trình bày giới thiệu hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004
Trang 1CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 xuất phát từ sự hình thành nhanh chóng các tiêuchuẩn quản lý môi trường và những sáng kiến hoạt động tự nguyện Ít nhất đã cótrên 10 quốc gia đề ra các tiêu chuẩn EMS, trong đó Anh có tiêu chuẩn BS 7750và ở Mỹ có tiêu chuẩn NSF 110 của NSF International
Năm 1991, ISO cùng với Hội đồng quốc tế về kỹ thuật đã thiết lập nênnhóm Tư vấn chiến lược về môi trường (SAGE, Strategic Action Group on theEnvironment) với sự tham dự của 25 nước và đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn quảnlý môi trường quốc tế
Tháng 3/1992, BS 7750 được xuất bản
Năm 1993, ISO giao cho TC/207 xây dựng bộ tiêu chuẩn ISO 14000 Trongđó tiểu ban SC1 viết 2 tiêu chuẩn ISO 14001 và ISO 14004, chủ yếu dựa trên tiêuchuẩn BS 7750 và các đóng góp quan trọng của một số quốc gia, đặc biệt là HoaKỳ; tiểu ban SC2 viết 3 tiêu chuẩn ISO 14010, ISO 14011, ISO 14012
Đến năm 1996, bộ tiêu chuẩn ISO 14000:1996 được ra đời, qua lần soát xétđầu tiên, TC 207 đã ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 14000:2004 vào năm 2004
2.2 Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 14000 [2], [3], [6]
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực và được chia thành 2 nhóm (hình 1)
Hình 1: Cơ cấu bộ tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14000, BỘ TIÊU CHUẨN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
ISO 14000, BỘ TIÊU CHUẨN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
BỘ TIÊU CHUẨN VỀ
ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC
BỘ TIÊU CHUẨN VỀ
ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM BỘ TIÊU CHUẨN VỀ BỘ TIÊU CHUẨN VỀ
Trang 2Hình 2: Cơ cấu các tiêu chuẩn đánh giá tổ chức
CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (EPE)
ISO 14031_Hướng dẫn
đánh giá kết quả thực hiện
KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG (EA)
ISO 14010_Huớng dẫn kiểm
toán môi trường Những nguyên
tắc chung
ISO 14011_Hướng dẫn kiểm
toán môi trường Các thủ tục kiểm toán_Phần 1: kiểm toán.HTQLMT
ISO 14012_Hướng dẫn kiểm
toán môi trường_Các chuẩn cứ về trình độ đối với kiểm toán viên về HTQLMT
ISO 14050_Thuật ngữ và định nghĩa
Hình 3: Cơ cấu các tiêu chuẩn về đánh giá sản phẩm
ĐÁNH GIÁ CHU TRÌNH SỐNG
(LCA)
ISO 14040_Đánh giá chu trình
sống – Các nguyên tắc và khuôn
khổ
ISO 14041_Đánh giá chu trình
sống – Mục tiêu và định nghĩa/phạm vi và các phân tích
kiểm kê
ISO 14042_Đánh giá chu trình
sống – Đánh giá tác động
ISO 14043_Đánh giá chu trình
sống – đánh giá việc cải tiến
CÁC TIÊU CHUẨN VỀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
CÁC KHÍA CẠNH MÔI
TRƯỜNG TRONG CÁC TIÊU
CHUẨN VỀ SẢN PHẨM
(EAPS)
ISO 14060 (Guide 64)
Hướng dẫn về các khía
cạnh môi trường trong các
tiêu chuẩn về sản phẩm
GHI NHÃN MÔI TRƯỜNG
(EL)
ISO 14020_Ghi nhãn môi trường.
Các nguyên tắc cơ bản cho tất cả loại ghi nhãn môi trường
ISO 14021_ Ghi nhãn môi trường.
Tự công bố về các yêu cầu môi trường – thuật ngữ và định nghĩa
ISO 14022_Ghi nhãn môi trường
– các chương trình của những người thực hiện – các nguyên tắc hướng dẫn , thực hành và thủ tục chứng nhận về các chương trình chuẩn cứ tổng hợp (kiểu 1)
Trang 32.3 Sự thay đổi của ISO 14001:2004 so với ISO 14001:1996
2.3.1 Tóm tắt những thay đổi chính
ISO 14001:1996 và ISO 14001:2004 đều là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thốngquản lý môi trường_EMS Tuy nhiên, ISO 14001:1996 là phiên bản đầu tiên vềhệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế Sau 8 năm áp dụng và soát
xét (tính đến năm 2004), tổ chức ISO đã ban hành tiêu chuẩn ISO 14001:2004
thay thế phiên bản cũ Đây là phiên bản ra đời lần thứ hai và có nhiều sự thayđổi, điểm cải tiến so phiên bản ISO 14001:1996 mà Tổng cục tiêu chuẩn đo lườngchất lượng đã dịch thành TCVN ISO 14001:1998 Những điểm thay đổi chính có ý
nghĩa quan trọng tập trung ở điều khoản 4 (các yêu cầu của EMS), được thể hiện
qua các nội dung sau:
- Chính sách môi trường cần nêu rõ phạm vi áp dụng và thông báo nội dungcủa chính sách đến cả những nhân viên không thuộc quyền quản lý của tổ chứcnhưng làm việc trong phạm vi của tổ chức
- Tất cả các khía cạnh môi trường đều phải được xác định, lập thành văn
bản và cập nhật (chứ không chỉ riêng khía cạnh môi trường có ý nghĩa)
- Tổ chức phải xác định cách thức áp dụng các yêu cầu luật định và cácyêu cầu khác mà tổ chức đã mô tả để áp dụng cho các khía cạnh môi trường vàtuân thủ các yêu cầu này trong suốt quá trình áp dụng và duy trì EMS
- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường phải được kết hợp, soạnthảo trên cùng một văn bản nhằm thể hiện rõ trách nhiệm, biện pháp và tiến độthực hiện để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đó
- Nhấn mạnh việc tổ chức phải đảm bảo sự sẵn có nguồn lực chủ yếu vàviệc đảm bảo năng lực của các cá nhân trong tổ chức liên quan đến EMS, đồngthời đào tạo thêm cả những cá nhân không thuộc quyền quản lý của tổ chứcnhưng làm việc trong phạm vi của tổ chức hay những người thay mặt cho tổ chức
- Các thiết bị giám sát và đo lường cần phải được hiệu chuẩn
Trang 4- Tập trung vào cách thức thực hiện quá trình thông tin liên lạc nội bộ cũngnhư với bên ngoài Kiểm soát thêm các tài liệu bên ngoài và các tài liệu cần thiếtcho việc vận hành EMS.
- Tổ chức phải đưa ra các phương án hành động cụ thể để đáp ứng với cáctình trạng khẩn cấp và các sự cố thực tế cũng như tiềm ẩn; đồng thời xác định vàlên kế hoạch hành động và ứng phó với các trường hợp cụ thể
- Điều khoản 4.5.2 (đánh giá sự phù hợp) được tách ra thành một điều
khoản riêng biệt từ ý thứ ba của điều khoản 4.5.1 của phiên bản cũ nhằm yêu
cầu tổ chức xem xét và đánh giá định kỳ sự tuân thủ luật pháp và các quy định vềmôi trường tương ứng, đồng thời lưu lại các hồ sơ về kết quả đánh giá này Ngoài
ra, đối với các điểm không phù hợp, phiên bản 2004 chú trọng vào việc xác địnhvà sửa chữa những sự không phù hợp, đưa ra các hành động nhằm loại bỏ nguyênnhân của sự không phù hợp tiềm ẩn
- Chú trọng đến tính công bằng, tính khách quan và năng lực của đánh giáviên khi lựa chọn, đồng thời phiên bản mới này yêu cầu cần xác định rõ đầu vàovà đầu ra của quá trình xem xét của lãnh đạo
Chi tiết nội dung của những thay đổi cụ thể trong từng điều khoản của ISO14001:2004 sẽ được trình bày ở phần “những sự thay đổi của phiên bản mới”
2.3.2 Những sự thay đổi trong phiên bản mới
Phiên bản lần thứ hai của tiêu chuẩn này chú trọng vào việc làm rõ hơnphiên bản lần thứ nhất và được thực hiện với việc xem xét các điều khoản củatiêu chuẩn ISO 9001 nhằm làm nổi bật sự tương ứng của hai tiêu Những sự thay
đổi, cải tiến giữa hai phiên bản trên chủ yếu tập trung vào 3 điểm sau Thứ nhất là sự thay đổi về thứ tự các điều khoản Thứ hai là sự thay đổi về tiêu đề của các điều khoản Thứ ba là sự thay đổi, cải tiến trong nội dung của các điều khoản mà
trọng tâm là ở điều khoản 4 (xem bảng 1)
Trang 5Bảng 1: Sự thay đổi của ISO 14001:2004 so với ISO 14001:1996 [9[, [12], [13], [14]
bản cũ đề cập đến việc thực hiện, duy trì và cải tiến ( implement, maintain and improve) thì ở phiên bản mới chuyển thành thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến ( establish, implement, maintain and improve) hệ thống quản lý môi trường Ngoài ra,
phiên bản mới còn đưa ra nhiều cách cụ thể để tổ chức có thể chứng minh sự phùhợp với tiêu chuẩn
Định nghĩa
Definitions
và định nghĩa _Terms and definitions
ISO 14001:2004 đã áp dụng thêm nhiều thuật ngữ mới và định nghĩa rõ ràng vàchính xác hơn nhằm làm rõ hơn cho các định nghĩa được sử dụng Phiên bản mới
bao gồm 20 thuật ngữ và định nghĩa, trong khi phiên bản cũ chỉ đưa ra 13 định nghĩa Những thuật ngữ và định nghĩa mới được bổ sung được phát triển từ các định
nghĩa của ISO 9001:2000 và được biến đổi cho phù hợp với ISO 14001 Sau đây sẽtrình bày một số thay đổi giữa chúng
Những thuật ngữ và định nghĩa không được áp dụng cho phiên bản cũ
Đánh giá viên_Auditor:Thuật ngữ này nhấn mạnh năng lực của đánh giá viên
(*, 3.9.9)
Hành động khắc phục_Corrective action: Đây là hành động nhằm làm giảm
thiểu nguyên nhân của sự không phù hợp được phát hiện (*, 3.15)
Tài liệu_Document: Tài liệu là các thông tin và các phương tiện hỗ trợ (*, 3.7.2) Sự không phù hợp_Nonconformity: Là sự không thoả mãn một yêu cầu
(*, 3.6.2)
Trang 6Hành động phòng ngừa_Preventive action: Là hành động loại trừ nguyên nhân
của sự không phù hợp tiềm ẩn
Thủ tục/quy trình_Procedure: Là cách thức cụ thể để tiến hành một hoạt động
hay một quá trình(*, 3.4.5)
Hồ sơ_Record: Là tài liệu cung cấp kết quả đạt được hay cung cấp các bằng
chứng về các hoạt động thực hiện (*, 3.7.6)
Sự thay đổi trong thuật ngữ và định nghĩa được áp dụng cho cả hai phiên bản
Cải tiến liên tục_Continual Improvement: Ở phiên bản mới từ “process” được
chuyển thành “recurring process” nhằm nhấn mạnh tính lập lại của sự cải tiến, sự
cải tiến đó phải hoạt động liên tục
Tác động môi trường_Enviromental impact: ở đây có một sự thay đổi nhỏ, thay
vì “Any change … from an organization’s activities, products, or services” được chuyển thành “Any change … from an organization’s environmental aspects” nhằm
nhấn mạnh tác động môi trường là hệ quả của khía cạnh môi trường, chúng có mốiquan hệ nhân quả
Hệ thống quản lý môi trường_Environmental management systems (EMS): định
nghĩa này được nói rõ hơn ở phiên bản mới
Kết quả hoạt động về môi trường_Environmental performance: phiên bản mới
nhấn mạnh thêm các kết quả được đo dựa trên các yêu cầu và kết quả thực hiệnmôi trường khác
Chính sách môi trường_environmental policy: định nghĩa này trong phiên bản
mới quy định rõ chính sách môi trường được công bố bởi lãnh đạo cao nhất.
4 Các yêu cầu của HTQLMT_ Environmental management systems
4.1 Yêu cầu chung_General
requirements cũ yêu cầu “thiết lập và duy trì”, phiên bản mới được làm rõ hơn “thiết lập, lậpĐiều khoản 4.1 này được mở rộng thêm và được diễn đạt rõ ràng hơn Phiên bản
thành tài liệu, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục” hệ thống quản lý môi trường,theo các yêu cầu của tiêu chuẩn và xác định làm thế nào để thỏa mãn các yêu cầu
Trang 7đó Đồng thời, phiên bản mới cũng yêu cầu tổ chức phải xác định rõ và lập thànhtài liệu phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý môi trường của tổ chức nhằm giúpmọi người nắm rõ và thực hiện cũng như để đăng ký chứng nhận.
4.2 Chính sách môi trường_
nvironmental policy
Chính sách môi trường có 3 thay đổi được đưa ra nhằm diễn giải rõ hơn và đầy
đủ hơn Thứ nhất, nêu rõ phạm vi áp dụng Thứ hai,“pháp luật và quy định tương
ứng về môi trường” được đổi thành “quy định về môi trường có thể áp dụng”; đoạn
“e” ở phiên bản cũ được chia thành 2 đoạn “e và f” trong phiên bản mới nhằm
tránh tình trạng lẫn lộn giữa người viết tài liệu và người được thông báo Thứ ba,
CSMT cần thông báo tới “mọi người làm việc hoặc thay mặt cho tổ chức” chứkhông chỉ tới “toàn bộ nhân viên (all employees) ” Điều đó có nghĩa những người
không phải là nhân viên của tổ chức nhưng làm việc trong phạm vi của hệ thốngquản lý môi trường của tổ chức cũng cần phải thông báo về chính sách môi trường.Thiết nghĩ, sự thay đổi trên giúp cho quá trình thiết lập, xây dựng cũng như banhành tài liệu cho hệ thống được tiến hành suôn sẻ, giảm thiểu các trở ngại
4.3 Lập kế hoạch_Planning: Các điều khoản nhỏ trong điều khoản 4.3 của phiên bản mới được giảm xuống còn 3 điều khoản
trường_Environmental aspects
Phiên bản lần thứ 2 yêu cầu phải thiết lập, thực hiện và duy trì (các) thủ tục để
xác định 2 khía cạnh, khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ… và khía cạnh môi trường có ý nghĩa Không những thế, phiên bản này còn yêu cầu
các tổ chức phải lập thành văn bản các thông tin về các khía cạnh môi trường đãxác định và chúng phải được cập nhật Trong khi đó, phiên bản cũ không yêu cầu rõràng về 2 đối tượng của khía cạnh môi trường và cũng không yêu cầu tổ chức phảilập văn bản các thông tin về khía cạnh môi trường Chính sự thay đổi này sẽ làmtăng hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường vì tổ chức có những bằng chứngthiết thực dựa trên văn bản
Một sự thay đổi nữa thể hiện ở chỗ, ISO 14001:2004 yêu cầu tổ chức “phải đảmbảo rằng các khía cạnh môi trường có ý nghĩa đã được xem xét đến khi thiết lập,thực hiện và duy trì EMS”, trong khi phiên bản ISO 14001:1996 chỉ yêu cầu “các
Trang 8khía cạnh môi trường liên quan tới các hoạt động này đã được xem xét đến khi đề
ra các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường của tổ chức” Như vậy, sự thay đổi của phiênbản mới sẽ giúp tổ chức thuận lợi hơn trong quá trình đánh giá nội bộ cũng nhưđánh giá bên ngoài do có những bằng chứng thiết thực trên văn bản, do đó EMSđược thiết lập, thực hiện và duy trì có hiệu quả hơn
4.3.2 Yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu
khác_Legal and other requirements Yêu cầu của điều khoản này nhấn mạnh ở chỗ “làm thế nào những yêu cầu này
áp dụng cho các khía cạnh môi trường của tổ chức” trong khi theo phiên bản cũ chỉcần “xác định và tiếp cận” các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chứcphải tuân thủ Ngoài ra, tiêu chuẩn mới cũng yêu cầu tổ chức phải đảm bảo rằngcác yêu cầu mà tổ chức tuân thủ cần phải được xem xét trong suốt quá trình thựchiện và duy trì EMS
Những thay đổi trên nhằm mục đích yều cầu tổ chức thiết lập (các) thủ tục để nêurõ cách thức xác định, tiếp cận và áp dụng các yêu cầu pháp luật và những yêu cầukhác như thế nào đồng thời nhấn mạnh việc duy trì thủ tục này nhằm nâng caohiệu quả của EMS cho tổ chức
Mục tiêu, chỉ
tiêu_ objectives ,
targets 4.3.3 4.3.3
Mục tiêu, chỉ tiêu vàchương trình_objectives,targets and
programme(s)
Điều khoản này có sự thay đổi cả về mặt hình thức lẫn mặt nội dung Trước hếtlà sự thay đổi ở tên điều khoản Điều khoản 4.3.3 của phiên bản mới bao trùm cảcác yêu cầu của điều khoản 4.3.4 trong phiên bản 1996 Phiên bản lần thứ 2 có yêucầu chi tiết hơn về việc xác định mục tiêu Các mục tiêu này phải đo được, khả thivà nhất quán với chính sách môi trường, đồng thời đi kèm với mục tiêu và chỉ tiêulà chương trình được soạn thảo trong cùng một văn bản Chương trình này phải địnhrõ trách nhiệm, các biện pháp và tiến độ thực hiện để đạt được các mục tiêu và chỉtiêu đã đề ra
Như vậy, nếu như ở phiên bản cũ, mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môitrường bị tách rời ở hai điều khoản thì sự kết hợp này giúp cho tổ chức theo sát mụctiêu, chỉ tiêu của mình, từ đó đề ra các biện pháp thực hiện tốt hơn và hiệu quả hơn
4.3.4 Chương trình quản lý môi trường_environmental management system programme(s) _Điều khoản của phiên bản cũ
Trang 94.4 Thực hiện và điều hành_Implementation and operation
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm
và quyền hạn_resources,roles,
responsibility
Điều khoản này có thay đổi về tiêu đề và nhấn mạnh việc sẵn có (cung cấp)nguồn nhân lực và kỹ năng chuyên môn, cơ sở hạ tầng tổ chức, công nghệ và cácnguồn lực về tài chính, một trong những yếu tố chính mà ngay từ khi thiết lập, xâydựng EMS tổ chức cần phải xác định Không những thế điều này còn giúp tổ chứccó thể đáp ứng và cung cấp nhân lực kịp thời khi có sự thay đổi về nhân sự và đảmbảo sự thay đổi này không làm xáo trộn hệ thống, hệ thống vẫn được duy trì nhịpnhàng, hiệu quả
Competence,traning andawareness
Điều khoản 4.4.2 của phiên bản cũ có tên là “đào tạo, nhận thức và năng lực”được đổi thành “năng lực, đào tạo và nhận thức” Vì vậy đoạn văn cuối cùng ởphiên bản cũ này được chuyển thành đoạn đầu tiên trong phiên bản mới Điều nàyhàm nghĩa tổ chức cần phải tập trung hơn trong việc đảm bảo năng lực của nhânviên Thay đổi thứ hai liên quan đến điều khoản này là sự mở rộng phạm vi ápdụng, từ “cá nhân ( personnel) và nhân viên hoặc thành viên ( employees or members) ” lên thành “những người làm việc cho tổ chức hay thay mặt cho tổ chức ( persons working for it or its behalf aware of) ”
Như vậy, tổ chức cần phải đánh giá năng lực, xác định nhu cầu đào tạo và đàotạo cho cả các nhà thầu và mọi nhân viên của mình đồng thời lưu giữ các hồ sơ vềnăng lực, đào tạo và nhận thức Sự thay đổi này ở phiên bản mới sẽ giúp tổ chức cóthêm những bằng chứng và căn cứ, điều này sẽ tốt hơn cho tổ chức trong việc đánhgiá năng lực, sử dụng nguồn lực, tránh sự xáo trộn khi có sự thay đổi về nhân sự 4.4.3 Thông tin liên lạc_comunication Đoạn cuối của điều khoản này có sự cải tiến hơn so với phiên bản cũ Nếu như
phiên bản cũ yêu cầu “tổ chức phải xem xét các quá trình thông tin với bên ngoài
về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa và ghi chép lại quyết định của mình (The organization shall consider processes for external communication on its significant environmental aspects and record its decision)” thì phiên bản mới yêu cầu thêm
Trang 10“nếu quyết định là trao đổi thông tin, tổ chức cần phải thiết lập và thực hiện (các)
phương pháp cho việc trao đổi thông tin với bên ngoài (If the decision is to communicate, the organization shall establish and implement method(s) for external communication)” Phiên bản 2004 tập trung vào cách thức thực hiện quá trình thông
tin liên lạc chứ không chỉ xem xét
Tài liệu của
Kiểm soát tài
Phiên bản 1996 yêu cầu kiểm soát tất cả các tài liệu cần có của EMS theo ISO
14001 Phiên bản 2004 yêu cầu thêm việc kiểm soát các tài liệu cần thiết để vậnhành hệ thống Bởi vậy những tài liệu mà tổ chức cho là quan trọng cần phải đượckiểm soát dù rằng trong tiêu chuẩn không bắt buộc phải có Những thay đổi khácliên quan tới điều khoản này là việc đưa thêm vào đoạn văn yêu cầu về việc kiểmsoát các tài liệu bên ngoài Những tài liệu bên ngoài được coi là quan trọng cầnphải được xác định và kiểm soát sự phân phối (phần f)
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng
với tình trạng khẩn cấp_Emergency,
preparedness and response
Điều khoản này được sửa đổi lại chi tiết hơn, nó yêu cầu tổ chức phải “làm thếnào” để đáp ứng với các tình trạng khẩn cấp và các sự cố thực tế cũng như tiềm ẩn;
đồng thời xác định và lên kế hoạch hành động và ứng phó với các trường hợp cụ thể
Kiểm
tra_checking 4.5 4.5
Kiểm tra và hành động khắc phục _checking
and orrective action
Trang 114.5.1 Giám sát và đo_mornitoring and
measurement
ISO 14001:2004 nhấn mạnh việc yêu cầu hiệu chuẩn các thiết bị giám sát, thiết
bị đo và việc lưu hồ sơ Bên cạnh đó, ý thứ ba của điều khoản này ở phiên bản cũyêu cầu về việc đánh giá sự tuân thủ luật pháp và quy định về môi trường được tách
ra thành một điều khoản mới trong phiên bản mới (điều khoản đánh giá sự phùhợp)
4.5.2 Đánh giá sự
phù hợp_ Evaluation
Điều khoản này yêu cầu rất cụ thể và nhấn mạnh việc định kỳ xem xét, đánhgiá sự tuân thủ đồng thời lưu lại hồ sơ sau mỗi đợt đánh giá định kỳ Chính yêu cầunày đã giúp tổ chức rà soát, xem xét hiệu quả hoạt động của EMS tới đâu, đạt đượcmục tiêu, chỉ tiêu hay chưa Từ đó có thể nhận ra những thiếu sót trong các hoạtđộng cũng như cách thức quản lý nhằm đưa ra biện pháp thích hợp đồng thời pháthuy được thế mạnh trong EMS của tổ chức
Sự không phù
hợp và hành động
khắc phục, phòng
Nonconformance and corrective and preventive action
Về mặt hình thức điều khoản này có thay đổi về tiêu đề so với phiên bản cũ
(Nonconformity and corrective and preventive action), tuy nhiên ý nghĩ của nó không
thay đổi
Về mặt nội dung, điều khoản này của phiên bản mới chú trọng vào việc xácđịnh và sửa chữa những sự không phù hợp Sau đó sẽ tiến hành điều tra, xác địnhnguyên nhân và đưa ra cách thức thực thi nhằm giảm nhẹ tác động môi trường vàtrường hợp tái diễn Kết quả của các hành động khắc phục, phòng ngừa phải đượcghi lại và tiến hành xem xét hiệu lực của các hành động đã được thực hiện
Trang 12Điều khoản này không chú trọng đến việc xác định trách nhiệm và quyền hạntrong việc xử lý và điều tra sự không phù hợp vì thực chất đây là sự phối hợp củatoàn bộ cán bộ, công nhân viên và ban lãnh đạo của tổ chức khi có sự không phùhợp xảy ra (từ bộ phận, nơi xảy ra sự không phù hợp đến cấp lãnh đạo).
Một sự thay đổi nữa cũng không kém phần quan trọng thuộc điều khoản này làviệc yêu cầu tổ chức phải xác định và đưa ra hành động để loại bỏ nguyên nhâncủa sự không phù hợp tiềm ẩn Có điều ở đây chưa nói rõ thế nào là “tiềm ẩn”.Hồ
sơ_records
4.5.3 4.5.4 Kiểm soát
hồsơ_control
Điều khoản này được đổi tên từ “đánh giá hệ thống quản lý môi trường_Environmental management system audit” sang “đánh giá nội bộ_internal audit”.
Phiên bản mới yêu cầu thêm về tính khách quan, tính công bằng trong quá trình đánh giácũng như năng lực của người đánh giá; đồng thời toàn bộ các hồ sơ liên quan đến quá trìnhđánh giá cần được lưu giữ Tăng tính tương thích với ISO 9001:2000 và yêu cầu lưu hồ sơvề quá trình đánh giá này
4.6 Xem xét của lãnh đạo _management
review
Điều khoản này được soạn thảo lại rất chi tiết và cụ thể hơn nhiều so với ISO14001:1996 ISO 14001:2004 yêu cầu tổ chức phải xác định rõ đầu vào và đầu ra bao gồmnhững cái gì và làm như thế nào để tiếp nhận những thông tin hữu ích, phải xem xét, xử lýnhững thông tin đó như thế nào và cần phải đưa ra những quyết định gì cho hợp lý Nhữngyêu cầu này đã thể hiện rõ tính tương thích giữa ISO 14001:2004 và ISO 9001:2000 giúpcác tổ chức thuận lợi trong việc tích hợp chúng; đồng thời thể hiện điểm cải tiến của ISO14001:2004 so với ISO 14001:1996
Ghi chú: *: Thuật ngữ này được trích từ ISO 9001:2000