Đặt vấn đề, 14 Từ năm 1958 chương trình phòng chống bệnh sốt rết da được thực hiện ở các tỉnh phía Bắc, Trong vòng 10 năm nhiều tỉnh đã không cồn sự lan truyền sốt rét tại chỗ, Trong
Trang 1,PHIẾU ĐĂNG KỸ -KET QUA NGHIÊN CUU KH - CN
Thời gian nghiên cứu: tháng
Thời gian bất đầu: / / 220Z
Thời gian kết thiíc: / /199o =
Trang 2Khasg Prt hf thAL TFA peat hin Bag
AGL cho Ac Cha 22s“ gua to rer Pav Fed
Aid, dé hice 22 ne
Chức vụ Chủ nhiệm đê tài ‡ Thủ trưởng cơ quan Í Chủ tịch hội đồng Thủ trưởng co quan
chủ trì đê tài đánh giá chính thức quan lý dé tai
Trang 3tA ⁄ ˆT A : z ?
NGHIÊN GƯU DỊCH TE Sue RET Ở VIỆT NAM v +30 af
BANG PHƯỞNG PHAP (UYẾT THANH
IÑTIN UỊ0H
Đoàn Hạnh Nhân,Võ Văn Nhẫn
Trần Thị Uyên,Nẽ Điêu Thường
Nguyễn Thị Hợi, Đặng Thy Lo
Ding Van Thich va ctv
I Đặt vấn đề,
14 Từ năm 1958 chương trình phòng chống bệnh sốt rết da
được thực hiện ở các tỉnh phía Bắc, Trong vòng 10 năm nhiều
tỉnh đã không cồn sự lan truyền sốt rét tại chỗ, Trong khi đở
ở các tỉnh phía Nam Việt nam sốt rét còn lÀ một bệnh lưa hành
phố biến Năm 1975 trên phạm vi ca nước đã tiến hành một
chương trình phòng chống sốt rét Chương trình này đã thu được nhiều kết quả, song đồng thời cũng xuất hiện nhiều khó khăn
về tổ chức và kỹ thuật Trong nhiều năm nghiên cứu địch tễsốt
rết đến nay đã phân loại xác định 5 vùng địch t8 sốt rết và thị hãnh ở Việt nam,
f
⁄
Zé
Nghiên cứu xác định, đếnh giá dịch tễ sốt ret, các chỉ
số kỹ sinh trung, côn trùng, lách sưng la những chỉ số cơ bản
đã được ấp dụng từ xưa đến nay Trong những năm gần đây ch:
số về dáp ứng kháng thể đã được nhiều tác giả dùng để dénhgia
dịch tễ sốt rết (4,5,6,7,8) Nhiều tác gia cho ring chi số ký
sinh trùng phản ánh mức độ bệnh tại thời điểm điều tra chi
sé dap ưng kháng thể phản ánh khổ năng lưu hành bệnh trước và
trong thời gian điều tra, no mang tính chất gian đoạn vì vậy
dap ứng miễn địch là yếu tố biểu hiện mức độ lan truyền bệnh
sốt rét Với các lý do trên Viện đã :¡Š xuất triển khai phương
phap huyết thanh học trong nghiên cứa địch tễ sốt rết ở Việt
nam Chứng toi hy vọng tinh trang dap ung mién djch trong cac
quan thé n,uoi didu tra sé lia sang to hon mic độ lưu hãnh bệnh ở các vùng địch tỄễ sốt rét đã được phân định,
2 hục đích nghiên cứu,
Ngay nay phương pháp huyết thanh miễn địch đã được ghỉ.
Trang 4Can nghiên cứu kết hợp những thông tin về huyết thanh va ky
sinh trùng nhiễm trong ::hân đân,
- Xem xét đấp ứng miễn địch theo lửa tuổi trong nhân dân
ở những vùng hoặc những nước không có sốt rết phương pháp huyết
thanh học để chẩn đoán đặc hiệu sốt rết trong những trưởng hợp
ký sinh trùng quá hiểm, soi lam khó tÌm thấy ký sinh trùng,
Trong chẩn đoán phân biệt với các bệnh sốt khác VÌ vậy trong
nghiên cứu của chúng tôi nhằm phat hiện kháng thể kháng sốt
tết trong nhân dân ở các vùng địch tễ sốt rốt ở Việt nam, Trong
điều kiện cho phép chứng tôi chọn ky thuật miễn địch huỳnh
quang Tinh trạng dap ung miễn địch ở: các điểm điều tra s6 phần
anh khả năng lan truyền bệnh ở các vùng địch tễ khác nha Xem
xết sự liên quan chỉ số đếp ứng kháng thể với tỷ lệ nhiễm ký ` sinh trùng và loại ký sinh trùng ở từng vùng,
3 Đối tượng và phương phap
3-1 Chọn điểm nghiên cứu : Ghúng tôi đã tiến hành điều tra ở 36 điểm Trên 37,00O người ở 5 vùng địch tễ sốt rết và
thực hành theo tiêu chuẩn đếnh gia sau :
- Vùng 1 (Y¿): không có sốt rết lưu hành tại chỗ, có thể
eo sốt rét ngoại lai hoặc có Ổ sốt rết tái phát Điều tra cao điểm : Hà nội,Thành phố Hồ Chí Minh,Nem Ninh tỉnh Hà Nam Ninh,
Nga son tỉnh Thanh Hoa
- Vùng 2 (V2) ; có khổ năng cắt đứt được lan truyền sốt,
xết về cơ ban Điều tra các điểm tại tỉnh Hà son BÌnh,Hải hưng;
ngoại thanh thành phổ Hồ Chí Minh, tỉnh Tiền giang, Hậu giang
~ Vùng 3 (v2) : Chưa có thé oft att sy lan truyén,co
khó khăn về màng lưới y tế cơ sở, Điều tra các điểm ; Đại từ
tỉnh Bắc thái,Vân Ôanh tỉnh Nghĩa Bình, Thanh sơn tỉnh Vinh ‘phi
Trang 5-~3- Phong phú thành phố HỀ ChÝ Minh
- Vùng 4 (V¿) : Chưa co khả năng cất đứt lan truyềnbệnh,
có khó khăn về kỹ tnuật và tế chức thực hiện Các điểm ở tỉnh
Ha tuyén ,Ngh? tĩnh, Đồng noi
- Ving 5 (V5) : Co sy lan truyền sốt rết liên tục, tập
trung các kho kiãn về kỹ thuật và tổ chức thực hiện Các điểm
ở tỉnh Sông bé, Thuận nat , tây nguyên,
3-2 Phương pháp điều tra ở thực địa
MỖi điểm điều tra thường khám bệnh phát thuốc, lấy lam máu
và.mẫu huyết thanh Theo cách tập trung tại một điểm hoặc đến từng gia đình, Số lượng điều tra thưởng chiếm tỷ lệ 40-60% aan
sống tai do
MOL nguoi 14y 2 mau mau : một mẫm làm tiêu bản giọt dầy,
Trích máu ở đầu ngon tay (bằng may bẩm Autolet) lẩy một giọt lam lam máu day, nhuộm Giêmsa va tim ky sinh trùng dươi kính
hiển vị quang học
Một mẫu cho kỹ thuật miễn dịch để phát hiện khống thểđặc
hiệu với sốt rét Lấy mẫu vào giấy thấm theo phương phap của
Draper 0.0 hiu lấy từ đầu ngơn tay khoảng 5O “#Êth Ấm vào giấy
Whatman No3 để khô ở nhiệt độ phòng cất trong túi polytere giữ
ở 4'C hoặc - 202G đến khi sử dụng
3.3 Phát hiện kháng thể kháng ký sinh trùng sốt rết bằng
kỳ thuật miễn địch huỳnh quang
- Ky thuật được thực hiện theo quy trình của Collmer W
E 1972 l
- Kháng thể ø nồng độ pha loãng huyết thanh ở 1/20 được
coi là dương tính (IPA + 1/20)
- Dụng cụ và trang thiết bị cần thiét do oms tài trợ
~ AntiHumanPolyvalent Tmnunoglobulin FITC Conjugate do
hang Sigma Chemical Company 63178 USA sản xuất
- Khang nguyén (antigen) P.falciparum được làm +từ kysinh trùng nuôi cấy tai labocua Viện Sốt rết KsT-ơm.
Trang 6-4.-
- Khang nguyén P.vivax được làm từ máu bệnh naan co mật
độ ký sinh trang P.vivex cao Lam lam kháng nguyên theo quy trình ky thugt cla Meuwissen J HE 1980)
Khíug nguyên được gắn lên lam lính cố lỗ nền đen, để khô nhanh, bảo quản trong túi polytere hàn kín để trong bình dessi
~ceator cất trong lạnh sau ~ 202W - 4O°G đến khi sử dụng,
3.4 Xử lý số liệu bằng phương pháp toán thống kê, được
phân tẤch theo vùng, lứa tuổi, theo giơ
3.5 Phat hién ky sinh trung nhiễm bằng soi lam mau giọt đặc; phân biệt P.falciparum và PaVvivaxa
- Tỷ lệ ký sinh trùng trên số lam phất hiện (parasite nat‹
- Tỷ lệ dap ứng khang thể trên số mẫu huyết thanh thử (antibody rate)
- Hiệu gia kuang thể trung bình được tính bằng chỉ số
MTI (Mean titre indcx)
- So sanh tuong quan gitta cac đại lượng nghiên cứu, Hệ
sổ tương quan R và X“, ⁄
3.6 Xác dink tinh đặc hiệu của phản ứng : Chúng tôi đã tiến hãnh thử ở 60 mẫu huyết thanh co kỹ sinh trung am tinh gồm 13 „người nước ngoài; 18 người tỉnh nguyện cho mau „tet bệnh
viện và 29 bệnh nhân bị các bệnh khác vào nằm Viện Kết quả 59
người IPA 4m tinh, không phat hiện thấy co khang thé khống sốt rét, chỉ co một mẫu đương tính ở 1/80 Nguoi nay có đến vùng sốt rết được 6 tháng nhưng không tìm thấy ký sinh tring ở lam
trùng ở các điểm diều tra ở các vùng sốt rét (bằng 1)
4.1.1, Kết quả điều tra ở vùng 1 theo phân vùng dịch tễ sốt rét 1a vung không có sốt rét lưu hanh tại chỗ, Ở các điểm
Trang 7-5.-
nghiên cứu đáp une kháng thể dao động từ 0,05% đến 10, trung
bình 6,7% Con tỷ lệ nhiễm các lam điều tra là 0,13%, Một số
người co ky sinh trùng họ đầu từ vùng sốt rét trở về, Tht dy
o huyén Nem Ninh Hà nam Ninh chỉ có 7 người có kháng thể kháng
SỐt rết, họ đầu là bộ đội trở về, Doan khảo sát thiết kể điện
lam việc ở Hà nyi cd 17 nguod od IPA (+ ) là những người đã
nhiều lần vào vùng sốt rét, Chứng tôi xét nghiệm 1OOO chấu ở
lửa tuổi học sinh ở Nam ninh IFA đều âm tính Phết hiện 5 ký
sinh trùng trong hon 3000 lam soi, ddu 1A P.vivax,
4.1.2 Vùng hai điều tra ở 18 điểm, tỷ lệ cơ đấp ứng
khang thé dao dgng tl 14-257, Vùng đồng bằng Nam bộ; các điểm
& tinh Hau giang IEA (+) 15,5%, ky sinh tring 1,2, Gần giQôc
tinh Tiền giang IPA (+) 14,5%, kỹ sinh trùng 1,55 Sau 1 năm
cũng tại điểm này khi có ể địch xẩy ra, tỷ lệ nhiễm kỹ sinh
trùng đất cao 33;4: trong dõ P.vivax chiếm 65% con P.falcipa-
rum la 35%, ty 18 dap wm: khong thể 38,32 Các huyện ngoại
thành thành phổ Hồ ChÍ iinh (như Pooe môn, Duyên hải,Nhà bề)
TÈA đao cộng từ 20-25% các điểm Ha son Binh IFA (+) từ 18-25%,
Dap wr: kháng thể cao ở các Ổ địch sốt rét như iÿ thanh 455,
Núi bé 48%, ChÝ linh 52%, Hoanh v3 44% Nhóm công nhân ở Thủy
điện Sông Đã là bộ đội dép tng kháng thể 40,
4.143 Vung ba : điều tra ở các điểm thanh sơn tỉnh Vĩnh
phú IFA (+) từ 31-392, tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng 8~16%, Đây là
vùng sét ret quay tro lai dang lan truyén mạnh ở các công nông
trường Nhiễm P.falciparum la 61, P.vivax 1À 39⁄2 Điểm nghiên cứu Vân canh trước đây là vùng sốt rết lưu hành nặng quanh năm, Viện đã đặt điểm nghiên cửu, ấp dụng các biện pháp kỹ thuật,
phòng chống tích Cực trong nhiều nưm, cơ kết quả đã được đánh gia cao Tỷ lệ ký sinh trùng và tỷ lệ bệnh giam xuống thấp
trong nhiều nám, Trong đợt điều tra phat hiện dap ung khang
thể trong nhân dân con 15%; Điểm nghiên cứu Phong phủ ngoại
thành Thành phổ HỒ ChÝ Minh từ 1965 đến nay đã ap dụng các biện
pháp phòng chống tích cực đã đạt được kết quả khả quan, Tỷ lệ
ký sinh trùng, tỷ lệ bệnh giảm rõ rệt, song vẫn chưa cắt dutsy
lan truyền tại chỗ (bằng 2 ¡ Điểm biến ký sinh trùng và IFA(+)
tại điểm Phong phi qua các năm), tp lệ nhiễm ký sinh trùng tại Phong phú giảm rất rộ TỆt qua 3 năm đầu, Ổ đây ký sinh trùng
P.falciparum chiếm 70 và P.vivax 30%,
Trang 8~6- 4.1.4 Vùng bốn : Đấp ứng kháng thể ở các điểm nghiên cứu
tu 38-54% Tỷ lệ nhiễm ky sinh trùng từ 6-9, ở đây luôn có sự
lan truyền sốt rết cao Đấp ứng kháng thể ở lửa tuổi học sinh lên tơi 372 như ở Quynh thing, Tương đương, tỉnh Nghệ tĩnh, Bắc
quang tỉnh Hà tuyên
4.1056 Hap ung khang thể ở cáo Jdiểm điều tra đao động từ
20-90% Điều tra 6 điểm ở Công ty Cao su tỉnh Séng bé IFA (+)
tỪ 32% ¬ 79% Mức độ sốt rét khác nhau phụ thuộc vào thời gian
sống ở vùng ao, địa đư ở trong rung sâu hay ven đường quốc 16
Chung toi didu tra nhóm người mới tới từ 6 tháng đến 3 năm
Họ sống ở gần đường quốc lộ hoặc vườn cây mới trồng, mỷ lệ
nhiễm ký sinh trùng tà 4,7%, IFA (+) 43% Nhém người đã đếndược
hơn 3 năm, sống trong rừng cao su; tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng
18,25; Trả (+) 64%, Nhớa dân tộc Ít nườhgống tụi chỗ, tỷ lệ
nhiễm ký sinh trùng 30%, IFA (+) lên tới G5,
Tại xa La ngâu, tỉnh Thuận hải vùng dân tộc gống trong
rừng sâu, tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng 44%, tỷ lỆ có lách gan to
là 495, phần lớn là trẻ em IFA (+) là 93⁄4,
i
Nong trudng Yenhin, tinh Gia lai Kon tum, ty lệ nhiễm kỹ
sinh trùng 12% và TPA(+) 60% 6 day cũng có khác nhau rất rõ ở
nhơm người song trong ring Cao su va nhom người sống ven đường
Slao thông Người bị sốt rét nặng điều trị tại bệnh xã thường
1à những người mơi lên xây dựng vùng kinh tế moi
Theo doi dap ung miễn địch trong nhân đân ở các lứa tuổi
khác nhau chứng tổi phân theo 5 nhóm tuổi nhự sau ¿ _Nhớm từ 1 ~ 4 tuổi
~ 5-68 -
- 9-18 -
- 79 - 28 -
- 29 ~ 43 - Teén 44 tuổi 4.2.1 Vùng 1
Bảng 3 : Dép Ứng kháng thể và tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đi ẩm nghiên cứu, ở các
Trang 9a a
Đấp ứng kháng thể ở lứa tuổi 1-8 rất thấp 1,9% IFA (+) Hiệu giá kháng thể dương tính ở độ pha lộng huyết thanh ¢
1:20 Tỷ lệ đếp ứng tăng dần theo lứa tuổi và ở nhơm tuổitrên
44 tuổi IFA (+) 13,5, gấp 7 lần so với nhơm 1-8 tuổi,
Hệ số tương quan giữa dap ứng khống thể và nhớm tuổi r-
0,939 tương quan thuận,
4.2.2 Vùng 2,
Bảng 4 : Dấp ứng kháng thể và nhiễm ký sinh trùng ở cáo
điểm nghiên cứu theo lứa tuổi
Tỷ lệ TA (+) ở lứa tuổi 1-8 tuổi chiếm 166, cao hơn ở
vùng 1 cũng ở lứa tuổi nay Tỷ lệ nhiễm ky sinh trùng từ 9-10,
6 đấy da số cĩ sự lan truyền sốt rết tại chỗ, Tỷ lệ IFA (+) ở
nhĩm trên 44 tuổi cao hơn gấp 4 lần nhớm từ 1=8 tuổi và hiệu
kháng thể cũng cao hơn Ổ vùng này tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng
sốt rết ở lứa tuổi trên: 4i tuổi là 6,6% cổ thấp hơn so với lứa
tuổi nhỏ là 9Z Đứn ứng "tống thể tăng dần theo lứa tuổi , tăng
theo hệ số tương quan thuạn r 0,986 ¡ cịn ký sinh trùng vơi lứa tuổi là tương quan nohjeh vr - 0,378
4.2.3 Vung 3
Băng 5 : Dap ứng kháng thể và nniŠm ký sinh trùng theo
lửa tuổi ở các điểm nghiên cứu,
Đáp ứng kháng thể ở lứa tuổi dưới 9 tuổi IFA (+) khodng
23% co cao hon so voL vung 2 ở nhĩm tuổi nay Higu gia khang
thể cũng cao hơn, 2ấp ứng kháng thể ở lứa tuổi trên 44 tudi 66%
cao hơn sơ vơi nhĩm tuổi nhỏ gần 3 lần, mỷ lệ nhiễm ký sinh
trùng 41⁄2 thấp hon 2 lần so vơi nhĩm tuổi nhỏ,
Dap ứng kháng thể tăng dần theo tuổi, tăng theo hệ số
tương quan thuận, r O,964; cịn tỷ lệ nhiễm kỹ sinh trùng giảm
theo lứa tuổi theo hệ số tương quan nghịch , vr - 0,848
4.2.4 Ving 4, bang 6
IFA (+) ở lứa tuổi nhỏ khoảng 30% cĩ cao hon so vơi vùng
3 ở cùng nhĩm tuổi, Dap ung ting din theo lứa tuổi, theo hệ số
tương quan thugn r 0,958 IFA (+) ở nhĩm trên 44 tuếi tăng hơn
Trang 10so vơi nhĩm nhỏ tuổi 2 lần, tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng cĩ giảm
4.2.5 Vung 5
Bang $+: Dap ứng kháng thể và tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng )
ở các điểm nghiên cứu theo lứa tuổi,
Kết quả cho thấy tình trạng nhiễm bệnh ở vùng 5 rất Cao
Dap ứng kháng thể ở nhơm nhớ tuổi cùng rất cao trên 40% va nhon
trên 44 tuổi la 73%, cd diém didu tra lên tơi 100% như ở xã La ngâu tỉnh Thuận hải IFA tăng dần theo lứa tuổi r O,984 và kỹ sinh trùng giảm dần theo lứa tuổi r- 0,485
4.2.6 Bang 8 : So sánh tỷ lệ dap ứng miễn địch theo lứa
tuổi ở 5 vùng sốt rét
4.2 Hiệu giá kháng thể ở những người cĩ đáp ứng miễn địch ở trong cùng một vùng theo các nhớm tuổi khơng cĩ sự 'khác
nhau rõ rệt Thí dụ ở ving 4 x2 2,7 Hiệu giá kháng thể
trung bình MTT (Mean tetres index) la trung binh số học củaộoc
higu gia ca thé Ch? số hiệu gia cá thể cổ được bằng cách chia,
hiệu giá đảo ngược cho 10 rồi tính logarit chi sé do ‘theo cơ số
Hiệu giá kháng thể trung bình ở các vùng cho kết quả sau:
theo giới tính khơng cĩ sự khác nhau rõ rệt ở các điểm digutra,
Thi đụ ở Thuận hổi, xã La ngâu IFA (+) ở nam giới là 93⁄4 |
- nữ gioi là 92% so với
uố người điều tra,
Đi ếm a_,iên cửu Pho; phi ngoai thành Thành phổ Hồ Chf i
Minh TFA (+) ở nam giới là 56 si
Ctn,; tai a@iéia nay TI dO nem la 4,48 ở nữ là 4,41 Sy khắc |
nhau này khơng cổ ý nghĩu x° 0,94 Wy 16 nhigm ky sinh tring giữa nam và nữ cũng liiịng khao nhau rõ ở các điểu trên,
Trang 11-9- 4.5 Theo doi apt a6 8 djeh sdt rét chung téi théy như
sau 3
Ổ dịch sdt rét moi quay ic lại ở các tỉnh phí: Bắc như
Ha Sơn Bình : tụi úi bé trong đợt điều tra tỷ lệ nhiễm kýginh tring 1a 324, toàn là P.vivax, IFA (+) la 50%
Tại xã mỹ thanh nguồn lan truyền bệnh là một anh bộ đội
từ Campuchia về lan truyền sang người trong gia đình sau do
lan đần trong bản Sau 6 tháng dịch sốt rét lên đến cao điểm,
đã có tơi 16 người chết, sau dgt diều trị toàn dân đập địch
chủngtôi điều tra tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng còn 9,7%, ở điểm
này chúng tôi phat hiện toàn P.falciparum Ty 18 co kháng thể
là 43⁄2 Ở địch ở Chí linh Hỏi hung, sau khi điều trị toàn đân
chủng tôi mới điều tra đáp ứng kháng thể, ty 18 IPA (+) 50% ’
ký sinh trùng nhiễm cồn 4,3% Nhém học sinh Lào mới sang học ở
Việt nan, sau đợt điều trj hang loat xét nghiệm phat hiện đấp
ứng kháng thể IUA (+) 56%,
Ổ Gần giuộc tỉnh Điền giang thưởng có Sf lưu hành tại chỗ
Ký sinh trùng được phát hiện tại chỗ từ thếng 3/86 đến tháng
4/87 là 133 KST, trong đó chỉ có 23 KS? là P.faleiparum còntoàn
là P.vivax Ở đây là vùng sốt rết ven biển và IFA (+) là 14%,
Cũng tại điểm này năm 1990 ổ dịch xdy ra, ty lệ nhiễm ký sinh
tring 39,4% trong do P.falciparum chiém 35% còn P.vivax chiếm
65% IFA (+) 1a 38%
4.6 Xem xét sy phân bổ ký sinh trùng ở các diểm điều trasÐa,
3 vung 1 chỉ phát hiện 5 ky sinh trùng toàn là P.vivax trong
3828 lam xết nghiệm, chiếm 0,12%
Vùng 2 có 819 KST trong 9717 lam chiếm 8,4% trong do
P.falciparum chiém 30% va P.vivax TOva»
Vung 3 co 848 Kst trong 8524 lam chiém 5,6% T¥ 18 P.fal-
ciparum chiém 59% va 412 là P.vivax,
Vùng 4 có 128 KST trong 1708 lam chiếm 7,5% Trong đó
P.falciparum 50 và P.vivax 5050
Vùng 5 có 445 KST trong 3245 lam chiếm 13,7 Trong đó
P.falciparum 74% va P.vivax 26%.
Trang 12~10-
5 Bàn luận,
2«1.Ký thuật khángthể huỳnh quang gian tiếp I⁄A (Inđireet
Immunofluorescent antibody) dã được ip dụng rộng rãi trongnghiér
cứu sốt rót Có đáp ứng kháng thể (I12A +) biểu hiện khổ năng cả thể dõ đã hoặc đang nhiễm ký sinh tring ‘rong một tập thể nguời
ty 18 IFA (+) phần anh sy lan truyền bệnh trong một giai đoạn
còn tỷ lệ phát hiện ký sinh trùng phản ánh tỷ lệ nhiễm bệnh tại
thoi điểm điều tra lột số tác giả đã nêu ty lệ TFA (+) tạivùng
edt rét lưu hành thường cao hơn tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng Kết quả của chứng tôi cho thấy tỷ lệ IFA (+) cao hơn tỷ lệ nhiễm KSI
từ 4,9 đến 7,3 Lần, VÌ vay dap ứng miễn dịch là một chỉ số đăng
tin cậy để dánh giá địch tễ sốt rết
22 Phân tích kết quả ở các điểm điều tra cla 5 vungdjch
tễ và tổ chức thực hiện chủng tôi thấy tỷ lệ đáp ứng kháng thể
và nhiễm ký sinh trùng phù hợp với mức độ địch tễ sốt ret aa
được xác định ở các vung
Vùng 1 khỏng có sỐt rốt lưu hành tại chỗ, kết quả TFA(+)
chi có 6,6% chỉ có O,13 nhiễm Kor Ty 18 IFA (+) ở nhóm tuổi dưới 9 tuổi khoảng 1% Có điểm điều tra không tÌm thấy, khángthể
ở lứa tuổi học sinh như ở Nam Ninh I/A âmtÍnh ở 1000 chéu Theo Warren W va Colline ¥ khi có higu gid IFA 1/20 ở lứa tuổi
đươi 9 tuổi &hŸ chứng tở ở dó đang có sự lan truyền sốt rết,
Vùng 2 cơ sốt rết lưu hãnh nhẹ, ao điểm ở miền Bắc kề
vùng sốt rết mới quay trở lại có những ổ địch Tỷ lệ nhiễm kỹ sinh trùng thường cao và đếp ứng kháng thể thưởng tương đương voi nhiễm kỹ sinh trùng ở các ổ địch moi ThÍ dụ điểm can Giuộc tỷ lệ nhiễm ký sinh trang 39% va Iva (4) là 38% Cac 8 dich sau khi điều trị hàng logt iia (+) 50 ở Chí linh, 43⁄2 ở lỹ thành,
38% ở Hoành bồ, 56% Ở trường học sinh lào, Kháng thể sốt rét tần lưu khá lâu trong người bệnh Theo Collins W.ekhéng thé sét ret
có thể tồn lưu 230 ngày sau khi hết ký sinh trùng Chung téinghi
ring - tại các ổ địch mol, ty lệ kháng thể đương tính tương đương
vơi tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng ở thoi điểm chưa có biện pháp tác
động và điều trị Vì vậy muốn đánh gia mite độ lan truyền của ổ
địch, tinh chdt 8 địch cần có chỉ số về đấu ứng miễn địch
Trong tất cả các điểu iầu tra ở vìng 2; ty lệ đấp ứng
khong; thể ở lúc taểi dưới 9 tuổi chứng tôi đều sip LUA đươngtính,
Trang 13- 11
tuy tỷ lệ thấp hơn so với vùng 3,4,5,
Vùng 3 sót rết lưa hãnh vừa và 1⁄46 Trong những năm trước đây do tác động của những biện pháp phòng chống tÍch Cực, mức
độ sdt rét co giảm, nhưng chưa ngừng hẳn sự lan truyền như ở điểm nghiên cứu Vân canh, tỉnh Nghĩa bình, Trong nhiều năm táo động
các biện pháp tích cực, sốt rết đã giảm tới mức độ thấp, Chúng tôi điều tra đấp ứng miễn địch trong nhân dân trong 2 năm,TFA(+) vẫn giữ ở mức 14%,
Điểm nghiên cứu Phong phú áp dụng các biện pháp phòng
chống,điều trị từ năm 1985 đến nay Theo đối điển biển của Kem
và dap ung mién địch theo các năm giam xuống ro rệt song đến
nay chưa cắt được lan truyền tại chỗ, Trong 2 năm tác động KST
giảm từ 7,8 xuống O,4j Đấp ứng kháng thể từ 73% (1585) xuống
23% (1987) con 1% (1990) Trong tất cả cáo đợt điền tra dap ứng
kháng thể ở trẻ đưới 9 tuổi vẫn cồn cao; vì vậy ở đây vẫn đang
con co sự lan truyền sốt ret
cao như ở Quynh thẳng, Tương đương, tỉnh Nghé tinh, Bie queng
tinh Ha tuyên, Đồng nai 6 đây cồn cổ nhiều khổ khăn về ký sinh
trùng kháng thuốc, về côn trùng truyền bệnh, sự đi biển động
đên cư Sốt rét lan truyền quanh năm Đấp ứng khống thể ở trẻ
nhỏ cao 22⁄ ở nhóm 1-4 tuổi,
Vùng 5 là vùng sốt rét lưu hàanh nặng và tập trung tất cả
nhữngkhó khăn về kỹ thuật và tổ chức, cũng là vùng cơ đi biển
động đân số, vùng kinh tế mới khả đông người từ vùng 1 và vùng
2 đến VÌ Vậy sốt rết nặng, sốt rét ae tinh thuong xdy ra ¢ 36 người này, Chứng tôi đã Bồp ở tỉnh Sông bé, Thuận hải và Tây
nguyên SỐ đân sống tại chỗ đếp ứng miễn địch rất cao 93⁄2 ở La
ngâu, 90% ở sông bé và tỷ lệ nhiễm ky sinh trùng cũng cao 44%
ở La ngầu, 30% ở Bông be (trong nhom nuvi @an tộc) Chúng tôi
chưa gặp sốt rét ae tinh trong số nay
2-3 “heo doi dap ing khang thd va “y sinh trang: nhiễm
ở các điểm di`n tra theo lứa tuổi, Sự tương quan giữa dap ứng kh
khan; thé theo lứa tuổi theo hệ số tương quan thuận khá chặt
(bằng 9) Tỷ lệ này phần ảnh khổ năng nhiễm ky sinh tring ¢ người
nhiều tuổi bị bệnh nhiều lần hơn ở người Ít tuổi và khang thể
Trang 14-12-
tồn lưu theo cấp số Cộng, mức độ kuáng thể trong mốu công cao,
vì vậy tỷ đệ nhiễm ký sinh trùng ớ vùng sốt rết lưu hanh giam
theo lửa tuổi Kết quả của chúng tôi thấy tỷ lệ nhiễm kỹ sinh
trùng giảm dần theo hệ số tương quan nghịch so vơi lứa tuổi
(bảng 9), Kết quả này phù hợp vơi nhận xết của McGregor, Brucho-
watt va Collins,
2+4‹ Nghiên cứu giữa tỷ lệ IFA (+) và tỷ lệnhiễẽm ký sinh
trùng ở một sổ điểm chứng tôi chưa nhận thấy sự khác nhau rõ rệt giữa nam và nữ, Chúng tôi cho rằng diều kiện sống, tập quan, Jao động giữa nam và nữ không có gÌ khác nhau VÌ vậy khả năng mắc bệnh và miễn địch giữa nam và nữ như nhau Theo nghiên cứu
của Collins va cộng sự ở mọt số vùng Châu Phi có nhận xết IFA(+)
ở nam có cao-hơn ở nữ, hiệu giá khống thể trung bình (MPT) cũng cao hon nữ, jig cho ring nam thuong di l1ại,hoạt động vào buổi tối nhiều hon phụ nữ nên khả năng nhiễm bệnh đễ xẩy ra hon
5.5 từ kết quả thu được ở các điểm nghiên cứu ở 5 vung djch t& sét rét va thực hành Kết quả này phẩnảnh mức đô, tính chất lưu hành địch tễ sốt rét tại đó Các điểm vùng 1 dép ứng
miễn địch từ 0,05% đến 10%, trung bình 6,5 trong số điều tra,
Ving 2 IFA (+) từ 11% đến 3042 trung bình 26%
Vang 3 IPA (+) từ 31% đến 40% trung binh 37%
Tỷ lệ TFA luôn luòn cao hon ty 18 ky sinh tring va tang song song voi ty 18 ky sinh trùng Chỉ số đấp ứng miễn djchla _ những thông tin dang tin cậy, chính xác hơn ty lệ nhiễm kysinh
tring: về mức độ đ5h gia lưu hành oS ret trong một vùng
~ 6 các 8 ajca mod, ty 16 IPA (+) tuong duong vi ty 1é
Trang 15~ 5+
nhiễm ký sinh trùu, 0ồn các Ổ địch đai dang ty 16 1ZA (+) cao hon ty lệ kỹ sinh trùng
~ Trong các vùng gốt ¡ết lưu hành dap ứng kuang thể ting
dan theo lita tudi
- Đáp ứng niễn dịch và khả nàng nhiễm kỹ sinh trùng giữa
nam và nữ không có sự khác nhau dũng kể,
- 0 cac didm aigu tra ở vung 1 va 2 ty lệ P.vivax cao hơn P.faloiparum Ở vùng 3 và 4 tỷ lệ P.vivax và P.falciparum
tương đương Con ở vùng 5 tỷ lệ P.falciparum cao hon P.vivax
Những chỉ số miễn địch trên chúng tôi thấy có thể ấp ;
đụng như một chỉ số đáng tín cậy để xác định đếnh gia phanving địch tễ sốt rét Việt nam,
7 Tài liệu thaia khảo
1 Vũ Thị Phan và etv
Phân vùng địch tễ thực hành trong chương trình thanh toán |
sốt rết ở Việt nan ,
Xỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1981-1986
2 Vũ Thị Paan,Nguyễn thọ Viễn, Bùi đình Bái
Một số yớu tố ảnh hưởng tới phâu vùng địch tễ sốt rét tại
Vân canh,NghĨa bình,
Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa hge 1981-1986
3 Vũ thị Phan,Trịnh kim Anh va ctv
Một số kết quả nghiên cứu hiện tượng P.falciparxum khang
thuốc ở Việt nam (1968-1960)
Ky yếu công trình nghiên cứu khoa học 1981~1986
Trang 16Longtugidinal serologycal study of malaria in rural west African Sudan Savanna in relation to the application of con- trol measures Study design parasitological situation and serologycal method,
WHO/MAL/76.870.(1976)
Voller A and Oneill P
Immunofluorescence method suitable for large-scale appli- cation
- Bulletin of the WHO 45.524-529 (1971)
Meuwiseen J H E and Verhave J P
Method for measure the immunologycal response to Plasmodia
Restricted or absent immune responses in human populations
to P.falciparum gamete antigens that are targets of malaria transmission-blocking antibodies
J.Bxp.Med 1989 đen 1 169 (1) 137-432.
Trang 17Kat gta WGUISN cUU
Sao 1: ép ung kenge thé va ohidm “ST eds edo diam
ci8u tea 6 5 ving dice $3 cốt xết ổ jiệt “am
Tế Em HT T3 TH TT TTT TT TT > TT TRÀ
:Ủ; gố Xi : C+): z : ug8ố £lÍ 3€4+) 2:6;
: 68696 2 466 : 5,7 : 3826 : 5 30,1 3 : 14672 : 2316 : 26 : §717 2 019 33,4 : : [210 : 3413 2 37 : 8524 2 435 35,0 :
( Chi sé khdnge toể sốt rét trung bình }
¥1,2,3,4,5 : Vùng dich t8 sdt rét o Vid Kam
Trang 20KEE QGa Ifa DUONG DINE
Nhom Tong IFA ( +) : KSP ( +) :
tuoi s6 Mi :i- - - ee ee eee LLL +
219-28 : $86 457 45,1 4,0 66 5,2 ‡ 229-43 : 911 456 :50,0 3,3 49 : 6,9 3 7% 44 : 964 : 583 60,4 4,5 31 4,1 ‡
Trang 22BAP ULG wIBL „T101 Ô 5 VÙ.0 s0 ấn
vùng 1 Ifa (+) trong khoảng OÓ - 102 trung bình 6,5%
Vùng 2 ` IFA (+) trong Khoảng 11 - 3Œ trung bình 26%
Vùng 3 I¥A (+) trong khoảng 31 - 402 trung bình 372
Vùng4 - 17A (+) trong khoang 41 — 502 trung bình 45
Vùng 5 ira (+) trong khoang 21 ~ 9Œ trung bình oO
Trang 232.0m 3 a iA £3 ì KST 3
:tudi re - - 7 eee ee ee ee LL Le : tiygỔ Ais + 6 ¢ wil 2738 xu: + : Se :
: 1-4 : 489 : 116 :23, : 2,3 : 312 : 23 : 7,6 : : 5-8 : 430 : 161 :37 : 2,6 : 278 : 27 2 9,8 t
: 9-16 3 751 : 245 :85, : 2,8 : 498 : 252 310,4 :
219-28 : 441 : 228 :53 : 2,5 2: 248 : 17 : 6,4 : 225-43 : 322 : 182 :56 3,0: 172 7 : 4,0 h
: 44s: 334 3: 187 3:58 : 3,3 : 150 : 5 : 2,7
5 So ssuh ty 1 ddp ung mi&n địch theo lứa tuổi ở 5
Bang § vung dich t2 s8t rét