Tại Công ty cổ phầnToàn Thắng hiệu quả sử dụng TSCĐ cũn chưa cao cụ thể như: Sức sinh lời TSCĐ năm 2007 là 0,5274%; năm 2008 là 0,9738% (dưới 1% là quá thấp) do một số nguyên nhõn như trìnhđộ quản lý TSCĐ cũn hạn chế, máy móc thiết bị chưa đápứng nhu cầuđổi mới công nghệ... do vậyđề tài“ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty cổ phần Toàn Thắng” đãđược lựa chọnđể nghiên cứu.
Trang 1A LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì cần phải có 3 yếu tố,
đó sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Tài sản cố định (TSCĐ) làmột trong những bộ phận quan trọng không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, vì vậy mỗi doanh nghiệp buộc phải có trong tay mộtlượng TSCĐ Nếu như TSCĐ được sử dụng đúng mục đích, tận dụng hết côngsuất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản,sửa chữa, kiểm kê, đánh giá… được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quảthì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số và chất lượng sản phẩmsản xuất và như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuậncủa mình
Hiện nay ở Việt Nam trong các doanh nghiệp mặc dù đã nhận thức được tácdụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanhnghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng bộ
và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy được hếthiệu quả kinh tế của chúng và làm lãng phí vốn đầu tư đồng thời ảnh hưởng đến kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp
Tại Công ty cổ phầnToàn Thắng hiệu quả sử dụng TSCĐ còn chưa cao cụ thểnhư: Sức sinh lời TSCĐ năm 2007 là 0,5274%; năm 2008 là 0,9738% (dưới 1% làquá thấp) do một số nguyên nhân như trình độ quản lý TSCĐ còn hạn chế, máy
móc thiết bị chưa đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ do vậy đề tài “ Nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty cổ phần Toàn Thắng” đã
được lựa chọn để nghiên cứu
Đặng Hồng Quân Tài chính K38B
1
Trang 2B NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ BAO GỒM:
Chương 1: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty cổ phần Toàn Thắng Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của
Công ty cổ phần Toàn Thắng
Trang 3CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.Khái niệm tài sản cố định và cách phân loại
1.1.1.Khái niệm tài sản cố định (TSCĐ)
Để có thể sản xuất kinh doanh thì phải cần đến hai yếu tố cơ bản là sức laođộng và tư liệu lao động sản xuất Tư liệu sản xuất được chia thành hai loại là tưliệu lao động và đối tượng lao động.Tư liệu lao động lại được chia thành hai nhóm
là tài sản cố định và công cụ lao động nhỏ
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu, tham gia vào trực tiếphoặc gián tiếp quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như là máy mócthiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển bốc dỡ, các công trình kiến trúc, bằngphát minh, sáng chế, bản quyền
1.1.2 Vai trò của tài sản cố định (TSCĐ)
Tài sản cố định là bộ phận quan trong không thể thiếu trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu như TSCĐ được doanh nghiệp sử dụngđúng mục đích, tận dụng hết công suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sửdụng tốt TSCĐ, như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hóa lợinhuận của mình trong sản xuất kinh doanh
1.1.3 Các loại tài sản cố định
Đặng Hồng Quân Tài chính K38B
3
Trang 4Tài sản cố định của doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau hợp thành, do
đó mỗi loại có công dụng khác nhau, kỳ hạn sử dụng khác nhau, mức độ ảnh hưởngcủa chúng tới quá trình sản xuất kinh doanh cũng khác nhau Do đó để tiện cho việc
quản lý và sử dụng, người ta chia tài sản cố định thành các loại khác nhau, cónhiều cách phân loại tài sản cố định dựa vào các căn cứ khác nhau:
- Căn cứ theo công dụng kinh tế, phân loại tài sản cố định thành
Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định trựctiếp tham gia hoặc phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, toàn bộ tài sản cố định này bắtbuộc phải tính khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định dùng ngoài phạm vi sản xuất kinh doanh: là các tài sản cốđịnh dùng trong hành chính sự nghiệp đơn thuần, dùng trong phúc lợi xã hội, anninh quốc phòng, tài sản cố định chờ xử lý
Cách phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế cho ta thấy đượcnhững thông tin về cơ cấu, về năng lực hiện có của tài sản cố định, từ đó giúpdoanh nghiệp hạch toàn phân bổ chính xác, có biện pháp đối với tài sản cố định chờ
xử lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, phân loại tài sản cố định thành:
Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản mà từng đơn vị tài sản có kết cấuđộc lập, có đặc điểm riêng biệt hoặc là một hệ thống gồm nhiều nhiều bộ phận liênkết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định, có hình thái vật chất
Trang 5cụ thể, có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định Tàisản cố định này bao gồm cả thuê ngoài và tự có.
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất,phản ánh một lượng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu tư, có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí thành lậpdoanh nghiệp, bằng phát minh, sáng chế, bản quyền
Cách phân loại này phần nào giúp cho doanh nghiệp, nhà quản lý biết được
cơ cấu vốn đầu tư trong tài sản cố định của mình Đây là cơ sở căn cứ quan trọnggiúp cho các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh phương hướng đầu tư, đề ra cácbiện pháp quản lý, tính khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp
- Căn cứ vào tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định, chia tài sản cốđịnh thành ba loại
Tài sản cố định đang dùng đến
Tài sản cố định chưa cần dùng đến
Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý, nhượng bán
Cách phân loại này giúp cho người quản lý biết được tình hình sử dụng tàisản cố định một cách tổng quát cả về số lượng và chất lượng, từ đó thấy được khảnăng sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng tài sản cố định của mình thông quaviệc đánh giá, phân tích, kiểm tra
- Phân loại tài sản cố định căn cứ theo quan hệ sở hữu, theo đó tài sản cốđịnh chia thành:
Tài sản cố định chủ sở hữu: là các tài sản cố định do doanh nghiệp tự đầu tư,xây dựng, mua sắm mới bằng vốn tự bổ sung ( vốn chủ sở hữu ), vốn do ngân sách
Đặng Hồng Quân Tài chính K38B
5
Trang 6Nhà nước cấp, vốn do vay, vốn do liên doanh và tài sản cố định được tặng, biếu (đây là những tài sản cố định mà doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý và sử dụng
và những tài sản cố định này được phản ánh trong bảng tổng kết tài sản của doanhnghiệp)
Tài sản cố định thuê ngoài: là tài sản cố định đi thuê để sử dụng trong mộtthời gian nhất định theo các hợp đồng đã ký kết như thuê tài chính, thuê hoạt động
Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định doanh nghiệp thuêcủa công ty cho thuê tài chính, thoả mãn một trong bốn điều kiện sau:
Điều kiện 1: khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê được quyền lựa chọnmua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thờigian mua lại
Điều kiện 2: khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê được nhận quyền sởhữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo thoả thuận
Điều kiện 3: thời hạn cho thuê ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết đểkhấu hao tài sản
Điều kiện 4: tổng số tiền thuê tài sản phải trả ít nhất phải tương đương vớigiá cả của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng
Tài sản cố định thuê hoạt động: là những tài sản cố định thuê ngoài, khôngthoả mãn bất kỳ điều kiện nào trong bốn điều kiện trên
Trong hai loại tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định thuê hoạt độngthì chỉ có tài sản cố định thuê tài chính được phản ánh trên bảng cân đối kế toán,doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và tiến hành trích khấu hao như cácloại tài sản cố định khác hiện có Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết
Trang 7được nguồn gốc hình thành của các tài sản cố định để có hướng sử dụng và tríchkhấu hao cho đúng đắn.
1.2 Một số vấn đề cơ bản về quản lý tài sản trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm quản lý tài sản cố định (TSCĐ)
Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, quản lý TSCĐ là việc sửdụng bảo quản TSCĐ của doanh nghiệp sao cho việc sử dụng TSCĐ hợp lý, tiếtkiệm nâng cao được thời gian sử dụng của TSCĐ mà còn có ý nghĩa đối với việc hạthấp chi phí sản xuất, thúc đẩy được chất lượng cũng như số lượng sản phẩm, từ đó
sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò quản lý tài sản cố định (TSCĐ)
Tài sản cố định có vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng tàisản của doanh nghiệp, TSCĐ cần các biện pháp linh hoạt, kịp thời phù hợp vớitừng thời điểm thì mới đem lại hiệu quả cao Hiệu quả sử dụng TSCĐ là một trongnhững căn cứ đánh giá năng lực sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp và nó cũng có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng củadoanh nghiệp
1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định phản ánh một đồng giá trị tài sản cố địnhlàm ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng hoặc lợi nhuận Hiệu quả sử dụng tàisản cố định được thể hiện qua chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu này nêu lên các đặcđiểm, tính chất, cơ cấu, trình độ phổ biến, đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiêncứu Chỉ tiêu chất lượng này được thể hiện dưới hình thức giá trị về tình hình và sửdụng tài sản cố định trong một thời gian nhất định Trong sản xuất kinh doanh thì
Đặng Hồng Quân Tài chính K38B
7
Trang 8chỉ tiêu này là quan hệ so sánh giữa giá trị sản lượng đã được tạo ra với giá trị tàisản cố định sử dụng bình quân trong kỳ; hoặc là quan hệ so sánh giữa lợi nhuậnthực hiện với giá trị tài sản cố định sử dụng bình quân
Như vậy hiệu quả sử dụng tài sản cố định cố thể được hiểu như sau:
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định là mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quá trình đầu tư, khai thác sử dụng tài sản cố định vào sản xuất và số tài sản
cố định đã sử dụng để đạt được kết quả đó Nó thể hiện lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá lao vụ sản xuất ra trên một đơn vị tài sản cố định tham gia vào sản xuất hay tài sản cố định cần tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh để đạt được một lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá lao vụ, dịch vụ.
Quan niệm về tính hiệu quả sử dụng tài sản cố định phải được hiểu trên cả haikhía cạnh :
Một là, với số tài sản cố định hiện có, doanh nghiệp có thể sản xuất thêm một
lượng sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanhnghiệp
Hai là, đầu tư thêm tài sản cố định một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô
sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu bảo đảm tốc độ tăng lợi nhuận phảilớn hơn tốc độ tăng tài sản cố định
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
Có rất nhiều chỉ tiêu để xác định xem doanh nghiệp có sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả hay không? Thông thường thì có các chỉ tiêu sau:
1.3.2.1 Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Trang 9Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá trị TSCĐ thì doanh nghiệp tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụngTSCĐ càng cao.
1.3.2.2 Tỷ suất sinh lợi TSCĐ
Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp vớiTSCĐ sử dụng trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi TSCĐ =
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng giá trị TSCĐ thì tạo được bao nhiêu đồnglợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập
Trang 10Ngoài các chỉ tiêu tổng hợp trên, các nhà phân tích còn sử dụng một số chỉtiêu khác như:
1.3.2.3 Tình hình đầu tư đổi mới TSCĐ
Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ
(kể cả chi phí hiện đại hoá)
Nguyên giá TSCĐ cuối năm
Các chỉ tiêu này có thể tính toán cho toàn bộ hay từng nhóm TSCĐ
Tổng giá trị TSCĐ tại thời điểm đánh giá
Việc nghiên cứu kết cấu TSCĐ để thấy được đặc điểm trang bị kỹ thuật củadoanh nghiệp Qua đó điều chỉnh, lựa chọn cơ cấu đầu tư tối ưu giữa các nhómTSCĐ để đảm bảo tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
Trang 111.3.2.5 Tình trạng kỹ thuật TSCĐ
Việc đánh giá này giúp cho doanh nghiệp thấy được mức độ hao mòn của TSCĐ để từ đó có kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ… Thông thường người ta sử dụng chỉ tiêu sau:
Giá trị hao mòn TSCĐ
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
1.3.2.6 Hệ số trang bị kỹ thuật cho một công nhân trực tiếp sản xuất
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Hệ số trang bị TSCĐ =
Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá trình độ trang bị kỹ thuật cho người lao động
Cứ trung bình mỗi người lao động trong doanh nghiệp sẽ được trang bị bao nhiêugiá trị TSCĐ Chỉ tiêu này càng lớn thì càng góp phần giải phóng lao động cho conngười
1.3.3 Những nguyên tắc trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định là một nhân tố không thể tách rời trong sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, do vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ cần phải tuân thủtheo cac nguyên tắc sau:
- Sử dụng tài sản cố định vào đúng mục đích, tận dụng tối đa công suất làmviệc TSCD,
Đặng Hồng Quân Tài chính K38B
11
Trang 12- Công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư sửa chữa, bảo quản, bảo dưỡngmột cách thường xuyên có hiệu quả
1.3.4 Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản cố định
- Tăng cường đào tạo và tuyển dụng lực lượng kỹ sư, thạc sỹ thuộc cácngành kinh tế kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm trong quản lý, điều hành sản xuấttheo lĩnh vực kinh doanh của công ty
- Tăng cường đầu tư máy móc thiết bị, đặc biệt là các thiết bị thi công đặcchủng và bổ sung nguồn vốn để tăng năng lực thi công
- Nhanh chóng hoàn thành các công việc thủ tục để thực hiện các dự án đầu
tư và đưa vào hoạt động
- Tăng cường hợp tác liên doanh liên kết, tìm kiếm các đối tác có năng lựcchuyên môn và cơ sở vật chất để mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh của côngty
1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp 1.4.1 Nhân tố chủ quan
1.4.1.1 Trình độ quản lý tài sản cố định
Trình độ quản lý TSCĐ đòi hỏi người quản lý phải biết sắp xếp công việcmột cách hợp lý như trong quá trình sản xuất kinh doanh việc vận hành máy mócthiết bị, nếu máy móc thiết bị hỏng hóc thì phải có kế hoạch sửa chữa ngay Đây lànhân tố quan trọng và có ý nghĩa quyết định nên doanh nghiệp cần phải có kếhoach sửa chữa và cung cấp các yếu tố để kịp thời sửa chữa Con người là nhân tốchủ quan, quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Không có con người, tự thân máy móc thiết bị không thể làm việc được, cho nêncông tác quản lý và điều hành do con người nắm giữ, điều khiển máy móc thiết bị
Trang 13phục vụ cho sản xuất Nhưng công tác tổ chức lao động, bố trí máy móc thiết bịphục vụ cho sản xuất lại phụ thuộc vào chất lượng của đội ngũ những người quản
lý Do vậy để có thể quản lý và sử dụng tài sản cố định một cách có hiệu quả thìcần phải bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ tổ chức và trình độ tay nghề củangười lao động Việc bố trí lao động hợp lý, đúng người đúng việc sẽ phát huyđược năng lực sản xuất của mỗi người lao động; góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.4.1.2 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp quyết định sản phẩm mà doanhnghiệp làm ra là cái gì, ngoài ra nó còn phụ thuộc và tính năng tác dụng của tài sản
cố định, mà tính năng tác dụng của tài sản cố định của doanh nghiệp được đầu tư,xây dựng xuất phát và có mối quan hệ hai chiều với ngành nghề kinh doanh Vì vậyviệc quyết định ngành nghề kinh doanh cũng gần như là việc quyết định sản phẩm
mà tài sản cố định sẽ đầu tư là gì
1.4.1.3 Chủng loại và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào
Để thiến hành sản xuất thì ngoài các yếu tố như máy móc thiết bị, lao động,còn có yếu tố quan trọng nữa là nguyên vật liệu Nếu hai yếu tố là máy móc thiết bị
đã chuẩn bị tốt rồi mà mà nguyên vật liệu không có hoặc không đủ, không đúngchủng loại, chất lượng, và không đúng thời gian cung ứng thì liệu sản xuất có đượctiến hành hay không? Nếu một trong các yêu cầu đó không được thoả mãn, khôngđược đáp ứng thì sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởngtới hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị và tài sản cố định nói chung của doanhnghiệp
Đặng Hồng Quân Tài chính K38B
13
Trang 141.4.1.4 Hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp
Tài sản cố định của doanh nghiệp được tài trợ bằng hai nguồn là: vốn chủ sởhữu và nợ phải trả Cả hai nguồn mà doanh nghiệp dùng mua sắm các tài sản cốđịnh đều phải trả một chi phí gọi là chi phí sử dụng vốn Nguồn vốn chủ sở hữu thìchi phí là chi phí cơ hội mà doanh nghiệp có thể dùng để đầu tư vào một dự ánkhác Với nợ phải trả thì doanh nghiệp phải trả một khoản tiền cho chủ sở hữunguồn vốn đó để doanh nghiệp có quyền sử dụng nó Chính vì doanh nghiệp phảibỏ ra một khoản chi phí để có được tài sản sử dụng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình nên hiệu quả của việc huy động vốn ảnh hưởng rất lớn đến hiệuquả sử dụng tài sản nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản cố định nói riêng củadoanh nghiệp
1.4.2 Nhân tố khách quan
1.4.2.1 Các quy định, chính sách của Đảng và Nhà nước
Trên cơ sở pháp luật và bằng các biện pháp, chính sách kinh tế, Nhà nước tạomôi trường và hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động Mỗi sự thay đổinhỏ trong chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước đều có ảnh hưởng to lớn đến quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: quy định về trích khấu hao, tỷ lệtrích lập các quỹ, quy định về đổi mới, thanh lý tài sản cố định, thay thế mới tài sản
cố định
1.4.2.2 Nguồn vốn do cấp trên cấp
Đối với các doanh nghiệp trực thuộc thì nguồn do cấp trên cấp là một nguồnđáng kể để tài trợ cho tài sản cố định của doanh nghiệp Tuy nhiên hiện nay xuhướng hạch toán độc lập đang rất phổ biến chính vì vậy các doanh nghiệp dù làdoanh nghiệp thành viên hay doanh nghiệp Nhà nước vẫn phải tự mình huy động
Trang 15nguồn và cấp trên chỉ cấp vốn khi cảm thấy cần thiết hoặc theo một định mức quyđịnh từ trước Mặt khác do có tính bao cấp nên khả năng cấp ứng của nguồn này rấtthấp, thời gian từ khi xin cấp vốn cho đến khi doanh nghiệp nhận được vốn thườngdài hơn so với khoảng thời gian mà doanh nghiệp có thể trì hoãn các khoản nợ Do
đó nguồn này khó có thể đáp ứng được nhu cầu thanh toán tức thời của doanhnghiệp Tuy nhiên các doanh nghiệp vẫn muốn sử dụng nguồn này vì chi phí trả
cho chúng rất thấp đôi khi bằng không.
1.4.2.3 Thị trường và sự cạnh tranh trên thị trường
Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm phải được thị trường chấp nhận, muốnvậy sản phẩm phái có chất lượng cao, giá thành thấp, ngoài ra còn phải có uy tínđối với người tiêu dùng Điều này chỉ có thể xảy ra khi doanh nghiệp đã nâng caođược hàm lượng công nghệ, kỹ thuật trong sản phẩm Đòi hỏi tài sản cố định củadoanh nghiệp phải luôn luôn được đổi mới, thay thế, cải tạo cả về trước mắt cũngnhư trong lâu dài
sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời
do các yếu tố này mang lại là hoàn toàn không thể biết trước được mà chỉ có thể đềphòng nhằm giảm tác hại của chúng
Đặng Hồng Quân Tài chính K38B
15
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TOÀN THẮNG
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Toàn Thắng 2.1.1 Sự hình thành phát triển và nghành nghề kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần Toàn Thắng (sau đây gọi tắt là Công ty ) được thành lậptheo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 24.03.000152 do Sở kế hoạch và đầu
tư Tỉnh Sơn La cấp ngày 07 tháng 11 năm 2005
- Tên Công ty : Công ty cổ phần Toàn Thắng
- Trụ sở đặt tại : Phiêng ban 3 – Thị trấn huyện Bắc yên – Tỉnh Sơn La
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu :
- San lấp mặt bằng các công trình
- Xây dựng công trình giao thông
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi
- Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng
- Cho thuê máy móc thiết bị
Trang 17- Vận tải và cung cấp vật liệu xây dựng
- Đầu tư, sở hữu kinh doanh công trình thuỷ điện vừa và nhỏ
- Vốn điều lệ (tại thời điểm 07/11/2005) : 3.500.000.000 đồng
+ Phân phối theo cơ cấu: VCĐ: 2.464.320.000 đồng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty
Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Toàn Thắng bao gồm :Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc, các Phó giám đốc, kế toán trưởng, kỹ sư trưởng
Tổ đội xeôtô, máythi công
Trang 18*Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc
- Là người đứng đầu bộ máy điều hành của công ty
- Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc là người đại diện pháp luật của công ty.Được hội đồng cổ đông công ty bổ nhiệm và được pháp luật công nhận Giám đốc
là người điều hành cao nhất của công ty, quản lý, chỉ đạo toàn bộ mọi hoạt độngsản xuất, phương hướng phát triển và các vấn đề khác của công ty, chịu tráchnhiệm trước Pháp luật, trước các cơ quan có thẩm quyền và toàn thể cán bộ côngnhân viên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc còn làngười đại diện cho công ty trong các giao dịch, kí kết hợp đồng
*Phó giám đốc
- Tổ chức, điều hành công việc thuộc lĩnh vực được giao, trên cơ sở chủ trương,
kế hoạch, chỉ thị của Giám đốc công ty, lập kế hoạch công tác hàng tuần, hàngtháng, hàng quý về lĩnh vực được phân công để làm căn cứ triển khai, thực hiện
và quản lý, theo dõi
- Phối hợp quan hệ công tác với các Phó giám đốc khác và chỉ đạo các phòngchức năng, để điều hành công việc được giao một cách có hiệu quả và thống nhất
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật về công việc và cácquyết định của mình
Công ty có hai Phó giám đốc giúp Giám đốc điều hành hoạt động:
Trang 19+Phó giám đốc kế hoạch kĩ thuật: Là người tham mưu cho Giám đốc về
những vấn đề liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật Là người lập ra kế hoạch xây dựngcho công trình Phó giám đốc kế hoạch kĩ thuật cũng là người trực tiếp điều hànhcác tổ đội sản xuất, thi công các công trình được kí kết
+ Phó giám đốc sản xuất kinh doanh: Là người tham mưu cho Giám đốc về
những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty như: Tổ chức điềuhành hoạt động kinh doanh, xây dựng bạn hàng, tìm kiếm thị trường mới,
kí kết các hợp đồng kinh tế thuộc lĩnh vực được phân công khi giám đốc uỷ quyềntrực tiếp cho phòng kế hoạch kinh doanh
* Các phòng ban chức năng
Hiện tại công ty có 4 phòng ban chức năng:
-Phòng kế hoạch kĩ thuật: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực
kinh tế, kĩ thuật của công ty
Các nhiệm vụ chính:
+ Hoạch định kế hoạch, chiến lược đầu tư sản xuất kinh doanh ngắn hạn củacông ty trình Giám đốc quyết định, tham mưu cho Giám đốc về những vấn đề thuộclĩnh vực xây dựng, theo dõi kiểm tra , cập nhật các tài liệu thông tin, số liệu kĩthuật
+ Thẩm định phương án kinh doanh, chiết tính giá thành
+ Kiểm tra về mặt số lượng, tỷ trọng các hao phí đầu tư cho công trình làm
cơ sở pháp lý cho phòng Tài chính kế toán thanh quyết toán công trình
+ Soạn thảo, quản lý, lưu trữ các phương án, luận chứng kinh tế, kĩ thuật,hợp đồng kinh tế, quyết định bổ nhiệm chủ nhiệm công trình và thành lập Ban chỉhuy công trường, và các văn bản, tài liệu liên quan đến lĩnh vực kinh tế, kĩ thuậtthương mại
+ Kiểm tra , giám sát về kĩ thuật, chất lượng công trình
Đặng Hồng Quân Tài chính K38B
19
Trang 20+ Lập báo cáo tiền khả thi, lập dự án khả thi, thiết kế kĩ thuật và hoàn tất cácthủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức triển khai, thi công và kinh doanh sản phẩm công trình dự án đượcphê duyệt
- Phòng Tổ chức-hành chính: Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh
vực tổ chức nhân sự và quản lý hành chính, pháp chế thanh tra
Nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
+ Quản lý thực hiện chế độ lao động, nhân sự, tiền lương, bảo hiểm và các chế
độ khác theo đúng chế độ của Nhà Nước ban hành, chủ động hoặc đề xuất với lãnhđạo giải quyết những phát sinh trong khi thực hiện công tác Giải quyết đơn khiếunại tố cáo theo quy định của Nhà nước trong phạm vi công ty
+ Quản lý các hoạt động tài chính của công ty
+ Quản lý toàn bộ trang thiết bị, phương tiện văn phòng của công ty, phốihợp với các phòng ban chức năng chủ động đề xuất với Giám đốc việc sửa đổi ,thay thế hoặc sắm mới nếu cần thiết
+ Tập hợp lịch công tác hàng tuần, hàng tháng của Giám đốc, các Phó Giámđốc; chuẩn bị tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tiếp khách theo định kì hoặc đột xuất
+ Soạn thảo lưu trữ, hồ sơ các văn bản hành chính công ty
+ Tổ chức tập huấn, huấn luyện an toàn lao động, hướng dẫn các thủ tục về
an toàn lao động và giải quyết các vấn đề an toàn lao động
+ Thẩm định các văn bản trong phạm vi quản lý của phòng
+ Điều động xe đưa cán bộ đi công tác
- Phòng kinh doanh: Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực kinh
doanh
Nhiệm vụ cụ thể là:
+ Xây dựng và lập kế hoạch theo tháng, quý
Trang 21+ Báo cáo kế hoạch sản xuất kinh doanh năm cũ, dự kiến kế hoạch sản xuấtkinh doanh trong năm tới trên các mặt: tổng doanh thu, lợi nhuận, chi phí
+ Chuẩn bị các thủ tục pháp lý để kí kết hợp đồng kinh tế, hàng hoá vật tư
- Phòng tài chính- kế toán: Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong lĩnh
vực chiến lược quản lý tài chính của công ty theo đúng quy định hiện hành của Nhànước và quy chế của công ty
+ Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụyêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của công ty
+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
+ Làm việc với các cơ quan Nhà nước liên quan tới công tác tài chính kế toán
- Các tổ đội sản xuất
Hiện tại công ty có 3 đội xây dựng 01 đội xe, 01 đội máy
- Mỗi tổ đội xây dựng có nhiệm vụ thu thập thông tin, chỉ thị của công ty, cóthể tự liên hệ kí kết hợp đồng và trực tiếp thi công các công trình theo hợp đồng đã
kí kết Các tổ đội sản xuất được quyền hạch toán độc lập với nhau và chịu sự giámsát quản lý của công ty
Đặng Hồng Quân Tài chính K38B
21
Trang 22- Các bộ phận khác, các tổ chức đoàn thể
+ Các bộ phận khác: công ty lập ra các bộ phận giúp việc này tuỳ theo tínhchất công việc và nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, mà các bộ phận này có thểđược lãnh đạo công ty duy trì hoạt động thường xuyên hoặc theo vụ việc
+ Các tổ chức đoàn thể :công ty có các tổ chức gồm : Công đoàn , Đoàn thanhniên
Các tổ chức này hoạt động tuân thủ theo quy chế của công ty và phù hợp vớipháp luật Việt Nam nhằm đảm bảo cho cán bộ công nhân viên công ty có đời sốngtinh thần và vật chất ổn định Đoàn kết gắn bó để phát huy tối đa nội lực phục vụcho lợi ích của công ty
Kinh phí hoạt động cho các tổ chức đoàn thể do chính tổ chức huy động từnguồn thu đoàn phí, các nguồn thu hợp pháp khác và sự hỗ trợ của công ty trên cơ
sở đề xuất được lãnh đạo công ty phê duyệt
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty cổ phần Toàn Thắng
2.2.1.Thực trạng tài chính của công ty
Trước hết chúng ta hãy xem xét sự biến động về tài sản của công ty qua một
Trang 234.Doanh thu 17.560 20.756 25.124
( Nguồn: Báo cáo Tài chính – Phòng Tài chính kế toán)
Ta nhận thấy rằng tỷ lệ: Tài sản cố định(TSCĐ)/ tổng tài sản(TS),và tài sản lưuđộng(TSLĐ)/tổng tài sản(TS), các năm như sau:
Năm 2006 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chỉ là 17.560Triệu đồng thì đến năm 2007 con số này đã là 20.756 Triệu đồng, đến năm 2008 đãtăng lên đến 25.124 Triệu đồng
Để xem xét kĩ hơn tình hình tài chính của công ty chúng ta hãy xem xét bảngdưới đây:
Bảng 2: Tình hình tài chính của công ty
Trang 241 Vốn chủ sở hữu 2.515 3.035 3.500
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần Toàn Thắng)
Với bảng trên ta có thể thấy : nguồn vốn chủ sở hữu là do hình thành từ cácnguồn vốn như vay ngắn hạn ngân hàng, vay dài hạn ngân hàng, vốn góp của các
cổ đông, vốn liên doanh liên kết
Các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp cũng tăng lên nhanh chóng: từ trên
11 tỷ năm 2006 tăng lên hơn 16 tỷ năm 2007 Cho nên công ty cũng cần có biệnpháp để đòi nợ, tránh tình trạng nợ dây dưa quá dài, gây tình trạng thiếu vốn chochính mình
Bên cạnh các khoản phải thu tăng lên đó thì khoản nợ phải trả của công tycũng tăng rất nhanh Sự vay vốn mở rộng sản xuất là một tất yếu với công ty
Tuy vậy công ty cần có biện pháp để kiểm soát khoản nợ đó, tránh tình trạngkhông trả được dẫn đến phá sản
2.2.2 Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty
Để đánh giá một cách tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty,chúng ta có thể theo dõi bảng : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty qua các năm: 2006, 2007, 2008
Trang 25Bảng 3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
+Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu, thuế GTGT theo
pp trực tiêp
03
04050607
Trang 26(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phòng TC- KT)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên ta thấy rằng: Doanh thu trong các năm tăng nhanh năm sau luôn cao hơn năm trước điều
đó chứng tỏ công ty đang ngày càng mở rộng quy mô sản xuất
Như vậy giá vốn hàng bán cũng tăng nhanh, nó phản ánh chi phí của hoạtđộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ của công ty tăng nhanh
Bên cạnh doanh thu cung cấp dịch vụ, hàng hoá công ty còn có doanh thuhoạt động tài chính Tuy doanh thu này không lớn nhưng nó cũng thể hiện sự cốgắng của công ty nhằm đa dạng hoá nguồn thu, tạo thêm thu nhập cho công nhânviên Tuy vậy, chi phí tài chính tăng lên nhanh chóng và vượt qua cả doanh thu tàichính, điều này khiến cho lợi nhuận từ hoạt động tài chính bị âm Doanh nghiệpcần xem xét kĩ lại chi phí tài chính và có biện pháp quản lý tốt
Xét về chi phí doanh nghiệp: chi phí quản lý doanh nghiệp trong các nămtăng lên rất nhanh đây là một tín hiệu không tốt cho công ty vì vạy ban giám đốc
Trang 27cần xem xét lại và cát bớt những khoản chi phí không cần thiết trong những nămsau để lợi nhuận của công ty trong những năm tiếp theo tăng cao hơn nữa
Nguyên nhân là do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến
Nhận xét chung: Nhìn chung hoạt động của công ty đã mở rộng nhanhchóng Công ty đã trú trọng khai thác thị trường, đa dạng hoá hoạt động kinh doanh
và cung cấp dịch vụ Tuy vậy do chưa kiểm soát tốt chi phí đặc biệt là chi phí quản
lý doanh nghiệp mà công ty có mức lợi nhuận đạt được chưa như mong muốn
Bảng 4: Bảng báo cáo tổng hợp tài sản cố định khâu quản lý 2008
ĐVT: Triệu đồng
khấu hao
Nguyêngiá
Tổng haomòn luỹkế
Giá trị cònlại(31/12/2008)
Trang 292.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty
Bảng 5 Tỷ trọng tài sản cố định trong 3 năm của Công ty cổ phần Toàn Thắng