BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆTNAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---oOo--- NGUYỄN THỊ HIỀN HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO KHUÔN KHỔ LẠM PHÁT MỤC TIÊU T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG -oOo -
NGUYỄN THỊ HIỀN
HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO KHUÔN KHỔ LẠM PHÁT MỤC TIÊU TẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62.34.02.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học viện Ngân hàng
- Thư viện quốc gia
Trang 41.Nguyễn Thị Hiền(2015), Sự linh hoạt trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam và một số khuyến nghị, Tạp chí ngân hàng số 9 tháng 5/2015.
2 Nguyễn Thị Hiền (2015), Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam
và khả năng áp dụng chính sách lạm phát mục tiêu, Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ số
10, tháng 5/2015.
3 Nguyễn Thị Hiền (2015), Kiểm soát lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2005 đến nay – Những gợi ý chính sách cho giai đoạn 2016-2020, Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ, tháng 10/ 2015.
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu
Thực trạng biến động kinh tế của Việt Nam trong vòng 20 năm qua cho thấy những bằng chứng tiêubiểu về tình trạng lạm phát cao cũng như những thành tựu đạt được trong quá trình nỗ lực chống lạm phátthông qua các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam Mặc dù
từ năm 2012 đến nay cơ bản lạm phát đã được kiềm chế ở dưới mức một con số, tuy nhiên cho dù lạm phát ởmức thấp được duy trì lâu dài nhưng không có sự cam kết nào của NHNN về ổn định giá cả thì những kỳvọng về tăng giá cả luôn là tiềm ẩn và có thể quay trở lại gây ảnh hưởng đến sự ổn định và phát triển bềnvững kinh tế của Việt Nam Hơn thế nữa, quá trình điều hành chính sách của NHNN thời gian qua cũng gặpnhiểu sức ép do cùng lúc phải đạt được nhiều mục tiêu như kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng, vừa ổnđịnh lãi suất thị trường vừa ổn định tỷ giá, đảm bảo thanh toán, xử lý nợ xấu, hỗ trợ ngân sách nhà nước …
Vấn đề này đặt ra cho Việt Nam tìm kiếm một cơ chế điều hành CSTT cho phép kiểm soát lạm pháthiệu quả hơn, đảm bảo vừa kiềm chế được lạm phát vừa tiếp tục giữ vững tăng trưởng ở mức hợp lý
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế cho thấy cơ chế điều hành chính sách tiền tệ trên cơ sở LPMT(CSLPMT) đã từng thành công ở một số nền kinh tế mới nổi với các điều kiện kinh tế vĩ mô có nhiều khó khăn
Dự thảo Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2020 cũng đã xác định việc từng bước thiết lậpcác điều kiện tiến tới điều hành chính sách tiền tệ theo CSLPMT là một trong các giải pháp hàng đầu nhằm đổimới căn bản khuôn khổ điều hành chính sách tiền tệ, nâng cao hiệu quả hoạt động của NHNN
Để có thể đưa những định hướng như vậy trở thành hiện thực, trước tiên cần có sự lý giải đầy đủ vềmặt lý thuyết khoa học để làm cơ sở cho từng bước thay đổi trong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN
Do vậy, Nghiên cứu sinh lựa chọn chủ đề nghiên cứu “Hoàn thiện các điều kiện để thực hiện chính sách
tiền tệ theo khuôn khổ lạm phát mục tiêu tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận án Tiến sỹ.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
a Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Khuôn khổ CSTT theo LPMT đã được áp dụng ở không ít quốc gia trên thế giới trong những thập kỷvừa qua Thời gian này đủ để giúp các nghiên cứu, cả lý thuyết và thực nghiệm, về khuôn khổ và hiệu quảCSTT theo LPMT Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện ở nhiều nước khác nhau về khuôn khổ CSTT theoLPMT, chủ yếu tập trung vào những nội dung chính và thực tiễn của khuôn khổ LPMT, bao gồm: (i) kháiniệm, định nghĩa, và phân loại khuôn khổ CSTT theo LPMT; (ii) những điều kiện tiên quyết để áp dụng hiệuquả khuôn khổ CSTT theo LPMT; (iii) so sánh những lợi thế/bất lợi của việc áp dụng khuôn khổ CSTT theoLPMT so với các mục tiêu truyền thống (tỷ giá hối đoái, cung tiền, v.v.); (iv) tác động của việc áp dụngkhuôn khổ CSTT theo LPMT đến các biến số vĩ mô chính; (v) hiệu lực và hiệu quả của khuôn khổ này trongviệc ứng phó với các cú sốc bất thường (ví dụ: cú sốc giá hàng hóa, cú sốc khủng hoảng); (vi) kinh nghiệmthực tiễn của các quốc gia trong việc áp dụng khuôn khổ CSTT theo LPMT và bài học rút ra; và (vii) các nộidung liên quan khác
b Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, ngoại trừ nghiên cứu mới nhất của Tô Ánh Dương và cộng sự (2012), chưa có nghiêncứu đầy đủ và toàn diện nào được thực hiện ở Việt Nam về khuôn khổ CSTT theo LPMT do đây là một chủ
đề tương đối mới ở Việt Nam Trong bối cảnh diễn biến lạm phát có nhiều diễn biến phức tạp trong mô hìnhphát triển ưu tiên nhiều vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu của Tô Ánh Dương và cộng sự (2012)
đã đưa ra những cân nhắc định tính ban đầu về khả năng áp dụng khuôn khổ này ở Việt Nam Nghiên cứunày bắt đầu bằng việc tổng quan các mục tiêu chính của khung khổ CSTT được áp dụng trên thực tế ở nhiều
Trang 7nước Sau đó, nghiên cứu đã tóm lược kinh nghiệm của các nước trong việc điều hành CSTT theo LPMT,trong những bối cảnh và với các dạng thức khác nhau Từ đó, nghiên cứu đã chỉ ra khả năng áp dụng ở ViệtNam, và những điều kiện cùng lộ trình cần thiết để áp dụng khuôn khổ này Mặc dù các điều kiện cần thiếtcòn chưa được đáp ứng đủ, song các tác giả cho rằng Việt Nam có thể áp dụng khuôn khổ CSTT theo LPMT
một cách ngầm định ngay từ năm 2012 Mục tiêu lạm phát trong giai đoạn 5 năm đầu áp dụng là 6%, với
biên độ cho phép là 2%
Bên cạnh nghiên cứu nói trên, một số bài viết đã đề cập đến khuôn khổ CSTT theo LPMT, và phântích sơ bộ các điều kiện để có thể đưa ra áp dụng cơ chế điều hành CSTT này tại Việt Nam Hầu hết các bàiviết này đều cho rằng Việt Nam chưa áp dụng được cơ chế điều hành CSTT theo LPMT toàn phần, song cần
có lộ trình để chuẩn bị các điều kiện cho việc áp dụng khuôn khổ này
Nói chung, các nghiên cứu hầu như mới chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu khuôn khổ lý thuyết và phân tíchkinh nghiệm quốc tế; có gợi ý các giải pháp và lộ trình cho Việt Nam nhưng mới chỉ đến giai đoạn 2015 Việcnghiên cứu chi tiết, khả năng và điều kiện áp dụng cũng như các giải pháp hoàn thiện các điều kiện mà Việt namcòn thiếu để có thể áp dụng CSTT theo LPMT cho giai đoạn từ nay đến năm 2020 là thực sự cần thiết, đặc biệtđối với NHNN – cơ quan chủ thể hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận án chỉ tập trung đi sâu vào vấn đề về các điều kiện áp dụng khuôn khổ này, đặc biệt là đối vớimột nền kinh tế đang phát triển
Luận án nghiên cứu về CSTT, CSTT theo khuôn khổ LPMT và khả năng, lộ trình, điều kiện cần thiết
để áp dụng khuôn khổ này tại Việt Nam
4 Mục đích nghiên cứu của luận án
Tập trung trả lời các câu hỏi: (i) Các điều kiện cơ bản nào cần được thực hiện để có thể thực thiCSLPMT?(ii) Điều hành CSTT ở Việt Nam đã được tiến hành như thế nào? Kết quả ra sao, với những thànhtựu và hạn chế như thế nào? (iii) Việc áp dụng CSLPMT là có phù hợp đối với trường hợp của Việt Nam haykhông? (iv) Cần có những điều kiện gì để có thế áp dụng khuôn khổ CSTT này cho Việt Nam hiện nay? (v)Giải pháp và lộ trình để có thể thiết lập đầy đủ các điều kiện để thực hiện CSLPMT ở Việt Nam?
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp chuyên gia để nghiên cứu kinh nghiệm củacác nước; Phương pháp thống kê và diễn dịch; Phương pháp quy nạp
6 Những đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, luận án đã luận giải đầy đủ và khoa học để khẳng định được 4 nhóm điều kiện và hệ thốngcác chỉ tiêu đo lường, đánh giá mà các nền kinh tế phải đáp ứng để có thể áp dụng CSLPMT Đây là khungquan trọng tạo cơ sở khoa học, làm căn cứ để đánh giá NHTW các quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam
đã chuẩn bị và hoàn thiện các điều kiện để áp dụng CSLPMT
Thứ hai, thay vì việc lựa chọn cụ thể một vài nước trên thế giới để nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế,luận án đã tiếp cận nghiên cứu, phân tích theo 4 điều kiện như khung lý thuyết đã lựa chọn đối với các nước
đã và đang áp dụng CSLPMT để xem xét các quốc gia đã hoàn thiện các điều kiện như thế nào trong quátrình vận hành khuôn khổ này Thông qua đó để rút ra được 6 bài học kinh nghiệm có giá trị vận dụng tạiViệt Nam
Thứ ba, luận án đã định vị được mức độ đáp ứng các điều kiện để áp dụng CSLPMT tại Việt Nam,cho thấy Việt Nam phải nỗ lực thì mới đáp ứng được các điều kiện áp dụng hiệu quả khuôn khổ CSLPMT,thể hiện trên cả 4 nhóm điều kiện
2
Trang 8Thứ tư, luận án đã nghiên cứu, đề xuất được các dự báo nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động ngân hàngViệt Nam, hệ thống hóa được các quan điểm, định hướng thực hiện cơ chế điều hành LPMT trong bối cảnhViệt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đặc biệt phân tích được các vấn đề mang tính thời sựnhư gia nhập TPP, AEC và những ảnh hưởng của nó tới hoạt động của hệ thống ngân hàng và điều hànhCSTT theo LPMT ở Việt Nam.
Thứ năm, luận án đã đề xuất được 3 nhóm giải pháp và lộ trình hoàn thiện các điều kiện Đây là các
đề xuất đảm bảo đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn, có giá trị vận dụng đồng bộ tại cơ quan hoạch địnhchính sách là NHNN Việt Nam và các cơ quan quản lý khác để hoàn thiện các điều kiện cho khuôn khổLPMT trong giai đoạn tới cho Việt Nam
7 Kết cấu luận án
Chương 1 Cơ sở luận về CSTT và điều kiện cần thiết để áp dụng khuôn khổ điều hành CSTT theo LPMT Chương 2 Thực trạng điều hành CSTT của Việt Nam giai đoạn 2005 đến nay và điều kiện áp dụng khuônkhổ CSTT theo LPMT
Chương 3 Giải pháp và lộ trình hoàn thiện các điều kiện cho khuôn khổ CSTT theo LPMT ở Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT
ĐỂ ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU
1.1 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU
1.1.1 Những vấn đề cơ bản của chính sách tiền tệ
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ (CSTT) là một công cụ quản lý kinh tế vĩ mô được Ngân hàng trung ương thựchiện thông qua việc sử dụng hệ thống các công cụ của mình để tác động tới lượng tiền lưu thông (hoặc lãisuất) trong nền kinh tế nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô như bình ổn giá cả, tăng trưởng kinh tế,công ăn việc làm và các mục tiêu khác
1.1.1.2 Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ
Hệ thống mục tiêu của CSTT bao gồm: Mục tiêu cuối cùng, mục tiêu trung gian và mục tiêu hoạt động
1.1.1.3 Hệ thống kênh truyền tải chính sách tiền tệ
Có 4 kênh qua đó CSTT tác động tới các khu vực kinh tế bao gồm: kênh lãi suất, kênh tín dụng,kênh tỷ giá và kênh giá tài sản khác
1.1.1.4 Các khuôn khổ chính sách tiền tệ trong lịch sử
Thông thường có hai cách phân loại dựa theo tiêu chí mục tiêu cuối cùng hoặc theo công cụ Nếudựa theo mục tiêu cuối cùng thì khuôn khổ CSTT được chia thành 3 loại bao gồm CSTT đa mục tiêu (theođuổi cả ổn định tiền tệ và tăng trưởng); CSTT đơn mục tiêu (theo đuổi mục tiêu ổn định tiền tệ) và Chínhsách mục tiêu lạm phát (cụ thể hóa ổn định tiền tệ ở chỉ số giá cả) Dựa theo công cụ thì khuôn khổ CSTT
được chia thành 4 loại sau: CSTT tỉ giá mục tiêu (Exchange Rate Targeting); CSTT tiền tệ mục tiêu (Monetary Targeting); CSTT lãi suất mục tiêu; Chính sách lạm phát mục tiêu (Inflation Targeting)
1.1.2 Khuôn khổ chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu
1.1.2.1 Khái niệm
Luận án đi đến định nghĩa về LPMT như sau: LPMT là một hệ thống CSTT có mục tiêu cuối cùng là lạm phát thấp và ổn định, mục tiêu trung gian là độ lệch dự báo lạm phát, được đảm bảo thống nhất qua những tuyên
bố công khai trước công chúng và cơ chế tăng cường trách nhiệm của NHTW
1.1.2.2 Những ưu điểm và nhược điểm của LPMT
a) Những ưu điểm của LPMT
(i) CSLPMT làm tăng sự tự chủ và linh hoạt của ngân hàng trung ương trong thực hiện mục tiêu kinh
tế vĩ mô ;(ii)Lạm phát mục tiêu phát huy được hiệu quả kiểm soát kỳ vọng lạm phát và do vậy tăng cường ổnđịnh lạm phát ; (iii)Lạm phát mục tiêu làm giảm tác động của các cú sốc ; (iv)CSLPMT thúc đẩy tăng trưởng
mà không làm tăng mức độ biến động của sản lượng
b) Những điểm hạn chế của LPMT
(i) CSLPMT là quá cứng nhắc và chưa hẳn là một khuôn khổ CSTT lý tưởng, việc tập trung đạt đượcmục tiêu duy nhất là lạm phát trong khi bỏ quên các mục tiêu khác như tăng trưởng và việc làm có thể làmtăng tính bất ổn của nền kinh tế; (ii) LPMT có thể làm suy yếu trách nhiệm giải trình của NHTW;(iii) LPMTcũng không thể ngăn cản được sự chi phối của chính sách tài khóa và sự linh hoạt của tỷ giá khi áp dụngLPMT cũng có thể dẫn đến những bất ổn về tài chính
4
Trang 101.1.2.3 Các trụ cột cơ bản của CSLPMT
(i) Xác định mục tiêu lạm phát và dự báo lạm phát; (ii) Cam kết và trách nhiệm thực thi của NHTW;(iii) Hiểu biết và lòng tin của công chúng
1.1.2.4 Các phiên bản của khuôn khổ điều hành CSLPMT
(i) CSLPMT linh hoạt (Flexible Inflation Targeting); (ii)Chính sách mục tiêu giá cả linh hoạt(Flexible Price-level Targeting- PLT)); (iii) CSLPMT kết hợp với ổn định tài chính (Inflation targetingincorporating financial stability- ITFS)
1.2 ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU
VÀ CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG
1.2.1 Mức độ độc lập về thể chế của Ngân hàng Trung ương
1.2.1.1.Độc lập về chính sách
Độc lập về chính sách hay độc lập về công cụ là việc cho phép NHTW được quyền linh hoạt trongviệc hoạch định và thực thi CSTT Theo đó, NHTW phải chỉ đạo điều hành CSTT với một mức độ độc lậptương đối, có nghĩa là không đòi hỏi sự độc lập hoàn toàn với chính phủ, nhưng phải có quyền tự do điềuhành các công cụ CSTT để đạt được mục tiêu lạm phát mà Chính phủ cho là thích hợp
Trang 111.2.1.2 Độc lập về kinh tế
Độc lập về mặt kinh tế là việc NHTW được giải phóng khỏi các áp chế tài khóa/áp lực chính trị,nghĩa là Chính phủ không dựa vào NHTW để bù đắp thâm hụt ngân sách; kỷ luật thu, chi ngân sách phảiđược đảm bảo
Hệ thống cơ sở dữ liệu: bao gồm số liệu về lạm phát, các chỉ số kinh tế vi mô, vĩ mô trong quá khứ làm
cơ sở dự báo những diễn biến kinh tế trong tương lai Hệ thống cơ sở dữ liệu kém cập nhật hoặc không được công
bố đều đặn hàng tháng hoặc hàng quý sẽ khiến Ngân hàng Trung ương thiếu đánh giá sát thực nhất về diễn biếnthị trường, qua đó ảnh hưởng đến định hướng và liều lượng của các công cụ chính sách tiền tệ
1.2.2.2 Mô hình dự báo lạm phát
Mô hình dự báo là công cụ dùng để xử lý kỹ thuật về mặt kinh tế lượng của các dữ liệu đầu vào Đa
số các NHTW áp dụng CSLPMT sử dụng một hệ thống mô hình bao gồm các dự báo thống kê và bảng tínhtoán gồm các mô hình cơ cấu kinh tế, kinh tế vĩ mô và cân bằng tổng thể động ngẫu nhiên (DGSE) Với việc
sử dụng nhiều mô hình khác nhau với các mục tiêu khác nhau NHTW có thể đưa ra cơ sở lý thuyết và dữliệu cùng với những đánh giá mang tính định tính để đưa ra quyết định cuối cùng
1.2.2.3 Năng lực dự báo lạm phát
Yếu tố con người để đảm nhiệm công tác thống kê, phân tích và truyền đạt thông tin Việc đào tạonguồn nhân lực có kiến thức về kinh tế lượng, am hiểu kinh tế vĩ mô, xây dựng được các mô hình dự báo phùhợp là yếu tố quan trọng trong công tác dự báo lạm phát Các cán bộ làm chính sách phải có những hiểu biếtnhất định về kênh truyền dẫn giữa công cụ CSTT và lạm phát qua đó mới xác định được độ trễ thời giantrong việc điều chỉnh các công cụ CSTT và ảnh hưởng của nó tới tỷ lệ lạm phát
1.2.2.4 Cơ chế minh bạch và trách nhiệm giải trình
Đi cùng với tính độc lập thì các nước thực hiện khung khổ CS LPMT cũng cần có cơ chế bảo đảmtrách nhiệm giải trình và tính minh bạch của NHTW Mức độ minh bạch và sự nhất quán trong việc điều hànhCSTT đóng vai trò quan trọng để tạo lập niềm tin của công chúng
1.2.2.5 Tính tín nhiệm của CSTT
Niềm tin của công chúng đối với những cam kết và khả năng điều hành của NHTW, hiệu quảthực thi CSTT đóng vai trò quan trọng trong một khuôn khổ LMPT Muốn có sự tin tưởng như vậy thì minhbạch chính sách được xem là một giải pháp tối quan trọng, các chương trình truyền thông cần được thực hiệnđầy đủ để đảm bảo rằng người dân và thị trường hiểu được mục tiêu của chính sách là gì, cách thức truyềndẫn của các chính sách ra sao và hiệu quả của nó như thế nào
1.2.3 Mức độ lành mạnh của hệ thống tài chính
Khung khổ CSLPMT đòi hỏi phải có một thị trường tài chính vững mạnh có kỷ cương, kỷ luật thịtrường, cạnh tranh lành mạnh Đây cũng là một điều kiện khá quan trọng Những nước đang phát triển thườnggặp khó khăn khi áp dụng CSLPMT là do sự yếu kém của thị trường tài chính (Batini, 2005) bởi vì hệ thốngtài chính cần phát triển ở mức nhất định để đảm bảo chính sách tiền tệ được thực hiện bằng các công cụ của thịtrường tài chính và đảm bảo cho chính sách tiền tệ theo đuổi mục tiêu lạm phát và không chi phối bởi biếnđộng của thị trường tài chính (Laurens và các cộng sự, 2005)
6