- Thông tư 23/2006/TT-BTC của Bộ tài chính về việc hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc ngân sách Nhà nước theo quy định của
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
HOÀNG THỊ LIÊN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGỌC VÂN - HUYỆN TÂN YÊN - TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2013 – 2014
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
HOÀNG THỊ LIÊN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGỌC VÂN - HUYỆN TÂN YÊN - TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2013 – 2014
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS Vũ Thị
Quý, em đã nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn xã Ngọc Vân - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013 - 2014”
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Vũ Thị Quý người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, cán bộ địa chính UBND xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang cùng các ban ngành khác đã giúp
đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Em xin trân thành cảm ơn!
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Ngọc Vân năm 2013 33
Bảng 4.2: Biến động diện tích đất đai của xã Ngọc Vânnăm 2013 so với năm 2012 38
Bảng 4.3: Kết quả công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất của xã Ngọc Vân giai đoạn 2013 - 2014 39
Bảng 4.4: Kết quả công tác tặng cho quyền sử dụng đất của xã Ngọc Vân giai đoạn 2013 - 2014 41
Bảng 4.5: Kết quả công tác thừa kế quyền sử dụng đấtcủa xã Ngọc Vân giai đoạn 2013 – 2014 43
Bảng 4.6: Kết quả công tác thế chấp quyền sử dụng đất của xã Ngọc Vân giai đoạn 2013 - 2014 45
Bảng 4.7: Kết quả chuyển QSDĐ theo các trường hợp 47
Bảng 4.8: Kết quả chuyển QSDĐ theo diện tích 48
Bảng 4.9: Đánh giá sự hiểu biết cơ bản của người dân xã Ngọc Vân về chuyển QSDĐ 49
Bảng 4.10: Sự hiểu biết của người dân về chuyển đổi QSDĐ 50
Bảng 4.11: Sự hiểu biết của người dân về chuyển nhượng QSDĐ 51
Bảng 4.12: Sự hiểu biết của người dân về cho thuê, cho thuê lại QSDĐ 52
Bảng 4.13 Sự hiểu biết của người dân về tặng cho QSDĐ 53
Bảng 4.14: Sự hiểu biết của người dân về thừa kế QSDĐ 55
Bảng 4.15: Sự hiểu biết của người dân về thế chấp bằng giá trị QSDĐ 56
Bảng 4.16: Sự hiểu biết của người dân về bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ 57
Bảng 4.17: Sự hiểu biết của người dân về góp vốn bằng giá trị QSDĐ 58
Bảng 4.18: Sự hiểu biết của người dân theo các hình thức chuyển QSDĐ 58
Bảng 4.19: Sự hiểu biết của người dân về các hình thức chuyển QSDĐ theo nhóm đối tượng 59
Trang 5TNMT Tài nguyên & Môi trường
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH Error! Bookmark not defined DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1:MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 4
2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 6
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 7
2.2 Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất 8
2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 8
2.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất 13
2.2.3 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn 14
PHẦN 3:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
Trang 73.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Ngọc Vân 22
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Ngọc Vân 22
3.3.3 Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo 8 hình thức chuyển quyền trên địa bàn xã Ngọc Vân giai đoạn 2013 - 2014 22
3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất diễn ra trên địa bàn xã Ngọc Vân 23
3.3.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thủ công 23
3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 23
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 23
PHẦN 4:KẾT QUẢ THẢO LUẬN 24
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường xã Ngọc Vân 24
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 27
4.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 29
4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường 31
4.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai ở xã Ngọc Vân 33
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Ngọc Vân 33
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai của xã Ngọc Vân 35
4.3 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất đai trên địa bàn xã Ngọc Vân giai đoạn 2013 – 2014 38
4.3.1 Kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất 38
4.3.2 Đánh giá chung kết quả chuyển QSDĐ trên địa bàn xã Ngọc Vân trong giai đoạn 2013 - 2014 47
4.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Ngọc Vân về chuyển QSĐĐ 49
Trang 84.4.1 Sự hiểu biết cơ bản của người dân về chuyển QSDĐ 49
4.4.2 Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Ngọc Vân về các hình thức chuyển QSDĐ 50
4.4.3 Tổng hợp sự hiểu biết của người dân xã Ngọc Vân về các hình thức chuyển QSDĐ 58
4.4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục 60
4.4.4.1 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất đai 60
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 Đề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 9Vì vậy, để quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên này thì Nhà nước ta đã sớm ban hành và hoàn thiện các văn bản luật về đất đai: như các Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003 và mới đây nhất
là Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 1/07/2014) Trong đó, chuyển QSDĐ là một trong những quyền lợi cơ bản của người sử dụng đất đã được quy định Chuyển QSDĐ là một hoạt động diễn ra thường xuyên từ xưa tới nay và tồn tại dưới nhiều hình thức đa dạng Tuy nhiên chỉ đến Luật đất đai năm 1993 chuyển QSDĐ mới được quy định một cách có hệ thống và các hình thức chuyển quyền cũng như các trình tự, thủ tục thực hiện chúng Trong quá trình thực hiện và sửa đổi bổ sung Luật Đất đai 2003 ra đời hoàn thiện hơn và khắc phục những tồn tại của Luật đất đai năm 1993 những vấn đề về chuyển QSDĐ được quy định chặt chẽ và cụ thể về số hình thức chuyển quyền cũng như nhiều vấn đề liên quan khác Song, cùng với sự phát triển của đất nước thì Luật Đất đai 2003 vẫn còn những thiếu sót và chưa phù hợp Do
đó, Luật đất đai sửa đổi bổ sung năm 2013 đã ra đời và có hiệu lực từ ngày 01/07/2014 nhằm đáp ứng kịp thời những nhu cầu của xã hội
Trang 10Ngọc Vân là xã thuộc vùng miền núi nằm ở phía Tây Nam huyện Tân Yên, cách trung tâm thị trấn huyện lỵ Cao Thượng khoảng 13 km và cách trung tâm tỉnh khoảng 20 km về phía Tây Bắc, với tổng diện tích tự nhiên là 1108.94 ha Xã có trục tỉnh lộ 295 chạy theo chiều Đông – Tây và đường liên huyện Việt Yên – Tân Yên chạy theo chiều Nam – Bắc, là nơi tiếp giáp giữa
ba huyện Hiệp Hòa, Tân Yên, Việt Yên nền sản xuất chủ yếu là nông nghiệp Nền kinh tế bị chi phối bởi nông nghiệp là chủ yếu Tuy nhiên, xã vẫn gặp nhiều khó khăn, những tồn tại nhất định trong quá trình thực hiện Luật Đất đai, đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công tác thực hiện các quyền của các chủ thể sử dụng đất nói riêng
Do đó, để thấy được những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của Nhà nước, chủ sử dụng trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, ta cần phải đánh giá một cách khách quan những kết quả đã đạt được, từ
đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất
Xuất phát từ thực tiễn, tầm quan trọng của những vấn đề trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm
khoa Quản lý Tài Nguyên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn
Xã Ngọc Vân - Huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2013 - 2014”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Ngọc Vân trong gian đoạn từ năm 2013 đến năm 2014, nhằm xác định được những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Qua đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao
Trang 11hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, và khắc phục những tồn tại đó
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Điều tra được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Ngọc Vân
- Đánh giá được kết quả chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2014 của xã Ngọc Vân
- Điều tra được sự hiểu biết của người dân địa phương về chuyển quyền
sử dụng đất và đánh giá sự hiểu biết đó theo nhóm đối tượng
- Tìm hiểu và xác định được các nguyên nhân từ đó đưa ra các kiến nghị
và đề xuất các giải pháp cho các cấp có thẩm quyền phải phù hợp với thực tế của địa phương và phù hợp với luật pháp do Nhà nước quy định nhằm đẩy
mạnh công tác ở địa phương
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên tiếp cận với các công việc thực tế tại địa phương nhằm áp dụng các kiến thức đã được học trong nhà trường, đồng thời làm phong phú thêm các kiến thức thực tế đặc biệt là xung quanh những vấn đề nghiên cứu Mặt khác trong quá trình thực tập tạo cơ hội khẳng định mình, từ đó sẽ làm tốt các công việc sau khi tốt nghiệp ra trường
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương, từ đó có thể đưa ra nhưng giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài
2.1.2.1 Một số văn bản pháp quy của Nhà nước quy định về việc chuyển quyền sử dụng đất
- Thông tư 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2011 của
Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo
Trang 13lãnh bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ
tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất
- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Quyết định số 93/2007/TTCP ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành quy chế thực hiện theo cơ chế “ Một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương
2.1.2.2 Các văn bản pháp quy của tỉnh Bắc Giang, huyện Tân Yên quy định
về việc chuyển quyền sử dụng đất
- Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND của UBND huyện Tân Yên ban hành Quy định quy trình tiếp nhận, trả kết quả; trách nhiệm của cơ quan liên quan trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; cơ cấu tổ chức, hoạt động, trách nhiệm của công chức làm việc ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện
- Quyết định 277/2013/QĐ-UBND ngày 01/7/2013 Bổ sung Quyết định 470/2011/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Quyết định 191/2012/QĐ-UBND về quy định cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với một số
Trang 14trường hợp vướng mắc, tồn tại trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 cho hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài
Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động do chuyển QSDĐ Mặc dù, trong Luật Đất đai năm 1987 Nhà nước đã quy định một phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ quy định cho phép chuyển quyền sử dụng đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất khác hầu như bị cấm đoán Nhưng thực tế các quyền này diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự quản lý của Nhà nước
Luật Đất đai năm 1993 Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai toàn diện Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một loại hàng hoá đặc biệt, cho phép người sử dụng được chuyển quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSĐĐ, các quyền này được quy định tại Điều 73 Luật Đất đai 1993 Tuy vậy, Luật Đất đai 1993 đã được soạn với tinh thần đổi mới của hiến pháp 1992 và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung hai lần (vào năm 1998 và năm 2001) cho phù hợp Sau 10 năm thực hiện
đã thu được kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lý đất đai của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển Song trong quá trình thực hiện Luật Đất đai 1993 cũng bộc lộ nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá XI thông qua Luật Đất đai 2003
Đến Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được
Trang 15chuyển quyền sử dụng đất của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng cụ thể hoá hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới hình thức cho tặng QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ và thủ tục cũng như nhiều vấn đề khác liên quan
Đến Luật Đất đai 2013, Luật quy định cụ thể và đầy đủ quyền và nghĩa vụ của cá nhân, hộ gia đình và tổ chức sử dụng đất phù hợp với từng hình thức Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất Nhà nước chỉ không cho phép chuyển quyền sử dụng đất trong 3 trường hợp sau:
- Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp
- Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển quyền sử dụng
- Đất đang có tranh chấp
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam cũng đang dần đổi mới với
xu thế hiện đại hoá đất nước Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động, vì vậy nhu cầu chuyển QSDĐ của người sử dụng cũng như công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội
Xã Ngọc Vân là một xã trung du của huyện Tân Yên có tiềm năng phát triển kinh tế nông nghiệp Toàn bộ xã có hệ thống đường giao thông khá thuận tiện Vì vậy, đất đai của xã càng trở nên có giá hơn, nhu cầu đất sử dụng cũng tăng nhanh chóng Chính nhu cầu thực tiễn này mà chuyển QSDĐ
đã trở thành vấn đề quan tâm lớn không chỉ của người dân mà còn của các cấp, các ngành nhất là cơ quan quản lý đất đai tại địa phương Luật Đất đai
2013 ra đời đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý và sử dụng đất Các cấp lãnh đạo cũng như UBND huyện Tân Yên cùng các ngành liên
Trang 16quan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các hoạt động trong lĩnh vực đất đai nhằm đẩy mạnh hoạt động chuyển QSDĐ tại địa phương, từ đó góp phần vào
sự nghiệp phát triển kinh - tế xã hội nói chung cũng như sự phát triển thị trường đất đai nói riêng
2.2 Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất
2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
Luật đất đai 2013 quy định có 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất đó là: chuyển đổi; chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại; thừa kế; tặng cho; thế chấp; bảo lãnh; góp vốn bằng giá trị QSDĐ
Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay
- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp phải là người cùng một xã, phường, thị trấn với người chuyển đổi (Điều
99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và khoản 2 Điều 113 Luật Đất đai 2003)
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, xã, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (Điều 102 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo
chủ trương chung về “Đồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập
từ việc chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính (Điều 102 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [8]
Trang 17Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ sở có giá trị Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó
Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất rộng rãi khi đất có đủ 4 điều kiện nêu ở Điều 106 Luật Đất đai 2003
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ các trường hợp qui định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình,
cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước + Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [8]
Trang 18• Quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất nhường quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo sự thoả thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử dụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà người sử dụng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê Trong Luật Đất đai
1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người sử dụng đã thuê của Nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 thì không cấm việc này (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [8]
Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết để lại quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội
Từ Luật Đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị và cho phép người sử dụng được chuyển quyền sử dụng đất rộng rãi theo quy định của pháp luật Từ đó, quyền sử dụng đất được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền để thừa kế Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo quy định của Bộ luật Dân sự về để thừa kế Dưới đây là một vài quy định cơ bản về thừa kế
- Nếu những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất của người đã mất mà không tự thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào di chúc mà chia;
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì chia theo di chúc;
- Nếu không có di chúc thì hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần
Trang 19nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật;
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì những người ở hàng sau mới được hưởng:
- Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã chết
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đã chết
- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [8]
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng không thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng trước đây không có quy định trong Luật Đất đai nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ áp dụng các quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng quyền sử dụng đất
mà người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước quy định cụ thể những trường hợp nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [8]
Trang 20• Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất mang quyền sử dụng đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo qui định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hoá trong một thời gian nhất định theo thoả thuận Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời
Hiện nay, trong Luật Đất đai cho phép thế chấp rộng rãi nhưng chỉ quy định là chỉ được thế chấp tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam Riêng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì phạm vi được thế chấp rộng hơn là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được phép hoạt động tại Việt Nam
Thế chấp quyền sử dụng đất trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động
- Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi của họ (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [8]
Tương tự như quyền thế chấp quyền sử dụng đất, quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất là quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị quyền sử dụng đất của mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn hay mua chịu hàng hoá khi chưa có tiền trả ngay Do đó, những quy định về quyền bảo lãnh tương tự như quyền thế chấp (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [8]
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất
có quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sự đặc
Trang 21biệt để góp với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh Việc góp này
có thể xẩy ra giữa 2 hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, góp tiền, hoặc góp cái khác như sức lao động, công nghệ, máy móc,v.v…theo thoả thuận
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hoá phát triển Đồng thời, các đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình, từ đó thành sức mạnh tổng hợp dễ dàng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh nói chung (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [8]
2.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
Khi người sử dụng đất thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền muốn thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất thì phải đảm bảo 4 điều kiện quy định tại Điều 106 Luật Đất đai 2003 như sau:
1- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2- Đất không có tranh chấp
3- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
4- Trong thời hạn sử dụng đất (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [8]
Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình cũng được quy định tại Điều 168 Luật Đất đai 2013 như sau:
1 Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
Trang 22liền với đất
Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền
2 Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự
án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này
2.2.3 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo
cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn
2.2.3.1 Trình tự, thủ tục chuyển đổi QSDĐ đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân
thì thực hiện theo Điều 78 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:
1 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
2 Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn (bao gồm cả tiến độ thời gian thực hiện chuyển đổi) và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi
5 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nộp hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận
6 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau
Trang 23đất
Trường hợp người sử dụng đất đang thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trao Giấy chứng nhận
theo quy định tại Khoản 5 Điều 76 của Nghị định này
cá nhân được thực hiện như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp nộp một (01) bộ hồ sơ gồm hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền
sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có) b) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân xã, xã có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích sao
hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận (Điều 147 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)
Trang 242.2.3.2 Trình tự, thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Hồ sơ lập thành 01 bộ, gồm:
1.Một trong các loại giấy tờ sau:
- Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà
ở và tài sản gắn liền với đất (đã công chứng theo quy định) đối với trường hợp chuyển nhượng
- Văn bản cam kết tặng cho (hợp đồng tặng cho) QSDĐ; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp tặng cho
- Di chúc hoặc văn bản phân chia thừa kế; bản án quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế QSDĐ và tài sản gắn liền với đất của Toà án nhân dân
đã có hiệu lực pháp luật hoặc đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ và tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003; Giấy chứng nhận hoặc các loại giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (UBND
xã Ngọc Vân, 2012) [11]
nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ
Bước 1: Người nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (gọi chung là người nhận QSDĐ) nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường xã Ngọc Vân Cán bộ, công chức tiếp nhận kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn
Trang 25người sử dụng đất bổ sung một lần, hoàn chỉnh hồ sơ; khi hồ sơ đã đầy đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả Chuyển hồ sơ về Văn phòng đăng ký QSDĐ trong ngày làm việc
Bước 2: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, trích lục, trích đo bản đồ địa chính (đối với nơi đã có bản đồ địa chính) hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính), thẩm tra hồ sơ; trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì trích sao hồ sơ địa chính, thông tin địa chính gửi đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định Viết giấy chứng nhận gửi hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí thẩm định,
lệ phí trích lục hoặc trích đo (có đơn giá đính kèm) Thời gian thực hiện 18 ngày làm việc
Bước 3: Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo nghĩa
vụ tài chính cho người chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ về thời gian, địa điểm nộp tiền và gửi thông báo cho Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất huyện Thời gian thực hiện 03 ngày làm việc
Bước 4: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra thẩm định hồ
sơ trình UBND huyện ký giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp mới giấy chứng nhận Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc
Bước 5: UBND huyện ký giấy chứng nhận, chuyển kết quả cho Văn phòng đăng ký QSDĐ Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc
Bước 6: Văn phòng đăng ký QSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ
và chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định và giao Giấy chứng nhận cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện hoặc thu phí, lệ phí cấp Giấy
và trả Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc
Bước 7: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện thu phí, lệ phí
Trang 26và trả giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân
Thời gian giải quyết: Không quá 25 ngày làm việc
Giấy chứng nhận QSDĐ được trao ngay sau khi người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, nộp thuế, phí, lệ phí đầy đủ (UBND xã Ngọc Vân, 2012) [11]
cho, thừa kế quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Bước 1: Người nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sở hữu nhà ở
và tài sản gắn liền với đất (gọi chung là người nhận chuyển quyền) nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường Cán bộ, công chức tiếp nhận kiểm tra, xem xét hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nhận chuyển quyền bổ sung một lần, hoàn chỉnh hồ sơ, khi hồ sơ đã đầy đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký QSDĐ trong ngày làm việc
Bước 2: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm tra hồ sơ, xác định giá trị và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; trích lục hồ sơ và chuyển thông tin đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với các bên chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chỉnh lý Giấy chứng nhận cho bên chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế theo quy định; Viết Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp cấp mới do nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế Chuyển
hồ sơ cho phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí thẩm định, lệ phí trích đo hoặc trích lục (có đơn giá kèm theo) Thời gian thực hiện 18 ngày làm việc Bước 3: Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo nghĩa vụ tài chính cho người chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế
quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất về thời gian, địa điểm nộp tiền và
Trang 27gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thời gian thực hiện 03 ngày làm việc
Bước 4: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra, thẩm định hồ
sơ trình UBND huyện ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp mới giấy chứng nhận Thời gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc
Bước 5: UBND huyện ký Giấy chứng nhận QSDĐ đối với trường hợp cấp mới, chuyển kết quả cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc
Bước 6: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất vào sổ cấp Giấy chứng nhận và chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định, giao giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc thu phí, lệ phí cấp giấy và trả giấy chứng nhận cho hộ gia đình và cá nhân Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc
Thời gian giải quyết: Không quá 28 ngày làm việc
* Trong trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế liên quan đến cả QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Thực hiện các bước theo hai quy trình trên, thời gian thực hiện không quá 35 ngày làm việc (UBND xã Ngọc Vân, 2012) [11]
2.2.3.3 Trình tự thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ
Trang 28Bước 1: Hộ gia đình cá nhân, nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường Cán bộ kiểm tra hồ sơ, nếu
hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung một lần, hoàn chỉnh hồ sơ; khi hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ Thời gian thực hiện trong ngày làm việc
Bước 2: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ; Thời gian thực hiện trong ngày
Bước 3: Thu phí, lệ phí và trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân Thời gian thực hiện trong này
2.2.3.4 Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại QDSĐ
1 Bên cho thuê, cho thuê lại QSDĐ nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)
2 Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất vào hồ sơ địa chính
và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận
3 Trình tự, thủ tục cho thuê, cho thuê lại đất quy định tại Điều này không
áp dụng đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp (Điều 149 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)
2.2.3.5 Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
1 Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Trang 29b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)
2 Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ
sơ, thực hiện đăng ký góp vốn vào hồ sơ địa chính, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận (Điều 155 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)
Trang 30PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Số liệu về kết quả chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn xã Ngọc Vân trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2014
- Các văn bản liên quan tới các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
Địa điểm: UBND xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Ngọc Vân
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Ngọc Vân
3.3.3 Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo 8 hình thức chuyển quyền trên địa bàn xã Ngọc Vân giai đoạn 2013 - 2014
- Đánh giá công tác chuyển đổi QSDĐ xã Ngọc Vân
- Đánh giá công tác chuyển nhượng QSDĐ xã Ngọc Vân
- Đánh giá công tác tặng cho QSDĐ xã Ngọc Vân
- Đánh giá công tác thừa kế QSDĐ xã Ngọc Vân
- Đánh giá công tác thế chấp QSDĐ xã Ngọc Vân
- Đánh giá công tác cho thuê, cho thuê lại QSDĐ xã Ngọc Vân
- Đánh giá công tác bảo lãnh QSDĐ xã Ngọc Vân
- Đánh giá công tác góp vốn QSDĐ xã Ngọc Vân
Trang 313.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất diễn ra trên địa bàn xã Ngọc Vân
3.3.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thủ công
- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, về đời sống văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, về hiện trạng sử dụng đất đai,v.v…của xã
- Thu thập các tài liệu, số liệu về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất của xã Ngọc Vân trong giai đoạn từ 2013 - 2014
3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Tiến hành điều tra phỏng vấn trên địa bàn xã bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp lấy ý kiến người dân và cán bộ quản lý về công tác chuyển
quyền sử dụng đất và các vấn đề liên quan đến công tác chuyển quyền
- Điều tra 20 phiếu đối với nhóm cán bộ quản lý Bao gồm: cán bộ quản
lý của UBND xã, cán bộ địa chính xã, cán bộ thôn
- Điều tra 20 phiếu đối với người dân theo bộ câu hỏi có sẵn
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Thống kê các số liệu đã thu thập được như diện tích, các trường hợp chuyển quyền, các hình thức chuyển quyền,v.v…
- Tổng hợp kết quả thu được từ phiếu điều tra
- Phân tích các số liệu thu thập được để rút ra nhận xét
- Xử lý, tính toán số liệu thu thập được bằng phần mềm Excel
Trang 32PHẦN 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường xã Ngọc Vân
4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Ngọc vân là xã trung du của huyện Tân Yên, với tổng diện tích tự nhiên là 1108,94 ha, cách trung tâm huyện 10km theo tỉnh lộ 295 về phía Tây Nam Vị trí địa lý của xã như sau:
- Phía Đông giáp xã Ngọc Thiện
- Phía Tây giáp xã Việt Ngọc và xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa
- Phía Nam giáp xã Việt Tiến, huyện Việt Yên
- Phía Bắc giáp xã Song Vân, xã Việt Ngọc
Địa hình, địa mạo
Là một xã thuộc vùng trung du nên địa hình xã có 2 dạng chính: Địa hình đồng bằng khá bằng phẳng chiếm 70% diện tích tự nhiên, hướng dốc nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông nam Địa hình đồi thấp chiếm 30% diện tích tự nhiên, là các đồi độc lập thấp thoải xen giữa vùng đồng bằng
Nhìn chung, địa hình của xã khá thuận lợi cho việc xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở như hệ thống giao thông, thủy lợi, các công trình phúc lợi công cộng… mở rộng các khu dân cư cũ, xây dựng các khu dân cư mới, kiến thiết đồng ruộng thành những vùng chuyên canh lúa, rau màu
Khí hậu, thời tiết
Xã Ngọc Vân nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, với đặc trưng của khí hậu miền Bắc có mùa Đông lạnh, mưa ít; mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều
Trang 33- Nhiệt độ: Ngọc Vân có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình hàng năm
là 23 - 24°C, nhiệt độ cao nhất (tháng 6) là 40°C, nhiệt độ thấp nhất (tháng 12) là 8,3°C
- Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1.669 giờ
- Lượng mưa: Tổng lượng mưa không lớn, bình quân 1.400 mm/năm và tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9, chiếm tới 80% lượng mưa cả năm Mưa tập trung theo mùa và phân bố không đều giữa các tháng trong năm đã ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 83 – 85%
- Gió bão: So với các nơi khác, Ngọc Vân ít bị ảnh hưởng của bão, lốc, mưa đá
4.1.1.2 Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất
Đất đai xã Ngọc Vân được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa của hệ thống sông Thương Toàn xã có 3 loại đất, quy mô diện tích, phân bố và đặc điểm của chúng như sau:
a Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf)
Loại đất này phân bố trên địa hình vàn cao, hiện trạng sử dụng loại đất này chủ yếu là trồng 2 vụ lúa ở những nơi thấp thuận nước, còn ở nơi cao trồng lúa và màu
b Đất bạc màu trên phù sa cổ (B)
Loại đất này có địa hình mấp mô, bậc thang nhẹ, phân bố ở tất cả các thôn trong xã Hiện nay, trên loại đất này trồng chủ yếu 2 vụ lúa và một phần diện tích trồng màu
c Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)
Phân bố trên các quả đồi thấp có độ dốc < 10, loại đất này đang sử dụng trồng cây ăn quả
Trang 34Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Mưa và lượng nước mưa được chứa ở các hồ, ao, đầm cùng với ngòi Đình Vồng, Yên Hạ và kênh, mương là nguồn cung cấp nước mặt chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Chất lượng nước khá tốt,
ít bị ô nhiễm
Nguồng nước ngầm: Đánh giá sơ bộ cho thấy xã có trữ lượng nước ngầm khá phong phú, mực nươc ngầm nông, khả năng khai thác và sử dụng tương đối dễ dàng, đáp ứng nhu cầu phát triển công ngiệp và sinh hoạt của nhân dân trong xã Tuy nhiên qua kiểm tra khảo sát cho thấy nguồn nước ngầm trên địa bàn có chứa nhiều sắt, cần được xử lý trước khi đưa vào sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất
Tài nguyên rừng
Ngọc Vân có 10,15 ha đất rừng (toàn bộ là rừng sản xuất), chiếm 0,92% diện tích đất tự nhiên Cây rừng chủ yếu được trồng trên đất đồi có độ phì nhiêu thấp, nên nhiều năm qua diện tích rừng tăng, giảm không đáng kể
Tài nguyên nhân văn
Nhân dân trong xã có truyền thống đoàn kết đấu tranh chống giặc ngoại xâm, đóng góp nhiều công sức trong các cuộc khởi nghĩa của ông cha ta xưa
và trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chông Mỹ cứu nước của dân tộc Với truyền thống cách mạng, người dân trong xã cần cù, sáng tạo, có ý chí tự lực tự cường, khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạt được trong lao động sản xuất Đội ngũ cán bộ có trình
độ, năng lực để lãnh đạo phát triển, kinh tế xã hội của xã trên con đường hòa nhập phát triển chung của huyện, của vùng
Trang 35Sản xuất và môi trường có mối liên kết chặt chẽ với nhau, sản xuất càng phát triển thì môi trường bị ảnh hưởng càng lớn Việc thâm canh tăng vụ, sử dụng nhiều hóa chất trong sản xuất nông nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm, nhưng cũng làm môi trường đất biến đổi theo chiều hướng xấu đi, dư lượng thuốc bảo
vệ thực vật làm tăng các độc tố trong đất
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh tế của xã Ngọc Vân 5 năm qua (2006 – 2010) có mức tăng trưởng khá, giá trị sản xuất bình quân đầu người năm 2010 đạt 16 triệu đồng, vượt mục tiêu Đại hội lần thứ XX đề ra 5 triệu đồng Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng giảm tỷ trọng nông – lâm nghiệp – thủy sản, tăng tỷ trọng CN – TTCN và DV
Bình quân diện tích gieo trồng cây lúa hàng năm là 774 ha, năng suất trung bình đạt 49 tạ/ha; tăng 2,5 tạ/ha so với năm 2006; tổng sản lượng đạt
3793 tấn
Diện tích gieo trồng cây ngô là 120 ha, năng suất 38 tạ/ha; diện tích lạc 135ha, năng suất 22 tạ/ha; 10 ha, cây rau các loại 30 – 40 ha
Trang 36Giá trị sản xuất bình quân toàn xã đạt 55,9 triệu đồng/ha/năm (giá hiện hành)
b Về chăn nuôi
Ngành chăn nuôi phát triển khá, theo số liệu thống kê của UBND xã, năm
2010 tổng đàn trâu, bò, ngựa có 1.400 con, đàn lợn có 15.500 con với sản lượng thịt là 8610 tấn; đàn gia cầm có 100.000 con, sản lượng thịt 145 tấn
Hiện nay toàn xã có 258 làng nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, trong
đó chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải, nông nghiệp, xây dựng, kinh doanh buôn bán hàng hóa góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội Tổng giá trị đạt 60,4 tỷ đồng
4.1.2.3 Dân số, việc làm và thu nhập
Theo số liệu thống kê tổng dân số của xã năm 2011 là 9.349 khẩu với 2.552
hộ, trung bình 3,7 người/hộ Trong đó: nông nghiệp có 2.294 hộ, chiếm 89,89%; làm tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ có 258 hộ, chiếm 10,11% Tỷ lệ tăng dân số
Trang 37sống vật chất cũng như tinh thần của người dân trong xã Năm 2010 thu nhập bình quân đầu người đạt 16 triệu đồng
4.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Các khu dân cư nông thôn (đất ở) phân bố tương đối tập trung thành các thôn xóm từ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất lâu đời, không gian sử dụng đơn giản, kém tiện nghi, xây dựng dàn trải, chiếm nhiều diện tích đất Hiện nay, đất khu dân cư nông thôn toàn xã có 173,23 ha, bình quân 680 m²/hộ
Để bộ mặt nông thôn ngày càng phong quang sạch đẹp, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, đi lại, học tập, vui chơi, giải trí và sinh hoạt của nhân dân Trong thời gian tới, các công trình xây dựng cơ bản, các công trình phúc lợi công cộng cần tiếp tục mở rộng hoàn thiện và xây mới
4.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
4.1.3.1 Giao thông
Năm 2011 đất giao thông xã Ngọc Vân có 94,52 ha với tổng số chiều dài 101,44 km, trong đó: đường 295 dài 2,5 km; đường liên xã Song Vân – Việt Tiến dài 4,7 km; đường trục thôn dài 12,2 km; đường nội thôn dài 43,8 km; đường nội đồng dài 38,24 km Với phong trào xây dựng đường giao thông nông thôn, ban chỉ đạo giao thông của xã thường xuyên phối hợp với các chi
ủy của các chi bộ thực hiện tốt chương trình này
Đến nay, đường giao thông nhựa hóa, cứng hóa được 35,94 km đạt 35,42%; còn lại đường đất 65,5 km
4.1.3.2 Thủy lợi
Ngọc Vân có hệ thống thủy lợi khá hoàn chỉnh, hàng năm tưới tiêu cho
468 ha đất canh tác, với 104 km kênh mương (trong đó: kênh tưới dài 74,7
km, kênh tiêu dài 29,7 km); đã cứng hóa được 4,5 km đạt 6%
4.1.3.3 Hệ thống điện, bưu chính, viễn thông
Điện là nguồn năng lượng chính, hiện nay toàn xã có 8 trạm biến áp với tổng công suất là 850 KVA, nguồn điện chưa được đáp ứng dược nhu cầu sản
Trang 38xuất và sinh hoạt của nhân dân, lưới điện hạ thế chắp vá, dây dẫn nhiều chủng loại, trong khu dân cư còn nhiều nơi đi dây trần Do đó, trong tương lai cần được đầu tư nâng cấp mạng lưới điện trên toàn xã
Hiện tại, Ngọc Vân có 01 bưu điện văn hóa xã, các phòng ban trong UBND, trường học, trạm y tế được trang bị máy tính và nối mạng Internet phục vụ tốt cho công tác tuyên truyền, ngoài ra, số máy điện thoại được lắp trong hộ gia đình trong xã ngày được tăng thêm đã đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân trong xã
4.1.3.4 Văn hóa
Phong trào hoạt động văn hóa có nhiều chuyển động tích cực, phong trào xây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa đã và đang được đông đảo người dân hưởng ứng Hàng năm có 8 – 12 thôn đạt danh hiệu làng văn hóa do huyện cấp Phong trào văn nghệ quần chúng được phát triển mạnh mẽ, nhiều thôn có đội văn nghệ, thu hút hàng ngàn lượt người tham gia, nhất là trong dịp lễ hội đầu năm và những ngày kỷ niệm lớn Đến nay, có 22/24 thôn có nhà văn hóa với tổng diện tích là 8,6 ha
4.1.3.5 Y tế
Xã có 01 trạm y tế diện tích 0,38 ha, với cơ sở vật chất và trang thiết bị khá tốt cùng đội ngũ cán bộ y, bác sỹ có trình độ chuyên môn, có ý thức trách nhiệm, nhiệt tình công tác đã góp phần thực hiện tốt các chương trình y tế theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế quy định
Trạm đã tập trung làm tốt công tác tuyên truyền, thực hiện tốt các chương trình chăm sóc sức khỏe, vận động các cặp vợ chồng ở độ tuổi sinh đẻ thực hiện sinh đẻ có kế hoạch, tỷ lệ tăng dân số có xu hướng giảm
4.1.3.6 Giáo dục – đào tạo
Năm 2011 diện tích đất giáo dục đào tạo của xã là 10,22 ha Trong những năm qua với sự quan tâm đúng mức của các cấp chính quyền và các tầng lớp nhân dân trong xã, đội ngũ giáo viên không ngừng nâng cao trình độ quản lý
về trình độ chuyên môn và cải tiến phương pháp giảng dạy Học sinh cũng có
Trang 39nhiều cố gắng trong học tập Vì vậy, công tác giáo dục và đào tạo có nhiều biến chuyển, việc duy trì số lượng và chất lượng đạt kết quả tốt Cơ sở vật chất của trường được quan tâm đầu tư nâng cấp Đến nay tỷ lệ phòng học được kiên cố hóa đạt 45/52 phòng = 86,5%, có 3/3 trường đạt danh hiệu trường chuẩn quốc gia
4.1.3.7 Thể dục – thể thao
Phong trào thể dục thể thao trong xã phát triển rộng rãi, số người tham gia luyện tập thể dục thể thao ngày càng nhiều với các môn: cầu lông, bóng chuyền, đi bộ, thể dục dưỡng sinh Đất dành cho thể dục thể thao hiện nay có 6,17 ha, với diện tích này chưa đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động thể thao của xã
Vì vậy, trong thời gian tới tiếp tục mở rộng và bố trí quy hoạch mới sân thể thao ở các thôn theo định mức
4.1.3.8 An ninh – quốc phòng
Dưới sự chỉ đạo của các cấp các ngành, an ninh trên địa bàn xã đã cơ bản
đi vào nề nếp, ổn định công tác tuyên truyền vận động nhân dân tham gia giữ gìn an ninh trật tự an toàn xã hội, đấu tranh chống lại tệ nạn xã hội và các loại tội phạm được chú trọng Luôn kiện toàn và nâng cao tinh thần trách nhiệm, năng lực hoạt động của đội ngũ công an viên, an ninh viên Hàng năm đều tổ chức tốt việc giáo dục chính trị tư tưởng, huấn luyện quân sự, rèn luyện nâng cao
ý thức sẵn sàng chiến đấu Thực hiện tốt công tác quản lý, tổ chức đăng ký, khám tuyển thanh niên trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự tham gia nhập ngũ
Do vậy, tình hình an ninh – chính trị xã cơ bản được ổn định theo chiều hướng tích cực
4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường
Ngọc Vân có tổng diện tích tự nhiên 1108,94 ha, dân số có 9349 người, mật
độ dân số 843 người/km², bình quân đất nông nghiệp 574 m²/người, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường có những thuận lợi, khó khăn như sau:
Trang 404.1.4.1 Những thuận lợi
- Là xã có vị trí địa lý thuận lợi cho giao lưu kinh tế, trao đổi hàng hoá mạnh mẽ với bên ngoài (tỉnh lộ 295), tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển kinh tế đa dạng và phong phú, đặc biệt là phát triển sản xuất hàng hoá và dịch vụ phục vụ nhu yếu phẩm thiết yếu cho đô thị
- Địa hình đồng bằng chiếm phần nhiều, đất đai phì nhiêu, khí hậu ôn hoà, hệ thống thủy lợi nội đồng tương đối hoàn thiện thuận lợi cho việc phát
triển đa dạng về cây trồng vật nuôi, cho năng suất, sản lượng cao
- Môi trường không khí trong sạch, nguồn nước chưa bị ảnh hưởng do chất
thải công nghiệp, là điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc sức khỏe người dân
- Có nguồn lao động dồi dào, người dân cần cù, chịu khó, có trình độ thâm canh; đây là những yếu tố quan trọng để tăng năng suất cây trồng, vật nuôi
- Nền giáo dục tương đối phát triển
- Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống giao thông tương đối phát triển; có lưới điện Quốc gia, 100% hộ sử dụng điện thường xuyên và các công trình công cộng đầy đủ giúp cho đời sống tinh thần và sức khỏe người dân được nâng cao
- Sự chỉ đạo của Cấp ủy, Chính quyền kịp thời tới nhân dân góp phần
không nhỏ trong việc khai thác sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả
4.1.4.2 Những hạn chế
- Là một xã nông nghiệp nhưng bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người lại thấp Hình thức sản xuất, canh tác nhỏ lẻ manh mún, nên năng
suất, lợi nhuận chưa cao, nguồn thu nhập từ CN – TTCN còn rất hạn chế
- Những hiện tượng thời tiết bất thường đã gây ảnh hưởng xấu đến sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
- Nguồn tài nguyên khoáng sản không có làm hạn chế đến khả năng phát
triển công nghiệp
- Các công trình công cộng cấp xã còn nhiều hạng mục, nhiều công trình
hiện có chưa đảm bảo tiêu chuẩn kết cấu, cũng như chức năng sử dụng
- Điểm thu gom rác thải tuy hình thành, song chưa được thực hiện tốt để