1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014

76 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 559,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2014; sẽ xác định những điểm mạnh v

Trang 1

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn

Thái Nguyên - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong 4 năm học tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên em đã nhận rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong Trường đặc biệt là các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường nói chung và trong Khoa Quản lý tài nguyên nói riêng

Đặc biệt để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực cố gắng

học hỏi của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của thầy

giáo PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn, cùng cán bộ Địa chính của phường Hoàng

Văn Thụ là đơn vị đã giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu đề tài Sự động viên, quan tâm giúp đỡ của gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành

đợt thực tập

Luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót, nên em mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn sinh viên để

em có thể vững bước hơn trong chuyên môn sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Lê Thị Quỳnh Trang

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số, lao động phường Hoàng Văn Thụ năm 2014 29

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất của Phường Hoàng Văn Thụ năm 2014 31

Bảng 4.3: Tổng hợp các văn bản về lĩnh vực đất đai được UBND phường Hoàng Văn Thụ tiếp nhận trong giai đoạn 2010 – 2014 32

Bảng 4.4: Hiện trạng hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính phường Hoàng Văn Thụ 35

Bảng 4.5: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ phường Hoàng Văn Thụ tính đến 2014 36

Bảng 4.6: Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 38

Bảng 4.7: Diện tích đất tăng thêm để quy hoạch đất ở tại các vị trí 40

Bảng 4.8: Công tác giao đất giai đoạn 2010 – 2014 41

Bảng 4.9: Công tác cho thuê đất giai đoạn 2010 – 2014 42

Bảng 4.10: Kết quả thu hồi đất theo đối tượng sử dụng đấtgiai đoạn 2010-2014 43 Bảng 4.11: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2010 – 2014 45

Bảng 4.12: Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính tại Phường Hoàng Văn Thụ năm 2014 46

Bảng 4.13: Biến động đất đai năm 2014 so với năm 2010 của phường Hoàng Văn Thụ 47

Bảng 4.14: Kết quả thu ngân sách nhà nước về đất đai của phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2010 – 2014 49

Bảng 4.15: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2010 – 2014 50

Bảng 4.16: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2010- 2014 52

Trang 5

Bảng 4.17: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên

địa bàn phường giai đoạn 2010 - 2014 53Bảng 4.18: Kết quả tổng hợp phiếu điều tra công tác cấp giấy CNQSD đất và

nguồn gốc sử dụng đất của người dân 55Bảng 4.19: Kết quả tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết và đánh giá của người

dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai phường Hoàng Văn Thụ 56

Trang 6

: Chỉ thị : Công văn : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất : Giải phóng mặt bằng

: Địa giới hành chính : Kế hoạch

: Kinh tế - Xã hội : Nghị định - Chính Phủ : Nông nghiệp

: Nghị quyết - Trung Ương : Phòng Tài nguyên và Môi trường : Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất : Quyền sử dụng đất

: Sản xuất : Số thứ tự : Tổng cục địa chính : Thông báo

: Thông tư : Thông tư liên tịch : Ủy ban nhân dân : Về việc

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1:MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

Phần 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 3

2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 5

2.2 Khái quát về các nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam theo Luật Đất đai 2003 10

2.3 Sơ lược tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên thế giới và ở Việt Nam 11

2.3.1 Tình hình quản lý đất đai của một số nước trên thế giới 11

2.3.2 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam 13

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp thừa kế, chọn lọc 23

3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 24

Phần 4; KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Tình hình cơ bản của phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên 25

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất của Phường Hoàng Văn Thụ năm 2014 30

Trang 8

4.2 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai phường Hoàng Văn Thụ giai

đoạn 2010 – 2014 32

4.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 32

4.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 34

4.2.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 35

4.2.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 37

4.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất 41

4.2.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 45

4.2.7 Thống kê, kiểm kê đất đai 47

4.2.8 Quản lý tài chính về đất 49

4.2.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 50

4.3 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường Hoàng Văn Thụ 55

4.4 Khó khăn, tồn tại và một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ - TP Thái Nguyên 57

4.4.1 Những khó khăn, tồn tại của công tác quản lý đất đai phường Hoàng Văn Thụ 57

4.4.2 Đề xuất giải pháp 58

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59

5.2 Đề nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tài liệu sản

xuất không thể thay thế được, không có đất đai là không có ngành sản xuất nào, không có quá trình lao động nào diễn ra và không có sự tồn tại của xã hội loài người Không những vậy, đất đai còn có vai trò rất quan trọng đi đôi với sự phát triển của xã hội, xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng lớn trong khi đất đai lại có hạn điều đó đã làm cho quan hệ giữa người với người và đất đai ngày càng trở nên phức tạp Điều này đòi hỏi nhà nước phải có chính sách quản lý

đất đai thích hợp để việc sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất

Trong thời kỳ đổi mới vừa qua, Việt Nam đã có nhiều thay đổi trong quản lý nhà nước về đất đai Luật đất đai ban hành đầu tiên năm 1987, đến nay đã có 3 lần sửa đổi (1998,2001) và 3 lần ban hành luật mới (1993,2003,2013) Tuy nhiên, đến nay tình hình diễn biến quan hệ về đất đai xuất hiện những vấn đề mới và phức tạp,

về lý luận cũng như thực tiễn của công tác quản lý nhà nước về đất đai vẫn còn nhiều bất cập Nhiều văn bản tính chất pháp lý còn chồng chéo và mâu thuẫn, tình trạng chuyển dịch đất đai ngoài sự kiểm soát của pháp luật xảy ra Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình còn chậm đặc biệt là đất ở…Đối với vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị và quyền sở hữu nhà ở thì triển khai còn chưa đồng bộ, kết quả đạt được thấp Việc tranh chấp đất đai diễn ra dưới nhiều hình thức, việc phát triển các khu dân cư mới ven đô thị lấy từ đất lúa

đang diễn ra ở nhiều nơi Đứng trước thực trạng đó, để đưa việc quản lý và sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, góp phần vào công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, cần

rút kinh nghiệm từ thực tế trong quá trình quản lý và sử dụng đất Trên cơ sở đó, xây dựng các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất hiệu quả hơn, bền vững hơn

Là sinh viên của ngành Địa chính môi trường, em nhận thấy cần phải có kiến thức thực tế về những nội dung trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai Xuất phát

Trang 10

từ thực tiễn và được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, dưới sự

hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn – Trường ĐH Nông lâm Thái

Nguyên, em tiến hành đề tài: “ Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên

địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010-2014”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2014; sẽ xác định những điểm mạnh và hạn chế chưa làm được trong việc thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp để làm tốt công tác này ở địa phương những năm tới

1.3 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Củng cố kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở

- Qua đó, biết cách thu thật, tổng hợp, xử lý số liệu và biết cách trình bày một báo cáo khoa học hoàn chỉnh

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đề tài nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được tốt hơn

- Chuyên đề trang bị cho sinh viên ra trường có kiến thức áp dụng vào thực tiễn phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai tốt hơn

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

* Khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ

thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định [17]

* Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai: Quản lý nhà nước về đất đai là tổng

hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình

sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai [17]

* Vai trò và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai

a Vai trò quản lý nhà nước về đất đai

- Bảm đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả;

- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm được quỹ

đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất

- Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai

- Phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh, và giải quyết những sai phạm

b Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai

- Nguyên tắc thống nhất quản lý nhà nước: Đất đai thuốc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện làm chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai

- Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ: Cơ quan địa chính ở trung ương và địa phương chịu trách nhiệm trước Chính phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp trong quản lý nhà nước về đất đai

Trang 12

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữu toàn dân về đất đai;

- Nguyên tắc quản lý theo ngành địa phương và vùng lãnh thổ: Có sự hài hòa giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành

- Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: Quản lý nhà nước của chính quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của pháp luật của Nhà nước trước đây, cũng như tính lịch sử trong Quản lý đât đai qua các thời kỳ

* Chức năng của Quản lý nhà nước về đất đai

Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm: Quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phối các sản phẩm do sử dụng đất mà có Nghiên cứu về quan hệ đất đai ta thấy có các quyền năng của sở hữu Nhà nước về đất đai như: Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền

định đoạt Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua

các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước Hoạt động trên thực tế của các cơ quan Nhà nước nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được thể hiện bằng 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (quy định tại khoản 2 Điều 6 - Luật Đất đai 2003), tập trung vào 4 lĩnh vực cơ bản sau:

Thứ nhất: Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước phải

biết rõ các thông tin về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý

và sử dụng đất đai

Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất theo quy

hoạch, kế hoạch chung thống nhất

Thứ ba: Nhà nước tiến hành thanh tra, giám sát tình hình quản lý và sử dụng

đất đai

Thứ tư: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất

* Phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai:

- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai: Phương pháp thống kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học

Trang 13

- Các phương pháp tác động đến con người trong quá trình quản lý đất đai: Phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục

* Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai:

- Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một Nhà nước, Nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để điều chỉnh hành vi của con người [17]

- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý Nhà nước về đất

đai Vì vậy Luật Đất đai năm 2003 quy định “Nhà nước quản lý đất đai theo quy

hoạch, kế hoạch” [17]

- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế [17]

* Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai

a Đảm bảo đất có sử dụng hiệu quả và công bằng

Đất đai cần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm nhằm mang lại nguồn

lợi ích cao nhất

b Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Nhà nước có chính sách phát huy tạo nguồn vốn từ đất đai thông qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các thuế và điều tiết hợp lý các khoản thu - chi ngân sách

2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, từ năm 1992 đến nay Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành

liên quan đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về đất đai, cụ thể như sau:

* Các văn bản luật:

- Hiến pháp năm 1992;

- Luật Đất đai 2003;

Trang 14

* Các văn bản dưới luật (các văn bản pháp quy):

+ Các văn bản dưới luật của Chính phủ:

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003

- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về

- Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 về thu tiền thuê đất thuê mặt

- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ

về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng

12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 38/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2011 của Chính phủ về sửa

đổi, bổ sung Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 hướng dẫn thi

hành luật đất đai

- Nghi định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 03 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 24 tháng

11 năm 2010 của Chính phủ về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

+ Các văn bản dưới luật của bộ, liên bộ:

Trang 15

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 07 năm 2006 của Bộ trưởng bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 24 tháng 05 năm 2006 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 182/2004/ NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm

2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 24 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 182/2004/NĐ-CP của chính phủ về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

đất đai

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Thông tư liên tịch số14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm

2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số

điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện

quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đại

Trang 16

- Thông tư số19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 05 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai

- Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 03 năm 2011 của Bộ Tài chính

về sửa đổi bổ sung Thông tư 83/2007/TT-BTC ngày 16 tháng 07 năm 2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng

01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước

- Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp

- Thông tư số 09/2011/TT-BTNMT ngày 31 tháng 03 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về đo đạc đất đai phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Chỉ thị số 05/2006/CT- TTg ngày 22 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai

- Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

- Chỉ thị số 11/2007/CT- TTg ngày 18 tháng 05 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành luật kinh doanh bất động sản

- Chỉ thị số 01/2008/CT-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh pháp triển và quản lý thị trường bất động sản

Trang 17

- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10.000,

- Quyết định số12/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành “quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp”

- Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư khi thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 03 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đăng ký biến động về sử

dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013

- Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, phục vụ tổ chức và cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 06 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đăng

ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh

Trang 18

2.2 Khái quát về các nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam theo Luật Đất đai 2003

Hiến pháp năm 1980 của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam quy

định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”, điều này được tiếp tục khẳng định trong Hiến pháp năm 1992 Nhà nước quản lý đất đai

thông qua 07 nội dung được quy định cụ thể tại Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998 và năm 2001, bao gồm:

1 Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa chính;

2 Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất;

3 Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó;

4 Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất;

5 Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

6 Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất;

7 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

Bảy nội dung trên có mối quan hệ biện chứng, tạo ra những tiền đề bổ sung,

hỗ trợ cho nhau thể hiện quyền của Nhà nước đối với đất đai

Xét trên mặt bằng tổng thể của nền kinh tế, xã hội để phát triển một xã hội công nghiệp trên cơ sở một xã hội nông nghiệp chúng ta phải thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động Công cụ đắc lực để chuyển dịch cơ cấu kinh

tế và cơ cấu lao động chính là quy hoạch sử dụng đất, các chính sách Nhà nước về

đất đai và chính sách xã hội Đáp ứng yêu cầu trên Luật Đất đai năm 2003 đã được

Quốc hội ban hành, tại điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện các văn bản đó;

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính;

Trang 19

3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

7 Thống kê, kiểm kê đất đai;

8 Quản lý tài chính về đất đai;

9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;

10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;

13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

2.3 Sơ lược tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1 Tình hình quản lý đất đai của một số nước trên thế giới

2.3.1.1 Nước Trung Quốc

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai Vì lợi ích cộng cộng, Nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất

Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc

Đất đai ở Trung Quốc được phân thành 3 loại:

- Đất dùng cho nông nghiệp là đất trực tiếp sử dụng vào mục đích nông nghiệp bao gồm đất canh tác, đất rừng, đồng cỏ, đất dùng cho các công trình thủy lợi và đất mặt nước nuôi trồng

Trang 20

- Đất xây dựng gồm đất xây dựng nhà ở đô thị và nông thôn, đất dùng cho mục đích công cộng, đất dùng cho khu công nghiệp, công nghệ, khoáng sản và đất dùng cho công trình quốc phòng

- Đất chưa sử dụng là đất không thuộc hai loại đất trên

Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất bị trưng dụng theo mục

đích sử dụng đất trưng dụng Tiền bồi thường đất canh tác bằng 6 đến 10 lần sản

lượng bình quân hằng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị trưng dụng Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng 4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đất canh tác/ đầu người thuộc đất bị trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của 3 năm trước đó Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối xâm phạm, lạm dụng tiền đền bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan đến đất bị trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác

đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức là không mua, bán được Không gian

cộng cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, bảo tàng…

Không gian tư nhân song song tồn tại với không gian công cộng và đảm bảo lợi ích song hành Quyền sở hữu tài sản là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Chỉ có lợi ích công cộng mới có quyền yêu cầu lợi ích tư nhân nhường chỗ và trong trường hợp đó, lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường một cách công bằng và tiên quyết với lợi ích tư nhân

Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản

xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất Sử dụng đất nông nghiệp, luật pháp quy định một số điểm cơ bản sau:

Trang 21

Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng phải xin chính quyền cấp xã quyết định Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên đất canh tác để bán cho người khác

Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu tiên đối với một số đất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng, đất mới dành cho ươm cây trồng

Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt động mua

bán, chuyển nhượng đất đai Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ môi giới và trực tiếp tham gia vào quá trình mua bán đất Văn tự chuyển đổi chủ sở hữu đất đai

có tòa án hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi

Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy định của cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ và đầu tư phát triển

2.3.2 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam

2.3.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên phạm vi cả nước

Mặt tích cực

Nhìn chung hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ngày càng được nâng lên rõ rệt Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành khá đầy đủ; các quyết định, quy định của Nhà nước liên quan đến đất đai được thực hiện trên thực tế ngày càng cao hơn Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai ngày càng được nâng lên Nhà đầu tư nước ngoài từng bước được mở rộng cơ hội trong việc tiếp cận

đất đai; những bất cập về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từng bước được khắc phục Việc thanh tra, kiểm tra thực hiện Luật Đất đai đã được thực hiện

thường xuyên, đã kịp thời phát hiện và xử lý những sai phạm trong quản lý và sử dụng đất đai Việc lập, xét duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp đã dần đi vào nề nếp

Đến nay, trên 90,25% diện tích tự nhiên của cả nước được khai thác đưa vào

sử dụng, được phân bổ đáp ứng các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng; cả nước đã cấp được 40,8 triệu giấy chứng nhận với tổng diện

Trang 22

tích 22,7 triệu ha, đạt 93,8% diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận Tổng diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê và công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng là 24.996.000 ha, trong đó hộ gia đinh, cá nhân đang sử dụng 14.878.000 ha (59,52%); các tổ chức trong nước sử dụng 9.735.000 ha (38,95 %);

tổ chức, cá nhân nước ngoài được thuê sử dụng 56.000 ha (0,22%); cộng đồng dân

cư được giao 325.000 ha (1,30%) Quỹ đất sản xuất nông nghiệp được bố trí hợp lý theo nguyên tắc bảo vệ quỹ đất trồng lúa, hình thành các vùng chuyên canh phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của từng vùng Diện tích đất nuôi trồng thủy sản tăng góp phần nâng sản lượng nuôi trồng thủy sản, đáp ứng đủ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu thủy sản lớn trên thế giới (đứng thứ 6 trong tốp 10 nước đứng đầu) Đất lâm nghiệp trong 10 năm qua liên tục tăng, diện tích đất lâm nghiệp tăng góp phần nâng độ che phủ từ 35,2% năm 2000 lên 39,5% năm 2010, đến nay gần 41% [35]

Quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị được mở rộng Diện tích đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có gần 100 nghìn ha giai đoạn 2006 - 2010, bình quân mỗi năm tăng 9,4 nghìn

ha đáp ứng được yêu cầu thu hút nhà đầu tư Diện tích đất chưa sử dụng của cả nước từng bước được khai thác đưa vào trồng rừng một cách hợp lý, đảm bảo yêu cầu cân bằng hệ sinh thái và bảo vệ môi trường

Nguồn thu từ đất đai cho ngân sách nhà nước tăng qua các năm (năm 2002 là 5,5 nghìn tỷ đồng, năm 2005 đạt gần 18 nghìn tỷ đồng, năm 2006 đạt gần 21 nghìn

tỷ đồng, năm 2007 đạt gần 37 nghìn tỷ đồng, năm 2008 đạt trên 40 nghìn tỷ đồng, năm 2009 đạt gần 47 nghìn tỷ đồng và năm 2010 đạt 67 nghìn tỷ đồng) [35]

Thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai đã góp phần giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, tạo được nhiều việc làm, ổn định đời sống cho người dân

Một số tồn tại:

Việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, sử dụng đất chưa nghiêm

Có không ít những quy định của pháp luật đất đai và những quyết định của cơ quan

Trang 23

Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến đất đai không được thực thi hoặc thực thi hình thức Nhiều bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa được thi hành Chế tài xử lý vi phạm pháp luật về đất đai còn thiếu và chưa đủ mạnh để răn

đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm

Nguồn lực đất đai chưa được khai thác và phát huy đầy đủ để trở thành nội lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chính sách thuế chưa thực hiện tốt vai trò điều tiết thị trường bất động sản Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp còn rất thấp, trong khi đây là một nguồn thu chính từ đất để phát triển kinh

tế - xã hội Việc sử dụng đất ở nhiều nơi còn lãng phí, hiệu quả thấp Các quy định của pháp luật chưa đảm bảo giải quyết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư

Chất lượng quy hoạch sử dụng đất chưa cao, chưa đồng bộ với các quy hoạch chuyên ngành, tính kết nối liên vùng, liên tỉnh và quản lý quy hoạch còn yếu Nhiều quyết định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thiếu khả thi, tình trạng quy hoạch "treo" xảy ra ở nhiều nơi Theo số liệu kiểm tra năm 2006: cả nước có 1.649 khu vực quy hoạch với diện tích 344.665 ha được xếp vào diện quy hoạch "treo"; cả nước có 1.288 dự án với diện tích 31.650 ha thuộc trường hợp giải tỏa "treo" nhưng việc thực thi rất khó khăn, gây bức xúc trong dư luận

Thị trường quyền sử dụng đất phát triển thiếu lành mạnh, giao dịch “ngầm” khá phổ biến Nhu cầu nhà ở, đất ở cho các đối tượng chính sách xã hội, cán bộ công chức, người có thu nhập thấp chưa được đáp ứng Hiện nay Nhà nước mới chỉ quản lý được các thửa đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa quản

lý được các thửa đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất nhưng không đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền

Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới năm 2010 ở 63 UBND tỉnh, 3 Bộ, 24 UBND huyện, 117 UBND xã, quy định về việc phải công khai, minh bạch thông tin quản lý theo Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản pháp luật khác có khá nhiều nội dung được thực hiện với tỷ lệ rất thấp Quy trình lấy ý kiến của dân đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gần như không được thực hiện

Trang 24

Mục tiêu hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 2007 không đạt được, sau nhiều lần gia hạn, đến nay vẫn chưa hoàn thành Tại các đô thị lớn, đất có giá cao, người muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất luôn gặp phải khó khăn Tại các vùng nông thôn, miền núi giá đất thấp, giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký nhưng người sử dụng đất không muốn nhận do phải nộp tiền

Theo kết quả khảo sát xã hội học được Thanh tra Chính phủ và Ngân hàng nhũng trong quản lý đất đai được đánh giá là ở nhóm đầu; khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai chiếm tỷ lệ cao tới 70-80% tổng số khiếu nại, tố cáo của công dân

2.3.2.2 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Ở 09 huyện, thành phố, thị xã có 160 công chức, viên chức và người lao động thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất

đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn

cho cán bộ, công chức trong toàn ngành, xây dựng trang Web điện tử để thường xuyên cập nhật và đăng tải thông tin liên quan đến Pháp Luật đất đai; tổ chức giao lưu trực tuyến với tổ chức, cá nhân Sở đã thành lập đường dây nóng tiếp thu và trả

Trang 25

lời ý kiến của người dân, tổ chức Đã chỉ đạo Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở

Tư pháp, UBND các huyên, thành phố, thị xã tổ chức tuyên truyền, tập huấn về Pháp luật đất đai và các văn bản có liên quan

- Kết quả đo đạc địa chính

Hiện nay, toàn tỉnh đã đo vẽ lập bản đồ địa chính được 150 xã, phường, thị trấn ở các tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1: 2000, 1: 5000 và 1: 10.000, với diện tích 295.905

ha, chiếm khoảng 85% tổng diện tích tự nhiên, nhưng đã hoàn thành xong toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp và đất đồi núi chưa sử dụng

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Theo Chỉ thị số 364/CT ngày 06 tháng 11 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng

Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) hệ thống hồ sơ địa giới hành chính của tỉnh được xây dựng từ năm 1993 đến năm 1997 Năm 2001, toàn bộ hệ thống bản

đồ địa giới hành chính của tỉnh đã được số hoá Tuy nhiên, hồ sơ địa giới hành

chính 364 còn nhiều tồn tại, sai sót; mâu thuẫn giữa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính với thực tế, gây khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Quy hoạch sử dụng đất các cấp được phê duyệt: Đối với cấp tỉnh: Năm

2005, đã thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch

sử dụng đất 5 năm (2006-2010), được Chính phủ xét duyệt tại Nghị quyết số 20/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 Đối với cấp huyện: Toàn bộ 9/9 đơn

vị cấp huyện trong tỉnh đã quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 Đối với cấp xã: Toàn bộ 180/180 đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh đã lập quy hoạch sử dụng đất

đến năm 2010

+ Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đến hết năm 2010, như sau: Nhóm đất nông nghiệp thực hiện được 40.005,45ha, đạt 255,48% kế hoạch được duyệt (chủ yếu là đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp) Nhóm đất phi nông nghiệp thực hiện được 3.781,99 ha, đạt 41,57% kế hoạch được

Trang 26

duyệt Nhóm đất chưa sử dụng giảm (do chuyển sang đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp 36.951,36 ha)

2.3.2.3 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên 2.3.2.3.1 Công tác tổ chức cán bộ

Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố có 51 cán bộ công nhân, viên chức, được bố trí ở 6 tổ (Tổ chuyển nhượng, tổ môi trường, tổ cấp giấy, tổ giao và thu hồi đất, tổ chuyển mục đích và cho thuê đất, tổ hành chính) và đơn vị trực thuộc

là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

Ở 28 phường xã, phường đều đã có cán bộ địa chính với trình độ đại học

Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố với đông đảo đội ngũ cán bộ công nhân, viên chức có năng lực, trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cao đã

đạt nhiều thành tích tốt trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn

thành phố

2.3.2.3.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai

Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện

Căn cứ các quy định của Luật Đất đai năm 2003, tỉnh đã xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai phù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương, trong đó có các Nghị quyết về Quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất cấp GCN, bồi thường giải phóng mặt bằng, giá đất; các quy định về cơ chế tài chính, về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi

đất Chủ động triển khai có hiệu quả các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là các văn bản liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

công tác cấp GCN; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, các thủ tục hành chính về đất

đai…được dư luận đánh giá tích cực, tháo gỡ được nhiều khó khăn, giải phóng các

rào cản để huy động nguồn lực đất đai cho đầu tư phát triển

Việc xác định địa giới hành chính, phối hợp lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Trang 27

Thực hiện Chỉ thị 364/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) phường đã phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên hoàn thành việc hoạch định địa giới hành chính Hồ sơ, kết quả được nộp

lưu trữ quản lý sử dụng theo đúng quy định pháp Luật

Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Đây là nội dung rất quan trọng trong việc xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất Hiện tại, Thành phố đã thành lập xong bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/5.000, tuy nhiên bộ bản đồ này đã được đo đạc khá lâu, chưa cập nhật kịp thời biến động đất đai trong giai đoạn vừa qua nên việc sử dụng còn nhiều hạn chế

Qua các kỳ kiểm kê đất đai (2005, 2010), Thành phố đã lập xong bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000 làm cơ sở cho việc quản lý cũng như định hướng sử dụng đất tại địa phương

Công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất đã được lập năm 2003, là cơ sở và hành lang pháp lý quan trọng trong công tác quản lý đất đai, lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, tạo

điều kiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư nhằm sử dụng đất có hiệu quả theo

quy hoạch và theo pháp luật Tuy nhiên yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nên quy hoạch cũ đã không còn phù hợp nữa đòi hỏi phải có quy hoạch sử dụng đất mới phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật Là cơ

sở cho việc quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác kiểm kê đất đai theo chỉ thị 31/CT-TTg của thủ tướng Chính phủ và thống kê đất đai hàng năm đều đảm bảo chất lượng và thời gian theo quy định Công tác thông tin, lưu trữ đất đai đang từng bước được hiện đại hóa đáp ứng yêu cầu quản lý, nhu cầu của các ngành, các cấp và của người dân

Trang 28

Công tác quản lý tài chính về đất đai

Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng quy

định của pháp luật Thành phố đã thực hiện việc thu thuế nhà đất, thu tiền sử dụng đất,

tiền thuê đất, phí và lệ phí, đảm bảo các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm được giao

Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Đây là những nội dung mới ban hành khi Luật đất đai năm 2003 ra đời,

nhưng thị trường này sau đó đã phát triển rất mạnh trên phạm vi cả nước Các quyền của người sử dụng đất được giao dịch thông qua thị trường bất động sản Dịch vụ công về đất đai cũng bước đầu được thực hiện cùng với sự ra đời của Văn phòng

Đăng ký quyền sử dụng đất ở các cấp huyện và tỉnh

Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trên cơ sở Luật Đất đai và các văn bản dưới luật, Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố đã phối hợp với các ban ngành hữu quan tổ chức tốt công tác giám sát việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, đảm bảo cơ sở pháp lý để người sử dụng đất yên tâm đầu tư nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về

đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

UBND Thành phố đã phối hợp với các phòng chức năng của Tỉnh thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn phường, góp phần chấn chỉnh và đi vào nề nếp công tác quản lý và sử dụng đất tại địa phương Qua thanh tra, kiểm tra đã kiến nghị thu hồi trên 228.000m2 đất vi phạm; truy thu tiền sử dụng đất, tiền thuê

Trang 29

đất không đúng mục đích, tranh chấp, lấn chiếm, góp phần ổn định tình hình chính

trị - xã hội của địa phương

Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Trong những năm qua, với việc thực hiện cơ chế “một cửa”, cải cách các thủ tục hành chính, việc thực hiện đăng ký sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai và thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đã đáp ứng khá tốt nhu cầu của nhân dân và diễn biến của tình hình thực tế

2.3.2.3.3 Một số tồn tại

- Công tác chỉnh lý biến động trên bản đồ và hồ sơ địa chính tại các cấp trên

địa bàn Thành phố chưa được thực hiện thường xuyên

- Trong công tác GPMB đang còn chậm, gây nhiều thiệt hại đến tiền của Nhà nước và ảnh hưởng quyền lợi của người dân về QSDĐ

- Công tác lập, quản lý, khai thác hồ sơ địa chính còn nhiều hạn chế, chưa khoa học và chưa phát huy được ứng dụng công nghệ tin học GIS vào công tác quản

lý đất đai

Trang 30

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái Nguyên giai đoạn từ 2010 đến 2014

- Phạm vi: Đề tài được nghiên cứu trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về

đất đai trong quy định Luật Đất đai năm 2003

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Ủy ban nhân dân phường Hoàng Văn Thụ

- Thời gian nghiên cứu: từ 25/08/2014 đến 30/11/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của phường Hoàng Văn Thụ

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế xã hội

- Hiện trạng sử dụng đất đai của phường Hoàng Văn Thụ

Nội dung 2: Đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai của phường Hoàng Văn Thụ từ 2010 đến 2014

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Quản lý tài chính về đất

Trang 31

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất

động sản

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo các vị phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý các dịch vụ công về đất

Nội dung 3: Đánh giá sự hiểu biết của người dân về nội dung quản lý Nhà nước

về đất đai tại phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái Nguyên

- Đánh giá của người dân về công tác cấp GCNQSD đất

- Điều tra nguồn gốc sử dụng đất của người dân trên địa bàn

- Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác quản lý của các cán bộ chuyên môn

Nội dung 4: Khó khăn, tồn tại và đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái Nguyên

- Những khó khăn, tồn tại của công tác quản lý đất đai phường Hoàng Văn Thụ

- Đề xuất giải pháp

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu theo những phương pháp sau đây:

3.4.1 Phương pháp thừa kế, chọn lọc

+ Phương pháp này sử dụng và thừa hưởng những tài liệu, dữ liệu đã có về vấn đề nghiên cứu, dựa trên những thông tin sẵn có để xây dựng và phát triển thành

cơ sở dữ liệu cần thiết cho luận văn

+ Phương pháp này áp dụng đối với phần tổng quan khi nghiên cứu các vấn

đề về tình hình quản lý, sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam; cơ sở pháp lý của

quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 32

3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

+ Tìm hiểu các tài liệu văn bản pháp luật do Quốc Hội, Chính phủ, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; các văn bản pháp luật do Thành phố Thái Nguyên ban hành về quản lý và sử dụng đất đai

+ Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu, các thông tin cần thiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, về tình quản lý, về tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ

Để đánh giá một cách khách quan công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên

địa bàn, đề tài tiến hành lập phiếu điều tra và phỏng vấn 100 hộ gia đình, cá nhân

Chọn ra 5 tổ làm điểm (tổ 5, tổ 6, tổ 26, tổ 19, tổ 29), mỗi tổ có 20 phiếu vậy 5 tổ sẽ tương đương 100 phiếu điều tra được phát ra Trình độ hiểu biết của người dân

được tổng hợp ở 5 tổ khác nhau Mỗi chỉ tiêu là một phần trong 100 phiếu điều tra

+ Sử dụng những văn bản pháp quy để so sánh đối chiếu xem công tác quản

lý đất đai của phường đã và chưa làm được gì

+ Khảo sát thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại phường Hoàng Văn Thụ

+ Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên cơ sở Luật Đất đai, các văn bản pháp luật, phân tích, xử lý số liệu thông qua phần mềm tin học

+ Sử dụng kỹ năng soạn thảo văn bản thực hiện viết báo cáo

Để đưa ra những phương pháp phù hợp với nội dung của đề tài, em đã tham

khảo những ý kiến hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn và các anh, chị cán bộ trong

bộ phận địa chính phường Hoàng Văn Thụ

Trang 33

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình cơ bản của phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Phường Hoàng Văn Thụ là một trong những phường trung tâm của thành phố Thái Nguyên có tổng diện tích đất tự nhiên 159,28 ha có ranh giới hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp phường Quang Vinh và Xã Đồng Bẩm;

- Phía Nam giáp phường Đồng Quang;

- Phía Đông giáp phường Phan Đình Phùng và phường Trưng Vương;

- Phía Tây giáp phường Quang Trung

Vị trí địa lý thuận lợi là yếu tố phát triển quan trọng và là một trong những tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm phục vụ phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4.1.1.2 Địa hình

- Địa hình: Địa hình của phường tương đối bằng phẳng, thấp dần theo hướng

Đông Bắc - Tây Nam, chỉ có một số đồi thấp nằm trong khu dân cư ở khu vực gần

trung tâm

- Địa chất công trình: Tuy chưa có tài liệu nghiên cứu địa chất công trình, nhưng căn cứ vào tài liệu địa chất của những công trình đã được xây dựng (trên địa bàn thì có gần 70 cơ quan, xí nghiệp, trường học của Trung ương, địa phương) có thể đánh giá địa chất công trình của phường thuận lợi cho việc xây dựng nhà cao tầng và các cở sở sản xuất kinh doanh có quy mô lớn

Trang 34

- Nắng: Số giờ nắng trong năm đạt 1.600 - 1.700 giờ Tháng 5; 6; 7; 8 có số giờ nắng cao nhất (đạt 170 -200 giờ) và tháng 2; 3 có số giờ nắng thấp nhất (đạt 40 - 50 giờ)

* Lượng mưa:

- Lượng mưa trung bình năm là 1.764 mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7; 8 có số ngày mưa nhiều nhất

là 7,58 ha Đây là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất trên địa bàn phường

Tóm lại: Với những phân tích như ở trên cho thấy phường Hoàng Văn Thụ

nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng bất lợi của điều kiện thời tiết, khí hậu

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Phường Hoàng Văn Thụ có tổng diện tích đất tự nhiên là 159,18ha Đất đai của phường chủ yếu là đất phù sa được hình thành do quá trình bồi đắp của sông Cầu Bên cạnh đó trên địa bàn phường cũng có một số ít diện tích đất đồi thấp, nhỏ phân bố ở khu trung tâm

Nhìn chung đất đai trên địa bàn hiện nay không thích hợp cho trồng lúa nước

và nuôi trồng thuỷ sản

Trang 35

* Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Có trữ lượng tương đối dồi dào nhờ có sông Cầu, suối Mỏ Bạch và hệ thống các hồ ao trong khu dân cư tương đối dày Tuy nhiên do nước thải trong sinh hoạt chưa được xử lý đúng theo các quy trình kỹ thuật nên đã gây ra ô nhiễm nhất định cho nguồn nước mặt trên địa bàn phường

Nguồn nước ngầm: Trên địa bàn chưa có khảo sát, nghiên cứu đầy đủ về trữ lượng và chất lượng nước ngầm Tuy nhiên qua đánh giá sơ bộ của các hộ gia đình hiện đang khai thác sử dụng thông qua hình thức giếng khơi cho thấy trữ lượng tương đối phong phú, mực nước ngầm có ở độ sâu 4m - 5m

* Tài nguyên khoáng sản

Hiện nay trên địa bàn phường chưa phát hiện được nguồn tài nguyên khoáng sản nào ngoài cát, sỏi ở tại khu vực Sông Cầu với trữ lượng hạn chế Nên đã hạn chế việc phát triển các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của phường

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế

* Tăng trưởng kinh tế

Phát huy những thành tích đã đạt được, trong những năm qua Đảng bộ và nhân dân phường Hoàng Văn Thụ đã đoàn kết nhất trí, nỗ lực phấn đấu, khai thác thuận lợi, khắc phục khó khăn thực hiện thắng lợi kết quả Nghị quyết Đại hội Đảng bộ phường lần thứ XI Tổng thu ngân sách năm 2014 đạt 14,327 tỷ đồng, vượt 23% so với kế hoạch

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế của phường đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng nhanh giá trị sản xuất của ngành Dịch vụ - thương mại và tiểu

Trang 36

thủ công nghiệp, giảm dần tỷ trọng của ngành sản xuất nông nghiệp Trong cơ cấu kinh tế của phường năm 2014, ngành thương mại - dịch vụ chiếm tới 70%; ngành tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp chiếm 30%

* Kinh tế nông nghiệp

Trong những năm qua phường đã tập trung vào việc chuyển đổi cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích Hợp tác xã nông nghiệp đã được chuyển đổi cơ chế quản lý theo Luật hợp tác xã, theo đó xã viên được chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo nhu cầu của thị trường, chuyển hướng sang chế biến lâm sản, thực phẩm Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2014 đạt 35 triệu đồng/ha, tăng gấp 1,4 lần so với năm 2010 (25 triệu đồng/ha)

Năm 2014, tổng đàn lợn của phường có 3.025 con (tăng gấp 1,04 lần so với năm 2010 và tăng gấp 1,16 lần so với năm 2005); tổng đàn trâu có 26 con (giảm 23 con năm 2009)

* Kinh tế công nghiệp

Các ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp chủ yếu của phường hiện nay là: Gia công sắt thép, chế biến gỗ, vật liệu xây dựng, may, xay sát

Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của phường trong những năm qua gặp nhiều khó khăn do giá nguyên liệu đầu vào tăng cao như phôi thép, xăng dầu, điện nước Tuy nhiên giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của phường vẫn

đạt mức tăng trưởng khá Hàng năm, chỉ tiêu giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp thành

phố giao cho phường đều thực hiện vượt mức từ 10 đến 30% kế hoạch Giá trị sản xuất của ngành năm 2014 đạt 45,482 tỷ đồng vượt 37% so với kế hoạch

* Kinh tế thương mại - dịch vụ

Thương mại - dịch vụ là chiếm tỷ trọng chính trong cơ cấu kinh tế của phường (trong cơ cấu kinh tế của phường năm 2014, ngành thương mại - dịch

vụ chiếm tới 70%) Trong những năm qua, phường đã có nhiều chủ trương khuyến khích các hộ dân chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang kinh doanh dịch

vụ nhằm tận dụng về lợi thế phát triển của phường Vì vậy các hoạt động

Trang 37

thương mại - dịch vụ vẫn diễn ra sôi động, hàng hoá lưu thông trên thị trường phong phú về mẫu mã, đa dạng về chủng loại thu hút được nhiều khách hàng, các khách sạn, nhà hàng được nâng cấp đầu tư tạo ra diện mạo mới cho mỹ quan đô thị

Hiện nay toàn phường có trên 1000 hộ (chiếm 32,41% tổng số hộ của toàn phường) tham gia sản xuất kinh doanh dịch vụ đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu của phường, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập nâng cao đời sống nhân dân

4.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

* Dân số, lao động

Theo số liệu điều tra dân số và nhà ở trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ năm 2014 có 3.620 hộ với 13.564 khẩu (quy mô hộ là 4 người/hộ), được phân bố ở

33 tổ dân phố

Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình được quan tâm thường xuyên và đã

đạt được kết quả đáng khích lệ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của phường trong những

năm qua luôn đạt dưới 1%/năm

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số, lao động phường Hoàng Văn Thụ năm 2014

+ Lao động nông nghiệp

+ Lao động phi nông nghiệp

Lao động

12.234 3.058

9176

(Nguồn: UBND phường Hoàng Văn Thụ)

Tổng số người lao động trong độ tuổi lao động là 12.234 người Trong đó có 3.058 lao động trong nghành nông nghiệp và 12.234 lao động trong các ngành phi nông nghiệp Số lượng người trong ngành nông nghiệp giảm dần, lượng lao động làm nông nghiệp chuyển sang các ngành nghề khác, một phần khác sắp hết độ tuổi

Trang 38

lao động Lượng lao động phi nông nghiệp chiếm phần lớn, điều này thể hiện các nghành nghề thương mại, dịch vụ, xây dựng phát triển mạnh

Điều này lý giải xu hướng chung trong thời kỳ đổi mới, công nghiệp hóa -

hiện đại, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, cộng thêm với sự phát triển của nền kinh tế tri thức đã thu hút lực lượng lớn lao động vào các ngành phi nông nghiệp

UBND phường luôn chăm lo công tác giới thiệu việc làm nhất là đối với lực lượng bộ đội xuất ngũ, học sinh sau khi tốt nghiệp Tuy nhiên, vấn đề giải quyết việc làm ổn định và thường xuyên cho một bộ phận lao động vẫn còn khá bức xúc,

do vậy đây vẫn là nhiệm vụ trọng tâm đối với phường trong thời gian tới

* Về thu nhập

Những năm gần đây, đời sống của đại bộ phận nhân dân trong phường không ngừng được cải thiện và nâng cao, hiện đã có 65% số hộ có mức sống khá và giàu, 100% số gia đình có phương tiện nghe nhìn Công tác xoá đói, giảm nghèo được tập trung chỉ đạo thực hiện tốt Năm 2010 có 2 hộ nghèo theo tiêu chí 450.000

đ/người/tháng (chiếm 0,13% số hộ trong toàn phường) Hiện nay trên địa bàn

phường không còn có hộ nghèo

Nền kinh tế ngày một phát triển kéo theo đó thu nhập bình quân đầu người của người dân cũng có xu hướng tăng nhanh đạt 25,34 triệu

đồng/người/năm So với mặt bằng chung của thành phố thì đây là con số thuộc

loại thu nhập cao

4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất của Phường Hoàng Văn Thụ năm 2014

Theo kết quả tổng kiểm kê đất đai mới nhất năm 2014, phường Hoàng Văn Thụ có tổng diện tích tự nhiên là 159,28ha trong đó:

+ Đất nông nghiệp có 10,27 ha chiếm 6,44%

+ Đất phi nông nghiệp có 146,92 ha chiếm 92,24% trong đó: có 69,56 ha là

đất ở đô thị chiếm 43,67%, đất chuyên dùng là 68,19 ha chiếm 42,81%

+ Còn lại là đất chưa sử dụng có 2,09 ha chiếm 1,22 %

Trong cơ cấu sử dụng đất, đất nông nghiệp có tỷ lệ thấp và có xu hướng ngày càng giảm dần do quá trình đô thị hóa Tỷ lệ đất phi nông nghiệp rất cao, đặc biệt là

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số, lao động phường Hoàng Văn Thụ năm 2014 - ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014
Bảng 4.1 Hiện trạng dân số, lao động phường Hoàng Văn Thụ năm 2014 (Trang 37)
Bảng 4.2.Hiện trạng sử dụng đất của Phường Hoàng Văn Thụ năm 2014 - ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của Phường Hoàng Văn Thụ năm 2014 (Trang 39)
Bảng 4.3: Tổng hợp các văn bản về lĩnh vực đất đai được UBND phường - ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014
Bảng 4.3 Tổng hợp các văn bản về lĩnh vực đất đai được UBND phường (Trang 40)
Bảng 4.4: Hiện trạng hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính - ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014
Bảng 4.4 Hiện trạng hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính (Trang 43)
Bảng 4.5: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ phường Hoàng Văn Thụ - ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014
Bảng 4.5 Kết quả đo đạc thành lập bản đồ phường Hoàng Văn Thụ (Trang 44)
Bảng 4.6: Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch - ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014
Bảng 4.6 Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (Trang 46)
Bảng 4.8: Công tác giao đất giai đoạn 2010 – 2014 - ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014
Bảng 4.8 Công tác giao đất giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 49)
Bảng 4.9: Công tác cho thuê đất giai đoạn 2010 – 2014 - ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014
Bảng 4.9 Công tác cho thuê đất giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 50)
Bảng 4.10: Kết quả thu hồi đất theo đối tượng sử dụng đất - ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014
Bảng 4.10 Kết quả thu hồi đất theo đối tượng sử dụng đất (Trang 51)
Bảng 4.12: Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính tại - ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014
Bảng 4.12 Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính tại (Trang 54)
Bảng 4.13: Biến động đất đai năm 2014 so với năm 2010  của - ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014
Bảng 4.13 Biến động đất đai năm 2014 so với năm 2010 của (Trang 55)
Bảng 4.15: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2010 – 2014 - ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014
Bảng 4.15 Kết quả chuyển quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 58)
Bảng 4.16: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật - ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014
Bảng 4.16 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật (Trang 60)
Bảng 4.17: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai - ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014
Bảng 4.17 Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai (Trang 61)
Bảng 4.18:  Kết quả tổng hợp phiếu điều tra công tác cấp giấy CNQSD đất và - ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn PHƯỜNG HOÀNG văn THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2010 đến 2014
Bảng 4.18 Kết quả tổng hợp phiếu điều tra công tác cấp giấy CNQSD đất và (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w