Về công tác chỉ đạo của Phßng Gi¸o dôc: Năm học 2009- 2010, ngoài việc phổ biến hệ thống văn bản về kiểm định chất lượng giáo dục viết tắt là KĐCLGD do Bộ GD& ĐT và cục KTKĐCLGD ban hàn
Trang 1phßng GD&ĐT
Thä xu©n CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
SƠ KẾT 2 NĂM CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
BẬC THCS VÀ TIỂU HỌC
1 Về công tác chỉ đạo của Phßng Gi¸o dôc:
Năm học 2009- 2010, ngoài việc phổ biến hệ thống văn bản về kiểm định chất lượng giáo dục (viết tắt là KĐCLGD) do Bộ GD& ĐT và cục KTKĐCLGD ban hành (trong đó có các Bộ tiêu chuẩn đánh giá và hướng dẫn tự đánh giá, hướng dẫn tìm thông tin minh chứng từng cấp học, Quy trình kiểm định CLGD ), phòng GD&ĐT
đã tổ chức các Hội nghị, các lớp tập huấn triển khai công tác tự đánh giá, đánh giá ngoài chất lượng các cơ sở giáo dục và yêu cầu các trường THCS, Tiểu học trong toàn huyện nghiêm túc thực hiện Hầu hết các đơn vị đã thành lập Hội đồng tự đánh giá, đã phổ biến các văn bản về công tác này cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, bắt tay thu
thập hồ sơ minh chứng Ngay hè 2010, nhiều trường đã có và gửi Báo cáo tự đánh giá
về PGD&ĐT Tuy nhiên tất cả BC TĐG và hồ sơ chưa đạt yêu cầu
Từ tháng 9/2010 đến 11/2010, PGD&ĐT đã chỉ đạo công tác tự đánh giá cho
trường Tiểu học Tây Hồ theo chương trình thí điểm của Sở GD&ĐT Tại Hội nghị sơ
kết học kỳ 1 (20/1/ 2011), Trường Tiểu học Tây Hồ đã được cấp giấy chứng nhận đạt
tiêu chuẩn chất lượng cấp độ 3 do Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định
2 Một số sai sót thường gặp trong Báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở
giáo dục của các nhà trường:
Trong quá trình kiểm tra báo cáo tự đánh giá của một số đơn vị và qua trao đổi của những cán bộ đang tự đánh giá tại các nhà trường, chúng tôi nhận thấy đại đa số người viết BC TĐG chưa có kỹ năng đánh giá do chưa đọc hoặc chưa thật thấm nhuần các văn bản: bộ tiêu chuẩn, quy trình tự đánh giá, hướng dẫn tìm thông tin minh chứng và một số văn bản có liên quan nên các báo cáo còn nhiều sai sót cả về nội dung và cách trình bày
2.1 Về hình thức: trình bày chưa tuân thủ quy định tại CV 7880/BGD&ĐT
ngày 8/9/2009 về sắp xếp các phần chưa đúng trình tự, thiếu một số danh mục, trình bày font chữ chưa thống nhất (dùng nhiều font chữ lộn xộn, chữ nghiêng lẫn chữ đứng ), trình bày đề mục, cách đánh số trang, còn nhiều lỗi kỹ thuật vi tính, lỗi chính
tả, lỗi ngữ pháp, diễn đạt mơ hồ, lòng vòng, ít thông tin
2.2 Về nội dung: các bản BC TĐG của các trường có quá nhiều sai sót, nhược
điểm
2.2.1 - Xác định không đúng, không đủ nội hàm của tiêu chí:
Trang 2Người tự đánh giá chưa hiểu hoặc hiểu chưa đúng khái niệm hoặc chưa bám sát câu chữ của văn bản nên không nắm bắt được hết các nội dung của từng tiêu chí, dẫn đến những sai sót xuyên suốt quá trình đánh giá từng tiêu chí, nhiều tiêu chí
+ Xác định sai đối tượng cần đề cập trong từng tiêu chí + Nhầm lẫn khái niệm hoặc xác định không rõ đối tượng cần đánh giá trong từng tiêu chí
+ Khi trong một chỉ số hướng về cùng lúc nhiều mặt của một đối tượng thì BC
TĐG đã không bao quát hết các nội dung trong chỉ số nên bỏ sót một số mặt cần đánh
giá khi mô tả hiện trạng - đánh giá điểm mạnh, điểm yếu - đề ra kế hoạch cải tiến chất lượng Thậm chí có khi bỏ sót cả một chỉ số không mô tả, đánh giá
2.2.2 - Bản BC TĐG không đảm bảo tính logic:
Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng (mỗi cấp học) đã hướng về toàn bộ các yếu
tố đảm bảo chất lượng giáo dục trong mỗi nhà trường Báo cáo tự đánh giá nghiêm túc của mỗi nhà trường được xem là một công trình khoa học Toàn bộ bản báo cáo tự đánh giá CLGD phải thống nhất với nhau về quan điểm (thái độ khách quan trung thực, đánh giá đúng thực trạng nhằm mục đích cải tiến chất lượng), đảm bảo tính logic trong quá trình đánh giá từng tiêu chí và logic giữa các tiêu chí có quan hệ nhân quả
Qua kiểm tra, BC TĐG của các cơ sở thường mắc các lỗi về logic như sau: + Tính logic không đảm bảo trong phạm vi đánh giá một tiêu chí: Cách nhìn nhận, đánh giá trong 5 phần của quá trình đánh giá một tiêu chí (mô tả hiện trạng -điểm mạnh - -điểm yếu - đề xuất kế hoạch cải tiến chất lượng - kết luận) không nhất quán, thậm chí còn trái ngược nhau Đặc biệt việc đề xuất nội dung kế hoạch cải tiến không gắn với điểm yếu đã được rút ra ngay trước đó
+ Tính logic không đảm bảo trong phạm vi đánh giá một tiêu chuẩn: trong đánh giá từng tiêu chí của một tiêu chuẩn thì khẳng định đó là những điểm mạnh nhưng trong kết luận về điểm mạnh của tiêu chuẩn thì không nêu điều đó; trong diễn đạt thì kết luận là đạt ở tiêu chí đó nhưng trong tổng hợp lại là không đạt
+ Tính logic không đảm bảo trong toàn văn bản BC TĐG: Trong nhà trường các bộ phận có liên quan đến nhau, tác động trực tiếp đến nhau như: chất lượng đội ngũ CBQL, chất lượng đội ngũ giáo viên về giảng dạy chuyên môn, về công tác chủ nhiệm, việc đầu tư, sử dụng, quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị đồ dùng dạy học; các yếu tố trên có quan hệ trực tiếp tới chất lượng đạo đức và học tập của học sinh… Khi cả Hiệu trưởng, Hiệu phó, giáo viên đều khá giỏi về chuyên môn, chủ nhiệm (năng lực dạy chữ, dạy người), thực hiện đầy đủ chương trình giảng dạy, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp… thì chắc chắn kết quả giáo dục phải tốt, số học sinh yếu kém phải được tiến bộ dần Trong một BC TĐG nếu có sự trái ngược nhau về kết quả trong đánh giá giữa các tiêu chí có quan hệ nhân quả nói trên là có mâu thuẫn
Nguyên nhân có thể là từ sự đánh giá không chính xác trong hồ sơ minh chứng hoặc có thể là do bản thân sự tự đánh giá trong báo cáo không chính xác
Các lỗi về logic này thường là: do có chỗ đã đánh giá không đúng thực trạng hoặc do chưa có sự chỉ đạo thống nhất về quan điểm đánh giá, hoặc báo cáo mới chỉ
Trang 3là sự lắp ghép nội dung của các thành viên trong hội đồng tự đánh giá, chưa có sự biên tập của Hiệu trưởng, cũng có khi sai từ trong những thông tin minh chứng
2.2.3 - Việc mô tả hiện trạng :
Việc mô tả trong từng tiêu chí còn sơ sài, chung chung, không có phân tích; tại mỗi chỉ số người viết có khi chỉ đưa ra một câu khẳng định, hoặc phủ định bằng việc
dùng nguyên văn câu của bộ tiêu chuẩn rồi thêm vào đó một từ có /không (tồn tại) hoặc đúng/ không đúng (quy định); không đi sâu mô tả cụ thể nên không làm nổi bật
hiện trạng sự vật, sự việc cần nói Đặc biệt là việc mô tả, phân tích đánh giá các tiêu
chí, chỉ số không gắn với thông tin, minh chứng (không ghi được đường dẫn về minh chứng trong báo cáo, hoặc mô tả nội dung này nhưng lại dùng minh chứng khác), ở hầu hết các tiêu chí ít nói hoặc không nói đến điểm yếu…Hầu hết báo cáo không có
sự so sánh số liệu giữa các năm để thấy những biến chuyển theo thời gian của nhà trường hay sự so sánh giữa nhà trường với các đơn vị khác để thấy được vị trí của mình trong huyện, tỉnh Có đơn vị nắm không vững các hướng dẫn của CV 115 (tiểu học) hoặc 140 (THCS) nên không biết triển khai việc mô tả thực trạng và sử dụng thông tin, minh chứng
2.2.4 - Về thông tin minh chứng:
Thường mỗi chỉ số đưa ra mô tả chỉ có một hoặc không có minh chứng, trong khi yêu cầu mỗi nhận định đánh giá đều phải có minh chứng, có minh chứng không phù hợp (mô tả hội đồng trường lại đưa minh chứng hội đồng giáo dục xã), chưa khai thác hết minh chứng (các hình ảnh, nhân chứng, giải thích thêm…) Có trường hợp có chỉ dẫn nhưng không có minh chứng trong hộp, đặc biệt không ít trường lúng túng không biết sắp xếp minh chứng: các minh chứng sắp xếp không thành hệ thống, ngắt quãng, không biết mã hóa minh chứng, không thống nhất về cách ghi mã minh chứng trong các vị trí (hộp minh chứng - danh mục mã thông tin, minh chứng - lời dẫn minh chứng tại mỗi tiêu chí) Có trường còn phục chế, làm giả minh chứng
2.2.5 - Về kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đây là một khâu vô cùng quan trọng để đi đến cải tiến chất lượng sau tự đánh giá, cũng là chỗ thể hiện rõ nhất tầm nhìn và năng lực của Hiệu trưởng nhưng rất tiếc
là nhiều hiệu trưởng chưa chú ý, chưa đầu tư xây dựng kế hoạch, đa phần rơi vào tình trạng đối phó, nội dung phần kế hoạch chưa có tính kế hoạch Cụ thể:
+ Đa phần các kế hoạch chung chung, không gắn với việc khắc phục điểm yếu,
phát huy điểm mạnh, không có giải pháp, hoặc có đưa ra giải pháp, việc làm để cải tiến nhưng chưa định rõ thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành Trong các giải pháp ít
có giải pháp về công tác giám sát, kiểm tra; kế hoạch cải tiến ở BC TĐG khác với kế hoạch chiến lược và kế hoạch năm học của nhà trường đưa ra thực thi
+ Có lúc lẫn lộn giữa kế hoạch cải tiến về vấn đề đặt ra trong một tiêu chí với kế hoạch cho toàn bộ hoạt động giáo dục của nhà trường Kế hoạch không gắn với nội hàm của tiêu chí
+ Xét trong mối quan hệ tổng thể giữa các tiêu chuẩn thì các kế hoạch của từng tiêu chí vừa rời rạc, vừa mâu thẫn
Trang 42.2.6 - Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá thống kê sai: sai giữa các bộ phận
với tổng thể; cùng một vấn đề nhưng ở mỗi mục, mỗi trang ghi số liệu khác nhau, kết luận khác nhau
Nhìn chung chất lượng nội dung BC TĐG còn bộc lộ nhiều yếu kém về tư duy
và thao tác kỹ thuật tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục: Mô tả hiện trạng - rút ra điểm mạnh, yếu - xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng - kết luận, nhiều khi sơ sài, hình thức; chưa có tính thống nhất trong toàn bộ báo cáo về cách nhìn nhận, trình bày các vấn đề của một nhà trường… Trong đó bộc lộ sự thiếu tập trung trong chỉ đạo khi thu thập, xử lý thông tin minh chứng, viết và biên tập BC TĐG của Hiệu trưởng
2.3 Về tinh thần thái độ làm công tác KĐCLGD: Từ những sai sót về nội
dung và hình thức trên đây, cho thấy gốc của vấn đề nằm ở chỗ tinh thần trách nhiệm
và thái độ của các Hiệu trưởng và Hội đồng tự đánh giá Đành rằng KĐCLGD là việc mới, khó nhưng những báo cáo đánh giá chưa đạt yêu cầu về kỹ thuật phần lớn là do chưa có sự đầu tư nghiên cứu tài liệu, do thái độ thờ ơ, thiếu trách nhiệm, ngại khó hoặc do bệnh hình thức, bệnh đối phó, bệnh thành tích còn tồn tại khá nặng trong các thành viên hội đồng tự đánh giá
3 Những việc cần làm để tăng cường công tác tự đánh giá trong thời gian tới:
Hiệu trưởng các nhà trường, cần thực hiện nghiêm túc các công việc sau:
- Xốc lại thái độ làm công tác tự đánh giá, xây dựng văn hóa đánh giá
trong nhà trường, trước hết là thái độ khách quan, trung thực, minh bạch và kỹ năng đánh giá trong tất cả các hoạt động đánh giá hàng ngày tại trường (với thầy, với trò);
tổ chức cho tất cả cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường học tập bộ tiêu chí đánh giá của cấp học, nắm chắc các yêu cầu cụ thể của từng tiêu chí để phấn đấu thực hiện trong các hoạt động giáo dục hàng ngày của nhà trường, rèn luyện thói quen xây dựng và quản lý, lưu trữ hồ sơ thật khoa học; thái độ sẵn sàng cung cấp thông tin, minh chứng và sẵn sàng hợp tác KĐCL
- Tổ chức cho các thành viên hội đồng tự đánh giá nghiên cứu kỹ văn bản để thấm nhuần Bộ tiêu chí (của mỗi cấp học), thấm toàn bộ quy trình và kỹ thuật tự đánh giá, cách khai thác, xử lý thông tin minh chứng, cách sắp xếp các cặp, hộp, tủ hồ sơ minh chứng Tổ chức cho các thành viên trao đổi những băn khoăn, thắc mắc, những kinh nghiệm nảy sinh trong quá trình tự đánh giá ngay khi công việc đang tiến hành
để mọi người học nhau và khắc phục sai sót Nếu không đủ trình độ, điều kiện tổ chức thì Hiệu trưởng chủ động liên kết với các trường bạn, hoặc đề xuất với Phòng GD&ĐT để được hỗ trợ về chuyên gia bồi dưỡng nghiệp vụ tự đánh giá cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị
- Thực hiện các công việc về tổ chức và tiến hành tự đánh giá, đồng thời kiểm tra
và điều chỉnh uốn nắn sai sót trong các công việc của quá trình tự đánh giá như yêu
cầu tại CV 1694 ngày 1/11/ 2010, theo tinh thần làm đến đâu chắc đến đó Tập trung
khai thác nguồn minh chứng đã có từ hệ thống số sách, các sổ tay ghi chép, biên bản kiểm tra theo dõi của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các hoạt động giáo dục cụ thể tại trường đến các bản tổng hợp, tổng kết, các văn bản tổng kết, sơ kết
Trang 5công việc, các giấy khen, bằng khen, chứng nhận, ảnh chụp, nhân chứng… để làm
minh chứng Tôn trọng tối đa các minh chứng của sự thật Minh chứng có đến đâu thì
dùng đến đó Không làm giả, không phục chế minh chứng, kể cả thực tế việc đó đã làm; những minh chứng được hành chính hóa, pháp lý hóa nhưng không phải sự thật, chỉ là bằng chứng của bệnh hình thức hoặc bệnh thành tích thì không dùng trong KĐCL Chấp nhận thiếu minh chứng chu kỳ này, phấn đấu chu kỳ sau có đủ và thật 100% để việc KĐCL và tự đánh giá nói riêng trở thành việc làm bình thường và mang tính chính quy, tính chuyên nghiệp cao hơn, góp phần nâng cao hiệu quả quản
lý và chất lượng dạy người, dạy chữ tại mỗi trường.
- Khi các thành viên viết xong, nhất thiết Hiệu trưởng (hoặc cử một Hiệu phó
có năng lực tốt) phải biên tập, phải rà soát lại cấu trúc, văn phong, nội dung của báo cáo tự đánh giá theo đúng các yêu cầu của công văn số 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 08 tháng 9 năm 2009 về hướng dẫn tự đánh giá CSGD phổ thông, phải rà soát lại nội dung cho đúng nội hàm của từng tiêu chí và toàn bộ bộ tiêu chuẩn (Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THCS ban hành theo TT số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2009, Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học ban hành theo QĐ số 04/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT) và công văn về việc hướng dẫn xác định nội hàm, tìm thông tin và minh chứng (tiểu học: CV số 115, THCS: CV 140) mà Cục KT&KĐCLGD đã ban hành và hướng dẫn thêm của Sở tại CV 1694 ngày 1/11/2010
Trên đây là báo cáo sơ kết 2 năm thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục: những việc đã làm được, chưa làm được và những việc triển khai trong thời gian tới để công tác kiểm định chất lượng đạt kết quả tốt theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT (kèm theo báo cáo là hướng dẫn tự đánh giá gửi các trường để thực hiện)
Thọ Xuân, ngày tháng 5 năm 2011
Người viết báo cáo
Trịnh Quốc Thịnh
Trang 6CÁC Nệ̃I DUNG CỦA HƯỚNG DẪN TỰ ĐÁNH GIÁ CẦN THỰC HIậ́N
ĐỂ LÀM TỐT CễNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
I Mệ̃T SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
1.Quy trỡnh kiểm định chất lượng cơ sở GD phổ thụng:
1.1 Tự đỏnh giỏ của nhà trường
1.2 Đăng ký kiểm định chất lượng
1.3 Đỏnh giỏ ngoài và đỏnh giỏ lại (nếu cú)
1.4 Cụng nhận trường đạt tiờu chuẩn chất lượng giáo dục
2 Công cụ kiểm định Chất lợng giáo dục:
Cụng cụ KĐCLCSGD phổ thụng là Bộ tiờu chuẩn đỏnh giỏ chất lượng:
- Trường THCS: ban hành theo Thụng tư 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12/5/2009 Gồm
7 tiờu chuẩn, 47 tiờu chớ, 141 chỉ số):
- Trường tiểu học: ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ- BGDĐT ngày 4/2/2008 Gồm 6 tiờu chuẩn, 33 tiờu chớ, 99 chỉ số
Phõn biệt:
- Bộ tiờu chuẩn đỏnh giỏ chất lượng CSGD này là của Bộ GD ĐT, dựng để kiểm định CL, đang thực hiện
- Bộ tiờu chớ thẩm định chất lượng của Sở GD ĐT Thanh Húa, dựng từ năm
2006- 2008 đó bỏ.
- Cỏc văn bản:
+ Cụng văn số 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 08 thỏng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tự đỏnh giỏ;
+ Cụng văn số 9040/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 12 thỏng 10 năm 2010 của
Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc hướng dẫn đỏnh giỏ ngoài và đỏnh giỏ lại cơ sở giỏo dục phổ thụng;
+ Luật Giỏo dục hiện hành
+ Đối với cỏc trường THCS: CV số 140/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 10 thỏng
3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc hướng dẫn xỏc định nội hàm và tỡm thụng tin minh chứng để đỏnh giỏ chất lượng giỏo dục trường THCS
+ Đối với cỏc trường Tiểu học: CV số 115/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 9 thỏng
02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc hướng dẫn xỏc định nội hàm và tỡm thụng tin minh chứng để đỏnh giỏ chất lượng giỏo dục trường Tiểu học
3 Quy trình Tự đánh giá chất lợng cơ sở giáo dục:
3.1 Thành lập hội đồng tự đỏnh giỏ
3.2 Xỏc định mục đớch, phạm vi tự đỏnh giỏ
3.3 Xõy dựng kế hoạch tự đỏnh giỏ
3.4 Thu thập, xử lý thụng tin minh chứng (Trước đú: thống nhất xỏc định nội hàm từng tiờu chớ)
3.5 Đỏnh giỏ mức độ đạt được theo từng tiờu chớ (Viết phiếu ĐG)
Trang 73.6 Viết bỏo cỏo tự đỏnh giỏ:
- Dự thảo
- Gửi bản dự thảo bỏo cỏo tự đỏnh giỏ đến cỏc thành viờn HĐTĐG, cỏc tổ chức trong trường lấy ý kiến gúp ý
- Biờn tập (cú thể nhiều lần), hoàn chỉnh
3.7 Cụng bố bỏo cỏo tự đỏnh giỏ:
II Các vấn đề cụ thể trong quy trình kĩ thuật tự đánh giá
VẤN ĐỀ 1: THÀNH LẬP Hệ̃I ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ Hiệu trưởng là ngời ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá
- Số người: ớt nhất 7 người; HĐ chỉ nờn 7 người (và nhúm thư ký giỳp việc)
- Yêu cầu đối với các thành viên Hội đồng tự đánh giá:
+ Đỳng thành phần quy định;
+ Cú trỡnh độ đọc - hiểu và xử lý văn bản cỏc loại (cú tỏc phong nghiờn cứu khoa học);
+ Cú tinh thần trỏch nhiệm cao; có thỏi độ khỏch quan, minh bạch;
+ Cú cỏi nhỡn vừa cụ thể vừa bao quỏt cỏc cụng việc, cỏc hoạt động của nhà trường (để phõn tớch, đỏnh giỏ và đưa ra kế hoạch cải tiến CL)
Vấn đề 2 : Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
Việc xây dựng kế hoạch tự đánh giá đợc thực hiện theo mẫu song cần đảm bảo
đ-ợc tính khoa học, tính thực tiễn, xác định rõ cần làm việc nào trớc, việc nào sau Trong kế hoạch phải thể hiện rõ công việc cụ thể của mỗi nhóm, mỗi cá nhân, điều kiện cần cho mỗi công việc và thời gian hoàn thành công việc đó
Kế hoạch cần linh hoạt về thời gian: mềm húa thời gian làm việc cỏ nhõn đối với một số việc nh thu thập, xử lý TTMC, viết cỏc phiếu đỏnh giỏ… (do các thành viên làm việc kiờm nhiệm công tác TĐG); thống nhất mốc thời gian bắt buộc hoàn thành 1
số cụng việc sau:
+ Tập hợp đủ (cơ bản) thụng tin MC
+ Viết xong cỏc phiếu đỏnh giỏ, thảo luận toàn HĐTĐG > thống nhất đỏnh giỏ và
KL từng tiờu chớ;
+ Lấy ý kiến nội bộ
Vấn đề 3: Xác định nội hàm chỉ số, tiêu chí
1 Tầm quan trọng của việc xỏc định nội hàm chỉ số tiờu chớ:
Việc xỏc định nội hàm từng chỉ số, tiờu chớ cú vai trũ quyết định đầu tiờn và xuyờn
suốt quỏ trỡnh đỏnh giỏ Nếu xỏc định sai nội hàm của tiờu chớ và từng chỉ số sẽ sai
nội dung trong toàn bộ cụng việc: tỡm, sử dụng TTMC; mụ tả điểm yếu - mạnh, kế hoạch cải tiến chất lợng
2 Cỏch xỏc định đỳng nội hàm chỉ số tiờu chớ của báo cáo TĐG:
Để xỏc định đỳng nội hàm chỉ số cỏc tiờu chớ, Chủ tịch HĐ cần làm tốt một số nội dung sau :
- Trang bị đủ cỏc văn bản hướng dẫn công tác TĐG cho mỗi thành viên
- Yêu cầu các thành viên của Hội đồng TĐG nghiên cứu kĩ toàn bộ bộ tiờu chuẩn và
cỏc tiờu chớ được phõn cụng:
+ Bỏm cõu chữ, đỏnh dấu cỏc từ ngữ trọng tõm (cú khi cỏc từ ngữ chỉ mối quan hệ giữa cỏc vế cõu) thể hiện nội hàm từng chỉ số;
Trang 8+ Đối chiếu với công văn 115 (tiểu học), 140 (THCS).
- Kiểm tra sơ bộ về cách xác định nội hàm, trình độ đọc hiểu văn bản cña c¸c thµnh viªn (một vài tiêu chí, tiªu chuÈn)
- TËp trung thảo luận toàn HĐ để xác định trúng nội hàm từng tiêu chí (trước khi chia nhiệm vụ cho các thành viên HĐTĐG)
- Quán triệt các thành viên việc bám nội hàm trong thực hiện tất cả các khâu: Tìm, xử
lý MC- mô tả hiện trang- rút điểm mạnh yếu- đưa ra kế hoạch cải tiến CL
- Kiểm tra việc bám nội hàm ngay trong quá trình tiến hành từng việc trên, uốn nắn kịp thời (không để viết xong phiếu ĐG mới kiểm tra)
- Biên tập b¸o c¸o T§G
3 Yêu cầu đối với minh chứng:
Là những tư liệu:
- Phản ánh đúng sự thật của đơn vị trong phạm vi thời gian của chu kỳ đánh giá
- Có nội dung sát với yêu cầu của từng chỉ số, lột tả chính xác bản chất, mức độ của vấn đề (không phải cái tương tự, cái gần đúng)
- Có nguồn gốc rõ ràng.(không yêu cầu pháp lý hóa, hành chính hóa)
4 Các loại minh chứng:
4.1- Các v¨n b¶n:
- Văn bản chỉ đạo, triển khai, thực hiện công việc: Quyết định giao nhiệm vụ, thành lập HĐ/ban công tác, kế hoạch công tác hoặc biên bản họp
- Văn bản thể hiện việc thực, thi theo dõi, đánh giá, uốn nắn: Nhật ký theo dõi quá trình công việc; sổ ghi chép các kết quả kiểm tra trong và sau công việc, biên bản họp
rà soát, bổ sung, cải tiến;
- Văn bản thể hiện các kết quả công việc: Bản thông báo kết quả; danh sách phân loại,
đề nghị khen thưởng, phê bình; bản tổng kết;…
- QĐ thi đua khen thưởng, kỷ luật, Giấy khen, Bằng khen, giấy chứng nhận; sổ sách
có liên quan… của các cấp; các bài viết của báo, đài
4.2 Phim, ảnh tư liệu
4.3 Các nhân chứng, các vật chứng về thành quả, hiện trạng
MC phải có nội dung sát với yêu cầu của từng chỉ số, lột tả chính xác bản chất
vấn đề và thể hiện rõ mức độ của nó (không phải cái tương tự, cái gần đúng)
5 Số lượng minh chứng cho mỗi tiêu chí :
- Tùy yêu cầu của nội dung từng tiêu chí (không có tiêu chí y/c dưới 3 MC)
- Mỗi lời nhận định, khẳng định, phủ định trong phần mô tả hiện trạng đều phải có và phải xuất phát từ MC
- Tuy nhiên, có không ít trường hợp một tài liệu làm minh chứng cho nhiều tiêu chí khác nhau (KH năm học, sổ biên bản họp, sổ tay theo dõi, sổ điểm danh và ghi điểm,
sổ trực tuần, sổ giao ban…)
6 Quy trình thu thập, xử lý TTMC:
6.1 Xác định các TT MC cần có cho từng tiêu chí, lập danh sách minh chứng tổng thể
Trang 9- Sau khi xác định nội hàm từng tiêu chí, mỗi thành viên đối chiếu với gợi ý MC tại
CV số 115 (Tiểu học), 140 (THCS) để lập danh mục các MC cần tìm, nạp cho Chñ tÞch HĐ
- CTHĐ cụ thể hóa kế hoạch tìm thông tin MC và yêu cầu các lực lượng có liên quan phối hợp
6.2.Tìm và phân nhóm các tư liệu TT MC:
+ T×m trong hồ sơ lưu trữ của trường, các tổ chức Công đoàn, Đoàn, Đội, Hội CTĐ,
Hội phụ huynh…; chính quyền địa phương; quản lý ngành GD cấp trên; trong hồ sơ
chưa thu về còn nằm rải rác: HT, Phó HT, tổ trưởng chuyên môn , giáo viên chủ
nhiệm, giáo viên bộ môn
+ Tiến hành khảo sát thực tế; điều tra, phỏng vấn các nhân chứng để có MC
+ Ph©n nhãm c¸c t liÖu MC theo tiêu chí, tiêu chuẩn hoặc theo từng mặt hoạt động của trường , có thể phân nhóm ngay trong quá trình tìm, thu thập thông tin MC
Lưu ý : - Có một số tư liệu dùng làm MC cho nhiều tiêu chí.
- Việc bổ sung MC có thể kéo dài đến khi biên tập b¸o c¸o
- Không phục chế hoặc làm giả MC Tôn trọng tối đa sự thật trong các
TTMC
6.3 Mã hóa MC (nếu làm cùng lúc với việc viết phiếu đánh giá từng tiêu chí thì xác định mã chính xác hơn và giảm công sắp xếp tìm kiếm).
- Việc mã hóa bao gồm: Đánh số hiệu (tức là đặt tên/ xác định vị trí của từng MC) và ghi nhãn cho từng văn bản (tập văn bản) hoặc hiện vật, nhân chứng được dùng làm MC
- Quy định m· ho¸ minh chøng:
+ Mỗi số hiệu có ít nhất 10 ký tự của 4 thành tố, mỗi thành tố cách nhau bởi dấu chấm, tất cả năm trong dấu [ ] Trong đó:
Hộp số ghi: H1, hoặc H2
Tiêu chuẩn số: 1 đến hết;
Tiêu chí số: ghi 01 hoặc 02,…, 10, 11…
Thứ tự MC trong tiêu chí: ghi 01; hoặc 02; …10; 11…
Ví dụ:
[H5.5.02.06] là MC thứ 6 của Tchí 2, Tchuẩn 5, đặt trong hộp 5
Lưu ý:
+ Những tài liệu dùng làm MC cho nhiều chỗ khác nhau thì mã hóa lần dùng
đầu tiên; khi dùng lại ở tiêu chí sau thì lấy mã có sẵn (ghi rõ trang, dòng cần dùng ở mỗi lần) Không mã hóa (đặt tên) 2 lần cho một tài liệu, không cần photo nhiều bản
+ Nếu 1 chỉ số có quá nhiều tài liệu MC thì có thể xếp văn bản theo nhóm thể loại hoặc nhóm công việc, nhóm đối tượng, theo thứ tự thời gian và ghim lại rồi ghi
mã
+ Các việc nên làm đồng thời khi mã hóa để giảm sai sót về MC:
- Viết phiếu đánh giá tiêu chí, ghi đường dẫn mã MC vào phần mô tả hiện trạng từng
chỉ số
(Sau mỗi lời khẳng định, phủ định đều ghi mã MC đã dùng làm căn cứ).
Trang 10- Đưa tờn MC vào bảng danh mục mó TTMC (theo mẫu).
- Kiểm tra việc ghi mó: đảm bảo mỗi MC chỉ được ghi bằng 1 số hiệu tại hộp hồ sơ
MC, lời dẫn trong mụ tả hiện trạng, bảng bảng danh mục mó TTMC
6.4 Xếp hồ sơ MC vào cặp, hộp:
- Xếp MC của mỗi tiờu chớ theo thứ tự, bỏ vào 1 cặp Ghi nhón cỏc cặp MC theo tiờu chớ- Tiờu chuẩn
- Sắp xếp theo thứ tự cỏc cặp MC của từng tiờu chuẩn, bỏ vào hộp Ghi nhón hộp
MC theo tiờu chuẩn
- Tớch kờ tờn- mó cỏc MC cú trong mỗi cặp, hộp
Lưu ý:
+ Nếu viết xong bản BCTĐG nhưng khụng sắp xếp MC theo QĐ thỡ xem như chưa xong việc tự đỏnh giỏ Mụ tả, cú đường dẫn, nhưng chưa mó húa MC thỡ xem như khụng cú căn cứ
+ Cỏc loại MC cồng kềnh khụng bỏ vào cặp được thỡ cú thể để thành tập riờng, ghi nhón mó ngoài tập và ghi trong bảng tớch kờ bờn ngoài cặp của tiờu chớ đú
+ Sau khi hoàn thành BCTĐG cú thể một số hồ sơ phải lấy ra để dựng hàng ngày, cần cú biờn bản bàn giao, khi cần lại thu về
vấn đề 5: Đánh giá từng tiêu chí
1 Mụ tả hiện trạng.
1.1 Yêu cầu:
Viết theo yờu cầu nội dung của từng chỉ số (CV 115, hoặc 140 )
- Căn cứ cỏc thụng tin trong hồ sơ MC tiến hành phõn tớch, giải thớch, so sỏnh (với cỏc trường trong vựng, trong huyện…, so sỏnh với chớnh trường mỡnh trước đú và so với cỏc quy định hiện hành…) để làm rừ hiện trạng của nhà trường theo nội dung của từng chỉ số
- Sau mỗi nhận định đỏnh giỏ phải cú MC đi kốm
- Mụ tả lần lượt từng chỉ số; đặt a,hoặc b,c trước và chấm xuống dũng sau khi hết 1
chỉ số
1.2 Những sai sót thờng gặp khi mô tả hiện trạng:
-Viết quỏ sơ sài: lấy nguyờn cõu trong bộ tiờu chuẩn rồi người viết thay một từ khẳng định hoặc phủ định (cú/ khụng cú…; đó/ chưa…)
-Mụ tả sai, thừa, thiếu, so với nội hàm của chỉ số, của tiờu chớ
-MC kốm theo: khụng cú, hoặc khụng phự hợp nội dung mụ tả; hoặc viết đường dẫn khụng chớnh xỏc
2 Rút ra điểm mạnh, điểm yếu của từng tiờu chớ:
2.1 Yờu cầu:
- Điểm mạnh và điểm yếu của mỗi tiờu chớ phải được rỳt ra từ phần mụ tả hiện trạng, ngắn gọn, đỳng cốt lừi;
- Chung cho cả tiờu chớ; khụng cần rỳt riờng cho từng chỉ số
2.2 Những sai sút thường gặp khi rỳt ra điểm mạnh:
- Kể ra quỏ nhiều thành tớch, nằm ngoài nội hàm tiờu chớ, sai nội hàm
- Khụng thống nhất, khụng cú, khụng rừ trong phần mụ tả hiện trạng
2.3 Những sai sút thường gặp khi rỳt ra điểm yếu: