Việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc để phát triển du lịch bền vững tại thành phố Huế - Những bài học cho Hà Nội.. Giữgìn và phát huy bản sắc văn hoá Thủ đô ngàn năm văn hiến là khơi dậy
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 1
Chơng I: Những vấn đề lý luận về văn hoá, Bản sắc văn hoá và phát triển du lịch bền vững 5
1.1 Tổng quan về văn hoá .5
1.1.1 Các khái niệm về văn hoá .5
1.1.2 So sánh sự tơng đồng và khác biệt giữa các khái niệm văn hoá, văn minh, văn hiến và văn vật .9
1.1.3 Các thành tố của văn hoá .11
1.2 Bản sắc văn hoá .13
1.2.1 Khái niệm .13
1.2.2 Nội hàm của bản sắc văn hoá Hà Nội .14
1.3 Phát triển du lịch bền vững .20
1.3.1 Khái niệm 20
1.3.2 Những nguyên tắc của phát triển du lịch bền vững tại Hà Nội .20
1.4 Mối quan hệ giữa phát triển du lịch bền vững với giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá Thủ đô ngàn năm văn hiến tại Hà Nội: 21
Chơng II: Thực trạng giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá trong kinh doanh du lịch tại Hà Nội .23
2.1 Những thành công trong việc phát triển du lịch mang đậm bản sắc văn hoá Hà Nội .21
2.1.1 Khái quát sự phát triển du lịch văn hoá tại Hà Nội trong thời gian qua 23
Trang 22.1.2 Những thành công trong việc giữ gìn phát huy
bản sắc văn hoá Hà Nội để kinh doanh du lịch .29
2.2 Một số tồn tại về giữ gìn bản sắc văn hoá Hà Nội trong kinh doanh loại hình du lịch văn hoá tại Hà Nội trong thời gian qua .31
Chơng III: Các giải pháp nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá thủ đô ngàn năm văn hiến để phát triển du lịch bền vững tại Hà Nội .34
3.1 Việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc để phát triển du lịch bền vững tại thành phố Huế - Những bài học cho Hà Nội .34
3.1.1 Tổng quan về bản sắc văn hoá Huế .34
3.1.2 Một số thành công trong việc giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá Huế để phát triển du lịch bền vững ở cố đô Huế .37
3.1.3 Một số tồn tại về giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc trong kinh doanh du lịch ở thành phố Huế hiện nay .39
3.1.4 Các bài học rút ra cho Hà Nội 41
3.2 Một số giải pháp nhằm giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá Hà Nội để phát triển du lịch theo hớng bền vững 42
3.3.1 Định hớng phát triển của du lịch Hà Nội .42
3.3.2 Những giải pháp để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá Hà Nội .44
3.3 Đẩy mạnh xúc tiến du lịch Hà Nội 51
Kết luận 59
Danh mục tài liệu tham khảo 60
Trang 3Lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong quá trình hội nhập và toàn cầu hoá, phát triển kinh
tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, bên cạnhnhững thành tựu đạt đợc là to lớn thì chúng ta cũng phải đốimặt với những mặt trái của kinh tế thị trờng Đó là khuynh h-ớng "thơng mại hoá" các mặt của cuộc sống, với sự xáo trộn vềbậc thang giá trị, với sự du nhập văn hoá lai căng thực dụng đãlàm cho các giá trị văn hoá truyền thống bị phai mờ thì hơnlúc nào hết nhu cầu giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoádân tộc đang trở nên ngày càng bức thiết hơn Đặc biệt đốivới Hà Nội thành phố đang phát động một đợt thi đua thựchiện nghị quyết lần thứ XIVcủa đảng bộ thành phố Hà Nội"Xây dựng ngời Hà Nội thanh lịch văn minh" Xây dựng vănhoá ứng xử của ngời Hà Nội từ "Lời nói hay việc làm tốt, phongcách đẹp" để kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội Giữgìn và phát huy bản sắc văn hoá Thủ đô ngàn năm văn hiến
là khơi dậy lòng yêu nớc, tính tự hào dân tộc để giáo dụcmọi ngời nhằm thu hút khách du lịch đến với Thủ đô yêu dấu.Văn hoá dân tộc với bản sắc của nó là tài nguyên vô giá đểxây dựng nên các sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn đểthu hút khách du lịch quốc tế Bởi vì bản sắc văn hoá dântộc và bản sắc văn hoá của Hà Nội mới chính là đối tợng tìmhiểu, khám phá, suy xét của mỗi một du khách quốc tế và nó
đã hình thành nên cầu du lịch Biết giữ gìn và phát huy bảnsắc văn hoá dân tộc là yếu tố quan trọng để phát triển du
Trang 4trình nào đề cập tới một cách hệ thống và có cơ sở lý luận.Với tinh thần đó chúng tôi đã chọn "Giữ gìn và phát bản sắcvăn hoá Thủ đô ngàn năm văn hiến để phát triển du lịchbền vững tại Hà Nội" làm đề tài nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
- Kết quả nghiên cứu của đề tài trớc hết phục vụ cho việcbiên soạn giáo trình: Văn hoá Việt Nam và du lịch
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo tốtcho mọi ngời Hà Nội đặc biệt là các cơ quan quản lý cácdoanh nghiệp du lịch, khách sạn, nhà hàng biết giữ gìn vàphát huy bản sắc văn hoá của Thủ đô để phát triển du lịchbền vững, góp phần xây dựng Thủ đô hiện đại văn minh đểchào mừng kỷ niệm Thủ đô 1000 năm tuổi, từ đó xây dựngmột bản sắc đậm nét của thơng hiệu điểm đến Hà Nội
- Là tài liệu bổ ích cho giáo viên và sinh viên ngành dulịch
2 Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Hà Nội
- Bản sắc văn hoá Việt Nam và bản sắc văn hoá Hà Nội
3 Đối tợng nghiên cứu:
4 Nội dung nghiên cứu:
- Lý luận về văn hoá, bản sắc văn hoá
- Xác định các yếu tố làm nên bản sắc văn hoá Hà Nội
Trang 5- Tìm hiểu về phát triển du lịch bền vững
- Các bài học rút ra từ kinh nghiệm của Thành phố Huế vềgiữ gìn bẳn sắc văn hoá dân tộc để phát triển du lịch bềnvững
- Đề nghị các giải pháp nhằm giữ gìn và phát huy bản sắcvăn hoá Hà Nội để phát triển du lịch tại Thủ đô
5 Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp thu thập thông tin thứ cấp
- Phơng pháp thu thập thông tin sơ cấp bằng quan sát
điều tra
- Phơng pháp chuyên gia
- Phơng pháp phân tích, tổng hợp
Trang 6Chơng I : Những vấn đề lý luận về văn hoá, bản sắc
văn hoá và phát triển du lịch bền vững.
1.1 Tổng quan về văn hoá:
1.1.1 Các khái niệm về văn hoá:
Thuật ngữ "Văn hoá" có nhiều nghĩa và nó đợc dùng đểchỉ một khái niệm nhng lại có những nội hàm hết sức khácnhau Trong tiếng Việt Văn hoá đợc dùng theo nghĩa thôngdụng để chỉ trình độ học thức lối sống Theo nghĩa chuyênbiệt để chỉ trình độ văn minh của một giai đoạn lịch sử;chỉ sự phát triển của xã hội, trong một giai đoạn nhất định
Uỷ ban UNESCO( Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá củaLiên hiệp quốc) thì lại xếp văn hoá bên cạnh khoa học và giáodục, tức là đặt hai lĩnh vực này ra ngoài ngoại diên của kháiniệm văn hoá
Tổng giám đốc UNESCO, Federico Mayor nói rằng: " Đối vớimột số ngời văn hoá chỉ bao gồm những kiệt tác trong các lĩnhvực t duy và sáng tạo đối với những ngời khác, văn hoá bao gồmtất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từnhững sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngỡng,phong tục, tập quán, lối sống và lao động Cách hiểu thứ hainày đã đợc cộng đồng quốc tế chấp nhận tại Hội nghị liênChính Phủ về các chính sách văn hoá họp năm 1970 tại Venise"
1 Chính với cách hiểu rộng này văn hoá mới là đối tợng đíchthực của văn hoá học
Tuy nhiên ngay với cách hiểu rộng này trên thế giới cũng cóhàng trăm định nghĩa khác nhau Ngày nay trên thế giới có
1 Tạp chí : Ngời đa tin UNESCO, tháng 11/1989 trang 5
Trang 7khoảng 400 - 500 định nghĩa khác nhau về văn hoá và có ngờicòn cho rằng có bao nhiều ngời nghiên cứu về văn hoá thì cóbấy nhiêu định nghĩa về nó Điều đó cũng đủ nói lên rằngvăn hoá là biển cả mênh mông là hiện tợng bao trùm lên tất thảycác mặt của đời sống con ngời và xã hội khiến cho bất kỳ một
định nghĩa nào đa ra cũng khó có thể bao quát hết đợc nộihàm của nó Bởi vậy, điều quan trọng hơn cả không phải là
định nghĩa nh thế nào mà là định nghĩa đó nói lên đợcnhững gì, thâu tóm đợc những phơng diện nào của văn hoá Nhìn chung, cho đến nay chúng ta có thể phân chia các
định nghĩa về văn hoá thành những loại chính sau đây:
1 Các định nghĩa miêu tả:
Trong đó trọng tâm đợc đặt vào việc liệt kê tất cảnhững gì mà khái niệm văn hoá bao hàm Ngời tiêu biểu chokiểu định nghĩa nh vậy về văn hoá là E.B.Taylor Ông địnhnghĩa Văn hoá nh một "Phức hợp bao gồm tri thức, tín ngỡng,nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, cũng nh một khảnăng và thói quen khác mà con ngời nh một thành viên của xãhội tiếp thu đợc." Hay nh Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói :" Vì lẽsinh tồn cũng nh mục đích của cuộc sống, loài ngời mới sángtạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức pháp luật,khoa học, tôn giáo văn học nghệ thuật những công cụ cho sinhhoạt hàng ngày về mặt ăn ở và các phơng thức sử dụng Toàn
bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá"
2 Các định nghĩa lịch sử:
Trong đó nhấn mạnh các quá trình kế thừa xã hội truyềnthống (chẳng hạn nh E.Sapir) các định nghĩa kiểu này dựa trênviệc giả định về tính ổn định và bất biến của văn hoá, bỏ qua
Trang 8tính tích cực của con ngời trong phát triển kinh tế Tính lịch sửcủa văn hoá đợc duy trì bằng truyền thống văn hoá Truyền thốngbao giờ cũng đợc hình thành trong một quá trình và đợc tích luỹqua nhiều thế hệ
Truyền thống văn hoá là những giá trị tơng đối ổn địnhthể hiện dới những khuôn mẫu xã hội đợc tích luỹ và tái tạotrong cộng đồng, ngời qua không gian và thời gian và đợc cố
định hoá dới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghi lễ luậtpháp, d luận
3 Các định nghĩa về giá trị, chuẩn mực:
Trong từ "văn hoá" thì văn có nghĩa là "vẻ đẹp" (= giá trị)còn hoá là " trở thành", cho nên văn hoá có nghĩa là trở thành
đẹp, trở thành có giá trị Văn hoá chỉ chứa cái đẹp, chứa cácgiá trị Nó là thớc đo mức độ nhân bản của xã hội và con ngời.Theo L.White văn hoá là một phạm trù khoa học biểu thị mộtlĩnh vực hoạt động đặc biệt chỉ có ở riêng xã hội loài ngời vớinhững quy luật hình thành và phát triển riêng của mình Tuynhiên tính giá trị cho phép phân biệt văn hoá với hậu quả của
nó hoặc những hiện tợng phi văn hoá, loại ra những cách hiểuquá rộng, giữ về văn hoá mọi hoạt động của con ngời
4 Các định nghĩa tâm lý học:
Trong đó nhấn mạnh vào quá trình thích nghi với môi ờng, quá trình học hỏi, hình thành thói quen, lối ứng xử củacon nguời Chẳng hạn W.Sumner và A.Keller định nghĩa
tr-"Tổng thể những sự thích nghi của con ngời với các điều kiệnsinh sống của họ chính là văn hoá, hay văn minh… những sựthích nghi này đợc bảo đảm bằng con đờng kết hợp nhữngthủ thuật nh biến đổi, chọn lọc và truyền đạt bằng kế thừa"
Trang 95 Các định nghĩa cấu trúc:
Chú trọng tới tổ chức cấu trúc của văn hoá R.Linton chútrọng tới hai khía cạnh của văn hoá: "a) Văn hoá suy cho cùng làcác phản ứng lặp lại ít nhiều có tổ chức của các thành viên xãhội ; b) văn hoá là sự kết hợp giữa lối ống ứng xử mà ngời ta học
đợc và các kết quả ứng xử mà các thành tố của nó đợc cácthành viên của xã hội đó tán thành và truyền lại nhờ kế thừa"
6 Các định nghĩa nguồn gốc:
Trong đó văn hoá đợc xác định từ góc độ nguồn gốc của
nó, nhà xã hội học P.Sorokin định nghĩa: "Với nghĩa rộng nhấtcủa từ, văn hoá chỉ tổng thể những gì đợc tạo ra, hay đợc cảibiến bởi hoạt động có ý thức hay vô thức của hai hay nhiều cánhân tơng tác với nhau và tác động đến lối sống ứng xử củanhau"
7 Định nghĩa theo cách tiếp cận hệ thống:
Theo cách tiếp cận này thì mọi hiện tợng sự kiện thuộcmột nền văn hoá đều có liên quan mật thiết với nhau, tạo thànhmột chỉnh thể có tính chất hệ thống Theo lối tiếp cận này cóhai định nghĩa tiêu biểu và theo chúng tôi đó là những địnhnghĩa mà chúng ta có thể chia sẻ Đó là định nghĩa củaUNESCO và Trần Ngọc Thêm Theo UNESCO "Văn hoá phản ánh
và thể hiện một cách tổng quát sống động mọi mặt của cuộcsống của mỗi cá nhân và các cộng đồng đã diễn ra trong quákhứ cũng nh đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ
nó đã cấu thành nên một hệ thống các giá trị truyền thốngthẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó từng dân tộc từ khẳng
định bản sắc riêng của mình" Còn tác giả Trần Ngọc Thêmtrong giáo trình "Cơ sở văn hoá Việt Nam" dùng chung cho các
Trang 10trờng đại học đã định nghĩa" Văn hoá là một hệ thống hữucơ các giá trị vật chất và tinh thần do con ngời sáng tạo và tíchluỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tơng tác giữacon nguời với môi trờng tự nhiên và xã hội"
Việc hệ thống hoá sơ bộ các loại định nghĩa nói trên đãcho thấy tính chất để ngỏ của khái niệm văn hoá Bởi đờisống con ngời và xã hội, khiến bất kỳ định nghĩa nào đa racũng khó có thể bao quát hết đợc nội hàm của nó Mỗi loại
định nghĩa chỉ có thể thâu tóm một phơng diện nào đócủa văn hoá Cho nên cần coi các định nghĩa nh những trừu t-ợng và cần sử dụng những trừu tợng ấy theo cách là bổ sung lẫnnhau để có thể tái hiện văn hoá nh một chỉnh thể thống nhất.Với t cách là một chỉnh thể hay một hệ thống phức tạp, vănhoá chứa đựng trong nó những đặc trng vốn có của nó nhsau:
- Văn hoá mang tính hệ thống với t cách là một đối tợng baotrùm mọi hoạt động của xã hội nó thực hiện đợc chức năng tổchức xã hội Chính văn hoá thờng xuyên làm tăng độ ổn địnhcủa xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phơng tiện cần thiết để
đối phó với môi trờng tự nhiên và xã hội
- Văn hoá là cái phân biệt con ngời với động vật, văn hoá là
đặc trng riêng của xã hội loài ngời nó không đợc kế thừa vềmặt sinh học mà phải học tập giao tiếp, văn hoá là cách ứng xử
đã đợc mẫu thức hoá
- Văn hoá mang tính giá trị: Theo mục đích giá trị văn hoá
có thể chia thành các giá trị vật chất và tinh thần, theo ýnghĩa có thể chia thành giá trị sử dụng, giá trị đạo đức và giá
Trang 11trị thẩm mỹ Nhờ có các giá trị này mà văn hoá đã thực hiện
đợc chức năng điều chỉnh xã hội
- Văn hoá mang tính nhân sinh: Văn hoá là một hiện tợng xãhội là sản phẩm hoạt động thực tiễn của con ngời Do gắn liềnvới con ngời và hoạt động của con ngời trong xã hội, văn hoá trởthành một công cụ giao tiếp quan trọng, trở thành một chứcnăng quan trọng của văn hoá là chức năng giao tiếp, nếu ngônngữ là hình thức của giao tiếp thì văn hoá là nội dung của nó
- Văn hoá có tính lịch sử Tính lịch sử của văn hoá thểhiện ở chỗ nó bao giờ cũng hình thành trong một quá trình và
đợc tích luỹ qua nhiều thế hệ Tính lịch sử của văn hoá đợcduy trì bằng truyền thống, văn hoá truyền thống là cơ chếtích luỹ và truyền đạt kinh nghiệm qua không gian và thờigian trong cộng đồng Truyền thống văn hoá tồn tại đợc nhờgiáo dục cho nên chức năng giáo dục là một trong những chứcnăng quan trọng của văn hoá
1.1.2 So sánh sự tơng đồng và khác biệt giữa các khái niệm văn hoá, văn minh, văn hiến và văn vật:
- Khái niệm văn minh:
Văn minh là danh từ Hán Việt (văn là vẻ đẹp, minh là sáng)chỉ tia sáng vẻ đẹp của đạo đức, biểu hiện ở chính trị, phápluật, văn học, nghệ thuật Trong tiếng Anh/Pháp từCivization/Civilisation với nội hàm nghĩa văn minh, có từ gốc LaTinh là Civitas với nghĩa gốc đô thị, thành phố và các nghĩaphát sinh: Thị dân, công dân Thực ra, văn minh là trình độphát trioảitong một thời kỳ nhất định của văn hoá về phơngdiện vật chất, đặc trng cho một khu vực rộng lớn, một thời đạihoặc cả nhân loại
Trang 12Theo tác giả Trần Ngọc Thêm văn minh khác với văn hoá ở ba
điểm: Thứ nhất trong khi văn hoá có bề dày của quá khứ thìvăn minh chỉ là một lát cắt đồng đại Thứ hai, trong khi vănhoá bao gồm cả văn hoá vật chất lẫn tinh thần thì văn minhchỉ thiên về khía cạnh vật chất, kỹ thuật Thứ ba trong khi vănhoá mang tính dân tộc rõ rệt thì văn minh thờng mang tínhquốc tế Ví dụ nền văn minh công nghiệp, văn minh hậu côngnghiệp hay văn minh tin học và văn hoá Việt Nam văn hoá Pháp,văn hoá ấn Độ… Và chúng ta thấy giữa văn hoá và văn minh cómột điểm gặp gỡ giao nhau đó là đều do con ngời sáng tạo ra
và vì con ngời vì cuộc sống
- Khái niệm văn hiến:
ở phơng Đông trong đó có Việt Nam, từ xa xa đã phổ biếnkhái niệm văn hiến Có thể văn hiến là văn hoá theo cách dùng,cách hiểu trong lịch sử
Văn hiến (hiến = hiền tài) là truyền thống văn hoá lâu đời
và tốt đẹp Giáo s Đào Duy Anh khi giải thích từ "Văn Hiến"khẳng định : "Là sách vở" và nhân vật tốt trong một đời Nóicách khác văn là văn hoá, hiến là hiền tài, nh vậy văn hiến thiên
về những giá trị tinh thần do những ngời có tài đức chuyêntài, thể hiện tinh thần dân tộc tính lịch sử
- Khái niệm văn vật:
Văn vật (Văn là văn hoá, vật là vật chất) Văn vật là kháiniệm để chỉ những công trình hiện vật (Vật chất) có giá trịnghệ thuật và lịch sử Khái niệm văn vật cũng thể hiện sâusắc tính dân tộc và tính lịch sử
Khái niệm văn hiến, văn vật thờng chỉ gắn với phơng Đôngnông nghiệp trong khi khái niệm văn minh thờng gắn với phơng
Trang 13Tây đô thị Cho nên hai khái niệm này không thể dịch rangôn ngữ phơng Tây đợc Văn vật và văn minh tuy cùng thiên
về giá trị vật chất, nhng lại rất khác xa nhau
Để dễ phân biệt các khái niệm văn hoá, văn minh, vănhiến, văn vật những điều nói trên chúng ta có thể trích dẫnbảng so sánh của tác giả Trần Ngọc Thêm trong tác phẩm: Tìm
về bản sắc văn hoá Việt Nam
Bảng 1.1 : So sánh văn hoá, văn minh, văn hiến, văn vật:
Thiên về giá trị vật chất - kỹ thuật.
Có bề dày lịch sử Chỉ trình độ
Có tính dân tộc Có tính quốc tế Gắn bó nhiều với phơng đông nông nghiệp Gắn bó nhiều với Ph-
ơng Tây đô thị
Nguồn: Trần Ngọc Thêm: Tìm về bản sắc văn hoá Việt Nam
NXB TP Hồ Chí Minh 2004 trang 27.
1.1.3 Các thành tố của văn hoá - cấu trúc của văn hoá:
Theo cách tiếp cận truyền thống văn hoá có cấu trúc nhmột hệ thống bao gồm hai phần rất đơn giản là văn hoá vậtchất (material culture) và văn hoá tinh thần (spriritual culture).Xuất phát từ quan điểm cho rằng tất cả sự sáng tạo về mặt vậtchất và tinh thần của con ngời là văn hoá, các nhà khoa học đã
kế tục các nghiên cứu về văn hoá của ngành dân tộc học đãchia văn hoá ra làm hai loại văn hoá vật chất chỉ tất cả những
đối tợng vật chất hay những sản phẩm nhân tạo do con ngờilàm ra và gắn cho chúng một ý nghĩa nào đó Còn văn hoátinh thần đợc hiểu bao gồm những sự sáng tạo của con nguời
Trang 14nh các giá trị niềm tin, luật lệ, phong tục, hệ thống nhà nớc,ngôn ngữ và nhiều thứ khác mà không thuộc về đối tợng vậtchất Theo sự phân biệt này, nhiều ngành khoa học xã hội vànhân văn đã sử dụng để tiến hành khảo sát mọi mặt của đờisống xã hội các tộc ngời Gần đây UNESCO sử dụng thuật ngữvăn hoá vật thể (Material Culture hay tangible Culture) để chỉcác khía cạnh vật chất kỹ thuật của đời sống hàng ngày nh cácmón ăn, nhà ở, nhà máy công xởng, nhà ở, công trình kiếntrúc, các sản vật của văn hoá nghệ thuật mang khía cạnh vậtchất… Còn văn hoá phi vật thể (non material Culture hayintangible Culture) để chỉ cách thức hay phong tục tập quán,niềm tin, tôn giáo, các hình thức ứng xử giao tiếp các lễ hội,các hình thức diễn xớng nh múa, âm nhạc…
Khái niệm văn hoá ở đây đợc đem đối lập với tự nhiên vàdùng chỉ một thế giới thứ hai mang tính ngời - xã hội loài ngời.Thế giới thứ hai này lại chia ra làm hai nửa: Vật chất (vật thể)tinh thần (phi vật thể) Song ở đây cần phân biệt sự đối lậpgiữa hai khái niệm vật chất và tinh thần ở trên là không tơng
đơng so với phạm trù vật chất và tinh thần trong triết học Phạm
vi mà văn hoá đề cập tới hẹp hơn, chỉ xác định những gìcon ngời sáng tạo ra
Mặc dù phân chia văn hoá thành văn hoá vật chất và vănhoá tinh thần nhng cũng cần phải nhận thức rằng ranh giới giữachúng khó mà phân biệt rạch ròi và cũng chỉ có ý nghĩa tơng
đối Ví dụ nh các sản phẩm vật chất do con ngời sáng tạo rachúng ta thấy chúng đều chứa đựng và biểu đạt một lợng tinhthần nào đó mà con ngời đã gửi gắm và phóng chiếu vào khilàm ra nó và cũng nhằm thoả mãn nhu cầu của mình Chẳng
Trang 15hạn nh các công trình kiến trúc, các sản phẩm hội hoạ Và ngợclại văn hoá phi vật thể hay văn hoá tinh thần không tồn tại ởngoài thế giới, nhận thức, chúng phải đợc biểu đạt ra bên ngoàithông qua hoạt động của con ngời và đợc hàm chứa trong cácsản phẩm vật chất cụ thể ở một số hình thức vật chất, vănhoá tinh thần, đợc kết tinh rất cao Do vậy, đối với những sảnphẩm do con ngời làm ra rất khó tách bạch đợc bao nhiêu làhàm lợng vật chất và bao nhiêu là hàm lợng tinh thần có lẽ chúng
ta đều nhất trí với nhau là văn hoá mang tính hệ thống và do
đó chúng ta hãy tiếp cận văn hoá nh một hệ thống để nghiêncứu về văn hoá Và trên, cơ sở đó theo chúng tôi cách phânchia của tác giả Trần Ngọc Thêm là cách phân chia mạch lạc, dễhiểu và cho chúng ta một bức tranh tổng quan về văn hoá ViệtNam một cách khoa học đầy đủ và mang tính hệ thống hợp lýhơn cả
Theo cách phân chia đó văn hoá đợc chia làm 4 thành tố(tiểu hệ) cơ bản và mỗi tiểu hệ lại có hai vi hệ nhỏ hơn nhsau:
- Văn hoá nhận thức:
Mỗi một nền văn hoá đều là tài sản của một cộng đồngtồn tại và phát triển chủ thể văn hoá đó luôn luôn có nhu cầutìm hiểu và do vậy đã tích luỹ đợc một kho tàng kinh nghiệm
và tri thức phong phú về vũ trụ và về bản thân con ngời đóchính là hai vi hệ của tiểu hệ văn hoá nhận thức
- Văn hoá tổ chức cộng đồng
Đây là tiểu hệ thứ hai liên quan trực tiếp đến những giátrị văn hoá nội tại của cộng đồng Nó bao gồmg hai vi hệ là vănhoá tổ chức đời sống tập thể những vấn đề liên quan đến tổ
Trang 16chức xã hội trong một quy mô rộng lớn nh tổ chức nông thôn,quốc gia, đô thị và văn hoá tổ chức đời sống cá nhân Nhữngvấn đề liên quan đến đời sống của mỗi ngời nh tín ngỡngphong tục, đạo đức, văn hoá giao tiếp, nghệ thuật…
- Văn hoá ứng xử với môi trờng tự nhiên:
Cộng đồng ngời hiển nhiên là tồn tại và phát triển trongmôi trờng tự
nhiên chịu tác động của thiên nhiên và khí hậu… Với môi trờng
tự nhiên có thể tận dụng để ăn uống và giữ gìn sức khoẻ đểtạo ra các vật dụng hàng ngày… đồng thời phải đối phó vớithiên tai nh trị thuỷ, chống bão lụt khí hậu và thời tiết nh nhàcửa, quần áo
- Văn hoá ứng xử với môi trờng xã hội:
Với các quá trình giao lu văn hoá, tiếp biến văn hoá mỗidân tộc đều cố gắng tận dụng các thành tựu của các dân tộcquốc gia lân bang để làm giàu thêm cho nền văn hoá củamình đồng thời lại phải đối phó với họ trên các mặt trận quân
sự, ngoại giao và kinh tế cấu trúc của hệ thống văn hoá trongquan hệ với loại hình văn hoá vừa trình bày ở trên chúng ta cóthể biểu diễn tóm tắt trong hình sau :
Trang 17thuật ngữ bản sắc văn hoá dân tộc(BSVHDT) Vậy bản sắc
v2ăn hoá dân tộc là gì? Theo chúng tôi: “BSVHDT là một hệ
thống liên kết các giá trị văn hoá nội sinh và ngoại sinh, những phẩm chất đợc hình thành, bồi bổ, nuôi dỡng trong quá trình lịch sử của dân tộc, hun đúc nên linh hồn sức sống mãnh liệt
có tính chất bền vững của một dân tộc, tạo nên những sắc thái riêng có tính chất ổn định trong quá trình, lịch sử xây dựng và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của dân tộc” 1
1.2.2 Nội hàm của bản sắc văn hoá Hà Nội
Bản sắc văn hoá Hà Nội mặc dù có những sắc thái riêng nhng
nó là một bộ phận không thể tách rời của bản sắc văn hoá dântộc (BSVHDT) Việt Nam Hay nói một cách khác bản sắc vănhoá dân tộc đã bao gồm cả bản sắc văn hoá Hà Nội Do vậy tr-
ớc hết chúng ta hãy tìm hiểu BSVHDT và trong khi phân tíchBSVHDT chúng ta sẽ lồng ghép, bổ sung thêm những sắc tháiriêng của văn hoá Hà Nội để làm phong phú thêm BSVHDT vàngợc lại
Đến nay đã có nhiều cách trình bày về BSVHDT Việt Namhoặc dới dạng lịch sử văn hoá nh Đào Duy Anh, Trần Quốc Vợnghoặc dới dạng cấu trúc của nền văn hoá nh Trần Ngọc Thêm,hoặc trình bày trong nhiều chuyên ngành khác nhau nh PhanNgọc, nhng tốt hơn là trình bày dới dạng đặc trng của nềnVHDT bởi vì nó cho phép kết hợp nhiều cách tiếp cận mà vẫnlàm sáng tỏ đợc nét độc đáo của BSVHDT Qua nghiên cứuchúng ta thấy BSVHDT Việt Nam truyền thống có các đặc
điểm mang sắc thái riêng nh sau:
2
11 Nguyễn Đình Hoà : Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc để phát triển du
Trang 18- Văn hoá Việt Nam là văn hoá gốc nông nghiệp đậm nét
phơng Đông:
Văn hoá tổng hoà triết lý âm dơng là sự kết hợp hài hoàgiữa trời đất thiên nhiên xã hội và con ngời mà trong đó nổitrội hơn là văn hoá nhân sinh, văn hoá của chính trị và đạo
đức T tởng mang tính chỉ đạo mang tính triết học chínhtrị là chủ nghĩa yêu nớc, gắn làng với nớc, nhà với nớc có quanniệm nớc mất nhà tan không chịu làm nô lệ với tinh thần
"Không có gì quý hơn độc lập tự do"
Văn hoá Việt Nam trong truyền thống có đặc điểm là vănhoá cứu nớc nổi trội hơn văn hoá lao động sản xuất và xâydựng, văn hoá gia đình, gia tộc, văn hoá dân tộc mạnh hơnvăn hoá giai cấp, văn hoá dân gian nổi trội hơn văn hoá hànlàm bác học, tình cảm hơn lý trí "một bồ cái lý không bằngmột tý cái tình"
Văn hoá có chiều sâu tâm linh Văn hoá cộng đồng nổitrội hơn văn hoá cá nhân, nớc trội hơn nhà Tình đoàn kết,tính hài hoà tơng đồng thống nhất nổi trội hơn tính khácbiệt chia rõ, nhu nổi trội rõ rệt hơn cơng
- Văn hoá Việt Nam là văn hoá dung nạp và tích hợp mang tính chất mở là chính Nền văn hoá mà trong đó ít kỳ thị vừa
biết bảo tồn phát triển những cái gì mình có lại vừa biết kếthừa và cấu trúc lại, tiếp biến văn hoá Việt Nam từ gốc dân tộcViệt và sau này là đồng nguyên nhiều luồng văn hoá, dân tộckhác nhau trong một cộng đồng chung Việt Nam: Việt, Khơme,Chăm với các nền văn hoá dân tộc chế độ xã hội khác nhau từbên ngoài vào Có thể nói rằng văn hoá Việt Nam là nền vănhoá thống nhất trong đa dạng cầu đồng tôn dị
Trang 19- Chủ nghĩa yêu nớc Việt Nam - tập trung cao độ là sự kết
tinh bản sắc bản lĩnh và là động lực của văn hoá Việt Nam.
Dân tộc nào cũng có tinh thần yêu nớc do hoàn cảnh lịch sử và
điều kiện địa lý tạo ra Cái độc đáo, chủ yếu trong hoàn cảnhcủa dân tộc Việt Nam là phải đánh giặc ngoại xâm để bảo vệ
tổ quốc liên tục hàng ngàn năm, trong nhiều thời đại với nhiều
đế quốc lớn và hùng mạnh tiêu biểu cho từng thời đại khác nhau
của nhân loại Cho nên trên mảnh đất hình chữ S này đã tạo nên
một tinh thần yêu nớc ở đây nh một "tôn giáo" chính thống củadân tộc Còn hơn thế nữa, tinh thần yêu nớc còn mạnh hơn cảtôn giáo Tại bảo tàng Điện Biên Phủ (tỉnh Điện Biên) có một kỷ vậtrất độc đáo và quý giá đó là một bánh xe bằng gỗ, nó đợc làm từmột chiếc bàn thờ tổ tiên của một ngời dân Điện Biên Phủ năm
1954 Một Cựu Binh Pháp trở lại Điện Biên Phủ, với t cách là khách dulịch để thăm lại chiến trờng xa khi nhìn thấy hiện vật này khôngkhỏi kinh ngạc và đã ghi lại dòng cảm xúc của mình :" Một dântộc dám hi sinh cả tôn giáo và tín ngỡng cho độc lập tự do của
Tổ quốc thì không có một thế lực nào có thể khuất phục đợchọ" và câu nói này đã đợc ghi lại và đặt dới bánh xe gỗ đó
Nh vậy tinh thần yêu nớc của dân tộc Việt Nam còn hơn cảmột tôn giáo vì nó có chiều sâu tâm linh, chiều cao của trítuệ, của niềm tin và hy vọng, chiều rộng của cộng đồng cósức lôi cuốn mạnh mẽ mọi ngời, toàn dân đánh giặc sẵn sàng
"Tử vì đạo" yêu nớc Đạo yêu nớc này không viển vông thoát tục
mà rất đời thờng, nhng cũng rất thiêng liêng Chủ nghĩa yêu
n-ớc Việt Nam không đơn giản là ý thức tinh thần mà còn là khíphách, bản lĩnh, dân tộc là hành động bất khuất, kiên cờng,quật khỏi trong hành động Những điều này đã tạo nên chủ
Trang 20nghĩa anh hùng Việt Nam Hồ Chí Minh từ chủ nghĩa yêu nớcViệt Nam, tiếp thu tinh hoa văn hoá của loài ngời đã đến vớiChủ nghĩa Mác - Lê Nin phát triển chủ nghĩa anh hùng yêu nớcViệt Nam, Chủ nghĩa Việt Nam lên một tầm cao mới Và chủnghĩa yêu nớcViệt Nam đã trở thành một trong những nội dungchính của t tởng Hồ Chí Minh
Kể từ khi dựng nớc, vùng đất Hà Nội đã là mảnh đất thiêng,tiêu biểu cho cả nớc Cách đây 23 thế kỷ, Cổ Loa (nay thuộchuyện Đông Anh - Hà Nội) đã là kinh đô nớc Âu Lạc của Thục AnDơng Vơng Hơn một ngàn năm nối tiếp sau Hà Nội luôn luôn
là trung tâm của phong trào đấu tranh chống quân xâm lợcphơng Bắc giành độc lập cho dân tộc Với địa hình thuận lợi
là trung tâm của đồng bằng Sông Hồng nơi đây đã dần dần
đợc mở mang xây dựng thành một điểm dân c trù phú Đã cónhiều giai đoạn thành Đại La (Khu vực Hà Nội ngày nay) đợcchọn là thủ phủ của quân giao chỉ (Phần đất miền Bắc ViệtNam dới thời thống trị của phong kiến phơng Bắc) Tuy nhiên,chỉ đến khi Việt Nam giành đợc độc lập, Thăng Long mới đợclựa chọn là thủ đô của nớc Đại Việt Mùa thu năm Canh Tuất(1010) Lý Công Uẩn tức vua Lý Thái Tổ đã Viết Chiếu dời đô"Thành Đại La đô cũ của Cao Vơng (tức Cao Biền) ở giữa khuvực trời đất, đợc thế rồng cuốn hổ ngồi chính giữa Nam Bắc
Đông Tây, tiện nghi núi sông, sau trớc Vùng này mặt đất rộng
mà phẳng thế đất cao mà sáng sủa, dân c không khổ thấptrũng tối tăm, muôn vật hết sức tơi tốt phồn thịnh Xem khắpnớc Việt đó là nơi thắng địa, thực là chỗ tụ hội quan yếu củabốn phơng đúng là nơi thợng đô kinh s mãi mãi muôn đời" Trảiqua gần 1000 năm, Thăng Long - Hà Nội đã chứng kiến biết
Trang 21bao sự thăng trầm của Lịch Sử Các thế hệ quân và dânThăng Long - Hà Nội bền bỉ lao động, kiên cờng đấu tranhxây đắp nên nền văn hiến rạng rỡ, lập nhiều chiến công hiểnhách, làm cho Thăng Long - Hà Nội thực sự trở thành nơi lắnghồn dân tộc nơi hội tụ khí thiêng sông núi, nơi giao lu kết tinh
và toả sáng văn hoá Việt Nam
Năm 1802 nhà Nguyễn đóng Đô ở Phù Xuân (Huế) ThăngLong đợc gọi là Bắc Thành Năm 1831 Thăng Long đợc đổi tênthành Hà Nội Đầu thế kỷ XX Hà Nội là một trong những cái nôicủa Cách mạng Chi bộ Cộng sản đầu tiên đợc thành lập ở số nhà5D phố Hàm Long Đồng chí Trần Phú Tổng bí th đầu tiên của
Đảng đã thảo bản luận cơng chính trị đầu tiên của Đảng năm
Hà Nội danh hiệu cao quý "Thủ đô anh Hùng" và hai lần thởng
Trang 22huân chơng sao vàng Đây là vinh dự và tự hào chung của cả nớc.Bởi vì tạo nên những thành tựu vĩ đại của lịch sử Thăng Long HàNội là công lao lớn của cả nớc, của toàn dân tộc, đợc vun đắp từ
mồ hồi xơng máu của cha ông qua nhiều thế hệ của các anh hùngliệt sĩ suốt chiều dài của lịch sử Đúng là Hà Nội vì cả nớc, cả nớcvì Hà Nội
- Kiên cờng chống ngoại xâm, nhng lại mềm dẻo, hiếu hoà
và nhanh chóng hội nhập là tính cách cốt lõi bảo đảm cho dân tộc ta tồn tại và phát triển Do vị trí địa lý quan trọng mà nớc
ta luôn bị các nớc lớn xâm lợc để làm bàn đạp bành trớng rakhu vực cho nên dân tộc ta phải chống giặc ngoại xâm làchuyện bất đắc dĩ Nhng cũng vì hoàn cảnh lịch sử đó đãhun đúc nên bản sắc Việt Nam rất kiên cờng đánh giặc bảo
vệ Tổ quốc nhng lại có tính mềm dẻo, hiếu hoà, dễ thích nghi
và ham học hỏi Những đức tính đó có một mặt là do nguồngốc bản tính của tộc ngời nhng cái chính là do hoàn cảnh vàthực tiễn ứng xử xã hội tạo nên
Với nền văn minh lúa nớc lâu đời cho nên sản phẩm củanền văn minh ấy là tinh thần mềm dẻo âm tính hơn dơngtính Tạo cho văn hoá Việt Nam đặc tính hài hoà, hoà đồngnhng không hoà tan, đoàn kết muốn hoà bình và làm bạn vớicác nớc là thuộc tính vốn có của ngời Việt : Dân tộc ta luônbiết phân biệt đâu là thù đâu là nhân dân, bè bạn, đâu làcái cần học, đâu là cái cần chống Chống giặc Tàu nhng họcchữ nho, học những cái hay của văn hoá Tàu nhng không chịu
đồng hoá Đối với Pháp - Nhật Mỹ cũng vậy thôi nhân dân tachỉ chống lại sự nô dịch xâm lợc nhng biết học hỏi cái hay cáitiến bộ văn minh Ta chống Mỹ nhng không kỳ thị văn hoá Mỹ
Trang 23chung chung mà chỉ chống văn hoá làm công cụ nô dịch vàvăn hoá lai căng thực dụng Sau khi hoà bình chúng ta mongmuốn làm bạn với nhân Mỹ và chúng ta đã hồ hởi học tiếngAnh Dân tộc ta chống giặc ngoại xâm kiên cờng nhng không
kỳ thị dân tộc, không bài ngoại khép kín, không ích kỷ, khôngthù dai mà sẵn sàng khép lại quá khứ, lấy điểm tơng đồnglàm trọng, chống mọi sự áp bức nô dịch nhng biết tôn trọng cáikhác biệt để vơn tới tơng lai Với chiến thắng của cuộc khángchiến chống Mỹ cứu nớc nhà nớc ta đã bình thờng hoá quan hệvới Mỹ vào năm 1995 để khép lại quá khứ để cùng nhìn về t-
ơng lai Với việc ký hiệp định song phơng Việt Mỹ BTA năm
2001 và Quốc hội Mỹ cuối năm 2006 đã quyết định thông quaqui chế quan hệ thơng mại, bình thờng vĩnh viễn PTNR choViệt Nam Việt Nam và Mỹ đã chính thức trở thành đối tác củanhau Dân tộc này mềm nh nớc nhng cũng mạnh mẽ nh nớc sẵnsàng nổi giông dữ để dìm bè lũ xâm lăng xâm hại đến độclập chủ quyền, của dân tộc
Dân tộc với phẩm chất, cốt cách rất Việt Nam nhng là sựtích hợp, sự dung nạp có chọn lọc văn hoá của nhiều dân tộctrong suốt chiều dài lịch sử dựng nớc và giữ nớc trên nền tảngbản sắc văn hoá dân tộc tức là văn hoá bản địa Hồ Chí Minh
là con ngời tiêu biểu nhất cho văn hoá Việt Nam về chủ nghĩayêu nớc tinh thần nhân ái đoàn kết mềm dẻo, hội nhập linhhoạt của dân tộc ta Ngời là anh hùng dân tộc là danh nhânvăn hoá thế giới Hồ Chí Minh mang cả dấu ấn của cả Nho - Phật
- Đạo Nhiều học giả về văn hoá trong và ngoài nớc cũng nhậnxét Hồ Chí Minh có cốt cách nhân đạo của Ghăng đi, phẩm
Trang 24chất cách mạng, lối t duy biện chứng của Mác và Lê Nin cốt cách
đạo đức của Khổng Tử nhng vẫn hoàn toàn Việt Nam
Bất đáo Thăng Long địa
Nan thành đại trợng Phu
Thăng Long không chỉ anh hùng bất khuất trong chiến đấugiữ nớc Thăng Long còn là mảnh đất của Thi, Th, Nhạc, Hoạ,Văn hiến Một Trung tâm phát triển kinh tế mà nét đặc trngnhất là thơng mại, thủ công nghiệp với những nghề khéo taytài hoa nh ở 36 phố phờng: Hàng mã, hàng thiếc, hàng bạc,hàng chiếu, hàng đờng, hàng Đào hay làng nghề nh gốm BátTràng Năm 1070 nhà Lý cho xây văn miếu và năm 1076 choxây Quốc tử giám nhà Thái học trờng đại học đầu tiên của nớc
ta để mở mang tâm trí đào tạo nhân tài Thăng Long thực sự
là nơi sản sinh thu hút đào tạo nên không biết bao nhiêu cácdanh nhân văn hoá, các bậc hiền tài của dân tộc nh : Lê Văn H-
u, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, NguyễnVăn Siêu, Cao Bá Quát, Hồ Xuân Hơng, Đoàn Thị Điểm, Lê Quý
Đôn, Lê Hữu Trác, Ngô Thì Nhậm, Lơng Thế Vinh, Phan Huyích…
Sự tụ hợp giống nh đất phù sa ven sông Hồng đã gần mộtngàn năm là nơi quần c của những con ngời đến từ mọi miềncủa đất nớc Tinh hoa mọi miền đem cả về đây thành cái taonhã, hào hoa, tinh tế của Hà Nội Nét tinh tế, tao nhã thể hiệntrong nết ăn, cách mặc, sự hào hoa, thanh lịch trong giao tiếpứng xử hàng ngày đã tạo nên cốt cách riêng của Hà Nội khônglẫn với ai
Không thơm cũng thể hoa nhài
Không thanh cũng lịch cũng ngời Tràng An
Trang 251.3 Phát triển du lịch bền vững:
1.3.1 Khái niệm du lịch bền vững:
Theo khoản 18 điều 4 luật du lịch " Du lịch bền vững là
sự phát triển du lịch đáp ứng đợc các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tơng lai" Nh vậy phát triển du lịch bền vững là quan
điểm chỉ đạo và định hớng cho sự phát triển của ngành dulịch chứ không phải là một loại hình sản phẩm du lịch nh một
số ngời nhầm tởng
1.3.2 Những nguyên tắc của phát triển du lịch, bền vững:
Năm 1996 hởng ứng hội nghị thợng đỉnh về trái đất(Earth Summit Conference) ba tổ chức du lịch quốc tế gồmHội đồng lữ hành du lịch thế giới (WTTC) tổ chức du lịchthế giới (UNWTO) và hội đồng trái đất (Earth Council) đã vậndụng các nguyên tắc của Chơng trình nghị sự 21 vào dulịch để phối hợp xây dựng một chơng trình hành động cótên gọi "Chơng trình Nghị sự 21 về Du lịch" (Agenda 21 forThe Travel & Tourism industry Towards Enviromentatlysustainable Development ) Chơng trình nghi sự 21 về dulịch đã đề ra 10 nguyên tắc chỉ đạo cho toàn ngành nhằm
3 Du lịch dựa trên sự bền vững về sản xuất và tiêu dùng
4 Phải loại bỏ hoặc hạn chế việc bảo hộ kinh doanh dịch
vụ du lịch
Trang 265 Bảo vệ môi trờng không thể tách rời quá trình phát triển
9 Trong hoạt động phát triển du lịch phải tôn trọng các
điều luật quốc tế về bảo vệ môi trờng
10 Các nớc cần thông báo cho nhau về những nguy cơthiên tai có thể gây tác hại đối với sự an toàn của du khách vàcác khu, điểm du lịch
Qua 10 nguyên tắc trên chúng ta thấy rằng để phát triển
du lịch theo hớng bền vững phải đặc biệt quan tâm đếnviệc giữ gìn bảo vệ và phát triển môi trờng, bảo tồn và pháthuy bản sắc văn hoá truyền thống làm cho cuộc sống của conngời hài hòa với thiên nhiên, giải quyết tốt mối quan hệ lợi íchgiữa doanh nghiệp du lịch, nhà nớc, c dân địa phơng và dukhách Nh vậy đối với Hà Nội để phát triển du lịch bền vữngvấn đề đặt ra là phải bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoángàn năm văn hiến
1.4 Mối quan hệ giữa phát triển du lịch bền vững với giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá Thủ đô ngàn năm văn hiến tại Hà Nội:
Trang 27Chúng ta thấy rằng giữa phát triển du lịch bền vững và giữgìn phát huy bản sắc văn hoá Thủ đô có mối quan hệ biệnchứng tác động qua lại với nhau mang tính tất yếu khách quan.Tính tất yếu ấy trớc hết bắt nguồn từ mối liên hệ nội tại Du lịch
là một hoạt động văn hoá Sản phẩm du lịch bao gồm cảnh quanthiên nhiên, di tích lịch sử văn hoá, lễ hội, làng nghề là sản phẩmkết tinh từ văn hoá Hơn thế nữa, mục tiêu cơ bản của du lịch là
sự phát triển, tiếp thu và nâng cao các giá trị văn hoá vốn ẩnchứa trong các hiện tợng của cuộc sống Bằng hoạt động này conngời dờng nh đợc tiếp thêm sức mạnh từ các giá trị nhân văn củavăn hoá để sống hài hoà hơn với thế giới tự nhiên và xã hội từ đólàm việc có hiệu quả hơn và sống tốt hơn Từ mối quan hệ kháchquan này chúng ta cần khẳng định rằng cần phải bảo vệ chấtvăn hoá trong hoạt động du lịch và để hình thành nên một loạihình du lịch văn hoá và sinh thái kết hợp chặt chẽ với nhau Điềuquan trọng có tính quyết định đảm bảo sự phát triển du lịchbền vững là độ bền vững của các sản phẩm du lịch Độ bềnvững của các sản phẩm du lịch chính là BSVH của Hà Nội Sức lôicuốn du khách đến với điểm du lịch này hay điểm du lịch khácchính là yếu tố "lạ" BSVHDT Sự đa dạng của BSVH Hà Nội về lịch
sử, di tích, loại hình nghệ thuật các lễ hội, nghi lễ, nghề thủcông truyền thống, văn hoá ẩm thực…vv đã tạo nên một sự hấpdẫn kỳ lạ không chỉ với khách trong nớc mà cả du khách quốc tế
Nh vậy BSVH Thủ đô ngàn năm văn hiến là tài nguyên vô giá và là
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của du lịch Hà Nội và sựphát triển tốt đẹp của du lịch Hà Nội lại có tác động trở lại đối vớiviệc giữ gìn và phát huy BSVH Hà Nội Việc giữ gìn và phát huyBSVH Thủ đô ngàn năm văn hiến trong kinh doanh du lịch còn
Trang 28mang ý nghĩa giáo dục và xã hội sâu sắc Giới trẻ ngày nay năng
động ham học hỏi nhng cũng dễ bị tác động của văn hóa và lốisống phơng Tây do đó dễ quên đi hoặc đánh mất những nétvăn hoá truyền thống của dân tộc của Thủ đô Tuy nhiên giới trẻnói chung đều yêu thích đi du lịch chính vì vậy thông qua dulịch cũng là một cách giúp thế hệ trẻ hiểu biết nhiều hơn về vănhoá và lịch sử của Thủ đô từ đó góp phần giữ gìn và làm giàuBSVHDT, từ đó giới trẻ sẽ yêu và tự hào về đất nớc, con ngời và Thủ
đô ngàn năm văn hiến hơn
Chơng II: Thực trạng giữ gìn và phát huy bản sắc
Trang 29văn hoá kinh doanh du lịch tại Hà Nội.
2.1 Khái quát sự phát triển sản phẩm du lịch văn hoá tại Hà Nội trong thời gian qua:
2.1.1 Các loại sản phẩm du lịch văn hoá Hà Nội:
Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội là vùng đất cổ, là cái nôi củanền văn minh lúa nớc, nơi hình thành Nhà nớc Việt Nam đầutiên, đất đế đô của hầu hết các vơng triều, một vùng đất
địa linh nhân kiệt Một Thủ đô đậm đặc những trầm tích.Chính nơi đây đã hình thành nét đặc trng cô đọng nhấtcủa nền văn hoá Việt Nam để từ đó phát triển và lan toả ra cảnớc Với lịch sử văn hiến lâu đời, Hà Nội có một kho tài nguyênnhân văn phong phú - điều kiện thuận lợi để phát triển loạihình du lịch văn hoá với các sản phẩm du lịch văn hoá khácnhau Bao gồm văn hoá của con ngời Hà Nội, các di tích lịch sửvăn hoá, các lễ hội truyền thống, các bảo tàng, các cơ sở vănhoá nghệ thuật, văn hoá ẩm thực, làng nghề truyền thống Sựphát triển loại hình du lịch văn hoá ở Hà Nội đợc xem xét ở cáckhía cạnh sau đây: sản phẩm du lịch văn hoá đơn lẻ, sảnphẩm du lịch văn hoá đợc liên kết với nhau, số lợng, chất lợngcủa các cơ sở cung ứng các sản phẩm du lịch văn hoá, môi tr-ờng văn hoá xã hội ảnh hởng tới sản phẩm du lịch văn hoá HàNội Trong những năm qua loại hình du lịch văn hoá ở Hà Nội
đã đợc định hình và bớc đầu khai thác đợc các giá trị của loạitài nguyên nhân văn để tạo ra các sản phẩm du lịch văn hoá
Hà Nội Các sản phẩm du lịch văn hoá Hà Nội đã đợc tập trungkhai thác nh là:
Văn hoá truyền thống thanh lịch của ngời Hà Nội " Khôngthơm cũng bởi hoa nhài Dẫu không thanh lịch cũng ngời Tràng
Trang 30An" Nét đẹp truyền thống đợc thể hiện trong cách ứng xử vănhoá, sành điệu trong chơi và thởng thức hoa tơi, trong trangphục đời thờng đặc biệt là tà áo dài của phụ nữ Hà Thành
Các di tích kiến trúc cổ nh : Đình, Chuà, Lăng, Đền, Miếu,Văn bia, câu đối, chuông, hoành phi, tợng… , thành luỹ, cung
điện
Kiến trúc đơng đại: các cây cầu lớn bắc qua sông Hồng,Nhà hát lớn sân vận động Mỹ Đình, Trung tâm hội nghị Quốcgia
du lịch văn hoá vật thể và sản phẩm du lịch văn hoá phi vậtthể Sự phát triển của các sản phẩm du lịch văn hoá vật thể ở
Hà Nội đợc thể hiện ở số lợng các nhà cung ứng nh sau:
Bảng 2.1 Các sản phẩm du lịch văn hoá vật thể ST
Trang 31Nguồn Ban Quản lý di tích và danh thẳng Hà Nội 2006
Trong những năm qua sản phẩm du lịch văn hoá vật thể HàNội đã đợc quan tâm khai thác và phát triển Việc tôn tạo cácmiếu mạo đình chùa, các di tích lịch sử, các viện bảo tàng, phố
cổ, làng nghề đã làm cho dịch vụ này thoả mãn tốt hơn nhu cầu
đặc trng (nhu cầu cảm thụ cái đẹp và giải trí của khách dulịch)
Phần lớn các nhà cung ứng sản phẩm du lịch văn hoá vậtthể là các đơn vị sự nghiệp, chỉ có các nhà hàng và một sốphòng trng bày là các doanh nghiệp Vì vậy việc đầu t đểnâng cao chất lợng phục vụ tại các cơ sở này còn nhiều hạnchế, các doanh nghiệp du lịch cha có mối quan hệ mật thiếtvới các nhà cung ứng để khai thác các giá trị văn hoá của HàNội Văn hoá ẩm thực Hà Nội đợc phát huy mạnh mẽ tại các khu
Trang 32văn hoá ẩm thực, xung quanh Hồ Tây Các món ăn nổi tiếngcủa Hà Nội vẫn đợc duy trì nh là phở, chả cá, bánh tôm hồTây, giò, chả Năm 2006 sở du lịch Hà Nội đã tổ chức liênhoan văn hoá ẩm thực Hà Nội tại công viên thống nhất gây đợctiếng vang lớn, làm cho nhiều ngời biết đến đặc trng ănuống truyền thống của Hà Nội hơn Đặc biệt hơn, vào năm
2005 công trình khảo cổ đã phát hiện đợc Hoàng Thành disản vô cùng qúy giá của Hà Nội Di sản này hiện đang đợc bảoquản để đề nghị UNESCO công nhận là di sản văn hoá thếgiới Xung quanh Hoàng Thành cũng đã đợc sử dụng hợp lý hơn
để trở thành điểm tham quan hấp dẫn cho du khách Hiệnnay dự án khôi phục di tích Cổ Loa, đền Sóc cũng đã bắt
đầu đợc khởi động để phát huy giá trị của các di sản nàythành tài sản Mặc dù số lợng các di sản của Hà Nội rất phongphú và đa dạng nhiều chủng loại nhng các di sản này lại có quymô nhỏ, phân tán manh mún, hơn nữa lại mạnh ai nấy làm chonên cha khai thác đợc các giá trị của các di sản, cha biến các disản này thành tài sản Hơn thế nữa giá trị văn hoá ở mỗi di sảnrất khó lợng hoá, sự biểu hiện của nó tuỳ thuộc vào thị hiếuthẩm mỹ của du khách và năng lực truyền tải các giá trị văn hoácủa hớng dẫn viên( thuyết minh viên) Trong thời gian qua cácgiá trị văn hoá Hà Nội đợc khai thác nhiều nhất và tạo ra bảnsắc du lịch văn hoá Hà Nội đó là các điểm tham quan: Khulăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, bảo tàng Dân tộc học, chùa TrấnQuốc, đền Quán Thánh, chùa Quán Sứ, Phổ cổ, Làng nghề gốmBát Tràng, phở và chả cá Hà Nội
Bảng 2.2 Các sản phẩm du lịch văn hoá phi vật thể
Trang 33sử văn hoá Cùng với di tích lễ hội tạo ra sản phẩm du lịch mangtính độc đáo, đặc trng của nơi đến du lịch Lễ hội thờng đ-
ợc tổ chức ở các nơi có đình đền chùa Từ góc độ thoả mãnnhu cầu du lịch, lễ hội với t cách là đối tợng thoả mãn nhu cầu
du lịch có các đặc điểm sau; thứ nhất, sự di chuyển khỏi nơi
ở thờng xuyên để đi trẩy hội với một thời gian nhất định tuỳtheo thời gian tổ chức lễ hội Thứ hai, do có sự di chuyển và lulại nhất định tại nơi diễn ra lễ hội nên có các dịch vụ, hàng hoá
đáp ứng các nhu cầu của khách (ăn uống, nghỉ ngơi, vệ sinh,phơng tiện vận chuyển, giá trị, tâm linh, văn hoá phẩm, hàng
lu niệm….), Thứ ba, lễ hội giúp cho du khách cân bằng về tâm
lý, nâng cao hiểu biết về lịch sử và văn hoá truyền thống,
Trang 34phong tục tập quán của Hà Nội xa và nay Thứ t, khách đợctham gia vào các trò chơi dân gian một mặt hiểu biết thêmmột loại nghệ thuật dân gian, mặt khác tạo cho họ những trảinghiệm Thứ năm, giá trị văn hoá của lễ hội thờng đợc tổ chức
ở những nơi có đền, chùa đã tạo ra sự giao duyên giữa phậtgiáo và tín ngỡng dân gian vừa mang đặc tính của phật giáovừa mang màu sắc dân gian Tuy nhiên trong thời gian qua HàNội cha khai thác đúng tiềm năng thế mạnh của loại sản phẩm
du lịch văn hoá này
Các sản phẩm du lịch văn hoá Hà Nội đợc liên kết với nhautạo ra một sản phẩm du lịch mang bản sắc Hà Nội chính là cácchơng trình du lịch Các chơng trình du lịch phản ánh hầuhết các giá trị văn hoá Hà Nội, từ các giá trị văn hoá vật thể cácgiá trị văn hoá phi vật thể Hiện nay các nhà doanh nghiệp lữhành đều thiết kế các chơng trình du lịch Hà Nội phổ biến(bắt chớc nhau) theo các tuyến nh sau:
Chơng trình du lịch tham quan Hà Nội thờng đợc tổ chứccác tour có các điểm nh Văn Miếu - Quốc Tử Giám, chùa mộtcột, lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và nơi ở và làm việc của ngời,bảo tàng Hồ Chí Minh, chùa Trấn Quốc, Hồ Hoàn Kiếm, phố cổ,nhà thờ lớn, bảo tàng cách mạng Việt Nam, bảo tàng dân tộchọc Ngoài ra còn liên kết các dịch vụ xem biểu diễn nghệthuật rối nớc, thởng thức các món ăn đặc trng của Hà Nội nhphở, chả cá Lã Vọng Ví dụ:
Ch
ơng trình 1
Sáng:
Đón khách tại khách sạn
Trang 35Thăm thắng cảnh Hồ Gơm
Thăm đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, chùa bà đá Tra
Trang 3636
Trang 37ời sức của để tạo ra sản phẩm du lịch văn hoá tầm cỡ thì chalàm đợc Với các giá trị tài nguyên du lịch nhân văn ở Hà Nộinếu đợc giữ gìn và khai thác thì bản sắc văn hoá Việt Namchính là sự hội tụ tinh hoa văn hoá Thăng Long - Hà Nội
2.1.2 Quan hệ giữa các nhà cung ứng dịch vụ du lịch văn hoá Hà Nội với các doanh nghiệp lữ hành
Đến hết tháng 12 năm 2006 trên địa bàn Hà Nội có 332doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa, 90doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa Có thể nói đây làmột lực lợng hùng hậu tham gia vào phân phối sản phẩm dulịch Hà Nội Và chính các giá trị tài nguyên và nguồn khách ở
Hà Nội là các yếu tố hấp dẫn thu hút loại hình kinh doanh này
Điều kiện kiên quyết cho việc thu hút khách tới mỗi điểm
du lịch hoặc dịch vụ du lịch là giá trị văn hoá đặc trng củabản thân các tài nguyên du lịch Tuy nhiên để đa các giá trị
sử dụng của sản phẩm du lịch nói chung và sản phẩm du lịchvăn hoá nói riêng tới ngời tiêu dùng du lịch cần có sự phối kết hợpchặt chẽ, đồng bộ và mối quan hệ mật thiết giữa các nhàcung ứng với các doanh nghiệp lữ hành Những năm qua các
Trang 38doanh nghiệp lữ hành đã rất chú trọng tới việc khai thác các giátrị văn hoá của Hà Nội để tạo ra các sản phẩm du lịch Để tiếnhành tốt các dịch vụ cung ứng cho khách, các doanh nghiệp lữhành có trách nhiệm tổ chức và quản lý khách trong quá trìnhtiêu dùng dịch vụ du lịch tại các điểm tham quan Thông báokhách cho các điểm đến trớc ít nhất một ngày Tại các điểmtham quan sử dụng thuyết minh viên của điểm đó Tuy nhiêntrong các mối quan hệ này cha có cơ chế vững chắc để đảmbảo lợi ích cho các nhà kinh doanh lữ hành do vậy không tạo ra
động cơ tích cực đa khách đến với hầu hết các giá trị văn hoácủa Hà Nội một cách thờng xuyên và ổn định
2.2 Những thành công và tồn tại trong việc phát triển du lịch mang đậm đà bản sắc văn hoá Hà Nội
2.2.1 Những thành công trong việc giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá Hà Nội để kinh doanh du lịch:
Mặc dù có nhiều biến động trong cả môi trờng vĩ mô vàmôi trờng vi mô những biến động này rất dễ dàng làm mất đibản sắc văn hoá của nơi đến du lịch, nhng thời gian Hà Nội
đã có nhiều thành công trong việc giữ gìn phát huy bản sắcvăn hoá Hà Nội trong kinh doanh du lịch Theo chúng tôi nhữngthành công đó là:
Thứ nhất, tạo d luận bảo vệ các giá trị văn hoá HoàngThành Việc bảo vệ các giá trị khảo cổ Hoàng Thành, tôn tạocác giá trị văn hoá này nếu đợc UNESCO công nhận là di sảnvăn hoá Thế giới thì đây là điểm nhấn quan trọng, là xơngsống của du lịch văn hoá Hà Nội
Thứ hai, bớc đầu đã có ý thức đầu t tôn tạo các di tích, lịch
sử văn hoá, khôi phục các làng nghề truyền thống Đầu t cải tạo
Trang 39các cơ sở biểu diễn nghệ thuật Các dự án đã dợc triển khaithực hiện nh phố văn hoá ẩm thực, nâng cấp và mở rộng làngnghề Bát Tràng, tôn tạo phố cổ, các liên hoan du lịch Hà Nội.
Đây đợc xem là các dự án thiết thực nhất trong việc giữ gìn
và phát huy bản sắc văn hoá Hà Nội trong kinh doanh du lịch
Đầu t, nâng cấp các công viên ở Hà Nội, xây dựng mới hoặc tôntạo các tợng đài ở Hà Nội ví dụ tợng đài Lý Thờng Kiệt, tợng
“Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh”
Thứ ba, hiện vật trng bày trong các bảo tàng đã đợc bổsung kịp thời nhiều hiện vật có giá trị
Thứ t, các đình, chùa, miếu mạo đợc quan tâm tu sửa.Quan tâm và đầu t nhiều hơn cho Văn Miếu Quốc Tử Giám vìvậy số lợng khách du lịch trong và ngoài nớc đến ngày càngnhiều, nhiều sự kiện của Quốc gia và Hà Nội cũng đợc tổ chứctại đây Giữ gìn và phát huy giá trị văn hoá lịch sử của VănMiếu Quốc Tử giám chính là phát huy và tôn vinh sự hiếu học
và các hiền tài của đất nớc trong lịch sử phát triển dân tộc Thứ năm, bớc đầu đã tạo ra sự đồng thuận trong xã hội vềvai trò của các giá trị văn hoá trong sự phát triển kinh tế, chínhtrị, xã hội ở Việt Nam, trong đó có sự phát triển du lịch
Thứ sáu, Các lễ hội truyền thống đã đợc khôi phục lạị
Thứ bẩy, đã có sự phối kết hợp giữa các nhà kinh doanh dulịch với các nhà quản lý cung ứng các di sản văn hoá vật thể vàphi vật thể để tạo ra sản phẩm du lịch văn hoá Hà Nội
Thứ tám, Những nét đẹp văn hoá của ngời Hà Nội, các giátrị văn hoá của các di sản đã đợc thể hiện thông qua các sựkiện lớn, trọng đại của quốc gia và quốc tế đợc tổ chức ở HàNội