1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Tuyển chọn 21 đề thi chuyên đề “Hóa học đại cương” cực hay có lời giải chi tiết

322 895 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 322
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển chọn 21 đề thi chuyên đề “Hóa học đại cương” cực hay có lời giải chi tiếtMỤC LỤCCấu tạo nguyên tử (ĐỀ CƠ BẢN)2Cấu tạo nguyên tử (ĐỀ NÂNG CAO)20Đồng vị (ĐỀ CƠ BẢN)39Đồng vị (ĐỀ NÂNG CAO)58Cấu hình electron (ĐỀ CƠ BẢN)73Cấu hình electron (ĐỀ NÂNG CAO)90Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (ĐỀ CƠ BẢN)101Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (ĐỀ NÂNG CAO)116Quy luật tuần hoàn (ĐỀ CƠ BẢN)129Quy luật tuần hoàn (ĐỀ NÂNG CAO)147Liên kết hóa học (Đề CƠ BẢN)163Liên kết hóa học (Đề NÂNG CAO)178Phản ứng hoá học (ĐỀ CƠ BẢN)186Phản ứng hoá học (ĐỀ NÂNG CAO)201Tốc độ phản ứng hóa học (ĐỀ CƠ BẢN)217Tốc độ phản ứng hóa học (ĐỀ NÂNG CAO)230Cân bằng hóa học (ĐỀ CƠ BẢN)240Cân bằng hóa học (ĐỀ NÂNG CAO)258Sự điện ly (ĐỀ CƠ BẢN) đề 1273Sự điện ly (ĐỀ CƠ BẢN) đề 2289Sự điện ly (ĐỀ NÂNG CAO)306

Trang 1

Tuyển chọn 21 đề thi chuyên đề “Hóa học đại cương” cực hay có lời giải chi tiết

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Cấu tạo nguyên tử (ĐỀ CƠ BẢN) 2

Cấu tạo nguyên tử (ĐỀ NÂNG CAO) 20

Đồng vị (ĐỀ CƠ BẢN) 39

Đồng vị (ĐỀ NÂNG CAO) 58

Cấu hình electron (ĐỀ CƠ BẢN) 73

Cấu hình electron (ĐỀ NÂNG CAO) 90

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (ĐỀ CƠ BẢN) 101

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (ĐỀ NÂNG CAO) 116

Quy luật tuần hoàn (ĐỀ CƠ BẢN) 129

Quy luật tuần hoàn (ĐỀ NÂNG CAO) 147

Liên kết hóa học (Đề CƠ BẢN) 163

Liên kết hóa học (Đề NÂNG CAO) 178

Phản ứng hoá học (ĐỀ CƠ BẢN) 186

Phản ứng hoá học (ĐỀ NÂNG CAO) 201

Tốc độ phản ứng hóa học (ĐỀ CƠ BẢN) 217

Tốc độ phản ứng hóa học (ĐỀ NÂNG CAO) 230

Cân bằng hóa học (ĐỀ CƠ BẢN) 240

Cân bằng hóa học (ĐỀ NÂNG CAO) 258

Sự điện ly (ĐỀ CƠ BẢN) - đề 1 273

Sự điện ly (ĐỀ CƠ BẢN) - đề 2 289

Sự điện ly (ĐỀ NÂNG CAO) 306

Trang 2

Cấu tạo nguyên tử (ĐỀ CƠ BẢN)

Bài 1 Người ta đã xác định được khối lượng của electron là giá trị nào sau đây:

A 1,6.10-19 kg

B 1,67.10-27kg

C 9,1.10-31kg

D 6,02.10-23kg

Bài 2 Điều nhận định nào sau đây là không đúng:

A nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với

kích thước của nguyên tử và nằm ở tâm của nguyên tử

B Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân, khối lượng của electron không

đáng kể so với khối lượng của nguyên tử

C Tổng trị số điện tích âm của electron trong lớp vỏ nguyên tử bằng tổng trị số điện tích

dương của prôtôn nằm trong hạt nhân nguyên tử

D Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử bằng tổng khối lượng của prôton và nơtron trong hạt

nhân

Bài 3 Nhận định nào sau đây là đúng ?

A Khối lượng electron bằng 1/1840 khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

B Khối lượng electron bằng khối lượng proton.

C Khối lượng electron bằng khối lượng nơtron.

D Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt proton, nơtron, electron.

Bài 4 Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên

A electron, proton và nơtron

D electron, nơtron, proton

Bài 6 Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Khối lượng nguyên tử vào khoảng 10−26 kg

B Khối lượng hạt proton xấp xỉ bằng khối lượng hạt nơtron.

C Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.

D Trong nguyên tử, khối lượng electron bằng khối lượng proton.

Trang 3

Bài 7 Nếu cứ chia đôi liên tiếp viên bi sắt thì phần tử nhỏ nhất mang tính chất của sắt được

Bài 8 Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron và electron.

B Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron.

C Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.

D Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

Bài 9 Tính khối lượng của electron có trong 1kg Fe Biết 1 mol nguyên tử Fe có khối lượng

là 55,85g và số proton trong hạt nhân của Fe là 26

Bài 12 Nguyên tử có cấu tạo như thế nào ?

A Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt: proton, nơtron, electron.

B Nguyên tử có cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron.

C Nguyên tử cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm.

D Nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm.

Bài 13 Chọn phát biểu đúng của cấu tạo hạt nhân nguyên tử:

A Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton.

B Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nơtron.

C Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton không mang điện và các hạt nơtron mang

điện dương

Trang 4

D Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không

mang điện

Bài 14 Phát biểu nào sau đây là sai? Electron

A là hạt mang điện tích âm.

B có khối lượng 9,1095.10-31 kg

C chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.

D có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

Bài 15 Electron được tìm ra năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom xơn (J.J Thomson).

Đặc điểm nào dưới đây không phải của electron ?

A Có khối lượng bằng khoảng 1/1840 khối lượng của nguyên tử nhẹ nhất là H

B Có điện tích bằng -1,6.10-19C

C Dòng electron bị lệch về phía cực âm trong điện trường

D Đường kính của electron vào khoảng 10-17 m

Bài 16 Một nguyên tử (X) có 13 proton trong hạt nhân Khối lượng proton trong hạt nhân

Bài 18 Cho các nhận xét sau:

1 Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là +1,6a.10-19 Culong thì số proton trong hạt nhân là a

2 Trong một nguyên tử thì số proton luôn bằng số nơtron

3 Khi bắn phá hạt nhân người ta tìm thấy một loại hạt có khối lượng gần bằng khối lượng của proton, hạt đó là electron

4 Trong nguyên tử bất kì thì điện tích của lớp vỏ luôn bằng điện tích của hạt nhân nhưng ngược dấu

Trang 5

(1) Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử;

(2) số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử bằng số hạt proton;

(3) Số hạt proton trong hạt nhân luôn bằng số electron lớp vỏ của nguyên tử;

Bài 20 Khi điện phân nước, người ta xác định được là ứng với 1 gam hiđro sẽ thu được

7,936 gam oxi Vậy, một nguyên tử oxi có khối lượng gấp bao nhiêu lần khối lượng của một nguyên tử hiđro ?

A 3,968

B 7,936

C 11,904

D 15,872

Bài 21 Một nguyên tử có tổng số hạt là 46 Trong đó tỉ số hạt mang điện tích đối với hạt

không mang điện là 1,875 Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử đó là (Cho biết me =

Bài 22 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 142,

trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12 Hai kim loại X, Y lần lượt là

A Na, K.

B K, Ca.

C Mg, Fe.

D Ca, Fe.

Bài 23 Nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong

nhân lớn gấp 1,059 lần số hạt mang điện tích âm Kết luận nào sau đây không đúng với R ?

A Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16.

B R có số khối là 35.

C Điện tích hạt nhân của R là 17+.

D R có 17 nơtron.

Bài 24 Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó

số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt X là nguyên tố nào sau đây ?

A Cu

Trang 6

B Ag

C Fe

D Al

Bài 25 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn

tổng số hạt không mang điện là 12 hạt Nguyên tố X có số khối là :

Bài 28 Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố R là 36 Số hạt mang điện gấp đôi hạt

không mang điện R là

A Mg.

B Ca.

C Zn.

D Al.

Bài 29 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn

tổng số hạt không mang điện là 12 hạt Nguyên tố X có số khối là

A 26.

B 27.

C 28.

D 29.

Bài 30 Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt Trong đó số hạt mang điện nhiều

hơn số hạt không mang điện là 22 hạt Số khối của nguyên tử đó là

A 57

B 56

Trang 7

C 55

D 65

Bài 31 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang

điện bằng 53,125% số hạt mang điện Điện tích hạt nhân của X là:

A 18

B 17

C 15

D 16

Bài 32 Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 122 Số hạt

mang điện trong hạt nhân ít hơn số hạt không mang điện là 11 hạt Số khối của nguyên tử trên là:

A 122

B 96

C 85

D 74

Bài 33 Mệnh đề nào sau đây không đúng ?

(1) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho 1 nguyên tố

(2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton

(3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron

(4) Chỉ có trong nguyên tử oxi mới có 8 electron

A 3 và 4

B 1 và 3

C 4

D 3

Bài 34 Điều khẳng định nào sau đây là sai ?

A Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.

B Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.

C Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N).

D Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.

Bài 35 Phát biểu nào dưới đây không đúng:

A Nguyên tử là một hệ trung hoà về điện

B Trong nguyên tử hạt nơtron và hạt prôton có khối lượng xấp xỉ nhau

C Trong một nguyên tử nếu biết số hạt proton có thể suy ra số hạt nơtron

D Trong một nguyên tử nếu biết số hạt electron có thể suy ra số hạt proton

Bài 36 Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

A số nơtron và proton

B số nơtron

C số proton

Trang 8

D số khối.

Bài 37 Phát biểu nào sau đây là đúng

A Trong một nguyên tử thì số nơtron luôn luôn bằng số electron

B Trong một nguyên tử thì số nơtron luôn luôn bằng số proton

C Trong một nguyên tử thì số proton luôn luôn bằng số electron

D Trong một nguyên tử số nơtron luôn luôn bằng số khối

Bài 38 Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Nguyên tử là một hệ trung hoà điện.

B Trong nguyên tử hạt nơtron và hạt proton có khối lượng xấp xỉ nhau.

C Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số nơtron.

D Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số electron.

Bài 39 Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Số khối bằng tổng số hạt proton và electron.

B Số khối là số nguyên.

C Số khối bằng tổng số hạt proton và nơtron.

D Số khối kí hiệu là A.

Bài 40 Một nguyên tố hoá học có thể có nhiều nguyên tử có khối lượng khác nhau vì lí do

nào dưới đây?

A Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số proton.

B Hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.

C Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số electron.

D Hạt nhân có cùng số proton và số electron.

Bài 41 Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố cho biết

A số electron hoá trị và số nơtron.

B số proton trong hạt nhân và số nơtron.

C số electron trong nguyên tử và số khối.

D số electron và số proton trong nguyên tử.

Bài 42 Trong một nguyên tử

A số proton luôn bằng số nơtron.

B tổng điện tích các proton và electron bằng điện tích hạt nhân.

C số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.

D tổng số proton và số nơtron được gọi là số khối.

Bài 43 Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

A Hạt nhân nguyên tử 1H không chứa nơtron

B Không có nguyên tố nào mà hạt nhân nguyên tử không chứa nơtron.

C Nguyên tử 7X có tổng các hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4

D Hạt nhân nguyên tử 7X có 3 electron và 3 nơtron

Trang 9

Bài 44 Phát biểu nào sau đây là sai?

A Tất cả hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi 2 loại hạt là proton và notron

B Trong nguyên tử số proton bằng số electron

C Trong nguyên tử số proton luôn bằng số hiệu nguyên tử Z

D Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở khối lượng của hạt nhân nguyên tử

Bài 45 Nguyên tử nguyên tố X có tổng số các hạt p, n, e là 58, trong hạt nhân số hạt p và n

hơn kém nhau 1 đơn vị Số hiệu nguyên tử của X là

Bài 47 Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của một nguyên tố X là 20 Trong đó, số hạt

không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 2 đơn vị Số khối A của X:

Trang 10

1 đvC ( hay 1u) có khối lượng là 1, 66 10-27 kg

Số Avogadro là 6, 02 1023 ( số phân tử có trong 1 mol chất khí)

Điện tích đơn vị ( điện tích cơ bản) là điện tích mang bởi một proton hoặc elctron , qe = -1,6

Vì mp ≈ mn ≈ 1840me nên khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân → B đúng

Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên tổng điện tích âm của electron bằng tổng điện tích dương của proton → C đúng

Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử là tổng khối lượng của proton, notron, electron → D saiĐáp án D

Trang 11

Chú ý câu hỏi hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử không phải là hạt cấu tạo nên nguyên tử

Hạt nhân được cấu tạo bởi proton mang điện tích dương và notron không mang điện Đáp án

C

Câu 5: Đáp án D

Nguyên tử được cấu tạo bởi lớp vỏ nguyên tử và hạt nhân Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân

Như vậy, các hạt cấu tạo nên nguyên tử của hầu hết các nguyên tố là electron, nơtron và proton

→ Chọn D

Câu 6: Đáp án D

Đáp án A đúng Khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u 1u ≈ 1,6605 x 10-27 kg

Đáp án B đúng mp = 1,6726 x 10-27 kg; mn = 1,6748 10 -27 kg

Đáp án C đúng vì khối lượng của các electron là không đáng kể so với khối lượng của

nguyên tử nên khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân

Đáp án D sai vì me = 9,1094 x 10-31 kg << mp = 1,6726 x 10-27 kg

Câu 7: Đáp án C

Phần tử nhỏ nhất mang tính chất hóa học của chất là nguyên tử hoặc phân tử

Vậy nếu cứ chia đôi liên tiếp viên bi sắt thì phần tử nhỏ nhất mang tính chất của sắt gọi là nguyên tử sắt

Trang 12

Nếu hình dung nguyên tử như một quả cầu trong đó các electron chuyển động rất nhanh xungquanh hạt nhân thì nguyên tử đó có đường kính khoảng 1 Ao, tức là khoảng 10-10 m.

10-17 là đường kính của electron

10-14 m là đường kính của hạt nhân nguyên tử

Đáp án A, B sai vì hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt proton và nơtron

Đáp án C sai vì hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không mang điện

Trang 13

Điện tích: qe = -1,602 x 10-19 C.

Trong thí nghiệm của nhà bác học, màn huỳnh quang phát ra ánh sáng do sự xuất hiện của các tia âm cực không nhìn thấy được đi từ cực âm đến cực dương Tia âm cực bị lệch về phía cực dương trong điện trường

Đường kính của electron rất nhỏ, vào khoảng 10-17 m

1 proton có điện tích là + 1,6 10-19 C → Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là +1.6a.10-19

culong thì số proton trong hạt nhân là = a → (1) đúng

Trong 1 nguyên tử thì số proton luôn bằng số electron → (2) sai

Trong hạt nhân gồm proton và notron → (3) sai

Trong 1 nguyên tử bất kì số p = số e, nếu điện tích của lớp vỏ mang điện tích âm (-Z) thì điệntích của hạt nhân là +Z → (4) đúng

Đáp án B

Câu 19: Đáp án B

Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân ( chú ý điện tích hạt nhân là giá trị có dấu +, còn số hiệu nguyên tử là giá trị không có dấu) → (1) sai

Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số hạt proton → (2) đúng

Nguyên tử trung hòa về điện → số p = số e → (3) đúng

Hầu hết các nguyên tử có số notron lớn hơn số proton → (4) sai

Đáp án B

Trang 14

Câu 20: Đáp án D

2H2O dp

  2H2 + O2

→ 4 mol H ứng với 2 mol O

Theo đề bài: 1 gam hiđro ứng với 7,936 gam oxi

→ Khối lượng 1 nguyên tử oxi nặng gấp: lần khối lượng của một nguyên tử hiđro

Câu 21: Đáp án B

Giả sử số hiệu nguyên tử và số nơtron lần lượt là Z và N

Số hạt mang điện = 2Z; hạt không mang điện = N

Trang 15

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2Z - N = 2 x 17 - 18 = 16.

Số hạt mang đinẹ nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 → n = 17.2 - 16 = 18

Vậy số khối của X là A= n + p = 18 + 17 = 35

Số hiệu nguyên tử của X là Z= p = 17

Vậy kí hiệu của X là 1735Cl Đáp án C

Câu 27: Đáp án B

R có số electron =

→ R có số hiệu nguyên tử Z = 20 → Ca → Chọn B

Trang 17

(3) sai vì hạt nhân của nguyên tử 15N cũng có 8 nơtron.

Nguyên tử trung hòa về điện vì số proton bằng số notron → B, D đúng

Trong hạt nhân khối lượng của proton là 1,6726 10-27 ; khối lượng của notron là 1,6848 10

-27kg → B đúng

Đáp án C

Câu 36: Đáp án C

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

Như vậy, tất cả các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có cùng số proton và số electron

Trang 18

Số khối của hạt nhân, kí hiệu A, bằng tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N).

A = Z + N

→ Đáp án A sai

Câu 40: Đáp án B

Tất cả các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có cùng số proton và số electron

Do khối lượng của các hạt electron không đáng kể bị bỏ qua nên nhiều nguyên tử có khối lượng khác nhau do hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số nowtron

→ Chọn B

Câu 41: Đáp án D

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tốđó

Do dó, số hiệu của nguyên tử nguyên tố cho biết:

- Số proton trong hạt nhân của nguyên tử

- Số electron trong nguyên tử

Nếu biết số khối A và số hiệu nguyên tử Z ta biết được số proton, số nơtron (N = A - Z) có trong hạt nhân nguyên tử và số electron của nguyên tử đó

→ Chọn D

Câu 42: Đáp án D

Đáp án A sai vì số proton luôn bằng số electron, rất ít trường hợp bằng số nơtron

Đáp án B sai Tổng điện tích các hạt nhân thì bằng điện tích hạt nhân Còn tổng điện tích các proton và electron = 0

Đáp án C sai vì số khối A là khối lượng gần đúng của nguyên tử do bỏ qua khối lượng của các hạt electron không đáng kể

Đáp án D đúng

Câu 43: Đáp án A

Đáp án A đúng 1H có 1 proton → N = A - Z = 1 - 1 = 0 → không chứa nơtron

Đáp án B sai vì nguyên tố 1H có hạt nhân nguyên tử không chứa nơtron

Trang 19

Đáp án C sai vì 7X có tổng số hạt mang điện (= 6) nhiều hơn số hạt không mang điện (= 4) là2.

Đáp án D sai vì nguyên tử 7 X có 3 electron và 4 nơtron

Câu 44: Đáp án A

Đáp án A sai vì nguyên tử H trong hạt nhân chỉ có 1 proton và không có nơtron

Đáp án B đúng vì nguyên tử là hạt trung hòa về điện nên số proton bằng số electron

Lại có N-P=1 (chú ý N luôn lớn hơn hoặc bằng P)

=> P=19 => Số hiệu nguyên tử của X là 19

Vì số p = số e nên tổng số hạt trong nguyên tử là 20 → 2p + n= 20

số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 2 đơn vị → n- p= 2

Giải hệ → n = 8, p= 6

Số khối của X là A= n + p = 8 + 6= 14 Đáp án A

Câu 48: Đáp án A

Trong 1 nguyên tử Fe, p=e=26, n=56-26=30

Trong ion Fe 2+, p=26, n=30, e=24 Trong ion thì p và n k thay đổi so với nguyên tử ở trạng thái cơ bản, chỉ có e thay đổi

Đáp án A

Trang 20

Câu 49: Đáp án A

Câu 50: Đáp án D

Ta có:

Chọn D

Cấu tạo nguyên tử (ĐỀ NÂNG CAO)

Câu 1. Trong tinh thể, nguyên tử crom chiếm 68% về thể tích Khối lượng riêng của kim loại crom là 7,19 g/cm3 Bán kính nguyên tử tương đối của nguyên tử Cr là (biết khối lượng

Câu 2 Hợp chất M được cấu tạo từ anion Y2- và cation X+ Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của

2 nguyên tố tạo thành Tổng số proton trong X+ là 11, còn tổng số electron trong Y2- là 50 Công thức phân tử của hợp chất M là:

A (NH4)2CrO4

B (NH4)2S2O3

Trang 21

C (NH4)2HPO3

D (NH4)2SO4

Câu 3 Ở 20oC khối lượng riêng của Fe là 7,85 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử

Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu và khối lượng nguyên tử Fe là 55,85 đvC thì bán kính gần đúng của một nguyên tử Fe ở nhiệt độ này là

A 0,135 nm

B 0,100 nm

C 0,080 nm

D 0,128 nm

Câu 5 Ở 20oC khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm3 Trong tinh thể Au, các nguyên tử Au

là những hình cầu chiếm 75% thể tích toàn khối tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu Khối lượng mol của Au là 196,97 Bán kính nguyên tử gần đúng của Au ở 20oClà:

A 1,28.10-8 cm

B 1,44.10-8 cm

C 1,59.10-8 cm

D 1,75.10-8 cm

Câu 6 Hạt nhân nguyên tử được xem có dạng hình cầu Giữa bán kính hạt nhân (r) và số

khối của nguyên tử (A) có mối liên hệ như sau:

r = 1,5.10-13.A1/3 (cm)Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử A (tấn/cm3) là

A 116.106

B 116.105

C 116.104

D 116.103

Câu 7 Nguyên tử kẽm (Zn) có nguyên tử khối bằng 65u Thực tế hầu như toàn bộ khối

lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, với bán kính gần đúng r = 2.10-15m Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm là

A 3,22.109 tấn/cm3

B 3,22.108 tấn/cm3

C 3,22.107 tấn/cm3

Trang 22

D 3,22.106 tấn/cm3

Câu 8 Sắt có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện, với độ đặc khít là 74%, có giá trị

bán kính nguyên tử bằng 1,26 angstrom và NA = 6,023.1023 thì khối lượng riêng của sắt bằng

A 8,25 gam/cm3

B 3,44 gam/cm3

C 7,67 gam/cm3

D 5,73 gam/cm3

Câu 9 Hợp chất X được tạo từ các ion của 2 nguyên tố M, N có dạng MN2 Trong phân tử

đó tổng số p là 46, số hạt mang điện trong ion của N nhiều hơn trong ion của M là 48 Công thức của MN2 là: Biết (ZMg = 12; ZCa = 20; ZCl = 17; ZF = 9)

Câu 11 X và Y là các nguyên tố nhóm A, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng RH (R là kí

hiệu của nguyên tố X hoặc Y) Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X

và Y Trong B, Y chiếm 35,323% khối lượng Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch A 16,8% cần 150 mL dung dịch B 1M Xác định các nguyên tố X

A Cl

B Na

C K

D Br

Câu 12 Ở điều kiện thường Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích

các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3 Nếu coi nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là

A 0,155 nm

B 0,125 nm

C 0,134 nm

D 0,165 nm

Trang 23

Câu 13 Cho biết khối lượng nguyên tử của Mg là 24,305 và khối lượng riêng của magie

kim loại là 1,74 g/cm3 Giả thiết các nguyên tử Mg là hình cầu nội tiếp trong các hình lập phương Bán kính gần đúng của nguyên tử Mg là (đơn vị nm):

Câu 15 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13 Số

khối của nguyên tử là:

A ON2

B NO2

Trang 24

C OF2.

D CO2

Câu 19 X, Y là hai phi kim Trong nguyên tử X và Y có số hạt mang điện nhiều hơn hạt

không mang điện lần lượt là 14 và 16 Hợp chất XYn có đặc điểm : X chiếm 15,0486% về khối lượng Tổng số proton là 100, tổng số nơtron là 106 Hãy xác định công thức hợp chất

C Số hạt mang điện của X là 72.

D Số hạt mang điện của X là 42.

Câu 21 Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 16, hiệu điện tích

hạt nhân X và Y là 1+ Tổng số electron trong ion X3Y− là 32 X, Y, Z lần lượt là

Trang 25

Câu 24 Một kim loại M kết tinh theo mạng lập phương tâm khối có cạnh hình lập phương

là 2,866 Angstrom, độ đặc khít 68%, khối lượng riêng của M ở trạng thái tinh thể là 7,9 g/cm3 M là

A Cu.

B Fe.

C Cr.

D Mn.

Câu 25 Một kim loại M kết tinh theo mạng lập phương tâm khối có cạnh hình lập phương

là 5,32 Angstrom, độ đặc khít 68%, khối lượng riêng của M ở trạng thái tinh thể là 0,86 g/cm3 M là

A AlCl3

B FeCl3

C AlBr3

D FeBr3

Trang 26

Câu 30 Hợp chất A có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng Trong hạt nhân M có số notron nhiều hơn số hạt proton là 4 hạt Trong hạt nhân X, số notron bằng số proton Tổng số proton trong MX2 là 58 hạt Công thức của MX2 là

Câu 33 Một hợp chất ion tạo ra từ ion M+ và ion X2− Trong phân tử M2X có tổng số các hạt

là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Số khối của M+

lớn hơn số khối của X2− là 23 Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2− là 31 Tìm điện tíchhạt nhân, số khối của M và X viết công thức phân tử của hợp chất

Y 2- là 32 Xác định công thức hóa học của A

A (NH4)2CO3

B (NH4)2SiO3

C (NH4)2SO4

D (NH4)2CrO4

Trang 27

Câu 35 Tổng số proton, notron, electron trong nguyên tử của hai nguyên tố X và M lần lươt

là 52 và 82 M và X tạo hơp chất MXa, trong phân tử của hơp chất đó tổng số pronton của các nguyên tử là 77 Xác định công thức của MXa Biết trong X có tỉ lệ notron: proton≤1,22

Trang 28

Giả sử trong 1 mol Fe.

Trang 29

Hợp chất với hiđro có dạng RH nên Y có thể thuộc nhóm IA hoặc VIIA.

Trường hợp 1 : Nếu Y thuộc nhóm IA thì B có dạng YOH

Ta có Y= 9,284 ( loại do không có nghiệm thích hợp)

Trường hợp 2: Y thuộc nhóm VIIA thì B có dạng HYO4

Ta có → Y = 35,5 (Cl)

→ nA = nHClO4 = 0,15 mol

HClO4 là một axit nên A là một bazo dạng XOH: HClO4 + XOH → XClO4 + H2O

Trang 30

Luôn có nA = nXOH= 0,15 mol → MXOH = = 56 ( KOH) → X là K.

Đáp án C

Câu 12: B

Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3;

nghĩa là 7,2 gam Cr ↔ 7,2 ÷ 52 × 6,023 × 1023 hạt nguyên tử Cr chiếm thể tích là 1cm3 = 10-6

m3

Lại để ý: mỗi nguyên tử chỉ chiếm 68% thể tích tinh thể (còn lại là rỗng),

nghĩa là thể tích thực của mỗi nguyên tử Crom là:

V1 nguyên tử = 10-6 × 0,68 ÷ (7,2 ÷ 52 × 6,023 × 1023)) = 4 ÷ 3πrr3

Bấm fx CASIO có ngay r = 1,25 × 10-10 m = 0,125 nm

ta chọn đáp án B ♦

Câu 13: C

Giả sử có 1 mol nguyên tử Mg thì chứa 6,02 1023 nguyên tử Mg

Thể tích của 1 mol nguyên tử Mg là V=

Trang 31

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 → (2.2pR +2.nO )- (2nR + nO) = 28

→ 4pR - 2nR = 20

Giải hệ → pR= 11, nR = 12 → R là Na

Trang 32

Vậy công thức của X là Na2O Đáp án B

Số hạt trong B nhiều hơn số hạt trong A là 6 hạt → 2ZB + NB - ( 2ZA + NA) = 6 (3)

Số khối của B nhiều hơn trong A là 4 hạt → [ZB + NB]- [ZA + NA] = 4 (4)

Trang 33

Gọi số proton của X là ZX → số proton của Y là ZY = ZX -1

Tổng số electron trong ion X3Y- là 32 → 3 ZX + (ZX - 1) + 1 = 32 → ZX= 8 ( O ), ZY = 7 ( N)

Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 16 → ZZ = 16- 8 - 7 = 1 → Z

Số khối của M2+ lớn hơn số khối của X3- là 10 → [ZM + NM] - ( ZX + NX ) = 10 (3)

Tổng số hạt trong M2+ nhiều hơn trong X3- là 10 → [2ZM + NM -2]- [2ZX + NX +3] = 10 (4)Lấy (4) - (3) → ZM - ZX = 5

Trang 34

Độ dài của cạnh lập phương là a → độ dài của đường chéo chính là 3 a = 4r → r = 3

Giả sử 1 mol nguyên tử M

Trang 35

Giả sử 1 mol nguyên tử M.

Thể tích của 1 nguyên tử M là VM =

Vậy M là K Đáp án A

Câu 26: A

Câu 27: A

gọi số proton của M và X tương ứng là x, y thì có NM = x + 2; NX = y + 2

Từ giả thiết có: ∑hạt MX2 = (3x + 2) + 2.(3y + 2) = 180 (1);

lại chú ý rằng hiệu số số khối (p + n) nên đừng nhầm.!

Có hiệu số = 20 = (2x + 2) – (2y + 2) (2) Giải (1) và (2) được x = 26 và y = 16.

→ 16,5 ≤ p ≤ 19,3 mà p là số nguyên → p = 17, p= 18, p = 19

Nếu p = 17 → n = 24 Có A= p + n= 41 > 40 → Loại

Nếu p = 18 → n = 22 Có A= p + n= 40 → loại

Trang 36

Trong hạt nhân M có số notron nhiều hơn số hạt proton là 4 hạt → -ZM + NM = 4

Trong hạt nhân X, số notron bằng số proton → ZX = NX

Trang 37

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt → 2ZM+ 2 2ZX - NM- 2 NX =

44 (2)

Giải hệ (1), (2) → 2ZM+ 2 2ZX= 92, NM+ 2 NX = 48

Tổng số hạt cơ bản trong X nhiều hơn trong M là 16 hạt→ 2ZX + NX - ( 2ZM + NM) = 16 (3)

Số khối của X lớn hơn số khối của M là 11 → [ZX + NX]- [ZM + NM] = 11 (4)

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 → (2.2pM +2.nO )- (2nM + nO) = 44

Số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23.→ ZM + NM - ( ZX + NX) = 23 (3)

Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 → [2.ZM + NM -1]- [2ZX + NX+2] = 31 (4)Lấy (4) - (3) → ZM - ZX = 11

Trang 38

Ta có hệ M là K và X là O

Vậy công thức là K2O Đáp án A

Câu 34: A

Nhận thấy hợp chất A có dạng X2Y

Dễ nhận thấy X+ trong tất cả các đáp án là NH4+ hoặc lập luận như sau:

• Với ion X+ chứa 5 hạt nhân của 2 nguyên tố → X có dạng AaBb+ với a+ b = 5

•Trong ion Y2- có bốn hạt nhân → Y có dạng CcDd với c + d= 4 ( Loại C, D)

Trong ion Y2- có bốn hạt nhân thuộc hai nguyên tố trong cùng một chu kì và đứng cách một ôtrong bảng hệ thống tuần hoàn → ZD = ZC + 2

Với c=1, d= 3 → ZC + 3 (ZC +2) = 30 → ZC = 6 ( C) → ZD = 8(O) Vậy Y2- có công thức

CO32-

Với c= 2,d= 2 → 2ZC + 2 (ZC +2) = 30 → ZC = 6,5 ( loại)

Với c= 3, d= 1→ 3ZC + (ZC +2) = 30 → ZC = 7 (N), ZD = 9 (F) → loại do không tạo được ion

N3F2-

Trang 39

Công thức của A là (NH4)2CO3 Đáp án A

Câu 35: A

Kí hiệu số p, n, e trong nguyên tố X là Z, N, E

Theo đầu bài ta có: Z + N + E = 52 → 2Z + N = 52

Với những nguyên tố bền (trừ hidro) : Z ≤ N ≤ 1,52 Z → 3Z ≤ 2Z+ N ≤ 1,52Z + 2Z

→ 3Z ≤ 52 ≤ 3,52Z → 14,77 ≤ Z ≤ 17,33

Với Z = 15 → N = 22 ; tỉ lệ N : Z = 22 : 15 = 1,47>1,22 (loại)

Với Z = 16 → N = 20 ; tỉ lệ N : Z = 20 : 16 = 1,25> 1,22 (loai)

Với Z = 17 → N = 18 ; tỉ lệ N : Z = 18 : 17 = 1,06 X là clo

Kí hiệu số p, n, e của M là Z’, N’, E’

Theo đầu bài ta có :2Z’ + N’ = 82 → 3Z' < 82 < 3,52Z'

Bài 1 Cho ba nguyên tử có kí hiệu là Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14.

Trang 40

B Đây là 3 đồng vị.

C Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.

D Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.

Bài 2 Đồng vị nào sau đây không có nơtron:

Bài 4 Cho các nguyên tử có kí hiệu như sau:

Có bao nhiêu nguyên tố hoá học được xác định từ dãy các nguyên tử trên:

D Hạt nhân của X và Y cùng có 25 hạt (proton và nơtron).

Bài 7 Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Nguyên tố cacbon chỉ gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 6.

B Các đồng vị của một nguyên tố hóa học có tính chất vật lí và hóa học đều giống nhau.

C Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử.

Ngày đăng: 21/12/2015, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w