1. Trang chủ
  2. » Tất cả

THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015

75 467 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương; c Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Khóa học : 2011-2015

Thái Nguyên, 2015

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Khóa học : 2011-2015 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Đức Nhuận Khoa Quản lý tài nguyên – Trường ĐHNL Thái Nguyên

Thái Nguyên, 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Sinh viên thực hiện khóa luận

Lê Chí Hiếu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Đức Nhuận giáo viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài

Em xin cảm ơn sự góp ý chân thành của Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc, Thanh tra Sở, phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục Quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc, Lãnh đạo Văn phòng đăng ký Đất đai và các anh, chị đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc

Em xin cám ơn gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn

bè đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp đỡ tôitrongquá trình thực hiện đề tài này Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./

Sinh viên thực hiện khóa luận

Lê Chí Hiếu

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài 2

2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài 3

3 Yêu cầu, ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Khái niệm về thống kê, kiểm kê đất đai 4

2.1.2 Nội dung của thống kê, kiểm kê đất đai 4

2.1.3 Cơ sở lí luận 5

2.1.4 Cơ sở pháp lý 5

2.2 Các quy định của pháp luật đất đai về thống kê, kiểm kê đất đai 6

2.2.1 Quy định của Luật Đất đai năm 2003 6

2.2.2 Quy định của Luật Đất đai năm 2013 8

6 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 9

2.2.3 Một số quy định về kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất năm 2014 9

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 15

3.1.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 15

3.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15

3.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu 15

3.3 Nội dung nghiên cứu 15

3.4 Phương pháp nghiên cứu 15

Trang 6

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

3.4.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 16

3.4.3 Phương pháp quản lý và khai thác hồ sơ địa chính 16

3.4.4 Phương pháp pháp chuyên gia 16

3.4.5 Phương pháp điều tra thực địa 16

3.5 Trình tự thống kê, kiểm kê lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 16

3.5.1 Trình tự thực hiện thống kê đất đai (theo thông tư 28_2014_

Bộ Tài nguyên môi trường) 16

3.5.2 Trình tự thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất 18

PHẤN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thị trần Yên Lạc 23

4.1.1 Vị trí địa lý 23

4.1.2 Địa hình, địa mạo 24

4.1.3 Khí hậu 24

4.1.4 Thuỷ văn 26

4.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội 26

4.2 các nguồn tài nguyên khác 26

4.2.1 Tài nguyên đất 26

4.2.2 Tài nguyên nước 27

4.2.3 Tài nguyên nhân văn 28

4.2.4 Cảnh quan môi trường 28

4.3.Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Yên Lạc 28

4.3.1 Thực trạng kiểm kê tổng diện tích tự nhiên 28

4.3.2.Thực trạng kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng 29

4.4 Thực trạng thống kê biến động đất đai tại thị trấn Yên Lạc

huyện Yên Lạc 33

Trang 7

4.4.1.Tổng diện tích đất tự nhiên 34

4.4.2.Đất nông nghiệp 34

4.4.4.Đất chuyên dùng: 34

4.4.5 Biến động đất ở 34

4.4.6 Biến động đất chưa sử dụng 35

4 5 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính

thị trấn yên lạc - huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc 35

4.5.1 Công đoạn chuẩn bị 35

4.5.2 Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính 36

4.5.3 Nhân sao bản đồ nền và bản đồ địa chính, vạch tuyến

khảo sát thực địa 43

4.5.4 Công tác ngoại nghiệp 44

4.5.5 Công đoạn chỉnh sửa, chuyển vẽ kết quả điều tra, bổ sung thực địa lên bản đồ nền dạng số để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 45

4.5.6.Chạy sửa lỗi: 47

4.5.7 Tạo vùng Polygon 51

4.5.8 In bản đồ 54

4.5.9 Kiểm tra, chỉnh sửa 59

4.6 Thuận lợi khó khăn, trong việc thực hiện thống kê, kiểm kê thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị trấn Yên Lạc 59

4.6.1 Thuận lợi: 59

4.6.2 Khó khăn: 61

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Đề nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bang 4.1 Thống kê tổng diện tích đất tự nhiên 29

Bảng 4.2 Thống kê diện tích đất nông nghiệp 30

Bảng 4.3 Thống kê diện tích đất chuyên dùng 31

Bảng 4.4 Thống kê diện tích đất ở 32

Bảng 4.5 Thống kê diện tích đất theo đối tượng sử dụng 33

Bảng 4.6 Thống kê biến động đất đai 35

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Bản đồ vị trí thị trấn Yên Lạc - huyện Yên Lạc 23

Hình 4.2: Bản đồ sử dụng đất thị trấn Yên Lạc - huyện Yên Lạc 27

Sơ đồ 4.1: Thư mục lưu trữ bản đồ 36

Hình 4.3: Hộp thoại Merge 38

Hình 4.4: Hộp thoại Select Files Manager 38

Hình 4.5: File bản đồ tổng thể TT Yên Lạc 39

Hình 4.6: Hộp thoại View levels 40

Hình 4.7: Hộp thoại Select By Attributes 40

Hình 4.8: Element Information for TEXT 41

Hình 4.9: Hộp thoại Select By Attributes 42

Hình 4.10: Hộp Thoại Drop Element 42

Hình 4.11: Hộp thoại Select By Text 43

Bước 4: Chuyển từ seed_bd (địa chính) sang seed_vn2d (hiện trạng) 43

Sơ đồ 4.2: Tuyến khảo sát thực địa 44

Hình 4.13: Lựa chọn tính năng ranh giới loại đất hiện trạng 47

Hình 4.14: File bản đồ số hóa 47

Hình 4.15: Giao diện lúc khởi động máy in HP 800 55

Hình 4.16: Đặt giấy vào cọc máy in 56

Hình 4.17: Giao thức làm việc với trang in 57

Hình 4.18: Máy in HP 800 57

Hình 4.19: Chọn chế độ in 57

Hình 4.20: Chọn loại cuộn 58

Hình 4.21: Thông báo cuộn 58

Hình 4.22: Thông báo đã cắt bỏ giấy thừa 58

Hình 4.23: Giao diện quản lý việc in bản đồ 59

Trang 10

PHẦN I

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng Đất đai

là tài nguyên giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian không thể

di dời theo ý muốn chủ quan của con người, là không gian dự trữ nước vô tận, là môi trường đệm có chức năng thu và gạn lọc làm thay đổi hình thái các chất Đất đai là tư liệu sản xuất không gì có thể thay thế được, các tư liệu sản xuất khác có thể thay đổi mới mà nó chỉ ảnh hưởng đến vật chất mà thôi, nhưng đối với đất đai bị thoái hóa và ô nhiểm thì khó có thể cải tạo lại được nguyên trạng ban đầu Việc quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đang là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới và nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững toàn cầu Ở nước ta vấn đề sử dụng đất có hiệu quả và bảo vệ đất đai để sử dụng đất bền vững ngày càng trở nên cấp thiết do dân số phát triển nhanh bình quân đất canh tác trên đầu người thấp và ngày càng bị thu hẹp

Để đấp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai và tạo điều kiện chuyển dịch các loại đất hợp lý Bộ Tài Nguyên và Môi trường – cơ quan thuộc chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai đã tổ chức thực hiện công tác thống kê và kiểm kê đất đai trong toàn quốc

Đây là công tác quan trọng và trọng tâm nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả của chính sách pháp luật đất đai từ đó kịp thời điều chỉnh

bổ sung chính sách pháp luật phù hợp Đồng thời chúng ta cũng rút ra những

ưu khuyết điểm của quá trình sử dụng đất làm sơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch sử dụng đất trong tương lai là rất cần thiết

Trang 11

Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với phương hướng phát triển kinh tế lâu dài và toàn diện, nhiệm vụ đặt ra cho huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc là nhanh chóng trở thành địa phương có nền kinh tế phát triển ổn định theo hướng kinh tế sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại - du lịch và nhằm không ngừng nâng cao về các mặt kinh tế, dân trí, thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần tương xứng với vị trí, vai trò và tiềm năng thế mạnh của huyện Công tác tổng kiểm kê đất đai 2015 và định hướng cho việc sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020, là nhiệm vụ cấp bách và

có ý nghĩa then chốt, tạo cơ sở để thành phố có thể chủ động khai thác và phát huy triệt để, có hiệu quả nguồn lực đất đai cũng như tranh thủ tối đa mọi hỗ trợ

từ bên ngoài trong phát triển nền kinh tế - xã hội của huyện nói riêng và của tỉnh nói chung

Nhằm rà soát lại diện tích mục đích sử dụng của từng loại đất của từng đối tượng sử dụng và nắm chắc được tình hình tăng giảm của từng loại đất của địa phương, tìm ra những phương án tối ưu để tình hình biến động đất đai chuyển động theo hướng tích cực Để công tác quản lý đất đai ở địa phương đạt hiệu quả cao và đúng Pháp luật phục vụ tốt cho việc tổng kiểm kê đất đai 2015 và định hướng sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020 Được sự nhất trí của Nhà Trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và dưới sự hương dẫn của thầy giáo

TS Nguyễn Đức Nhuận tôi đã lựa chọn và thực hiện nghiên cứu đề tài: “ Thực

hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2015”

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài

Điều tra đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất của thị trấn Yên Lạc và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, nhằm đánh giá tình hình quản lý và

sử dụng đất đai của địa phương và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm

Trang 12

tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài

* Điều tra đánh giá diện tích đất đai:

- Điều tra đánh giá tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Yên Lạc

- Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất nông nghiệp của thị trấn Yên Lạc

- Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất phi nông nghiệp của thị trấn Yên Lạc

- Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất chưa sử dụng của thị trấn Yên Lạc

- Điều tra đánh giá diện tích đất sử dụng sai mục đích,

* Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014

3 Yêu cầu, ý nghĩa của đề tài

* Đề tài cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Điều tra, đánh giá thu thập thông tin, số liệu về đất đai phải đảm bảo chính xác, khách quan, đầy đủ;

* Ý nghĩa của đề tài:

- Ý nghĩa khoa học: đề tài được thực hiện dựa trên một cơ sở khoa học pháp

lý chặt chẽ, quy trình thực hiện được tuân thủ một cách nghiêm ngặt

- Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu của đề tài là một tài liệu quý giúp cho chính quyền địa phương các cấp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý,

sử dụng đất đai chung và phục vụ công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2015- 2020

Trang 13

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Khái niệm về thống kê, kiểm kê đất đai

Thống kê, kiểm kê đất đai là việc làm thường kỳ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm nắm chắc về số lượng đất đai và diễn biến đất đai trong quá trình quản lý và sử dụng Nội dung này là một trong những nội dung có từ lâu đời nhất của công tác quản lý nhà nước về đất đai Bất kể xã hội nào, trong quản lý nhà nước về đất đai đều cần phải thống kê, kiểm kê đất đai

Theo Khoản 21 và 22, Điều 4, Luật Đất đai 2003 thì:

-Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp,đánh giá trên hồ sơ địa chính

về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê

-Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp,đánh giá trên hồ sơ địa chính

và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê

2.1.2 Nội dung của thống kê, kiểm kê đất đai

Thu thập số liệu về diện tích đất đai theo mục đích sử dụng và theo đối tượng sử dụng; số liệu về đối tượng sử dụng đất; số liệu về việc chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn từng đơn vị hành chính

Xử lý các số liệu thu thập được để có các số liệu tổng hợp, từđó rút ra kết luận về cơ cấu sử dụng đất theo mục đích sử dụng và theo đối tượng sử dụng tại thời điểm thực hiện thống kê, kiểm kê; biến động diện tích của mục đích

sử dụng đất và biến động của đối tượng sử dụng đất trong một số giai đoạn xác định giữa các kỳ thống kê, kiểm kê Tập hợp các số liệu thống kê, kiểm

kê bao gồm số liệu thu thập và số liệu tổng hợp để lưu trữ và cung cấp cho các nhu cầu sử dụng

Trang 14

Lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm phương pháp thu thập số liệu thống kê, kiểm kê đất đai và phân tích chất lượng số liệu thu thập và số liệu tổng hợp; thuyết minh về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai gồm phân tích hiện trạng sử dụng đất, biến động về sử dụng đất

Cần chú ý là nội dung thống kế đất đai và kiểm kê đất đai đều là các công việc trên, chỉ khác là thống kế đất đai được thực hiện trên cơ sở thu thập số liệu từ hồ sơ địa chính còn kiểm kê đất đai được thực hiện trên cơ sở thu thập

số liệu từ thực địa có đối chiếu với số liệu từ hồ sơ địa chính

2.1.3 Cơ sở lí luận

Làm tốt công tác kiểm kê đất đai định kỳ và định hướng kế hoạch sử dụng đất trong từng giai đoạn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các cấp, các ngành Thực hiện tốt công tác này để phục vụ công tác quản lý đất đai trong toàn Huyện theo quy định của pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, cải tạo môi trường sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất bền vững

2.1.4 Cơ sở pháp lý

2.1.4.1 Các văn bản của Nhà nước

- Luật Đất đai nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2003

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nước CNXHCN Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường

hỗ trợ tái định cư;

- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ,

về quản lý sử dụng đất trồng lúa;

Trang 15

- Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Thông tư số 19/2009/TT - BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 13/2011/TT – BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản

đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Căn cứ Chỉ thị số 01/2010/CT-BTNMT ngày 17/3/2010 của Bộ tài nguyên và môi trường về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử

dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

2.2 Các quy định của pháp luật đất đai về thống kê, kiểm kê đất đai

2.2.1 Quy định của Luật Đất đai năm 2003

- Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê

Trang 16

- Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình

hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê

Điều 53 Luật Đất đai năm 2003 nêu: Thống kê, kiểm kê đất đai

1 Việc thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định sau đây: a) Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là xã, phường, thị trấn;

b) Việc thống kê đất đai được tiến hành một năm một lần;

c) Việc kiểm kê đất đai được tiến hành năm năm một lần

2 Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

a) Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương;

b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương lên Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Chính phủ kết quả thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai năm năm của cả nước; d) Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả kiểm kê đất đai năm năm đồng thời với kế hoạch sử dụng đất năm năm của cả nước

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định biểu mẫu và hướng dẫn phương pháp thống kê, kiểm kê đất đai

Điều 11 Luật Đất đai 2003:

Việc sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1 Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất;

Trang 17

2 Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh;

3 Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

2.2.2 Quy định của Luật Đất đai năm 2013

Theo quy định tại Điều 34 Luật đất đai năm 2013, thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau:

1 Thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm thống kê, kiểm kê đất đai theo định

kỳ và kiểm kê đất đai theo chuyên đề

2 Thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính xã,

phường, thị trấn;

b) Việc thống kê đất đai được tiến hành mỗi năm một lần, trừ năm thực

hiện kiểm kê đất đai;

c) Việc kiểm kê đất đai được tiến hành 05 năm một lần

3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập 05 năm một lần gắn với việc

kiểm kê đất đai quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật đất đai năm 2013

4 Việc kiểm kê đất đai chuyên đề để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước

thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

5 Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện

trạng sử dụng đất được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất

đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên

trực tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về

Trang 18

kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;

c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh và gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường;

d) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ

và công bố kết quả thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nước

6 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc thống kê,

kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

2.2.3 Một số quy định về kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014

2.2.3.1 Nội dung, đối tượng kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014;

2.2.3.1.1 Kiểm kê đất đai

a) Kiểm kê diện tích đất đai theo các loại đất, các loại đối tượng sử dụng đất

và đối tượng quản lý đất theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống

kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (sau đây gọi là Thông tư

số 28/2014/TT-BTNMT)

b) Kiểm kê chi tiết một số loại đất theo yêu cầu Chỉ thị số 21/CT-TTg, gồm:

- Kiểm kê chi tiết đối với đất trồng lúa để xác định rõ diện tích đất chuyên trồng lúa bị thu hồi chuyển mục đích sử dụng cho các dự án, công trình trong

5 năm qua; diện tích đất lúa đã chuyển mục đích trái pháp luật để đánh giá và

đề xuất biện pháp tăng cường quản lý sử dụng đất trồng lúa nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia

- Kiểm kê hiện trạng quản lý, sử dụng đất của Ban quản lý rừng để xác

định rõ diện tích đất đang quản lý, sử dụng; hình thức sử dụng đất (tình hình chuyển sang thuê đất); diện tích đang cho thuê, mượn; diện tích đã chuyển

Trang 19

giao cho địa phương; diện tích chưa sử dụng; diện tích sử dụng không đúng mục đích, diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trong đó: xác định diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê; diện tích đất xây dựng hạ tầng; diện tích để chuyển nhượng, cho thuê sử dụng; diện tích

đã chuyển nhượng, đã cho thuê; tỷ lệ lấp đầy; diện tích chưa đưa vào sử dụng

- Kiểm kê đất của tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất không thu tiền chưa chuyển sang thuê đất

2.2.3.1.3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đến năm 2014

Trên cơ sở số liệu kiểm kê đất đai đã được thu thập, tổng hợp, phải thực hiện phân tích, đánh giá đúng thực trạng sử dụng từng loại đất, tình hình biến động đất đai 5 năm qua Trên cơ sở đó đánh giá tình hình quản lý đất đai của từng địa phương, nhất là việc quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tình hình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tình hình

hồ sơ địa chính của từng đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh 2.2.3.1.4 Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất đai năm 2014 Báo cáo kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của các cấp phải phản ánh đầy đủ các nội dung theo quy định tại tại Khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT; trong đó cần phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng đất trồng lúa, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất của Ban quản lý rừng và đất của tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất không thu tiền mà chưa chuyển sang thuê đất Ngoài ra cần tổng hợp phân

Trang 20

tích, đánh giá tình hình quản lý đất đai của địa phương; những điểm còn hạn chế, yếu kém và nguyên nhân; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

2.2.3.2 Quy định về thời gian và sản phẩm của kết quả kiểm kê đất đai;

a) Thời điểm kiểm kê và thời hạn hoàn thành ở từng cấp:

* Thời điểm kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014

* Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2015 được quy định như sau:

- Cấp xã hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01 tháng 6 năm 2015;

- Cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 15 tháng 7 năm 2015;

- Cấp tỉnh hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01 tháng 9 năm 2015;

- Cả nước và các vùng kinh tế - xã hội hoàn thành trước ngày 01 tháng 11 năm 2015

b) Sản phẩm của kết quả kiểm kê đất đai

- Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê file diện tích tạo vùng *.POL kết nối cơ

sở dữ liệu của bản đồ và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai kèm theo ( 01 bộ số);

- Biểu số liệu kiểm kê đất đai ( 02 bộ giấy và 01 bộ số);

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất ( 01 bộ giấy và 01 bộ số khuôn dạng

*.DNG; file diện tích tạo vùng *.POL và báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất);

- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (01 bộ giấy và 01 bộ số);

- Ngoài các biểu mẫu theo quy định của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT

và các tài liệu kiểm kê chi tiết theo yêu cầu của Chỉ thị số 21/CT-TTg, cấp xã phải có thêm biểu Kiểm kê hiện trạng đất trồng lúa (02 bộ giấy và 01 bộ số)

Trang 21

2.2.3.3 Tổ chức thực hiện;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường

Tham mưu cho UBND huyện thành lập Ban Chỉ đạo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; chủ trì xây dựng phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp hành chính trên địa bàn huyện; hướng dẫn phương pháp kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, cung cấp tài liệu, biểu mẫu, phần mềm thống kê, bản đồ nền cho cấp xã;

Tham mưu tổ chức Hội nghị tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ chuyên môn thực hiện việc kiểm kê đất đai cấp xã và các ngành của huyện Trực tiếp chỉ đạo Tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo kiểm kê đất đai của huyện thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch, Phương án kiểm kê đất đai được phê duyệt

- Phòng Nội vụ

Có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, đối chiếu bản đồ địa giới hành chính (bản đồ 364), các tài liệu liên quan đến quản lý địa giới hành chính các cấp; cung cấp tài liệu cho Tổ chuyên viên của huyện thực hiện rà soát xác định diện tích tự nhiên của các xã phục vụ công tác kiểm kê đất đai tại đơn vị hành chính cơ bản

- Ban Chỉ huy quân sự huyện, Công an huyện

Phối hợp với UBND các xã, thị trấn thực hiện kiểm kê quỹ đất quốc phòng, an ninh để thống nhất số liệu phục vụ yêu cầu tổng hợp kết quả kiểm

kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo thời gian, tiến độ của kế hoạch; gửi báo cáo kết quả về Tổ chuyên viên của huyện để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo huyện

Trang 22

- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Có trách nhiệm phối hợp với các doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị sự nghiệp đang sử dụng đất nông, lâm nghiệp (Các công ty nông, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng) rà soát, báo cáo tình hình hiện trạng sử dụng đất và cung cấp các thông tin, số liệu đất đai cho Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện

- Các phòng, ban, ngành của huyện, các cơ quan trung ương đóng trên địa

bàn huyện, trên cơ sở Kế hoạch kiểm kê đất đai của huyện tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai do đơn vị mình đang quản lý, sử dụng; cung cấp số liệu, hồ sơ cho Ban chỉ đạo cấp xã, tổ chuyên viên cấp huyện để tổng hợp

- Ban Chỉ đạo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm

2014 của huyện

Thực hiện kiểm tra, giám sát, đôn đốc cấp xã thực hiện; tổ chức thẩm định và nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện; phân tích biến động đất đai giữa 2 kỳ kiểm kê và đề xuất các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả; tổng hợp, xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của huyện báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường

- UBND các xã, thị trấn

Phối hợp với UBMTTQ và các tổ chức thành viên tổ chức tuyên truyền

về công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trong nhân dân Thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm kê đất đai trên địa bàn; phối hợp với các đơn vị quân đội, công an xác định ranh giới sử dụng đất của các đơn vị vũ trang trên địa bàn Tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của cấp xã báo cáo UBND huyện

Trang 23

Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm

2014 cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch này; thường xuyên báo cáo tiến độ thực hiện, những khó khăn, vướng mắc, đề xuất biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để kịp thời giải quyết, đảm bảo tiến độ theo đúng kế hoạch

Trang 24

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc, tỉnh

Vĩnh Phúc

- Phạm vi nghiên cứu:

Trên địa bàn thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

3.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 28/1/2015

đến ngày 20/5/2015

- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành thực hiện tại thị trấn

Yên Lạc, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc và hoàn thành báo cáo tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

3.3 Nội dung nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thị trấn Yên Lạc:

- Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Yên Lạc

- Thực trạng kiểm kê biến động đất đai thị trấn Yên Lạc

- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị trấn Yên Lạc

- Thuận lợi khó khăn, trong việc thực hiện thống kê, kiểm kê thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị trấn Yên Lạc

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Yên Lạc

- Bản đồ địa chính và các loại bản đồ liên quan đến hồ sơ địa chính

- Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

Trang 25

sổ theo dõi biến động đất đai

3.4.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

- Các số liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng các phần mềm tin học như Word, Exel,2007

- Các dữ liệu thuộc tính sẽ được nhập thông qua bàn phím máy vi tính

3.4.3 Phương pháp quản lý và khai thác hồ sơ địa chính

Sử dụng các công cụ và chức năng của phần mềm Microstation để biên tập và thành lập hồ bản đồ hiện trạng ( Tra cứu, tìm kiếm,…)

3.4.4 Phương pháp pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến đóng góp của những người am hiểu trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ phần mềm Microstation trong quản lý đất đai và các phần mềm chuyên ngành khác như Microstation SE

3.4.5 Phương pháp điều tra thực địa

- Sử dụng bản đồ địa chính, bàn đồ hiện trạng của các năm 2010, thực hiện điều tra khoanh khoảnh bản đồ, những khu vực thay đổi về diện tích sử dụng, ,

- Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều tra, bổ sung, chỉnh lý ở thực địa

- Chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất đã được điều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoại nghiệp lên bản đồ nền

3.5 Trình tự thống kê, kiểm kê lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

3.5.1 Trình tự thực hiện thống kê đất đai (theo thông tư 28_2014_Bộ Tài nguyên môi trường)

* Tổ chức thực hiện thống kê đất đai ở các cấp như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau:

- Xác định và tổng hợp các trường hợp biến động sử dụng đất trong năm thống kê, lập bảng liệt kê danh sách các trường hợp biến động vào mẫu Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai; xác định và tổng

Trang 26

hợp danh sách các trường hợp biến động đã hoàn thành thủ tục hành chính nhưng chưa thực hiện trong thực tế; cập nhật các trường hợp thay đổi vào sổ mục kê đất đối với nơi có bản đồ địa chính;

- Tổng hợp số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất cấp xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ và 05b/TKĐĐ;

- Phân tích số liệu thống kê hiện trạng dụng đất và tình hình biến động đất đai của địa phương, lập các Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ và 12/TKĐĐ;

- Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai;

- Kiểm tra, hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã về cấp huyện;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh chỉ đạo, thực hiện các công việc sau:

- Tiếp nhận và kiểm tra số liệu thống kê đất đai của cấp dưới trực tiếp giao nộp Chỉ đạo cấp dưới trực tiếp chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả

thống kê đất đai (nếu có);

- Tổng hợp số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ;

- Phân tích số liệu thống kê, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động sử dụng đất của địa phương, lập các Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ; 12/TKĐĐ và 13/TKĐĐ;

- Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện, cấp tỉnh;

- Kiểm tra, hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai của địa phương lên cơ quan cấp trên trực tiếp theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này;

c) Tổng cục Quản lý đất đai chỉ đạo, thực hiện các công việc sau:

- Tiếp nhận và kiểm tra, xử lý số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai của cấp tỉnh; chỉ đạo cấp tỉnh chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo (nếu có);

Trang 27

- Tổng hợp số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất của các vùng và cả nước gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ;

- Phân tích số liệu thống kê, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai các vùng và cả nước, lập các Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ; 12/TKĐĐ và 13/TKĐĐ;

- Xây dựng Báo cáo kết quả thống kê đất đai của cả nước;

- Kiểm tra, hoàn thiện, trình duyệt, in sao, gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thống kê đất đai của các vùng và cả nước;

- Trình Bộ trưởng quyết định công bố kết quả thống kê đất đai của cả nước

3.5.2 Trình tự thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1 Công tác chuẩn bị ở các cấp như sau:

a) Tổng cục Quản lý đất đai thực hiện các công việc sau:

- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 18 tháng phải hoàn thành việc xây dựng

kế hoạch thực hiện trình Bộ trưởng;

- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 06 tháng phải hoàn thành việc xây dựng

dự án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trình Bộ trưởng để trình Chính phủ phê duyệt;

- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 04 tháng phải hoàn thành việc xây dựng các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện;

- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 02 tháng phải hoàn thành việc tập huấn;

- Thu thập tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:

Trang 28

- Xây dựng kế hoạch, phương án kiểm kê đất đai trên địa bàn xã;

- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho kiểm kê đất đai;

- Thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho kiểm kê gồm các loại bản đồ phục vụ cho điều tra khoanh vẽ hiện trạng; hồ sơ địa chính; các hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng, hồ sơ đăng ký biến động đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất; hồ sơ quy hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó và các hồ

sơ, tài liệu đất đai khác có liên quan;

- Rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê;

- In ấn bản đồ, biểu mẫu phục vụ cho điều tra, kiểm kê;

- Rà soát phạm vi địa giới hành chính; trường hợp đường địa giới hành chính cấp xã đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa thì làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vi kiểm kê;

- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê;

- Rà soát, chỉnh lý, cập nhật thông tin hiện trạng sử dụng đất từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất,

hồ sơ thanh tra, kiểm tra trong kỳ kiểm kê đất đai vào bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê;

- Rà soát, thu thập ý kiến để xác định các khu vực có biến động trên thực địa trong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại nghiệp

2 Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp như sau:

Trang 29

a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:

- Điều tra, khoanh vẽ thực địa để bổ sung, chỉnh lý các khoanh đất theo các chỉ tiêu kiểm kê quy định tại các Điều 9, 10 và 11 của Thông tư này;

- Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất lên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê dạng số và đóng vùng các khoanh đất theo yêu cầu của kiểm

kê chuyên sâu; tính diện tích các khoanh đất;

- Lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai từ kết quả điều tra thực địa;

- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 05b/TKĐĐ, 06b/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ và 09/TKĐĐ;

- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai, lập các Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ và 12/TKĐĐ; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;

- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, xây dựng báo cáo thuyết minh;

- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;

- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã;

- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất về cấp huyện;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo, thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp gồm các công việc sau:

- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện ở các cấp;

- Tiếp nhận và kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp dưới giao nộp Chỉ đạo chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,

báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (nếu có);

Trang 30

- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ và 09/TKĐĐ;

- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của địa phương, lập các Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ, 12/TKĐĐ và 13/TKĐĐ; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;

- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh và xây dựng báo cáo thuyết minh;

- Xây dựng Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh;

- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh;

- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai lên cấp trên trực tiếp;

c) Tổng cục Quản lý đất đai chỉ đạo, thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện ở các địa phương;

- Tiếp nhận và kiểm tra thẩm định, xử lý kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh giao nộp; chỉ đạo cấp tỉnh chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương (nếu có);

- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước, gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ và 09/TKĐĐ;

- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của cả nước; lập các Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ, 12/TKĐĐ và 13/TKĐĐ; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;

Trang 31

- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng, cả nước; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;

- Xây dựng Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cả nước trình Bộ trưởng phê duyệt;

- Nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng và cả nước;

- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả kiểm kê đất đai của các vùng và cả nước;

- Trình Bộ trưởng quyết định công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước

Trang 32

PHẤN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thị trần Yên Lạc

4.1.1 Vị trí địa lý

Yên Lạc là một thị trấn thuộc trung tâm huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc,

có tổng diện tích tự nhiên là 704,42ha, là vùng đất tương đối bằng phẳng có giáp gianh với các thị trấn như sau:

Phía Bắc giáp xã Bình Định

Phía Nam giáp xã Yên Phương và xã Tam Hồng

Phía Đông giáp xã Thanh Lãng huyện Bình Xuyên

Phía Tây giáp xã Trung Nguyên

Thị trấn Yên Lạc nằm ở trung tâm huyện tương đối thuận tiện cho việc phát triển kinh tế và giao thông liên lạc

Hình 4.1: Bản đồ vị trí thị trấn Yên Lạc - huyện Yên Lạc

Trang 33

4.1.2 Địa hình, địa mạo

Thị trấn Yên Lạc có địa hình tương đối bằng phẳng, thuộc vùng đất đồng bằng sông Hồng, nhưng so với địa bàn huyện, thị trấn Yên Lạc có địa hình thấp và trũng Mưa bão cho sản xuất nông nghiệp gặp không ít Do vậy việc tiêu thoát nước chống úng vào mùa khó khăn

4.1.3 Khí hậu

Thị trấn Yên Lạc nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm có hai mùa

rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa

* Nhiệt độ :

Theo số liệu thủy văn trạm An Cát cho thấy :

- Nhiệt độ trung bình từ 25,5 – 27,50C

- Lượng bốc hơi bình quân từ 50-55% lượng mưa

- Số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1.600 – 1.700 giờ

Trang 35

* Hướng gió:

Hướng gió thịnh hành về mùa đông là gió mùa Đông Bắc, về mùa hè là gió Đông Nam Thị trấn Yên Lạc còn chịu ảnh hưởng của gió bão (vào mùa mưa) kèm theo mưa lớn và gió Đông Nam khô nóng, hai loại gió này hàng năm gây thiệt hại không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp

4.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội

Những đặc trưng chính về tình hình kinh tế xã hội của địa phương: Tổng dân số toàn xã là: 3212 hộ và 15.342 nhân khẩu

Nhân dân trong xã sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp và dịch vụ Nguồn thu nhập chính của người dần là làm nghề nông nghiệp, dịch vụ Trình độ dân trí của người dân thị thấn Yên Lạc là trung bình, tỉ lệ người biết chữ trên 86%, 100% các cháu đến tuổi đi học đều được đến trường

Thị thấn Yên Lạc gồm 100% là dân tộc Kinh không có dân tộc thiểu số

4.2 các nguồn tài nguyên khác

4.2.1 Tài nguyên đất

Đất đai thị trấn Yên Lạc thuộc loại đất phù sa cổ của hệ thống sông Hồng, theo kết quả điều tra nông hóa thổ nhưỡng của những năm trước cho thấy : + Đất đai ở đây thuộc loại đất chua

+ Đất thấp trũng nên nghèo lân

+ Mụn đạm trong đất trung bình

Trang 36

+ Thành phần cơ giới chủ yếu đất thịt, đến đất thịt nặng Tầng đất màu trong sản xuất nông nghiệp mỏng

Hình 4.2: Bản đồ sử dụng đất thị trấn Yên Lạc - huyện Yên Lạc

Nhìn chung đất đai thị trấn Yên Lạc cho phép phát triển tốt cây lúa và cây rau màu các loại đảm bảo cung cấp nhu cầu cho nhân dân địa phương và các vùng lân cận

4.2.2 Tài nguyên nước

Nước là nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống, môi trường và quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước Tài nguyên nước chủ yếu của thị trấn bao gồm:

- Nước mặt: được cung cấp chủ yếu bởi các ao, hồ, đầm và nước sông Đáy, nước máng 7 phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là chính Về sinh hoạt, 100% người dân thường dùng nước giếng khơi, giếng khoan và nước mưa

- Nước ngầm: Nước ngầm của thị trấn chủ yếu được khai thác sử dụng qua hình thức giếng khoan, lượng nước dao động theo mùa, thường ở độ sâu

từ 8 - 30m

Trang 37

4.2.3 Tài nguyên nhân văn

Nhân dân trong thị trấn 100% là người Kinh, có truyền thống lao động cần cù, có tinh thần yêu thương đùm bọc lẫn nhau, đoàn kết trong mọi hoạt động đời sống xã hội Đó là truyền thống quý báu của địa phương

4.2.4 Cảnh quan môi trường

Là một thị trấn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cây cối quanh năm xanh tốt, khí hậu trong lành mát mẻ Tuy nhiên, ngày nay khi công nghiệp, thương mại dịch vụ ngày càng phát triển đã làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, việc vứt rác thải bừa bãi trong khu dân cư, khu chợ đã làm ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường cũng như sức khoẻ của con người

4.3.Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Yên Lạc

4.3.1 Thực trạng kiểm kê tổng diện tích tự nhiên

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015 tổng diện tích tự nhiên là 704,67 ha Trong đó:

- Đất nông nghiệp là 478,24 ha chiếm 67,86%

- Đất phi nông nghiệp là 222,83 ha chiếm 31.62%

- Đất chưa sử dụng là 3,59 chiếm 0,52 %

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Bản đồ vị trí thị trấn Yên Lạc - huyện Yên Lạc - THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015
Hình 4.1 Bản đồ vị trí thị trấn Yên Lạc - huyện Yên Lạc (Trang 32)
Hình 4.2: Bản đồ sử dụng đất thị trấn Yên Lạc - huyện Yên Lạc - THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015
Hình 4.2 Bản đồ sử dụng đất thị trấn Yên Lạc - huyện Yên Lạc (Trang 36)
Bảng 4.3. Thống kê diện tích đất chuyên dùng - THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015
Bảng 4.3. Thống kê diện tích đất chuyên dùng (Trang 40)
Bảng 4.4.   Thống kê diện tích đất ở - THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015
Bảng 4.4. Thống kê diện tích đất ở (Trang 41)
Bảng 4.5   Thống kê diện tích đất theo đối tượng sử dụng - THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015
Bảng 4.5 Thống kê diện tích đất theo đối tượng sử dụng (Trang 42)
Bảng 4.6 Thống kê biến động đất đai - THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015
Bảng 4.6 Thống kê biến động đất đai (Trang 44)
Hình 4.5: File bản đồ tổng thể TT Yên Lạc - THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015
Hình 4.5 File bản đồ tổng thể TT Yên Lạc (Trang 48)
Hình 4.6: Hộp thoại View levels - THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015
Hình 4.6 Hộp thoại View levels (Trang 49)
Hình 4.7: Hộp thoại Select By Attributes - THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015
Hình 4.7 Hộp thoại Select By Attributes (Trang 49)
Hình 4.10: Hộp Thoại Drop Element - THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015
Hình 4.10 Hộp Thoại Drop Element (Trang 51)
Hình 4.11: Hộp thoại Select By Text - THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015
Hình 4.11 Hộp thoại Select By Text (Trang 52)
Hình 4.14: File bản đồ số hóa  4.5.6.Chạy sửa lỗi: - THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015
Hình 4.14 File bản đồ số hóa 4.5.6.Chạy sửa lỗi: (Trang 56)
Hình 4.16: Đặt giấy vào cọc máy in  Bước 3: Căn giấy - THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015
Hình 4.16 Đặt giấy vào cọc máy in Bước 3: Căn giấy (Trang 65)
Hình 4.17: Giao thức làm việc với trang in - THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015
Hình 4.17 Giao thức làm việc với trang in (Trang 66)
Hình 4.23: Giao diện quản lý việc in bản đồ - THỰC HIỆN CÔNG tác TỔNG, KIỂM kê đất ĐAI, lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại THỊ TRẤN yên lạc, HUYỆN yên lạc, TỈNH VĨNH PHÚC năm 2015
Hình 4.23 Giao diện quản lý việc in bản đồ (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w