1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 cho khu du lịch Bình Quới 1

46 814 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 cho khu du lịch Bình Quới 1
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 896,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày về xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 cho khu du lịch Bình Quới 1

Trang 1

CHƯƠNG 5

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001:2004 CHO KHU DU LỊCH BÌNH QUỚI 1

5.1 Xây dựng một số tài liệu cần thiết theo phiên bản ISO 14001:2004

Các tài liệu được xây dựng trong trong phạm vi của đề tài được thống kê lại theo bảng sau:

Bảng 20: Các tài liệu đề tài xây dựng được

4 TT xác định các yêu cầu luật định và các yêu cầu khác BQ1_TT_4.3.2 72

8 TT kiểm soát tình huống tràn đổ hóa chất BQ1_TT_4.4.7.2 90

8 HDCV về an toàn sử dụng điện, quản lý chất dễ cháy, nổ BQ1_HD_4.4.7.1.1 PL2

9 HDCV sử dụng các dấu hiệu an toàn và cháy nổ BQ1_HD_4.4.7.1.2 PL2

Ghi chú

PL: phụ lục

5.1.1 Sổ tay môi trường

Bình Quới 1 xây dựng Sổ tay môi trường gồm 18 chương Mỗi chương được nêu trong sổ tay này là một thành phần của EMS và mô tả cách thức của Bình Quới 1 nhằm giải quyết những yêu cầu của ISO 14001:1996 Khi thực hiện chuyển đổi, Sổ tay môi trường cũng cần sửa đổi một số nội dung sao cho phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Tuy nhiên, nội dung sửa đổi không

Trang 2

nhiều, do đó với số lượng trang được giới hạn, chương 5 của đồ án này xin được phép không xây dựng Sổ tay môi trường của Khu du lịch Bình Quới 1 theo phiên bản mới mà chỉ tập trung xây dựng các thủ tục nhằm tăng cường hiệu quả của các hoạt động tác nghiệp, điều hành cũng như tăng hiệu quả của công tác quản lý môi trường theo ISO 14001:2004, cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm Sổ tay môi trường được soạn thảo lại theo các yêu cầu của ISO 14001:2004 xin được

trình bày ở phần phụ lục 1 Quy định soạn thảo, soát xét và phê duyệt sổ tay môi

trường được trình bày như trong Thủ tục kiểm soát tài liệu.

Nội dung soạn thảo lại Sổ tay môi trường theo ISO 14001:2004 cho Khu du lịch Bình Quới 1 mà đề tài này thực hiện bao gồm:

- Cách mã hoá tài liệu và trình bày tiêu đề tài liệu;

- Phần chữ được in đậm và gạch dưới;

- Sơ đồ hóa các hoạt động thực hiện;

- Đưa ra thời gian biểu nhằm kiểm soát EMS.

Trang 3

5.1.2 Chính sách môi trường

CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG

Khu du lịch Bình Quới 1 với diện tích gần 3,5 héc-ta là một trong năm cơ sở của Làng du lịch Bình Quới _ đơn vị trực thuộc Tổng Công ty du lịch Sài Gòn Chúng tôi đã xây dựng hệ thống quản lý môi trường và được chứng nhận bởi tổ chức Quốc tế AFAQ ANOR Trong phạm vi Khu du lịch Bình Quới 1, chúng tôi cam kết những điều sau:

 Tuân thủ các yêu cầu pháp luật thích hợp và các yêu cầu khác mà Bình Quới 1 mô tả liên quan đến các khía cạnh môi trường thuộc phạm vi Khu

du lịch.

 Với mảng cây xanh hiện có, chúng tôi sẽ chăm sóc và bảo dưỡng chúng nhằm duy trì hệ thống lọc không khí tự nhiên và góp phần làm đẹp thêm

không gian khu du lịch.

 Ra sức hạn chế chất thải gây ô nhiễm môi trường Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và thực hành tiết kiệm Cam kết cải tiến liên tục để

bảo vệ môi trường.

 Tổ chức đào tạo những nội dung cơ bản của hệ thống quản lý môi trường cho tất cả thành viên đang làm việc tại Bình Quới 1.

 Thông tin chính sách môi trường này đến mọi người làm việc hoặc thay mặt cho tổ chức, du khách và các bên hữu quan.

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2006

Phê duyệt

Trang 4

5.1.3 Các thủ tục cần thiết chuyển đổi

1 Thủ tục xác định các khía cạnh môi trường

THỦ TỤC XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH

Trang 5

THỦ TỤC XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH

MÔI TRƯỜNG 4.1 Lưu đồ

4.2 Giải thích lưu đồ

4.2.1 Nhận dạng các khía cạnh môi trường

Tổ môi trường cùng các thành viên có chuyên môn nghiệp vụ khác xem xét, nhận dạngcác yếu tố môi trường có liên quan đến các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ cũng như các hoạtđộng mới phát sinh hay các sự cố xảy ra

Các hoạt động phát sinh, thay đổi đều được xem xét tới như:

 Xây dựng, tháo dỡ cơ sở vật chất mới; sản phẩm/dịch vụ mới;

 Đưa quy trình mới vào hay thay đổi lớn trong quy trình hiện tại;

 Đưa sản phẩm/vật liệu mới hay huỷ bỏ vật liệu/sản phẩm hiện hữu;

 Thay đổi các thủ tục hay tập quán làm việc;

 Sử dụng khu vực/tòa nhà mới hay giải tỏa khu vực/tòa nhà trước đó đang được sử dụng;

 Các yêu cầu luật định mới;

Tổ MT cùng các BP xem xét, nhận dạng các yếu tố

MT liên quan BQ1_HDCV_4.3.1.1: Ma Sử dụng 2 HDCV

trận các hoạt động/sản phẩm/dịch vụ và các khía cạnh/tác động môi trường có liên quan

BQ1_HDCV_4.3.1.2:

Danh sách kiểm tra các khía cạnh môi trường tiềm tàng

Đánh giá các khía cạnh môi trường

Lập bảng các khía cạnh môi trường có ý nghĩa

Sử dụng 3 HDCV

BQ1_HDCV_4.3.1.3: Ma

trận đánh giá và tổng hợp

kết quả cuối cùng-các điều

kiện bình thường/bất

thường

BQ1_HDCV_4.3.1.3: Lưu

đồ áp dụng các chuẩn cứu

đánh giá các khía cạnh môi

trường và hướng dẫn chuẩn

cứ 3

BQ1_HDCV_4.3.1.5: Ma

trận đánh giá và tổng hợp

kết quả cuối cùng-các

trường hợp khẩn cấp

Thu thập, xử lý số liệu

Lưu hồ sơ

Các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của KDL

BQ1

Trang 6

THỦ TỤC XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH

MÔI TRƯỜNG

Trong qúa trình xem xét, nhận dạng các yếu tố môi trường cần tham khảoBQ1_HDCV_4.3.1.1_Ma trận các hoạt động/sản phẩm/dịch vụ và các khía cạnh/tác động môitrường liên quan và BQ1_HDCV_4.3.1.2_Danh sách kiểm tra các khía cạnh môi trường tiềm tàng.Lập ma trận cho mỗi khu vực, bộ phận, phòng ban; trong các ma trận, các điều kiện bìnhthường và bất bình thường cũng như các tình huống khẩn cấp phải được xem xét Bên cạnh đó,các khía cạnh môi trường có thể được thêm vào hay xoá đi hoặc làm đơn giản hơn Các ma trận

nói trên phải được rà soát ngay sau khi có các thay đổi quan trọng đối với các hoạt động/sản phẩm/dịch vụ và một năm một lần trước khi soát xét của ban lãnh đạo

4.2.2 Thu thập, xử lý số liệu

Sau khi các ma trận được thành lập, Tổ trưởng tổ văn phòng BQ1 thu thập các thông tin và số liệu cần thiết sau đây rồi lượng hóa các khía cạnh môi trường mới hay những biến động có

thể xuất hiện trong các khía cạnh môi trường hiện hữu:

 Phiên bản cuối cùng của bảng đánh giá môi trường;

 Kết quả của mỗi lần đo lường môi trường;

 Báo cáo đánh giá nội bộ và báo cáo của đánh giá viên bên ngoài;

 Sự không phù hợp và thông tin nội bộ, thông tin bên ngoài;

 Thông tin rút ra từ sự cố môi trường;

 Luật định và các luật pháp mới liên quan;

 Hồ sơ đào tạo;

 Mọi thông tin khác có liên quan đến những hoạt động, quy trình, sản phẩm, dịch vụ mới

4.2.3 Đánh giá các khía cạnh môi trường

Khi đánh giá các khía cạnh môi trường, ban môi trường áp dụng các chuẩn cứ theo

BQ1_HDCV_4.3.1.3, BQ1_HDCV_4.3.1.4, BQ1_HDCV_4.3.1.5 (phụ lục 3).

4.2.3.1 Các điều kiện bình thường và bất thường

Khi áp dụng các chuẩn cứ, mọi câu hỏi phải được trả lời theo một trật tự xác định Nếu tất

cả các câu hỏi trả lời là “sai” thì khía cạnh môi trường được xem như không nổi bật Nếu ít nhất một câu trả lời là “Đúng” thì khía cạnh môi trường được xem là nổi bật.

Trang 7

Đối với các khía cạnh môi trường nổi bật, phải chỉ rõ một cách cụ thể rằng có ngưỡng giới hạn luật định hay quy định pháp lý nào đã bị vi phạm và xem xét đến trách nhiệm pháp lý mà Khu Bình Quới 1 phải có kế hoạch khắc phục.

THỦ TỤC XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH

MÔI TRƯỜNG

Mức độ nổi bật của các khía cạnh được trình bày bằng các màu sắc như sau:

- Khía cạnh môi trường không nổi bật = Xanh lục;

- Khía cạnh môi trường nổi bật = Vàng;

- Khía cạnh môi trường nổi bật đã đạt đến ngưỡng giới hạn luật định hay vi phạm các quy định pháp lý = Đỏ (nghiêm trọng hơn màu vàng).

4.2.3.2 Tình huống khẩn cấp

Việc đánh giá các khía cạnh môi trường trong tình huống khẩn cấp đựa trên tần suất xuấthiện và mức độ nghiêm trọng của sự việc, bằng cách sử dụng một hệ thống xếp hạng bằng sốtheo bảng sau đây:

F: Tần suất xuất hiện C : Chỉ số tới hạn C = F x S

S: Mức độ nghiêm trọng C ≥ 5 : Khía cạnh môi trường nổi bật

C < 5 : Khía cạnh môi trường không nổi bật

1 Rất hiếm, có thể không bao giờ xảy ra

2 Rất khó xảy ra, có thể chỉ xảy ra một lần trong suốt tuổi thọ phục vụ của khu du lịch

3 Khó xảy ra, có thể xảy ra theo thời gian, tần suất dưới một lần mỗi năm

4 Có thể xảy ra, tần suất nhiều hơn một lần mỗi năm

5 Có thể xảy ra, tần suất nhiều hơn một lần mỗi tháng

1 Rất hạn chế; tác động cục bộ; có sự tham gia của các chất ít độc, khía cạnh tiêu cực cóthể bỏ qua, không đáng kể.

2 Tác động hạn chế, tiềm năng tai họa thấp: sự kiện có thể gây ra sự xáo trộn hay taihọa tạm thời, cục bộ trong thời gian ngắn.

3 Tác động vừa phải, có thể gây tai họa cho môi trường, các khía cạnh có thể lặp đi lặplại trong dài hạn, có thể đảo ngược.

4 Có thể gây ra tai họa đáng kể cho môi trường, có thể kinh niên hay cấp tính, tác độngtiêu cực đối với nhiều loài hoặc dân cư.

5 Tác động trên diện rộng và nghiêm trọng đối với môi trường hay gây hại cho dân cư.Phá huỷ các giống loài nhạy cảm hay gây tổn thất một cách rõ ràng cho dân cư

Sau khi đánh giá các khía cạnh môi trường, cần lập danh sách các khía cạnh môi trường có ý nghĩa Đồng thời, trình kết quả cuối cùng cho Ban lãnh đạo Các kết quả cuối cùng của việc

Trang 8

đánh giá khía cạnh môi trường cho từng khu vực và khía cạnh môi trường có ý nghĩa đều phải

được lập thành văn bản và lưu hồ sơ.

Các bảng đánh giá các khía cạnh môi trường sẽ được sử dụng khi thực hiện “soát xétcủa ban lãnh đạo” nhằm:

THỦ TỤC XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH

MÔI TRƯỜNG

 Thiết lập chính sách môi trường;

 Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường;

 Nhận dạng các cơ hội cải thiện;

 Xác định các nhu cầu và chương trình đào tạo;

 Các kênh, phương thức truyền thông với các bên hữu quan;

 Nhận dạng các khu vực ưu tiên trong đánh giá nội bộ;

 Định hướng viêc xác định hệ thống thủ tục hướng về các hoạt động hiệu quả, kiểmsoát và theo dõi

ISO 14001:2004, điều khoản 4.3.1

Sổ tay, chương 3

Bảng EIA/soát xét môi trường

6 Biểu mẫu đính kèm, lưu hồ sơ

BQ1_HDCV_4.3.1.1 BQ1_HS_4.3.1.1_00 Ma trận các hoạt động/sản phẩm/dịch vụ và

các khía cạnh/tác động liên quan EMR 3 năm

BQ1_HDCV_4.3.1.2 BQ1_HS_4.3.1.2_00 Danh sách kiểm tra các khía cạnh môi trường

BQ1_HDCV_4.3.1.3 BQ1_HS_4.3.1.3_00 Ma trận đánh giá và tổng hợp kết quả cuối

cùng_các điều kiện bình thường/bất thường EMR

Vô thờihạn

BQ1_HDCV_4.3.1.4 BQ1_HS_4.3.1.4_00

Lưu đồ áp dụng các chuẩn cứ đánh giá các khía cạnh môi trường và hướng dẫn cho câu hỏi 3

EMR Vô thờihạn

BQ1_HDCV_4.3.1.5 BQ1_HS_4.3.1.5_00 Ma trận đánh giá và tổng hợp kết quả cuối

Vô thờihạn

Ghi chú

Trang 9

00: Mã năm

Ví dụ: Ma trận đánh giá và tổng hợp kết quả cuối cùng_các điều kiện bình thường/bất

thường năm 2005: BQ1_HS_4.3.1.5_05

Các HDCV trong danh mục đính kèm này là các biểu mẫu Bình Quới 1 đang áp dụng

2 Thủ tục xác định các yêu cầu luật định và các yêu cầu khác

THỦ TỤC XÁC ĐỊNH CÁC YÊU CẦU LUẬT ĐỊNH VÀ CÁC YÊU CẦU KHÁC

1 Mục đích

Mục đích của thủ tục này nhằm quản lý các yêu cầu luật định và các yêu cầu khác có liênquan đến các hoạt động, các sản phẩm, các dịch vụ của khu du lịch Bình Quới 1

2 Phạm vi áp dụng

Thủ tục này áp dụng đối với mọi yêu cầu luật định hoặc các yêu cầu khác mà khu du lịchquyết định tuân thủ, có liên quan đến các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của khu Bình Quới 1

Trang 10

Đồ án tốt nghiệp 73

Khi triển khai các hoạt động/dịch vụ mới hoặc dự kiến thay đổi các hoạt động/sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có, EMR/Giám đốc BQ1 có trách nhiệm đảm bảo rằng các yêu cầu luật định còn hiệu lực đã được xem xét và tất cả các khía cạnh

Các yếu tố MT được xác định

EMR/Giám đốc KDL BQ1 nhận dạng, tiếp cận, đánh giá các yêu cầu luật định và các yêu cầu khác liên quan

EMR xác định các hành động/kế hoạch/chương trình

_ Yêu cầu từ cơ quan chính quyền;_ Yều cầu từ tổ chức chứng nhận

Các yêu cầu khác gồm:

_ Các tiêu chuẩn ngành và/hoặc quy phạm thực hành;

_ Các hướng dẫn phi luật định;

_ Các nhãn MT địa phương và quốc tế;_ Các tiêu chuẩn yều cầu thỏa thuận từ phía thị trường (các nhà tổ chức du lịch, các hiệp hội,…);

_ Các thỏa thuận với cơ quan chính quyền, các Cty khác, các đối tác của Tổng Cty Du Lịch Sài Gòn

Kiểm soát, ban hành, phân phối tài liệu

BQL BQ1 có trách nhiệm quyết định rằng các yêu cầu nảy sẽ được áp dụng đối với các hoạt động/sản phẩm/ dịch vụ của BQ1.

Thực hiện theo các tài liệu ban hành

EMR xem xét, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động và việc tuân thủ đúng tiến độ đã đề ra

Đo lường, theo dõi MT

EMR đánh giá sự phù hợp của các hoạt động/sản

phẩm/dịch vụ của BQ1 đối với các yêu cầu cần tuân thủ

Trang 11

THỦ TỤC XÁC ĐỊNH CÁC YÊU CẦU LUẬT ĐỊNH VÀ CÁC YÊU CẦU KHÁC 4.2 Giải thích lưu đồ

Sau khi xác định các khía cạnh môi trường và các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, Đại diện lãnh đạo về môi trường_EMR/Giám đốc KDL BQ1 cùng với các bộ phận thuộc khu du lịch nhận dạng, tiếp cận, đánh giá các yêu cầu luật định và các yêu cầu khác liên quan

4.2.1 Nhận dạng các yêu cầu luật định

Việc nhận dạng các yêu cầu luật định và các yêu cầu khác được thực hiện chủ yếu bởiĐại diện lãnh đạo về môi trường/Giám đốc Bình Quới 1 và các bộ phận trực thuộc khu du lịchvới sự hổ trợ của các hoạt động, cùng các nguồn thông tin sau đây:

1 Tham khảo các yêu cầu luật định Quốc gia & địa phương Từ các TCVN, côngbáo, … Hàng tháng/Hàng quí Đăng ký trung tâm3 TCĐLCL2

Tham khảo các yêu cầu luật

định Quốc gia & địa phương và

các yêu cầu khác liên quan đến

ngành du lịch

Tập san, bản tin cơquan, Hiệp hội dulịch quốc gia,Saigontourist

Hàng tháng đường công vănQua bưu điện,

3 Tham khảo các bình luận và thông tin về các yêu cầu luật

định

Báo chí, Tạp chíhàng ngày Mỗi ngày

Làng du lịch BQ đăng ký

Khi triển khai các hoạt động/sản phẩm/dịch vụ mới hoặc dự kiến thay đổi các hoạt động/sản phẩm/dịch vụ hiện có, EMR có trách nhiệm đảm bảo rằng các yêu cầu luật định còn hiệulực đã được xem xét và tất cả các khía cạnh môi trường đã được nhận dạng theo đúng quy địnhtrong thủ tục BQ1_TT_4.3.1

4.2.2 Tiếp cận và đánh giá các yêu cầu luật định

Khi một yêu cầu đã được nhận dạng, Đại diện lãnh đạo về môi trường/ Giám đốc BQ 1 có tráchnhiệm tiếp cận mọi thông tin hữu ích có liên quan đến yêu cầu đó, nhằm :

 Đánh giá xem liệu yêu cầu này có áp dụng cho các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ củakhu du lịch Bình Quới 1 hay không;

 Nhận dạng xem yêu cầu này phải hoặc có thể được thực hiện như thế nào;

Trang 12

 So sánh tình trạng của khu Bình Quới 1với các resort khác cũng đang xử lý yêu cầu này;

 Thu thập thêm thông tin về các nghi ngờ hoặc sự chưa rõ ràng có liên quan đến điềukhoản của yêu cầu

THỦ TỤC XÁC ĐỊNH CÁC YÊU CẦU LUẬT ĐỊNH VÀ CÁC YÊU CẦU KHÁC

Thông thường, việc này được tiến hành thông qua :

 Việc tư vấn, tham khảo và tiếp cận các nguồn thông tin khác ( nghĩa là các ấn phẩmchuyên biệt, cơ quan công quyền, các nhà tư vấn, vv );

 Tham dự các hội thảo, hội nghị, các khóa đào tạo, các buổi họp, vv

Khi mọi thông tin cần thiết đã được thu thập, chúng sẽ được chuyển đến bộ phận chức nănghữu quan, các trưởng bộ phận nơi được áp dụng các yêu cầu mới Ban lãnh đạo khu Bình Quới1có trách nhiệm quyết định rằng yêu cầu này sẽ được áp dụng đối với các hoạt động hay sảnphẩm/dịch vụ của khu Bình Quới 1

4.2.3 Xác định các hành động và thực hiện các yêu cầu

Khi một yêu cầu được áp dụng, Ban môi trường có trách nhiệm xác định các hành động cần thực hiện Các bộ phận chức năng sẽ tham gia các hoạt động theo mức độ liên quan đến nghiệp vụ và các khu vực mà bộ phận quản lý sẽ chịu tác động bởi yêu cầu đó

Lập kế hoạch, hoặc chương trình môi trường nêu rõ

 Các hoạt động;

 Thời hạn phải hoàn tất

 Các nguồn lực;

 Các bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện;

 Các thông tin hữu ích khác

EMR có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các hoạt động và việc tuân thủ đúng tiến độ đãđề ra (sử dụng BQ1_BM_4.3.3)

5 Tham khảo

Sổ tay EMS, chương 4

ISO 14001:2004, mục 4.3.2

6 Hồ sơ đính kèm

1 Danh mục các YCLĐ và

các YC khác BQ1_BM_4.3.2.1 Ban MT Theo hồ hiệnhành

Trang 13

2 Mục tiêu, chỉ tiêu và

chương trình MT BQ1_BM_4.3.3 + BP liên quan + Ban MT BQ1_TT_4.4.5Theo

3 Các chứng chỉ và giấy tờ

khác

+ BP liên quan + Ban MT

Theo hiệu lựccủa hồ sơ

Trang 14

THỦ TỤC TRAO ĐỔI THÔNG TIN

Trang 15

THỦ TỤC TRAO ĐỔI THÔNG TIN

4 Phương pháp thông tin

A.1 TIẾP CẬN TỪ DƯỚI LÊN

1

 Sự cố cháy, nổ, tràn đổ hóa chất,

rò rỉ gas

 Sự cố có ảnh hưởng đến MT hoặc

các hành động có thể gây ảnh

hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động

môi trường

Nơi phát hiện  Giám đốc BQI

 EMR BQI Hỗ trợ, tìm nguyên nhân và

đưa ra biện pháp khắc phục sự cố

Báo ngay bằng miệng hoặc điện thoại Sau đó lập biên bản báo cáo theo quy định của thủ tục

Ngay khi có sự cố

2

 Sự KPH tiềm tàng Nhân viên  Trưởng các bộ

phận của BQI

 EMR/Giám đốc

Ghi nhận thông tin về sự KPH

Phân tích và đưa ra biện pháp

Điền vào BM “Thông tin và sự KPH” Quản lý theo thủ tục về sự KPH và hành động KP_PN

Khi phát hiện sự không phù hợp tiềm tàng

Phúc đáp, phản hồi đượcgởi về các bộ phận liên quan

3

 Các yêu cầu cụ thể trong từng khu

vực nhằm cải thiện hiệu quả EMS

 Yêu cầu sửa đổi tài liệu EMS

Nơi có nhu cầu  Thư ký ban MT

A.2 TIẾP CẬN TỪ TRÊN XUỐNG

4  Chính sách môi trường BQL BQI Trưởng bộ phận Phổ biến đến

nhân viên để

 Các buổi họp nội bộ

 Thông tin bằng văn bản

Khi có sự thay đổi và

3 Thủ tục thông tin nội bộ

Trang 16

thực hiện theo yêu cầu của EMS

 Thảo luận trong các buổiđào tạo

 Bảng lớn

ban hành mớI

5

 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình

môi trường

 Các yếu tố khác phù hợp với

EMS của BQI

 Các khía cạnh/yếu tố môi trường

nổi bật

Ban ban hành và địnhkỳ xem xét

6

Các bên hữu quan

 Khu du lịch BQI

 Ban môi trường

 Trao đổi thông tin với bên ngoài

 Ban MT xemxét và quản lý theo thủ tục về sự KPH và hành động KP-PN

Bất kỳ ai nhận được đều phải báo cho ban MT bằng miệng hoặc điện thoại hoặcvăn bảng

Nhận được thông tin Thông báo đến BGĐ các

thông tin đến từ địa phương và các cơ quan chứng nhận

7

Chính sách môi trường  KDL

 Giám đốc BQI  Các bên hữu

quan Phổ biến Đặt ở nơi công cộng, lối vào KDL BQI Gởi đến các

bên hữu quan nếu đuợc yêucầu

Đưa tin lên trang Web của Làng du lịch Bình Quới

8

Số liệu đo đạc MT  Giám đốc BQI

 EMR quanCác bên hữu liệu MT từ các Công bố số

hoạt động giám sát

điều hành và

du lịch và/hoặc

chính quyền địa phương yêu cầu

Trang 17

Thông tin chuyên ngành  Giám đốc BQI

 EMR quanCác bên hữu Bảng tin.Đăng nhật báo và/hoặc tạp

chí

10

quan Trao đổi thông tin với khách

hàng Đáp ứng các yều cầu củacác bên liên quan

 Văn bản

 Điện thoại Bao gồm cácTT kiểm soát

điều hành và/hoặc các yêucầu về muahàng đối vớinhà cung ứngvà các quyđịnh phải tuânthủ trongkhuôn viênBQI

11

Các thông tin, đề xuất, yêu cầu và

dịch vụ được KDL cung cấp cho

khách hàng nhằm cải thiện hiệu quả

 Văn bản

 Điện thoại

ISO 14001:2004, mục 4.4.3Sổ tay môi trường, chương 8

Trang 18

4 Thủ tục quản lý rác thải

THỦ TỤC QUẢN LÝ RÁC THẢI

1 Mục đích

Mục đích của thủ tục này nhằm xác định các trách nhiệm và hoạt động kiểm soát điềuhành liên quan đến công tác quản lý do KDL BQ1 thải ra Từ đó đảm bảo rác được quản lý tốt từkhâu phát thải, phân loại, thu gom, vận chuyển đến khi chuyển giao cho các cơ quan chức năngxử lý; nâng cao ý thức tiết kiệm, tái sử dụng một số loại rác thải, đồng thời giảm thiểu tốt đa các

ô nhiễm môi trường

2 Phạm vi áp dụng

Thủ tục này áp dụng cho tất cả các hoạt động, dịch vụ của khu du lịch Bình Quới 1

Trang 19

THỦ TỤC QUẢN LÝ RÁC THẢI

Rác sinh hoạt

(RSH)

Chất thải nguy hại

(CTNH)

Quy định phân loại chất thải

Việc soạn thảo QĐ phân loại rác có thễ được thực hiện dưới sự hỗ trợ của

“tập quán về quản lý rác”

Rác hữu cơ tái sử dụng (cơm heo) Rác bán được (ve chai) Rác hữu cơ thải bỏ Rác vô cơ thải bỏ

Thu mua hàng ngày

Đơn vị thu gom

Hợp đồngGPKDBáo cáo

Chất thải rắn nguy hại

Chất thải lỏng nguy hại

Tập trung về BP kỹ thuật

Đơn vị thu gom, xử lý

- Tất cả các chất thải được thu gom về thùng rác được nhận biết bằng chữ.

- Các vật chứa CTNH phải bảo đảm an toàn và có ghi chú rõ ràng.

Các loại rác thải

Hợp đồngGPKDBáo cáoBáo cáo

Trang 20

THỦ TỤC QUẢN LÝ RÁC THẢI

4.2 Giải thích lưu đồ

4.2.1 Nguyên tắc phân loại

01 Rác hữu cơ tái sử dụng (cơm heo) Thức ăn thừa, phế thải thực phẩm

02 Rác hữu cơ thải bỏ Xác vỏ cũ, quả, rau dập, ruột động thực vật, khăngiấy, xương, vỏ hải sản, xác trà, xác cà phê…

03 Rác bán được (ve chai) - Chai thủy tinh, lon nhôm, chai lọ nhựa.- Thùng carton, thùng giấy, tạp chí cũ, giấy, báo cũ.

04 Rác vô cơ thải bỏ Xà bần, mảnh vỡ từ sành sứ, bụi cát, gỗ vụn, giẻ cũ,bao nylon, ống hút, vải vụn…

05 Rác thải nguy hại

- Pin các loại; băng mực; hộp đứng mực in; bo mạchđiện tử; giấy carton; bình acquy cũ; bóng đèn huỳnhquang; đèn cao áp; bao bì đựng hóa chất; giẻ lau dầu,nhớt; vật dụng lau dọn hóa chất…

- Nước thải, hóa chất các loại, mỡ bò…

4.2.2 Các điều kiện tác nghiệp phải tuân thủ

Trong quá trình thải bỏ, phân loại, thu gom và vận chuyển rác, tuyệt đối không được bỏlẫn lộn các loại rác đã phân loại

Bố trí đầy đủ thùng nhằm phục vụ việc phân loại Bao nilong sử dụng thêm phải được ghirõ tên loại rác

Các thùng đựng rác hoặc bao đựng rác phải luôn được đậy kín hoặc bịt kín để tránh gây ônhiễm môi trường xung quanh

CTNH tập trung về phòng kỹ thuật, để vào đúng vị trí của thùng, bao đã được dán nhãn,ghi chú, đồng thời phải đeo khẩu trang và găng tay bảo vệ khi thao tác

Các thùng rác tại nơi tập kết phải có nhãn hoặc màu khác nhau để phân biệt giữa các loại rác.Nơi tập kết rác phải có vị trí thích hợp để hạn chế tối đa lây nhiễm dịch, bệnh đến các khuvực lân cận và phải thoả mãn các yêu cầu sau:

- Dùng bể trữ rác để tránh rò rỉ nước rác (dầu thải của nhà bếp, nhớt thải…);

- Tránh tồn trữ rác lâu ngày, gây mùi khó chịu;

- Giữ kho rác/bãi rác luôn sạch sẽ, ngăn nắp;

- Tránh bố trí kho rác/bãi rác gần kho thực phẩm hoặc khu vực có yêu cầu vệ sinh cao;

- Định kỳ 03 tháng hoặc khi cần xịt thuốc diệt côn trùng gây bệnh cho kho rác, EMR cótrách nhiệm quản lý và lưu hồ sơ về công tác này

Trang 21

THỦ TỤC QUẢN LÝ RÁC THẢI

4.2.3 Phân công tác nghiệp và kiểm soát công tác quản lý

Hằng ngày, vào các thời điểm do Trưởng từng bộ phận quy định, quản lý nhân viên cótrách nhiệm làm vệ sinh và thu gom rác Nhân viên của từng bộ phận sẽ làm vệ sinh, phân loạirác tại các bộ phận và tập trung về khu vực chứa rác

Nhân viên vệ sinh phải đảm bảo việc chuyển rác của bộ phận đến nơi tập kết trước giờchuyển giao rác cho cơ quan chức năng theo quy định

Nhóm kỹ thuật chịu trách nhiệm thu gom, tập trung CTNH Định kỳ 03 tháng (ít nhất)hoặc khi có nhu cầu Nhóm trưởng kỹ thuật/EMR liên hệ và giao cho đơn vị thu gom, xử lýCTNH

Thư ký ban môi trường có trách nhiệm soạn thảo Hướng dẫn phân loại rác nhằm chi tiếthóa các bước tác nghiệp tại các bộ phận

Nhân viên phụ trách ghi chép số liệu hàng ngày theo QB1_BM_4.4.6.1a, gửi số liệu nàyđến Thư ký ban môi trường để tổng hợp hàng tháng theo BQ1_BM_4.4.6.1b và lưu hồ sơ

Đối với các nhà thầu/nhà cung ứng/đơn vị thu gom rác, Tổ trưởng HC-KT BQ1 có tráchnhiệm đảm bảo họ phải thu gom và phân loại rác theo quy định của BQ1, không trộn lẫn nhiềuloại rác khác nhau; không để lại BQ1 bất cứ loại rác nào sau khi hoàn tất công việc

EMR/GĐ BQ1 có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý rác thảicủa các bộ phận trong khu BQ1 Khi phát hiện tình huống khẩn cá6p, báo kịp thời cho ban giámđốc Bình Quới 1để xin ý kiến chỉ đạo, giải quyết

5 Tham chiếu

ISO 14001:2004, mục 4.4.6

Sổ tay môi trường, chương 11

Thủ tục kiểm soát, điều hành

6 Biểu mẫu, tài liệu đính kèm

1 Thống kê khối lượng rác hàng ngày BQ1_BM_4.4.6.1a 03 năm ban MTThư ký

2 Thống kê khối lượng rác hàng tháng BQ1_BM_4.4.6.1b 03 năm ban MTThư ký

3 Các tập quán tốt về quản lý rác - Vô thờihạn EMR

Trang 22

5. Thủ tục kiểm soát tình huống cháy nổ

THỦ TỤC CHUẨN BỊ VÀ ĐÁP ỨNGTÌNH HUỐNG CHÁY NỔ

4.2 Giải thích lưu đồ

4.2.1 Nhận dạng phương tiện PCCC và nguy cơ cháy nổ

(Xin xem sơ đồ bố trí dụng cụ PCCC ,phụ lục 5)

Đặc điểm lối thoát nạn: Cổng chính rộng 8m, các lối đi chính rộng 6m rất thuận lợi cho

các xe PCCC đến chữa cháy nếu có sự cố xảy ra

Lập kế hoạch đáp ứng tình trạng khẩn cấp

Lập kế hoạch đào tạo/diễn tập/ứng phó

Soát xét lại các sự cố xảy ra

Phê duyệt

KHÔNG

Phê duyệt

KHÔNG CÓ

- Nhận dạng, dự đoán

sự cố, xác định hành

động cần thực hiện và

trách nhiệm

- Phương tiện để ứng

phó và liên lạc

Bắt đầu

Bắt đầu

Trang 23

THỦ TỤC CHUẨN BỊ VÀ ĐÁP ỨNGTÌNH HUỐNG CHÁY NỔ

Điện Chạm chập, cháy nổ Các nơi trong khu BQ1 Cháy lớn nhanh sinh

nhiều khói độcGas Rò rỉ, nổ bình gas, lửatrần Bếp, nhà hàng Cháy lớn, lan nhanhGỗ, vải, nệm, giấy… Tàn thuốc do khách/NV bất cẩn Phòng nghỉ, văn phòng Cháy lan nhanh, sinh khói độcHồ quang điện, dung

môi, xăng, dầu Bảo trì, sữa chữa Các nơi trong khu BQ1 Cháy lan nhanh, sinh nhiều khói độcChất gây nổ, hóa chất Phá hoại, pha chế hóachất Các nơi trong khu BQ1 Cháy lớn, phá huỷĐiện, khí đốt, cồn

Do sơ suất trong sinh hoạt, vi phạm nội quy PCCC, do chế độ vệ sinh kém, do cháy lan

Các nơi trong khu BQ1 Cháy lớn, phá huỷ

4.2.2 Hoạt động phòng ngừa cháy nổ

Ban chỉ huy PCCC với sự hỗ trợ của ban giám đốc có trách nhiệm ban hành nội quy PCCC

và tổ chức đào tạo, tập huấn (1lần/năm) cách sử dụng các phương tiện PCCC cho tất cả nhân

viên khu Bình Quới 1

Ban chỉ huy PCCC kết hợp với công an PCCC tổ chức huấn luyện nâng cao (1lần/năm)

cho đội PCCC nghĩa vụ về quy trình chữa cháy, cứu thương,…

Ngày đăng: 26/04/2013, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 20: Các tài liệu đề tài xây dựng được - xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 cho khu du lịch  Bình Quới 1
Bảng 20 Các tài liệu đề tài xây dựng được (Trang 1)
Bảng thụng kờ – theo dừi  duùng cuù PCCC. Tuỷ duùng - xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 cho khu du lịch  Bình Quới 1
Bảng th ụng kờ – theo dừi duùng cuù PCCC. Tuỷ duùng (Trang 26)
Bảng 21: Thống kê tỉ lệ bảng câu hỏi điều tra được - xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 cho khu du lịch  Bình Quới 1
Bảng 21 Thống kê tỉ lệ bảng câu hỏi điều tra được (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w