1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế

116 1K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế cho thấy, SV năm thứ nhất ở các trường ĐH nói chung và SV năm thứ nhất trường Đại học Sư phạm nói riêng phần lớn là chuyển tiếp từ bậc THPT lên Đại học, bỡ ngỡ và lạ lẫm với môi trường học tập mới, với nội dung, cách thức, phương pháp dạy học ở Đại học. Ngoài ra hầu hết SV đều xuất thân từ những vùng miền, hoàn cảnh sống, điều kiện kinh tế có sự khác nhau… Tất cả những khác biệt đó dẫn đến việc SV gặp không ít khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập. Đứng trước những KKTL đó, SV rất dễ chán nản, bỏ bê nhiệm vụ học tập và không đáp ứng được các yêu cầu học tập. Vì vậy vấn đề đặt ra là phát hiện KKTL cụ thể và tìm biện pháp tác động phù hợp, tháo gỡ KKTL trong HĐ học tập, đẩy nhanh quá trình thích ứng với nhiệm vụ học tập của SV năm thứ nhất là việc làm cấp bách.

Trang 1

Danh mục chữ viết tắtKKTL : Khó khăn tâm lý

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong cuộc sống, mỗi con người muốn tồn tại và phát triển phải tham gia vàocác HĐ, bằng HĐ và thông qua HĐ nhân cách con người được hình thành và pháttriển Tùy vào mục đích, nhiệm vụ và vị trí cùng hoàn cảnh mà mỗi cá nhân sẽ cónhững thuận lợi và những khó khăn nhất định khi tham gia vào HĐ Vì vậy đòi hỏimỗi cá nhân phải có những nỗ lực khắc phục khó khăn, vượt qua khó khăn để HĐdiễn ra được suôn sẻ và đạt được mục đích đề ra Do đó, việc tìm hiểu những khókhăn và đề xuất biện pháp nhằm cải thiện tình hình là điều hết sức cần thiết

Đối với con người thì học tập là một trong những HĐ chính nhằm tiếp thu vàlĩnh hội kiến thức, tích lũy kinh nghiệm xã hội loài người để làm giàu vốn hiểu biết

và vận dụng vào thực tiễn Đối với SV Đại học, học tập là một dạng hoạt động cơ bản

mà qua đó người SV“nắm vững kỹ năng chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề, kỹ năng phát hiện và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo”[29], để trở

thành chuyên gia trong lĩnh vực đào tạo Do đó HĐ học tập cần sự quan tâm nghiêncứu, tìm hiểu nhằm mục đích tạo cho SV nhiều điều kiện thuận lợi và giảm bớt nhữngkhó khăn trong HĐ học tập

Thực tế cho thấy, SV năm thứ nhất ở các trường ĐH nói chung và SV năm thứnhất trường Đại học Sư phạm nói riêng phần lớn là chuyển tiếp từ bậc THPT lên Đạihọc, bỡ ngỡ và lạ lẫm với môi trường học tập mới, với nội dung, cách thức, phươngpháp dạy học ở Đại học Ngoài ra hầu hết SV đều xuất thân từ những vùng miền,hoàn cảnh sống, điều kiện kinh tế có sự khác nhau… Tất cả những khác biệt đó dẫnđến việc SV gặp không ít khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập Đứng trướcnhững KKTL đó, SV rất dễ chán nản, bỏ bê nhiệm vụ học tập và không đáp ứng đượccác yêu cầu học tập Vì vậy vấn đề đặt ra là phát hiện KKTL cụ thể và tìm biện pháptác động phù hợp, tháo gỡ KKTL trong HĐ học tập, đẩy nhanh quá trình thích ứngvới nhiệm vụ học tập của SV năm thứ nhất là việc làm cấp bách

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế là một trong những trường Đại họctrọng điểm của khu vực Miền Trung – Tây Nguyên Trường có nhiệm vụ đào tạo vàbồi dưỡng những cử nhân Sư phạm tương lai vừa có trình độ chuyên môn tốt vừa có

Trang 3

kỹ năng Sư phạm vững vàng để tham gia và đội ngũ giáo viên phục vụ sự nghiệptrồng người Với số lượng lớn SV tuyển sinh hàng năm, chất lượng đào tạo được ưutiên hàng đầu nên việc khắc phục những KKTL giúp SV năm thứ nhất đạt được hiệuquả học tập cao có ý nghĩa rất quan trọng.

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên đây, cùng với mong muốn

sẽ có được những đóng góp vào việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường

hiện nay, chúng tôi chọn đề tài: “Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế ” để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhằm tìm hiểu một số KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhấttrường Đại học Sư phạm – Đại học Huế, từ đó đề xuất những biện pháp nhằm khắcphục những KKTL trong HĐ học tập của SV khi bắt đầu tiếp xúc với môi trường Đạihọc

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất trường

Đại học Sư phạm – Đại học Huế

3.2 Khách thể nghiên cứu: 261 khách thể là SV khối năm thứ nhất trường Đại học

Sư phạm, cụ thể như sau:

- Sinh viên khối TN: 134 người

- Sinh viên khối XH: 127 người

4 Giả thuyết khoa học

Đa số SV năm thứ nhất trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế đều gặp phảiKKTL trong HĐ học tập Nếu đề xuất được các biện pháp tích cực, phù hợp tác động

hỗ trợ thì sẽ giúp SV năm thứ nhất trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế khắc phụcnhững KKTL đó

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài như: khó khăn tâm lý, hoạt động học tập,

khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất…

5.2 Điều tra, đánh giá thực trạng KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất

trường ĐHSP – ĐHH và lý giải nguyên nhân của thực trạng đó

Trang 4

5.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm khắc phục KKTL trong HĐ học tập của SV

năm thứ nhất trường ĐHSP - ĐHH

6 Giới hạn nghiên cứu

Trong điều kiện thời gian cho phép, đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu những vấn đề sau:

- Về đối tượng nghiên cứu: Những KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất

- Về địa bàn nghiên cứu: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế

- Về thời gian: Từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2015

- Về khách thể nghiên cứu: 261 SV năm thứ nhất

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, so sánh… nhằm xâydựng cơ sở lý luận về vấn đề KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất, TrườngĐHSP

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Gồm các phương pháp: điều tra bằng phiếu hỏi (anket), quan sát, phỏng vấn,chuyên gia, nghiên cứu sản phẩm của hoạt động và nghiên cứu chân dung điển hình,phương pháp thử nghiệm

6.3 Nhóm các phương pháp thống kê toán học

Bao gồm các phương pháp tính tỷ lệ phần trăm, trung bình cộng, hệ số tươngquan,kiểm định giả thiết … nhằm đảm bảo độ tin cậy của các đánh giá trong đề tài

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn gồm 3 chương là:

Chương 1: Cơ sở lý luận về khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN TÂM LÝ HỌC VỀ VẤN ĐỀ KHÓ KHĂN TÂM LÝ TRONG

HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong lịch sử nghiên cứu tâm lý, vấn đề KKTL nói chung, KKTL trong HĐhọc tập nói riêng đã được nhiều nhà nghiên cứu tâm lý xem xét dưới nhiều góc độ,nhiều khách thể khác nhau Sau đây là vài nét sơ lược một số công trình nghiên cứu

về KKTL trong HĐ học tập trong và ngoài nước

1.1.1 Ở nước ngoài

Đối với con người, học tập là phương thức để tiếp thu tri thức, kỹ năng nhằmmục đích nhận biết, tác động, cải tạo thế giới hiện thực, phụcc vụ cho lợi ích của conngười Lịch sử loài người đã chứng minh, chỉ thông qua con đường học tập, thì những

di sản văn hoá vật chất, tinh thần từ thế hệ trước mới được lưu truyền cho thế hệ sau

và cũng nhờ đó mà những giá trị này mới còn tồn tại Tuy nhiên, học tập không phải

là một HĐ đơn giản Trong quá trình biến tri thức của nhân loại thành vốn kinhnghiệm riêng của cá nhân con người đã gặp không ít khó khăn, trong đó có nhữngkhó khăn về mặt tâm lý

Khi bàn về KKTL trong học tập, tác giả A.V.Pêtrốpxki hướng đến đối tượng làKKTL của trẻ em khi đi vào lớp một Ông chia những khó khăn này ra làm ba loại:

Loại 1: Những khó khăn có liên quan đến đặc điểm của chế độ học tập mới.Loại 2: Khó khăn trong việc thiết lập mối quan hệ giao tiếp mới với thầy cô vàbạn bè

Loại 3: Khó khăn trong việc thích nghi với HĐ mới Lúc đầu trẻ được sự chuẩn

bị của gia đình, nhà trường, xã hội nên có tâm lý vui thích và sẵn sàng đi học Về sau trẻ giảm dần khát vọng và chán học

Bên cạnh đó, tác giả đề cập những nguyên nhân dẫn đến khó khăn và ảnhhưởng của chúng đến đời sống của trẻ đồng thời đề xuất biện pháp giải quyết khókhăn cho trẻ

Cũng đề cập đến vấn đề KKTL của trẻ em khi vào lớp một, nhà tâm lý học

Trang 6

Mauricè Debesse trong công trình nghiên cứu của mình đã gọi lớp một là “trang sửmới của cuộc đời đứa trẻ” Đồng thời Mauricè Debesse cũng chỉ ra rằng, đứng trướcngưỡng cửa lớp một trẻ em gặp rất nhiều KKTL Chính những khó khăn này làm cảntrở tới sự thích ứng với HĐ học tập của trẻ, làm trẻ sợ học, không muốn đến trường vìkết quả học tập không cao.

Bianka Zazzo, nhà tâm lý học và giáo dục học người Pháp, cùng với các cộng

sự của mình thuộc trung tâm nghiên cứu trẻ em của Đại học Paris 10 đã tiến hànhnghiên cứu về bước chuyển từ mẫu giáo lên cấp một của trẻ em Tác giả đã chỉ rarằng, KKTL lớn nhất mà trẻ gặp phải làm cản trở đến sự thích ứng với HĐ học tậpcủa trẻ là “sự thay đổi môi trường hoạt động một cách triệt để, gọi là chuyển dạnghoạt động chủ đạo Mẫu giáo lấy HĐ vui chơi làm chủ đạo, vừa học vừa chơi, HĐ đadạng, tính tự do tùy hứng cá nhân nặng hơn tính chỉ đạo của giáo viên Bước vào lớpmột, học tập là chủ đạo, học sinh phải học nghiêm chỉnh theo sự chỉ đạo của giáoviên, theo nguyên tắc lớp học” [35]

Tóm lại, KKTL trong học tập là một hiện tượng tâm lý phức tạp nhưng được ítcác nhà tâm lý học nước ngoài quan tâm nghiên cứu Mặc dù trong công trình nghiêncứu của mình, các tác giả đã có những đóng góp nhất định trong việc phát hiện và nêu

ra một số KKTL, đồng thời chỉ ra nguyên nhân của những KKTL đó Tuy nhiên đốitượng mà các công trình nghiên cứu này hướng tới chủ yếu là những KKTL của trẻvào lớp một Đồng thời họ cũng chưa nêu được bản chất của những KKTL đó

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, vấn đề KKTL chưa được nhiều nhà Tâm lý học, Giáo dục họcquan tâm nghiên cứu Một số tác giả tiêu biểu như : Trần Trọng Thủy, Nguyễn KhắcViện, Nguyễn Thị Nhất đã có một số bài viết đề cập đến vấn đề này

Trong tác phẩm “Nỗi khổ của con em chúng ta”, bác sĩ Nguyễn Khắc Viện đãnêu ra những KKTL mà học sinh lớp 1 gặp phải đó là:

- Trẻ phải giữ kỷ luật lớp học

- Trẻ phải học một chương trình nặng hơn so với tuổi mẫu giáo

- Trẻ ít được bố mẹ vỗ về âu yếm hơn trước và trẻ luôn chịu sự kiểm tra, đánhgiá của bố mẹ,…[38]

Trang 7

Nhà giáo dục Nguyễn Thị Nhất trong tác phẩm “6 tuổi vào lớp 1” đã phát hiện

ra nhiều KKTL mà trẻ lớp 1 phải vượt qua Tác giả cho rằng “trong quá trình lớn lêncủa trẻ em, có những bước ngoặt chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác đòi hỏitrẻ phải thay đổi phương thức sinh hoạt một cách triệt để” Đồng thời tác giả cũngnêu ra một số KKTL cụ thể mà trẻ lớp một phải vượt qua:

- Trẻ phải rời bỏ cuộc sống thoải mái, đa dạng, vui nhộn, HĐ tùy hứng ở mẫugiáo và khép mình vào những kỷ luật nghiêm khắc của lớp học phổ thông

- Trẻ gặp khó khăn trong quan hệ với giáo viên

- Trẻ bị “vỡ mộng” khi vào học lớp một vì sự hân hoan, hồi hộp chờ đón nhữngđiều hấp dẫn được thay bằng những điều khác xa với tưởng tượng của trẻ [26]

Trong bài viết “Một số trở ngại tâm lý của trẻ khi vào lớp một”, tác giả VũNgọc Hà đã nêu ra một số trở ngại tâm lý mà khi vào học lớp 1 trẻ thường gặp phải,

đó là: Khó khăn trong việc thích nghi với môi trường mới, khó khăn trong các mốiquan hệ, khó khăn khi phải đến trường [9]

Tác giả Nguyễn Xuân Thức trong bài viết “Các nguyên nhân dẫn đến KKTLcủa học sinh đi học lớp 1” đã nêu ra các nguyên nhân cụ thể sau:

- Các nguyên nhân chủ quan: trẻ chưa hiểu rõ nội quy, trẻ được chuẩn bị quá kỹtrước khi tới trường, trẻ không được chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đi học, do tính cách củatrẻ, do trẻ chưa đủ tuổi đến trường, do trẻ mắc một số bệnh bẩm sinh

- Các nguyên nhân khách quan: nhóm nguyên nhân thuộc về gia đình, nhómnguyên nhân thuộc về nhà trường và nhóm nguyên nhân thuộc về xã hội

Tác giả cho rằng, các nguyên nhân chủ quan là những nguyên nhân gây raKKTL nhiều hơn cho học sinh lớp 1 Ngoài ra tác giả cũng đưa ra một số giải pháp sưphạm để tháo gỡ những KKTL cho trẻ [34, tr.32]

Những năm gần đây có một số luận văn thạc sĩ đã quan tâm nghiên cứu vềKKTL trong HĐ học tập của HS – SV như:

- Năm 2001, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Nhân Ái với đề tài: “Tìm hiểunhững KKTL trong quá trình giải bài tập hình học của học sinh lớp 11 trung học phổthông”

Trang 8

- Năm 2002, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thu Huyền với đề tài: “Thực trạngKKTL trong quá trình giải bài tập thực hành thao tác kỹ thuật của SV trường CĐSP

1.2 Hoạt động và hoạt động học tập của sinh viên sư phạm

1.2.1 Hoạt động

a Khái niệm

Để có thể tồn tại và phát triển đến những thành tựu rực rỡ như ngày nay conngười phải tiến hành các HĐ khác nhau Có thể nói HĐ là phương thức tồn tại củacon người trong hiện thực khách quan

Trong tâm lý học, hoạt động được hiểu là “một tổ hợp tác động vào đối tượng nhằm đạt mục đích thoả mãn một nhu cầu nhất định và chính kết quả hoạt động là sự

cụ thể hoá nhu cầu của chủ thể” [22].

Như vậy, HĐ của con người chính là quá trình tác động đến đối tượng nhằmmục đích thoả mãn nhu cầu của mình Khi nhu cầu này được thỏa mãn sẽ xuất hiệnmột nhu cầu mới và ở mức độ cao hơn Khi ấy con người lại phải tiến hành các HĐmới khác Cứ như thế con người không chỉ tồn tại mà ngày càng phát triển đến nhữngtrình độ cao hơn Quá trình con người tác động đến thế giới khách quan (HĐ) baogồm hai quá trình diễn ra thống nhất với nhau Đó là: quá trình chủ thể hoá đối tượng

và quá trình khách thể hoá chủ thể Về bản chất, HĐ của con người khác hoàn toàn sovới hoạt động của loài vật thể hiện ở bốn đặc điểm cơ bản sau: tính đối tượng, tính

Trang 9

chủ thể, tính gián tiếp và tính mục đích.

b Đặc điểm của hoạt động

Quá trình con người tác động đến thế giới khách quan bao gồm hai quá trìnhdiễn ra thống nhất với nhau Đó là: quá trình chủ thể hóa đối tượng và quá trìnhkhách thể hóa chủ thể Về bản chất, HĐ của con người khác hoàn toàn so với HĐ củaloài vật, thể hiện ở bốn đặc điểm cơ bản sau: Tính đối tượng, tính chủ thể, tính giántiếp và tính mục đích

- HĐ bao giờ cũng là “HĐ có đối tượng”: đối tượng của HĐ là cái con người cầnlàm ra, cần chiếm lĩnh Đó là động cơ Động cơ luôn thúc đẩy con người HĐ nhằmtác động vào khách thể để thay đổi nó, biến nó thành sản phẩm, hoặc tiếp nhận nóchuyển vào đầu óc mình, tạo nên một cấu tạo tâm lý mới, một năng lực mới

- HĐ bao giờ cũng có chủ thể HĐ do chủ thể thực hiện, chủ thể của HĐ có thể

là một hoặc nhiều người

- HĐ vận hành theo nguyên tắc gián tiếp Trong HĐ, con người gián tiếp tácđộng đến khách thể qua hình ảnh tâm lý ở trong đầu, gián tiếp sử dụng công cụ laođộng và sử dụng phương tiện ngôn ngữ [37, tr 32]

- HĐ bao giờ cũng có tính mục đích: Mục đích của HĐ là làm biến đổi thế giới(khách thể) và biến đổi bản thân chủ thể Tính mục đích gắn liền với bản thân chủthể Tính mục đích gắn liền với tính đối tượng Tính mục đích bị chế ước bởi nộidung xã hội

1.2.2 Hoạt động học tập

a Khái niệm hoạt động học tập

Đối với con người thì học tập là một trong những hình thức HĐ chính, khôngthể thiếu nhằm tiếp thu, lĩnh hội những thành tựu, tri thức, kinh nghiệm xã hội – lịch

sử của xã hội loai người đã được tích lũy qua nhiều thế hệ Trong thực tiễn, conngười có nhiều cách học khác nhau để tiếp thu kinh nghiệm xã hội, nhưng thôngthường học tập được thường có hai dạng cơ bản: học ngẫu nhiên và học có mục đích

- Học ngẫu nhiên: Đây là dạng học được thực hiện một cách không chủ định.Kết quả của hoạt động này chỉ thu được những tri thức rời rạc, không hệ thống, ngẫunhiên, tiền khoa học Mục đích của cách học này là nhằm ứng phó với những tình

Trang 10

huống, những vấn đề cụ thể trong cuộc sống Tuy nhiên để tồn tại và phát triển cũngnhư tác động, cải tạo thế giới hiện thực con người không chỉ dừng lại ở những tri thứckinh nghiệm mà đòi hỏi cần có một hệ thống tri thức khoa học, có tính khái quát cao

để áp dụng vào mọi tình huống trong thực tiễn Để đạt được mục đích này con ngườicần tiến hành HĐ học có hiệu quả hơn đó là học có mục đích

- Học có mục đích: là một dạng HĐ đặc thù của con người HĐ học chỉ có thểthực hiện được khi con người phát triển ở một trình độ nhất định, có khả năng điềuchỉnh những hành động của mình theo mục đích đã được ý thức Khả năng nàythường bắt đầu hình thành vào lúc 5-6 tuổi.Và khi HĐ học được tiến hành đúng nghĩacủa nó thì mới có thể hình thành hệ thống tri thức khoa học, kỹ năng, cấu trúc tươngứng của hoạt động tâm lý giúp phát triển toàn diện nhân cách cho con người [36,tr.93]

Khi bàn về vấn đề học tập có rất nhiều quan điểm khác nhau tùy vào cách tiếpcận của các nhà nghiên cứu

I.B.Intenxơn cho rằng, học tập là loại học tập đặc biệt của con người nhằm mụcđích nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và các hình thức nhất định của hành

vi Nó bao gồm cả ý nghĩa nhận thức và thực tiễn [33,tr 89]

A.N.Lêônchiev, P.Iaganpêrin và N.Phatalưđina lại coi học tập xuất phát từ mụcđích trực tiếp và từ nhiệm vụ giảng dạy được biểu hiện ở hình thức tâm lý bên ngoài

và bên trong của HĐ [33, tr 89]

V.V.Đavưdov quan niệm học tập dựa trên cơ sở nâng cao trình độ tư duy lý luận A.V.Petrôvxki lại có một quan niệm khác khi cho rằng HĐ học tập là vấn đề phẩm chất tư duy và kết hợp các loại HĐ trong việc thực hiện mục đích và nhiệm vụ giảng dạy [33, tr 89]

N.V.Cudomina lại coi HĐ học tập là loại học tập nhận thức cơ bản của sinhviên được thực hiện dưới sự hướng dẫn của cán bộ giảng dạy Trong quá trình nàyviệc nắm vững nội dung cơ bản các thông tin mà thiếu nó thì không thể tiến hànhđược HĐ nghề nghiệp tương lai [33, tr.89]

Các quan niệm trên về HĐ học tập mặc dù chưa có sự thống nhất giữa các tácgiả song các tác giả khác nhau ít nhiều đều xem xét HĐ học tập có liên quan đến

Trang 11

nhận thức hoặc tư duy và sâu hơn nữa là liên quan đến yếu tố nghề nghiệp Do cáchtiếp cận khác nhau nên HĐ học tập cũng được các tác giả nhấn mạnh ở những khíacạnh khác nhau nhưng họ vẫn gặp nhau ở một điểm chung đó là xem HĐ học tập là

HĐ có mục đích tự giác, có ý thức về động cơ và trong đó diễn ra quá trình nhậnthức, đặc biệt là quá trình tư duy

Về phía các tác giả Việt Nam, như tác giả Lê Văn Hồng và Lê Ngọc Lan, khinghiên cứu về HĐ học tập đã có quan niệm như sau: HĐ học tập là HĐ đặc thù củacon người được điều khiển bởi mục đích tự giác và lĩnh hội những tri thức, kỹ xảomới, những phương thức hành vi và những dạng HĐ nhất định [15, tr.106]

Tóm lại, HĐ học tập có thể hiểu khái quát như sau: hoạt động học tập là một hoạt động có mục đích của chủ thể nhằm lĩnh hội, tiếp thu những tri thức, kinh nghiệm của xã hoi loài người được kết tinh trong nền văn hoá xã hội, qua đó giúp chủ thể phát triển và hoàn thiện nhân cách.

Trong HĐ nói chung, HĐ học tập nói riêng thường diễn ra hai quá trình: quátrình nội tâm hoá và quá trình ngoại tâm hoá

- Quá trình thứ nhất (quá trình nội tâm hoá) là quá trình cá nhân bằng HĐ tíchcực của mình biến những kinh nghiệm xã hội – lịch sử của loài người thành vốn kinhnghiệm của chính bản thân Quá trình này diễn ra thông qua HĐ của các giác quan,diễn ra trong đầu bằng các quá trình tâm lý khác nhau như cảm giác, tri giác (quátrình nhận thức cảm tính), tư duy, tưởng tượng…(quá trình nhận thức lý tính) Quatrình nội tâm hoá sẽ đạt được kết quả khi cá nhân người học có ý thức tự giác điềukhiển, điều chỉnh được HĐ của mình

- Quá trình thứ hai (quá trình ngoại tâm hoá) là quá trình cá nhân sử dụng nhữngtri thức tiếp thu được vận dụng vào HĐ thực tiễn, làm biến đổi theo hướng tích cựccác sự vật hiện tượng phục vụ cho con người

Hai quá trình này có mối quan hệ qua lại gắn bó chặt chẽ với nhau trong quátrình HĐ học tập

b Bản chất của hoạt động học tập

Được thể hiện ở những điểm sau:

Đối tượng của HĐ học tập là hệ thống kiến thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo

Trang 12

mới tương ứng HĐ học tập là loại học tập mà ở đó bằng sự tự giác và có mục đíchcủa mình, chủ thể biến những tri thức chung của nhân loại thành cái của riêng mình.Trong quá trình ấy, người học không sáng tạo ra tri thức mà chỉ tái tạo lại những trithức đã có Và việc tái tạo tri thức này được diễn ra dưới sự tổ chức, hướng dẫn củangười dạy Vì vậy HĐ học tập sẽ không có kết quả nếu người học chỉ thụ động tiếpnhận các tác động sư phạm Do đó để việc học tập hiệu quả, người học phải là chủ thểtích cực, tự giác và có năng lực trí tuệ để lĩnh hội những tri thức mà giáo viên truyềnthụ.

Thông thường các HĐ khác hướng vào làm thay đổi khách thể để cải tạo vàbiến đổi nó phục vụ cho con người thì HĐ học tập chủ yếu tác động, làm biến đổichính bản thân chủ thể thì HĐ học là HĐ hướng vào làm thay đổi tương đối lâu bềnchính bản thân chủ thể HĐ học không làm biến đổi nội dung của tri thức khi nó đượclĩnh hội mà chỉ làm thay đổi chính bản thân chủ thể HĐ học Đây chính là điểm độcđáo, khác biệt giữa HĐ học tập với các loại HĐ khác Có thể HĐ học cũng làm thayđổi khách thể ở một mức độ nhất định nhưng mục đích mà HĐ học tập hướng vào làlàm thay đổi nhận thức của người học và hướng vào tiếp thu cả những tri thức củachính bản thân HĐ, có nghĩa là hướng vào học cách tiến hành HĐ học tập, họcphương pháp học tập

HĐ học tập luôn được tiến hành một cách có định hướng, được thúc đẩy vàđiều khiển một cách có ý thức, tự giác cao

HĐ học chỉ có thể thực hiện được khi con người phát triển ở một trình độ nhấtđịnh, có khả năng điều chỉnh những hành động của mình theo mục đích đã được ýthức

1.3 Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên

1.3.1 Khái niệm sinh viên và sinh viên sư phạm

Trang 13

kỹ năng vv về nghề để đáp ứng yêu cầu của xã hội trong tương lai Để có thể thực hiện được điều này thì bản thân người SV phải tự nỗ lực, khắc phục khó khăn học tập, rèn luyện dưới sự hướng dẫn của GV.

b Sinh viên Sư phạm

Sinh viên Sư phạm là những sinh viên đang theo học tại các trường Cao đẳng

và Đại học Sư phạm Họ tiến hành hoạt động học tập, rèn luyện về chuyên môn nghiệp vụ nhằm mục đích trở thành người giáo viên trong tương lai.

Ngoài đặc điểm chung của SV thì SVSP cần phải có những năng lực và phẩmchất riêng đặc trưng đòi hỏi cần thiết phải có của nghề dạy học Cụ thể như:

Xu hướng sư phạm: biểu hiện ở nhu cầu dạy học, mong muốn được làm giáoviên, nhận thức đầy đủ ý nghĩa của nghề đối với bản thân và xã hội

Hứng thú với nghề dạy học: biểu hiện ở sự yêu thích nghề dạy học và pháttriển sự yêu thích này thành lòng yêu nghề sâu sắc

Niềm tin về nghề dạy học: biểu hiện ở việc có lòng tin mạnh mẽ vào những giátrị tốt đẹp của nghề dạy học, vào sức mạnh tác động đến nhân cách con người củanghề

Thế giới quan khoa học: biểu hiện ở việc xây dựng được cho mình thế giớiquan khoa học biện chứng về tự nhiên, xã hội và con người

Lý tưởng nghề cao đẹp: đó là lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ Biểu hiện ở niềm say

mê học tập, rèn luyện chuyên môn, tác phong sư phạm, thể hiện tinh thần tráchnhiệm, lối sống tích cực…vv

Nghề dạy học có đối tượng trực tiếp là con người đang cần sự tác động của quátrình giáo dục nhằm mục đích phát triển và hoàn thiện nhân cách Nghề dạy học lànghề không cho phép có “phế phẩm” Do trách nhiệm cao cả của nghề mà người giáoviên không chỉ cần có chuyên môn vững vàng mà còn cần những phẩm chất đạo đức,tình cảm sâu sắc Từ đó yêu cầu mỗi SVSP trong những năm tháng ở trường đại hocphải hình thành, phát triển tình cảm nghề nghiệp bên cạnh chuyên môn nghiệp vụnhằm hoàn thiện nhân cách người giáo viên [3]

1.3.2 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên nói chung

Theo các nhà tâm lý học, sinh viên, những người thuộc lứa tuổi từ 18 đến 25,

Trang 14

đã đạt đến mức độ trưởng thành cơ bản của con người cả về thể chất lẫn tinh thần.Chính sự hoàn thiện này cho phép SV có thể chọn lựa và thực hiện những gì có ảnhhưởng đến sự phát triển nhân cách của họ một cách độc lập như chọn nghề sau khikết thúc học tập ở trường phổ thông, xác định lý tưởng…vv B.G.Ananhiev đã nhậnđịnh, SV có khả năng lập kế hoạch và thực hiện hoạt động một cách độc lập, có sựbiến đổi mạnh mẽ về động cơ, về thang giá trị xã hội có liên quan đến nghề nghiệp,xác định con đường sống tích cực, nắm vững nghề nghiệp tương lai, bắt đầu thểnghiệm mình trong mọi lĩnh vực của cuộc sống [33, tr.61].

Đặc điểm tâm lý quan trọng nhất của lứa tuổi SV là sự tự ý thức phát triểnmạnh mẽ Tự ý thức bao gồm: khả năng tự đánh giá, tự kiểm tra, tự nhận thức về bảnthân SV có khả năng đánh giá, nhìn nhận một cách tương đối toàn diện về bản thân

từ khả năng nhận thức, xác định tư tưởng, tình cảm, động cơ, hành vi cũng như vị trícủa bản thân trong nhóm, trong tập thể Chính nhờ sự tự ý thức đó SV mới có thể tựđiều chỉnh hành vi, cử chỉ, thái độ của mình

Thành phần quan trọng nhất để tạo nên sự phát triển tự ý thức của SV là nănglực tự đánh giá, thể hiện thái độ đối với bản thân Tự đánh giá sẽ hình thành nên lòng

tự trọng của cá nhân, bảo đảm cho tính tích cực của nhân cách được thể hiện trongđời sống cá nhân cũng như trong mối quan hệ liên nhân cách

Tự đánh giá phản ánh mức độ thoả mãn của chủ thể về trình độ phát triển cácthuộc tính nhân cách của cá nhân Vì thế sự tự đánh giá của cá nhân có ảnh hưởng rấtlớn tới hiệu quả của HĐ, đặc biệt là tự đánh giá về trí tuệ Nó có tác dụng rất lớn đốivới sự hình thành và phát triển các phẩm chất trí tuệ trong quá trình học tập ở ĐH.Nếu SV tự đánh giá đặc điểm trí tuệ ở mức thấp sẽ gây ra những khó khăn trong quátrình học tập, ngược lại những đặc điểm trí tuệ được đánh giá đúng mức cho đến cao

là cơ sở tốt cho HĐ học tập ở ĐH

Nhưng một điều cần lưu ý trong nhân cách của SV trong giai đoạn này chính là

sự tự đánh giá còn mâu thuẫn và thậm chí thiếu thực tế Nó thể hiện qua việc so sánh

“cái tôi lý tưởng” với “cái tôi thực tế” trong khi “cái tôi lý tưởng” la một hình mẫumẫu đã được đóng khung, không được thay đổi cho phù hợp với từng hoàn cảnh cụthể Chính từ sự so sánh thiếu thực tế và cứng nhắc này đã làm SV, đặc biệt là SV

Trang 15

năm thứ nhất thiếu lòng tin ở bản thân, làm ảnh hưởng đến các HĐ của bản thân,trong đó có HĐ học tập.

Điểm đặc biệt khác trong sự phát triển tâm lý của SV chính là sự phát triển củatình cảm nghĩa vụ, ý thức trách nhiệm, tính độc lập trong các hoạt động ở mức độcao SV dần có lập trường của bản thân một cách vững vàng, có cách giải quyết vấn

đề chính xác, đúng đắn và tự chủ hơn Sự trưởng thành về mặt xã hội, tâm thế sẵnsang cho việc lĩnh hội kinh nghiệm xã hội và kiến thức nghề nghiệp một cách độc lậpđược củng cố

Bước vào tuổi SV, khi mà việc xác định nghề nghiệp đã rõ ràng, người thanhniên – sinh viên bắt đầu với các hình thức HĐ mới Trong giai đoạn này, người SVphải đối mặt với những khó khăn nhất định cả về vật chất lẫn tinh thần Sự thay đổicủa môi trường, sự thay đổi của phương thức HĐ…vv đòi hỏi người SV phải giảiquyết để có thể học tập tốt nhằm hình thành cơ sở vững chắc cho nghề nghiệp tươnglai Việc giải quyết hiệu quả những khó khăn giúp cho người SV có niềm tin đúngđắn cho việc chọn nghề, là cơ sở củng cố nghề nghiệp tương lai cũng như tạo điềukiện cho sự phát triển nhân cách được thuận lợi

Tuổi SV là thời gian quan trọng nhất cho sự phát triển nhân cách, nhân cáchnghề nghiệp Đây là lứa tuổi mà các chức năng tâm lý, đặc biệt là sự phát triển cácnăng lực trí tuệ diễn ra hiệu quả nhất Tuy nhiên, để phát triển nhân cách toàn diện,điều quan trọng là người SV phải hiểu được tính không lặp lại trong tính cách củamình Với lứa tuổi SV, B.G.Ananhiev đã viết: “Lứa tuổi SV là thời kỳ phát triển tíchcực nhất về tình cảm đạo đức và thẩm mỹ, là giai đoạn hình thành và ổn định tínhcách Đặc biệt là vai trò xã hội của người lớn” [33, tr.61] Sự phát triển nhân cách của

SV diễn ra trong suốt quá trình học tập ở Đại học – Cao đẳng diễn ra với mục đích trởthành một người chuyên gia có trình độ năng lực và đạo đức nghề nghiệp trong tươnglai Vốn hiểu biết, kinh nghiệm sống, kinh nghiệm nghề nghiệp…vv được hoàn thiện

và dần dần nghề nghiệp hoá

Trong sự phát triển nhân cách của SV, cho dù đã dần đi vào ổn định nhưng nóvẫn là một quá trình phức tạp, nảy sinh nhiều mâu thuẫn cần giải quyết đặc biệt trong

Trang 16

nghề của bản thân Trong quá trình chuyển hoá những cái bên ngoài thành cái bêntrong, yếu tố quyết định cho sự phát triển này chính là bản thân của chủ thể, củangười SV Chỉ khi nào bản thân người SV nhận thức được những khó khăn và nỗ lựctìm cách khắc phục những khó khăn đó thì mới có thể đạt được hiệu quả mong muốntrong các HĐ của mình và ngày càng hoàn thiện nhân cách người SV.

Tóm lại, tuổi SV là giai đoạn phát triển đạt đến độ trưởng thành cả về sinh lý

và tâm lý Tuy nhiên, sự phát triển nhân cách của SV không phải là một con đườngbằng phẳng, hoàn toàn thuận lợi mà gặp phải nhiều khó khăn vướng mắc, đòi hỏi sự

nỗ lực khắc phục của chính bản thân người SV Chính sự tích cực, tự giác của SV sẽ

là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhâncách của người chuyên gia trong tương lai

1.3.3 Đặc điểm tâm lý sinh viên năm thứ nhất

SV năm thứ nhất, họ là những người vừa rời khỏi ghế nhà trường PT bước vàongưỡng cửa của trường ĐH Thông thường họ có độ tuổi 17, 18 với đầy sức trẻ, hoàibão và có ý chí vươn lên Nhân cách của họ đã và đang phát triển mạnh, họ đã có ýthức về những hành vi của mình

SV năm thứ nhất chưa có được phẩm chất nghề nghiệp chuyên biệt thuộc một

số ngành nhất định Họ là con em thuộc các tầng lớp xã hội khác nhau, ở nông thôn

và thành thị Do đó, các yếu tố bẩm sinh di truyền đã được biến đổi dưới ảnh hưởngcủa giáo dục gia đình, trường PT, các phong tục tập quán của địa phương và nhữngđiều kiện sống, sinh hoạt nói chung Vào trường ĐH, họ đã có một số phẩm chấttương đối ổn định, đại biểu cho lối sống của tầng lớp, của giai cấp và của địa phươngmình Do vậy, trong tập thể SV năm thứ nhất thường có va chạm do tính độc đáo củanhân cách con người trẻ Trong quá trình làm quen với cuộc sống tập thể đầu tiên ởtrường ĐH, SV thường có những hành vi bắt chước lẫn nhau thể hiện bước đầu đồngnhất xã hội Ở đây, SV chưa có khái niệm phân hóa đối với các vai trò của mình.Việc nắm được đặc điểm nhân cách của SV năm thứ nhất có ý nghĩa quan trọng trongviệc xác định nội dung, hình thức và phương pháp tác động đến họ theo hướng hìnhthành nhân cách người chuyên gia tương lai trong trường ĐH Hình thành nhân cách

Trang 17

người chuyên gia không thể nằm ngoài quy luật chung là: nhân cách được bộc lộ,hình thành trong HĐ Trong đó, HĐ học tập đóng vai trò chủ đạo, có ảnh hưởngquyết định đến nhận thức nghề nghiệp và hoàn thiện nhân cách của SV.

1.4 Khó khăn tâm lý trong học động học tập

1.4.1 Khái niệm khó khăn tâm lý

HĐ học tập là HĐ chủ đạo của SV Nó là một HĐ nhận thức, lao động trí óccăng thẳng có cường độ cao Đây là một HĐ đặc thù giúp con người hình thành vàphát triển tâm lý, nhân cách Do vậy, trong quá trình tham gia vào HĐ học tập, khigặp những khó khăn, đặc biệt là những khó khăn về mặt tâm lý, đòi hỏi người họcphải tích cực, chủ động huy động tối đa những phẩm chất và năng lực của cá nhân đểkhắc phục nhằm đạt hiệu quả cao trong HĐ học tập của mình

Đối với SV năm thứ nhất nói chung, SVSP năm thứ nhất nói riêng, để pháttriển, xây dựng và hoàn thiện nhân cách, hình thành bước đầu kinh nghiệm về tươnglai, họ phải tiến hành hoạt động học tập với sự làm quen, thích nghi với một môitrường học tập mới hoàn toàn so với ở bậc PT Trong quá trình này sẽ nảy sinh ranhiều KKTL, gây cản trở sự thích ứng với hoạt động học tập của SV năm thứ nhất,dẫn đến hiệu quả HĐ học tập không cao

KKTL trong HĐ học tập là một hiện tượng tâm lý phức tạp, nảy sinh trong quátrình học tập của con người nói chung, của SVSP năm thứ nhất nói riêng

Bàn về KKTL trong HĐ học tập, người nghiên cứu cho rằng:

Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập là những nét tâm lý cá nhân, nảy sinh, tồn tại trong hoạt động học tập của người sinh viên, gây cản trở, ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình và hiệu quả hoạt động học tập của chính người sinh viên đó.

Đặc trưng của HĐ học tập ở bậc Cao đẳng – Đại học so với bậc PT được xácđịnh bởi sự khác biệt trong phương pháp học tập, cách thức tổ chức học tập mà trong

đó vai trò của người SV là tích cực chủ động dưới sự hướng dẫn của GV Và như đãtrình bày ở các phần trên, chúng ta thấy rằng tính độc lập cao trong học tập là mộttrong những đặc điểm của HĐ học tập của SV Chính vì thế, khi gặp những KKTL

Trang 18

Việc khắc phục những KKTL này có lúc là sự ngẫu nhiên, là việc rút kinh nghiệmsau những lần thất bại trong học tập ở trường Sư phạm Điều này cũng làm mấtkhông ít thời gian trong quá trình học tập Nhưng cũng có khi người SV không ý thứcđược những KKTL mà mình gặp phải để rút ra bài học kinh nghiệm nhằm cải thiện

HĐ học tập của mình Đặc biệt đối với SV năm thứ nhất, phần lớn mới kết thúc bậc

PT Họ bước vào ĐH với nhiều bỡ ngỡ, lạ lẫm Họ đồng thời vừa làm quen với cuộcsống mới, trường mới, bạn mới, những môn học mới, cách thức tổ chức học tập mới,phương pháp giảng dạy mới Những vấn đề này, khi học ở PT, ít HS nào quan tâmhoặc được quan tâm nhắc nhở để chuẩn bị tâm thế Do đó ít nhiều, hầu hết các bạn

SV năm nhất đều gặp phải cảm giác hẫng hụt, lo lắng Trong quá trình học, bên cạnhnhững SV có tính thích ứng cao, dần làm quen với môi trường mới, hoạt động học tập

đi vào ổn định thì còn không ít SV gặp nhiều khó khăn trong việc tìm cách giải quyếtnhững vấn đề này một cách đúng đắn khoa học Thực tế cho thấy, SV năm thứ nhấtthường lấy sự chăm chỉ, cần cù của mình để mong đổi lấy một kết quả học tập cao.Chính vì thế, đôi khi ngay cả ở những SV khá giỏi vẫn xảy ra việc chưa có phươngpháp học tập khoa học Họ thường lấy việc tập trung nghe giảng trên lớp, ghi chépcẩn thận, chăm chỉ tìm những tài liệu có liên quan theo sự hướng dẫn của GV, làmbài tập theo mẫu, học thuộc lòng để thay thế cho việc học tập khoa học, có hệ thống

và nắm bản chất vấn đề, một điều mà theo người nghiên cứu là quan trọng chủ yếucủa học tập ĐH

1.4.2 Các loại khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập

Các loại KKTL trong HĐ học tập của SV được thể hiện trong các khâu của HĐhọc tập là:

- Chuẩn bị bài trước khi lên lớp: Việc chuẩn bị bài trước khi lên lớp là yếu tố

cơ bản, có vai trò quan trọng đối với việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của SV

HĐ này giúp SV hiểu sơ bộ khái quát nội dung của bài giảng và có tâm thế sẵn sàngcho tiết học mới, Nhiều SV bước vào năm học thứ nhất chưa biết cách chuẩn bị đầy

đủ các tài liệu cần thiết, chưa xác định được mối quan hệ giữa kiến thức cũ với chủ đề

Trang 19

bài học mới, kiến thức trọng tâm của bài mới, xác định kiến thức chưa rõ hoặc khóhiểu của bài mới Điều này ảnh hưởng tới việc tiếp thu bài học trên lớp.

- Ghi chép, tiếp thu bài giảng: Nghe, ghi chép và tiếp thu bài giảng có ý nghĩa

hết sức quan trọng đối với SV Nó không chỉ giúp SV tiếp thu những thông tin cơbản, hệ thống, khái quát và chọn lọc công phu mà còn tiếp thu những thông tin mớinhất làm cơ sở khoa học định hướng cho tự học, tự nghiên cứu trong quá trình học tập

và HĐ nghề nghiệp sau khi ra trường Trong thực tế, nhiều SV mới vào học ở trường

ĐH đã quen với việc nghe giảng và ghi bài ở phổ thông nên có quan điểm chưa đúng

về nghe và ghi bài giảng, coi công việc này đơn giản, dễ dàng, không tốn công sức vàtrí tuệc Retxke.R cho rằng: “Sẽ rất sai lầm nếu như nghĩ rằng trong giờ giảng chỉ cóthầy giáo cần phải HĐ Trái lại, trong giờ nghe giảng, học sinh phải đồng thời tiếnhành ba công việc rất căng thẳng: Chăm chú nghe, suy nghĩ và ghi chép”[30, tr 54]

- Tự học và sắp xếp thời gian học tập: Ở ĐH, việc phân phối và sắp xếp thời

gian học tập của SV là một trong những yếu tố hết sức quan trọng Thời gian học tậpcủa SV không chỉ là những giờ học trên giảng đường, ở phòng học chuyên dùng vànhững giờ học theo nội dung, chương trình đã quy định của nhà trường mà còn là thờigian tự học và tự nghiên cứu Tỷ lệ thời gian học tập được bố trí một cách khoa học,đảm bảo cho SV có đầy đủ điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập Trên thực tế, ởmôi trường ĐH diễn ra nhiều HĐ và nhiều mối quan hệ khiến nhiều em SV khôngcòn thời gian cho việc học nữa Vì vậy, SV biết phân phối và sắp xếp thời gian họctập phù hợp, biết sử dụng tối đa quỹ thời gian là yếu tố cơ bản đảm bảo cho phép họđạt hiệu quả học tập cao

- Làm việc độc lập với GT và TLTK: Trong quá trình học tập, việc SV đọc sách

và tài liệu tham khảo nhằm tìm hiểu lịch sử vấn đề học tập, xem xét những người đitrước đã giải quyết nó ở mức độ nào, bằng phương pháp nào, những vấn đề học tậpnào cần tiếp tục giải quyết và biết được xu hướng phát triển của nó như thế nào Bướcvào môi trường ĐH, với yêu cầu cao về tự học, tự nghiên cứu thì việc làm việc độclập với GT và TLTK cũng gây ra nhiều KKTL cho SV năm thứ nhất

- Chuẩn bị và tiến hành xêmina: Xêmina là hình thức học tập mà dưới sự tổ

chức và điều khiển của GV, SV tiến hành trao đổi, tranh luận và trình bày một số vấn

Trang 20

đề về nội dung học được kết cấu theo chủ đề khoa học nhất định, qua đó củng cố, mởrộng và nâng cao kiến thức Hình thức học tập này giúp SV am hiểu sâu rộng nộidung học tập, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện phong cách học tập độc lập, tíchcực, chủ động Mặt khác, xêmina là điều kiện thuận lợi để SV xây dựng quan điểmkhoa học của mình và biết cách bảo vệ nó một cách khoa học trước tập thể.

Xêmina là hình thức dạy học đặc trưng ở ĐH So với học tập ở PT thì ở ĐH việcchuẩn bị và tiến hành xêmina là mới mẻ đối với SV những năm đầu Đây là hình thứchọc tập mà SV những năm đầu chưa quen và gặp không ít khó khăn

- Ôn tập, hệ thống hóa tri thức: Ôn tập là việc quan trọng và hết sức cần thiết

giúp SV củng cố kiến thức, mở rộng kiến thức đã học, biết liên hệ lý thuyết vào thựctiễn, qua đó hiểu sâu sắc, đầy đủ và toàn diện hệ thống kiến thức đã tiếp thu đượctrong quá trình học tập Việc ôn tập và hệ thống hóa tri thức là nền tảng hình thành kỹnăng nghề nghiệp và chuyên môn của SV Có thể nói, ôn tập là một khâu quan trọngđối với quá trình tự học không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV Vì vậy, SV phảibiết huy động nhiều nguồn tài liệu khác nhau nhằm tìm kiếm, củng cố, mở rộng vànâng cao kiến thức; soạn đề cương ôn tập đúng quy định; có phương pháp hệ thốnghóa kiến thức;…Thực tế ở các trường ĐH, CĐ không ít SV chưa nắm vững và thựchiện tốt công việc này, đặc biệt là SV năm thứ nhất

- Kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra đánh giá là một trong những khâu quan trọng

của HĐ học tập Bất kỳ một HĐ nào của con người diễn ra đều có sự kiểm tra, đánhgiá Đối với HĐ học tập của SV thì công việc kiểm tra, đánh giá có vai trò quantrọng Ở ĐH, việc kiểm tra được diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm mụcđích đánh giá SV ở nhiều mặt (Ví dụ: thông qua bài Tiểu luận môn học, bài xêmina,bài thi cuối kỳ…) Điều này đòi hỏi SV phải linh hoạt trong học tập mới nhằm đạt kếtquả cao Trên thực tế, nhiều SV năm thứ nhất còn gặp khó khăn với hình thức kiểmtra, đánh giá ở ĐH

1.4.3 Biểu hiện khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập

KKTL trong HĐ học tập được hiểu là những nét tâm lý cá nhân mang tính tiêucực nảy sinh, tồn tại trong HĐ học tập của chủ thể học tập, làm cho quá trình học tập

bị chệch hướng, bị cản trở, dẫn tới hiệu quả học tập không cao Những KKTL này có

Trang 21

thể được biểu hiện ở những dạng sau:

và nhận thức về đối tượng học tập

- Nhận thức về bản thân: Ở đây người nghiên cứu xin nhấn mạnh khía cạnhnhận thức về động cơ học tập trong quá trình nhận thức về bản thân của SV trong HĐhọc tập

Động cơ trong tâm lý học, theo nghĩa chung nhất là cái thúc đẩy và quy địnhchiều hướng HĐ nhằm đạt mục đích nào đó, là những gì thôi thúc con người cónhững ứng xử nhất định [22] Mặt khác, theo A.N.Leonchiev và B.Ph.Lomov thì

“Lĩnh vực động cơ của nhân cách có liên quan chặt chẽ đến những nhu cầu, chế địnhhành vi con người một cách khách quan và có quy luật Động cơ là sự biểu hiện chủquan của nhu cầu, là vị trí gián tiếp của nhân cách trong xã hội Ngược lại, nhu cầu là

cơ sở của động cơ Trên thực tế động cơ và nhu cầu gắn bó mật thiết với nhau đếnmức thường không thể phân tách chúng ra được.” [21, tr.478 - 482]

Do đó, việc xác định cho được động cơ học tập cũng chính là xác định đượcnhu cầu học tập của bản thân SV Nhu cầu học tập là thành tố quan trọng của động cơ

HĐ, là nguồn gốc tính tích cực học tập, biểu hiện qua tính tự giác, thái độ nghiêm túc,luôn vượt lên mọi khó khăn để giải quyết các nhiệm vụ học tập, qua đó nâng cao hiệuquả học tập

Trên cơ sở mối quan hệ giữa động cơ học tập – nhu cầu học tập như phân tíchtrên, thì việc không xác định được động cơ học tập, tức động cơ học tập không rõràng sẽ là một KKTL trong HĐ học tập của SV

Trang 22

- Nhận thức về đối tượng học tập: nhận thức ở đây không có nghĩa là khả năngnhận thức nội dung môn học của SV mà người nghiên cứu muốn nhấn mạnh đến sựnhận thức của SV về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đối tượng học tập đối với sựphát triển của bản thân chủ thể học tập Như chúng ta đã biết, học tập của SV luôngắn liền với việc trở thành chuyên gia trong một lĩnh vực cụ thể ở tương lai, trở thànhmột người HĐ nghề phục vụ cho nhu cầu xã hội và chính HĐ học tập ở ĐH sẽ giúp

họ đạt được mục tiêu này Chính vì thế, việc nhận thức đúng đắn vai trò, vị trí, tầmquan trọng của đối tượng học tập sẽ giúp SV tích cực học tập và ngược lại sẽ gây raviệc SV thiếu tâm thế học tập, học đối phó, dẫn đến HĐ học tập kém hiệu quả

b Biểu hiện ở mặt thái độ

Đây là thái độ, tình cảm của SV đối với việc học tập Có thể nói KKTL biểuhiện ở dạng thái độ, tình cảm là việc xuất hiện những xúc cảm âm tính đối với HĐhọc tập như coi thường việc học tập, chán ghét, thờ ơ, lo lắng, sợ hãi, căng thẳng,chán nản khi gặp những vấn đề nảy sinh trong học tập…vv Khi có những thái độ,tình cảm tiêu cực đối với hoạt động học tập thì việc học tập khó mà có hiệu quả caođược Ngược lại nếu SV nào có thái độ tích cực đối với việc học, cần cù, chăm chỉ,biết tìm những biện pháp tạo ra hứng thú trong học tập vv thì chắc chắn hiệu quả của

HĐ học tập sẽ được nâng lên

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tập trung tìm hiểu KKTL trong

HĐ học tập của SV ở một dạng hành vi được biểu hiện cụ thể trong HĐ học tập là kỹnăng học tập

Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả những hành động trên cơ sở nhữngtri thức có được đối với việc giải quyết những nhiệm vụ đặt ra cho phù hợp với điều

Trang 23

HĐ học tập của SV mang tính chất nghiên cứu, tự học dưới sự hướng dẫn của GV làchủ yếu nên việc SV phải nắm được hệ thống kỹ năng học tập hiệu quả là điều rất cầnthiết Việc không biết cách thực hiện các kỹ năng học tập, không thấy được sự cầnthiết phải có kỹ năng học tập hoặc vận dụng, sử dụng các kỹ năng học tập khôngthuần thục sẽ là những KKTL rất lớn gây ảnh hưởng đến hiệu quả của HĐ học tậpcủa SV.

Tóm lại, KKTL trong HĐ học tập được biểu hiện thông qua ba dạng cơ bản củađời sống tâm lý con người là: nhận thức, thái độ – tình cảm và hành vi Ba mặt này cómối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, do đó, trong quá trình học tập, muốn tháo gỡKKTL cho SV thì cần chú ý quan tâm giải quyết cả ba dạng biểu hiện KKTL trên

1.4.4 Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất

a Khó khăn tâm lý biểu hiện ở mặt nhận thức

KKTL trong HĐ học tập của SVSP năm thứ nhất biểu hiện ở nhận thức cũngxuất phát từ hai hướng: nhận thức về bản thân và nhận thức về đối tượng học tập

Đối tượng học tập của SVSP khá đa dạng, là một hệ thống kiến thức, kỹ năng,

kỹ xảo bao gồm các phần như: các môn khoa học cơ bản, các môn khoa học chuyênngành, các môn nghiệp vụ Sư phạm, các môn hỗ trợ (tin học, ngoại ngữ), các môn thểdục, giáo dục quốc phòng, các môn học tự chọn (nữ công, nhạc, hoạ…) Các bộ mônnày đều có những vị trí, vai trò và tầm quan trọng như nhau bởi sự đóng góp của nótrong quá trình đào tạo nên một người giáo viên trong tương lai giỏi về chuyên môn

và nghiệp vụ cũng như hình thành nhân cách người giáo viên Tuy nhiên, không phải

SV năm thứ nhất nào cũng nhận thức được tầm quan trọng, vị trí, vai trò của từng bộmôn trong HĐ học tập Chính sự hiểu biết mơ hồ, không rõ ràng về vị trí, vai trò, tầmquan trọng của các bộ môn trong chương trình học là một KKTL có thể dẫn đến tìnhtrạng SV xem thường các bộ môn không thuộc chuyên ngành, học lệch, học đối phó,

từ đó dẫn đến hiệu quả HĐ học tập không cao

Ngoài ra, việc thiếu sự hiểu biết về trường Sư phạm, về ngành nghề Sư phạmcũng như thiếu sự hiểu biết về nhiệm vụ học tập và yêu cầu học tập của SVSP sẽ lànhững KKTL biểu hiện ở mặt nhận thức của SV trường Sư phạm Thực tế cho thấy,

Trang 24

khi chủ thể hiểu biết đầy đủ, sâu sắc về đối tượng HĐ của mình sẽ giúp họ chuẩn bịtâm thế cũng như các điều kiện để thực hiện HĐ đó Ngược lại, khi thiếu những hiểubiết cần thiết về đối tượng HĐ thì chủ thể sẽ tiến hành HĐ một cách đối phó, thiếu sựtích cực và do đó khó đạt được hiệu quả cao.

Bên cạnh đó, SV năm thứ nhất nói chung, SVSP năm thứ nhất nói riêng, vềmặt chủ quan, có thể gặp một KKTL khác là nhận thức động cơ học tập chưa rõ ràng

Động cơ học tập của SVSP bao gồm những động cơ có ý nghĩa cá nhân vànhững động cơ mang ý nghĩa xã hội như: động cơ nhận thức khoa học, động cơ nghềnghiệp, động cơ xã hội, động cơ tự khẳng định mình và động cơ vụ lợi [33, tr.93-95].Những động cơ đó được cụ thể hoá ở mục đích học tập mà SVSP cần phải đạt tới.Theo A.K.Marcova, động cơ học tập là sự phản ánh đối tượng học tập vào đầu óc củangười học, thúc đẩy người đó thực hiện HĐ nhằm thoả mãn nhu cầu học tập Chínhđộng cơ học tập đã chuyển hoá nhu cầu học tập, làm nảy sinh tính tích cực học tập

Vì vậy, việc xác định động cơ học tập rõ ràng là tiền đề giúp cho người SVSP hìnhthành nhu cầu học tập, làm nảy sinh tính tích cực học tập hướng vào việc hình thành,phát triển nhân cách người giáo viên tương lai

Ngược lại, nếu người SVSP không xác định được động cơ học tập của mình thìkhông thể nảy sinh nhu cầu học tập trở thành người giáo viên Từ đó, dẫn đến sựthiếu tích cực trong HĐ học tập, hiệu quả HĐ học tập sẽ không cao

Tóm lại, việc thiếu sự hiểu biết về đối tượng học tập, cụ thể là về nội dung,chương trình, hoạt động của trường Sư phạm, cũng như nhận thức không rõ ràngđộng cơ học tập của bản thân là những KKTL biểu hiện ở mặt nhận thức trong HĐhọc tập của SVSP

b Khó khăn tâm lý biểu hiện ở mặt thái độ

Trong quá trình học tập luôn có sự tham gia của các trạng thái tình cảm cũngnhư thái độ của chủ thể học tập với HĐ học tập của mình Đó là thái độ của chủ thểhọc tập với HĐ học tập

Thực tế cho thấy, SV năm thứ nhất nói chung, SVSP năm thứ nhất nói riêng,phần lớn đều là HS vừa rời khỏi nhà trường PT, bước đầu làm quen với môi trườnghọc tập mới, học tập ở bậc ĐH Vì thế đối với HĐ học tập ở trường ĐH còn nhiều xa

Trang 25

lạ đối với các em Từ đó, ở các em có thể nảy sinh nhiều thái độ, tình cảm khác nhauđối với HĐ học tập Xét trên phương diện tích cực, ở các em có thể xuất hiện nhữngthái độ, tình cảm, xúc cảm dương tính đối với HĐ học tập ở một môi trường mới như:tính tò mò đối với học tập, tính ham học hỏi, niềm khao khát, lòng quyết tâm học tập,niềm vui, hứng thú học tập, tinh thần kiên trì vượt khó vv Ở trạng thái thái độ, tìnhcảm này sẽ thúc đẩy SV học tập tích cực Ngược lại, ở SV năm thứ nhất cũng có thểxuất hiện những thái độ, tình cảm âm tính đối với HĐ học tập như coi thường việchọc tập, thờ ơ, lo lắng, sợ hãi, căng thẳng, chán nản khi gặp những vấn đề nảy sinh domột môi trường học tập mới.

Bên cạnh đó, SVSP năm thứ nhất trong môi trường học tập mới ở ĐH, do sựhạn chế của kinh nghiệm, của tuổi đời, nên khi tham gia vào một HĐ, các em có thể

có sự đánh giá chưa phù hợp về đối tượng cũng như bản thân khi tham gia HĐ đó.Trên cơ sở đó, khi tham gia vào HĐ học tập, một số SV năm thứ nhất nếu đánh giáquá cao về mình, đặc biệt khi các bạn SV có những thành tích học tập cao trongnhững năm học PT, bị “che phủ” bởi những thành tích sáng chói đó có thể sẽ dẫn đến

sự sơ suất, chểnh mảng, chủ quan, xem thường chính HĐ học tập hoặc ngược lại các

em lại bị áp lực, căng thẳng khi ép buộc mình vào HĐ học tập với mục đích phảiđược những thành tích như những ngày ở PT Đối lập với sự đánh giá quá cao về bảnthân, SV năm thứ nhất lại tự đánh giá thấp về mình từ đó dẫn đến sự mặc cảm tự ti, lolắng, sợ mắc sai lầm, thiếu phấn đấu trong quá trình học tập làm ảnh hưởng đến tiếntrình và kết quả học tập

Tóm lại, KKTL trong HĐ học tập của SVSP năm thứ nhất biểu hiện ở mặt thái

độ chính là những thái độ, tình cảm, xúc cảm âm tính của chủ thể học tập với HĐ họctập Những KKTL này sẽ làm giảm đi tính tích cực, chủ động, tự giác trong HĐ họctập của SVSP năm thứ nhất từ đó dẫn đến hiệu quả học tập không cao

c Khó khăn tâm lý biểu hiện ở mặt hành vi

Mục tiêu chủ yếu của SVSP là trở thành người giáo viên trong tương lai Điều

đó có nghĩa là họ phải đạt được những điều kiện sau:

Có lòng yêu nghề, tư cách đạo đức tốt đáp ứng yêu cầu của nghề dạy học

Có khả năng về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm

Trang 26

Có khả năng tự nghiên cứu, học tập, bồi dưỡng, xây dựng phương pháp học tậpsuốt đời.

Có trình độ ngoại ngữ, tin học [8, tr 3-7]

Để đạt được những tiêu chuẩn của một “người giáo viên chất lượng cao” nhưtrên thì ngay từ năm đầu tiên học tập tại trường ĐH, SV phải không ngừng phấn đấuhọc tập đạt hiệu quả

Mặt khác, đối tượng học tập của SVSP lại có khối lượng khá lớn và rộng baogồm: hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và cách thức chiếm lĩnh chúng thuộc cáclĩnh vực khoa học chuyên ngành, nghiệp vụ sư phạm, công cụ Đứng trước sự mâuthuẫn giữa khối lượng tri thức cần tiếp thu lớn với thời gian đào tạo trong trường ĐH

là giới hạn, người SVSP cần phải có những phương pháp, kỹ năng học tập khoa họccũng như khả năng sử dụng những kỹ năng học tập thành thục

Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo mà các trường ĐH cần trang bị cho SV cũng nhưmột SV cần phải có để có thể học tập bao gồm: hệ thống kỹ năng, kỹ xảo nền tảng và

hệ thống kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt Trong đó, hệ thống kỹ năng kỹ xảo nền tảng,đúng như tên gọi của nó, làm cơ sở, làm nền tảng cho sự hình thành và phát triển hệthống kỹ năng, kỹ xảo thứ hai - hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo liên quan trực tiếpđến cách “hành nghề” tương lai của sinh viên cũng như làm cơ sở cho mục tiêu họctập suốt đời của một cá nhân [14, tr.80] Vì lẽ đó, SV nói chung, SVSP năm thứ nhấtnói riêng cần phải quan tâm trang bị và rèn luyện hệ thống kỹ năng học tập nền tảngnày

Trước khi đề cập những kỹ năng học nền tảng, chúng ta cần bắt đầu từ cáchhọc, phương pháp học Bởi kỹ năng là những thể hiện cụ thể của phương pháp học

Bàn về cách học tập có rất nhiều cách phân loại khác nhau do các tiếp cận khácnhau từ nhiều tác giả Tuy nhiên, do tính chất chủ động của chủ thể học là SV thìcách phân loại cách học, phương pháp học theo hoạt động học (theo cách tác độngcủa người học đến đối tượng) là khá phù hợp [36, tr.120-206]

Theo cách phân loại này thì người học có ba cách tác động đến đối tượng học tập:

Tác động trực tiếp: mô hình phương pháp tự học, tự nghiên cứu (bao gồm

Trang 27

phương pháp thu nhận, xử lý thông tin, nghiên cứu khoa học…vv) Từ đó tương ứng

cần có các kỹ năng tự học, làm việc độc lập như:

 Kỹ năng làm việc độc lập với GT và TLTK

 Kỹ năng nghe giảng và ghi chép

 Kỹ năng ôn tập, hệ thống hóa tri thức

Tác động qua hợp tác, tự thể hiện mình: các phương pháp hợp tác, từ đó đòi hỏi sinh viên cần có các kỹ năng thuyết trình, thảo luận qua việc chuẩn bị và tiến

ở mặt hành vi trong HĐ học tập của SV

1.5 Đặc điểm môi trường học tập và sinh hoạt ở trường Đại học sư phạm

Bước vào môi trường ĐH, HĐ học tập có nhiều thay đổi so với thời PT Điềunày thể hiện ở: nội dung, phương pháp, phương tiện, kỹ thuật dạy học,…

1.5.1 Đặc điểm hoạt động học tập

- Về nội dung: Trong mỗi kỳ học, SV phải học nhiều môn học; ở mỗi môn học,

khối lượng kiến thức nhiều, mức độ khó khăn và phức tạp tăng lên; một số môn họcvừa có tính chất khái quát vừa có tính trừu tượng cao,…Nếu so với giáo dục ở bậc PTthì khối lượng kiến thức mới ở ĐH chiếm tỷ lệ lớn và từng môn học có nội dung khácnhau đòi hỏi SV phải nhận thức đúng khối lượng, đặc điểm về kiến thức ở ĐH và tínhchất, nội dung của từng môn học để vượt qua khó khăn và học tập có kết quả

- Về phương pháp giảng dạy và phương pháp học của SV: Mục đích giáo dục

ĐH là đào tạo đội ngũ chuyện gia có đầy đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầucủa từng lĩnh vực HĐ và toàn xã hội Mặt khác, đặc trưng của quá trình dạy học ở bậc

Trang 28

ĐH có tính chất nghiên cứu Đặc trưng này đòi hỏi những yêu cầu cao về phươngpháp dạy học GV và phương pháp học của SV.

Đối với phương pháp dạy của GV: So với phương pháp giảng dạy của GV ở

PT, phương pháp giảng dạy ở ĐH có đặc điểm là tốc độ trình bày bài giảng nhanh;phương pháp dạy đa dạng trong mỗi môn học và từng nội dung cụ thể, trong đóphương pháp dạy tích cực chiếm ưu thế, cách thức tiếp cận và luận giải vấn đề có tính

hệ thống, logic và khái quát cao GV thường đặt ra yêu cầu cao đối với SV về phươngpháp tự học và tự nghiên cứu Mặt khác, GV cũng không có nhiều thời gian và điềukiện tìm hiểu sâu về SV và ít quan tâm đến việc ghi bài, việc ôn tập,… của SV Do

đó, quá trình học tập đòi hỏi SV phải nhanh chóng vượt qua các KKTL, thích ứngnhanh với phương pháp dạy ở ĐH và hình thành phương pháp học đối với từng mônhọc

Đối với phương pháp học của SV: So với phương pháp học của HS ở bậc PT

thì phương pháp học của SV ở ĐH đòi hỏi tính tự giác, chủ động và sáng tạo rất cao.Quá trình học tập trên lớp, SV phải tập trung chú ý quan sát, nghe, suy nghĩ, kết hợplựa chọn nội dung để ghi bài giảng theo phương pháp riêng; biết liên hệ kiến thứcmới với kiến thức đã tích lũy và vận dụng vào HĐ thực tiễn để hiểu sâu rộng nộidung học tập; có tư duy độc lập và sáng tạo trong học tập; thường xuyên trao đổi vớicác bạn trong lớp về kiến thức và phương pháp học; tự đọc, tự nghiên cứu GT vàTLTK, tự phân phối thời gian học tập,… Những thay đổi về phương pháp học ở ĐH

đã đặt ra yêu cầu đối với SV, phải biết tìm cho mình phương pháp học phù hợp đểhọc tập có hiệu quả cao

- Về phương tiện, kỹ thuật dạy học: Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật và công nghệ, nhất là công nghệ thông tin được ứng dụngnahnh chóng và sâu rộng vào giáo dục ĐH, làm cho hệ thống phương tiện DH cóbước phát triển vượt bậc Ngoài hệ thống phương tiện kỹ thuật DH có tính chấttruyền thống những phương tiện DH hiện đại như: máy tính, tivi, radio, mạnginternet, sách điện tử và giáo án điện tử,… được trang bị phổ biến, tạo ra những thayđổi cơ bản về phương pháp DH, hình thức tổ chức DH, thời gian và chương trình, nộidụng DH,… Điều đó đòi hỏi SV phải am hiểu và sử dụng thành thạo các phương tiện,

Trang 29

kỹ thuật DH được trang bị ở trường ĐH hoặc tự trang bị, đảm bảo cho HĐ học cóhiệu quả và chất lượng cao.

1.5.2 Đặc điểm môi trường sinh hoạt

Khi đã là SV, môi trường học tập cũng như sinh hoạt ở ĐH không còn giốngnhư ở PT nữa Môi trường đó thay đổi từ cách sinh hoạt, mối quan hệ thầy – trò, quan

hệ bạn bè,…

- Về mối quan hệ thầy – trò: Nếu ở phổ thông, GV luôn quan tâm đến mọi mặt

của HS thì ở ĐH, GV không có nhiều thời gian và điều kiện tìm hiểu sâu về SV Ở

ĐH, mỗi lớp học có tới hàng trăm người và hầu như không ai biết hết mọi ngườitrong lớp Thời gian trên lớp ít hơn, bài tập về nhà nhiều hơn Ở PT, GV sẽ giúp họcsinh ôn tập, làm thí nghiệm và làm bài tập trên lớp Tuy nhiên giờ đây GV giữ vai tròđịnh hướng, SV sẽ phải làm tất cả Với sự thay đổi đó, nếu SV không nhanh chóngthích nghi thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình học tập

- Về quan hệ bạn bè: Nếu như ở PT, hầu như các bạn có mặt bằng chung giống

nhau thì lên ĐH, mỗi người lại có hoàn cảnh riêng, cách sống riêng Lớp học là sự tậptrung SV từ nhiều miền quê khác nhau, có cả nông thôn lẫn thành thị Điều này dễ tạokhoảng cách giữa các bạn SV

- Về chương trình học: Ở ĐH, chương trình học nặng hơn, bài học nhiều và

khó trong khi SV phải hoàn thành chúng trong khoảng thời gian ngắn hơn ở phổthông Do đó, nếu SV nào hình thành thói quen học tập ngay từ đầu, biết lựa chọnphương pháp học phù hợp và phát huy những điểm mạnh của bản thân thì mới có kếtquả tốt

- Cơ hội học tập ở ĐH: Môi trường ĐH tạo cho nhiều SV khoảng thời gian và

trải nghiệm để người học hiểu mình hơn Trong môi trường này, có rất nhiều môn họcmới lạ và nhiều HĐ ngoại khóa Đây là cơ hội để SV thể hiện bản thân và khám phánhững tiềm năng còn ẩn giấu trong con người mình

- Vào ĐH, cuộc sống SV tự do hơn nhưng nhiều trách nhiệm hơn: Giờ đây họ

phải tự lo chỗ ăn, ở, các khoản chi tiêu cũng như đời sống xã hội Nếu SV biết cách

ưu tiên các vấn đề quan trọng và khả năng sử dụng thời gian hợp lý thì đó là chìakhóa đưa họ đến thành công

Trang 30

SV năm thứ nhất, phần lớn là những người mới kết thúc bậc PT, họ bước vào

ĐH với nhiều bỡ ngỡ, lạ lẫm, họ phải làm quen với cuộc sống mới, trường mới, bạnmới, những môn học mới, cách thức tổ chức học tập mới, phương pháp giảng dạymới…những vấn đề này khi học ở PT ít HS quan tâm hoặc ít được quan tâm nhắcnhở để chuẩn bị tâm thế Do đó, nhiều bạn SV năm thứ nhất gặp phải cảm giác hụthẫng, lo lắng Trong quá trình học tập, bên cạnh những SV có tính thích ứng cao, dầnlàm quen với môi trường mới, HĐ học tập đi vào ổn định thì còn không ít SV gặpnhiều khó khăn trong việc tìm cách giải quyết những vấn đề này một cách đúng đắn,khoa học

Tóm lại, môi trường học tập ở ĐH có nhiều thay đổi so với môi trường học tập

ở PT kéo theo sự thay đổi HĐ học tập của SV HĐ học tập của SV thực sự là một loại

HĐ trí óc căng thẳng HĐ này diễn ra trong môi trường chuyên nghiệp mang tính chấtcủa nghề nghiệp tương lai cũng như ngành học Nghĩa là học tập của SV đồng thờiphải đáp ứng yêu cầu cả về chuyên môn và nghiệp vụ ở trình độ cao Đặc biệt đối vớiSVSP trong thời đại ngày nay phải thực sự làm chủ quá trình học tập, biến quá trìnhđào tạo thành quá trình tự đào tạo, đáp ứng yêu cầu của nghề dạy học trong nền vănminh trí tuệ Những thay đổi này vừa tạo ra động lực thúc đẩy quá trình học tập của

SV, đồng thời cũng xuất hiện những KKTL đòi hỏi SV năm thứ nhất phải vượt quamới có thể học tốt được

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến KKTL trong HĐ học tập của sinh viên năm thứ nhất

Khi tiến hành một HĐ, để quá trình HĐ diễn ra suôn sẻ, hạn chế tối đa nhữngkhó khăn phát sinh khi thực hiện thì cần phải đảm bảo những điều kiện cần thiết cho

HĐ Ông cha ta đúc kết qua một câu nói thật cô đọng nhưng nêu lên đầy đủ các điềukiện để một hoạt động của con người thành công đó là “Thiên thời, địa lợi, nhânhoà” Hay nói một cách khác, HĐ muốn không gặp khó khăn thì cần phải hội tụ đầy

đủ điều kiện khách quan và chủ quan

1.6.1 Yếu tố khách quan

Các nguyên nhân khách quan gây ra KKTL trong HĐ học tập có thể là: do cácđiều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động học tập chưa đầy đủ, khối lượng và

Trang 31

mức độ nội dung học tập quá lớn và khó, chương trình học bố trí thiếu sự hợp lý,phương pháp giảng dạy của giáo viên chưa phù hợp, và các điều kiện hỗ trợ học tậpkhác chưa tốt.

1.6.2 Yếu tố chủ quan

HĐ học tập là một trong những HĐ vất vả, khó khăn Do đó, việc đảm bảo cácđiều kiện cho HĐ học tập là hết sức cần thiết Các điều kiện này nếu được đảm bảo sẽlàm thuận lợi cho HĐ học tập và ngược lại nếu không đáp ứng được yêu cầu của HĐthì nó sẽ là nguyên nhân làm nảy sinh những khó khan nói chung, KKTL nói riêngtrong quá trình thực hiện HĐ

Như vậy, có thể nói, nguyên nhân gây ra các KKTL trong HĐ học tập của SV

là do các điều kiện cần cho HĐ học tập diễn ra không được bảo đảm, bao gồm cácđiều kiện khách quan bên ngoài và điều kiện chủ quan, xuất phát từ chính chủ thể họctập là SV

Bước vào giảng đường ĐH, SVSP năm thứ nhất, những HS vừa mới rời khỏighế nhà trường PT, bước vào một môi trường học tập với rất nhiều sự mới mẻ, khácbiệt Đứng trước bước chuyển đổi này, việc họ sẽ phải gặp nhiều sự thay đổi về nhiềumặt về môi trường sống, môi trường học tập Để đảm bảo cho HĐ học tập ở bậc ĐH

có thể diễn ra suôn sẻ và hạn chế những khó khăn nảy sinh trong quá trình học tập,

SV phải có những điều kiện nhất định về năng lực, tính cách, kinh nghiệm sống, kinhnghiệm học tập, tâm thế học tập, khả năng thích ứng, nội lực cá nhân đủ để hoà nhậpđược với một “đời sống” mới Ngược lại, nếu SV năm thứ nhất không đảm bảonhững điều kiện như đã nêu trên thì chắc chắn trong HĐ học tập của mình họ sẽ gặpphải nhiều khó khăn, trong đó có KKTL

Như vậy, xét về nguyên nhân gây ra KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứnhất, chúng ta cần tìm hiểu không chỉ những điều kiện không thuận lợi xuất phát từmôi trường khách quan bên ngoài (nguyên nhân khách quan) mà còn cần phải xácđịnh những yếu tố xuất phát từ chính bản thân chủ thể, SV năm thứ nhất (nguyênnhân chủ quan) Có như thế, việc nhận thức về những nguyên nhân gây ra KKTLtrong HĐ học tập của SV năm thứ nhất mới đầy đủ và chính xác nhằm giúp đề ranhững giải pháp phù hợp để khắc phục những KKTL, giúp SV năm thứ nhất học tập

Trang 32

hiệu quả hơn.

* Tiểu kết chương 1

Vấn đề KKTL của HS, SV đã được các nhà TLH trong và ngoài nước nghiêncứu theo nhiều góc độ và cách tiếp cận khác nhau Tuy nhiên chưa có nhiều tác giảnghiên cứu về KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất Vì vậy chúng tôi chọn

đề tài này để nghiên cứu

Chúng tôi nghiên cứu, xây dựng hệ thống khái niệm làm công cụ và làm cơ sởcho việc luận giải mức độ KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất

CHƯƠNG 2

TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 33

2.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu

Trường Đại học Sư phạm Huế được thành lập năm 1957, là một phân khoathuộc viện Đại Học Huế Trước năm 1975, Trường ĐHSP thuộc viện Đại học Huế làmột cơ sở đào tạo giáo viên trung học duy nhất cho các tỉnh khu vực Miền trung vàTây Nguyên Sau ngày Miền nam giải phóng, Trường Đại học Sư phạm được chínhthức thành lập theo Quyết định số 426/TTg, ngày 27/10/1976 của Thủ tướng chínhphủ, trực thuộc Bộ Giáo dục Theo Nghị định 30/CP ngày 4-4-1994 của Thủ tướngChính phủ, Trường Đại học Sư phạm trở thành trường thành viên của Đại học Huế.Tên gọi đầy đủ của Trường là 'Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Huế

Sứ mệnh của Trường Đại học Sư phạm “Là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo

viên, cán bộ quản lý giáo dục có trình đại học và sau đại học; cơ sở nghiên cứu khoahọc và chuyển giao công nghệ phục vụ sự nghiệp phát triển giáo dục trong công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt là các tỉnh miền Trung và TâyNguyên”

Trường có nhiệm vụ đào tạo giáo viên Trung học phổ thông có trình độ cử

nhân 17 ngành: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tâm Giáo dục, Tin học, Giáo dục Tiểu học, Kỹ thuật Nông Lâm, Giáo dục Chính trị, Sưphạm Kỹ thuật Công nghiệp, Sư phạm Công nghệ thiết bị trường học, Sư phạm mẫugiáo, Giáo dục chính trị - Quốc phòng, Quản lý giáo dục với nhiều loại hình khácnhau: chính quy tập trung, chính quy tập trung hợp đồng, chuyên tu, tại chức (vừahọc vừa làm), hệ cử tuyển (miền núi)

lý-Từ năm 1992, được Bộ Giáo dục và đào tạo cho phép, trường đã tổ chức đào tạo 28chuyên ngành cao học để cấp bằng Thạc sĩ và tổ chức đào tạo 6 chuyên ngành nghiêncứu sinh để cấp bằng Tiến sĩ

Hợp tác quốc tế :Trường đang có quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học,

viện nghiên cứu và các tổ chức quốc tế ở các nước: Anh, Canada, Đức, Hoa Kỳ, NhậtBản, Pháp, Phần Lan, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Australia, Philippines

Những thành tích đạt được: Từ năm 1976 đến nay, Trường đã đào tạo trên

60.000 cử nhân khoa học sư phạm các hệ, trên 3.000 thạc sĩ; bồi dưỡng thường xuyên

Trang 34

hơn 100.000 lượt cho giáo viên THPT các thuộc tính thuộc khu vực miền Trung, TâyNguyên và đồng bằng sông Cửu Long.

Trường đã thực hiện chuyển đổi phương thức đào tạo niên chế sang phương thức đàotạo tín chỉ và chính thức áp dụng từ khóa tuyển sinh năm 2008 Trường là một trong

20 trường đại học đầu tiên của ngành giáo dục đào tạo tham gia chương trình kiểmđịnh chất lượng giáo dục và được Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá đạt tiêu chuẩnkiểm định chất lượng giáo dục đại học

Trong 5 năm trở lại đây trường đã và đang thực hiện 33 đề tài nghiên cứu cấp Nhànước, 124 đề tài cấp Bộ, 244 đề tài cấp Trường, 234 đề tài cấp Khoa, 01 Dự án hợptác với nước ngoài

Đội ngũ cán bộ giảng viên: Đến nay,Trường có 441 cán bộ viên chức, hợp

đồng lao động (trong đó có 287 giảng viên: 3 Giáo sư, 40 PGS, 74 TS và TSKH, 159ThS, 79 GVC) Tỉ lệ giảng viên có trình độ sau đại học trên 94% trong đó tiến sĩ40,8%

2.1.2 Tổ chức nghiên cứu

2.1.1 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng được quy trình nghiên cứu logic, hợp lý; đồng thời lựa chọn và phốihợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau, phù hợp với đối tượng nhằm phát hiệncác KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất

2.1.2 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tiễn cũng như mục đích của đề tài, chúng tôitập trung nghiên cứu những vấn đề sau:

a Tìm hiểu KKTL trong HĐ học tập biểu hiện trên 3 mặt: nhận thức, thái độ và hành vicủa SV năm thứ nhất So sánh mức độ KKTL theo các tiêu chí: giới tính, ngành học

b Tìm hiểu những ảnh hưởng của KKTL đến kết quả học tập của SV năm thứ nhất

c Tìm hiểu những nguyên nhân gây ra KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhấttrường ĐHSP Tìm hiểu sự khác biệt trong nguyên nhân gây ra KKTL ở các nhóm

SV theo các tiêu chí: giới tính, khối học

d Xây dựng chân dung 3 sinh viên năm thứ nhất có nhiều KKTL trong HĐ học tập ởtrường ĐHSP

Trang 35

e Đề xuất một số biện pháp nhằm khắc phục KKTL trong HĐ học tập của SV nămthứ nhất, nâng cao kết quả học tập cho SV.

2.1.3 Tiến trình nghiên cứu

Để thực hiện đề tài: “KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất trườngĐHSP – ĐHH”, chúng tôi tiến hành theo 5 giai đoạn như sau:

* Giai đoạn 1: Từ tháng 9/2014 đến tháng 10/2014: Xác định vấn đề nghiêncứu và xây dựng đề cương

- Xử lý số liệu thu được,

- Tiến hành tổ chức thử nghiệm, kiểm chứng sự phù hợp của một số biện pháptác động nhằm khắc phục những KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất

- Viết bản nháp cho đề tài

* Giai đoạn 4: Từ tháng 6/2015 đến tháng 8/2015

- Tiến hành đánh máy, in ấn, trình bày tóm tắt toàn bộ công trình nghiên cứu

- Hoàn thành luận văn

* Giái đoạn 5: Từ tháng 9/2015 đến tháng 10/2015: Bảo vệ luận văn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Mục đích: Nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

Nội dung: Bao gồm việc đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa nhữngquan điểm cũng như các công trình nghiên cứu của những tác giả trong và ngoài nước

có liên quan đến đề tài nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 36

2.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phương pháp chính)

Mục đích: Đánh giá thực trạng KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất trườngĐHSP - ĐHH và lý giải nguyên nhân những thực trạng đó Từ đó có cở sở thực tiễncho việc đề xuất những biện pháp giảm bớt những KKTL trong HĐ học tập của SVnăm thứ nhất

Khách thể nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 261 SV năm thứ nhấtthuộc 2 Khối: Tự nhiên và Xã hội

Nội dung điều tra:

- Thực trạng KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất trường ĐHSP

- Nguyên nhân gây ra các KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất trườngĐHSP

- Mối quan hệ giữa KKTL và kết quả học tập của SV

- Các biện pháp khắc phục những KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhấttrường ĐHSP

Cơ sở xây dựng phiếu điều tra: Căn cứ vào nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tư liệu đểxây dựng phiếu điều tra được chúng tôi khai thác từ các nguồn sau:

- Tham khảo ý kiến của cán bộ hướng dẫn luận văn và của các chuyên gia có uytín, có kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, đặc biệt là những người đã từngnghiên cứu về vấn đề KKTL

- Tìm hạt nhân hợp lý từ các công trình nghiên cứu ở Việt Nam và nước ngoài.Phiếu điều tra dùng cho SV là bảng hỏi gồm 16 câu Nội dung các câu hỏinhằm thu thập số liệu theo từng vấn đề điều tra Trong đó có những câu hỏi đóng đểxác định mức độ biểu hiện của KKTL và câu hỏi mở để thu được những dữ liệu rộnghơn

Trang 37

2.2.2.4 Phương pháp chuyên gia

Mục đích: Nhằm tranh thủ những ý kiến đóng góp của các nhà chuyên môn có kinhnghiệm trong lĩnh vực Tâm lý học, Giáo dục học, các GV trực tiếp giảng dạy ởtrường ĐH về những nội dung cần xem xét làm cơ sở lý luận cho đề tài

Nội dung: Chúng tôi xin ý kiến của các nhà chuyên môn có kinh nghiệm trong lĩnhvực Tâm lý học, Giáo dục học, các GV trực tiếp giảng dạy ở trường ĐH để xây dựngcác khái niệm công cụ về KKTL, các yếu tố ảnh hưởng đến KKTL trong HĐ học tậpcủa SV năm thứ nhất và các biện pháp để hỗ trợ giảm bớt những KKTL trong HĐhọc tập

2.2.2.5 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Mục đích: Nhằm thu thập thêm những thông tin về KKTL trong HĐ học tập của SVthông qua vở ghi, vở bài tập, bài soạn chuẩn bị thảo luận, biên bản thảo luận nhóm…

2.2.2.6 Phương pháp nghiên cứu chân dung điển hình

Tiến hành nghiên cứu chân dung 3 SV năm thứ nhất (theo giới và khối ngành) cóKKTL trong HĐ trong học tập Phỏng vấn sâu 3 SV đó và các SV khác trong lớpnhằm tìm hiểu điều kiện sống, hoàn cảnh gia đình, lý lịch trích ngang, tình hình họctập… của họ và những KKTL mà họ gặp phải trong quá trình học tập

2.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Mục đích: Nhằm xác định được những kết quả định lượng trong đề tài

Nội dung: Sử dụng phần mềm SPSS dùng trong môi trường Window phiên bản 20.0.Các thông số và phép toán thống kê được sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu là thống

kê mô tả và thống kê suy luận

Trang 38

2.3 Tiêu chí đánh giá KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất

Chúng tôi đánh giá KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất thông qua :Nhận thức – Thái độ - Hành vi qua các khâu của HĐ học tập

Nhận thức: SV nhân thức KKTL khi tiến hành các khâu của HĐ học tập ở 3mức độ tương ứng với 3 mức điểm: Cao – Thấp – Trung bình, được tính điểm theo hệ

số tương ứng là 3 – 2 – 1 cho mỗi lựa chọn

Thái độ: Khi gặp KKTL, SV có thái độ tích cực hay không tích cực biểu hiện ởcác khâu trong HĐ học tập với các mức độ: Rất thích – Thích – Bình thường – Khôngthích và được tính điểm theo hệ số tương ứng là 3 – 2 – 1 cho mỗi lựa chọn

Hành vi: SV nhận thức KKTL khi tiến hành các khâu của HĐ học tập ở 3 mức

độ tương ứng với 3 mức điểm: Thuần thục – Chưa thuần thục – Chưa biết cách đượctính điểm theo hệ số tương ứng là 3 – 2 – 1 cho mỗi lựa chọn

Đồng thời, chúng tôi xem xét với những KKTL gặp phải thì mức độ ảnh hưởngcủa các khó khăn đó đến kết quả học tập của SV như thế nào Điều này được đánh giá

ở các mức độ sau: Ảnh hưởng nhiều – Ít ảnh hưởng – Không ảnh hưởng, được tínhđiểm theo hệ số tương ứng là 3 – 2 – 1 cho mỗi lựa chọn

Căn cứ vào thang điểm trên, chúng tôi quy ước mức độ KKTL trong HĐ họctập của SV như sau:

x n

Trang 39

Trong đó: m: là số lượng khách thể trả lời

n: là số lượng khách thể được nghiên cứu

* Tính hệ số tương quan bậc Spearman: r = 1 -

Trong đó: r là hệ số tương quan Spearman

D là hiệu số thứ bậc giữa hai đại lượng đem ra so sánh

n là số đơn vị nghiên cứu biện luận cho kết quảNếu r dương là tương quan thuận Nếu r âm là tương quan nghịch

Nếu 0.7 ≤ r ≤ 1 là tương quan thuận, rất chặt chẽ

Nếu 0.5 ≤ r ≤ 0.7 là tương quan thuận, khá chặt chẽ

Nếu 0 < r < 0.5 là tương quan thuận, không chặt chẽ

Nếu – 0.01 < r < - 0.5 là tương quan nghịch, trung bình

Nếu r ≤ - 0.7 là tương quan nghịch, mạnh

Nếu r = 0 là không có quan hệ

* Kiểm định giả thiết thống kê:

- Kiểm định t:

Với:

2 1 1

Trang 40

- Nếu t > t α thì sự khác biệt giữa hai nhóm là có ý nghĩa về mặt thống kê

- Nếu t < t α thì sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa về mặt thống kê

Tiểu kết chương 2

Như vậy, khi nghiên cứu đề tài chúng tôi đã sử dụng phối hợp hệ thống cácphương pháp nghiên cứu khác nhau, được xác định dựa vào đối tượng, mục đích,nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu của đề tài, tiến hành theo các gia đoạn khác nhau.Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng, phù hợp với việc nghiên cứu mộtphương diện nhất định, được tiến hành theo các giai đoạn nghiên cứu một cách có hệthống, khoa học nhằm thu được kết quả toàn diện và khách quan nhất

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KHÓ KHĂN TÂM LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC

HUẾ 3.1 Thực trạng khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế

Ngày đăng: 21/12/2015, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Nhân Ái (2001), Tìm hiểu những khó khăn tâm lý trong quá trình giải bài tập hình học của học sinh lớp 11 trung học phổ thông, Luận văn Th.S Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu những khó khăn tâm lý trong quá trình giải bài tập hình học của học sinh lớp 11 trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Nhân Ái
Năm: 2001
2. Nguyễn An (1999), Nhập môn Giáo dục học, NXB Đại học Sư phạm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn Giáo dục học
Tác giả: Nguyễn An
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm TPHCM
Năm: 1999
3. Nguyễn Như An (1996), Phương pháp dạy học Giáo dục học, tập 2, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Như An
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
4. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát triển tính tích cực, tự lực của HS trong quá trình DH, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên, chu kỳ 1993 – 1996, cho GV THPT, Vụ GD, Bộ GD và ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tính tích cực, tự lực của HS trong quá trình DH
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 1995
5. Vũ Dũng (2000), Từ điển Tâm lý học, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2000
6. Hồ Ngọc Đại (1983), Tâm lý học dạy học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học dạy học
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1983
7. Đặng Phương Kiệt (2001), Cơ sở Tâm lý học ứng dụng, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Tâm lý học ứng dụng
Tác giả: Đặng Phương Kiệt
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2001
9. Vũ Ngọc Hà (2003), “Một số trở ngại tâm lý của trẻ khi vào học lớp 1”, Tạp chí Tâm lý học (4), tr. 57 – 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số trở ngại tâm lý của trẻ khi vào học lớp 1”, "Tạp chí Tâm lý học
Tác giả: Vũ Ngọc Hà
Năm: 2003
10. Phạm Minh Hạc (2002), Tuyển tập tâm lý học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
11. Phạm Văn Hành (chủ biên), (1994), Từ điển từ láy Tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển từ láy Tiếng Việt
Tác giả: Phạm Văn Hành (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1994
12. Huyền Phan (1995), Những trở ngại tâm lý khi giao tiếp, T/c Dân trí (số 22/1995) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những trở ngại tâm lý khi giao tiếp
Tác giả: Huyền Phan
Năm: 1995
13. Nguyễn Kế Hào (2005), Giáo trình TLH lứa tuổi và TLH sư phạm, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình TLH lứa tuổi và TLH sư phạm
Tác giả: Nguyễn Kế Hào
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2005
14. Đặng Vũ Hoạt – Hà Thị Đức (1994), Lý luận dạy học ĐH, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học ĐH
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt – Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 1994
15. Lê Văn Hồng (Chủ biên), (2001), TLH lứa tuổi và TLH sư phạm, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TLH lứa tuổi và TLH sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2001
16. Bùi Văn Huệ (1996), Tâm lý học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Bùi Văn Huệ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 1996
17. Nguyễn Thị Thúy Hường (2000), Hứng thú học tập Giáo dục học của SV trường CĐSP Nha Trang, Luận văn Th.S Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hứng thú học tập Giáo dục học của SV trường CĐSP Nha Trang
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Hường
Năm: 2000
20. Nguyễn Thị Mai Lan (2003), Nghiên cứu HĐ tự học của SV trường CĐSP Tuyên Quang, Luận văn Luận văn Th.S Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu HĐ tự học của SV trường CĐSP Tuyên Quang
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Lan
Năm: 2003
21. B.Ph. Lômov (2000), Những vấn đề lý luận và phương pháp luận tâm lý học, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận và phương pháp luận tâm lý học
Tác giả: B.Ph. Lômov
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
Năm: 2000
22. A.N. Lêônchiep (1989), Hoạt động - ý thức - nhân cách, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động - ý thức - nhân cách
Tác giả: A.N. Lêônchiep
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1989
23. Lê Nguyên Long (1997), Thử đi tìm những phương pháp dạy học hiệu quả, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử đi tìm những phương pháp dạy học hiệu quả
Tác giả: Lê Nguyên Long
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất ở ĐH - Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Bảng 3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất ở ĐH (Trang 41)
Bảng 3.2.2 Mức độ KKTL trong hoạt động học tập - Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Bảng 3.2.2 Mức độ KKTL trong hoạt động học tập (Trang 43)
Bảng 3.2.1 Đánh giá của SV về KKTL trong hoạt động học tập - Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Bảng 3.2.1 Đánh giá của SV về KKTL trong hoạt động học tập (Trang 43)
Bảng 3.3 Nhận thức về mức độ KKTL qua các khâu trong HĐ học tập của SV - Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Bảng 3.3 Nhận thức về mức độ KKTL qua các khâu trong HĐ học tập của SV (Trang 45)
Bảng 3.4 Thái độ của SV với KKTL qua các khâu của HĐ học tập - Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Bảng 3.4 Thái độ của SV với KKTL qua các khâu của HĐ học tập (Trang 47)
Bảng 3.5 Khó khăn tâm lý trong việc thực hiện những nhiệm vụ học tập - Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Bảng 3.5 Khó khăn tâm lý trong việc thực hiện những nhiệm vụ học tập (Trang 50)
Bảng 3.6 Khó khăn tâm lý trong việc ghi chép, tiếp thu bài giảng - Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Bảng 3.6 Khó khăn tâm lý trong việc ghi chép, tiếp thu bài giảng (Trang 53)
Bảng 3.8 Khó khăn tâm lý trong quá trình làm việc độc lập với GT và TLTK - Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Bảng 3.8 Khó khăn tâm lý trong quá trình làm việc độc lập với GT và TLTK (Trang 58)
Bảng 3.9 Khó khăn tâm lý trong việc chuẩn bị và tiến hành xêmina - Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Bảng 3.9 Khó khăn tâm lý trong việc chuẩn bị và tiến hành xêmina (Trang 61)
Bảng 3.10. Khó khăn tâm lý trong việc ôn tập và hệ thống hóa tri thức - Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Bảng 3.10. Khó khăn tâm lý trong việc ôn tập và hệ thống hóa tri thức (Trang 64)
Bảng 3.11 Khó khăn tâm lý trong việc kiểm tra, đánh giá - Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Bảng 3.11 Khó khăn tâm lý trong việc kiểm tra, đánh giá (Trang 66)
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của KKTL đến kết quả học tập của SV - Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của KKTL đến kết quả học tập của SV (Trang 68)
Bảng 3.15  Thực trạng biện pháp khắc phục KKTL trong HĐHT của SV năm   thứ nhất trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế - Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Bảng 3.15 Thực trạng biện pháp khắc phục KKTL trong HĐHT của SV năm thứ nhất trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế (Trang 79)
Bảng 3.16 Mức độ KKTL trong các khâu của hoạt động học tập trước - Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Bảng 3.16 Mức độ KKTL trong các khâu của hoạt động học tập trước (Trang 86)
Bảng 3.18 Kỹ năng “Chuẩn bị và tiến hành xêmina” trước và sau thử nghiệm - Luận văn: Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Bảng 3.18 Kỹ năng “Chuẩn bị và tiến hành xêmina” trước và sau thử nghiệm (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w