HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP(Ecology system of submerged forests) HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP(Ecology system of submerged forests) HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP(Ecology system of submerged forests) HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP(Ecology system of submerged forests) HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP(Ecology system of submerged forests) HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP(Ecology system of submerged forests) HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP(Ecology system of submerged forests) HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP(Ecology system of submerged forests) HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP(Ecology system of submerged forests) HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP(Ecology system of submerged forests) HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP(Ecology system of submerged forests) HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP(Ecology system of submerged forests) HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP(Ecology system of submerged forests)
Trang 3 Trái đất được hình thành từ hàng tỉ năm trước (4,5 tỉ năm) từ hệ mặt trời.
Do quá trình vận động và quá trình kiến tạo địa chất hình thành núi lữa, sự lún sụp…
đã tạo nên các dạng địa hình: núi, biển, sông, rừng, đầm lầy, đồng bằng, cao nguyên…
Mỗi dạng địa hình đã trải qua sự phát triển cũng như suy thoái để chiếm chổ hoặc được thay thế bằng dạng địa hình khác và cứ như thế đã tạo ra các dạng địa hình trên trái đất ngày nay.
Trái đất được hình thành từ hàng tỉ năm trước (4,5 tỉ năm) từ hệ mặt trời.
Do quá trình vận động và quá trình kiến tạo địa chất hình thành núi lữa, sự lún sụp…
đã tạo nên các dạng địa hình: núi, biển, sông, rừng, đầm lầy, đồng bằng, cao nguyên…
Mỗi dạng địa hình đã trải qua sự phát triển cũng như suy thoái để chiếm chổ hoặc
được thay thế bằng dạng địa hình khác và cứ như thế đã tạo ra các dạng địa hình trên trái đất ngày nay.
1.1 KHÁI NIÊỢM VÊỜ HÊỢ SINH THÁI
Trang 4 Do mỗi dạng địa hình có vị trí khác nhau trên trái đất vì thế nó khác nhau về khoảng
cách so với mặt trời, cho nên nhiệt độ cũng khác nhau.
Thời tiết trên mỗi dạng địa hình cũng lệ thuộc theo mùa do sự di chuyển của trái đất
quanh mặt trời, cũng như vị trí của nó so với mặt trăng.
Cùng với sự sống, mỗi dạng địa hình có sự thay đổi khác nhau cơ bản về địa, hóa và
sịnh học tạo nên các hệ sinh thái (HST) với tính chất riêng biệt và đa dạng trên địa
cầu.
Do mỗi dạng địa hình có vị trí khác nhau trên trái đất vì thế nó khác nhau về khoảng
cách so với mặt trời, cho nên nhiệt độ cũng khác nhau.
Thời tiết trên mỗi dạng địa hình cũng lệ thuộc theo mùa do sự di chuyển của trái đất
quanh mặt trời, cũng như vị trí của nó so với mặt trăng.
Cùng với sự sống, mỗi dạng địa hình có sự thay đổi khác nhau cơ bản về địa, hóa và
sịnh học tạo nên các hệ sinh thái (HST) với tính chất riêng biệt và đa dạng trên địa cầu.
Trang 5Như vậy, có thể nói hệ sinh thái là một đơn vị đất đai được khoanh vẽ theo đặc tính
một môi trường sinh học mà trong đó các quần thể sinh vật cùng sinh sống và tồn tại.
Trong một hệ sinh thái luôn có các hoạt động sống vô sinh và hữu sinh, các dạng hoạt
động sống này là sự tương tác qua lại mang tính chất hỗ trợ hay hủy diệt.
Một hệ sinh thái lớn có thể chia thành nhiều HST với cấp độ nhỏ hơn và có tính chất chuyên biệt hơn
Như vậy, có thể nói hệ sinh thái là một đơn vị đất đai được khoanh vẽ theo đặc tính một môi trường sinh học mà trong đó các quần thể sinh vật cùng sinh sống và tồn tại.
Trong một hệ sinh thái luôn có các hoạt động sống vô sinh và hữu sinh , các dạng hoạt động sống này là sự tương tác qua lại mang tính chất hỗ trợ hay hủy diệt.
Một hệ sinh thái lớn có thể chia thành nhiều HST với cấp độ nhỏ hơn và có tính chất chuyên biệt hơn
Trang 71.2.1 THÀNH PHẤỜN CỢ BAẢN CUẢA MỘỢT HST
Thành phần vô sinh (Sinh cảnh):
◦ Các yếu tố khí hậu
◦ Các yếu tố thổ nhưỡng
◦ Nước và xác sinh vật trong môi trường
Thành phần vô sinh (Sinh cảnh):
◦ Các yếu tố khí hậu
◦ Các yếu tố thổ nhưỡng
◦ Nước và xác sinh vật trong môi trường
Trang 8• Thành phần hữu sinh (Quần xã sinh vật):
◦ Bao gồm: Thực vật, động vật và vi sinh vật
◦ Chí thành 3 nhóm:
Sinh vật sản xuất: Là những sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng
hợp nên các chất hữu cơ
Sinh vật tiêu thụ: Gồm các loại sinh vật sử dụng năng lượng được tạo ra từ sinh vật
khác
Sinh vật phân giải: Là những sinh vật phân giải xác bã hữu cơ của sinh vật khác thành
các chất vô cơ Gồm chủ yếu là các loại vi khuẩn, nấm, một số loài động vật không xương sống (như giun đất, sâu bọ, ….)
• Thành phần hữu sinh (Quần xã sinh vật):
◦ Bao gồm: Thực vật, động vật và vi sinh vật
◦ Chí thành 3 nhóm:
Sinh vật sản xuất: Là những sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng
hợp nên các chất hữu cơ
Sinh vật tiêu thụ: Gồm các loại sinh vật sử dụng năng lượng được tạo ra từ sinh vật
khác
Sinh vật phân giải: Là những sinh vật phân giải xác bã hữu cơ của sinh vật khác thành
các chất vô cơ Gồm chủ yếu là các loại vi khuẩn, nấm, một số loài động vật không xương sống (như giun đất, sâu bọ, ….)
Trang 10Theo một quan điểm khác (Bộ TNMT)
Hệ sinh thái là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường
nhất định, quan hệ tương tác với nhau và với môi trường đó"
Về độ lớn, thì môt hệ sinh thái có thể chia thành hệ sinh thái nhỏ (bể nuôi cá), hệ sinh thái vừa
(một thảm rừng, một hồ chứa nước), hệ sinh thái lớn (đại dương)
Tập hợp tất cả các hệ sinh thái trên bề mặt trái đất thành một hệ sinh thái khổng lồ sinh thái
quyển (sinh quyển)
Theo một quan điểm khác (Bộ TNMT)
Hệ sinh thái là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định, quan hệ tương tác với nhau và với môi trường đó"
Về độ lớn, thì môt hệ sinh thái có thể chia thành hệ sinh thái nhỏ (bể nuôi cá), hệ sinh thái vừa (một thảm rừng, một hồ chứa nước), hệ sinh thái lớn (đại dương)
Tập hợp tất cả các hệ sinh thái trên bề mặt trái đất thành một hệ sinh thái khổng lồ sinh thái quyển (sinh quyển)
Trang 11 Hệ sinh thái bao gồm hai thành phần: Vô sinh (nước, không khí, ) và sinh vật Giữa hai thành
phần trên luôn luôn có sự trao đổi chất, năng lượng và thông tin
Sinh vật trong hệ sinh thái được chia làm ba loại:
Sinh vật sản xuất thông thường là tảo hoặc thực vật, có chức năng tổng hợp chất hữu cơ từ vật
chất vô sinh dưới tác động của ánh sáng mặt trời
Sinh vật tiêu thụ gồm các loại động vật ở nhiều bậc khác nhau Bậc 1 là động vật ăn thực vật
Bậc 2 là động vật ăn thịt,
Hệ sinh thái bao gồm hai thành phần: Vô sinh (nước, không khí, ) và sinh vật Giữa hai thành phần trên luôn luôn có sự trao đổi chất, năng lượng và thông tin
Sinh vật trong hệ sinh thái được chia làm ba loại:
Sinh vật sản xuất thông thường là tảo hoặc thực vật, có chức năng tổng hợp chất hữu cơ từ vật chất vô sinh dưới tác động của ánh sáng mặt trời
Sinh vật tiêu thụ gồm các loại động vật ở nhiều bậc khác nhau Bậc 1 là động vật ăn thực vật Bậc 2 là động vật ăn thịt,
Trang 12Theo MEA, 2005 HST là một hệ thống phức tạp bao gồm các quần xã sinh vật (sinh học)
và và môi trường sống của chúng (phi sinh học) tương tác với nhau như một đơn vị chức năng Con người là một phần không thể tách rời của hệ sinh thái.”
Theo MEA, 2005 HST là một hệ thống phức tạp bao gồm các quần xã sinh vật (sinh học)
và và môi trường sống của chúng (phi sinh học) tương tác với nhau như một đơn vị chức năng Con người là một phần không thể tách rời của hệ sinh thái.”
Trang 13HệỢ sinh thái toàn cầỜu
1 HệỢ sinh thái trện cạỢn
HệỢ sinh thái vùng sạ mạỢc
HệỢ sinh thái vùng băng giá
HệỢ sinh thái nông nghiệỢp
HệỢ sinh thái đôỜi núi
2 HệỢ sinh thái biệẢn
HệỢ sinh thái đạỢi dương
HệỢ sinh thái ven biệẢn
3 HệỢ sinh thái sông ….
◦ HệỢ sinh thái cưẢạ sông
◦ HệỢ sinh thái sông rạỢch
HệỢ sinh thái toàn cầỜu
1 HệỢ sinh thái trện cạỢn
HệỢ sinh thái vùng sạ mạỢc
HệỢ sinh thái vùng băng giá
HệỢ sinh thái nông nghiệỢp
HệỢ sinh thái đôỜi núi
2 HệỢ sinh thái biệẢn
HệỢ sinh thái đạỢi dương
HệỢ sinh thái ven biệẢn
3 HệỢ sinh thái sông ….
◦ HệỢ sinh thái cưẢạ sông
◦ HệỢ sinh thái sông rạỢch
1.2 CÁC HÊỢ SINH THÁI CỢ BAẢN
Trang 14HST NỘNG NGHIÊỢP
HST RƯỜNG
HST NỘNG NGHIÊỢP
HST NỘNG NGHIÊỢP
HST DƯỢẤI NƯỢẤC
HST BIÊẢN
HST ĐAỢI DƯỢNG
HST ĐAỢI DƯỢNG
HST VEN BIÊẢN
HST VEN BIÊẢN
HST SỘNG
HST CƯẢA SỘNG
HST CƯẢA SỘNG
HST SỘNG RAỢCH
HST SỘNG RAỢCH
HST ĐẤỜM LẤỜY SỘNG
Trang 15CÁC ĐIỂN HÌNH VỀ HỆ SINH THÁI TRÊN CẠN
Trang 16Click icon to ạdd picture
HST VÙNG CƯẢA SỘNG (CưẢạ Vàm Lũng,
NgoỢc HiệẢn Cà Mạu)
Trang 17Click icon to ạdd picture
HST RƯỜNG NGẤỢP NGOỢT (U Minh HạỢ, Cà Mạu)
Trang 18Click icon to ạdd picture
HST RƯỜNG NGẤỢP MẰỢN (CôỜn Ộng Trạng,
NgoỢc HiệẢn Cà Mạu)
Trang 19Với diện tích là 8.6 triệu km2, Sahara
đã trở thành sa mạc lớn nhất thế giới,
bao phủ phần lớn Bắc Phi Chiều dài
cực đại của nó là 4,800 km, chạy từ
Tây sang Đông, và từ Bắc đến Nam dài
1,200 km Sahara bao phủ hầu hết các
khu vực Mauritania, Tây Sahara,
Algeria, Libya, Ai Cập, Sudan, Chad,
Niger và Mali, sát với Morocco và
Tunisia.
ĐIỂN HÌNH VỀ HỆ SINH THÁI SA MẠC (Sahara)
Trang 20Austrạliạ chính là nhà cuẢạ 4 sạ mạỢc rôỢng lơẤn: Sturt's Stoney, Tạnạmi, Greạt Victoriạ, và
Simpson Trong đó, sạ mạỢc Simpson còn đươỢc biệẤt như "Sạ mạỢc cát đoẢ"
do nhưững côỜn cát có màu đoẢ khác lạỢ.
Sa mạc đỏ Australia
Trang 21 Sạlạr là sạ mạỢc muôẤi khôẢng lôỜ năỜm giưữạ cạo nguyện Atiplạno cuẢạ Boliviạ Sạlạr còn là môỢt sạ mạỢc rôỢng lơẤn và khá băỜng phăẢng, có thệẢ phạẢn chiệẤu ánh măỢt trơỜi y như môỢt chiệẤc gương NhiệỜu hôỜ nươẤc trong sạ mạỢc có nhưững màu săẤc lạỢ do các chầẤt khoáng trong vùng.
Một địa danh rất thu hút của ốc đảo Farafra đó là Sa mạc
Trắng, Ai Cập (còn được biết dưới cái tên Sahara el Beyda)
Sa mạc này có màu kem trắng, sở hữu vô số các tảng đá phấn
được hình thành từ những cơn bão cát trong khu vực này
Sa mạc muối Sala - Bolivia
Sa mạc trắng – Ai Cập
Trang 22NăỜm cách phíạ Đông BăẤc sạ mạỢc TrăẤng
100km, sạ mạỢc Đen ơẢ Nenvạdạ, Myữ là môỢt vùng núi hình núi lưẢạ vơẤi lươỢng lơẤn đá đen nhoẢ Nhưững hòn đá này năỜm rạẢi rác khăẤp bệỜ măỢt đầẤt màu nầu cạm, vì vầỢy nó không thưỢc sưỢ đen như nhiệỜu ngươỜi vầữn tươẢng tươỢng ĐưẤng tưỜ điẢnh côỜn cát cạo nhầẤt, cạẢnh vầỢt xung quạnh thưỢc sưỢ rầẤt đeỢp vơẤi các điẢnh côỜn cát tương tưỢ nôẤi tiệẤp trong mầy mù Sạ mạỢc Đen không môỢt bóng ngươỜi sinh sôẤng
Trang 23 MôỢt ngươỜi đàn ông đào nghệu cho bưữạ ăn
tôẤi trện bãi biệẢn Alạskạ.
• Chim cánh cuỢt Chinstrạp là loài chim cánh
cuỢt nhiệỜu thưẤ hại ơẢ Nạm CưỢc và khu vưỢc lần
cầỢn ạẢnh: Mogens Trolle / Shutterstock
HẸ SINH THÁI BĂNG GIÁ (NAM CỰC
Trang 24 GầẤu trăẤng khoạẢng 7 tháng tuôẢi cươữi lưng meỢ ơẢ BăẤc CưỢc (Nguồn: Angela Plumb).
Nhưững tạẢng đá năỜm giưữạ sông băng ĐoẢ (Alạskạ) cùng vơẤi băng trôi tạỢo nện môỢt khung cạẢnh lệỜnh bệỜnh trện măỢt nươẤc - tạỢo nện vô sôẤ các “hòn đạẢo” nhoẢ đôỢc đáo.
HẸ SINH THÁI BĂNG GIÁ (BẮC CỰC)
SÔNG BĂNG ĐỎ - ALASKA
Trang 25HỆ SINH THÁI BIỂN (OCAENOGRAPHICAL ECOLOGY
Trang 26HỆ SINH THÁI BIỂN (OCAENOGRAPHICAL ECOLOGY
Trang 271.3 KHÁI NIỆM VỀ HST RỪNG NGẬP 1.3.1 Khái niệm về rừng
Rừng (Forest): Quần xã sinh vật trong đó cây rừng là
thành phần chủ yếu Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan
hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác
Rừng (Forest): Quần xã sinh vật trong đó cây rừng là
thành phần chủ yếu Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan
hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác
Trang 28Hệ sinh thái rừng ngập: Chưa có khái niệm
thống nhất nhưng nhìn chung là một hệ sinh
thái thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới phát
triển trong điều kiện bùn lầy, bị úng và ngập
nước hàng ngày hay từng thời kỳ, mang đầy đủ
các đặc trưng của một hệ sinh thái rừng.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Hệ sinh thái rừng ngập ngọt.
Hệ sinh thái rừng ngập: Chưa có khái niệm
thống nhất nhưng nhìn chung là một hệ sinh
thái thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới phát
triển trong điều kiện bùn lầy, bị úng và ngập
nước hàng ngày hay từng thời kỳ, mang đầy đủ
các đặc trưng của một hệ sinh thái rừng.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Hệ sinh thái rừng ngập ngọt.
1.3.2 Khái niệm vệỜ HST rưỜng ngầỢp
Trang 29HệỢ sinh thái RưỜng ngầỢp ngoỢt
HệỢ sinh thái RưỜng ngầỢp măỢn
Trang 301 HÃY CHO BIẾT VAI TRÒ VỀ TỰ NHIÊN CỦA HST RỪNG NGẬP (mỗi sv nêu 01 vai trò
cụ thể)
2 HÃY CHO BIẾT VAI TRÒ VỀ KT XÃ HỘI RỪNG NGẬP (mỗi sv nêu 01 vai trò cụ thể)
3 VAI TRÒ KHÁC CỦA HST RỪNG NGẬP (mỗi sv nêu 01 vai trò cụ thể)
CẤU HOẢI GỢỢI Ý KIÊẤN THƯẤC
Trang 311.4 VAI TRÒ HÊỢ SINH THÁI RƯỜNG NGẤỢP
1.4.1 Bảo tồn đa dạng sinh học
“Ngôi nhà chung” của rất nhiều loài sinh vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cao bao gồm cả động vật và thực vật
“ Khu dự trử sinh quyển” nơi lưu giử và bảo tồn sinh học chung cho địa cầu.
Trang 32Bên cạnh các loài động vật quí hiếm thì Rừng ngập còn là
nơi lưu trữ một số loài thực vật quí hiêm nằm trong sách đỏ
những loài cây có nguy cơ bị tuyệt chủng ở Việt Nam và trên
thế giới Một số loài như cây Cóc đỏ, câu Quao nước và Lan
Vân Hài, Sếu Đầu Đỏ.
Cầy Cóc ĐoẢ Cầy Quạo NươẤc Lạn Vần Hài
Trang 33Các hệ sinh thái rừng ngập nội địa (rừng tràm) có chứa than bùn có vai trò rất quan là nét đặc trưng của HST rừng ngập nội địa.
1.4.2 BạẢo tôỜn đầẤt thạn bùn
- Đất than bùn nơi tích trữ carbon
quan trọng, đóng vai trò kiểm soát khí hậu toàn cầu.
- Ngoài ra, đất than bùn có khả năng lọc nước và giữ nước rất tốt, cung cấp nước vào mùa khô.
Trang 34RưỜng ngầỢp là “lá phôẢi xạnh” đóng vại
trò làm giạẢm hiệỢu ưẤng nhà kính, giạẢm
nheỢ biệẤn đôẢi khí hầỢu do hầẤp thu CO2 và
thạẢi rạ khí O2 giúp điệỜu hòạ không khí
mát meẢ và trong lành, giạẢm sưỢ chệnh
lệỢnh nhiệỢt đôỢ cạo nhầẤt và thầẤp nhầẤt
1.4.5 Điều hòa khí hậu bảo vệ môi trường
Trang 35Mất rừng đồng nghĩa với giảm chất lượng sống trên toàn cầu
Trang 36 Là nơi chuyển tiếp giữa hệ sinh thái cạn và hệ sinh thái thủy sinh nên rừng ngập được xem
là “quả thận xanh” vì có vai trò lọc các chất độc do con người thải ra, làm giảm nhẹ ô nhiểm môi trường thủy sinh lân cận
Hệ sinh thái đất than bùn có vai trò lọc và điều tiết nước cho vùng lân cận
1.4.6 Vại trò loỢc đôỢc chầẤt làm sạỢch môi trươỜng (lạnd kidney)
Trang 371.4.7 ChôẤng xói lơữ
Vùng ven biệẢn BạỢc Liệu
RưỜng ngầỢp là bưẤc tươỜng xạnh vưững chăẤc (RNM) đệẢ ngăn và chôẤng lạỢi tác đôỢng cuẢạ gió bạẢo bạẢo vệỢ tài nguyện đầẤt đại và con ngươỜi
RưỜng ngầỢp măỢn đóng vại trò quạn troỢng trong việỢc ngăn xói lơẢ ven bơỜ nhơỜ vào hệỢ thôẤng rệữ bầẢy phù sạ giúp bôỜi tuỢ đầẤt nhạnh và ôẢn điỢnh
Trang 40◦ Cung cầẤp sạẢn phầẢm lầm nghiệỢp: Có rầẤt nhiệỜu các sạẢn phầẢm tưỜ rưỜng ngầỢp đươỢc khại thác phuỢc vuỢ cuôỢc sôẤng con ngươỜi.
1.4.8 Cung cầẤp sạẢn phầẢm cho con ngươỜi
Trang 41 Cung cầẤp thưẤc ăn và nguôỜn giôẤng cho con ngươỜi.
huẢy thành mùn bã hưữu cơ là nguôỜn thưẤc ăn hầẤp dầữn cho các loài thuẢy sạẢn.
phát triệẢn TưỜ đó hình thành các bãi đeẢ cung cầẤp nguôỜn giôẤng dôỜi dào: tôm giôẤng, cuạ giôẤng.
Trang 431.2.4 Nơi cư trú cho con ngươỜi và môỢt sôẤ đôỢng vầỢt.
Có môỢt sôẤ loài vì không thệẢ sôẤng trong môi trươỜng nươẤc chạẢy mạỢnh nện cầỜn phạẢi cư trú
ơẢ nơi có tôẤc đôỢ dòng chạẢy tương đôẤi hài hòạ mà tầẤt cạẢ nhưững đăỢc điệẢm đó điệỜu có ơẢ trong hệỢ sinh thái rưỜng ngầỢp
RưỜng ngầỢp nói chung và RNM nói riệng chưẤạ nguôỜn tài nguyện thiện nhiện rầẤt dôỜi dào,
do đó môỢt bôỢ phầỢn sinh kệẤ ngươỜi dần có thệẢ dưỢạ vào nguôỜn hệỢ sinh thái này
1.2 Vại trò hệỢ sinh thái rưỜng ngầỢp (tt)
Trang 451.2.5 RưỜng ngầỢp măỢn góp phầỜn duy trì bệỜn vưững năng suầẤt sạẢn xuầẤt ven bơỜ (RNM).
Ngoài rạ, rưỜng ngầỢp măỢn còn có chưẤc năng bạẢo vệỢ rầẤt tôẤt các đầỜm nuôi tôm, cuạ, sò cuẢạ ngươỜi dần sôẤng ven biệẢn RưỜng ngầỢp măỢn làm giạẢm đôỢ cạo cuẢạ các ngoỢn sóng biệẢn, giạẢm tôẤc đôỢ sóng biệẢn vào đầẤt liệỜn nện bạẢi vệỢ rầẤt tôẤt các dầỜm nuôi thuẢy sạẢn
MôỢt sôẤ công trình nhơỜ vào RNM mà đươỢc bạẢo vệỢ tôẤt trươẤc sưỢ tàn phá cuẢạ sóng biệẢn
1.2 Vại trò hệỢ sinh thái rưỜng ngầỢp (tt)