Thể thức văn bảnThể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành nên văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những tr
Trang 1thuËt tr×nh bµy v¨n b¶n
Trang 2 ĐiÒn ®îc c¸c thành phÇn trong văn bản quản lý ĐiÒn ®îc c¸c thành phÇn trong văn bản quản lý iÒn ® îc c¸c th nh phÇn trong v n b n qu n lý iÒn ® îc c¸c th nh phÇn trong v n b n qu n lý ành phÇn trong văn bản quản lý ành phÇn trong văn bản quản lý ăn bản quản lý ăn bản quản lý ản quản lý ản quản lý ản quản lý ản quản lý
Nh nø¬c theo óng th thøc v¨n b¶n (tªn, v trÝ, ành phÇn trong văn bản quản lý đóng thể thøc v¨n b¶n (tªn, vị trÝ, ể thøc v¨n b¶n (tªn, vị trÝ, ị trÝ,
Nh nø¬c theo óng th thøc v¨n b¶n (tªn, v trÝ, ành phÇn trong văn bản quản lý đóng thể thøc v¨n b¶n (tªn, vị trÝ, ể thøc v¨n b¶n (tªn, vị trÝ, ị trÝ,
ph«ng cb÷, c ch÷, ki u ch÷) ỡ ch÷, kiểu ch÷) ể thøc v¨n b¶n (tªn, vị trÝ,
ph«ng cb÷, c ch÷, ki u ch÷) ỡ ch÷, kiểu ch÷) ể thøc v¨n b¶n (tªn, vị trÝ,
Trang 3PhÇn I H íng dÉn chung
PhÇn II ThÓ thøc v¨n b¶n
PhÇn III Kü thuËt tr×nh bµy
Trang 5
1 Phạm vi và đối t ợng áp dụng
Thông t này h ớng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản QPPL, VBHC và bản sao văn bản; đ ợc áp dụng đối với các cơ quan nhà n ớc, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế
và đơn vị vũ trang nhân dân ( Gọi chung là cơ quan, tổ chức)
Trang 62 Thể thức văn bản
Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành nên văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những tr ờng hợp
cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định.
Trang 73 Kỹ thuật trình bày văn bản
Kỹ thuật trình bày văn bản quy định tại Thông t này gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phông chữ, cỡ trữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác.
Trang 84 Phông chữ trình bày văn bản
Là phông chữ tiếng Việt với kiểu chữ chân ph ơng, bảo đảm tính trang trọng, nghiêm túc của văn bản Đối với những văn bản dùng trong trao đổi thông tin điện tử giữa các cơ quan, tổ chức của Nhà n ớc, phải sử dụng các phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt ( phông chữ tiếng Việt Unicode) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
Trang 9Phần II Thể thức văn bản
1 Quốc Hiệu
2 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
3 Số, ký hiệu văn bản
4 Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
5 Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
6 Nội dung văn bản
7 Chức vụ, họ tên và chữ ký của ng ời có thẩm quyền
8 Dấu của cơ quan, tổ chức
9 Nơi nhận
10 Dấu chỉ mức độ khẩn, mật
Trang 112 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan,
tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp ( nếu có).
Căn cứ quy định của pháp luật hoặc căn cứ văn bản thành lập, quy định tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải đ ợc ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản thành lập, quy định tổ chức
bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận t cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng nh Uỷ ban nhân dân ( UBND), Sở Giáo dục và Đào tạo ( Sở GD&ĐT).
Trang 12Tªn c¬ quan, tæ chøc ban hµnh v¨n b¶n ( Tr êng hîp cã c¬ quan, tæ chøc chñ qu¶n cÊp trªn trùc tiÕp.
VÝ dô:
UBND huyÖn M êng Kh ¬ng
Phßng Gi¸o dôc
Tr êng THPT sè 1 pHßNG Gi¸O dôc TP lµo cai
Trang 13quan, tổ chức ban hành trong 1 năm Tuỳ theo tổng số văn bản và số
l ợng mỗi loại văn bản hành chính đ ợc ban hành, các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể việc đăng ký và đánh số văn bản Số của văn bản đ
ợc ghi bằng chữ số ả rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
-Ký hiệu của văn bản hành chính:
Ví dụ:
Số: 15/BC-SGD&ĐT
Trang 14+ Ký hiệu của quyết định ( cá biệt), và các hình thức VB có tên loại khác nh Báo cáo, kế hoạch …gồm gồm chữ viết tắt tên loại VB và chữ viết tắt cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà n ớc ban hành văn bản.
Báo cáo của PGD TP lào Cai: Số …gồm /BC-PGD
+ Ký hiệu của công văn bao gồm: chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà n ớc ban hành công văn và chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công văn đó ( nếu có).
Trang 154 Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
a Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh; huyện, thành phố thuộc tỉnh; xã, ph ờng, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở; đối với những đơn vị hành chính đ ợc đặt tên theo ng ời hoặc bằng chữ số thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính
đó.
*Ví dụ:
Văn bản của tr ờng THPT số 3 Bảo Thắng (có trụ sở tại TT Phong Hải, huyện Bảo Thắng): Phong Hải
Văn bản của tr ờng TH Hoàng Văn Thụ (có trụ sở tại
ph ờng Cốc Lếu TP Lào Cai): Cốc Lếu
Văn bản của Phòng Giáo dục M ờng Kh ơng (có trụ sở tại huyện M ờng Kh ơng, tỉnh Lào Cai Cốc Lếu TP Lào Cai): M ờng
Kh ơng
Trang 16- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:
+ Đối với các tỉnh: Là tên của thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc của huyện nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở.
Trang 17b Ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Ngày, tháng, năm ban hành văn bản QPPL do QH, UBTVQH, HĐND ban hành là ngày, tháng, năm văn bản đ ợc thông qua.
Ngày, tháng, năm ban hành văn bản QPPL khác và văn bản hành chính là ngày, tháng, năm văn bản đ ợc ký ban hành
Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải đ ợc viết đầy đủ ngày …gồm tháng …gồm năm …gồm ; các chỉ số ngày, tháng, năm dùng chữ số ả rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1,2 phải ghi thêm số 0 ở tr ớc.
Ví dụ: Ngày 09 tháng 02 năm 2006.
Trang 185 Tªn lo¹i vµ trÝch yÕu néi
côm tõ ph¶n ¸nh kh¸i qu¸t néi
dung chñ yÕu cña v¨n b¶n.
Trang 196 Nội dung của văn bản
a Nội dung văn bản
Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của một văn bản, Nội dung văn bản phải phù hợp với hình thức văn bản đ ợc sử dụng
Chú ý: - Không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng;
- Việc viết hoa đ ợc thực hiện theo quy tắc chính tả tiếng Việt;
- Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, trích yếu nội dung văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành
văn bản và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
-VD: Theo QĐ số:56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/2003 của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và đào tạo
Trang 20b Bố cục văn bản: Theo mẫu
Tuỳ theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể đ ợc bố cục theo phần, ch ơng, mục, điều, khoản, điểm hoặc đ ợc phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.
Văn bản hành chính có thể đ ợc bố cục nh sau:
- Quyết định ( cá biệt): theo điều, khoản, điểm; các quy chế ( quy định) ban hành kèm theo quyết định: theo ch ơng, mục, khoản, điểm
- Chỉ thị ( cá biệt): theo khoản, điểm
- Các hình thức văn bản hành chính khác: theo phần, mục, khoản, điểm.
Trang 217 Chức vụ, họ tên và chữ ký của ng ời có thẩm quyền
a Việc ghi quyền hạn của ng ời ký đ ợc thực hiện nh sau:
- Tr ờng hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “
TM vào tr ớc tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức” vào trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức
Ví dụ:
TM Uỷ ban nhân dân tỉnh
KT Chủ tịch Phó Chủ tịch
- Tr ờng hợp ký thay ng ời đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt KT vào tr ớc chức vụ ng ời đứng đầu“ ” vào trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức
Ví dụ:
KT Tr ởng phòng Phó Tr ởng phòng
Hoặc:
KT Hiệu tr ởng Phó hiệu tr ởng
Trang 22b Chức vụ của ng ời ký
Chức vụ ghi trên văn bản là chức danh lãnh đạo chính thức của
ng ời ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; chỉ ghi chức danh nh Giám
đốc, Phó Giám đốc, Tr ởng phòng, Hiệu tr ởng …gồm không ghi lại tên cơ quan, tổ chức, trừ các văn bản liên tịch, văn bản do hai hay nhiều cơ quan, tổ chức ban hành.
Chức vụ ghi trên văn bản do các tổ chức t vấn nh Ban, Hội đồng hoặc của cơ quan, tổ chức ban hành là chức danh lãnh đạo của ng ời
ký văn bản trong Ban, Hội đồng đó Đối với Ban, Hội đồng không đ
ợc phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì chỉ ghi chức danh của ng ời ký văn bản trong Ban hoặc Hội đồng Tr ờng hợp Ban hoặc Hội đồng đ ợc phép sử dụng con dấu của cơ quan thì có thể ghi thêm chức danh lãnh đạo trong cơ quan, tổ chức của ng ời ký ở d ới.
Trang 24chøc sù nghiÖp gi¸o dôc, y
tÕ, nghiªn cøu khoa häc,
Trang 258 Dấu của cơ quan, tổ chức
Việc đóng dấu trên văn bản đ ợc thực hiện theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn th và quy định của pháp luật có liên quan.
Trang 269 Nơi nhận
Nơi nhận xác định những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản với mục đích và trách nhiệm cụ thể nh để kiểm tra, giám sát: để xem xét, giải quyết; để thi hành; để trao
đổi công việc; để biết và để l u.
Nơi nhận phải đ ợc xác định cụ thể trong văn bản Căn cứ quy định của pháp luật; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức và quan hệ công tác với các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan; căn cứ yêu cầu giải quyết công việc, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đề xuất những cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cá nhân nhận văn bản trình ng ời ký văn bản quyết định.
Trang 27Đối với văn bản chỉ gửi cho một số đối t ợng cụ thể thì phải ghi tên từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản; đối với văn bản
đ ợc gửi cho một hoặc một số nhóm đối t ợng nhất định thì nơi nhận đ ợc ghi chung:
Ví dụ:
Các Phòng, Ban Sở GD&ĐT
Các phòng Giáo dục huyện, thành phố
Các tr ờng THPT, TTGDTX
Đối với những văn bản có ghi tên loại, nơi nhận bao gồm từ
nhân nhận văn bản.
Trang 28Đối với văn bản hành chính gồm 2 phần:
Phần thứ nhất bao gồm từ Kính gửi , sau đó là tên cơ “ ” vào trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức
quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc.
Phần thứ hai bao gồm từ Nơi nhận , phía d ới là từ “ ” vào trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức
cá nhân có liên quan khác nhận công văn.
Trang 2910 Dấu chỉ độ mật, khẩn
a Dấu chỉ mức độ khẩn
- Tuỳ theo mức độ cần đ ợc chuyển phát nhanh, văn bản đ
ợc xác định độ khẩn theo 3 mức sau: Hoả tốc, th ợng khẩn hoặc khẩn.
- Khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn trình ng ời ký văn bản quyết định.
Dấu độ khẩn phải đ ợc khắc sẵn theo quy định của pháp luật và mực dùng để đóng độ khẩn dùng mực mầu đỏ t ơi.
Trang 3011 Thể thức bản sao
a Hình thức bản sao gồm một trong các dòng chữ sao y bản “
chính , trích sao hoặc sao lục ” vào trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức “ ” vào trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức “ ” vào trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức
b Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản là tên cơ quan, tổ chức thực hiện việc sao văn bản.
c Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự đăng ký đ ợc đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan, tổ chức thực hiện và chữ viết tắt tên loại bản sao theo bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Thông t này ( Phụ lục I) Số đ ợc ghi bằng chữ số ả rập, bắt đầu
từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
d Các thành phần thể thức khắc của bản sao văn bản gồm địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của ng ời có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản và nơi nhận.
Trang 31Phần III: kỹ thuật trình bày
1 Khổ giấy, kiểu trình bày và định lề trang văn bản
2 Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức văn bản
3 Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức bản sao
Trang 321 Khổ giấy, kiểu trình bày và định lề trang văn bản
a Khổ giấy
Văn bản QPPL và VBHC đ ợc trình bày trên giấy khổ A4.
Các loại văn bản nh giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển có thể đ ợc trình bày trên giấy khổ A5 hoặc trên giấy mẫu in sẵn.
Trang 342 Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức văn bản
a Quốc hiệu
Dòng chữ trên Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đ ợc trình bày bằng “ ” vào trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức
chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 – Tự do – Hạnh phúc 13, kiểu chữ đứng, đậm.
Dòng chữ d ới: Độc lập “ – Tự do – Hạnh phúc Tự do – Tự do – Hạnh phúc Hạnh phúc đ ợc trình bày bằng chữ in ” vào trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức
th ờng, cỡ chữ từ 13 – Tự do – Hạnh phúc 14, kiểu chữ đứng, đậm; chữ cái đầu của các cum từ đ ợc viết hoa, giữa các cụm từ có các gạch ngang nhỏ; phía d ới có đ ờng kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
Minh hoạ:
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 35- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đ ợc trình bày bằng chữ
in hoa, cỡ chữ từ 12 – Tự do – Hạnh phúc 13, kiểu chữ đứng đậm; phía d ới có đ ờng
kẻ ngang, nét liền, có độ dài từ 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và
đặt cân đối so với dòng chữ.
Hoặc:
Sở GD&ĐT Lào Cai
Tr ờng THPT số 1 Huyện Văn Bàn
Trang 36c Số, ký hiệu của văn bản
Từ số đ ợc trình bày bằng chữ in th ờng, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ “ ” vào trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức
13, kiểu chữ đứng; sau từ số có dấu hai chấm; giữa số, năm ban hành và ký “ ” vào trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức
hiệu văn bản có dấu gạch chéo ( / ); giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối không cách chữ ( ),
d Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản đ ợc trình bày bằng chữ in
th ờng, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; sau địa danh có dấu phẩy.
Ví dụ: Số, ký hiệu của văn bản
Số: 31/BC-PGD
Ví dụ: Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
M ờng Kh ơng, ngày 13 tháng 8 năm 2006
Trang 37đ Tên loại và trích yếu nội dung văn
bản
- VB có tên: Tên loại văn bản ( Quyết
định, Báo cáo, Tờ trình …gồm ) đ ợc đặt cân đối ở
giữa dòng bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14 15, – Tự do – Hạnh phúc
kiểu chữ đứng, đậm; Trích yếu nội dung văn
bản đ ợc đặt canh giữa, ngay d ới tên loại văn
bản, bằng chữ in th ờng, cỡ chữ 14, kiểu chữ
đứng, đậm.
Bên d ới trích yếu có đ ờng kẻ ngang, nét
liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 độ dài của
Trang 38e Nội dung văn bản
Phần nội dung văn bản đ ợc trình bày bằng chữ in th ờng, cỡ chữ 13 – Tự do – Hạnh phúc
14; khi xuống dòng, chữ đầu có thể lùi vào 1 cm đến 1,27 cm
Đối với những văn bản QPPL, VBHC có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu phẩy.
* Tr ờng hợp nội dung văn bản đ ợc bố cục theo phần, ch ơng, mục,
điều, khoản, điểm thì trình bày nh sau:
- Phần, ch ơng: từ phần , ch ơng và số thứ tự của phần, ch ơng đ ợc “ ” vào trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức “ ” vào trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức
trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in th ờng, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm Số thứ tự của phần, ch ơng dừng chữ số La Mã Tiêu
để ( tên) của phần, ch ơng đ ợc đặt ngay d ới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;