chỉ của công ty152.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:152.2.Các ngành nghề kinh doanh :162.2.1.Xử lý nước sạch:162.2.2.Xử lý nước thải:162.2.3.Tư vấn môi trường:162.2.4.Xử lý khí thải:172.2.5.Xây dựng dân dụng và công nghiệp:182.2.6.Cung cấp vật tư và thiết bị:182.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý của công ty:18CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT193.1.Tổng quan về nước thải sinh hoạt193.1.1.Nguồn phát sinh, đặc tính nước thải sinh hoạt193.1.2.Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt203.2.Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt213.2.1.Thông số vật lý213.2.2.Thông số hóa học223.3.Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải243.3.1.Phương pháp xử lý cơ học243.3.2.Phương pháp xử lý hoá lý283.3.3.Phương pháp xử lý hoá học293.3.4.Phương pháp xử lý sinh học303.3.5.Xử lý bùn cặn37CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT 1000M3NGÀY.ĐÊM39Phần 1: Tổng quan về khu dân cu phú lợi394.1. Tên cơ sở394.2. Chủ Cơ sở394.3. Vị trí địa lý của Cơ sở394.4. Quy mô, thờ gian hoạt động của khu dân cư394.5. Các hạng mục xây dựng của Cơ sở404.6.Các hạng mục về kết cấu hạ tầng404.7.Tình hình công tác bảo vệ môi trường của khu dân cư:424.8.Nhu cầu sử dụng nước của khu dân cư Phú Lợi43Phần 2: Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Phú Lợi444.9.Mặt bằng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Phú Lợi444.10.Công nghệ xử lý454.11.Các hạng mục công trình chính544.12.So sánh công nghệ63CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN69LỜI CẢM ƠNTrên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý. Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý. Thầy Cô ở Viện Khoa Học Công Nghệ và Quản Lý Môi Trường – Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM. Cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường. Và đặc biệt, trong học kỳ này, Viện đã tổ chức cho chúng em được đi thực tập để tiếp cận với thực tế nhằn thực hành những gì đã học được và cọ xát để lấy kinh nghiệm. Em xin chân thành cảm ơn Thầy Lê Hoàng Anh đẫ hướng dẫn chúng em. Xin cảm ơn thầy Võ Đình Long cũng các giảng viên của Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường đã giúp đỡ chúng em trong thời gian thực tập.Bài bào cáo được thực hiện trong khoảng thời gian hơn 1 tháng thực tập. Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực môi trường, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn. Sau cùng, em xin kính chúc quy Thầy Cô trong Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau.

Trang 1

CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐAI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đơn vị thực tập: Công ty TNHH xây dựng và môi trường COENCO

Đề tài: TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN

CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m 3 /NGÀY.ĐÊM

hướng dẫn : TS Lê Hoàng Anh

Sinh viên thực hiện

Ngô Hoàng Giang 1205403

1 Nguyễn Ngọc Duy 1203251

1 Huỳnh Thiện Phi 1203174

1

Lớp : DHQLMT 8A

Niên Khóa : 2012 – 2016

Trang 2

TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………, ngày…….tháng…….năm 2015 Giảng viên hướng dẫn

(ký & ghi rõ họ tên)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………, ngày…….tháng…….năm 2015 Giảng viên phản biện

(ký & ghi rõ họ tên)

Trang 5

1 Về chấp hành nội quy, quy định của cơ quan:

Giảng viên phản biện

(ký & ghi rõ họ tên)

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 10

CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU 11

1.1 Lý do chọn đề tài 11

1.2 Mục tiêu 11

1.3 Thời gian thực hiện 12

1.4 Yêu cầu, nhiệm vụ và kết quả đạt được trong đợt thực tập 12

1.4.1 Yêu cẩu của đơn vị thực tập: 12

1.4.2 Công việc được giao 12

1.4.3 Kết quả thực tế đạt được 14

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 15

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 15

2.1.1 Tên địa chỉ của công ty 15

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 15

2.2 Các ngành nghề kinh doanh : 16

2.2.1 Xử lý nước sạch: 16

2.2.2 Xử lý nước thải: 16

2.2.3 Tư vấn môi trường: 16

2.2.4 Xử lý khí thải: 17

2.2.5 Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 18

2.2.6 Cung cấp vật tư và thiết bị: 18

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý của công ty: 18

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 19

3.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt 19

3.1.1 Nguồn phát sinh, đặc tính nước thải sinh hoạt 19

3.1.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt 20

3.2 Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt 21

3.2.1 Thông số vật lý 21

3.2.2 Thông số hóa học 22

3.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải 24

3.3.1 Phương pháp xử lý cơ học 24

3.3.2 Phương pháp xử lý hoá lý 28

3.3.3 Phương pháp xử lý hoá học 29

3.3.4 Phương pháp xử lý sinh học 30

Trang 8

3.3.5 Xử lý bùn cặn 37

CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT 1000M 3 /NGÀY.ĐÊM 39

Phần 1: Tổng quan về khu dân cu phú lợi 39

4.1 Tên cơ sở 39

4.2 Chủ Cơ sở 39

4.3 Vị trí địa lý của Cơ sở 39

4.4 Quy mô, thờ gian hoạt động của khu dân cư 39

4.5 Các hạng mục xây dựng của Cơ sở 40

4.6 Các hạng mục về kết cấu hạ tầng 40

4.7 Tình hình công tác bảo vệ môi trường của khu dân cư: 42

4.8 Nhu cầu sử dụng nước của khu dân cư Phú Lợi 43

Phần 2: Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Phú Lợi 44

4.9 Mặt bằng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Phú Lợi 44

4.10 Công nghệ xử lý 45

4.11 Các hạng mục công trình chính 54

4.12 So sánh công nghệ 63

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 69

Trang 9

Hình 4.1: Mặt bằng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Phú Lợi

Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Phú Lợi công suất

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tải lượng và nồng độ chất bẩn trong nước thải sinh hoạt

Bảng 3.2: Ứng dụng quá trình xử lý hoá học

Bảng 4.1: Tính toán lưu lượng nước cấp

Bảng 4.2: Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trongnước thải sinh hoạt

Bảng 4.3: Giá trị hệ số K ứng với loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư

Bảng 4.4: Số lượng và đặc tính kỹ thuật các thiết bị của hố thu

Bảng 4.5: Số lượng và đặc tính kỹ thuật các thiết bị của Bể điều hòa

Bảng 4.6: Số lượng và đặc tính kỹ thuật các thiết bị của bể Aerotank

Bảng 4.7: Số lượng và đặc tính kỹ thuật các thiết bị của bể lắng

Bảng 4.8: Số lượng và đặc tính kỹ thuật các thiết bị của bể khử trùng

Bảng 4.8: Số lượng và đặc tính kỹ thuật các thiết bị của bể chứa bùn

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VACNE: Hội bảo vệ thiên nhên và môi trường Việt Nam (Vietnam Association for

Consevation of Nature and Enviroment)

JICA: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (The Japan International Cooperation

Agency)

COENCO: Công ty TNHH xây dựng và môi trường COENCO

ĐMC: Đánh giá tác động môi trường chiến lược

ĐTM: Đánh giá tác động môi trường

EMS: Giám sát môi trường

CP: Sản xuất sạch hơn

BOD: Nhu cầu Oxy sinh học

COD: Nhu cầu Oxy hóa học

SS: Chất rắn lơ lửng

TSS: Tổng chất rắn lơ lửng

DO: Oxy hòa tan

SBR: Bể sinh học theo mẻ (Sequence Batch Reactor)

NT: Nước thải

MLVSS: Lượng chất hữu cơ bay hơn (Mixed Liquor Volatile Suspended Solid) MLSS: Tổng chất rắn lơ lửng bảo gồm cả vi sinh vật

VSV: Vi sinh vật

ANAFIZ : Lọc kị khí với sinh trưởng gắn kết trên giá mang hữu cơ

ANAFLUX: Lọc kị khí với lớp vật liệu giả lỏng trương nở

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

BTNMT: Bộ Tài Nguyên Môi Trường

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

ISO: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organisation for Standardisation

- ISO)

BKHCNMT: Bộ khoa học công nghệ và môi trường

Trang 12

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời giantừ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sựquan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất,

em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Viện Khoa Học Công Nghệ và Quản Lý Môi Trường –Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM Cùng với tri thức và tâm huyết của mình đểtruyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Và đặc biệt, trong học kỳ này, Viện đã tổ chức cho chúng em được đi thực tập để tiếpcận với thực tế nhằn thực hành những gì đã học được và cọ xát để lấy kinh nghiệm

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Lê Hoàng Anh đẫ hướng dẫn chúng em Xin cảm ơnthầy Võ Đình Long cũng các giảng viên của Viện Khoa học Công nghệ và Quản lýMôi trường đã giúp đỡ chúng em trong thời gian thực tập

Bài bào cáo được thực hiện trong khoảng thời gian hơn 1 tháng thực tập Bướcđầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực môi trường, kiến thức của em còn hạn chế vàcòn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp đểkiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn Sau cùng, em xin kính chúcquy Thầy Cô trong Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường dồi dào sứckhỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thứccho thế hệ mai sau

Trang 13

CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Dân số ngày càng tăng, nhu cầu về sử dụng nước sinh hoạt của cong người cũng

vì đó mà tăng cao Ở Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triển nói chung tôc độ

đô thị hóa diễn ra rất nhanh Theo Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam(VACNE), nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% tổng số nước thải ở các thành phố,

là một nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm nước và vấn đề này có xu hướngcàng ngày càng xấu đi Đô thị thì ngày càng phình ra nhưng cơ sở hạ tầng thì lại pháttriển không cân xứng Đặc biệt là hệ thống xử lý nước thải ở Việt Nam vô cùng tho sơ

và lạc hậu so với nhiều nước trên thế giới Ước tính, hiện chỉ có khoảng 6% lượngnước thải đô thị được xử lý

Theo ông Yutaka Matsuzawa - Chuyên gia môi trường của Tổ chức Hợp tácQuốc tế Nhật Bản (JICA) tại VN “Tôi chắc chắn rằng, VN trong vòng ít nhất là 10-15năm nữa sẽ còn phải hứng chịu các tác động nặng nề do nước thải sinh hoạt khôngđược xử lý Đây là lý do vì sao tôi nói rằng, ô nhiễm nước thải sinh hoạt đang là vấn

đề nghiêm trọng nhất mà VN đang đối mặt” Vâng không chỉ các chuyên gia môitrường nhận định mà ngay cả chúng ta những người đang sống dưới tác động trực tiếpcủa việc ô nhiễm nước thải sinh hoạt: ô nhiễm nước mặt, mắc các bệnh về đường ruột,bệnh do vi sinh, chịu đựng mùi hôi thối từ các cống nước thải … Chúng ta ai cũngthấy rằng ô nhiễm nước thải sinh hoạt đang là mối hiểm họa, là vấn đề nhức nhối cầngiải quyết

Chính vì thế mà nhóm chúng em đã lựa chọn đề “Tìm hiểu hệ thống xử lý nướcthải sinh hoạt khu chung cư Phú Lợi công suất Q = 1000m3/ngày.đêm” để có thể tìmhiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt Được thực tập với thực tếtích lũy thêm kinh nghiệm cho sau này

1.2 Mục tiêu

Đợt thực tập tốt nghiệp nhằm giúp cho sinh viên làm quen với công việc thực tếtrong các công tác xử lý nước thải sinh hoạt:

- Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Phú Lợi

- Biết được cấu tạo, cơ chế hoạt động của các bể xử lý

- Tìm hiểu thêm về tổng quan ngành xử lý nước thải sinh hoạt

Trang 14

- Tìm hiểu về đặc tính của nước thải sinh hoạt, nguồn phát sinh và ảnh hưởng của nóđến môi trường.

- Tìm hiểm thêm về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay, các phươngpháp lý, hóa, sinh học …

Rèn luyện kỹ năng, thao tác trong công việc ứng dụng các kiến thức đã học từnhà trường vào thực tế, tạo tính quan sat từ thực tế để kết hợp với kiến thức đã học đưa

ra các giải pháp phù hợp

1.3 Thời gian thực hiện

Thực tập trong vòng 4 tuần theo hướng dẫn của anh Hồ Đắc Duy công ty TNHHxây dựng môi trường COENCO từ ngày 1/10/2015 – 31/10/2015

1.4 Yêu cầu, nhiệm vụ và kết quả đạt được trong đợt thực tập

1.4.1 Yêu cẩu của đơn vị thực tập:

Khi kết thúc thời gian thực tập cần:

 Biết được quy trình làm việc của công ty

 Hiểu được quy trình xử lý nước thải của khu dân cư

 Nắm được nguyên lý vận hành của hệ thống và các thiết bị trong hệ thống xử

lý nước thải khu dân cư Phú Lợi – Quận 8

 Hoàn tất báo cáo thực tập theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và công ty

1.4.2 Công việc được giao

 Tìm hiểu về đơn vị thực tập (Công ty TNHH xây dựng và môi trườngCOENCO): về cơ cấu tổ chức, nhân sự, hoạt động kinh doanh của công ty

 Tìm hiểu về khu dân cư Phú Lợi – Quận 8: vị trí địa lý, điều kiện kinh tế - xãhội, hiện trạng môi hoạt động bảo vệ môi trường của khu dân cư

 Tìm hiểu về công trình xử lý nước thải khu dân cư Phú Lợi - Quận 8 côngsuất 1000m3/ngày.đêm

 Làm quen với môi trường làm việc tại công ty COENCO

 Các hoạt động tại công trình xử lý nước thải: tiến hành tham quan và quansát quá trình vận hành các thiết bị công nghệ của công trình xử lý, quan sátcác bể xử lý nước từ đầu đến cuối quá trình xử lý Trong quá trình tham quannếu có vấn đề thắc mắc đơn vị hướng dẫn và vận hành sẽ giải đáp mọi vấnđề

 Tổng kết các tài liệu thu tập được, viết báo cáo kết quả thực tập

Trang 15

1.4.3 Kết quả thực tế đạt được

Phía công ty đã hướng dẫn rất nhiệt tình giúp chúng em hoàn thành đợt thựctập Cung cấp thông tin, các tài liệu cần thiết để tham khảo Trong quá trình thực tậpchúng em đã học hỏi được nhiều về cách làm việc của các anh chị tại công ty, có thêmnhiều kinh nghiệm thực tế Tuy nhiên do thời gian thi công của công trình khá dài nênchúng em chưa được tham gia thực tết tại công trình nhiều Qua quá trình thực tập, từviệc tổng kết các tài liệu thu thập được và từ các quan sát thực tế nhóm đã có được bàibáo cáo về kết quả thực tập này

Trang 16

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1 Tên địa chỉ của công ty

Tên đầy đủ: TNHH XÂY DỰNG VÀ MÔI TRƯỜNG COENCO

- Giám đốc: Ông Hồ Đắc Duy

- Địa chỉ: 43K Hồ Văn Huê, Phường 9, Quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Trong quá trình phát triển và hội nhập, nền kinh tế nước ta từng bước được củng

cố và phát triển cùng hoà nhịp với xu thế của toàn thế giới Tuy nhiên, đi đôi với sựphát triển đó là ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng Vấn đề bảo vệ môi trường làmục tiêu hàng đầu được đặt ra với toàn nhân loại Đầu tư cho bảo vệ môi trườngkhông còn là việc làm mang tính trách nhiệm mà còn là hành động thể hiện sự quantâm đến thế hệ mai sau

Công ty TNHH xây dựng và môi trường COENCO ra đời trong bối cảnh cónhiều tiềm năng và cơ hội để khẳng định tên tuổi, uy tín và kinh nghiệm chuyên môn.COENCO hoàn toàn tự tin với đội ngũ cán bộ, nhân viên có kiến thức chuyên môncao, không ngừng học hỏi, sáng tạo COENCO luôn mang đến cho khách hàng nhữngsản phẩm tốt nhất và những phương án xử lý môi trường tối ưu nhất để đạt được hiệuquả đầu tư theo xu hướng tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường Là mộttrong những công ty chuyên về lĩnh vực xử lý môi trường, COENCO luôn là một đốitác tin cậy của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước

Với phương châm “XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG XANH” COENCO luôn sẵn

sàng cùng khách hàng trong việc giải quyết các vấn đề môi trường một cách nhanhchóng và hiệu quả nhất

Trang 17

2.2 Các ngành nghề kinh doanh :

2.2.1 Xử lý nước sạch:

Với kinh nghiệm chuyên môn cộng với kinh nghiệm thi công thực tế các côngtrình xử lý nước sạch, COENCO mang đến cho khách hàng dịch vụ sau:

- Lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật các hệ thống xứ lý nước cấp

- Các công trình thu nước, trạm bơm và mạng lưới cấp nước

- Xử lý nước sạch từ nguồn nước mặt: ao, suối, sông, hồ

- Xử lý nước sạch từ nguồn nước ngầm: giếng đào, giếng khoan

- Xử lý nước nhiễm mặn, phèn

- Xử lý nước sạch có tiêu chuẩn đặc biệt cấp trong dây chuyền sản xuất bia, rượu,thực phẩm, lò hơi

- Dây chuyền Xử lý nước tinh khiết đóng chai cơ cấu tự động, bán tự động

- Vận hành, bảo trì các công trình xử lý nước sạch đã đi vào hoạt động

2.2.2 Xử lý nước thải:

Với kinh nghiệm chuyên môn cộng với kinh nghiệm thi công các công trình xử

lý nước thải lớn, COENCO mang đến cho quý khách hàng dịch vụ sau:

- Lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật các hệ thống xứ lý nước thải, mạng lướithoát nước

- Xử lý nước thải sinh hoạt cho các toà nhà, công trình công cộng, nhà hàng,khách sạn

- Xử lý nước thải nhà máy luyện kim, xi mạ

- Xử lý nước thải nhà máy Công nghiệp Giấy và bột giấy, cao su, sữa, nước giảikhát

- Xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia, thực phẩm, tinh bột, nông sản, côngnghiệp mía đường, cồn rượu

- Xử lý nước thải nhà máy Công nghiệp hóa chất, dệt nhuộm, in ấn bao bì, thuộcda…

- Xử lý nước thải nhà máy sản xuất gốm sứ, gạch men,…

- Vận hành, bảo trì các công trình xử lý nước thải đã đi vào hoạt động

Trang 18

2.2.3 Tư vấn môi trường:

Với bề dày kinh nghiệm về tư vấn môi trường, COENCO tự tin mang đến cho quýkhách hàng những sản phẩm sau:

Lập hồ sơ:

- Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường Chiến lược (ĐMC)

- Báo cáo Đánh giá Tác Động Môi Trường (ĐTM)

- Đề án bảo vệ môi trường

- Cam kết bảo vệ môi trường

- Đăng ký xả thải

- Giấy phép khai thác nước ngầm

Giám sát Môi trường định kỳ (EMS):

- Thực hiện lấy mẫu, phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường định kỳ

- Tổng hợp lập báo cáo giám sát cho nhà máy và đề xuất phương án phòng chống

ô nhiễm

Kiểm soát ô nhiễm - sản xuất sạch hơn (CP):

- Tư vấn doanh nghiệp kiểm soát ô nhiễm trong quá trình sản xuất giảm thiểu cácchất ô nhiễm và chất thải nguy hại

- Cải tiến công nghệ sản xuất "Sản xuất sạch hơn", tiết kiệm năng lượng, nguyênvật liệu, đảm bảo chất lượng môi trường tăng sản lượng thành phẩm đầu ra và giảm giáthành

Chất thải nguy hại:

- Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

- Thiết lập hệ thống quản lý chất thải nguy hại trong doanh nghiệp

- Tư vấn doanh nghiệp địa chỉ tin cậy để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thảinguy hại

2.2.4 Xử lý khí thải:

COENCO chuyên trong các lĩnh vực:

- Tư vấn, thiết kế các công trình xử lý bụi, khí thải

- Xử lý thu hồi bụi nhà máy chế biến gỗ, Vải, xi măng, sợi thủy tinh, Lò nung, lòsấy

Trang 19

- Xử lý khí thải lò hơi, lò nấu kim loại, lò đốt củi, lò gạch

- Xử lý khí thải Hơi dung môi, hoá chất trong phòng thí nghiệm, Hơi hóa chấtthuốc bảo vệ thực vật

- Cung cấp, lắp đặt các thiết bị cải thiên điều kiện vi khí hậu trong nhà xưởng sảnxuất: làm mát, khử khí độc, khử trùng…

2.2.5 Xây dựng dân dụng và công nghiệp:

COENCO chuyên xây dựng các công trình:

- Công trình xử lý môi trường: Bể chứa nước, mạng lưới cấp thoát nước

- Công trình dân dụng: nhà ở, nhà cao tầng

- Công trình công nghiệp: nhà xưởng sản xuất, nhà máy công nghiệp

- Thiết kế nội, ngoại thất công trình

- Lập các dư án đầu tư , giám sát thi công

2.2.6 Cung cấp vật tư và thiết bị:

COENCO chuyên cung cấp:

- Các thiết bị xử lý nước : cột trao đổi ion, máy ép bùn, Song chắn rác cơ giới

- Cung cấp gia công bể xử lý nước kim loại, bể lọc áp lực, bể tuyển nổi siêunông

- Các loại máy bơm: ly tâm, trục ngang, trục đứng , bơm nhúng chìm,…

- Các loại hóa chất xử lý nước: hạt nhựa trao đổi ion, chất khử trùng, chất trợlăng, than hoạt tính,

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý của công ty:

Giám Đốc

Phó giám đốc Kĩ Thuật

Phòng cung ứng vật tư

Phòng

kỹ thuật thi công

Phòng quản

lý dự án

Phòng quản trị nhân sự

Phòng kế

toán tài chính

Trang 20

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty COENCO

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG

PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 3.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt

3.1.1 Nguồn phát sinh, đặc tính nước thải sinh hoạt

Nước thái sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinhhoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ,tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Chúng thường được thải

ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trình công cộngkhác

Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bãhữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5/COD), các chất dinh

dưỡng (Nitơ, phospho), các vi trùng gây bệnh (E.Coli, coliform…) Mức độ ô nhiễm

của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: lưu lượng nước thải; tải trọng chất bẩn tínhtheo đầu người

Tải trọng chất bẩn của nước thải sinh hoạt tính theo đầu người phụ thuộc vào:dân số, mức sống, điều kiện sống, tập quán sống,các điều kiện địa phương, vào tiêuchuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước

Bảng 3.1:Tải lượng và nồng độ chất bẩn trong nước thải sinh hoạt

Trang 21

Ghi chú:

* : nồng độ tính khi tiêu chuẩn nước thải là 170l/ người ngày

** : số coliform

*** : số coliform/ 100ml

3.1.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt

Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồnnước thải Ngoài ra lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinhhoạt

Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại :

 Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con người từ các phòng vệ sinh;

 Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ các nhà bếp,các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nước rửa vệ sinh sàn nhà…

Nước Các chất rắn

50 – 70% 30-50%

Các chất hữu cơ Các chất vô cơ

65% 10% 25% Cát Muối Kim loại

Protein Các chất béo Cacbohydrat

Hình 3.1: Thành phần các chất trong nước thải sinh hoạt

Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt là: bị ô nhiễm bởi cặn bã hữu cơ (SS),chất hữu cơ hòa tan (BOD5/COD), các chất dinh dưỡng (Nitơ,Photpho), các vi trùnggây bệnh (E.Coli, Colifom)

Nước thải sinh hoạt

Trang 22

Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 50 – 60% tổng cácchất bao gồm các chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau quả, giấy…và các chấthữu cơ động vật: chất bào tiết của người và động vật, xác động vật… Nồng độ chấthữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 – 450 mg/l theo trọnglượng khô Có khoảng 20-40% chất hữu cơ khó phân hủy sinh học.

Các chất vô cơ trong nước thải chiếm 40-42% gồm chủ yếu: cát, đất sét, các chấtaxit, bazơ vô cơ, dầu khoáng…

Trong nước thải có nhiều dạng vi sinh vật: vi khuẩn, virút, nấm, rong tảo, trứnggiun sán,…Trong số các dạng vi sinh vật đó có thể có cả vi trùng gây bệnh, ví dụ: lỵ,thương hàn,…có khả năng gây thành bệnh dịch Về thành phần hóa học thì các loại visinh vật thuộc nhóm các chất hữu cơ Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinhthấp kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những nguồngây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

3.2 Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt

3.2.1 Thông số vật lý

3.2.1.1 Hàm lượng chất rắn lơ lửng

Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total) Suspended Solids – (T)SS - SS) có thể

có bản chất là:

- Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét)

- Các chất hữu cơ không tan

- Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…)

- Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng gây lắng đọng ở nguồn tếp nhận, gâyđiều kiện yếm khí, cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá trình xử lý

3.2.1.2 Mùi

Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S mùi trứng thối Các hợp chất khác,chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiệnyếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S

3.2.1.3 Độ màu

Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc

do các sản phẩm được tao ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ Đơn vị đo độmàu thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt _Co)

Trang 23

Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng

để đánh giá trạng thái chung của nước thải

Trang 24

3.2.2.2 Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD)

COD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước baogồm cả vô cơ và hữu cơ Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hoá toàn bộ các chấthoá học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá một phần cáchợp chất hữu cơ dễ phân huỷ bởi vi sinh vật

COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nóichung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinhhọc của nước từ đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp

3.2.2.3 Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand - BOD)

BOD (Biochemical oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hoá) là lượng oxy cầnthiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ theo phản ứng:

Chất hữu cơ + O2  CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian

COD, BOD gây sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn vàgây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trườngnước Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trìnhphân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4, làm cho nước có mùi hôithúi và làm giảm pH của môi trường

Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hoá sinh học xảy ra thì các vi sinh vật

sử dụng oxy hoà tan, vì vậy xác định tổng lượng oxy hoà tan cần thiết cho quá trìnhphân huỷ sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng của một dòng thải đốivới nguồn nước BOD có ý nghĩa biểu thị lượng các chất thải hữu cơ trong nước có thể

bị phân huỷ bằng các vi sinh vật

Trang 25

3.2.2.4 Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen - DO)

DO là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vậtnước (cá, lưỡng thê, thuỷ sinh, côn trùng v.v ) thường được tạo ra do sự hoà tan từkhí quyển hoặc do quang hợp của tảo

Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 - 10 ppm, và dao động mạnhphụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo và v.v Khi nồng

độ DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết Do vậy, DO là mộtchỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực

3.2.2.5 Nitơ và các hợp chất chứa nitơ

Trong nước mặt cũng như nước ngầm nitơ tồn tại ở 3 dạng chính là: ion amoni(NH4+), nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-) Dưới tác động của nhiều yếu tố hóa lý và do hoạtđộng của một số sinh vật các dạng nitơ này chuyển hóa lẫn nhau, tích tụ lại trong nước

ăn và có độc tính đối với con người Nếu sử dụng nước có NO2- với hàm lượng vượtmức cho phép kéo dài, trẻ em và phụ nữ có thai có thể mắc bệnh xanh da vì chất độcnày cạnh tranh với hồng cầu để lấy oxy

3.2.2.6 Phospho và các hợp chất chứa phospho

Trong các loại nước thải, Phospho hiện diện chủ yếu dưới các dạng phosphat.Các hợp chất Phosphat được chia thành Phosphat vô cơ và Phosphat hữu cơ

Phospho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinhvật Việc xác định Phospho tổng là một thông số đóng vai trò quan trọng để đảm bảoquá trình phát triển bình thường của các vi sinh vật trong các hệ thống xử lý chất thảibằng phương pháp sinh học

Phospho và các hợp chất chứa Phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phúdưỡng hóa nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích sự phát triểnmạnh của tảo và vi khuẩn lam

3.2.2.7 Chất hoạt động bề mặt

Các chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: kị nước và ưa nướctạo nên sự phân tán của các chất đó trong dầu và trong nước Nguồn tạo ra các chấthoạt động bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt và trong một sốngành công nghiệp

Trang 26

3.2.3 Thông số vi sinh vật học

Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước thải có thể truyền hoặc gây bệnhcho người Chúng vốn không bắt nguồn từ nước mà cần có vật chủ để sống ký sinh,phát triển và sinh sản Một số các sinh vật gây bệnh có thể sống một thời gian khá dàitrong nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng, bao gồm vi khuẩn, virus, giun sán

Vi khuẩn: Các loại vi khuẩn gây bệnh có trong nước thường gây các bệnh vềđường ruột, như dịch tả (cholera) do vi khuẩn Vibrio comma, bệnh thương hàn(typhoid) do vi khuẩn Salmonella typhosa

Virus: có trong nước thải có thể gây các bệnh có liên quan đến sự rối loạn hệthần kinh trung ương, viêm tủy xám, viêm gan Thông thường khử trùng bằng cácquá trình khác nhau trong các giai đoạn xử lý có thể diệt được virus

Giun sán (helminths): Giun sán là loại sinh vật ký sinh có vòng đời gắn liền vớihai hay nhiều động vật chủ, con người có thể là một trong số các vật chủ này Chất thảicủa người và động vật là nguồn đưa giun sán vào nước Tuy nhiên, các phương pháp

xử lý nước hiện nay tiêu diệt giun sán rất hiệu quả

3.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải

Phương pháp xử lý cơ học tách khỏi nước thải sinh hoạt khoảng 60% tạp chấtkhông tan, tuy nhiên BOD trong nước thải giảm không đáng kể Để tăng cường quátrình xử lý cơ học, người ta làm thoáng nước thải sơ bộ trước khi lắng nên hiệu suất xử

lý của các công trình cơ học có thể tăng đến 75% và BOD giảm đi 10 – 15%

Một số công trình xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học bao gồm:

Trang 27

3.3.1.1 Song chắn rác

Hình 3.1: Song chắn rác

Song chắn rác dùng để giữ lại các tạp chất thô như giấy, rác, túi nilon, vỏ cây vàcác tạp chất có trong nước thải nhằm đảm bảo cho máy bơm, các công trình và thiết bị

xử lý nước thải hoạt động ổn định

Song chắn rác là các thanh đan xếp kế tiếp nhau với các khe hở từ 16 đến 50mm,các thanh có thể bằng thép, inox, nhực hoặc gỗ Tiết diện của các thanh này là hìnhchữ nhật, hình tròn hoặc elip Bố trí song chắn rác trên máng dẫn nước thải Các songchắn rác đặt song song với nhau, nghiêng về phía dòng nước chảy để giữ rác lại Songchắn rác thường đặt nghiêng theo chiều dòng chảy một góc 50 đến 900

Thiết bị chắn rác bố trí tại các máng dẫn nước thải trước trạm bơm nước thải vàtrước các công trình xử lý nước thải

3.3.1.2 Bể thu và tách dầu mỡ

Trang 28

Hình 3.2: Bể tách dầu

Bể thu dầu: Được xây dựng trong khu vực bãi đỗ và cầu rửa ô tô, xe máy, bãi

chứa dầu và nhiên liệu, nhà giặt tẩy của khách sạn, bệnh viện hoặc các công trình côngcộng khác, nhiệm vụ đón nhận các loại nước rửa xe, nước mưa trong khu vực bãi đỗxe…

Bể tách mỡ: Dùng để tách và thu các loại mỡ động thực vật, các loại dầu… có

trong nước thải Bể tách mỡ thường được bố trí trong các bếp ăn của khách sạn, trườnghọc, bệnh viện… xây bằng gạch, bê tông cốt thép, thép, nhựa composite… và bố tríbên trong nhà, gần các thiết bị thoát nước hoặc ngoài sân gần khu vực bếp ăn để táchdầu mỡ trước khi xả vào hệ thống thoát nước bên ngoài cùng với các loại nước thảikhác

3.3.1.3 Bể điều hoà

Hình 3.3: Bể điều hòa

Lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải các khu dân cư, côngtrình công cộng như các nhà máy xí nghiệp luôn thay đổi theo thời gian phụ thuộc vàocác điều kiện hoạt động của các đối tượng thoát nước này Sự dao động về lưu lượngnước thải, thành phần và nồng độ chất bẩn trong đó sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệuquả làm sạch nước thải Trong quá trình lọc cần phải điều hoà lưu lượng dòng chảy,một trong những phương án tối ưu nhất là thiết kế bể điều hoà lưu lượng

Bể điều hoà làm tăng hiệu quả của hệ thống xử lý sinh học do nó hạn chế hiệntượng quá tải của hệ thống hoặc dưới tải về lưu lượng cũng như hàm lượng chất hữu

cơ giảm được diện tích xây dựng của bể sinh học Hơn nữa các chất ức chế quá trình

xử lý sinh học sẽ được pha loãng hoặc trung hoà ở mức độ thích hợp cho các hoạtđộng của vi sinh vật

Trang 30

Cát lưu giữ trong bể từ 2 đến 5 ngày Các loại bể lắng cát thường dùng cho cáctrạm xử lý nước thải công xuất trên 100m3/ngày Các loại bể lắng cát chuyển độngquay có hiệu quả lắng cát cao và hàm lượng chất hữu cơ trong cát thấp Do cấu tạo đơngiản bể lắng cát ngang được sử dụng rộng rãi hơn cả Tuy nhiên trong điều kiện cầnthiết phải kết hợp các công trình xử lý nước thải, người ta có thể dùng bể lắng cátđứng, bể lắng cát tiếp tuyến hoặc thiết bị xiclon hở một tầng hoặc xiclon thuỷ lực.Từ bể lắng cát, cát được chuyển ra sân phơi cát để làm khô bằng biện pháp trọng lựctrong điều kiện tự nhiên

Trang 31

Bể lắng nước thải

Dùng để tách các chất không tan ở dạng lơ lửng trong nước thải theo nguyên tắcdựa vào sự khác nhau giữa trọng lượng các hạt cặn có trong nước thải Vì vậy, đây làquá trình quan trọng trong xử lý nước thải, thường bố trí xử lý ban đầu thể bố trí nốitiếp nhau, quá trình lắng tốt có thể loại bỏ đến 90 ÷ 95% lượng cặn có trong nước haysau khi xử lý sinh học Để có thể tăng cường quá trình lắng ta có thể thêm vào chấtđông tụ sinh học Sự lắng của các hạt xảy ra dưới tác dụng của trọng lực

Dựa vào chức năng và vị trí có thể chia bể lắng thành các loại: bể lắng đợt mộttrước công trình xứ lý sinh học và bể lắng đợt hai sau công trình xứ lý sinh học

Theo cấu tạo và hướng dòng chảy người ta phân ra các loại bể lắng ngang, bểlắng đứng và bể lắng ly tâm

3.3.2 Phương pháp xử lý hoá lý

Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý là áp dụng cácquá trình vật lý và hóa học để loại bớt các chất ô nhiễm mà không thể dùng quá trìnhlắng ra khỏi nước thải Các công trình tiêu biểu của việc áp dụng phương pháp hóa họcbao gồm:

3.3.2.1 Bể keo tụ, tạo bông

Quá trình keo tụ tạo bông được ứng dụng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng và cáchạt keo có kích thước rất nhỏ (10-7-10-8 cm) Các chất này tồn tại ở dạng phân tán vàkhông thể loại bỏ bằng quá trình lắng vì tốn rất nhiều thời gian Để tăng hiệu quả lắng,giảm bớt thời gian lắng của chúng thì thêm vào nước thải một số hóa chất như phènnhôm, phèn sắt, polymer, … Các chất này có tác dụng kết dính các chất khuếch tántrong dung dịch thành các hạt có kích cỡ và tỷ trọng lớn hơn nên sẽ lắng nhanh hơn.Các chất keo tụ dùng là phèn nhôm: Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2, Al2(OH)3Cl,KAl(SO4)2.12H2O, NH4Al(SO4)2.12H2O; phèn sắt: Fe2(SO4)3.2H2O,FeSO4.7H2O, FeCl3

hay chất keo tụ không phân ly, dạng cao phân tử có nguồn gốc thiên nhiên hay tổng

hợp

Phương pháp keo tụ có thể làm trong nước và khử màu nước thải vì sau khi tạobông cặn, các bông cặn lớn lắng xuống thì những bông cặn này có thể kéo theo cácchất phân tán không tan gây ra màu

Trang 32

3.3.2.2 Bể tuyển nổi

Hình 3.5: Bể tuyển nổi

Tuyển nổi là phương pháp được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại bỏ các tạpchất không tan, khó lắng Trong nhiều trường hợp, tuyển nổi còn được sử dụng để táchcác chất tan như chất hoạt động bề mặt

Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược lại với quá trình lắng và cũng được ápdụng trong trường quá trình lắng xảy ra rất chậm và rất khó thực hiện Các chất lơ lửngnhư dầu, mỡ sẽ nổi lên trên bề mặt của nước thải dưới tác dụng của các bọt khí tạothành lớp bọt có nồng độ tạp chất cao hơn trong nước ban đầu Hiệu quả phân riêngbằng tuyển nổi phụ thuộc kích thước và số lượng bong bóng khí Kích thước tối ưu củabong bóng khí là 15 - 30.10-3 mm

3.3.2.3 Hấp phụ

Hấp phụ là phương pháp tách các chất hữu cơ và khí hòa tan ra khỏi nước thảibằng cách tập trung các chất đó trên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) hoặc bằng cáchtương tác giữa các chất bẩn hòa tan với các chất rắn (hấp phụ hóa học)

3.3.3 Phương pháp xử lý hoá học

Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá học thường là khâu cuối cùng trong dâychuyền công nghệ trước khi xả ra nguồn yêu cầu chất lượng cao hoặc khi cần thiết sửdụng lại nước thải Các quá trình xử lý hóa học được trình bày trong Bảng 3.2

Bảng 3.2 Ứng dụng quá trình xử lý hoá học.

Trung hoà Để trung hoà các nước thải có độ kiềm hoặc axit cao

Khử trùng Để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh Các phương pháp thường sử

dụng là: chlorine, chlorine dioxide, bromide chlorine, ozone…

Trang 33

Các quá trình

khác

Nhiều loại hoá chất được sử dụng để đạt được những mục tiêunhất định nào đó Ví dụ như dùng hoá chất để kết tủa các kim loạinặng trong nước thải

3.3.4 Phương pháp xử lý sinh học

Các chất hữu cơ ở dạng keo, huyền phù và dung dịch là nguồn thức ăn của visinh vật Trong quá trình hoạt động sống, vi sinh vật oxy hoá hoặc khử các hợp chấthữu cơ này, kết quả là làm sạch nước thải khỏi các chất bẩn hữu cơ

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí: Quá trình xử lý nước thảiđược dựa trên sự oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ oxy tự do hoà tan.Nếu oxy được cấp bằng thiết bị hoặc nhờ cấu tạo công trình, thì đó là quá trình sinhhọc hiếu khí trong điều kiện nhân tạo Ngược lại, nếu oxy được vận chuyển và hoà tantrong nước nhờ các yếu tố tự nhiên thì đó là quá trình xử lý sinh học hiếu khí trongđiều kiện tự nhiên

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí: Quá trình xử lý được dựatrên cơ sở phân huỷ các chất hữu cơ giữ lại trong công trình nhờ sự lên men kỵ khí.Đối với các hệ thống thoát nước qui mô vừa và nhỏ người ta thường dùng các côngtrình kết hợp với việc tách cặn lắng với phân huỷ yếm khí các chất hữu cơ trong pharắn và pha lỏng

3.3.4.1 Xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên

Các công trình xử lý nước thải trong đất

Các công trình xử lý nước thải trong đất là những vùng đất quy hoạch tưới nướcthải định kỳ gọi là cánh đồng ngập nước (cánh đồng tưới và cánh đồng lọc) Cánhđồng ngập nước được tính toán thiết kế dựa vào khả năng giữ lại, chuyển hoá chất bẩntrong đất Khi lọc qua đất, các chất lơ lửng và keo sẽ được giữ lại ở lớp trên cùng.Những chất đó tạo nên lớp màng gồm vô số vi sinh vật có khả năng hấp phụ và oxyhoá các chất hữu cơ có trong nước thải Hiệu suất xử lý nước thải trong cánh đồngngập nước phụ thuộc vào các yếu tố như loại đất, độ ẩm của đất, mực nước ngầm, tảitrọng, chế độ tưới, phương pháp tưới, nhiệt độ và thành phần tính chất nước thải Đồngthời nó còn phụ thuộc vào các loại cây trồng ở trên bề mặt Trên cánh đồng tưới ngậpnước có thể trồng nhiều loại cây, song chủ yếu là loại cây không thân gỗ

Hồ sinh học

Trang 34

Hình 3.6: Hồ sinh học sử dụng bèo

Hồ sinh học là các thuỷ vực tự nhiên hoặc nhân tạo, không lớn mà ở đấy diễn raquá trình chuyển hoá các chất bẩn Quá trình này diễn ra tương tự như quá trình tự làmsạch trong nước sông hồ tự nhiên với vai trò chủ yếu là các vi khuẩn và tảo

Theo bản chất quá trình xử lý nước thải và điều kiện cung cấp oxy người ta chia

hồ sinh học ra hai nhóm chính: hồ sinh học ổn định nước thải và hồ làm thoáng nhântạo

Hồ sinh học ổn định nước thải có thời gian nước lưu lại lớn (từ 2 – 3 ngày đếnhàng tháng) nên điều hoà được lưu lượng và chất lượng nước thải đầu ra Oxy cungcấp cho hồ chủ yếu là khuếch tán qua bề mặt hoặc do quang hợp của tảo Quá trìnhphân huỷ chất bẩn diệt khuẩn mang bản chất tự nhiên

Theo điều kiện khuấy trộn hồ sinh học làm thoáng nhân tạo có thể chia thành hailoại là hồ sinh học làm thoáng hiếu khí và hồ sinh học làm thoáng tuỳ tiện Trong hồsinh học làm thoáng hiếu khí nước thải trong hồ được xáo trộn gần như hoàn toàn.Trong hồ không có hiện tượng lắng cặn Hoạt động hồ gần giống như bể Aerotank.Còn trong hồ sinh học làm thoáng tuỳ tiện còn có những vùng lắng cặn và phân huỷchất bẩn trong điều kiện yếm khí Mức độ xáo trộn nước thải trong hồ được hạn chế

3.3.4.2 Xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo

a Xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo

Xử lý sinh học bằng hệ vi sinh vật bám dính

Các màng sinh vật bao gồm các loại vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn tuỳ tiện, độngvật nguyên sinh, giun, bọ… hình thành xung quanh hạt vật liệu lọc hoặc trên bề mặt

Trang 35

giá thể (sinh trưởng bám dính) sẽ hấp thụ chất hữu cơ Các công trình chủ yếu là bể lọcsinh học, đĩa lọc sinh học, bể lọc sinh học có vật liệu lọc nước…

Các công trình xử lý nước thải theo nguyên lý bám dính chia làm hai loại: Loại

có vật liệu lọc tiếp xúc không ngập trong nước với chế độ tưới nước theo chu kỳ vàloại có vật liệu lọc tiếp xúc ngập trong nước ngập oxy

Bể lọc sinh học nhỏ giọt

Bể lọc sinh học nhỏ giọt dùng để xử lý sinh học hoàn toàn nước thải, đảm bảo

BOD trong nước thải ra khỏi bể lắng đợt hai dưới 15 mg/l Bể có cấu tạo hình chữ nhật

hoặc hình tròn trên mặt bằng Do tải trọng thủy lực và tải trọng chất bẩn hữu cơ thấpnên kích thước vật liệu lọc không lớn hơn 30mm thường là các loại đá cục, cuội, thancục Chiều cao lớp vật liệu lọc trong bể từ 1,5 – 2 m Bể được cấp khí tự nhiên nhờ cáccửa thông gió xung quanh thành với diện tích bằng 20% diện tích sàn thu nước hoặclấy từ dưới đáy với khoảng cách giữa đáy bể và sàn đỡ vật liệu lọc cao 0,4 - 0,6 m Đểlưu thông hỗn hợp nước thải và bùn cũng như không khí vào trong lớp vật liệu lọc, sànthu nước có các khe hở Nước thải được tưới từ trên bờ mặt nhờ hệ thống phân phốivòi phun, khoan lỗ hoặc máng răng cưa

Đĩa lọc sinh học

Đĩa lọc sinh học được dùng để xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học theonguyên lý bám dính Đĩa lọc là các tấm nhựa, gỗ, … hình tròn đường kính 2 – 4 m dàydưới 10 mm ghép với nhau thành khối cách nhau 30 – 40 mm và các khối này được bốtrí thành dãy nối tiếp quay đều trong bể nước thải Đĩa lọc sinh học được sử dụng rộngrãi để xử lý nước thải sinh hoạt với công suất không hạn chế Tuy nhiên người tathường sử dụng hệ thống đĩa để cho các trạm xử lý nước thải công suất dưới 5000

m3/ngày

Bể lọc sinh học có vật liệu lọc ngập trong nước

Bể lọc sinh học có vật liệu lọc ngập trong nước hoạt động theo nguyên lý lọcdính bám Công trình này thường được gọi là Bioten có cấu tạo gần giống với bể lọcsinh học và Aerotank Vật liệu lọc thường được đóng thành khối và ngập trong nước.Khí được cấp với áp lực thấp và dẫn vào bể cùng chiều hoặc ngược chiều với nướcthải Khi nước thải qua lớp vật liệu lọc, BOD bị khử và NH4+ bị chuyển hoá thành

NO3- trong lớp màng sinh vật Nước đi từ dưới lên, chảy vào máng thu và được dẫn rangoài

Trang 36

Xử lý sinh học bằng hệ vi sinh vật sinh trưởng lơ lửng

Xử lý sinh học bằng phương pháp bùn hoạt tính

Bùn hoạt tính là tập hợp vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh… thànhcác bông bùn xốp, dễ hấp thụ chất hữu cơ và dễ lắng (vi sinh vật sinh trưởng lơ lững).Các công trình chủ yếu là các loại bể Aerotank, kênh oxy hoá hoàn toàn… Các côngtrình này được cấp khí cưỡng bức đủ oxy cho vi khuẩn oxy hoá chất hữu cơ và khuấytrộn đều bùn hoạt tính với nước thải

Bể Aerotank

Hình 3.7: Bể aerotankKhi nước thải vào bể thổi khí (bể Aerotank), các bông bùn hoạt tính được hìnhthành mà các hạt nhân của nó là các phân tử cặn lơ lửng Các loại vi khuẩn hiếu khíđến cư trú, phát triển dần, cùng với các động vật nguyên sinh, nấm, xạ khuẩn,… tạonên các bông bùn màu nâu sẫm, có khả năng hấp thụ chất hữu cơ hòa tan, keo vàkhông hòa tan phân tán nhỏ Vi khuẩn và sinh vật sống dùng chất nền (BOD) và chấtdinh dưỡng (N, P) làm thức ăn để chuyển hoá chúng thành các chất trơ không hoà tan

và thành tế bào mới Trong Aerotank lượng bùn hoạt tính tăng dần lên, sau đó đượctách ra tại bể lắng đợt hai Một phần bùn được quay lại về đầu bể Aerotank để thamgia quá trình xử lý nước thải theo chu trình mới

Bể sinh học theo mẻ SBR (Sequence Batch Reactor)

Sequencing Batch Reactor (Lò phản ứng theo chuỗi) là hệ thống bùn hoạt tínhkiểu làm đầy và rút, một hệ thống phản ứng kiểu khuấy trộn hoàn toàn bao gồm tất cả

Ngày đăng: 21/12/2015, 20:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ths. Đào Lệ Hằng, Giải pháp xử lý mới chất thải chăn nuôi, vnvn.org.vn, 2013 Khác
2. Bản vẽ thiết kế thi công dự án hệ thống xử lý nước thải khi dân cư Phú Lợi công suất 1000m 3 /ngày đêm, Công ty TNHH sản xuất kinh doanh Hai Thành, 2015 Khác
3. Đề án bảo vệ môi trường khu dân cư Phú Lợi, Công ty TNHH sản xuất kinh doanh Hai Thành Khác
4. Phan Thị Kiều Thanh, Tổng quan về nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt, 2013 Khác
5. MIVITECH, Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu chung cư, 2014 Khác
6. Nguyễn Phúc Khoa, Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu chung cư – căn hộ cao tầng 584 Tân Kiên Tai xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh công suất 1800 m 3 /ngày đêm, 2013 Khác
7. Lê Thị Hải, Xử lý nước thải, khoahocmoi.com.vn, 2014 Khác
8. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải - 200M 3 /NGÀY, Công ty TNHH Khoa Học Kĩ Thuật & Môi Trường Minh Việt, 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Thành phần các chất trong nước thải sinh hoạt - Báo cáo thưc tập tốt nghiệp : TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m3NGÀY.ĐÊM
Hình 3.1 Thành phần các chất trong nước thải sinh hoạt (Trang 19)
Hình 3.4: Bể Lắng ly tâm - Báo cáo thưc tập tốt nghiệp : TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m3NGÀY.ĐÊM
Hình 3.4 Bể Lắng ly tâm (Trang 28)
Hình 3.5: Bể tuyển nổi - Báo cáo thưc tập tốt nghiệp : TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m3NGÀY.ĐÊM
Hình 3.5 Bể tuyển nổi (Trang 30)
Hình 3.6: Hồ sinh học sử dụng bèo - Báo cáo thưc tập tốt nghiệp : TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m3NGÀY.ĐÊM
Hình 3.6 Hồ sinh học sử dụng bèo (Trang 32)
Hình 3.7: Bể aerotank Khi nước thải vào bể thổi khí (bể Aerotank), các bông bùn hoạt tính được hình thành mà các hạt nhân của nó là các phân tử cặn lơ lửng - Báo cáo thưc tập tốt nghiệp : TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m3NGÀY.ĐÊM
Hình 3.7 Bể aerotank Khi nước thải vào bể thổi khí (bể Aerotank), các bông bùn hoạt tính được hình thành mà các hạt nhân của nó là các phân tử cặn lơ lửng (Trang 34)
Hình 4.1: Mặt bằng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Phú Lợi - Báo cáo thưc tập tốt nghiệp : TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m3NGÀY.ĐÊM
Hình 4.1 Mặt bằng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Phú Lợi (Trang 47)
Bảng 4.3: Giá trị hệ số K ứng với loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư - Báo cáo thưc tập tốt nghiệp : TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m3NGÀY.ĐÊM
Bảng 4.3 Giá trị hệ số K ứng với loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư (Trang 50)
Bảng 4.5: Số lượng và đặc tính kỹ thuật các thiết bị của Bể điều hòa - Báo cáo thưc tập tốt nghiệp : TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m3NGÀY.ĐÊM
Bảng 4.5 Số lượng và đặc tính kỹ thuật các thiết bị của Bể điều hòa (Trang 57)
Hình 4.4: Cụm bể anoxic + aerotank - Báo cáo thưc tập tốt nghiệp : TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m3NGÀY.ĐÊM
Hình 4.4 Cụm bể anoxic + aerotank (Trang 58)
Hình 4.5: Bể Lắng - Báo cáo thưc tập tốt nghiệp : TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m3NGÀY.ĐÊM
Hình 4.5 Bể Lắng (Trang 60)
Bảng 4.8: Số lượng và đặc tính kỹ thuật các thiết bị của bể khử trùng - Báo cáo thưc tập tốt nghiệp : TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m3NGÀY.ĐÊM
Bảng 4.8 Số lượng và đặc tính kỹ thuật các thiết bị của bể khử trùng (Trang 62)
Hình 4.7: Bể chứa bùn - Báo cáo thưc tập tốt nghiệp : TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m3NGÀY.ĐÊM
Hình 4.7 Bể chứa bùn (Trang 62)
Hình 4.8: Mô hình công nghệ MBR - Báo cáo thưc tập tốt nghiệp : TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m3NGÀY.ĐÊM
Hình 4.8 Mô hình công nghệ MBR (Trang 64)
Hình 4.9: Sơ đồ công nghệ SBR - Báo cáo thưc tập tốt nghiệp : TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI CÔNG SUẤT Q = 1000m3NGÀY.ĐÊM
Hình 4.9 Sơ đồ công nghệ SBR (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w