1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH

98 380 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 LÊ THỊ BÌNH NGUYÊN Tên đề tài: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HỒNG THÁI ĐÔNG - THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈ

Trang 1

LÊ THỊ BÌNH NGUYÊN

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HỒNG THÁI ĐÔNG - THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU

TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính Môi trường

Khoa : Quản lý Tài nguyên Khoá học : 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Văn Hiểu

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Được sự giới thiệu của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, em đã về thực tập tại xã Hồng Thái Đông – thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp và khoá luận tốt nghiệp của mình

Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập

Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên cùng nhân dân của xã Hồng Thái Đông – thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh đã tiếp nhận và tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại cơ sở

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của thầy giáo hướng dẫn: Th.S Nguyễn Văn Hiểu đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện

đề tài và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Do thời gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn còn hạn chế, bản thân còn thiếu kinh nghiệm nên khóa luận không thể tránh được những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Lê Thị Bình Nguyên

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Cấu trúc dữ liệu không gian của bản đồ 27

Bảng 3.2: Cấu trúc dữ liệu thuộc tính cho bản đồ 28

Bảng 4.1: Hiện trạng và dự báo lao động xã hội 38

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của xã Hồng Thái Đông 43

Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Hồng Thái Đông năm 2010 46

Bảng 4.4: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Hồng Thái Đông năm 2010 47

Bảng 4.5: Biến động sử dụng đất so với năm 2005 50

Bảng 4.6: Giá trị sản xuất của một số cây trồng chính 52

Bảng 4.7: Chi phí sản xuất trong sản xuất lúa trên một ha trong một vụ 53

Bảng 4.8: Chi phí sản xuất trong sản xuất Ngô, Lạc, Khoai trên một ha trong một vụ 54

Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế cây trồng chính 55

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính 56

Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả 57

Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế của LUT nuôi trồng thuỷ sản tính trên 1 ha 58

Bảng 4.13 Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tính bình quân/1ha 59

Bảng 4.14 Hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất tính trên 1 ha 60

Bảng 4.15 Hiệu quả xã hội của các LUT 62

Bảng 4.16: Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất 64

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Bản đồ xã Hồng Thái Đông, thị xã Đông Triều, tỉnh QN 31

Hình 4.2: Bản đồ hiện trạng SDĐ 66

Hình 4.3: Bản đồ hiện trạng các LUT 66

Hình 4.4: Lớp thuộc tính của HQKT 66

Hình 4.5: Bản đồ giá trị sản xuất 67

Hình 4.6: Bản đồ chi phí sản xuất 67

Hình 4.7: Bản đồ giá trị ngày công LĐ 68

Hình 4.8: Bản đồ thu nhập thuần 68

Hình 4.9: Bản đồ đánh giá hiệu quả sử dụng đồng vốn 69

Hình 4.10: Bản đồ đánh giá HQKT 69

Hình 4.11: Bảng thuộc tính hiệu quả xã hội 70

Hình 4.12: Lớp dữ liệu của HQXH 70

Hình 4.13: Bản đồ thu hút lao động 71

Hình 4.14: Bản đồ đảm bảo an ninh lương thực 71

Hình 4.15: Bản đồ đáp ứng nhu cầu nông hộ 72

Hình 4.16: Bản đồ giảm tỷ lệ đói nghèo 72

Hình 4.17: Bản đồ đánh giá HQXH 73

Hình 4.18: Bảng thuộc tính hiệu quả môi trường 74

Hình 4.19: Lớp dữ liệu HQMT 74

Hình 4.20: Bản đồ tỷ lệ che phủ 75

Hình 4.21: Bản đồ khả năng bảo vệ cải tạo đất 75

Hình 4.22: Bản đồ ý thức người dân trong sử dụng thuốc BVTV 76

Hình 4.23: Bản đồ đánh giá HQMT 76

Hình 4.24: Chồng ghép dữ liệu 77

Hình 4.25: Bản đồ đánh giá hiệu quả sử dụng đất 78

Trang 5

HQKT : Hiệu quả kinh tế

HQMT : Hiệu quả môi trường

HQXH : Hiệu quả xã hội

TT – BTNMT : Thông tư – Bộ tài nguyên môi trường

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu 2

1.4 Ý nghĩa 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở pháp lý 4

2.2 Cơ sở khoa học 5

2.2.1 Nội dung liên quan đến đánh giá đất 5

2.2.2 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) 14

2.3 Cơ sở thực tiễn 18

2.3.1 Các nghiên cứu ở Việt Nam 18

2.3.2 Các nghiên cứu trên Thế Giới 21

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng nghiên cứu 23

3.2 Phạm vi nghiên cứu 23

3.2.1 Phạm vi không gian 23

3.2.2 Phạm vi thời gian 23

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

3.4.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất 24

3.4.3 Phương pháp ứng dụng GIS trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 25

Trang 7

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.5 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 31

3.5.3 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 31

3.5.4 Điều kiện kinh tế xã hội 35

3.5.5 Thực trạng môi trường 41

3.5.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 42

3.6 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Hồng Thái Đông 43

3.6.3 Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích 43

3.6.4 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 46

3.6.5 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 47

3.6.6 Biến động sử dụng đất nông nghiệp trong những năm gần đây 50

3.7 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hồng Thái Đông 51

3.7.3 Hiệu quả kinh tế 51

3.7.4 Hiệu quả xã hội 61

3.7.5 Hiệu quả môi trường 63

3.8 Ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất 65

3.8.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và định hướng sử dụng đất bằng công nghệ GIS 65 3.9 Định hướng sử dụng đất trên địa bàn 79

3.9.3 Lựa chọn một số loại hình sử dụng đất phù hợp 79

3.9.4 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao phù hợp với phát triển bền vững 80

3.9.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất 81

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 86

5.1 Kết luận 86

5.2 Đề nghị 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được Vai trò của đất đai đối với con người và các hoạt động sống trên đất rất quan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tích và cố định về

vị trí Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng như vận mệnh của cả Quốc gia

Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tương lai Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thảo mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Như vậy đất đai có hạn về diện tích và có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất

và sử dụng Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế

Do vậy, việc đánh giá hiệu quả để sử dụng đất hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu và được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu như ở Việt Nam, việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Trang 9

Nhu cầu hiện đại hóa và áp dụng các phần mềm chuyên dụng vào phuc vụ công tác quản lý đất đai ở nước ta ngày càng cao Công nghệ GIS ngày càng phát triển và nhiều tiện ích phục vụ cho công tác quản lý đất đai Việc phát triển mạnh

mẽ của các dịch vụ và những thành công của GIS trên nhiều lĩnh vực trong quản

lý đất đai sẽ làm tiền đề cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất và định hướng sử dụng đất

Hồng Thái Đông là một xã miền núi nằm ở phía Đông của thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh với tổng diện tích đất tự nhiên là 2.017,98 ha; dân số năm 2010 là 7375 người; mật độ dân số trung bình 383 người/km2 Việc định hướng cho người dân trong xã khai thác và sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, có hiệu quả là một trong những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất Để giải quyết vấn đề này thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất hướng sử dụng đất và loại hình sử dụng đất bền vững là việc rất quan trọng

Xuất phát từ thực tế đó, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công

nghệ GIS trong đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo FAO trên địa bàn xã Hồng Thái Đông – thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh”

Trang 10

- Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa

bàn xã

- Đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả

- Nắm chắc và thể hiện rõ được ứng dụng của phần mềm trong quản lý

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định

bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Chính phủ 2009)

- Thông tư số 19 /2009/TT- BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc quy định việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/04/2011 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/02/2007: Ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Văn bản số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục Quản

lý đất đai về việc hướng dẫn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 12

2.2 Cơ sở khoa học

2.2.1 Nội dung liên quan đến đánh giá đất

2.2.1.1 Đất và vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp

Khái niệm về đất

Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá

và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển Đất là lớp mặt tươi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng [7]

Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá

mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian Đất xem như một thể sống nó luôn vận động

và phát triển [16]

Theo C.Mac: “ Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” [2]

Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: “ Đất đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”

Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của loài người

Trang 13

Khái niệm về đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản đất làm muối, đất dùng để nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, nghiên cứu giống cây trồng, bảo vệ nguồn gen quý, nơi chứa các sản phẩm nông sản…Đất nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh

tế của mỗi quốc gia Đất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội [7]

Vai trò và ý nghĩa của đất trong sản xuất nông nghiệp

- Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người Nói về tầm quan trọng của đất C.Mac viết: “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể” [2]

Đối với nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo,…) và công cụ lao động hay phương tiện lao động (Sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi,…) Quá trình sản xuất luôn có mối

quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất

Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ

đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản – Sử dụng đất

Trong nông nghiệp ngoài vai trò là cơ sở không gian đất còn có hai chức

năng đặc biệt quan trọng:

+Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất

Trang 14

+ Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Như vậy, đất trở thành công cụ sản xuất Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất Trong tất cả các loại tư

liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này

Chính vì vậy, có thể nói rằng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt trong nông nghiệp

2.2.1.2 Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất

Sử dụng đất là gì?

Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất

Trang 15

- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh [12]

Những nguyên tắc được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững và

là những mục tiêu cần đạt được:

“- Duy trì, nâng cao sản lượng (Hiệu quả sản xuất);

- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (An toàn);

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nước;

- Có hiệu quả lâu dài;

Trang 16

- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất

Ba yêu cầu trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất ở thời điểm hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên để có những định hướng phát triển ở từng vùng

Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất…vừa bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy, những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:

* Yếu tố điều kiện tự nhiên

- Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí,….trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng

và các nhân tố khác

- Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm…trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo khả năng cung cấp nước cho các cây, con sinh trưởng, phát triển [12]

- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ dốc hướng dốc…thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau,

từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp

Trang 17

Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn

cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác

và cơ giới hóa

Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy cần tuân theo các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường

* Yếu tố về kinh tế – xã hội

Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản lý, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động…

“Yếu tố kinh tế – xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai” [12] Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất

Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hôi tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí

và có tác động khác nhau Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao

2.2.1.3 Hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu công việc mang lại Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà

Trang 18

ta phải xem xét kết quả tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là một nội dung đánh giá hiệu quả

Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận điểm của Mac và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:

- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể hiện trình độ sử dụng nguồn lực xã hội C.Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại

- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội, đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối với môi trường bên ngoài Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sản xuất xã hội và môi trường

- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Trong quy hoạch và quản

lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết quả nhất định với chi phí lớn hơn [17]

Trang 19

Như vậy bản chất của hiệu quả được xem là việc đáp ứng nhu cầu của con người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực để phát triển bền vững

* Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội

Hiệu quả kinh tế phải đạt được ba vấn đề sau:

- Một là: Mọi hoạt động của con người đều phải tuân theo quy luật tiết kiệm thời gian

- Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết

hệ thống

- Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra

là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó [17]

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế

sử dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội

Trang 20

* Hiệu quả xã hội

Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại

“Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” [22]

* Hiệu quả môi trường

“Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của sinh vật, hóa học, vật lý , chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường” [22] Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác động xấu được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học

Quan niệm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thỏa mãn vấn đề tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ được môi trường

2.2.1.4 Định hướng sử dụng đất

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị trường…đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một

cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng [17]

Trang 21

- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón

và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác

- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài

2.2.2 Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

2.2.2.1 Tổng quan về GIS

Ở bất kỳ một ngành khoa học kỹ thuật hay kinh tế chúng ta đều có thể bắt gặp các hệ thống thông tin và các phương pháp xử lý thông tin khác nhau tuỳ theo từng lĩnh vực (hệ thống thông tin ngân hàng, hệ thống thông tin nhân sự…) cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, các thông tin hiện nay đã đáp ứng và giải quyết được những bài toán rất lớn mà thực tế đặt ra

Trong lĩnh vực hoạt động của xã hội, thông tin là mạch máu chính của các công cụ quản lý: Quản lý xã hội nói chung và quản lý đất đai nói riêng, dù sử dụng công cụ nào thô sơ hay hiện đại đều là thu thập và xử lý thông tin Thông tin đất là tất cả các thông tin liên quan đến đất đai, thông tin đất đai thường được thể hiện bằng Hệ thống thông tin địa lý, Hệ thống thông tin đất Hai vấn đề này là cơ sở chính

của hệ thống thông tin định hướng theo từng ô thửa và các hoạt động của nó [19]

Trang 22

2.2.2.2 Khái niệm về GIS

Có nhiều cách định nghĩa về Hệ thống thông tin địa lý:

+Định nghĩa theo chức năng: GIS là một hệ thống bao gồm 4 hệ con: Dữ

liệu vào, quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu và dữ liệu ra

+Định nghĩa theo khối công cụ: GIS là tập hợp phức tạp của các thuật toán

+Định nghĩa theo mô hình dữ liệu: GIS gồm các cấu trúc dữ liệu được sử

dụng trong các hệ thống khác nhau (cấu trúc dạng Raster và Vecter)

+Định nghĩa về mặt công nghệ: GIS là công nghệ thông tin để lưu trữ,

phân tích và trình bày các thông tin không gian và thông tin phi không gian, công nghệ GIS có thể nói là tập hợp hoàn chỉnh các phương pháp và các phương tiện nhằm sử dụng và lưu trữ các đối tượng

+Định nghĩa theo sự trợ giúp và ra quyết định: GIS có thể coi là một hệ

thống trợ giúp việc ra quyết định, tích hợp các số liệu không gian trong một cơ chế thống nhất

Nói tóm lại theo BURROUGHT: “GIS như là một tập hợp các công cụ

cho việc thu nhập, lưu trữ, thể hiện và chuyển đổi các dữ liệu mang tính chất không gian từ thế giới thực để giải quyết các bài toán ứng dụng phục vụ các mục

Trang 23

- Phần mềm: Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để lưu giữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý

-Dữ liệu: Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là dữ liệu Các dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng

tự tập hợp hoặc được mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại Hệ GIS sẽ kết hợp dữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng DBMS để tổ chức lưu giữ và quản lý dữ liệu

- Con người: Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế Người sử dụng GIS có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, hoặc những người dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc

- Phương pháp: Một hệ GIS thành công theo khía cạnh thiết kế và luật thương mại là được mô phỏng và thực thi duy nhất cho mỗi tổ chức

2.2.2.4.Chức năng của GIS

Một hệ GIS phải đảm bảo được 6 chức năng cơ bản sau:

- Capture: thu thập dữ liệu Dữ liệu có thể lấy từ rất nhiều nguồn, có thể là

bản đồ giấy, ảnh chụp, bản đồ số…

- Store: lưu trữ Dữ liệu có thể được lưu dưới dạng vector hay raster

- Query: truy vấn (tìm kiếm) Người dùng có thể truy vấn thông tin đồ hoạ

hiển thị trên bản đồ

- Analyze: phân tích Đây là chức năng hộ trợ việc ra quyết định của

người dùng Xác định những tình huống có thể xảy ra khi bản đồ có sự thay đổi

- Display: hiển thị Hiển thị bản đồ

- Output: xuất dữ liệu Hỗ trợ việc kết xuất dữ liệu bản đồ dưới nhiều định

dạng: giấy in, Web, ảnh, file…

Trang 24

2.2.2.5 Ứng dụng của Gis trong quản lý và đánh giá đất đai

Quản lý thông tin sử dụng đất vì nó cho phép tạo và duy trì dữ liệu những thửa đất, những dự án đất, tình hình sử dụng đất

Cho phép nhập thêm, phục hồi dữ liệu như thuế đất, dự án sử dụng đất, mã đất, dễ dàng hơn rất nhiều so với thời đại bản đồ giấy

2.2.3 Phần mềm ArcGis

2.2.3.1 Giới thiệu về phần mềm ArcGis

- ArcGis: là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn

diện từ thu thập/nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới các cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp Về mặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị di động (ArcPAD) và có khả

năng tương tích cao đối với nhiều loại sản phẩm của nhiều hãng khác nhau

2.2.3.2 Cấu trúc tổ chức dữ liệu trong ArcGis

ArcGIS lưu trữ và quản lý dữ liệu địa lý ở nhiều dạng Ba mô hình dữ liệu

cơ bản mà ArcGIS sử dụng là vector, raster, và TIN Ngoài ra, người dùng có thể nhập dữ liệu bảng vào GIS

2.2.3.3 Khả năng của phần mềm ArcGis

Xác định vùng ưu tiên cần sửa chữa cống thoát nước sau trận động đất Tạo bản đồ các tuyến đường dành cho xe buýt, xe đạp

Quản lý cầu, đường và lập các bản đồ dự phòng trong trường hợp xảy ra

thiên tai

Trang 25

Khoanh vùng tội phạm để nhanh chóng triển khai nhân sự và quản lý

các chương trình giám sát tội phạm

Tạo bản đồ sử dụng đất để phục vụ công tác định giá và kế hoạch sử

Xây dựng tuyến dẫn dầu rẻ nhất

Nghiên cứu địa hình để xác định vị trí đặt trạm thu phát trong thông tin

liên lạc

Đánh giá về khả năng phát triển của một vị trí bán lẻ mới dựa trên số

lượng khách hàng lân cận

Dò tìm ngược theo nguồn nước để xác định nguồn bị ô nhiễm

Tìm đường đi nhanh nhất đến vị trí xảy ra sự cố

Dự đoán cháy rừng dựa trên những nghiên cứu về địa thế và thời tiết 2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Trong những năm qua, ở Việt Nam nhiều tác giả đã có những công trình nghiên cứu về sử dụng đất, vì đây là một vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp Các nhà khoa học đã chú trọng đến công tác lai tạo và chọn lọc giống cây trồng mới năng suất cao, chất lượng tốt hơn để đưa vào sản xuất Làm phong phú hơn hệ thống cây trồng, góp phần đáng kể vào việc tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Trang 26

Quản lý sử dụng đất là lĩnh vực ứng dụng GIS tương đối mạnh mẽ ở nước

ta cho đến nay một số cơ sở địa chính các tỉnh đã ứng dụng GIS vào quản lý đất đai Tuy nhiên, việc ứng dụng cũng mới chỉ hạn chế ở các cơ sở trong tỉnh còn các phòng ban cấp huyện, xã hầu như còn chưa được sử dụng

- Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay, đất đai có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tác giả Trần Đình Đằng, Hồ Văn Vĩnh

và Trần Việt Dũng đã đề xuất những giải pháp chính sách về đất đai nhằm phát triển các loại hình doanh nghiệp này: Nhà nước cần sớm xem xét, ban hành các điều luật và quy định cụ thể, hoàn chỉnh nhằm tạo lập môi trường pháp lý cho việc hình thành và phát triển thị trường chính thống về quyền sử dụng đất đai Mặt khác, Nhà nước cũng cần thiết phải thể chế hoá sự bình đẳng các quyền sử dụng đất giữa hai loại ”Doanh nghiệp nhà nước” và

”Doanh nghiệp không nhà nước” và bổ sung, sửa đổi các chính sách hiện hành theo hướng thu hút các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khai hoang, phục hoá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nuôi trồng thủy sản Đồng thời phải quản

lý việc khai thác, sử dụng đất đai nhằm bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên này [6]

- Nghiên cứu của Ngô Tiến Dũng – Đại học Nông Ngiệp Hà Nội về

“Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2015 huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang” Sử dụng các phương pháp điều tra thu thập

số liệu thứ cấp và sơ cấp, kế thừa các tài liệu có liên quan và tổng hợp, phân tích

để điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Trên cơ sở

đó lựa chọn một số loại hình sử dụng đất phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi vùng sản xuất nông nghiệp Và đề xuất một số giải pháp sử dụng đất nông

nghiệp bền vững và hiệu quả [5]

Trang 27

- Nghiên cứu của Nguyễn Trung Kiên – Đại học Nông Nghiệp Hà Nội về

“Đánh giá hiệu quả và đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam” Trên cơ sở các điều

kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện đánh giá hiệu quả sử dụng đất nhằm giúp người dân sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, phù hợp trong điều kiện cụ thể của huyện Từ đó định hướng và đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả theo hướng sản xuất hàng hoá [14]

- Nghiên cứu “Ứng dụng ảnh viễn thám và công nghệ GIS để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất trên địa bàn phường Khai Quang – Thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Kiều Thị Kim Dung – Đại học Nông

Nghiệp Hà Nội Sử dụng phần mềm Envi để giải đoán ảnh viễn thám, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Dựa trên chỉ tiêu biến động về diện tích của từng loại đất thông qua tư liệu ảnh viễn thám và bản đồ hiện trạng xây dựng được, kết hợp với các chức năng không gian của GIS được sử dụng để chồng xếp bản đồ hiện trạng, thành lập bản đồ biến động và tính toán biến động [4]

- Nghiên cứu của Trần Minh Huy – Đại học Cần Thơ về “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt kinh tế, xã hội, môi trường của huyện dựa trên các số liệu, thống kê, tình hình sử dụng đất của huyện từ đó đề xuất các loại hình sử dụng đất có hiệu quả và các giải pháp sử dụng đất hợp lý nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên dịa bàn toàn huyện [11]

-Nghiên cứu của Đỗ Đức Tùng – Đại học Nông Nghiệp Hà Nội về “Ứng dụng công nghệ GIS đánh giá tiềm năng đất phục vụ quy hoạch vùng nuôi tôm huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định Tác giả thu thập đầy đủ các tài liệu, xác định

chính xác vùng nuôi tôm của huyện Xác định vùng hiện trạng nuôi tôm bằng

Trang 28

phương pháp phân tích giải đoán ảnh viễn thám kết hợp với điều tra thực địa, dùng công nghệ GIS xây dựng, chồng xếp bản đồ để thành lập bản đồ vùng nuôi tôm góp phần đưa nghề nuôi tôm tỉnh Nam Định phát triển theo hướng bền vững

có hiệu quả Trên cơ sở đó đưa ra định hướng phát triển nghề nuôi tôm huyện

Giao Thủy trong những năm tiếp theo [20]

2.3.2 Các nghiên cứu trên Thế Giới

Cho tới nay, trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, đề ra nhiều phương pháp đánh giá để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển hàng hoá Nhưng tuỳ thuộc vào điều kiện, trình độ và phương thức sử dụng đất ở mỗi nước mà có sự đánh giá khác nhau

Ngày nay, trên Thế giới công nghệ GIS được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như môi trường, quản lý đất đai, giao thông, y tế, hàng không

-Ngay tại quốc gia đông dân nhất hành tinh là Trung Quốc đã đưa ra các chính sách quản lý và sử dụng đất đai ổn định, giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính tự chủ sáng tạo của nông dân trong sản xuất trên phạm vi cả nước Thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nông thôn “ly nông bất ly hương” [21], đã thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Trung Quốc toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp Theo Triệu Quốc

Kỳ, ở Trung Quốc trên đất lúa 2 vụ ở vùng phía Nam thường được canh tác 2 hoặc

3 vụ với hệ thống cây trồng: Lúa + lúa mì + khoai tây hoặc lạc + đậu tương + lúa

mì, đây là các công thức mang lại hiệu quả cao được nhiều nơi áp dụng

-Nghiên cứu “Sử dụng dữ liệu vệ tinh viễn thám và GIS trong phân tích sự thay đổi sử dụng đất và đô thị hóa ở các lưu vực nước Kucukcekmece ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ” của tác giả Gokce Usta, khoa Kỹ Thuật xây dựng, Đại học Kỹ

Thuật Istanbul – Thổ Nhĩ Kỳ, năm 2008 Dựa trên các dữ liệu của viễn thám

Trang 29

(RS) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để phân tích, đánh giá sự thay đổi và cường độ các thành phần thủy văn trên mô hình sử dụng đất bị ảnh hưởng của phát triển đô thị trong khu vực Từ đó tăng cường giám sát sử dụng đất, quy hoạch và quản lý lưu vực đô thị hóa [25]

-Tạp chí "Farming Japan" của Nhật Bản ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng đất, điển hình là của Nhật Nhà Khoa học Nhật Bản Otak Tanakad đã nêu lên những vấn đề cơ bản về

sự hình thành của sinh thái đồng ruộng và từ đó cho rằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là sự thay đổi về kỹ thuật, kinh tế - xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm [24]

-Nghiên cứu của MdAbdus Salam ở Bangladesh: “Ứng dụng GIS trong nuôi trồng thủy sản” Với việc xây dựng cơ sở dữ liệu tại khu vực vịnh Bengal

và các sông chính đổ ra vịnh trên cơ sở so sánh đánh giá giữa lợi ích kinh tế với các tác động bất lợi đến môi trường, tác giả đã đưa ra lựa chọn vùng nuôi tôm, cua, cá Rô phi, cá chép và vùng sinh thái cho các đối tượng [27]

-Tại Mexico, chương trình nghiên cứu ứng dụng GIS xây dựng tiêu chuẩn môi trường phục vụ nuôi trồng thủy sản được tiến hành tại bang Sinaloa, dựa vào các số liệu môi trường, các nguồn nước và chất lượng nước được cung cấp trong nhiều năm, thông qua hệ thống GIS phân tích tổng hợp các nguồn dữ liệu đưa ra

cơ sở cho lựa chọn các vị trí thích hợp cho nuôi trồng thủy sản giảm thiểu mâu thuẫn giữa thủy sản và các ngành kinh tế khác của các tác giả Aguilar-Maniarrez,

J and Ross, L.G, 1995 [23]

Trang 30

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Toàn bộ quỹ đất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hồng Thái Đông

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

-Đánh giá hiện trạng sử dụng đất

-Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường của các loại hình sử

dụng đất sản xuất nông nghiệp

-Định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn xã

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập các số liệu sơ cấp: Phỏng vấn nông hộ thông qua phiếu điều tra (30

phiếu) Nội dung điều tra chủ yếu là: Loại hình sử dụng đất, diện tích, năng suất, sản

lượng, giá trị sản lượng, chi phí, lao động, mức độ thích hợp của các cây trồng

- Thu thập các số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu có sẵn, các tài liệu tại các

phòng ban chuyên môn của xã Hồng Thái Đông Điều tra ngoài thực địa để bổ

sung điều chỉnh cho phù hợp với thực tế và chuẩn hoá số liệu

Trang 31

3.4.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường, hiệu quả xã hội của các LUT dựa trên cơ sở các chỉ tiêu sau:

Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm (T): T= p1.q1+p2.q2+…+pn.qn

Trong đó:

+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

+ p: Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trường cùng thời điểm

+ T: Là tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm

- Thu nhập thuần (N): N = T - CSX

Trong đó:

+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/ năm

+ CSX: Là chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm

- Hiệu quả sử dụng đồng vốn (H): H = N/ CSX

- Giá trị ngày công lao động = N/số ngày công lao động/ha/năm

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

Đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu khó định lượng Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, do thời gian có hạn, em chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu sau:

- Mức thu hút lao động, mức độ sử dụng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập của mỗi loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã

- Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết khoa học

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường

- Tỷ lệ che phủ

- Khả năng bảo vệ và cải tạo đất

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trang 32

3.4.3 Phương pháp ứng dụng GIS trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Sử dụng phương pháp chuyển đổi và chuẩn hóa dữ liệu của bản đồ dựa trên phần mềm Arcgis để tạo ra bản đồ hiện trạng sử dụng đất Việc biên tập, chỉnh sửa và trang trí bản đồ được thực hiện trên phần mềm Arcgis

Sơ đồ quy trình thực hiện:

Định hướng Đánh giá

Cơ sở dữ liệu

Dữ liệu không gian

Dữ liệu thuộc tính

Chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu

Trang 33

3.4.3.1 Thu thập dữ liệu

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã Hồng Thái Đông năm 2010

- Số liệu thô đánh giá hiệu quả sử dụng đất

- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai

- Phiếu điều tra nông hộ

3.4.3.2 Chuyển đổi và chuẩn hóa dữ liệu

-Chuyển bản đồ từ phần mềm MicroStation SE sang ArcMap 10.1 và

chuẩn hóa, hiệu chỉnh dữ liệu

+ Tiến trình chuẩn hóa dữ liệu như sau: Vào Search\feature class to

feature class, sẽ hiện cửa sổ này:

+ Sau khi làm xong các thao tác trong cửa sổ trên thì bản đồ sẽ được thể

hiện như sau:

Trang 34

- Khai báo hệ tọa độ cho các lớp đối tượng: Sử dụng ứng dụng trong

ArcCatalog Cửa sổ Shapefile Properties, chọn thẻ X,Y Coordinate System

Cuối cùng lựa chọn sử dụng hệ tọa độ WGS 1984 UTM Zone 48N

3.4.3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu không gian

Bảng 3.1: Cấu trúc dữ liệu không gian của bản đồ

2 Thủy văn Đường Thủy văn vẽ theo tỷ lệ

Thủy văn vẽ nửa theo tỷ lệ

3 Đường giao thông Đường

Đường sắt Quốc lộ nửa theo tỷ lệ hiện trạng Đường liên xã nửa theo tỷ lệ Đường đất nhỏ nửa theo tỷ lệ hiện trạng Đường mòn

4 Địa giới Đường Địa giới hành chính cấp huyện xác định

Địa giới hành chính cấp xã xác định

5 Đường đồng mức Đường

Bình độ cái Bình độ cơ bản Bình độ con

Trang 35

Cơ sở dữ liệu thuộc tính

Bảng 3.2: Cấu trúc dữ liệu thuộc tính cho bản đồ

2 Kiểu sử dụng đất Text

3 Diện tích Short integer

dụng thuốc BVTV

Trang 36

3.4.3.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu

-Xác định dữ liệu không gian cần cho bản đồ

+Dựa vào cột color, điền vào cột sdd và ten

bằng loại đất sử dụng tương ứng với các mã màu

khác nhau Trên thanh Menu Selection, kích chuột

vào biểu tượng Select by Attributes, chọn

“color”=5, xuất hiện hộp thoại:

+ Ấn Apply: Sau đó bôi đen cột sdd,chuột

phải chọn Field Calculator, điền kí hiệu sử dụng đất của màu đất 5, và cột tên

cũng tương tự (ghi rõ loại hình sử dụng đất)

+ Các màu khác tương tự

+ Dùng công cụ Feature class to feature class đề lấy các lớp đối tượng:

thủy văn, tên, đường giao thông, đường đồng mức, ranh giới,

Trang 37

+ Sau khi có bảng thuộc tính đầy đủ các lớp, nội dung đối tượng, hiển thị các đối tượng như sau:

Kích chuột phải vào lớp Nông nghiệp, Chọn Properties => Chọn thẻ Symboylogy

•Chọn chế độ hiển thị:

Categories/Unique values

Value Field: Chọn tên trường

muốn hiển thị, chọn trường HQXH

Kích chuột vào nút Add all

Trang 38

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.5. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội

3.5.3 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

3.5.3.2 Vị trí địa lý

Hồng Thái Đông là một xã miền núi nằm ở phía Đông thị xã Đông Triều cách trung tâm thị xã 21 km về phía Đông

- Có tổng diện tích đất tự nhiên là 2017.98 ha, đứng thứ 9 trong huyện

- Có toạ độ địa lý: 210 44’55’’ Vĩ độ Bắc, 1060 37’ 57’’ Kinh độ Đông

Hình 4.1: Bản đồ xã Hồng Thái Đông, thị xã Đông Triều, tỉnh QN

- Có vị trí tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Tràng Lương thị xã Đông Triều

+ Phía Nam giáp phường Phương Nam thành phố Uông Bí

+ Phía Đông giáp phường Phương Đông thành phố Uông Bí

+ Phía Tây giáp xã Hồng Thái Tây thị xã Đông Triều

Trang 39

Xã Hồng Thái Đông có tuyến đường Quốc lộ 18A và tuyến đường sắt Hà Nội – Hạ Long chạy qua địa bàn xã theo hướng từ tây xuống đông với chiều dài

5 km tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội

4.1.1.2 Địa hình - địa mạo

Địa hình xã Hồng Thái Đông thuộc phía nam cánh cung Đông Triều - Móng Cái Dốc thoải nghiêng dần từ bắc xuống nam Phía bắc là những dãy núi

cao có độ dốc lớn, có thể chia địa hình thành ba dạng địa hình như sau:

+Địa hình núi cao: Phân bố ở phía bắc của xã có độ cao từ 25 - 500 m gồm nhiều dãy núi nối tiếp nhau bị chia cắt mạnh, có độ dốc lớn

+Địa hình đồi gò: Đây là khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi cao và vùng thấp phía nam của xã Do địa hình bị chia cắt mạnh nên có nhiều hướng dốc

+Địa hình vùng thấp: Là vùng phía nam của xã, dọc theo các con suối và sông Đá Bạc Đây là vùng địa hình tương đối thấp, thích hợp cho việc trồng lúa nước và nuôi trồng thủy sản

4.1.1.3 Khí hậu

Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm khoảng 22,20C, dao động từ

180C- 280C Nhiệt độ trung bình cao nhất 320C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới trị số 390C Về mùa đông, nhiệt độ trung bình thấp nhất 14,50C - 15,50C; nhiệt độ tối thấp tuyệt đối tới 50C

Trang 40

-Mùa mưa ít: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chỉ chiếm 20 - 25% tổng lượng mưa cả năm

Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí trung bình 83%, thường thay đổi theo mùa và các tháng trong năm Tháng 3, tháng 4 và tháng 8 là những tháng có độ ẩm không khí cao nhất tới 87%, những tháng có độ ẩm thấp là tháng 2, tháng 11 và tháng 12 chỉ đạt

+Gió mùa đông bắc xuất hiện vào mùa khô, từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tốc độ gió từ 3 - 4 m/s đặc biệt gió đông bắc về thường lạnh và mang giá rét

Thủy văn

Xã Hồng Thái Đông có hệ thống thuỷ văn tương đối thuận lợi, phía nam giáp sông Đá Bạc, ở phía bắc có các con suối nhỏ chảy qua theo hướng Bắc - Nam Các suối này đều ngắn và dốc, bồi tụ ít, quanh co, uốn khúc Diện tích lưu vực nhỏ, lũ lên nhanh nhưng rút chậm nên dễ bị úng lụt Ngày nay đã đuợc ngăn

thành những hồ, đập chứa nước để điều tiết nước phục vụ sản xuất nông nghiệp

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

Tài nguyên đất

Căn cứ vào địa hình, địa mạo, sự hình thành và cấu tạo của đất, đất đai xã Hồng Thái Đông được chia thành các loại đất chính sau:

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình thực hiện: - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG   THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Sơ đồ quy trình thực hiện: (Trang 32)
Bảng 3.2: Cấu trúc dữ liệu thuộc tính cho bản đồ - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG   THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 3.2 Cấu trúc dữ liệu thuộc tính cho bản đồ (Trang 35)
Hình 4.1: Bản đồ xã Hồng Thái Đông, thị xã Đông Triều, tỉnh QN - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG   THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Hình 4.1 Bản đồ xã Hồng Thái Đông, thị xã Đông Triều, tỉnh QN (Trang 38)
Bảng số 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của xã Hồng Thái Đông - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG   THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Bảng s ố 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của xã Hồng Thái Đông (Trang 50)
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG   THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp (Trang 53)
Bảng 4.5: Biến động sử dụng đất so với năm 2005 - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG   THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 4.5 Biến động sử dụng đất so với năm 2005 (Trang 57)
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế cây trồng chính - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG   THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế cây trồng chính (Trang 62)
Hình 4.2: Bản đồ hiện trạng SDĐ  Hình 4.3: Bản đồ hiện trạng các LUT - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG   THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Hình 4.2 Bản đồ hiện trạng SDĐ Hình 4.3: Bản đồ hiện trạng các LUT (Trang 73)
Hình 4.13: Bản đồ thu hút lao động - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG   THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Hình 4.13 Bản đồ thu hút lao động (Trang 78)
Hình 4.14: Bản đồ đảm bảo - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG   THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Hình 4.14 Bản đồ đảm bảo (Trang 78)
Hình 4.15: Bản đồ đáp ứng nhu - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG   THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Hình 4.15 Bản đồ đáp ứng nhu (Trang 79)
Bảng 4.20: Phân mức hiệu quả xã hội - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG   THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 4.20 Phân mức hiệu quả xã hội (Trang 80)
Hình 4.18: Bảng thuộc tính hiệu quả môi trường - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG   THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Hình 4.18 Bảng thuộc tính hiệu quả môi trường (Trang 81)
Bảng 4.21: Phân mức hiệu quả - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG   THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 4.21 Phân mức hiệu quả (Trang 83)
Hình sử dụng đất LM – LX – Ngô đông đạt hiệu quả cao nhưng với diện tích rất - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG   THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Hình s ử dụng đất LM – LX – Ngô đông đạt hiệu quả cao nhưng với diện tích rất (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w