Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này; b Trường hợp nhóm
Trang 1- -
HOÀNG TUẤN VĨ
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG
XÃ HÀ THƯỢNG – HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên - 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Quản Lý Tài Nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Hà
Thượng với đề tài: “Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường
xã Hà Thượng – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014”
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan và nhà trường
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo Đặc biệt là các thầy cô của khoa Quản lý đất đai đã trang bị cho em những kiến thức về chuyên ngành của mình để em có thể áp dụng vào thực tế
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Đất Đai, thầy cô giảng dạy hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân em còn có sự giúp đỡ của Thầy giáo – PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai cùng với sự giúp đỡ của Phòng Địa chính xã Hà Thượng, UBND xã Hà Thượng - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập
và thu thập số liệu phục vụ đề tài tốt nghiệp
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, cùng các cán bộ phòng Địa chính xã Hà Thượng giúp em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Hoàng Tuấn Vĩ
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo của Nhà trường, thực hiện phương châm “ học đi đôi với hành”, “ lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình dạy và học của các trường Đại học nói chung và của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian giúp cho sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen dần với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao được trình độ chuyên môn, nắm bắt được phương pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việc nghiêm túc, sáng tạo để khi ra trường trở thành một kỹ sư địa chính có chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất, góp phần nhỏ vào sự nghiệp phát triển đất nước
Từ những mục tiêu đó được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản
Lý Tài Nguyên – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Khắc Thái Sơn và sự tiếp nhận của cơ sở, em đã tiến
hành chuyên đề: “Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hà Thượng – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014”
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên trong quá trình thực hiện chuyên đề không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy rất mong được sự nhận xét của quý thầy cô, bạn bè để chuyên đề ngày càng hoàn chỉnh hơn
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1.Tình hình dân số, lao động của xã Hà Thượng – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên 34 Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 41 Bảng 4.3 Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân tại xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014 45 Bảng 4.4 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các loại đất của xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 46 Bảng 4.5.Tổng hợp số hộ đã được cấp đất ở giai đoạn 2011 – 2014 49 Bảng 4.6 Tổng diện tích đất ở đã được cấp giai đoạn 2011 – 2014 52 Bảng 4.7.Tổng hợp số hộ đã được cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn
2011 – 2014 54 Bảng 4.8 Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp đã được cấp giai đoạn 2011 - 2014 56 Bảng 4.9 Bảng kết quả cấp GCNQSD đất cho đất chuyên dùng tại xã Hà Thượng – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên 58 Bảng 4.10 Kết quả điều tra trình độ hiểu biết của người dân xã Hà Thượng theo các chỉ tiêu của công tác giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 59
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1.Cở sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 3
2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 6
2.2.Khái quát những vấn đề liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8
2.2.1 Các khái niệm liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8
2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 10
2.2.3 Các quy định liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 13
2.2.4 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 24
2.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước và ở Thái Nguyên 25
2.3.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước 25
2.3.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên 25
2.3.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên 26
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài 28
Trang 73.2.1 Địa điểm nghiên cứu 28
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thực tế, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất 29
3.4.2.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29
3.4.3 Phương pháp tìm hiểu các văn bản quy định về cấp GCNQSD đất 29
3.4.4 phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 30
3.5 Phương pháp nghiên cứu 30
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 31
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
4.1.2 Điều liện kinh tế - xã hội 32
4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 34
4.1.4 Thực trạng quản lý đất đai tại xã Hà Thượng 35
4.1.5 Hiện trạng sử dụng đất 40
4.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Error! Bookmark not defined 4.2.1 Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chủ sử dụng đất tại xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 43
4.2.2 Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các loại đất tại xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 46
4.2.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các loại đất trong giai đoạn 2011 – 2014 59
Trang 84.3 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái
Nguyên 59
4.3.1 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 59
4.3.2 Nhận xét về cán bộ địa chính xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 61
4.4 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2014 của xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 61
4.4.1 Thuận lợi 61
4.4.2 Khó khăn 62
4.4.3 Giải pháp 62
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 9PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng Xã hội ngày càng phát triển thì đất đai ngày càng có vị trí quan trọng, bất kỳ một ngành sản xuất nào thì đất đai luôn là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được Đối với nước ta, một nước nông nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và có ý nghĩa hơn
Ở Việt Nam, Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện quản
lý Một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng của nhà nước về đất đai là đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong những năm gần đây, dù đã có nhiều cố gắng trong công tác quản
lý nhà nước về đất đai, nhưng những hành vi vi phạm pháp luật đất đai, những
vụ tranh chấp, khiếu kiện vẫn xảy ra Đây là vấn đề nhức nhối làm đau đầu nhiều nhà chức trách trong bộ máy quản lý đất đai
Bên cạnh đó hoạt động của thị trường bất động sản đang diễn ra với tốc độ nhanh, góp phần tăng trưởng kinh tế, để thị trường này hoạt động công khai, minh bạch thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải tiến hành nghiêm túc
Do đó, xuất phát từ những bức xúc thực tế hiện nay, với những kiến thức
đã học, trong thời gian thực tập tốt nghiệp em mong muốn được tìm hiểu về công tác quản lý đất đai, đặc biệt là công tác cấp GCNQSD đất Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự hướng dẫn của giảng viên PGS.TS Nguyễn Khắc Thái
Trang 10Sơn em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hà Thượng – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014”
1.2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát : Tìm hiểu công tác cấp GCNQSD đất, đánh giá được công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Hà Thượng giai đoạn 2011 –
2014, tìm hiểu được ý thức của người dân trong công tác cấp GCNQSD đất
- Mục tiêu cụ thể :
+ Nghiên cứu được điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội trên địa bàn xã
Hà Thượng, nghiên cứu được thực trạng quản lý và thực trạng sử dụng đất đai tại xã Hà Thượng
+ Nghiên cứu được kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Hà Thượng giai đoạn 2011 - 2014
+ Nghiên cứu được sự hiểu biết của người dân xã Hà Thượng về công tác cấp GCNQSD đất
+ Đưa ra một số giải pháp khắc phục khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất tại xã Hà Thượng
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa học tập: củng cố kiến thức đã học, tạo cơ hội tiếp cận với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Ý nghĩa thực tiễn: học hỏi các kiến thức thực tế đồng thời hoàn thiện
hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu đo đạc mới chính xác, đầy đủ hơn
Giúp nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai , đưa ra được giải pháp khắc phục khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hà Thượng – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Trang 11PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.Cở sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
- Khái niệm :
V.V Đôcutraiep (1846-1903) người Nga là người đầu tiên đã xác định một cách khoa học về đất rằng: Đất l à t ầng ngoài của đá bị biến đổi một cách tự nhiên dưới tác dụng tổng hợp của nhiều yếu tố Theo Đôcutraiep:Đất trên bềmặt lục địa là một vật thể thiên nhiên được hình thành
do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí h ậu và tuổi địa phương
V.R.Viliam (1863-1939) Viện sĩ thổ nhưỡng nông hóa Liên Xô (cũ) thì cho rằng đất là lớp tơixốp của vỏ lục địa, có độ dày khác nhau, có thể sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng Tiêu chuẩn cơ bản để phân biệt giữa
"đá mẹ" và đ ất là độ phì nhiêu, nếu chưa có độ phì nhiêu, thực vật thượng đẳng chưa sống được thì ch ưa gọi là đất Độ phì nhiêu là khả năng của đất có thể cung cấp nước, thức ăn và đảm bảo các điều kiện khác để cây trồng sinh trưởng phát triển và cho năng suất Như vậy độ phì không ph ải chỉ l à số lượng chất dinh dưỡng tổng số trong đất mà là khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho câynhiều hay ít Khả năng đó nhiều hay ít (tức độ phì cao hay thấp) là do các tính chất lý học, hóa học và sinh học của đất quyết định; ngoài
ra còn phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên và tác động của con người
Độ phì là một chỉ tiêu rất tổng hợp, là sự phản ảnh tất cả các tính chất của đất Như vậy, nguồn gốc của đất là từ các loại "đá mẹ" nằm trong thiên nhiên lâu đời bị phá hủy dần dần dưới tác dụng của yếu tố lý học,
Trang 12hóa học và sinh học, tạo ra độ phì nhiêu để cây trồng sinh trưởng phát triển và cho năng suất
- Vai trò của đất đai :
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động Trong quá trình lao động con người tác động vào đất đai để tạo ra các sản phẩm cần thiết phục
vụ cho con người, vì vậy đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, đồng thời vừa
là sản phẩm lao động của con người
Đất đai giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, là tài nguyên qu ốc gia vô cùng quý giá, là tư li ệu sản xuất đặc biệt, là thành ph ần quan trọng h àng đ ầu của môi trường sống, là địa bàn phân b ố các khu dân cư, xây d ựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành kinh tế của xã hội Tuy vậy, đối với từng ngành cụ thể đất đai có vị trí khác nhau Trong giai đoạn hiện nay khi đất nước đang tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa và mở cửa hội nhập thì đất đai giữ một vị trí then chốt trong các ngành Đồng thời đất đai là nguồn lực cơ bản quan trọng nhất góp phần phát triển kinh tế xã hội
- Phân loại đất đai :
Theo thống nhất về quản lý và sử dụng đất đai của luật đất đai 2013 đất đai của nước ta được phân loại theo các nhóm sau:
1: Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a)Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
b)Đất trồng cây lâu năm
c)Đất rừng sản xuất
d)Đất rừng phòng hộ
e)Đất rừng đặc dụng
f) Đất nuôi trồng thủy sản
Trang 13g)Đất làm muối
h)Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất Xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất trồng trọt, đất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa cây cảnh
2: Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:
a)Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
b)Đất xây dựng trụ sở cơ quan
c)Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
d)Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp, đất xây dựng cơ sở văn hóa, y tế, xã hội, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác
e)Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng làm gốm
f) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông ( gồm cảng hàng không, sân bay cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất sinh hoạt công cộng, khu vui chơi, giải trí công cộng, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính, viễn thông, đất chợ, đất bãi thải xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác
g)Đất cơ sở tôn giáo tín ngưỡng
h)Đất làm nghĩa trang nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
Trang 14i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
j) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất, đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật phân bón , máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở
3: Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật đất đai năm 2003
• Luật Đất đai năm 2003
• Nghị định số 181/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003
• Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 1tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sở địa chính
• Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành về quy định sử dụng đất
• Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
• Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về hưỡng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
• Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai
Trang 15• Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Luật đất đai năm 2013
• Luật Đất đai năm 2013;
• Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
• Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về Giá đất;
• Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về Thu tiền sử dụng đất;
• Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
• Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về Bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
• Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 29 tháng 8 năm 2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
• Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 7 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về bản đồ địa chính;
• Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính
• Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 16• Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
• Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
2.2.Khái quát những vấn đề liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.1 Các khái niệm liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.1.1: Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
- Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó, trật tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định
- Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thức hiện bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai, cũng như bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Nhà nước đã nghiên cứu quỹ đất của toàn vùng từng địa phương trên cơ sở các đơn vị hành chính để nắm chắc hơn cả về số lượng và chất lượng, để từ đó có thể đưa ra các giải pháp và các phương án quy hoạch- kế hoạch sử dụng đất
để phân bố hợp lý các nguồn tài nguyên đất đai đảm bảo đất được giao đúng đối tượng, sử dụng đất đúng mục đích phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất hiệu quả và bền vững trong tương lai tránh hiện tượng phân tán và đất bị bỏ hoang hóa
2.2.1.2: Vai trò quản lý của nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân, cụ thể là:
- Thông qua hoạch định chiến lược , quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đất đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội và đất
Trang 17nước Bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao Giúp cho nhà nước quản lý chặt chẽ về đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp để bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả hơn
- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước quản lý toàn
bộ về đất đai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp, bảo
vệ và sử dụng đất đai hiệu quả hơn
- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai tạo cơ
sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng cử các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai
- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như chính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tư Nhà nước kích thích các tổ chức kinh tế, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm đất đai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế- xã hội và bảo vệ mội trường
2.2.1.3: khái niệm về quyền sử dụng đất và đăng ký quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức , hộ gia đình, các nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích theo quy định của pháp luật
Đăng ký quyền sử dụng đất : Việc đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1 Người đang sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2 Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này;
3 Người nhận chuyển quyền sử dụng đất;
Trang 184 Người sử dụng đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất hoặc có thay đổi đường ranh giới thửa đất;
5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
2.2.1.4:Lập và quản lý hồ sơ địa chính
1 Hồ sơ địa chính bao gồm:
a) Bản đồ địa chính;
b) Sổ địa chính;
c) Sổ mục kê đất đai;
d) Sổ theo dõi biến động đất đai
2 Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây: a) Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;
e) Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính
2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Quyền của người sử dụng đất
1 Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 192 Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
3 Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp
4 Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp
5 Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình
6 Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này
7 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
- Nghĩa vụ của người sử dụng đất
1 Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định
về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật
có liên quan
2 Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
3 Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
4 Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất
5 Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan
6 Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất
7 Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn
sử dụng
Trang 204.3.1.3 Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất
1 Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này
2 Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:
a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này
Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;
b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này
Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền
và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất
3 Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công
Trang 21chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã
2.2.3 Các quy định liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2 GCNQSD đất do bộ Tài Nguyên và Môi trường phát hành
3 GCNQSD đất được cấp theo từng thửa đất
Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ
và chồng thì GCNQSD đất phải ghi cả họ tên vợ và chồng
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì GCNQSD đất được cấp cho từng cá nhân, hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng
Trang 22Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì GCNQSD đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSD đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó
4 Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSD đất, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đó sang GCNQSD đất theo quy định của luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp GCNQSD đất theo quy định của luật này
* Luật Đất đai 2013
Luật đất đai 2013 bổ sung thêm :
- Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang GCNQSD đất, trường hợp cấp giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của luật này
2.2.3.1 Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Mục đích của ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải đạt được các mục đích sau:
Trang 23Đối với Nhà nước: Vừa xác lập cơ sở pháp lý cho việc tiến hành các
biện pháp quản lý, vừa nắm chắc tài nguyên đất đai
Đối với người sử dụng đất: Yên tâm chủ động khai thác tốt nhất mọi
tiềm năng của khu đất được giao, hiểu và chấp hành tốt pháp luật về đất đai.giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thủ pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước – người quản lý chủ sở hữu đất đai với người được nhà nước giao đất để sử dụng Quá trình tổ chức việc cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mọi quan hệ về đất đai theo đúng pháp luật Vì vậy người được cấp GCN phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn
và điều kiện theo quy định của pháp luật
* Yêu cầu của ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Việc cấp GCNQSDĐ là công việc hết sức quan trọng, nó phải được tiến hành lần lượt từng bước vững chắc không nóng vội ồ ạt theo phong trào,
đủ điều kiện đến đâu cấp GCN đến đó Chưa đủ điều kiện thì để lại đưa vào trường hợp xét cấp và có kế hoạch xử lý những trường hợp đó bằng tài chính
để cấp GCN cho họ, chứ không thể bỏ lại được, làm như vậy sẽ không bao giờ cấp được Phải chủ động tạo điều kiện để mọi người sử dụng đất thuộc mọi đại phương đều lần lượt được cấp GCNQSDĐ Đồng thời phải được sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của cấp Uỷ Đảng và chính quyền các cấp
* Đối tượng của ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vơi đất
Nhà nước cấp GCNQSDĐ cho những trường hợp sau:
1 Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
Trang 242 Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày luật đất đai này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSDĐ
3 Người đang sử dụng đất được quy định tại điều 50 và điều 51 của luật đất đai năm 2003 mà chưa được cấp GCNQSDĐ
4 Người được chuyển đổi chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất
5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước đã được thi hành
6 Người trúng đấu giá sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
7 Người sử dụng đất theo quy định tại điều 90, 91 và 92 luât đất đai 2003
8 Người mua nhà ở gắn liền với đất
9 Người được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất
* Điều kiện được ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, quền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.2.3.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất:
* Luật Đất đai 2003
1 Hộ gia đình , cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy
tờ sau đây thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời
Trang 25cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
b) GCNQSDĐ tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc
có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
e) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật
f) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất
2 Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 trên đây mà trên đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ
về chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhưng đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phương, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất
3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trược tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội khó ở miền núi hay hải đảo được UBND xã nơi có đất xác nhận là người đang sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sư dụng đất
Trang 264 Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 trên đây nhưng đất đã sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với QHSDĐ thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất
5 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp GCNQSDĐ sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
6 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 trên đây nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến trước ngày luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, nay được UBND
xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp phù hợp với QHSDĐ đã được xét duyệt với nơi đã có QHSDĐ thì được cấp GCNQSDĐ và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày luật đất đai năm 2003
có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSDĐ; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
8 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu,
am, từ đường, nhà thờ họ được cấp GCNQSDĐ khi có các điều kiện sau đây:
Trang 27- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
2.2.3.3 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất:
Trang 28sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình UBND tỉnh thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
3 Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản
lý đất đai của tỉnh thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp GCNQSDĐ
4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ khi có các điều kiện sau đây:
a) Cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó c) Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu
sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó
* Luật Đất đai 2013
Luật đất đai 2013 bổ sung thêm :
- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Không có tranh chấp;
c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
5 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
2.2.3.4 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Căn cứ vào bộ luật đất đai năm 2003, luật đất đai 2013với các điều luật đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tại mục 5 của luật đất đai 2003, với các điều 46, 47, 48, 49,
Trang 2950, 51, 52; và tại mục 2 của luật đất đai 2013, với các điều 97, 98, 99, 100,
101, 102
GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của chủ sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật
Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ được quy định rõ tại điều 48 luật đất đai
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành
3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng
hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó
Trang 30Chính phủ quy định cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà chung cư, nhà tập thể
4 Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại
đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đó sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này
Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ được quy định rõ tại điều 98 luật đất đai
2013 như sau:
1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn
mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trang 31Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trang 32Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này
2.2.4 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+) Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
+) Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã
+) Cán bộ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp
xã tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:
- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn;
- Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện theo đúng quy định +) Cán bộ cấp xã chuyển hồ sơ báo cáo UBND để chuyển đến cơ quan
có thẩm quyền giải quyết và chuyển kết quả đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp huyện
+) Cán bộ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp huyện kiểm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả về bộ phận một cửa thuộc UBND cấp xã để trả cho cá nhân, tổ chức theo giấy hẹn
+) Hộ gia đình, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã
Trang 332.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước và ở Thái Nguyên
2.3.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước
Thống nhất cấp một loại GCN cho cả đất đai, nhà ở công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất và giao cho một cơ quan làm đầu mối cấp GCN Thực hiện nhiệm vụ này Bộ đã triển khai việc in và phát hành mẫu GCN, tập huấn quy trình cấp giấy, phần mềm viết GCN Theo thông báo 204/NĐ-VPCP [12] kết quả tổng hợp từ các địa phương, đến nay cả nước đã cấp 41,6 triệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN) với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp GCN, trong đó 5 loại đất chính cả nước đã cấp được 40,7 triệu GCN với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích sử dụng cần cấp và đạt 94,6% số các trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp GCN Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCN lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: Đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương; một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương
2.3.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên
Thực hiện Nghị quyết số 30/QH của Quốc hội khóa XIII; Chỉ thị số CT/TU ngày 12/4/2013 của Tỉnh uỷ Thái Nguyên về công tác cấp GCNQSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013; Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 phê duyệt
32-Kế hoạch cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu năm 2013, tỉnh
Trang 34Thái Nguyên phấn đấu hoàn thành cơ bản cấp giấy chứng nhận QSD đất lần đầu đạt trên 85% diện tích cần cấp
Tính đến hết năm 2013, dưới sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của các Cấp, các Ngành trên địa bàn toàn Tỉnh, kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu đạt trên 243,157 ha, đạt 92,36% diện tích cần cấp, tăng 18,36% so với năm
2012, vượt 7,36% so với kế hoạch, trong đó: nhóm đất nông nghiệp cấp được 222,979 ha, đạt 92,26%; nhóm đất phi nông nghiệp cấp được 20.178,47, đạt 93,47% diện tích cần cấp
Các địa phương đạt kết quả cao là: Huyện Phú Lương đạt 156,55%; Định Hoá đạt 200%; Võ Nhai đạt 131,76%; Đại Từ đạt 165,85%; Đồng Hỷ đạt 235,86%;; Thành phố Thái Nguyên đạt 104,57% so với kế hoạch đề ra
2.3.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Thực hiện chỉ thị số 32 ngày 23/4/2013 của Tỉnh ủy Thái Nguyên về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013; Nghị quyết số
24 ngày 15/7/2013 của BCH Đảng bộ huyện Đại Từ khóa XXII về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
Với mục tiêu cụ thể năm 2013 hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất lần đầu cho 1.250 ha đất các loại; năm 2014 là 1.000 ha; năm
2015 cơ bản thực hiện xong việc cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tất cả các thửa đất đã được đo bản đồ địa chính tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đại Từ
năm 2014 huyện đã cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ được đặt ra, đặc biệt hoàn thành quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; kế hoạch sử dụng đất năm 2015 đã được UBND tỉnh phê duyệt Về lĩnh vực đất đai, đã cấp mới
Trang 353.510 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đạt 119,66%KH; cấp đổi GCNSDĐ theo bản đồ địa chính xong cho 8 xã với 4.765 GCNSDĐ, đạt 109,2%KH; chỉnh lý được 1.278 GCNSDĐ đạt 103,9%KH; thu hồi được 1.755 GCNSDĐ cũ để trao GCNSDĐ đã được cấp đổi cho các hộ gia đình, cá nhân Đã triển khai và đo xong bản đồ địa chính cho 7 xã, nâng tổng số đơn vị
đo bản đồ địa chính của huyện lên 26/30 xã, thị trấn Về lĩnh vực môi trường
và khoáng sản, UBND huyện đã ký cam kết bảo vệ môi trường cho 04 dự án, xác nhận đề án bảo vệ môi trường cho 685 cơ sở Công tác quản lý tài nguyên thực hiện chặt chẽ, các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép được ngăn chặn, xử lý hiệu quả Năm 2015, huyện Đại Từ tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định mới về công tác tài nguyên, môi trường
và khoáng sản; thực hiện tổng kiểm kê đất đai; cấp mới GCNSDĐ 498ha; cấp đối 5.481GCNSDĐ; chỉnh lý 800 GCNSDĐ; chuyển mục đích 13,67ha đất trồng lúa không hiệu quả sang đất trồng chè; giải quyết kịp thời đơn thư của công dân về tình trạng ô nhiễm môi trường; tăng cường công tác thanh, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường
Trang 36PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác CGCNQSDĐ trên địa bàn xã Hà Thượng – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2014 cho các tổ chức và hộ gia đình,cá nhân
- Nghiên cứu từ số liệu qua các năm để đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, từ các hoạt động điều tra trên địa bàn xã Hà
Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
UBND xã Hà Thượng – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ 5/1/2015 đến ngày 5/4/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
ND 1 Tình hình cơ bản của xã Hà Thượng giai đoạn 2011 - 2014
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Thực trạng quản lý đất đai
- Hiện trạng sử dụng đất đai
ND 2 Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã
Hà Thượng giai đoạn 2011 - 2014
Trang 37- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất các loại đất
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đối với đối tượng sử dụng đất
ND 3 Sự hiểu biết của người dân xã Hà Thượng về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
ND 4 Khó khăn tồn tại và một số giải pháp nhằm khắc phục khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014
- Thuận lợi
- Khó khăn
- Giải pháp
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thực tế, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất
-Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hà Thượng – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
-Thu thập các tài liệu về hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan
-Hồ sơ về cấp GCNQSD đất
-Sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSD đất
-Bản đồ địa chính,các loại bản đồ có liên quan tới hồ sơ địa chính
3.4.2.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Đánh giá trình độ hiểu biết của người dân xã Hà Thượng thông qua điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình, cá nhân Để điều tra trình độ hiểu biết của người dân xã Hà Thượng trong 13 xóm mỗi xóm điều tra 3-5 hộ, vậy tổng cộng điều tra là 50
3.4.3 Phương pháp tìm hiểu các văn bản quy định về cấp GCNQSD đất
- Nghiên cứu các tài liệu, văn bản quy định về cấp GCNQSD đất