DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ BÌNH THẮNG TẠI XÃ BÌNH THẮNG, HUYỆN DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Trang 1CÔNG TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀN CẦU
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ BÌNH THẮNG TẠI XÃ BÌNH THẮNG, HUYỆN DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bình Dương, tháng 7 năm 2007
Trang 2CÔNG TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀN CẦU
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ BÌNH THẮNG TẠI XÃ BÌNH THẮNG, HUYỆN DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Trang 3xác nhận Báo cáo đánh
giá tác động môi trường của dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng tại xã Bình An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương được phê duyệt tại Quyết định số ngày tháng năm
2007 của UBND tỉnh Bình Dương.
Thủ trưởng cơ quan xác nhận (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 6
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) 6
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 9
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN .10
1.1 TÊN DỰ ÁN 10
1.2 CHỦ DỰ ÁN 10
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 10
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 10
1.4.1 Hiện trạng khu vực đầu tư xây dựng dự án 10
1.4.2 Phương án kiến trúc xây dựng 11
1.4.3 Chi phí đầu tư và tiến độ xây dựng dự án 18
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 20
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 20
2.1.1 Đặc điểm địa hình và địa chất 20
2.1.2 Đặc điểm thuỷ văn 21
2.1.3 Khí hậu thời tiết 21
2.1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh học khu vực dự án 22
2.1.5 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 23
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN 26
2.2.1 Lĩnh vực kinh tế 26
2.2.2 Văn hoá xã hội 27
2.2.3 Quốc phòng an ninh và tổ chức chính quyền 28
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 30
3.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG 30
3.1.1 Các nguồn gây tác động trong quá trình xây dựng dự án 30
3.1.2 Các nguồn gây tác động trong quá trình hoạt động 31
3.1.3 Dự báo những rủi ro về môi trường do dự án gây ra 32
3.2 ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG 33
3.2.1 Đối tượng, quy mô bị tác động trong quá trình xây dựng 33
3.2.2 Đối tượng, quy mô bị tác động trong quá trình hoạt động 34
3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 35
3.3.1 Tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 35
3.3.2 Tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động 43
3.4 ĐÁNH GIÁ VỀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG 54
3.4.1 Các phương pháp sử dụng để đánh giá tác động môi trường 54
3.4.2 Đánh giá độ tin cậy của các phương pháp 55
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 56
4.1 PHÒNG NGỪA CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC NGAY TRONG GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ DỰ ÁN 56
4.1.1 Quy hoạch chung của KDC Phú Mỹ 56
4.1.2 Quy hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải .56
4.1.3 Quy hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống quản lý thu gom CTR 57
4.1.4 Quy hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống cung cấp điện 58
4.1.5 Quy hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống giao thông 58
4.1.6 Quy hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống công viên và cây xanh 59
Trang 54.1.7 Quy hoạch, thiết kế và lắp đặt hệ thống PCCC 59
4.1.8 Các vấn đề quy hoạch, thiết kế liên quan đến BVMT và phòng chống sự cố khác 59
4.2 PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG DỰ ÁN 60
4.2.1 Phòng ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên 60
4.2.2 Phòng ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực đến kinh tế xã hội 64
4.3 KHỐNG CHẾ VÀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA KHU DÂN CƯ 65
4.3.1 Công tác quản lý khu dân cư 65
4.3.2 Các phương án khống chế và giảm thiểu tác động môi trường cụ thể 65
CHƯƠNG 5 CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 75
5.1 CAM KẾT THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU .75
5.2 CAM KẾT THỰC HIỆN TẤT CẢ CÁC BIỆN PHÁP, QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 71
CHƯƠNG 6 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 76
6.1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG 76
6.1.1 Các công trình xử lý môi trường 76
6.1.2 Tiến độ xây dựng 76
6.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 77
6.2.1 Biên chế ban quản lý dự án 77
6.2.2 Nhiệm vụ của tổ chuyên trách môi trường 77
6.3 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 78
6.3.1 Giám sát chất thải 78
6.3.2 Giám sát môi trường xung quanh 78
CHƯƠNG 7 DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG 80
7.1 DỰ KIẾN KINH PHÍ CHO CÔNG TRÌNH XỬ LÝ Ô NHIỄM 80
7.2 KINH PHÍ DỰ KIẾN CHO CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
80
7.2.1 Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí 80
7.2.2 Kinh phí dành cho giám sát nước thải 81
7.2.3 Kinh phí dành cho giám sát chất lượng nước mặt 81
7.2.4 Kinh phí giám sát chất thải rắn 82
7.2.5 Tổng kinh phí giám sát môi trường 82
CHƯƠNG 8 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 83
CHƯƠNG 9 CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 84
9.1 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU 84
9.2 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 84
9.3 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 85
KẾT LUẬN 86
1 ĐÁNH GIÁ CHUNG 86
2 CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH 86
3 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG 86
4 NHẬN ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG 87
PHẦN PHỤ LỤC 88
PHỤ LỤC 1 CÁC SƠ ĐỒ BẢN VẼ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 89
PHỤ LỤC 2 VĂN BẢN XÁC NHẬN CỦA UBND VÀ UBMTTQ CẤP XÃ 90
Trang 6PHỤ LỤC 3 PHIẾU KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NỀN 91PHỤ LỤC 4 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ DỰ ÁN 92
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANCT - An ninh chính trị
BOD5 - Nhu cầu oxy sinh hoá đo ở 20 0C trong 5 ngày
BQLDA - Ban quản lý dự án
CTRSH - Chất thải rắn sinh hoạt
DQTV - Dân quân tự vệ
ĐTM - Đánh giá tác động môi trường
KTXH - Kinh tế xã hội
NTSH - Nước thải sinh hoạt
NVL - Nguyên vật liệu
NVQS - Nghĩa vụ quân sự
PCCC - Phòng cháy chữa cháy
TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam
UBMTTQ - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
WHO - Tổ chức Y tế thế giới
XLNT - Xử lý nước thải
Trang 8MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Dĩ An là một huyện của tỉnh Bình Dương có vị trí địa lý thuận lợi, là nơi giáp ranhcủa 03 tỉnh Bình Dương, Đồng Nai và Tp.HCM với hệ thống giao thông thuận tiệngần đường quốc lộ 1A, gần sân bay quốc tế Long Thành và các Cụm cảng Sài Gòn
- Đồng Nai, Dĩ An có KCN Sóng Thần đang hoạt động rất hiệu quả, có Cụm du lịchChâu Thới – Bình An – suối Lồ Ồ đang là điểm thu hút nhiều du khách cũng nhưcác nhà đầu tư về du lịch, Nắm được tiềm năng phát triển của khu vực này, UBNDhuyện Dĩ An đã kiến nghị UBND tỉnh Bình Dương cho phép quy hoạch tổng thể mặtbằng Khu dân cư – Công nghiệp – Du lịch và Dịch vụ Đông Bắc Bình An và đượcUBND tỉnh Bình Dương phê duyệt theo văn bản số 2564/UBND.SX ngày 08/7/2002.Khu dân cư Bình Thắng chính là phần khu dân cư nằm trong khu quy hoạch ĐôngBắc Bình An đã được UBND Tỉnh phê duyệt Sự hình thành KDC Bình Thắng có ýnghĩa quan trọng trong việc tạo nơi cư ngụ và sinh sống ổn định cho hơn 1.000 dân
cư trong khu vực, góp phần giảm thiểu nhu cầu bức xúc về nhà ở của người dân,nhất là dân lao động nhập cư vào địa phương
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP củaChính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, Công ty TNHH Hoàn Cầu tiến hành xây dựng Báo cáo Đánh giá tácđộng Môi trường (ĐTM) cho Dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng và trình UBNDtỉnh Bình Dương xem xét, phê duyệt
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
(1) Cơ sở pháp lý chính để lập đánh giá tác động môi trường dự án
1 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2006;
2 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ Về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
3 Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và cam kết bảo vệ môi trường;
4 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về Xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
(2) Các văn bản pháp lý về dự án
1 Văn bản số 2564/UB-SX ngày 8/7/2002 của UBND tỉnh Bình Dương về việcQuy hoạch thổng thể Khu dân cư – Công nghiệp – Du lịch và Dịch vụ tại xãBình An, huyện Dĩ An;
Trang 92 Văn bản 5314/UB.SX ngày 19/12/2002 của UBND tỉnh Bình Dương về việcđầu tư xây dựng Khu biệt thự - nhà ở cao tầng tại ấp Bình Thắng, xã Bình An,huyện Dĩ An;
3 Văn bản số 774/UB -SX ngày 03/03/2005 của UBND tỉnh Bình Dương vềviệc cho phép san lấp mặt bằng dự án Khu biệt thự cao tầng tại xã BìnhThắng;
4 Văn bản số 6310/UBND-SX ngày 16/12/2005 của UBND tỉnh Bình Dương
về việc chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch Khu nhà ở Công TyTNHH Hoàn Cầu;
5 Văn bản số 3105/UB-SX ngày 04/7/2005 của UBND tỉnh Bình Dương vềviệc giao đất mương rạch không còn xử dụng để thực hiện dự án;
6 Thông báo số 211/TB.UB ngày 04/5/2007 của UBND huyện Dĩ An về việcthống nhất quy hoạch chi tiết khu dân cư thương mại Bình Thắng phù hợptheo quy hoạch chung của huyện
Các văn bản pháp lý về dự án được đưa ra trong phụ lục 1 của Báo cáo.
(3) Các Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng
1 Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh (TCVN 5937 - 2005);
2 Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trongkhông khí xung quanh (TCVN 5938 - 2005);
3 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trongnước mặt (TCVN 5942 - 1995);
4 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trongnước ngầm (TCVN 5944 - 1995);
5 Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư (TCVN 5949 1995);
-6 Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt - Giới hạn ô nhiễm cho phép (TCVN 6772:2000);
7 Tiêu chuẩn chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt của Bộ Y tế và Bộ KHCN&MT;
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Với mục tiêu đề phòng, khống chế và khắc phục các yếu tố gây tác động tiêu cựccủa dự án Khu dân cư Phú Mỹ đến môi trường khu vực trong suốt quá trình hìnhthành, xây dựng và hoạt động, Chủ dự án đã tiến hành lập Báo cáo đánh giá tácđộng môi trường cho dự án nêu trên với sự tư vấn của Viện Khoa học Công nghệ vàQuản lý môi trường Trong quá trình lập báo cáo ĐTM, Chủ đầu tư dự án còn nhậnđược sự phối hợp, giúp đỡ của Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ Laođộng – Phân viện tại thành phố Hồ Chí Minh
Ngoài ra, Chủ đầu tư dự án còn nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan sau:
- UBND xã Bình Thắng, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương;
Trang 10- UBMTTQ xã Bình Thắng, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Tên và và địa chỉ liên hệ của cơ quan tư vấn:
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (IESEM)
Địa chỉ : Số 12 Nguyễn Văn Bảo, Phường 4, Quận Gò Vấp, Tp HCM
Điện thoại : 08.2167375 Fax : 08.8946268
Đại diện : GS-TSKH LÊ HUY BÁ Chức vụ : Viện trưởng
Các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM bao gồm:
1 Phạm Văn Châu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàn Cầu
2 GS.TSKH Lê Huy Bá Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường
(IESEM)
2 Ths Thái Vũ Bình Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi
trường – CETAS (trực thuộc Viện)
3 CN Nguyễn Anh Dũng Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi
trường – CETAS (trực thuộc Viện)
4 KS Đỗ Tấn Hải Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi
trường – CETAS (trực thuộc Viện)
5 CN Nguyến Thị Hàng Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi
trường – CETAS (trực thuộc Viện)
6 KS Lê Nguyễn Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi
trường – CETAS (trực thuộc Viện)
7 CN Lê Thái Uyên Chi Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi
trường – CETAS (trực thuộc Viện)
8 KS Đinh Quang Minh Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi
trường – CETAS (trực thuộc Viện)
9 KS Nguyễn Thị Hà Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi
trường – CETAS (trực thuộc Viện)
Trang 11CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 TÊN DỰ ÁN
DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ BÌNH THẮNGTẠI XÃ BÌNH AN, HUYỆN DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
1.2 CHỦ DỰ ÁN
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀN CẦU
Địa chỉ : Số 141 Võ Văn Tần, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện là : Ông Phan Đình Tân
Chức vụ : Tổng giám đốc Công ty
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Khu đất có tổng diện tích 26.855,8 m2 nằm trên địa bàn xã Bình Thắng, huyện
Dĩ An, tỉnh Bình Dương Cách trung tâm huyện Dĩ An 8 km và cách thị xã ThủDầu Một 25km về phía Tây Bắc, cách TP.HCM 20km về phía Tây Nam
Vị trí tương đối của khu đất dự án như sau :
- Phía Bắc : giáp KCN Dệt May Bình An
- Phía Nam : giáp Công Ty Trung Việt và một phần đất dân cư
- Phía Đông : giáp Công Ty Tân Việt Phát và một phần đất dân cư
- Phía Tây : giáp KCN Dệt May Bình An
Bản đồ vị trí dự án được đưa ra trong phụ lục 2.
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN
Khu đất dự án có nguồn gốc là đất nông nghiệp của người dân địa phương,khu vực này trước đây chưa có các công trình kiến trúc công cộng, chưa có
hệ thống cung cấp điện và cấp thoát nước Do dự án xây dựng khu dân cưBình Thắng nằm trong quy hoạch của Khu Đông Bắc Bình An, khu quy hoạchnày đã đã được triển khai xây dựng nên hệ thống hạ tầng kỹ thuật như mạnglưới cấp điện, cấp thoát nước, giao thông, tại khu vực này hầu như đã đượchoàn thiện Vì vậy khi thiết kế quy hoạch mới, hệ thống hạ tầng kỹ thuật củaKhu Dân Cư Bình Thắng sẽ được đấu nối với hệ thống kỹ thuật của KhuĐông Bắc Bình An theo đúng thiết kế được duyệt của Khu Đông Bắc Bình An
1.4.2 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC
1.4.2.1 Một số định hướng trong quy hoạch xây dựng
Trang 12Khu dân cư Bình Thắng là một phần của khu quy hoạch Đông Bắc Bình An đã đượcUBND Tỉnh Bình Dương phê duyệt nên về nguyên tắc Quy hoạch KDC Bình Thắngphải tuân thủ theo quy hoạch chung của khu Đông Bắc Bình An và phù hợp với quyhoạch chung của huyện Dĩ An Có thể tóm tắt định hướng quy hoạch xây dựng KDCBình Thắng như sau :
- Tổ chức khu nhà ở phân ra các khu rõ rệt
- Do quỹ đất hạn chế nên bố cục quy hoạch đất ở được tổ chức bám theo trụcđường chính của Khu Đông Bắc Bình An Bên cạnh việc bố trí dãy nhà liên kế bámtheo trục đường chính như thông thường, khu quy hoạch còn dành một quỹ đấtthích hợp để tổ chức 03 đơn nguyên cao tầng (09 tầng) tạo điểm nhấn về khônggian cho khu vực cũng như đáp ứng nhu cầu đa dạng về nhà ở cho các đối tượngdân cư tại đây
- Bố trí các tuyến giao thông hài hòa với thực tế, vừa bảo đảm giao thông, vừa bảođảm sự thông thoáng, khang trang tạo cảnh quan đô thị
- Khuôn viên cây xanh và cây xanh được bố trí dọc theo tuyến đường giao thônggóp phần cải thiện môi trường sống trong lành, tạo không gian hài hoà và thânthiện
- Tận dụng yếu tố cảnh quan tự nhiên có sẵn để bố trí khu nhà ở tạo một môitrường sống xanh cho đô thị
Tóm lại các hình thức nhà ở, mảng cây xanh, đường giao thông, được thiết kế phùhợp với điều kiện thực tế, bảo đảm đúng tiêu chuẩn Tất cả sẽ tạo cho khu quyhoạch một tổng thể hoàn chỉnh, hài hòa với cảnh quan xung quanh, góp phần tíchcực vào việc cải thiện và nâng cao dần môi trường sống, tạo những điều kiện tíchcực cho việc phát triển đô thị về sau theo định hướng của một khu dân cư, khu đôthị văn minh hiện đại
1.4.2.2 Giải pháp bố trí mặt bằng
Tổng diện tích khu đất dự án là 26.855,8 m2 được bố trí xây dựng cho cáchạng mục như nhà ở (khu chung cư cao tầng, nhà phố liên kế, nhà liên kếsong lập), khu thương mại – dịch vụ, khuôn viên cây xanh, giao thông Cânbằng sử dụng đất cho dự án được đưa ra trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Cân bằng sử dụng đất cho dự án KDC Bình Thắng
3 Khu nhà liên kế song lập (Khu A3) 3 2.212,5 8,24
Trang 13Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Bình Thắng, 5/2007
Bản đồ bố trí mặt bằng tổng thể của dự án được đưa ra trong phụ lục 1 của Báo cáo.
1.4.2.4 Quy mô dân số dự kiến
Khu dân cư Bình Thắng được xây dựng sẽ có 253 căn hộ dân cư và 03 căn hộthương mại Nếu tính trung bình có 04 người/căn hộ, cộng với 20 người làm việc tạikhu thương mại dịch vụ (khu trưng bày mặt hàng đá Grainit của Công ty) thì tổngquy mô dân số toàn KDC là 1.044 người
Dự tính cho quá trình phát triển lâu dài trong tương lai thì quy mô dân số tối đa củaKDC Bình Thắng khoảng 1.200 người
1.4.2.5 Các hạng mục công trình
(1) Nhà ở
Nhà ở trong KDC Bình Thắng bao gồm Chung cư cao tầng, nhà phố và nhà liên kếsong lập
1) Khu chung cư A1 :
Khu chung cư A1 được xây dựng trong khuôn viên khu đất 8.906,3 m2 bao gồm 03đơn nguyên có diện tích và kiến trúc giống nhau, tất cả đều gồm 09 tầng (kể cả tầnglửng) với tổng số 228 căn hộ (trong đó có 03 căn hộ thương mại - dịch vụ phục vụnhu cầu mua bán trao đổi hàng ngày của KDC)
- Gian phòng thương mại – dịch vụ (tầng trệt và tầng lửng): DTTB: 200 m2
Nhà phố liên kế song lập A3 được xây dựng trên diện tích khuôn viên 2.212,5 m2
gồm 03 tầng (01 trệt, 01 lửng, 01 lầu) với tổng số 10 căn, với các chỉ tiêu sau đây :
- Diện tích khuôn viên khu đất 1 nền : 185 -270 m2
- Diện tích xây dựng 1 nền : 118,7 m2
Trang 14- Tổng diện tích sàn : 3.579 m2.
(2) Khu thương mại – dịch vụ
Khu thương mại - dịch vụ được bố trí xây dựng trong khuôn viên khu đất rộng 1.453
m2, trong đó diện tích xây dựng chỉ 782 m2 Khu thương mại – dịch vụ có 02 tầng lầuvới chức năng làm khu trưng bày và giới thiệu sản phẩm đá Granite của Công ty.Tổng diện tích sàn xây dựng của trung tâm thương mại – dịch vụ là 1.576 m2
(3) Đất hoa viên - cây xanh:
Tổng diện tích trồng cây xanh là 5.354 m2, chiếm 19,93% tổng quỹ đất Trongđó:
- Diện tích cây xanh tập trung : 548,5 m2
- Diện tích cây xanh hoa viên (cây xanh trong khuôn viên cao tầng): 1.555 m2
- Diện tích cây xanh dọc hành lang QL1A: 3.250,5 m2
- Cây xanh ven đường khác : khoảng 50 cây
Cây xanh đường phố được trồng trên vỉa hè với khoảng cách 10m/cây Trồngcác loại cây bóng mát Yêu cầu cây trồng không được che khuất tầm nhìn tạicác góc rẽ, giao lộ
(4) Quy hoạch đường giao thông
Do KDC Bình Thắng nằm trong tổng thể Khu quy hoạch Đông Bắc Bình An nênđược thừa hưởng hạ tầng giao thông nói riêng và các hạ tầng cơ sở nói chung củaKhu Đông Bắc Bình An Tuy nhiên ngoài việc sử dụng hệ thống giao thông của khuvực, chủ dự án cũng đã lập quy hoạch hệ thống giao thông nội bộ cho khu dân cưBình Thắng
Một số thông số về hệ thống đường giao thông khu vực dự án được đưa ra trongbảng 1.2 dưới đây
Bảng 1.2 Các thông số cơ bản về hệ thống đường giao thông khu vực dự án
Stt Loại đường Chiều rộng Lòng đường Lề tráiLề đườngLề phải
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Bình Thắng, 5/2007
1) Tuyến đường chính khu vực của Khu Đông Bắc Bình An
Do khu quy hoạch dân cư Bình Thắng có quy mô nhỏ, lại bám theo trục đườngchính của Khu Đông Bắc Bình An vì vậy khu quy hoạch được thiết kế lấy trục giaothông của Khu Đông Bắc Bình An làm trục giao thông chính Tuyến đường chínhkhu vực của Khu Đông Bắc Bình An có đặc điểm kỹ thuật như sau :
Trang 15- Bề rộng đường chính 33m trong đó lòng đường rộng 21m (dải phân cách trồnghoa rộng 3m), mỗi vỉa hè rộng 6m Tổng chiều dài của tuyến đường là 204 m.
- Chỉ giới đường đỏ (tính từ tim đường) là 16,5m
- Chỉ giới xây dựng (tính từ tim đường) về bên trái theo hướng mặt cắt là 31,5m, chỉ
số này là 19,5m về bên phải theo hướng mặt cắt
- Mặt đường trải bê tông nhựa nóng với Eyc=1.530 daN/cm2
- Vĩa hè lát gạch và trồng cây xanh khoảng cách 10m
- Đường được bố trí chiếu sáng bằng đèn cao áp
- Kết cấu mặt đường dự kiến như sau :
+ Mô đun đàn hồi yêu cầu : Eyc = 1.530 daN/cm2
+ Bê tông nhựa hạt mịn : 5cm
+ Bê tông nhựa hạt thô : 7cm
+ Nhựa dính bám : 1,1kg/m2
+ Cấp phối đá dăm : 35cm
+ Cát đầm chặt, chiều cao thay đổi theo chiều cao san nền
Hiện nay tuyến đường chính của Khu Đông Bắc Bình An đã được đầu tư xây dựnggần như hoàn chỉnh, chỉ còn lại đoạn đi qua dự án KDC Bình Thắng là chưa thi côngxây dựng
2) Đường nội bộ và đường tạm
+ Bề rộng đường 4,5m (Trong đó lòng đường rộng 3,5m, vĩa hè 1m)
+ Mặt đường trải bê tông nhựa nóng với Eyc=1.190 daN/cm2
+ Vỉa hè lát gạch và trồng cây xanh cách khoảng 10m
+ Đường được bố trí chiếu sáng bằng đèn cao áp
(5) Quy hoạch cấp điện
1) Phụ tải điện:
Trang 16Phụ tải điện cho Khu dân cư Bình Thắng được tính toán theo bảng 1.3 dướiđây.
Bảng 1.3 Tính toán phụ tải điện cho Khu dân cư Bình Thắng
03 Chỉ tiêu sử dụng điện chiếu sáng Kw/nhà 2.4
07 Tổng công suất ( cho máy biến áp ) KVA 541,00
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Bình Thắng, 5/2007
Qua kết quả tính toán ở bảng 1.3 chủ dự án quyết định chọn máy biến áp 600 KVA(trạm giàn) cho KDC Bình Thắng
2) Nguồn và lưới điện :
- Nguồn điện cấp cho khu dân cư Bình Thắng là nguồn cấp theo tuyến đường chínhcủa Khu Đông Bắc Bình An đã được thi công, được lấy từ nguồn điện quốc gia 2tuyến 22KV từ trạm Thủ Đức
- Mạng lưới điện phân phối cho khu dân cư được bố trí theo trục đường đi đến các
hộ liên tục
- Khoảng cách xa nhất giữa hai trụ là 35m Dùng trụ bêtông ly tâm dài 8,4m và trụcôn thép tráng kẽm kết hợp đường dây hạ thế đi nổi với mạng chiếu sáng lối đi, sânbãi bố trí đi ngầm trong ống
- Lưới điện sử dụng điện áp 380V - 3 pha 4 dây, trung tính nối đất
- Dùng dây tải cáp LV – ABC 4x70mm2 đến cho hệ thống điện hạ thế cấp đến các
Chủ dự án còn đầu tư mua sắm và lắp đặt 01 máy phát điện dự phòng có công suất
600 KVA để phòng ngừa trường hợp mất điện lưới ảnh hưởng đến dân cư trongKDC Bình Thắng
Bản vẽ về quy hoạch cấp điện của KDC Bình Thắng được đưa ra trong phụ lục 2.
(6) Quy hoạch cấp nước
Trang 171) Nguồn cấp nước
Khu quy hoạch nằm trong Khu Đông Bắc Bình An có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đãđược thiết kế, đầu tư tương đối hoàn chỉnh Vì vậy, Chủ đầu tư sẽ thiết kế mạnglưới cấp nước cho KDC Bình Thắng trên cơ sở đấu nối vào nguồn nước cấp củaKhu Đông Bắc Bình An
Hiện nay, KCN Dệt May Bình An nằm sát dự án KDC Bình Thắng đã đi hoạt động
và đang sử dụng nguồn nước từ khu quy hoạch chung Đông Bắc Bình An, vì vậysau khi Chủ dự án thiết kế và lắp đặt hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước nội bộ KDCBình Thắng thì mạng lưới này sẽ được đấu nối vào mạng lưới cấp nước (đã có sẵn)của Khu Đông Bắc Bình An ngay bên cạnh dự án
2) Tiêu chuẩn cấp nước và nhu cầu dùng nước
Nhu cầu dùng nước được tính toán cho các mục tiêu sử dụng như sau :
- Nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt với tiêu chuẩn : q = 180 l/người/ngày
- Nhu cầu dùng nước khác:
+ Nước cho các công trình công cộng, dịch vụ : tạm tính bằng 15% nhu cầu nướcsinh hoạt ( Qsh )
+ Nước dùng để tưới cây, rửa đường : tạm tính bằng 10% nhu cầu nước sinh hoạt( Qsh)
+ Nước thất thoát, rò rỉ : tạm tính bằng 20% nhu cầu dùng nước (Qnc)
Nhu cầu dùng nước được tính toán theo bảng 1.4 dưới đây
Bảng 1.4 Tính toán nhu cầu dùng nước cho KDC Bình Thắng
Stt Các yếu tố tính toán (người)Dân số Tiêu chuẩn Nhu cầu( m3/ng)1
Nước tưới cây
Tổng nhu cầu dùng nước (Qnc)
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Bình Thắng, 5/2007
Lưu cấp nước cần thiết là Qct = Qngày max = Qm x Kngày max = 324 x 1,3 = 417,3
m3/ngày (làm tròn là 420 m3/ngày), trong đó Kngày max là hệ số dùng nước khôngđiều hòa ngày
Lưu lượng cấp nước chữa cháy q = 10l/s cho một đám cháy theo TCVN, số đámcháy xảy ra đồng thời một lúc là 1
3) Thiết kế mạng lưới cấp nước
Do Khu dân cư hoàn toàn chưa có hệ thống đường ống cấp nước, nên bố trí mạnglưới đường ống hoàn toàn mới Theo qui hoạch dân cư bố trí dọc theo trục đường,
Trang 18vì vậy mạng lưới đường ống được bố trí một bên đường cho các tuyến ống, tuynhiên vẫn phải đảm bảo công suất 420 m3/ngày.
Hành lang đặt ống sẽ được tuân thủ theo qui hoạch của từng tuyến đường giaothông trong khu dân cư
Để cấp nước cho dân cư, Chủ dự án xin phép đấu mạng lưới phân phối nước vàotuyến ống cấp nước chạy dọc đường chính của khu quy hoạch Đông Bắc Bình An
(7) Phương án thoát nước
Qui hoạch Khu dân cư Bình Thắng nằm trong Khu Đông Bắc Bình An đãđược đầu tư hệ thống thoát nước chung, do đó thiết kế thoát nước cho khudân cư Bình Thắng chỉ cần tuân thủ theo thiết kế thoát nước chung của KhuĐông Bắc Bình An trong đó đảm bảo việc thiết kế an toàn mạng lưới thoátnước nội bộ cho khu dân cư trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nuớcchung
Phương án của Công ty là chọn cống thoát nước kín, tiết diện tròn bằngbêtông cốt thép ly tâm, đấu nối bằng phương pháp xảm Hệ thống thoát nướcthải sinh hoạt và nước mưa được tách riêng biệt
Đối với nước thải sinh hoạt, sau khi xử lý qua hệ thống tự hoại hộ gia đình, nướcthải sẽ chảy qua hệ thống hố ga và cống thoát thoát để chảy về hệ thống XLNT tậptrung của Khu Đông Bắc Bình An Hệ thống XLNT tập trung của Khu có công suấtthiất kế 1.000m3/ngày được bố trí ở phí Tây Bắc, giáp với rạch Cầu Bà Hiệp, diệntích khu xử lý nước thải tập trung là 5.000 m2 NTSH sau xử lý tập trung đảm bảođạt TCVN 6772:2000 - mức I trước khi cho chảy ra rạch Cầu Bà Hiệp rồi thoát vềsông Đồng Nai cách vị trí xả thải khoảng ?????m
Phương án tính toán, bố trí mạng lưới thu gom và thoát NTSH, nước mưa của dự
án được đưa ra trong mục 4.3.2.1 (3) của Báo cáo này
1.4.3 CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG DỰ ÁN
1.4.3.1 Chi phí đầu tư
Tổng chi phí đầu tư dự án 181.760.000.000 đồng trong đó :
- Chi phí chuẩn bị đầu tư (trước thuế) : 15.023.800.000 đồng;
- Chi phí đầu tư (trước thuế) : 125.260.608.000 đồng;
- Chi phí đầu tư khác (trước thuế) : 28.949.289.276 đồng
Chi phí đầu tư dự án được đưa ra trong bảng 1.5 dưới đây
Bảng 1.5 Tổng hợp chi phí đầu tư dự án
1 Chi phí bồi thường giải tỏa 2,362,970,000
2 Chi phí chuyển quyền sử dụng đất 12,308,830,000
Trang 1914 Chi phí quyết toán, hoàn công 1,252,606,080
San lấp mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật
và xã hội (đường giao thông, hệ thống cấp
thoát nước, công viên, khu thể dục thể
thao, )
8/2007 – 6/2008
2 Xây dựng nhà ở (biệt thự đơn lập, liên lập, nhà chung cư cao tầng, ) 7/2008 – 6/2009
Nguồn : Công ty TNHH Hoàn Cầu, 5/2007
Trang 20CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG
VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ ĐỊA CHẤT
Khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư Bình Thắng có nguồn gốc là đất nôngnghiệp Khu đất nằm sát QL1A và gần đường ĐT743 đi Bình Dương và rạch Cầu BàHiệp Khu vực quy hoạch khá bằng phẳng, địa hình dốc thoải theo hướngĐông sang Tây Chênh lệch giữa vị trí cao nhất và vị trí thấp nhất khoảng0,6m, độ dốc trung bình khoảng 1% đến 2% rất thuân lợi cho xây dựng mạnglưới thoát nước
Khu đất này chưa có bản đồ khoan thăm dò địa chất, tuy nhiên khu đất nằmtrong vùng thuộc đất xám hình thành trên nền đất phù sa cổ nên có tính chất
cơ lý rất tốt Cường độ chịu nén của đất từ 1 đến 1.5kg/cm2 thuận lợi cho việcxây dựng công trình
2.1.2 ĐẶC ĐIỂM THUỶ VĂN (nói rõ hơn)
Trong khu đất quy hoạch trước đây đã từng có một vài con rạch nhỏ chảyqua, tuy nhiên hiện trạng khu đất đã được san lấp Hiện trong khu vực chỉ cònrạch Cầu Bà Hiệp, dự kiến đây là con rạch tiếp nhận nước thải sinh hoạt sau
xử lý tập trung của toàn Khu Đông Bắc Bình An Rạch cầu Bà Hiệp đoạn chảyqua khu Đông Bắc Bình An có chiều rộng trung bình khoảng 6m, độ sâu lòngrạch khoảng 1,6m Trong khu vực còn có sông Đồng Nai là nơi tiếp nhậnnguồn nước từ rạch Cầu Bà Hiệp Sông Đồng Nai là hệ thống sông chính và
vô cùng quan trọng trong việc cấp nước cho các tỉnh trong vùng nhưTp.HCM,Đồng Nai, Bình Dương,
2.1.3 KHÍ HẬU THỜI TIẾT
Khu đất quy hoạch xây dựng Khu dân cư Bình Thắng nằm trong miền nhiệt đới giómùa có hai mùa rõ rệt là mùa mưa (tháng 5 -10) và mùa khô (tháng 11 - 4) Mùamưa ấm áp, gió thịnh hành theo hướng Đông Bắc từ biển thổi vào nên nhiều mây,mưa Mùa khô tiếp nhận không khí từ miền Bắc vì vậy hơi khô và lạnh về đêm Một
số đặc điểm khí hậu thời tiết của khu vực triển khai dự án như sau :
Trang 21- Độ ẩm trung bình hằng năm : 82%.
- Độ ẩm tháng cao nhất : 91% (tháng 9)
- Độ ẩm tháng thấp nhất : 35%
(3) Chế độ mưa
- Mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm
- Lượng mưa trung bình năm : 1.633mm
- Lượng mưa năm cao nhất : 2.680mm
- Lượng mưa năm thấp nhất : 1.136mm
- Số ngày mưa trung bình năm : 162ngày
- Lượng mưa tối đa trong ngày : 177mm
- Lượng mưa tối đa trong tháng : 603mm
2.1.4 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN SINH HỌC KHU VỰC DỰ ÁN
Khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư Bình Thắng có nguồn gốc là đất nôngnghiệp hoang hoá, đất rạch nước nhỏ, nay là một bãi đất trống đã được giả tỏa vàsan lấp sơ bộ nên rất ít tài nguyên động thực vật
- Đối với thực vật cạn : Hiện nay, thực vật cạn tại khu đất dự án chỉ là các loài dạng
cỏ, cây thảo nhỏ mọc lên sau quá trình giả tỏa và san lấp chung sơ bộ
- Động vật cạn và lưỡng cư : Cũng như thực vật, tài nguyên động vật tại khu vựccũng rất nghèo Các động vật sống ở khu vực này chỉ có một số loài thú nhỏ và bòsát, lưỡng cư, như chuột, ếch nhái, dế, giun đất,
Các loài động vật nuôi tại các khu dân cư xung quanh cũng rất ít, do khu vực nàychủ yếu dành cho sản xuất công nghiệp và kinh doanh buôn bán, một số hộ dântrong vùng có nuôi gia súc, gia cầm như heo, gà, vịt, với số lượng không đáng kể
- Sinh vật thuỷ sinh : Do nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng của khu Đông BắcBình An là sông Đồng Nai nên chúng tôi tiến hành thu thập số liệu về tài nguyên sinhvật thuỷ sinh sông Đồng Nai trong thời gian gần đây để cung cấp số liệu đáng tin cậycho dự án
Tham khảo kết quả quan trắc chất lượng nước sông Đồng Nai năm 2006 (trong đó
có đoạn tiếp giáp với rạch Cầu bà Hiệp) của Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môitrường thuộc Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai chúng tôi có được một sốkết quả về tài nguyên sinh vật thuỷ sinh sông Đồng Nai như sau :
+ Thực vật nổi (Phytoplankton)
Trang 22Thành phần loài tảo sông Đồng Nai phong phú lên với số lượng loài 218 loài, tập
trung vào 6 ngành tảo chính, trong đó tảo silic và tảo lục vẫn chiếm ưu thế và đều có
xu thế có số loài tăng lên so với các kỳ quan trắc trước
+ Động vật nổi (Zooplankton)
Kết quả phân tích mẫu động vật nổi tại 15 điểm khảo sát ở lưu vực sông Đồng Nai
từ chân đập Trị An tới cửa sông Cái Mép trong tháng 9 năm 2006 đã thu được 34loài động vật nổi thuộc 7 nhóm: Protozoa, Rotatoria, Cladocera, Copepoda,Copelata, Arthropoda và một số dạng ấu trùng (Larva) Trong đó nhóm có số loàinhiếu nhất là Rotatoria, với 10 loài, chiếm tỷ lệ 29,4%, tiếp đến là Cladocera,Copepoda và nhóm ấu trùng với 6 -7 loài chiếm tỷ lệ từ 17,6 – 20,6% Các nhóm cònlại chỉ có từ 1 – 3 loài, chiếm tỷ lệ tương ứng là 2,9 – 8,8%
+ Động vật đáy (Zoobenthos)
Thành phần loài động vật đáy sông Đồng Nai trong đợt khảo sát tháng 9 năm 2006rất đa dạng, kết quả phân tích đã xác định được 29 loài thuộc 8 nhóm: Oligochaeta,Polichaeta, Mollusca, Decapoda, Echinodermata, Isopoda, Tanaidacae và ấu trùngcôn trùng (Insecta) Trong đó nhóm có số lượng loài nhiều nhất là nhóm động vậtthân mềm Mollusca với 15 loài (Bivalvia 7 loài, Gastropoda 8 loài), chiếm tỷ lệ51,7% Nhóm Oligochaeta cũng có số loài khá cao (6 loài), chiếm tỷ lệ 20,7%, cácnhóm còn lại chỉ có 1 – 2 loài, với tỷ lệ tương ứng là 3,4 – 6,9%
2.1.5 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Để đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực thực hiện dự án, Viện KHCN vàQLMT (IESEM) đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu không khí và nước tại khu vực thựchiện dự án Vị trí lấy mẫu được thể hiện trong phụ lục 1 của Báo cáo Các kết quảphân tích và đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực dự án được trình bày ở cácmục sau đây
2.1.5.1 Chất lượng không khí và tiếng ồn
Tiến hành lấy mẫu và phân tích chất lượng không khí tại một số vị trí thuộc khu đất
dự án và khu vực dân cư xung quanh chúng tôi có được kết quả ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Chất lượng không khí tại khu vực dự án
Trang 23- Vị trí lấy mẫu chất lượng không khí như sau:
+ K1 : Vị trí giáp ranh giữa khu đất dự án với đường chính Khu Đông Bắc Bình An+ K2 : Vị trí tại khu đất dự án, cách QL1A 15m
+ K3 : Khu vực trung tâm của khu đất dự án
+ K4 : Khu vực gần bờ tường Công ty Tân Việt Phát
- Lấy mẫu trong điều kiện thời tiết trời nắng nóng, gió nhẹ
Nhận xét : Kết quả phân tích ở bảng 2.1 cho thấy : Nhìn chung chất lượng không
khí tại khu vực dự án còn khá tốt, ngoại trừ mẫu K1 và K2 nằm ở vị trí gần đườngchính (thi công chưa hoàn chỉnh) và đường QL1A có hàm lượng Bụi và Độ ồn vượttiêu chuẩn cho phép khá cao thì các điểm lấy mẫu còn lại có các thông số phân tích
cơ bản đạt tiêu chuẩn cho phép hoạc vượt tiêu chuẩn ở mức không đáng kể
Trang 24Ghi chú:
- TCVN 5942 - 1995: Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất
ô nhiễm trong nước mặt (nguồn B : Áp dụng đối với nguồn nước dành cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh).
- Vị trí lấy mẫu nước mặt
+ M1 : Rạch Cầu Bà Hiệp, dưới chân cầu (phía trên điểm xả thải NTSH sau xử lý) –lấy mẫu lúc 10.30
+ M1’ : Rạch Cầu Bà Hiệp, dưới chân cầu (phía trên điểm xả thải NTSH sau xử lý –lấy mẫu lúc 13.50
+ M2 : Rạch Cầu Bà Hiệp (phía dưới điểm xả thải NTSH sau xử lý khoảng 100m) –lấy mẫu lúc10h45
+ M2’ : Rạch Cầu Bà Hiệp (phía dưới điểm xả thải NTSH sau xử lý khoảng 100m) –lấy mẫu lúc14h00
Nhận xét :
Kết quả phân tích ở bảng 2.2 cho thấy : Chất lượng nước tại khu vực thực hiện dự
án còn khá tốt, tất cả các mẫu phân tích đều có các thông số cơ bản đạt tiêu chuẩncho phép về chất lượng nước mặt bảo vệ thuỷ sinh (TCVN 5942 - 1995, cột B)
Trang 25- N1 : Mẫu nước ngầm tại giếng khoan của KCN Dệt May Bình An, giáp ngã tưđường chính đi vào khu đất dự án (giếng sâu 35m, cách khu đất dự án 30m)
- N1 : Mẫu nước ngầm tại giếng khoan của dịch vụ rửa xe máy (Nguyễn Xuân Quá)trên đường QL1A, sát bên cạnh khu đất dự án
Nhận xét:
Kết quả phân tích ở bảng 2.3 cho thấy chất lượng nước ngầm tại khu vực dự áncòn khá tốt, tuy nhiên cả hai mẫu phân tích đều có hàm lượng Fe cao vượt TCCP1,2 – 1,5 lần Mẫu N2 có thông số Coliform vượt TCCP (chủ yếu do phương án bảoquản và sử dụng giếng thiếu vệ sinh)
Như vậy, có thể kết luận rằng, nước ngầm tại khu vực này bị nhiễm phèn khá cao,khuyến cáo người dân trong khu vực không nên sử dụng trực tiếp nguồn nước nàycho mục đích sinh hoạt Tuy nhiên, do khu vực này đã có mạng lưới cấp nước hoànchỉnh nên hầu hết người dân không sử dụng nước ngầm, chỉ một số hộ dân kinhdoanh dịch vụ khai thác nước ngầm để sử dụng cho các mục đích riêng ngoài ănuống
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
Để đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương nơi thực hiện dự ánchúng tôi tham khảo Baóc cáo sốỏ9/BC-UBND “Báo cáo tình hình kinh tế - văn hóa
xã hội – quốc phòng an ninh năm 2006 và những định hướng thực hiện năm 2007”của xã Bình Thắng
2.2.1 CÁC KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM 2006
2.2.1.1 Lĩnh vực kinh tế
(1) Nông nghiệp – Phát triển nông thôn
1) Nông nghiệp : Tình hình nuôi trồng thủy sản cá giống và cá bè vẫn được duy trì
ổn định đồng thời kết hợp triển khai kế hoạch về việc tiêu độc, sát trùng chuồng trạichăn nuôi gia cầm, trâu bò trên địa bàn xã, hiện không để xảy ra dịch bệnh Nhìnchung giá trị sản lượng tăng so với cùng kỳ
2) Công tác phòng chống lụt bão: Tổ chức thi công nạo vét mương thoát nước với
chiều dài 935m gồm tổ 5, 6 và rạch thoát nước tổ 7 ấp Trung Thắng
(2) Đầu tư hệ thống cấp điện và cấp nước
1) Cung cấp nước sạch: Hoàn thành đưa vào sử dụng hệ thống nước mạng gồm
07 tuyến, trong đó nhân dân đóng góp 02 tuyến với tổng kinh phí 363 triệu đồng,hiện có trên 220 hộ đang sử dụng
2) Mạng lưới điện: Đã thực hiện xóa điện kế tổng phục vụ cho các hộ dân trên địa
bàn (18 hộ thuộc tổ 01 ấp Ngãi Thắng) Kết hợp phòng Kinh tế và công ty Điện lựckhảo sát lưới điện do dân quản lý và đã lập danh sách phục vụ cho chương trìnhxóa điện kế tổng
(3) Sản xuất Công nghiệp – TTCN
Trang 26Tiếp tục vận động 33 cơ sở sản xuất gạch di dời theo chủ trương của UBND tỉnhBình Dương, trong năm đã vận động được 19/33 hộ di dời Hiện có 10/33 cơ sởcam kết ngưng hoạt động và 04 cơ sở giải thể, đang đề nghị xin cấp GCNQSDĐ (Hồ
sơ đa được chuyển UBND huyện xem xét giải quyết)
Tình hình thực hiện các dự án: Dự án ĐHQG hiện còn 02 hộ đang chờ nhận kinh phíbồi thường di dời; Dự án đường 33m thuộc khu Đông Bắc Bình An do Công ty Arecolàm chủ đầu tư đã thực hiện công tác kiểm kê 10/11 hộ, dự kiến sẽ tiếp tục họp dân
để thống nhất đơn giá; Dự án khu Trung tâm hành chính xã, đã tổ chức họp dântriển khai kế hoạch giải tỏa đền bù, đến nay cơ bản đã kiểm kê áp giá dứt điểm gồm
11 hộ và đang hoàn chỉnh hồ sơ chuyển Ban quản lý dự án tiếp tục giải quyết
(4) Công tác quản lý đất đai, nhà ở
1) Về đất đai : Đã hoàn thành bản đồ sử dụng đất xã Bình Thắng giai đoạn (2006 –
2010) với diện tích 550,30ha đúng theo kế hoạch Nghị quyết HĐND xã đề ra Trongnăm 2006, đã giải quyết 159 hồ sơ li6n quan đến đất đai, tăng 19 hồ sơ so với năm
2005 (CNQSDĐ 107, HTH 50, cho thuê 02); Xác nhận 247 hồ sơ thế chấp vay vốn(giảm 72 hồ sơ so với năm 2005)
2) Về nhà ở : Xác nhận 62 hồ sơ có nhà xin tách khẩu; Kết hợp Phòng quản lý đô
thị xác minh 42 hồ sơ li6n quan về nhà để cấo phép
(5) Vấn đề thu chi ngân sách
Ước thực hiện tổng trong năm đạt 3,093 tỷ đồng, tổng chi : 3,052 tỷ, đạt 91,6 %, tìnhhình thu theo 03 loại quỹ theo Pháp lệnh:
- Phòng chống bão lụt : 32.085.000 đồng đạt 149% chỉ tiêu
- Quốc phòng an ninh : 90.656.993 đồng đạt 10,5% chỉ tiêu
- Lao động công ích : 95.293.000 đồng đạt 85,1% chỉ tiêu
Tổ chức hậu kiểm kinh doanh 54 trường hợp, truy thu thuế và nợ đọng thuế trên 36triệu đồng, đồng thời hướng dẫn ĐKKD theo quy định Tham mưu xác nhận 49 hồ
sơ ĐKKD và thay đổi ngành nghề; Hoàn chỉnh thủ tục đảm bảo giải ngân kịp thờitrong năm 2006 các công trình GTNT, Trang bị tài sản cố định phục vụ cho xã và ấpvới kinh phí 80 triệu đồng; Thực hiện mua BHYT cho Đại biểu HĐND xã theo quyđịnh
(6) Về xây dựng cơ bản – Giao thông nông thôn
1) Về GTNT : Đã hoàn thành 05 công trình gồm: đường cống trái tuyến Bình Thắng,
công trình mương thoát nước tổ 8, 9, 10 ấp Trung Thắng, đường Nghĩa Sơn, đường
Bà Hồng ấp Trung Thắng và đường tổ 2, 3, 4 ấp Ngãi Thắng đến nay đã đưa vào sửdụng Tống vốn đầu tư 1,580 tỷ đồng (trong đó vốn ngân sách xã 232.631.694 đồng,ngân sách tỉnh 1.149 tỷ đồng và vốn huy động 898 triệu đồng), so với kế hoạch đạt100%
2) Về XDCB : Trong năm 2006 chưa thực hiện được việc xây dựng Văn phòng trụ
sở ấp Quyết Thắng, do đang chờ kết luận của UBND tỉnh Bình Dương trong việc giảiquyết tranh chấp đất
2.2.1.2 Lĩnh vực văn hoá xã hội
Trang 27(1) Giáo dục
Chất lượng dạy và học được nấng lên, tỷ lệ huy động học sinh ra lớp đạt 100% XãBình Thắng có 02 trường tiểu học với 31 lớp, 1.129 học sinh Tỷ lệ học sinh khá, giỏiđạt 43,6% Trong năm 2006 Hội khuyến học đã vận động trợ cấp tiền và vật chấtcho 23 em, giúp các em có điều kiện đến trường số tiền 11.500.000 đồng Trong dịpkhai giảng các đơn vị cũng tặng 65 suất học bổng với tổng kinh phí 5.760.000 đồng
và nhiều phần quà có giá trị Thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động phụ huynh hổtrợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất số tiền 50.500.000 đồng
(2) Y tế
Duy trì khám chữa bệnh cho 2.663 lượt bệnh nhân, trong đó có BHYT 436 lượt;Chăm sóc sức khỏe BM & TE gồm 1290 lượt; Tổ chức tiêm chủng mở rộng cho trẻ
em dưới 1 tuổi đạt 91%; Xác định trẻ SDD chiếm 14,6% giảm 0,3% so với năm
2005 Tổ chúc khám sức khỏe học đường, khám từ thiện cho Hôi viên, đối tượngchính sách và lập hồ sơ phục hồi chức năng cho 16 người tàn tật Ngoài ra còn kếthợp các ngành chức năng kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn
(3) Dân số - Gia đình và Trẻ em
Hoàn thành 100% công tác điều tra thu thập thong tin, kết thúc chiến dịch truyềnthông dân số năm 2006 đạt 82% số người thực hiện các biện pháp tránh thai, trongnăm có 05 trường hợp sinh con thứ 3 và có 01/04 ấp đạt ấp Dân số phát triển Tổchức thăm và tặng quà cho 45 em nhân dịp Tết Nguyên Đán 9.300.000 đồng từnguồn kinh phí huyện và các Doanh nghiệp ủng hộ Tặng 38 phần quà nhân Ngày1/6, xét cấp học bổng đầu năm học cho 16 em và cấp 904 thẻ khám chữa bệnh miễnphí cho trẻ dưới 6 tuổi; Đề nghị cấp 29 thẻ miễn cước phí đi xe buýt cho đối tượngcon GĐCS, hộ nghèo và khuyết tật Hoạt động BTTE, đã vận động được14.010.000 đồng
(4) Văn hoá thông tin – Truyền thanh
Thực hiện tốt việc tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của địa phương, vận độngnhân dân treo cờ trong dịp lễ, tết trên các trục chính đạt 90% Tổ chức bình xétGĐVH, ấp văn hóa năm 2006, kết quả có 1.186/1.424 hộ đạt GĐVH, đạt 83,28% và02/04 ấp đạt tiên tiến Xây dựng 18 cổng, hẻm chào văn hóa và treo 12 bảng tuyêntruyền về an ninh trật tự Thường xuyên tăng cường công tác kiểm tra Đội 814 đãkiểm tra 22 lượt tại các điểm kinh doanh khách sạn, quán cà phê… phát hiện 94trường hợp vi phạm và đã xử lý
Duy trì tiếp âm phát thanh trên hệ thống loa đài với 600 giờ Viết 120 tin và 01 tiểuphẩm ngắn; Khắc phục 06/09 trạm loa hư và 12/18 loa cháy
(5) Công tác Chính sách xã hội – Xoá đói giảm nghèo
Đảm bảo chi lương kịp thời đúng theo quy định cho 125 đối tượng chính sách, cán
bộ hưu trí Sửa chữa nâng cấp nhà Mẹ VNAH từ nguồn kinh phí của huyện(14.250.000 đồng) Hiện đang xây dựng mới 01 nhà tình nghĩa hộ Nguyễn Thị Tư-Trung Thắng Thực hiện theo quyết định 290 có 08 trường hợp đủ điều kiện và xétduyệt, thẩm định 02 hồ sơ thương binh Tổ chức họp ngày TBLS, khám cấp thuốcmiễn phí cho 120 đối tượng chính sách với tổng kinh phí 21 triệu đồng Kết hợp Sở
Trang 28Lao động Thương Binh Xã hội tặng 50 phần quà cho đối tượng tàn tật, trẻ mồ côi (5triệu); Vận động mua BHYT tự nguyện trong nhân dân, hội viên và các đoàn thể vớitổng số tiền 28,940 triệu đồng Trong dịp Tết đã vận động các cơ quan, đơn vị tặng
460 phần quà cho đối tượng chính sách, gia đình nghèo 75.900.000 đồng Lập hồ
sơ mai táng phí cho 01 cán bộ đã nghỉ hưu 12 triệu đồng
Qua phúc tra thực tế toàn xã có 25 hộ nghèo theo tiêu chí mới, hiện đã mua BHYTcho 25 hộ nghèo (106 NK); Hỗ trợ vốn cho 25 hộ nghèo (58 triệu) với hình thức chovay vốn và giải quyết việc làm Trong năm 2006 đã sửa chữa và xây dựng mới cănnhà Đại đoàn kết cho 01 hộ nghèo 16.200.000 đồng Xác nhận 37 trường hợp khókhăn, giới thiệu việc làm cho 78 lao động và 17 em học nghề
2.2.2 ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN TRONG NĂM 2007
2.2.2.1 Về kinh tế
(1) Kiểm tra tình hình sử dụng đất
Hoàn chỉnh việc cấp GCNGSDĐ cho nhân dân; Di dời các cơ sở sản xuất gạch,kiểm tra san lấp mặt bằng trái phép trên địa bàn; lập kế hoạch sử dụng đất năm
2007 và quản lý theo kế hoạch
(2) Xây dựng cơ bản – Giao thông nông thôn
Thực hiện 03 công trình GTNT – CTĐT năm 2007, công trình đường hẻm trườngNguyễn Khuyến II, đường tổ 8, 9 ấp Hiệp Thắng, bê tông nhựa nóng, cống thoátnước và sửa chữa văn phòng ấp Trung Thắng Nạo vét các mương thoát nước vàsuối, xóa điện kế tổng cụm ấp Ngãi Thắng, Hiệp Thắng và cấp nước sạch cho khuvực đường Bình Thắng
(3) Thu chi ngân sách
Thu chi theo Nghị quyết HĐND đã giao, thực hiện tốt công tác hậu kiếm kinh doanh,chống thất thu thuế Ước thu ngân sách năm 2007 là 2,9 tỷ và chi 2,8 tỷ
2.2.2.2 Về văn hóa xã hội
(1) Giáo dục
Nâng cao chất lượng giảng dạy, thực hiện ngày toàn dân đưa trẻ đến trường đạt100% Học tập chỉ thị 23/2006/UBND – CT về việc chống tiêu cực và khắc phụcbệnh thành tích trong giáo dục
(2) Công tác LĐ – TBXH
Thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho các hộ nghèo, phấn đấu trong năm giảm30% hộ nghèo Vận động đóng góp quỹ vì người nghèo và quỹ đền ơn đáp nghĩađạt 20 triệu/năm
(3) Dân số gia đình và trẻ em
Trang 29Phấn đấu tỷ suất sinh giảm 0,7%, áp dụng BPTT đạt 80% trở lean, có 02/04 ấp đạtdân số phát triển.GĐVH đạt từ 85 dến 97%, phấn đấu từ 25 đến 30% đạt ấp vănhóa.
(4) Y tế
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, hoàn thành chương trình mục tiêu Quốc gia
về y tế, môi trường, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh, phòng ngừa dịch bệnh
(5) Văn hoá – Thông tin
Duy trì chương trình tiếp âm phát sóng, phát thanh của đài, thông tin kịp thời cácchủ trương, chính sách của Đảng, phát luật Nhà nước, phấn đấu đạt 80% địa bàndân cư có phương tiện phát sóng truyền thanh Phát triển phong trào văn nghệ, thểdục thể thao
(7) Công tác tư pháp
Tổ chức các hội thi tìm hiểu pháp luật cho dân và CBCC, tập huấn chuyên môn chocác thành viên hội đồng PBGDPL và tổ hòa giải cơ sở, bổ sung sách cho tủ sáchpháp luật
Thực hiện tốt công tác đăng ký khai sinh, xây dựng triển khai quy trình thực hiệnhợp đồng chứng thực theo thông tư 04/TTLT Tổ chức TGPL lưu động miễn phí chomọi người
Trang 30CHƯƠNG 3
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Khu đất dự án KDC Bình Thắng nằm trong tổng thể Khu quy hoạch Đông Bắc Bình
An nên hiện nay toàn bộ khu đất đã được giải toả đền bù và san lấp sơ bộ Vì vậy,hiện nay công tác đánh giá tác động môi trường cho dự án chúng tôi tập trung chủyếu vào các hoạt động san lấp hoàn chỉnh, tập kết nguyên vật liệu, xây dựng hạ tầng
và quá trình hoạt động sau này của dự án
3.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG
3.1.1 CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG DỰ ÁN
3.1.1.1 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội của khu dân cư BìnhThắng dự kiến diễn ra trong thời gian 02 năm, bắt đầu từ tháng 8 năm 2007 Cáchoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong quá trình này được trình bàytrong bảng 3.1 dưới đây
Bảng 3.1 Các hoạt động, nguồn gây tác động trong quá trình thi công dự án
1 San lấp mặt bằng Xe ủi san lấp mặt bằng; xe tải vận chuyển vật liệusan lấp.
Xói mòn đất, tích tụ và bồi lắng các vực nước
4 Lắp đặt thiết bị dân dụng, thiết bị điện, viễn
thông,
- Khí thải, bụi, tiếng ồn từ phương tiện vận chuyểnthiết bị, nguyên vật liệu phục vụ lắp đặt, hoạt độngcủa máy móc,
- Quá trình thi công có gia nhiệt:, cắt, hàn, đốt nóngchảy
5 Sinh hoạt của côngnhân tại công trường Sinh hoạt của khoảng 100 công nhân viên trên côngtrường gây phát sinh CTRSH, NTSH
Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007.
3.1.1.2 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong quá trình thicông xây dựng là không nhiều, nếu chủ đầu tư không có các phương án phòng
Trang 31ngừa và quản lý hiệu quả có thể xảy ra một số nguồn tác động xấu như sau (bảng3.2)
Bảng 3.2 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong quá trình xâydựng khu dân cư Bình Thắng
1 Nguồn nước mưa gây ngập úng cục bộ, gây xói mòn, rửa trôi đất cát,
2 Nếu không được gia cố cẩn thận có thể gây sụt lún nền, đường,…
3 Sự tập trung lượng lớn công nhân gây ra xáo trộn đời sống xã hội tại địaphương,
Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007.
3.1.2 CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
3.1.2.1 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động đượcđưa ra trong bảng 3.3 dưới đây
Bảng 3.3 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn hoạtđộng của dự án
Stt Các hoạt động Nguồn gây tác động
1
Phương tiện vận tải ra vào
KDC (chủ yếu là phương
tiện cá nhân, hộ gia đình)
Tiếng ồn và khói thải chứa thành phần ô nhiễmnhư SOx, NOx, CO, CO2, THC, Bụi,…phát sinh từkhói thải của phương tiện gây ô nhiễm không khí
2 Sinh hoạt và vệ sinh hàng
ngày của người dân tại
các chung cư, nhà liên kế,
các gian dịch vụ trong khu
cao tầng, khu trưng bày
sản phẩm đá Grainite
- Các thành phần ô nhiễm chủ yếu như vi sinh,dầu mỡ, Nitrat, Amoni, chất hữu cơ, trong nướcthải sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải từ nhà vệ sinhcủa khu dân cư, CTNH,
- Mùi hôi thối sinh ra từ quá trình phân hủy nướcthải tại các hố ga, hầm tự hoại, khu chứa chấtthải rắn sinh hoạt,
3 Các hoạt động đốt nhiên
liệu (than, củi, gaz, đốt dầu
DO chạy máy phát điện dự
phòng.),
- Khói thải chứa các thành phần gây ô nhiễm không khí như CO2,SOx, NOx, Bụi,
- Phát sinh chất thải rắn gây ô nhiễm
Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007.
3.1.2.2 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt độngcủa khu dân cư Bình Thắng được trình bày trong bảng 3.4 dưới đây
Bảng 3.4 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạnhoạt động của khu dân cư Phú Mỹ
1 Nước mưa có thể gây ngập úng cục bộ tại khu vực nếu Chủ dự án không có
Trang 32phương án tôn nền và có phương án thoát nước hiệu quả.
2 Sự tăng mật độ và thành phần dân cư có thể gây các vấn đề tiêu cực mất trật
tự khu vực nếu Chủ dự án không có hướng quản lý hiệu quả
Nguồn: Trung tâm Sinh thái Môi trường và Tài nguyên , tháng 4/2007
3.1.3 DỰ BÁO NHỮNG RỦI RO VỀ MÔI TRƯỜNG DO DỰ ÁN GÂY RA
3.1.3.1 Những rủi ro trong giai đoạn thi công xây dựng
(1) Sự cố tai nạn lao động, tai nạn giao thông
Nhìn chung, sự cố tai nạn lao động, tai nạn giao thông có thể xảy ra bất ngờ trongnhiều tình huống của giai đoạn thi công xây dựng dự án Có thể được tóm tắt một sốdạng tai nạn như sau :
- Tai nạn giao thông có thể xảy ra khi công nhân băng qua đường giao thông đểđến công trường, rời công trường, dạng tai nạn này cũng có thể xảy ra ngay trêncông trường do các phương tiện thi công và vận chuyển nguyên vật liệu gây ra đốivới công nhân
- Công việc lắp ráp, thi công và quá trình vận chuyển nguyên vật liệu với mật độ xe,tiếng ồn, độ rung cao có thể gây ra các tai nạn lao động, ;
- Do tính bất cẩn trong lao động, thiếu trang bị bảo hộ lao động, hoặc do thiếu ý thứctuân thủ nghiêm chỉnh về nội quy an toàn lao động của công nhân thi công cũng cóthể gây tai nạn đáng tiếc
- Công việc lao động nặng nhọc, thời giam làm việc liên tục và lâu dài có thể ảnhhưởng đáng kể đến khoẻ của công nhân, gây tình trạng gây mệt mỏi, choáng vánghay ngất xỉu cho công nhân tại công trường;
Như vậy nếu các rủi ro về tai nạn lao động và tai nạn giao thông xảy ra sẽ gây ảnhhưởng rất lớn đến sức khỏe cũng như tính mạng của công nhân, gây tổn thất lớn vôcùng lớn về tinh thần cho các gia đình có người gặp nạn Vì vậy vấn đề đảm bảo antoàn cho công nhân tham gia xây dựng được Chủ dự án đặc biệt quan tâm
(2) Sự cố cháy nổ
Sự cố cháy nổ có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển và tồn chứa nhiên liệu hoặc
do sự thiếu an toàn về hệ thống cấp điện tạm thời, gây nên các thiệt hại về người vàcủa trong quá trình thi công Có thể xác định các nguyên nhân cụ thể như sau :
- Các kho chứa nguyên nhiên liệu tạm thời phục vụ cho máy móc, thiết bị kỹ thuậttrong quá trình thi công (sơn, xăng, dầu DO, ) là các nguồn gây cháy nổ Khi sự cốxảy ra có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng về người, vật chất và môi trường;
- Hệ thống cấp điện tạm thời cho các máy móc, thiết bị thi công có thể gây ra sự cốgiật, chập, cháy nổ…, gây thiệt hại về kinh tế hay tai nạn lao động cho công nhân;
- Việc sử dụng các thiết bị gia nhiệt trong thi công (hàn xì, đun, đốt nóng chảy Bitum
để trải nhựa đường, ) có thể gây ra cháy, phỏng hay tai nạn lao động nếu nhưkhông có các biện pháp phòng ngừa
Trang 33Nhìn chung, sự cố cháy nổ thường ít khi xảy ra trong quá trình thi công Tuy nhiênnếu sự cố này xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến con người, tài sản và môi trườngkhu vực
3.1.3.2 Những rủi ro trong giai đoạn hoạt động
Do tính chất là khu dân cư nên khả năng xảy ra sự cố trong giai đoạn hoạt động làkhông nhiều Tuy nhiên nếu không có phương án phòng ngừa và ứng cố hiệu quảthì các sự cố sẽ gây ảnh hưởng đến tính mạng con người và thiệt hại về kinh tế rấtđáng kể Một số dạng sự cố có nguy cơ xảy ra ở khu dân cư Bình Thắng có thểđược liệt kê như sau :
- Sự cố cháy nổ : Nếu sự cố cháy nổ xảy ra sẽ có nguy cơ gây cháy dây chuyềnlàm ảnh hưởng đến nhiều hộ gia đình trong khu dân cư, đặc biệt khi sự cố xảy ra ởcác chung cư cao tầng và nhà liên kế
- Nếu công tác gia cố nền móng trong quá trình xây dựng không đảm bảo sẽ gâynên hiện tượng nứt tường và sụt lún nhà cửa gây tổn hại nghiêm trọng về người vàcủa, ảnh hưởng tiêu cực đến tinh thần của các hộ dân sống trong khu vực
- Ngoài ra, quá trình hoạt động khu dân cư Bình Thắng còn có thể gây ra một số sự
cố khác như tai nạn giao thông, ùn tắc, ngập nước cục bộ, nếu Chủ dự án không cóphương án thiết kế phù hợp ngay từ đầu
3.2 ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG
3.2.1 ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án Khu dân cư BìnhThắng được trình bày trong bảng 3.5 dưới đây
Bảng 3.5 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng KDC Bình Thắng
Stt Đối tượng bị tác động Quy mô bị tác động
3 Đất đai khu dự án Có thể gây tác động xói mòn rửa trôi, gây ô nhiễm
trên toàn bộ khu đất đất dự án (gần 2,7ha)
4 Công nhân và cư dân địa
phương Tất cả công nhân trực tiếp tham gia xây dựng tại công trường và các hộ khu dân cư lân cận dự án
5 Đường giao thông Khoảng 10km trong tuyến vận chuyển nguyên vật
liệu phục vụ xây dựng dự án như : Quốc lộ 1A, đường 743, đường Nhà máy giấy Bình An,
6 Bầu khí quyển khu vực
dự án Bán kính ảnh hưởng khoảng 2 km từ tâm khu đất xây dựng dự án
7 Môi trường nước mặt vànước ngầm
Rạch Cầu Bà Hiệp, sông Đồng Nai và môi trường nước ngầm tại khu vực bị tác động do tiếp nhận các nguồn thải (CTR, nước thải, nước mưa, )
- Mức độ tác động là không đáng kể (do Chủ dự án
đã có phương án xử lý NTSH và các chất thải phátsinh trước khi thải ra nguồn tiếp nhận)
Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007.
Trang 343.2.2 ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động của Khu dân cư BìnhThắng được trình bày trong bảng 3.6 dưới đây
Bảng 3.6 Đối tượng, quy mô bị tác động trong quá trình hoạt động của KDC BìnhThắng
Stt Đối tượng bị tác
động
Quy mô bị tác động
1
Thảm thực vật Toàn bộ thảm thực vật trên diện tích 2,7ha của khu dân cư (chủ yếu tác động tích cực do việc trồng thêm cây
xanh của trong khu dân cư)2
Đất đai khu dân cư
- Toàn bộ đất đai trong khu vực dự án bị chuyển mục đích sử dụng (đất khu dân cư)
- Đất đai ít bị tác động ô nhiễm khi Chủ dự án thực hiệnhiệu quả việc thu gom, xử lý chất thải rắn, NTSH,
3 Đường giao thông - Tăng mật độ phương tiện ở các đường giao thông nội
bộ và đường giao thông liên vùng
độ gây ô nhiễm không khí của KDC là không đáng kể
5 Môi trường nước
mặt và nước ngầm
- Mức độ tác động không đáng kể (do nước thải được
xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận), 6
Người dân trong
vùng
- Chủ yếu tác động tích cực (tạo nơi an cư ổn định với đầy đủ các dịch vụ cần thiết, khả năng bị tác động bởi ô nhiễm là không nhiều do được quy hoạch)
Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007.
3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
3.3.1 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG
3.3.1.1 Tác động đến môi trường tự nhiên
(1) Tác động đến môi trường không khí
Các tác động đến môi trường không khí do quá trình thi công xây dựng bao gồm:
Bụi sinh do quá trình san ủi đất đá, vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu (đá,cát, xi măng, sắt thép, );
Bụi và các chất khí SO2, NO2, CO, THC do khói thải của xe cơ giới vận chuyểnnguyên vật liệu san lấp, vật liệu xây dựng;
Bức xạ nhiệt từ các quá trình thi công có gia nhiệt, khói hàn (như quá trình cắt,hàn, đốt nóng chảy Bitum để trải nhựa đường)
1) Ô nhiễm bụi do từ vật liệu san lấp và vật liệu xây dựng tập kết tại công trường
- Ô nhiễm bụi từ vật liệu san lấp :
Theo tính toán của Chủ dự án, khối lượng vật liệu cần thiết để san lấp mặt bằng
Trang 35chuẩn bị cho công tác thi công vào khoảng 12.150 tấn (tôn nền lên 30 cm)
Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO thì hệ số trung bình phát tán bụi tại côngtrường là 0,075kg/tấn vật liệu san lấp Như vậy tổng lượng bụi phát sinh từ vật liệusan lấp sẽ khoảng 911 kg Dự kiến thời gian san lấp mặt bằng là 03 tháng nên tảilượng bụi phát sinh là 304kg/tháng hay 10 kg/ngày
- Ô nhiễm bụi từ vật liệu xây dựng :
Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu tại công trường xây dựng sẽ gây pháttán bụi ra môi trường xung quanh
Bụi chủ yếu phát tán ra từ các nguồn vật liệu như cát, đá, xi măng và một phần từsắt thép
Theo tính toán sơ bộ của chúng tôi thì tổng khối lượng nguyên vật liệu cần sử dụngcho công trình là 28.052 tấn (xi măng, cát, đá, sắt thép, ván khuôn,…) Như vậy, nếuquy ước hệ số phát thải tối đa của bụi phát sinh bụi từ nguyên vật liệu xây dựngtrong quá trình vận chuyển, bốc dỡ và tập kết tương đương với hệ số phát thải củavật liệu san lấp (0,075kg/tấn) thì tổng lượng bụi phát sinh từ quá trình này là 2.104
kg bụi (trong 1 năm 9 tháng còn lại) Như vậy, lượng bụi trung bình phát sinh từ vậtliệu trong giai đoạn xây dựng là 3,3 kg/ngày
2) Ô nhiễm bụi đường do hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ xây dựng công trình.
Trong những ngày khô nóng, hoạt động của các phương tiện vận chuyển vật liệusan lấp và nguyên vật liệu xây dựng qua lại trên đường nội bộ và các tuyến đườngtrong khu vực thường gây phát sinh bụi đất từ mặt đường làm tăng đáng kể hàmlượng bụi trong không khí xung quanh
- Để xác định hệ số phát sinh bụi đất trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng,chúng tôi áp dụng công thức sau:
0,5 0,7
4
w x 2,7
W x 48
S x 12
s k 1,7
- Xác định tải lượng ô nhiễm bụi
Khối lượng vật liệu cần thiết để san lấp mặt bằng khoảng 12.150 tấn và khối lượngvật liệu xây dựng cần vận chuyển phục vụ công trình là 28.052 tấn Như vậy, tổngkhối lượng vật liệu san lấp và vật liệu xây dựng cần vận chuyển phục vụ công trình
là 40.202 tấn Sử dụng xe với tải trọng vận chuyển là 10 tấn sẽ có 4.020 xe Nếu
Trang 36tính cả lượng xe không tải quy về có tải (2 xe không tải tương đương với 1 xe có tải)thì tổng số lượt xe quy về có tải sẽ là 6.030 xe
Vậy với hệ số phát sinh bụi là 0,65 kg/km/lượt xe, quãng đường vận chuyển trungbình là 6km/chiều thì tổng tải lượng ô nhiễm bụi đường do vận chuyển vật liệu xâydựng là 23,52 tấn/2 năm tương ứng với 32,2 kg/ngày
Thông thường hàm lượng bụi lơ lửng đo được tại khu vực bốc dỡ thường dao độngtrong khoảng 0,9 - 2,7 mg/m3 tức cao hơn tiêu chuẩn không khí xung quanh 3 - 9 lần(TCVN 5937 – 2005 cho phép hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh là0,3 mg/m3)
3) Ô nhiễm do bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng.
Theo các kết quả tính toán ở trên, trong 02 năm xây dựng dự án sẽ có khoảng 6.030lượt xe (quy về có tải) tham gia vận chuyển vật liệu san lấp và nguyên vật liệu xâydựng phục vụ công trình
Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập đối với các loại xevận tải sử dụng dầu DO có công suất 3,5 - 16,0 tấn, có thể ước tính được tổnglượng bụi và các chất ô nhiễm trong khí thải phương tiện vận chuyển nguyên vật liệuxây dựng như ở bảng 3.7 dưới đây
Bảng 3.7: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiệnvận chuyển NVL xây dựng
Stt Chất ô
nhiễm
Tải lượng (kg/1.000km)
Tổng chiều dài (1.000 km)
- S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO (0,5%);
- Quãng đường vận chuyển trung bình cho 1 chuyến xe được ước tính là 6 km
4 ) Ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện vận tải và thi công.
Ngoài việc phát sinh bụi và khí thải, các phương tiện vận tải và thi công còn phátsinh tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu đến môi trường tại khu vực
Tiếng ồn, độ rung phát sinh trong quá trình thi công xây dựng hạ tầng cơ sở, hạ tầng
kỹ thuật chủ yếu là tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển, máy trộn bê tông,… …tham gia trong quá trình xây dựng
Theo tiêu chuẩn đã ban hành về mức cho phép tiếng ồn tại khu vực hoạt động(TCVN 3985 - 1985) và giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân
cư (TCVN 5949 - 1995), thì mức ồn lớn nhất cho phép là 85dBA trong khu vực sản
Trang 37xuất và mức ồn cao nhất là 40dBA tại các bệnh viện, thư viện, nhà điều dưỡng,trường học từ 22 giờ đến 6 giờ sáng Đối với khu dân cư, mức ồn tối đa cho phép(TCVN 5949 - 1998) không được vượt quá 75dBA
Tham khảo các tài liệu kỹ thuật, chúng tôi có được kết quả về độ ồn phát sinh do cácphương tiện vận chuyển và thiết bị thi công phục vụ công trình như sau (bảng 3.8)
Bảng 3.8 Mức ồn của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công
Tài liệu (1) Tài liệu (2)
(2) Tác động ô nhiễm do nước thải và nước mưa
1) Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng
Nước thải sinh hoạt của công nhân tại khu vực dự án là nguyên nhân chính ảnhhưởng đến chất lượng nước khu vực xung quanh Nước thải sinh hoạt chứa nhiềuchất cặn bã, chất hữu cơ dễ phân huỷ, chất dinh dưỡng và các vi khuẩn gây bệnhnên có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm nếu không được xử lý
Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập, khối lượng các chất ônhiễm mỗi người thải vào môi trường hàng ngày được đưa ra trong bảng 3.9
Bảng 3.9 Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường
Trang 387 Tổng photpho 0,8 - 4,0
Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 1993
Số lượng công nhân tham gia xây dựng dự án trung bình khoảng 100 người/ngày.Với định mức sử dụng nước là 180 lít nước/người/ngày, lượng nước thải phát sinhbằng 80% (144 lít/người/ngày) thì tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại côngtrường hàng ngày khoảng 14,4 m3/ngày Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thảisinh hoạt tại khu vực xây dựng dự án được trình bày trong bảng 3.10 dưới đây.Bảng 3.10 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại công trường
Stt Chất ô nhiễm Tải lượng chất ô nhiễm (kg/ngày)
Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007.
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính toán dựa trên tảilượng ô nhiễm (kg/ngày), lưu lượng nước thải (m3/ngày) và hiệu suất xử lý của bể tựhoại, kết quả được trình bày trong bảng 3.11 dưới đây
Bảng 3.11 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
- TCVN 6772 : 2000: Giới hạn các thành phần trong nước thải sinh hoạt;
- (*): TCVN 5945 - 2005, Cột B (bổ sung): Nước thải công nghiệp - Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ chất ô nhiễm.
So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt đã qua xử lý bằng bể
tự hoại với tiêu chuẩn nước thải (TCVN 6772 : 2000, mức I và TCVN 5945 - 2005,cột B) cho thấy hầu hết các thông số phân tích đều có hàm lượng vượt tiêu chuẩn
Trang 39cho phép
2) Tác động ô nhiễm do nước mưa chảy tràn
Lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án nếu không được tiêu thoát hợp lý cóthể gây ứ đọng, cản trở quá trình thi công… Ngoài ra, nước mưa còn cuốn theo đấtcát, và các thành phần ô nhiễm khác từ mặt đất vào nguồn nước mặt gây bồi lắng
và tác động xấu đến nguồn tài nguyên nước, ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyênsinh vật thuỷ sinh
Căn cứ vào diện tích khu đất dự án (26.855,8 m2) và số liệu về điều chế độ mưa tạikhu vực như đã trình bày ở mục 2.1.3(3) ta có thể ước tính được lượng mưa rơi vàchảy tràn trên bề mặt công trình như sau :
- Lưu lựơng nước mưa lớn nhất tính theo năm là : 2,68 × 26.856 = 71.975 m3
- Lưu lựơng nước mưa lớn nhất tính theo tháng là : 0,603 × 26.856 = 16.194 m3
- Lưu lựơng nước mưa lớn nhất tính theo ngày là : 0,177 × 26.856 = 4.754 m3
Việc xác định được lưu lượng nước mưa tối đa rơi trên bề mặt khu đất dự án cũng
là cơ sở quan trọng để thiết kế mạng lưới thoát nước mưa của khu dân cư
Nhìn chung tác động ô nhiễm do nước mưa chảy tràn trong giai đoạn xây dựng làkhông lớn, nước mưa chủ yếu có độ đục cao do cuốn theo đất đá và một phần vậtliệu xây dựng rơi vãi trong quá trình thi công Tuy nhiên chủ dự án cũng đã có cácphương án giảm thiểu tác động ô nhiễm của nước mưa chảy tràn trong quá trìnhxây dựng [xem mục 4.2.2.2 (3)]
Theo ước tính, mỗi công nhân làm việc tại khu vực dự án thải ra khoảng 1,0 – 1,5 kgrác thải sinh hoạt mỗi ngày Chất thải sinh hoạt này nhìn chung là những loại chứanhiều chất hữu cơ, dễ phân huỷ (trừ bao bì, nylon)
Nếu tính trung bình mỗi ngày tại khu vực dự án có 100 công nhân làm việc, thì tổngkhối lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày có thể ước tính được là 100 – 150 kg/ngày
- Nếu không có phương án che chắn cẩn thận các thùng xe trong quá trình vậnchuyển nguyên vật liệu xây dựng thì CTR cũng có thể rơi vãi trong quá trình vậnchuyển Mỗi khi phát sinh các loại chất thải rắn này có thể phát thải trực tiếp hoặcgián tiếp (do bị cuốn theo nước mưa) xuống các nguồn nước mặt lân cận như rạchCầu bà Hiệp, các ao rạch khác dọc đường vận chuyển, gây ô nhiễm các nguồnnước mặt (chủ yếu làm gia tăng độ đục của nước)
- Ngoài ra, sau quá trình xây dựng có thể còn phát sinh một số dạng chất thải rắnnhư gạch vụn, sắt thép vụn, bao xi măng, cọc gỗ làm dàn giáo, Tuy nhiên đây là loại
Trang 40chất thải rắn có giá trị sử dụng nên chủ dự án sẽ cho tận thu để sử dụng lại hoặcbán cho các đơn vị có nhu cầu vì vậy các loại chất thải rắn này ít có khả năng phátthải ra môi trường ngoài.
- Quá trình tập kết và lưu giữ nguyên vật liệu tại công trường ít phát sinh chất thảirắn cũng như các loại chất thải gây ô nhiễm khác do Chủ dự án hạn chế việc tập kếtquá nhiều nguyên vật liệu tại công trường (chủ động mua nguyên vật liệu tại khu vựcgần dự án), đối với xi măng, sắt thép, nhiên liệu dầu nhớt được bảo quản kỹ trongkho, cát được che bạt kín trên công trường nên rất ít có khả năng phát tán gây ônhiễm
- Hoạt động bảo dưỡng phương tiện nếu thực hiện ngay tại công trường cũng cóthể gây phát sinh căn dầu nhớt, vỏ chai đựng dầu nhớt và giẻ lau nhiễm dầunhớt, Đây là các dạng chất thải nguy hại, mặc dù khối lượng phát sinh rất ít nhưngkhi phát sinh Chủ dự án cho thu gom ngay để xử lý theo quy chế CTNH, giảm thiểutác động tiêu cực đến môi trường khu vực
(4) Tác động đến tài nguyên sinh học và con người
Tất cả các hoạt động nêu trên đều có nguy cơ gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc giántiếp đến tài nguyên sinh học và con người tại khu vực dự án
Đối với tài nguyên sinh học
Nhìn chung tài nguyên sinh vật tại khu vực dự án khá nghèo nàn (đã phân tích ởphần tài nguyên sinh học) Tác động tiêu cực của dự án lên tài nguyên sinh học chủyếu diễn ra trong quá trình giải toả và san lấp mặt bằng Do dự án đã được san lấphoàn chỉnh nên quá trình xây dựng ít tác động đến tài nguyên sinh vật Các khíacạnh tác động của quá trình xây dựng công trình đến tài nguyên sinh vật thể hiệnnhư sau :
- Quá trình trộn, đổ bê tông trên mặt đất, các chất thải rơi trên bề mặt, các chất thảisinh hoạt khác,…tác động đến môi trường đất gây ảnh hưởng xấu đến các sinh vậtsống trong đất như giun đất, dế, côn trùng khác, Các loài còn lại trong đất phải didời đi nơi khác do hầu hết diện tích đất dự án bị bê tông hoặc nhựa hoá
- Nước mưa chảy tràn qua bề mặt khu đất dự án có thể mang theo các chất ônhiễm trên mặt đất như xi măng, váng dầu nhớt, chất thải sinh hoạt của côngnhân, gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận (rạch Cầu Bà Hiệp, hệ thống sông Đồng Nai, )gây đục và ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng trực tiếp đến các thuỷ sinh vật sốngtrong các nguồn nước này
Nhìn chung các tác động tiêu cực đối với sinh vật nói trên là không nhiều và có thểgiảm thiểu hiệu quả khi đơn vị Chủ dự án quản lý tốt quá trình xây dựng và thựchiện công tác thu gom, xử lý chất thải phát sinh tại công trường
Đối với con người
Một số tác động của quá trình xây dựng dự án đến con người tại khu vực có thể tómtắt như sau :
Bụi đất, bụi khói và các chất khí phát sinh như SOX, CO, NOX, THC làm giảmchất lượng môi trường khí khu vực dân cư xung quanh, gây ảnh hưởng đến sứckhỏe dân cư (có thể gây nên các bệnh về hô hấp)