Doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế, là nơi trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội. Tất cả các doanh nghiệp trong mọi thời kỳ đều phải cạnh tranh để tồn tại phát triển Do vậy vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh là quan trọng và luôn phải được bàn tới trong mọi giai đoạn của một công cuộc đầu tư. Một dự án có hiệu quả cao là do dự án ấy có triển vọng ngay từ khi cơ hội đầu tư được phát hiện và công tác chuẩn bị đầu tư được làm tốt. Tổng công ty xây dựng Sông Đà đã thực hiện nhiều dự án thuỷ điện của Việt Nam. Trong ngành thuỷ điện các dự án này đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn triển khai thực hiện trong thời gian dài và công trình phát huy tác dụng trong nhiều năm. Khi đi vào hoạt động dự án thuỷ điện thường tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội cuả vùng, của cả nước. Xác định được tầm quan trọng của việc chuẩn bị đầu tư, bước khởi đầu của một dự án. Qua quá trình thực tập tại Tổng công ty xây dựng Sông Đà được sự hướng dẫn của Thầy giáo Nguyễn Quang Trung em đã suy nghĩ và làm đề tài “ Thực trạng và phương hướng hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng công tác lập dự án tại Tổng công ty Sông Đà” với mong muốn góp phần nhỏ vào việc nâng hiệu quả công tác chuẩn bị đầu tư tạo đà cho các bước tiếp theo của công cuộc đầu tư. Đề tài gồm ba chương Chương I: Lý luận chung Chương II: Thực trạng công tác lập dự án tại Tổng công ty Sông Đà Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập dự án ở Tổng công ty
Trang 1Lời mở đầu
Doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế, là nơi trực tiếp sản xuất
ra của cải vật chất cho xã hội Tất cả các doanh nghiệp trong mọi thời kỳ đều phải cạnh tranh để tồn tại phát triển
Do vậy vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh là quan trọng và luôn phải
đ-ợc bàn tới trong mọi giai đoạn của một công cuộc đầu t
Một dự án có hiệu quả cao là do dự án ấy có triển vọng ngay từ khi cơ hội
đầu t đợc phát hiện và công tác chuẩn bị đầu t đợc làm tốt
Tổng công ty xây dựng Sông Đà đã thực hiện nhiều dự án thuỷ điện của Việt Nam Trong ngành thuỷ điện các dự án này đòi hỏi vốn đầu t rất lớn triển khai thực hiện trong thời gian dài và công trình phát huy tác dụng trong nhiều năm Khi đi vào hoạt động dự án thuỷ điện thờng tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội cuả vùng, của cả nớc
Xác định đợc tầm quan trọng của việc chuẩn bị đầu t, bớc khởi đầu của một dự án Qua quá trình thực tập tại Tổng công ty xây dựng Sông Đà đợc sự h-ớng dẫn của Thầy giáo Nguyễn Quang Trung em đã suy nghĩ và làm đề tài “
Thực trạng và phơng hớng hoàn thiện nhằm nâng cao chất lợng công tác lập dự án tại Tổng công ty Sông Đà” với mong muốn góp phần nhỏ vào việc
nâng hiệu quả công tác chuẩn bị đầu t tạo đà cho các bớc tiếp theo của công cuộc đầu t
Trang 2Dự án đầu t có thể đợc xem xét từ nhiều góc độ.về mặt hình thức, dự án
đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt
động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc những kết quả và thực hiện đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai
Trên góc độ quản lý, dự án đầu t là một công cụ quản lý vốn, vật t, lao
động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài
Trên giác độ kế hoạch hóa, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, xã hội, làm tiền đề cho các quýêt định đầu t và tài trợ, dự án đầu t là một hoạt động kinh
tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung
Xét về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bàng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
Một dự án đầu t gồm bốn thành phần chính
Mục tiêu của dự án thể hiện ở hai mức độ;(1)mục tiêu phát triển lànhững lợi ích kinh tế xã hội do dự án đem lại.(2)mục tiêu trớc mắt là cácmục đích cụ thể cần đạt của việc thực hiện dự án
Trang 3Các hoạt động;là những nhiệm vụ hoặc hành động đợc thực hiện trong dự
án để tạo ra các kết quả nhất định Nhiệm vụ này đợc thực hiện theo một thời gian biểu
Các nguồn lực;về vật chất, tài chính, con ngời để thực hiện các hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu t cần cho
dự án
Các kết quả; là cột mốc đánh giá tiến độ của dự án, do vậy quá trình thực hiện dự án cần thờng xuyên theo dõi đánh giá các kết quả đạt đợc Những hoạt
động nào có liên quan trực tiếp đối với việc tạo ra các kết quả, đợc coi là hoạt
động chủ yếu phải đợc đặc biệt quan tâm
2 Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu t theo dự án
Hoạt động đầu t là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính lao động tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của ngành, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, cơ quan quản lý nhà nớc và xã hội nói riêng
Hoạt động đầu t trực tiếp tái sản xuất các cơ sở sản xuất các cơ sở vật chất trên đây gọi là đầu t phát triển Đó là một quá trình có thời gian kéo dài trong nhiều năm với số lợng các nguồn lực đã huy động cho từng công cuộc đầu t là khá lớn và nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu t
Các thành quả của loại đầu t này cần và có thể đợc sử dụng trong nhiều năm đủ để hoàn vốn và có lời Chỉ khi đó công cuộc đầu t mới đợc coi là có hiệu quả Nhiều thành quả của công cuộc đầu t có giá trị sử dụng lâu dài, hàng trăm năm, hàng ngàn năm nh các công trình kiến trúc cổ trên thế giới
Khi các thành quả của công cuộc đầu t là các công trình xây dựng hoặc cấu trúc hạ tầng nh nhà máy, hầm mỏ, các công trình thuỷ điện thuỷ lợi đờng xá cầu cống, bến cảng thì các kết quả này tiến hành hoạt động tại nơi chúng đợc tạo
ra do đó sự phát huy tác dụng của chúng chịu ảnh hởng của nhiều các điều kiện kinh tế -xã hội, tự nhiên tại nơi đây
Để đảm bảo cho công cuộc đầu t phát triển đợc tiến hành thuận lợi, đạt mục tiêu mong muốn và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì trớc khi bỏ vốn
Trang 4phải làm tốt công tác chuẩn bị, có nghĩa là xem xét tính toán toàn bộ các khía cạnh kinh tế kỹ thuật điều kiện tự nhiên, môi trờng xã hội và pháp lý…… cóliên quan đến quá trình thực hiện đầu t, đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt
đợc của công cuộc đầu t, phải dự đoán các yếu tố bất định (sẽ xẩy ra trong suốt quá trình thực hiện đầu t đến sự phát huy tác dụng và hiệuquả đạt đợccủa công cuộc đầu t ) có ảnh hởng đến sự thành bại của công cuộc đầu t Mọi sự xem xét tính toán chuẩn bị này đợc thể hiện trong dự án đầu t Thực chất của việc xem xét chuẩn bị này là lập dự án đầu t, là kim chỉ nam là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu t đạt hiệu quả kinh tế -xã hội mong muốn
II Quá trình soạn thảo dự án đầu t
1 Nghiên cứu cơ hội đầu t
Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bớc nghiên cứu sơ bộ nhằm xác
định triển vọng đem lại hiệu quảvà sự phù hợp với thứ tự u tiên trong chiến lợc phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của ngành trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội Cần phân biệt hai cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu t Cơ hội
đầu t chung và cơ hội đầu t cụ thể
Cơ hội đầu t chung là cơ hội đợc xem xét ở cấp độ ngành, vùng hoặc cả
n-ớc Nghiên cứu cơ hội đầu t chung nhằm phát hiện những cơ hội những lĩnh vực, những bộ phận kinh tế xã hôị cần và có thể đợc đầu t trong từng thời kỳ phát triển kinh tế của ngành, vùng và của đất nớc hoặc từng loại tài nguyên của đất n-
ớc Từ đó hình thành các dự án sơ bộ Các cấp quản lý kinh tế, các cấp chính quyền, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp các tầng lớp dân c có liên quan đến
dự án sẽ đợc tham gia vào quá trình nghiên cứu và sàng lọc các dự án, chọn ra một số dự án thích hợp với tình hình phát triển và khả năng của nền kinh tế, với thứ tự u tiên trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của vùng, của đất nớc hoặc chiến lợc phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành hứa hẹn hiệu quả kinh doanh hiệu quả kinh tế tài chính khả quan
Cơ hội đầu t cụ thể là cơ hội đợc xem xét ở cấp độ từng đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm phát hiện những khâu những giải pháp kinh tế kỹ thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị cần và có thể đợc đầu t trong từng kỳ kế hoạch, để vừa phục vụ trong mục tiêu phát triển sản xuất kinh
Trang 5doanh dịch vụ của đơn vị, vừa đáp ứng mục tiêu phát triển của ngành, của vùng của đất nớc.
Để phát hiện cơ hội đầu t cần căn cứ sau đây:
-Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của vùng của đất nớc hoặc chiến lợc phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành của cơ sở Đây là định hớng lâu dài cho sự phát triển
- Nhu cầu trong nớc và ngoài nớc về một mặt hàng hoặc một dịch vụ cụ thể nào đó
-Hiện trạng của sản xuất và cung ứngmặt hàng đó trong nớc và trên thế giới còn chỗ trống trong một thời gian tơng đối dài, chí ít cũng phải thu hồi đủ vốn và có lãi
Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, lao động, tài chính và quan
hệ quốc tế có khả năng khai thác để thu lợ Những lợi thế so sánh với thị tr… ờng ngoài nớc, so với các địa phơng và so với các doanh nghiệp trong ngành
-Kết quả về tài chính kinh tế xã hội sẽ đạt đợc nếu thực hiện dự án đầu t Mục tiêu của nghiên cứu cơ hội đầu t là xác định nhanh chóngvà ít tốn kém nhng lại dễ thấy về các khả năng đầu t trên cơ sở những thông tin cơ bản đa
ra làm cho ngời có khả năng đầu t phải cân nhắc xem xét và đi đến quyết định
có chuyển sang giai đoạn nghiên cứu sau hay không Bản chất của việc nghiên cứu cơ hội là khá sơ sài Việc xác định đầu vào đầu ra hiệu quả kinh tế xã hội của cơ hội thờng trên các ớc tính tổng hợp, hoặc các dự án tơng tự đang hoạt
động ở trong nớc hoặc ngoài nớc
Việc nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu t ở mọi cấp độ phải đợc tiến hành thờng xuyên để cung cấp các dự án sơ bộ cho nghiên cứu tiền khả thi, từ đó xác định đợc danh mục các dự án đầu t trong từng thời kỳ kế hoạch
2 Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bớc nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu t có nhiều triển vọng
đã đợc lự chọn có quy mô lớn, phức tạp về kỹ thuật, thời gian thu hồi vốn lâu, có nhiều yếu tố bất định tác động Bớc này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi nghiên cứu cơ hội đầu t còn thấy phân vân, cha chắc chắn nhằm tiếp tục lựa
Trang 6chọn sàng lọc các cơ hội đầu t (đã đợc xác định ở cấp bộ ngành) hoặc khẳng
định lạI cơ hội đầu t đã đợc lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không
Đối với cơ hội đầu t có quy mô nhỏ, không phức tạp về kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả là rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi gồm các vấn đề sau :
-Các bối cảnh chung về kinh tế pháp luật có ảnh hởng đến dự án
-Nghiên cứu thị trờng
-Nghiên cứu kỹ thuật
-Nghiên cứu về tổ chức quả lý và nhân sự
-Nghiên cứu về tài chính
-Nghiên cứu các lợi ích kinh tế -xã hội
những nội dung này cũng đợc nghiên cứu ở giai đoạn nghiên cứu khả thi sau này
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là cha chi tiết, xem xét ở trạng thái tĩnh, ở mức độ trung bình mọi đầu vào, đầu ra mọi khía cạnh tài chính, kịnh tế kỹ thuật của cơ hội đầu t của toàn bộ quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu t Do đó độ chính xác của các kết quả nghiên cứu ở giai
đoạn này cha cao
Đối với các dự án nhỏ có thể dự tính một cách nhanh chóng; chẳng hạn dự tính vốn lu động cho một chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp bằng chia tổng doanh thu bình quân năm cho số chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp trong năm
Đối với chi phí bảo hiểm, thuế ớc tính theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu, chi phí lắp đặt thiết bị ớc tính theo tỷ lệ phần trăm so với thiết bị Đối với các chi phí
đầu t lớn nh giá trị công trình xây dựng, giá trị và thiết bị công nghệ phải tính toán chi tiết hơn Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Nội dung của nghiên cứu tiền khả thi gồm:
-Giới thiệu chung cơ hội đầu t theo các nội dung nghiên cứu tiền khả thi._Chứng minh cơ hội đầu t có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định
đầu t Các thông tin đa ra phải thuyết phục các nhà đầu t
Trang 7Nghiên cứu hỗ trợ với các dự án; với những dự án lớn quy mô phức tạp, hoạt động trong thời gian dàI cần phải tiến hành các hoạt động nghiên cứu hỗ trợ
về thị trờng về các yếu tố đầu vào, về kỹ thuật triển vọng phát triển kinh tế khoa học trong nớc và trên thế giới Chẳng hạn với dự án lớn thì nghiên cứu hỗ trợ về nhu cầu sản phẩm của dự án để xác định quy mô của dự án cho phù hợp Nghiên cứu hỗ trợ các yếu tố đầu vào của dự án đối với những dự án phải nhập nguyên liệu đầu vào
Nghiên cứu quy mô kinh tế của dự án cũng là một nội dung trong nghiên cứu hỗ trợ Có nghiã là nghiên cứu các khía cạnh của dự án về các mặt kinh tế tài chính, kỹ thuật quản lý từ đó lựa chọn quy mô thích hợp nhất cuối cùng phải mang lại hiệu quả kinh tế tài chính cao nhất cho chủ đầu t và cho đất nớc
Nghiên cứu hỗ trợ đặc biệt quan trọng với dự án có chi phí vận chuyển đầu vào và đầu ra (hao hụt trong vận chuyển lớn) lớn Nhiệm vụ là xác định đợc vị trí thích hợp nhất về mặt địa lý vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động vừa
đảm bảo chi phí thấp nhất
Nghiên cứu hỗ trợ để lựa chọn công nghệ, trang thiết bị đợc tiến hành với các dự án có vốn đầu t cho trang thiết bị công nghệ lớn, mà trang thiết bị công nghệ này lại có nhiều nguồn cung cấp, giá cả và các thông số kỹ thuật khác nhau
Các nghiên cứu hỗ trợ có thể đợc tiến hành song songvới nghiên cứu khả thi và có thể tiến hành sau khả thi tuỳ từng thời điểm phát hiện các khía cạnh cần phải nghiên cứu sâu Chi phí nằm trong nghiên cứu khả thi
3 Nghiên cứu khả thi
Đây là bớc lựa chọn lần cuối cùng để lựa chọn đợc dự án tối u ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu t có khả thi hay không? Có vững chắc, có hiệu quả hay không?
ở bớc nghiên cứu này nội dung nghiên cứu cũng tơng tự nh giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nhng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứu đều xem xét ở trạng thái động, tức là có tính tới các yếu tố bất định có thể xẩy ra theo từng nội dung nghiên cứu, xem xét sự vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất định,
Trang 8có thể xẩy ra theo từng nội dung nghiên cứu, hoặc cần có các biện pháp tác động gì để đảm bảo cho dự án có hiệu quả.
3.1 Xem xét tình hình kinh tế xã hội tổng quát có liên quan đến dự án đầu t
Có thể coi tình hình kinh tế tổng quát là nền tảng của dự án đầu t Nó thể hiện khung cảnh đầu t, có ảnh hởng trực tiếp đến tình hình phát triển và hiệu quả kinh tế tài chính của dự án đầu t tình hình kinh tế tổng quát đợc đề cập trong dự
án gồm các nội dung sau:
a Điều kiện địa lý tự nhiên(địa hình khí hậu địa chất ) có liên quan đến việc lựa chọn, thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án sau này
b.Điều kiện về lao động và dân số có liên quan đến nhu cầu và khuynh ớng tiêu thụ sản phẩm, đến nguồn lao động cung cấp cho dự án
h-c.Tình hình chính trị các chính sách và luật lệ có ảnh hởng đến sự an tâm của nhà đầu t
d.Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
của địa phơng, tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở(tốc độ tăng GDP, tỷ lệ đầu t so với GDP, quan hệ tích luỹ tiêu dùng, tỷ suất lợi nhuận sản xuất kinh doanh ) có ảnh hởng đến quá trình thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án
e.Tình hình ngoại hối
Cán cân thanh toán ngoại hối, dự trữ ngoại tệ, nợ nần và tình hình thanh toán nợ đặc biệt với dự án phải nhập nguyên liêu thiết bị
f Hệ thống kinh tế và các chính sách bao gồm;
Cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo vùng lãnh thổ nhằm
đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án
-Các chính sách phát triển cải cách kinh tế chuyển dịch cơ cấu nhằm đánh giá nhận thức, đổi mới t duy và môi trờng thuận lợi đến đâu cho đầu t
-Thực trạng kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân theo thời hạn theo mức độ chi tiết, theo các mục tiêu, các u tiên, các công tác để thấy đợc các khó khăn, thuận lợi mức độ u tiên mà dự án đợc hởng, những định chế mà dự án phải tuân theo
Trang 9g Tình hình ngoại thơng và các định chế có liên quan nh tình hình xuất nhập khẩu, chính sách tỷ giá hối đoái, các luật lệ đầu t cho ngời nớc ngoài, cán cân thơng mại, cán cân thanh toán quốc tế những vấn đề này quan trọng với…
dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu máy móc thiết bị
Các dữ kiện để nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội tổng quát trên đây có thể thu thập dễ dàng trong các niên gián thống kê , các báo cáo thống kê, tạp chí sách báo và tài liệu kinh tế quốc tế
Tuy nhiên các dự án nhỏ thì không cần nhiều dữ liệu kinh tế vĩ mô đến thế Còn các dự án lớn thì tuỳ thuộc vào mục tiêu, đặc đIểm phạm vi tác dụng của dự án mà lựa chọn các vấn đề kinh tế tổng quát trên đây Đối với các cấp thẩm định dự án, các vấn đề kinh tế vĩ mô đợc xem xét không chỉ ở góc độ tác
động của vấn đề trên đến dự án mà cả tác động của dự án đối với nền kinh tế
3.2 Nghiên cứu thị trờng.
3.2.1 Nhằm xác định các yếu tố sau:
Thị trờng cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ mà dự án dự kiến sản xuất hoặc cung cấp ở thời điểm hiện tại, tiềm năng phát triển của thị trờng này trong tơng lai, các yếu tố kinh tế và phi kinh tế tác động đến nhu cầu sản phẩm dịch vụ này
Các biện pháp tiếp thị và khuyến thị cần thiết giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ của dự án đợc thuận lợi( chính sách giá cả, hệ thống phân phối, các vấn đề quảng cáo, trang trí và bao bì) khả năng cạnh tranh của sản phẩm so với sản phẩm cùng loại có sẵn và các sản phẩm có thể đợc sản xuất sau này
3.2.2 Nội dung và ph ơng pháp nghiên cứu thị tr ờng vận dụng trong lập dự
án đầu t.
Xem xét loại thị trờng của sản phẩm
Mọi sản phẩm làm ra đều đáp ứng nhu cầu nào đó của xã hội Các nhu cầu này quan trọng khác nhau với mỗi cá nhân và xã hội Vì vậy trớc khi đi vào nghiên cứu thị trờng của sản phẩm cần làm rỗ đối tợng tiêu thụ sản phẩm của dự
án là nh thế nào và sản phẩm của dự án thuộc loại gì ? Về phơng diện kinh tế có thể phân chia sản phẩm theo hai phơng thức
a Theo loại thị trờng gồm:
Trang 10- Thị trờng nội địa.
+ Các loại sản phẩm không luân chuyển đợc nh nhà đất, các công trình kiến trúc
Với mỗi loại sản phẩm và mỗi loại thị trờng đòi hỏi có một phơng pháp nghiên cứu và tiếp thị riêng biệt tuy về đại thể chúng tơng tự nhau
Để xác định thị trờng của một sản phẩm cần phải tuân thủ nghiêm các bớc nghiên cứu sau:
Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm
ở góc độ sản xuất của công ty vị thế cạnh tranh của công ty tuỳ và quy mô sản xuất Một phần vào khả năng vốn dồi dào để quay vòng vốn liên tục, bán chịu, giảm giá bán Trong quan hệ quốc tế cạnh tranh gay gắt đặt ra nhiều vấn…
đề cho dự án xuất khẩu và sự can thiệp của nhà nớc Có thể hình dung vấn đề cạnh tranh quốc tế ở những khía cạnh sau đây: Hàng chục công ty đa quốc gia cạnh tranh với tất cả xứ mệnh của mình; Các ngành mũi nhọn tham gia cạnh tranh khai thác những thành tựu mới nhất về khoa học công nghệ để thắng trong cạnh tranh, các ngân hàng quốc tế, thị trờng chứng khoán, thị trờng quốc tế tung hàng tỷ USD vào chiến tranh thơng mại, chiến tranh lãi suất ( Nh là phá giá tiền
tệ , lôi cuốn tiền tệ khác phá giá theo, lập các khối thị trờng chung EU, Nam Mỹ
và ASEAN với các biện pháp bảo vệ mậu dịch phân biệt đối xử bảo vệ xuất nhập khẩu)
Trong bối cảnh này các quốc gia huy động tối đa tài chính để nâng đỡ công ty, xí nghiệp mình, tập trung thúc đẩy sản xuất, lập các khu chế xuất để tạo
ra quả đấm thép, ký kết các hiệp ớc xuất nhập khẩu để dành chỗ đứng trên thị ờng cho hàng hoá của nớc mình cho nên việc nghiên cứu vấn đề cạnh tranh là vấn đề không thể thiếu đợc, nó ảnh hởng đến sự sống còn của dự án
Trang 11tr-3.2.3 Xem xét tính khả thi của dự án về mặt thị tr ờng cần rà soát lại các kết quả nghiên cứu trên theo những vấn đề sau đây.
+ Đặc tính sản phẩm: Sản phẩm của dự án có những đặc điểm gì về phẩm chất mẫu mã hình thức trình bày so với sản phẩm tơng tự của dự án khác
+ Thị trờng trong nớc hiện có nhu cầu về sản phẩm mà dự án dự định sản xuất hay cha? Ai là ngời tiêu thụ chủ yếu và ai là ngời tiêu thụ mới có thể đợc? Nhu cầu về sản phẩm này có thay đổi theo mùa hay không? Có bị sản phẩm khác thay thế không? Giá cả sản phẩm có gì thay đôỉ không Gía cả chất lợng có giúp gì cho cạnh tranh không
Dự án có dự kiến phơng án đối phó với hàng giả, và hàng có thể nhập khẩu bất thờng hay không Chi phí cho thông tin quảng cáo mở rộng thị trờng là bao nhiêu
+Thị trờng ngoài nớc: sản phẩm có thể cạnh tranh đợc với sản phẩm ngoài nớc về giá cả, chất lợng, hình thức hay không
Khả năng mở rộng và điều kiện mở rộng thị trờng ngoài nớc, mở rộng ở
đợc hay không? Các bộ phận việt kiều ở nớc ngoài có giúp gì cho việc tiêu thụ sản phẩm hay không
3.3 Nghiên cứu kỹ thuật.
Trang 12Tuỳ theo từng dự án cụ thể mà các vấn đề kỹ thuật đợc chú trọng xem xét
ở mức độ khác nhau trong nghiên cứu Dự án càng lớn các vấn đề kỹ thuật càng phức tạp, càng cần phải sử lý nhiều thông tin Ơ đây chúng ta xem xét nội dung phân tích kỹ thuật của các dự án đầu t trong lĩnh vực công nghiệp
3.3.1 Mô tả sản phẩm sẽ sản xuất của dự án
a Đặc tính của sản phẩm
Các đặc tính về mặt lý học, hóa học so sánh với sản phẩm
Tơng tự trong nớc và ngoài nớc hoặc với tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm
đo lờng trong nớc và trên thế giới Các hình thức bao gói, công dụng và cách sử dụng sản phẩm
b.Đánh giá chất lợng sản phẩm dự án
Xem xét các phơng pháp và phơng tiện đánh giá chất lợng sản phẩm , các
định mức kinh tế kỹ thuật đối với sản phẩm
3.3.2 Nghiên cứu kỹ thuật và ph ơng pháp sản xuất
Để tạo ra một sản phẩm thờng có nhiều kỹ thuật và phơng pháp sản xuất khác nhau Mỗi loại hình kỹ thuật và phơng áp sản xuất sẽ cho ta một sản phẩm
có đặc tính, chất lợng và giá thành khác nhau Vì vậy việc nghiên cứu phải lựa chọn là một loại hình kỹ thuật và phơng pháp sản xuất thích hợp cho loại sản phẩm có đặc tính chất lợng mà dự án dự tính sản xuất phù hợp với máy móc thiết bị cần và có thể mua sắm, với khả năng tài chính của ngời đầu t và những yếu tố có liên quan khác
a.Nghiên cứu kỹ thuật và phơng pháp sản xuất
Việc nghiên cứu kỹ thuật và phơng pháp sản xuất cần đợc tiến hành theo khía cạnh sau đây:
-Bản chất của kỹ thuật sản xuất
-Yêu cầu về tay nghề của ngời sử dụng, khả năng tiếp thu kỹ thuật
-Yêu cầu về nguyên vât liệu năng lợng sử dụng
-Khả năng chuyển sang sản xuất các mặt hàng khác trong trờng hợp thị ờng truyền thống trục trặc
tr Nhà cung cấp, cách thức cung cấp và quyền sở hữu công nghiệp
-Yêu cầu về vốn đầu t và ngoại tệ
Trang 13Kỹ thuật sản xuất có nhiều dạng liên quan đến kỹ thuật chế biến hay chế tạo, có thể đợc cấp bằng sáng chế hay không và đợc cấp một phần hay toàn bộ Ngay cả khi kỹ thuật không còn bằng phát minh sáng chế việc mua bí quyết cũng cần phải đặt ra Các bí quyết kỹ thuật không đợc cấp bằng phát minh sáng chế có thể bao gồm từ kỹ thuật tơng đối đơn giản đến quy trình sản xuất phức tạp chỉ có ở một số nơi Nguồn mua kỹ thuật khá rộng lớn tuỳ theo bản chất và tính phức tạp kỹ thuật có liên quan Khi kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hoạt động của cả một dây truyền máy thì bí quyết kỹ thuật phải là một bộ phận trong nội dung cung cấp của máy móc thiết bị Trong trờng hợp này việc mua kỹ thuật bao gồm cả vấn đề sự huấn luyện vận hành sử dụng và bảo trì thiết bị đi kèm Đối với sản phẩm mà phơng pháp chế tạo độc lập với thiệt bị thì việc mua kỹ thuật mới
là một vấn đề đáng quan tâm thật sự Đối với các nớc đang phát triển nh nớc ta việc mua kỹ thuật sản xuất thờng liên quan đến bí quyết kỹ thuật sản xuất
Chọn máy móc thiết bị: Tuỳ thuộc công nghệ và phơng pháp sản xuất mà lựa chọn máy móc thiết bị thích hợp Đồng thời căn cứ vào trình độ tiến bộ kỹ thuật chất lợng giá cả phù hợp với khả năng vận hành và vốn đầu t, với điều kiện bản dỡng sữa chữa công suất tính năng điều kiện vận hành năng lợng sử dụng
điều kiện khí hậu với máy móc nhập khẩu phải nhập ngay phụ tùng thay thế, trong số thiết bị nhập khẩu cần phải có thêm chuyên gia hớng dẫn chuyển giao
3.33 Xác định công suất của máy móc thiết bị của dự án
a Công suất của máy móc
- công suất thiết kế là khả năng sản xuất sản phẩm trong một giờ của thiết
bị
- công suất lý thuyết là công suất tối đa trên lý thuyết mà thiết bị có thể thực hiện đựơc với giả thiết là thiết bị hoạt động liên tục không bị gián đoạn về bất kỳ lý do gì nh mất điện hỏng hóc
- công suất thực tế luôn nhỏ hơn công suất lý thuyết Là công suất thực tế
đạt đợc trong điều kiện hoạt động tốt nhất công suất thực tế thực tế chỉ đạt đợc trên 90% công suất lý thuyết
- công suất kinh tế tối thiểu: biểu hiện mức sản phẩm tối thiểu cần phải sản xuất trong một đơn vị thời gian để dự án không bị lỗ
Trang 14b Công suất của dự án Gồm các bớc sau đây để xác định công suất của
dự án
- Công suất bình thờng có thể của dự án Là số sản phẩm cần sản xuất để
đáp ứng nhu cầu của thị trờng mà dự án dự kiến sẽ chiếm lĩnh
- Xác định công suất tối đa danh nghĩa: Biểu hiện bằng số sản phẩm cần sản xuất vừa đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trờng mà dự án dự kiến chiếm lĩnh, vừa đủ để bù vào những hao hụt tổn thất trong quá trình sản xuất lu kho vận chuyển và bốc dỡ
- Công suất sản xuất của dự án: là số sản phẩm mà dự án cần sản xuất trong một đơn vị thời gian nhỏ nhất để đáp ứng nhu cầu của thị trờng mà dự án
có thể và cần chiếm lĩnh có tính đến thời gian và chế độ làm việc của lao động, của máy móc thiết bị trong năm
c Công suất khả thi của dự án và mức sản xuất dự kiến
Căn cứ vào các yếu tố sau
- Nhu cầu thị trờng
-Trình độ kỹ thuật của máy móc thiết bị, công suất của máy móc đã đợc lựa chọn
- Khả năng cung cấp nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, khả năng và chi phí
về vốn đầu t
Trong những năm đầu do những khó khăn khác nhau mà dự án chỉ vận hành đến 40% công suất Chỉ từ năm thứ 3 trở đi mới đạt đợc công suất khả thi
3.3.4 Nguyên vật liệu đầu vào
Vai trò quyết định đến sản xuất với dự án có nguyên liệu dồi dào thì phải
có phơng án thu mua tối u, với dự án phải nhập nguyên vật liệu cần tìm hiểu những điều kiện cần thiết cho nhập nguyên vật liêụ
Với nguyên liệu phải cần đến quy hoạch cho phát triển vùng nguyên liệu thì cần phải có giải pháp khả thi về vùng nguyên liệu
Với nguyên liệu nhập thì nhà máy phải gần bến cảng
3.3.5 Địa điểm thực hiện dự án
Trang 15Đối với dự án thuỷ điện việc lựa chọn dự án lại phụ thuộc nhiều vào dòng chảy và các tuyến sông Phải nói rằng chính điều kiện tự nhiên quyết định sự lựa chọn dự án thuỷ điện
dự án thờng chỉ ở vùng tây Bắc, miền Trung tây Nguyên của Việt Nam
Ơ tây Bắc có một hệ thống sông dày đặc, dòng chảy dốc và lớn là điều kiện rất thuận lợi để phát triển thuỷ điện
Vấn đề lựa chọn thuỷ điện ở đây phụ thuộc rất lớn vào chiến lợc phát triển của từng vùng và nhu cầu điện năng của cả nớc, cộng với nhu cầu phân lũ của các vùng Lựu chọn địa điểm để đặt nhà máy rất cần phải nghiên cứu kỹ địa chất, tài nguyên địa chất của vùng, của khu vực đặt nhà máy và xây đập Đánh giá tài nguyên khoáng sản, các mỏ khoáng sản quý ở lòng sông để so sánh lựa chọn
Dự án thuỷ điện muốn thực hiện đợc phải gắn với rất nhiều vấn đề liên quan; vấn đề tái định c, giải phóng mặt bằng, xây dựng đờng giao thông sông, bộ phục vụ cho vận chuyển nguyên vật liệu để thực hiện dự án Vơí những dự án
đầu t nói chung cần tập trung những vấn đề sau
Các chính sách kinh tế -xã hội tại địa điểm hoạt động của dự án, đặc biệt các chính sách khuyến khích đầu t và các chính sách tài chính liên quan Chủ tr-
ơng phân bố ngành cơ sở sản xuất tránh ô nhiễm môi trờng
ảnh hởng của địa điểm đến sự thuận tiện trong cung cấp nguyên vật liệu
và tiêu thụ sản phẩm
Cơ sở hạ tầng thích hợp đến mức độ nào? có cần phải đầu t thêm không Ngoài ra cần nghiên cứu vấn đề giao thông xem có thuận tiện cho tiêu thụ sản phẩm không, và vận chuyển nguyên vật liệu thì thế nào Với dự án liên quan dến giao thông đờng biển cần làm rõ các chi tiết về tiện nghi cảng, về độ sâu, bốc dỡ hàng, cỡ tầu sẽ sử dụng
3.3.6 Sử lý chất thải gây ô nhiễm môi tr ờng
Cùng với phát triển công nghiệp ô nhiễm môi trờng cũng gia tăng Nhiều nớc và nhiều địa phơng đã ban hành các luật lệ, quy chế bắt buộc các dự án phải
áp dụng các quy chế sử lý chất thải Trong nghiên cứu khả thi phải xem xét vấn
đề này
Các chất thải có khả năng gây ô nhiễm môi trờng gồm:
Trang 16+Các chất thải ở thể khí; khói, hơi, khí độc
+Các chất thải thể lỏng gồm; cặn bã hoá chất
+Các chất thải ở dạng vât lý; tiếng ồn, hơi nóng, sự rung động
Mỗi loại chất thải đòi hỏi phơng pháp và phơng tiện sử lý khác nhau xuất phát từ điều kiện cụ thể luật bảo vệ môi trờng tài địa phơng , địa điểm và quy mô hoạt động của nhà máy loại chất thải, chi phí để sử lý chất thải
3.3.7 Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án
Công trình xây dựng của dự án bao gồm các hạng mục xây dựng nhằm tạo
điều kiện và đảm bảo cho dây truyền thiết bị sản xuất, công nhân hoạt động đợc thuận lợi và an toàn Để xác định các hạng mục công trình cần xây dựng, phải căn cứ vào yêu cầu đặc tính kỹ thuật của máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất, cơ sở hạ tầng cách tổ chức điều hành, nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu và sản phẩm, về lao động sẽ sử dụng Nh vậy các hoạt động công trình bao gồm ;
-Hệ thống thông tin liên lạc tờng rào
Tổ chức xây dựng: Sau khi xem xét các hạng mục công trình của dự án phải lập hồ sơ bố trí mặt bằng của toàn bộ nhà máy, sơ đồ thiết kế của từng hạng mục công trình, so đồ bố trí máy móc thiết bị, bản vẽ thi công tiến độ thi công Các sơ đồ này cho thấy rõ thứ tự sắp xếp các yếu tố cấu trúc, kích th… ớc của các hạng mục sẽ đợc xây dựng ở địa điểm đã chọn Việc thi công các công trình có thể theo phơng thức tự làm hoặc bao thầu, đấu thầu tuỳ tính chất phức tạp về mặt kỹ thuật và quy mô của công trình
3 4 Phân tích tài chính dự án
Trang 17Mục đích của việc xem xét mặt tài chính của dự án đầu t.
Phân tích tài chính là một nội dung quan trọng trong quá trình soạn thảo
dự án, phân tích tài chính nhằm đánh giá tính khả thi của dự án về mặt tài chính thông qua việc xem xét nội dung sau
3.4.1 Xác định tổng mức vốn đầu t và cơ cấu nguồn vốn của dự án.
Xác định tổng mức vốn đầu t: Tính toán chính xác tổng vốn đầu t có ý nghĩa rất quan trọng đối với tính khả thi của dự án Nếu vốn đầu t dự tính quá thấp dự án không thể thực hiện đợc, ngợc lại nếu dự tính vốn đầu t quá cao dự
án không phản ánh đợc chính sác hiệu quả tài chính
Tổng mức vốn đầu t của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để thiết lập và đa dự án vào hoạt động; chia ra làm hai loại; Vốn cố định và vốn lu động ban đầu
-Vốn cố định gồm:
+chi phí chuẩn bị: Chi phi cho điều tra khảo sát để lập, trình duyệt dự án, chi phí cho t vấn khảo sát, thiết kế, chi phí quản lý dự án, chi phí đào tạo huấn luyện
+Chi phí cho xây lắp và mua sắm thiết bị gồm các khoản chi phí ban đầu
về mặt đất, mặt nớc, chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng, giá trị nhà xởng và mặt bằng có sẵn, chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo nhà xởng và cấu trúc hạ tầng, chi phí về máy móc thiết bị và chi phí khác
-Vốn lu động ban đầu: Vốn sản xuất chi phí nguyên vật liệu điện nớc nhiên liệu phụ tùng
Vốn lu động: Thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hoá bán chịu.-Vốn dự phòng:
Tổng mức vốn đầu t dự tính của dự án cần đợc xem xét theo từng giai
đoạn của quá trình thực hiện đầu t và đợc xác định rõ bằng tiền Việt Nam, ngoại
tệ, tài sản hay hiện vật
3.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh mặt tài chính của dự án.
3.4.3.Phân tích độ nhạy cảm của dự án.
3.5 Phân tích lợi ích kinh tế xã hội của dự án
3.5.1 Giá trị gia tăng thuần tuý (NVA)
Trang 183.5.2 Chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự án và số lao động
có việc làm tính trên một đồng vốn đầu t
3.5.3 Tiết kiệm ngoại tệ và tăng khả năng cạnh tranh quốc tế
3.5.4 Những tác động khác của dự án
3.6 Hiệu quả công tác nghiên cứu khả thi
Công tác nghiên cứu khả thi là bộ phận quan trọng của một công cuộc đầu
t, nó quyết định nhiều đến sự thành công hay sự thất bại của dự án đầu t
Vậy chất lợng và hiệu quả của giai đoạn chuẩn bị đầu t là phải đợc đặc biệt quan tâm và chú trọng
Hiệu quả của một dự án đầu t cao là do các khâu của công cuộc đầu t đều
đợc chuẩn bị tốt và thực hiện tốt Một dự án có hiệu quả cao phải phù hợp với
điều kiện trong tơng lai, có quy mô hợp lý nếu không hậu quả của nó sẽ rất nặng
nề cho doanh nghiệp và xã hội Về mặt thời gian một dự án có chất lợng phải thoả mãn sao cho không kéo dài quá (tránh mất cơ hội kinh doanh ) vừa không vì thế mà cẩu thả trong khâu chuẩn bị làm dự án bị chất lợng kém
Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu t thờng chiếm từ 0,5 đến 10% tổng vốn
đầu t do vậy ngời làm dự án cần kết hợp hài hoà giữa chất lợng và chi phí cho công tác chuẩn bị đầu t của dự án
3.7 Công tác lập dự án ngành xây dựng.
Dự án đầu t trong lĩnh vực xây dựng cơ bản mang tính tổng hợp của nhiều
dự án kinh tế khác nhau; nh là xây dựng dân dụng, giao thông vận tải, các công trình th uỷ điện và các cơ sở công nghiệp Thông thờng một dự án xây dựng gồm
có sáu giai đoạn:
- Nghiên cứu luận chứng và tính khả thi
- Thiết kế và tính toán kỹ thuật công trình
Trang 19Phần lớn các dự án xây dựng đợc bắt đầu thực hiện theo một nhu cầu nhất
định của xã hội Từ rất lâu trớc khi ngời thiết kế chuẩn bị các bản vẽ và công việc xây dựng bắt đầu ngời ta đã phải tập trung suy nghĩ về việc lập kế hoạch Các yếu tố cần xem xét trong giai đoạn này gồm có các phân tích luận chứng về hiệu quả kinh tế và các nghiên cứu về tính khả thi báo cáo ảnh hởng đến môi tr-ờng
3.7.2 Thiết kế và tính toán kỹ thuật công trình
Gồm hai giai đoạn chính sau:
- Thiết kế sơ bộ
- Thiết kế kỹ thuật chi tiết
Những giai đoạn này nói chung thuộc phạm vi nghiên cứu của các kiến trúc s có định hớng thiết kế Nhng nói chung ngay trong giai đoạn này ngày càng có sự đóng góp tích cực của chủ đầu t, về kiến thức điều hành và đóng góp kinh nghiệm của ngời phụ trách xây dựng tại công trờng thông qua sự tham gia trực tiếp của họ hoặc bằng các thủ tục kiểm tra nghiêm ngặt
Thiết kế sơ bộ nhấn mạnh các khái niệm kiến trúc, sự đánh giá quá trình
kỹ thuật, các quyết định về kích thớc và năng lực của công trình và các nghiên cứu so sánh kinh tế
Thiết kế kỹ thuật chi tiết liên quan đến cả một quá trình phân chia liên tiếp, phân tích và thiết kế cấu trúc các thành phần của nó sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành về an toàn và hiệu suất để đa bản thiết kế r a dới dạng các bản vẽ và các bản thuyết minh chi tiết kỹ thuật thì ngời kỹ s xây dựng tại công trờng có thể biết đợc chính xác công trình đó đợc xây dựng nh thế nào
3.7.3 Cung ứng
Gồm hai hoạt động chính :Ký hợp đồng và hợp đồng phụ cho các nhu cầu công việc của các chủ thầu xây dựng chung hoặc chuyên ngành Hai là tiếp nhận các vật liệu thiết bị cần thiết để xây dựng dự án
3.7.4 Xây dựng
Xây dựng là một quá trình trong đó những đồ án và chi tiết kỹ thuật của các nhà thiết kế đợc chuyển đổi thành những cấu trúc và phơng tiện vật chất Nó
Trang 20bao gồm sự tổ chức và phối hợp mọi nguồn lực của dự án ; nh lao động ,các vật liệu , tiền bạc, công nghệ thời gian để hoàn thành dự án theo tiến độ , trong phạm vi ngân sách cho phép và tuân thủ theo chuẩn mực về chất lợng và hiệu suất đợc quy định bởi ngời thiết kế.
3.7.5 Khởi động và bổ sung
Hầu hết các công trình và các phơng tiện ở những mức độ lớn nhỏ khác nhau đều phải qua giai doạn khởi động bổ sung Trong các trờng hợp đơn giản cũng nh phức tạp, nhiều thử nghiệm của các thành phần công trình đã đợc tiến hành ngay trong khi thực hiện dự án Tuy nhiên khi dự án gần hoàn thành, điều quan trọng là phải đảm bảo chắc chắn rằng tất cả các bộ phận cấu thành đều hoạt
động tốt và nhịp nhàng với nhau nh một hệ thống thống nhất.Trong một số trờng hợp điều này bao gồm chủ yếucác công việc thử nghiệm, điều chỉnh và sửa chữa
hệ thống chính về điện và cơ khí đẻ cho chúng đạt hiệu quả tối u Thông thờng giai đoạn này cũng bao gồm một thời kỳ bảo hành mà trong thời gian đó những ngời thiết kế và xây dựng có thể bị gọi trở lại để sửa chữa các vấn đề mà trong thử nghiệm ban đầu đã cha thể hiện ra ngay một cách rõ rệt và để tiến hành các
điều chỉnh để công trình phù hợp tốt hơn các nhu cầu của bên chủ khi sử dụng
3.7.6 Vận hành và sử dụng:
Giá trị chức năng của dự án sẽ phụ thuộc vào những quyết định và sự thực hiện của các mục tiêu đã đợc xây dựng trong giai đoạn trớc Với một tuổi thọ vận hành dự kiến từ 20-25 năm hoặc hơn Hiển nhiên là toàn bộ giá thành và giá trị với bên chủ đầu t trong cả thời vận hành đã đợc xác định phần lớn trong suốt thời kỳ từ luận chứng đến khởi động
Nhận xét:Dự án xây dựng cơ bản là rất phức tạp, liên quan đến nhiều chuyên ngành;Kinh tế, xây dựng môi trờng , văn hoá quy hoạch do vậy làm công tác đầu t xây dựng cần rất nhiều chuyên gia có kinh nghiệm Trong giai đoạn chuẩn bị đầu t cũng vậy phải cần nhiều chuyên gia giỏi tham gia vào quá trình soạn thảo
Nh vậy với Tổng công ty muốn lập dự án tốt cần phải có nguồn chuyên gia của mình tốt bên cạnh đó phải có mạng lới cộng tác viên kỹ thuật là các chuyên
Trang 21gia đầu ngành giúp ý kiến cho lập dự án Có vậy công tác lập dự án mới đạt hiệu quả
Trang 22CHƯƠNG II Thực trạng công tác lập dự án tại Tổng
Tổng công ty Sông Đà có đủ năng lực thi công mọi công trình xây dựng trong l ĩnh vực thuỷ điện và luôn hoàn thành với chất lợng cao và đúng tiến độ công trình
Quá trình phát triển của tổng công ty xây dựng Sông Đà có thể chia làm thành các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1960-1978: Nhiệm vụ chủ yếu là thi công xây dựng thuỷ điện Thác Bà, nhà máy giấy Bãi Bằng, nhà máy giấy Minh Phơng
- Giai đoạn 1979-1994: Giai đoạn này nhà nớc giao cho tổng công ty xây dựng Sông Đà xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình Trong giai đoạn này tổng công ty đã mua sắm đợc nhiều máy móc thiết bị thi công lớn và đào tạo đợc nhiều lao động có kinh nghiệm thực tế Năm cao điểm nhất Sông Đà có trên 28 ngàn cán bộ công nhân viên và năng lực thi công đào đắp hàng năm và vận chuyển trên 10 triệu m3 đất đá, đào trên 1.5 triệu m3 đá hầm, đổ trên 1 triệu m3
bê tông các loại Với nỗ lực phấn đấu cho mục tiêu xây dựng và phát triển các tổ máy của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, trong giai đoạn này tổng công ty đã thu
đợc những kết quả to lớn đó là kinh nghiệm trong quản lý và thi công công trình lớn, chuyển giao đợc nhiều công nghệ hiện đại trong thi công hầm thuỷ điện,
đội ngũ công nhân lành nghề kinh qua thực tế xây dựng, bớc đầu thực hiện tốt
Trang 23nghị định 217 của Hội Đồng Bộ Trởng về quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong phong trào thi đua lao động sản xuất trên công trờng thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh đã giúp cho cán bộ công nhân viên trởng thành và
là một tập thể lao động đoàn kết, gắn bó luôn hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
Giai đoạn 1995-2000: Năm 1994 công trình thuỷ điện Hoà Bình hoàn thành, nhu cầu giải quyết việc làm rất lớn, Tổng công ty đã đợc nhà nớc giao xây dựng nhà máy thuỷ điên Sông Hinh Tuy nhiên áp lực giải quyết việc làm sau Hoà Bình còn rất lớn đòi hỏi Tổng công ty cần giải quyết Trong bối cảnh đó đất nớc ta đang tiến hành caỉ cách mở cửa nền kinh tế tạo ra nhiều vận hội mới cho tổng công ty Từ năm 1992 Tổng công ty chủ trơng đa dạng hoá ngành nghề mở rộng sản xuất kinh doanh sang nhiều lĩnh vực sao cho có thể giải quyết đợc nhiều lao động phát triển thị trờng trong và ngoài nớc, tham gia thực hiện nhiều công trình qua hình thức đấu thầu
Tổng công ty đầu t hai nhà máy xi măng lò đứng, công suất mỗi nhà máy 8,8 vạn tấn mỗi năm và một số cơ sở công nghiệp khác nh may mặc xuất khẩu, may vỏ bao xi măng, sản xuất đá dăm, gạch Tuy Len và bê tông thơng phẩm Các cơ sở này đã giải quyết đợc việc làm thờng xuyên cho 3000 cán bộ công nhân viên
2 Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty.
Cho đến nay trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển Tổng công ty đã
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trong cac lĩnh vực sau
- Thi công đờng bộ và nền móng công trình
-Thi công đờng dây và trạm biến áp
-Vận hành kinh doanh các nhà máy thuỷ điện
-Sản xuất và kinh doanh nhà máy xi măng
-Sẩn xuất và kinh doanh nhà máy xi măng
-Kinh doanh nhà ở và khách sạn
-Kinh doanh điện năng
-May xuất khẩu
-Trồng rừng , trồng cây công nghiệp,chế biến sản phẩm công ngiệp
Trang 24dự án lớn trọng điểm nh gói thầu đoạn đờng từ cầu Hà nội -Bắc ninh, Thờng tín –Cầu giẽ, đờng hầm qua đèo Hải Vân và nhiều công trình đã hoàn thành và
đang hoạt động
Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp ngoài giải quyết công ăn việc làm cho số lao động nói trên, hàng năm đã tạo ra đợc giá tri bình quân 140 tỷ đồng chiếm 8% trong tổng giá trị sản xuất kinh doanh
đầu t thực hiện riêng có dự án thuỷ điện Cần Đơn đợc Chính phủ cho phép đầu ttheo hình thức BOT Dự án đầu tiên thực hiện theo hình thức này và qua thực hiện cho thấy dự án này có nhiều u điểm, Tổng công ty đã chủ động đợc mọi việc để đẩy nhanh hoàn thành dự án theo tiến độ
*Về thiết bị công nghệ
Trớc năm 1995 thiết bị chủ yêu của Liên Xô và các nớc Đông Âu, từ năm
1995 đến nay Tổng công ty đã đầu t nhiều thiết bị hiên đại của các nớc G7, đồng
Trang 25bộ dây truyền thiết bị thi công hàm của Phần Lan , Thuỵ Điển, Hàn quốc có đủ năng lực đào hàng năm trên 10 triệu m3, các nhà máy Bê tông, nhà máy nghiền
đá dăm, xe vận chuyển vữa, bê tông, các máy bơm bê tông Của Nhật ,Đức…năng lực nghiền đá dăm hàng năm 1,4 triệu m3 Công tác bê tông: trộn , vận chuyển, bơm bê tông hàng năm đạt 1,2 triệu m3
*Về lao động :
Đã đào tạo đợc 350 cán bộ đại học và 5000 công nhân kỹ thuật , đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộcông nhân nâng cao tay nghề thợ bậc 3 từ 850 ngời năm 1996 lên10084 ngời năm 2000 chiếm92% tổng số công nhân Số cán bộ đại học và trên đại học sẽ phát huy tốt khã năng của mình để đóng góp cho công ty nếu đợc tổ chức tốt nhất
Những kết quả đã đạt đợc là sự phấn đấu nỗ lực tuyệt vời của công nhân viên và cán bộ quản lý trong toàn Tổng công ty và nó sẽ là động lực, là cơ sở cho phát triển trong giai đoạn mới của Tổng công ty
Giai đoạn phát triển 2001-2010, đã đợc Tổng công ty thông qua, Tổng công ty đã xác định con ngời có trình độ khoa học kỹ thuật và máy móc hiện đại
sẽ là nguồn lực to lớn cho sự phát triển và nếu đợc tổ chức tốt thì Tổng công ty càng có nhiều triển vọng phát triển
4.Các công trình đã và đang thi công của Tổng công ty.
suất(KW)
Giá trị công trình(tỷ)
Địa điểm xây dựng
1 Thuỷ điện Thác Bà 1964-1972 10800 2.650 Yên Bái
2 Nhà máy giấy Bãi Bằng 1974-1980 1620 Phú Thọ
3 Thuỷ Điện Hoà Bình 1979-1994 1920.000 4.900 Bảo Lộc
5 Thuỷ điện Vĩnh Sơn 1991-1993 66000 1.000 Vĩnh Sơn
6 Thuỷ điện YALY 1993-2000 720.000 9.200 Gia Lai
7 Nhà máy xi măng Sông Đà 1993-1994 72 Hoà Bình
9 Thuỷ điện Sông Hinh 1994-2000 66.000 1980 Phú Yên
10 Nhà máy xi măng Bút Sơn 1995-1997 4200 Phủ Lý
11 Nhà máy xi măng Sơn La 1995-1997 64 Sơn La
12 Nhà máy xi măng Nghi Sơn 1997-1998 60 Thanh Hoá
13 Nhà máy xi măn Phúc Sơn 1997-1999 56 Hải Dơng
Trang 26Têncông trình Năm Công
suất(KW)
Giá trị công trình(tỷ)
Địa điểm xây dựng
14 Nhà máy kính nổi Việt Nam 1997-1998 50 Bắc Ninh
15 Nhà máy đờng Hoà Bình 1997-1998 24 Hoà Bình
16 Nhà máy đờng Vị Thanh 1997-1998 23 Cần Thơ
17 Toà nhà văn phòng Mặt Trời 1997-1998 120 Hà Nội
18 Nhà máy xi măng Hải Phòng 1998-1999 1550 Hải Phòng
21 Thuỷ điện Cần Đơn 1999 72000 11.000 Tây Ninh
Tổng công ty đã thi công 26 dự án lớn về thuỷ điện, về xi măng về giấy và nhiều nhà máy đờng ở nhiều tỉnh trong cả nớc và cả liên doanh với Lào và Campuchia Đối với Việt Nam chúng ta quan trọng nhất là các nhà máy thuỷ
điện Để phát triển kinh tế đất nớc về lâu về dài thì ngành điện đóng vai trò quyết
định và ta cũng đã xác định rằng điện phải luôn đi trớc 5- 10 năm làm tiền đề cho các ngành phát triển Nhìn vào nông thôn Việt Nam mới thấy những đóng góp của ngành điện là to lớn trong đó sự ra đời của nhiều công trình thuỷ điện là quan trọng và chủ yếu do Sông Đà đảm nhiệm;
Có điện sẽ giúp cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn từng bớc khởi sắc và hiệu qủa Trớc hết có điện thì mới đa đợc văn hoá kiến thức phong phú đến cho nhân dân ở vùng sâu vùng xa, vùng biên giới hải đảo Điện phục vụ cho cơ giới hoá và điện khí hoá nông thôn làm cho năng suất lao động không ngừng tăng lên, sức lao động học tập cả nớc tăng lên và thực tế điện thúc
đẩy nhiều ngành công nghiệp mới phát triển
Bản thân những dự án khi đợc triển khai thì đồng bào trong vùng dự án cũng có nhiều cái lợi Thứ nhất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phơng bởi nhà máy thuỷ điện phải đi kèm với các chơng trình đầu t khác nh trờng học, trạm xá
đờng giao thông cho khu tái định c Thứ hai là giải quyết lao động tại chỗ tăng thu nhập cho nhân dân địa phơng, quan trọng nữa là những dự án này luôn kèm theo kế hoạch phân lũ, điều hoà nguồn nớc phục vụ cho thuỷ nông của cả một vùng rộng lớn dẫn đến phát triển nông nghiệp một cách mạnh mẽ đồng thời tránh lũ cho nhân dân ở vùng núi cao
Trang 27Tổng công ty đã thực hiện nhiều dự án lớn có hiệu quả kinh tế to lớn và tác động mạnh thúc đẩy kinh tế đất nớc phát triển nhanh trong những năm vừa qua và giai đoạn mới
5 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty
Tổng công ty xây dựng Sông Đà là tổng công ty nhà nớc gồm nhiều đơn vị thành viên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, tiếp thị hoạt động chủ yếu về chuyên ngành xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng
Tổng công ty do bộ trởng bộ xây dựng ký quyết định thành lập theo uỷ quyền của thủ tớng chính phủ nhằm tăng cờng tích tụ tập trung phân công chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất để thực hiện nhiệm vụ nhà nớc giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn tổng công ty đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
Tổng công ty xây dựng Sông Đà có các nhiệm vụ chính sau đây:
Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh xây dựng theo đúng quy hoạch
kế hoạch phát triển ngành xây dựng của đất nớc, bao gồm các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bu điện, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình đờng dây trạm biến thế kinh doanh phát triển nhà, t vấn xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu vật t thiết
bị công nghệ xây dựng liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc tổ chức công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, công tác
đào tạo bồi dỡng cán bộ, công nhân trong Tổng công ty tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật
Trang 28-Nguồn vốn tín dụng thơng mại
Trong cơ cấu vốn trên đây thì vốn tín dụng chiếm đa số, nguồn vốn tự có chiếm một tỷ lệ rất nhỏ hầu nh không đáng kể trong tổng số vốn mà Tổng công
ty huy động để đầu t Nguồn vốn từ quỹ hỗ trợ phát triển chủ yếu cho các dự án thuộc về đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội , các dự án quy hoạch ngành, lãnh thổ,các dự án xây dựng đô thị,nông thôn hoặc các dự án thuộc chơng trrình dự án phát triển kinh tế xã hội
Trang 29Nh×n chung víi n¨ng lùc m¸y mãc nh hiÖn nay Tæng c«ng ty
Nguån : Sè liÖu B¸o c¸o n¨ng lùc tµi chÝnh cña phßng kÕ to¸n
Trang 30Có đủ năng lực thi công mọi công trình lớn có yêu cầu kỹ thuật cao,Tổng công tycó nhà máy liên doanh giữa Sông Đà và một đơn vị của Ucaina (Sông Đà-ucrin)chuyên thiết kế chế tạo máy móc cho lắp đặt ở các nhà máy thuỷ điện.
Cho đến nay Tổng công ty đã có một số dự án đầu t hiện đại hoá công nghệ nh sau
(đơn vị: tỷ đồng)
dự kiến
1 đầu t nâng cao năng lực phục vụTĐ Sê San 295
9 Nâng cao năng lực vận hành nhà máy Nà lơI 7
10 Nầng cao năng lực thi cỗngi măng Hạ Long 37
11 Nâng cao năng lực sửa chữavà gia công cơ khí 0.5
14 Nâng cao năng lực thít bị và đào tạo lắp máy 4
18 Mở rộng kho bãi, cầu cảng phơng tiện 8
20 Nâng cao năng lực phục vụ thiết kế thí nghiệm 3
24 Máy móc thiết bị
(báo cáo tổng kết năng lực máy móc của Phòng Đầu T 1/2000)
2.2 Năng lực phục vụ cho khảo sát lập dự án ở công ty t vấn
Phần mềm ứng dụng để lập dự án và khảo sát thiết kế đã đợc công ty áp dụng phổ biến phục vụ cho công tác khảo sát thiết kế
Căn cứ vào kế hoạch định hớng sản xuất kinh doanh và yêu cầu công tác t vấn thiết kế nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, năng suất lao động và hiệu quả