1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc việt nam

8 356 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 349,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc Việt Nam Đinh Xuân Tùng * , Nguyễn Đăng Thanh, Đỗ Văn Đức, Nguyễn Vương Quốc, Mạc Thị Qúy, Trần Phùng Thanh

Trang 1

Hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc Việt Nam

Đinh Xuân Tùng * , Nguyễn Đăng Thanh, Đỗ Văn Đức, Nguyễn Vương Quốc, Mạc Thị Qúy, Trần Phùng Thanh Thủy và Nguyễn Thị Loan

Bộ môn kinh tế và hệ thống chăn nuôi

*Tác giả liên hệ : Đinh Xuân Tùng Tel : 04 8.387.237/0912.145.703 ; Fax: 04 8.389.775; Email : xuantung168@yahoo.com

ABSTRACT Economic and technical efficiency in rural cattle production systems in the Northern

agro-ecological regions of Vietnam

Economic analysis methods and stochastic frontier production models based on information obtained from a total

of 783 representative rural cattle farms from 28 communes, in 14 districts of 7 provinces of the northern

agro-ecological regions of Vietnam were applied to examine the economic and technical efficiency of ruralcattle

production systems and identify factors affecting the efficiency levels The analysis of the cattle farm data

permitted the following conclusions: There are big differences in the economic efficiency among the studied

regions, production scale and production systems as well Cattle gross margin per farms per year was found to be

the highest in Northwest cattle farms, followed by their counterparts resided in Northeast, Red River delta and

North Costal region Forage plantation adoption has a significant impact on the economic efficiency Group of

farms who adopted forage plantation had higher economic efficiency than that of farms without forage

plantation Gross margin per farms and profit per farms of a group of forage adopted farms were 51% and 141%

higher than a group of non-adopted forage farms respectively Medium and large-sized cattle production farms

had higher efficiency than that of small-scale farms On average, gross margin of large-sized cattle farms was 8

times higher than that of small-sized cattle farms and 5 times than medium-sized farms Finding derived from the

stochastic frontier production models indicated that, the technical efficiency in rural cattle production systems in

the four studied regions was still low The highest technical efficiency was found in the Northeast region (0.67)

and the lowest level of technical efficiency in the Northern Costal region (0.54) These results reveal that

potentials for increased technical efficiency in these regions are substantial Based on the findings of this study,

some recommended policy options are described in this report In the case of Vietnam, significant gains could be

achieved through policy focusing more on production scale and production practices

Key words: rural cattle systems, economic and technical efficiency

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăn nuôi bò thịt đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nguồn thịt cho người tiêu

dùng, một phần sức kéo trong nông nghiệp, cũng như thu nhập cho người chăn nuôi Chăn

nuôi bò thịt đang được coi là một trong những giải pháp quan trọng trong phát triển nông

thôn Bò chủ yếu được chăn nuôi trong nông hộ kết hợp với trồng lúa và các cây trồng khác (Tuyên, 2004)

Do thu nhập ngày càng tăng, quá trình đô thị hóa ngày càng mạnh, nhu cầu về các sản phẩm

chăn nuôi, đặc biệt là các sản phẩm cao cấp như thịt bò ngày càng có nhu cầu lớn Phát triển

Trang 2

vấn đề thời sự của tất cả các ngành kinh tế, trong đó có chăn nuôi

Trong môi trường tự do hoá thương mại ngày càng tăng của Việt Nam, câu hỏi đặt ra là, liệu chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò nói riêng sẽ có khả năng cạnh tranh với thị trường thế giới để vẫn tiếp tục duy trì vai trò quan trọng trong đa dạng hoá nguồn thu nhập trong nông nghiệp hay không? Liệu chăn nuôi quy mô hộ gia đình có khả năng cạnh tranh với các loại hình chăn nuôi khác? Giải pháp chính sách cụ thể nào cần phải ban hành nhằm tạo điều kiện cho quá trình đa dạng hoá nguồn thu nhập thông qua chăn nuôi bò Bài viết này góp phần trả lời đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt theo các quy mô và vùng sinh thái

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề về hiệu quả kinh tế-kỹ thuật trong các cơ sở chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía Bắc của nước ta

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian

Trong năm 2006, đề tài nghiên cứu tại 28 xã thuộc 14 huyện của 7 tỉnh: Sơn La, Yên Bái, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Quảng Bình, Thái Bình đại diện cho 4 vùng sinh thái phía Bắc, tại 783 cơ sở chăn nuôi bò

Phạm vi về thời gian

Đề tài nghiên cứu thực trạng sản xuất – kinh doanh của các cơ sở chăn nuôi bò thịt trong giai đoạn 2005-2006

Phạm vi về nội dung

Xác định hiệu quả kinh tế -kỹ thuật trong các cơ sở chăn nuôi bò thịt theo vùng sinh thái, quy

mô chăn nuôi và hệ thông chăn nuôi

Phương pháp nghiên cứu

Chọn điểm nghiên cứu

Các cơ sở chăn nuôi bò thịt được chọn theo phương pháp phân tầng - hệ thống-ngẫu nhiên Các

cơ sở chăn nuôi này sẽ được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên dựa trên danh sách các hộ chăn nuôi bò thịt trong xã lựa chọn Các bước chọn tỉnh, huyện và xã đều dựa trên các số liệu thống

kê để tính toán mật độ bò/ha và mật độ bò/hộ gia đình, kết hợp với tư vấn của các chuyên gia để

chọn cho điểm nghiên cứu đại diện

Cách chọn điểm nghiên cứu được trình bày qua sơ đồ 1:

Trang 3

Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu

Số liệu được thu thập từ các nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp Số liệu sơ cấp được lấy từ cuộc điều tra 783 cơ sở chăn nuôi bò đại diện cho 4 vùng sinh thái phía bắc Các cơ sở này được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên từ danh sách các cơ sở chăn nuôi bò ở các vùng đại diện Các cơ sở này được điều tra phỏng vấn dựa trên phiếu điều tra Phiếu điều tra được xây dựng cho từng hộ, nội dung của các biểu mẫu phù hợp với mục tiêu cần đạt được Số liệu thứ cấp được tập hợp từ các số liệu thống kê, các báo cáo chuyên đề, báo cáo khoa học, và một số tư liệu về chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn của các tỉnh

Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thống kê so sánh, phương pháp phân tích kinh tế

và phương pháp mô hình hàm cực biên ngẫu nhiên đã được áp dụng trong nghiên cứu này Hiệu quả kinh tế được tính toán theo phương pháp truyền thống, với các chỉ tiêu chủ yếu sau: Giá trị sản xuất (GO), chi phí khả biến (VC), Thu nhập hỗn hợp (GM), lợi nhuận, GO/VC, GM/VC, GO/LĐ, và GM/LĐ

Hiệu quả kỹ thuật được tính toán dựa trên mô hình cực biên ngẫu nhiên có dạng sau:

Yi = f(Xi; ) exp (Vi-Ui) Trong đó: i là số lượng quan sát; Vi là sai số ngẫu nhiên có giá trị trung bình bằng không và phương sai không đổi Yi chính là mức sản xuất thực tế của cơ sở chăn nuôi thứ i và Xi là các yếu tố đầu vào của cơ sở chăn nuôi thứ i Hiệu quả kỹ thuật của cơ sở thứ i được xác định bằng tỷ số giữa giá trị quan sát và giá trị ước lượng trên đường cực biên: Kalirajan (1991); Ray (1988); Battese vµ Coelli, (1995) và Sharma (1999)

Vùng (4)

Tỉnh (7) mỗi tỉnh (vùng Tây Bắc chọn 1 tỉnh)

chọn 2 huyện

Sơ đồ 1: Các bước chọn mẫu

Trang 4

Nhìn chung, quy mô đàn bò các vùng sinh thái phía bắc còn nhỏ, quy mô đàn trung bình là 2,7

Bảng 1: Quy mô đàn bò ở các vùng sinh thái

con/cơ sở chăn nuôi, thấp nhất là ở vùng đồng bằng Sông Hồng (1,96 con) và cao nhất vùng Tây Bắc (3,41 con) Vùng Tây Bắc, hộ chăn nuôi có quy mô đàn từ 3-5 con chiếm tỷ lệ cao nhất (40,7%), trong khi đó ở các vùng còn lại, tỷ lệ hộ gia đình nuôi 2 con bò chiếm tỷ lệ cao nhất, đối với vùng Đông bắc, tỷ lệ này là 47%, ở vùng ĐBSH là 41% và vùng Bắc Trung bộ

là 31%

Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt

Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt theo quy mô đàn ở các vùng sinh thái

Bảng 2: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt theo vùng và quy mô

Tây Bắc

Đông Bắc

ĐBSH

Trang 5

Chỉ tiêu ĐVT Nhỏ* Vừa* Lớn* Chung

Bắc Trung bộ

* quy mô nhỏ: 3 con/hộ; ** quy mô vừa (4-10 con/hộ) *** quy mô lớn >10 con/hộ

Mức thu nhập hỗn hợp/hộ/năm, cao nhất là vùng Tây Bắc, tiếp theo là vùng Đông bắc, vùng ĐBSH và vùng Bắc trung bộ Chỉ có 2 vùng Tây bắc và Đông bắc chăn nuôi bò là có lãi (chi phí lao động được tính vào chi phí) Tuy nhiên, thu nhập/ngày công lao động trong chăn nuôi

bò ở cả 4 vùng sinh thái đều có mức cao hơn giá trị ngày công lao động trung bình ở địa phương, và chỉ tiêu này có giá trị lớn hơn khi chăn nuôi ở quy mô lớn hơn

Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt theo hệ thống chăn nuôi ở các vùng sinh thái

So sánh giữa hệ thống chăn nuôi khép kín (bò sinh sản-bê-bò thịt) và hệ thống mở (bê-bò thịt), kết quả ở bảng 3 cho thấy ở vùng Tây Bắc, hệ thống chăn nuôi khép kín có hiệu quả cao hơn hệ thống chăn nuôi mở ở tất cả các chỉ tiêu Ngược lại ở 3 vùng sinh thái còn lại là vùng Đông Bắc, ĐBSH và Bắc Trung Bộ, hệ thống chăn nuôi khép kín đều có hiệu quả thấp hơn chăn nuôi mở Một trong những nguyên nhân gây ra sự khác biệt giữa vùng Tây bắc và các vùng còn lại là, các hộ chỉ nuôi bò thịt ở vùng Tây Bắc là những hộ nghèo, ít vốn, chăn nuôi dựa chủ yếu vào chăn thả, tăng trọng thấp

Bảng 3: So sánh hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt giữa các hệ thống chăn nuôi

sản-bò thịt

Chỉ nuôi bò thịt

bò-trồng cỏ

Nuôi

trồng cỏ

Tây Bắc

Trang 6

Chỉ tiêu ĐVT Bò sinh

sản-bò thịt

Chỉ nuôi bò thịt

bò-trồng cỏ

Nuôi

trồng cỏ

ĐBSH

Bắc Trung bộ

So sánh hiệu quả kinh tế giữa 2 nhóm hộ, nhóm có trồng cỏ và nhóm không trồng cỏ, kết quả cho thấy, ở tất cả 4 vùng nghiên cứu, các hộ nuôi bò có trồng cỏ có hiệu quả hơn các hộ nuôi

bò không trồng cỏ ở tất cả các chỉ tiêu

Hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt

Như đã trình bày ở trên, hiệu quả kỹ thuật là một bộ phận của hiệu quả kinh tế, nó phản ảnh khả năng của cơ sở sản xuất tối đa hoá sản lượng đầu ra với một lượng đầu vào và công nghệ nhất định, Farrell (1957); Ellis (1993), Battese and Coelli (1996); Coelli (1995); Battese (1992) and Bravo-Ureta and Pinhero (1993) Trong nghiên cứu này chúng tôi tính toán một số chỉ tiêu về hiệu quả kỹ thuật theo các chỉ tiêu sau đây:

Bảng 4: Một số chỉ tiêu trong chăn nuôi bò thịt

Khối lượng bắt đầu

nuôi

Kg/con

Tăng khối lượng bình

quân

Kg/tháng

Trang 7

Các số cùng hàng trong bảng có ký hiệu khác nhau là có sự khác nhau đáng về mặt thống kê

của các chỉ tiêu tuổi bắt đầu nuôi thịt, khối lượng lúc bán và tăng khối lượng bình quân

Có nhiều phương pháp xác định hiệu quả kỹ thuật, trong nghiên cứu này, như đã nói ở trên,

chúng tôi áp dụng mô hình cực biên ngẫu nhiên xác định hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi bò

thịt, kết quả được trình bày ở các bảng dưới đây:

Bảng 5: Mức độ đạt hiệu quả kỹ thuật (HQKT) của các cơ sở chăn nuôi bò thịt

ở 4 vùng sinh thái phía Bắc

Mức hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở vùng tây Bắc đạt mức 60,4% điều này có

nghĩa là, lượng sản phẩm đầu ra trung bình có thể tăng lên 39,6% với mức xử dụng các đầu

vào không đổi nếu tất cả các hộ đều đạt hiệu quả kỹ thuật

Mức hiệu quả kỹ thuật trong các hộ chăn nuôi bò ở vùng Đông bắc, ĐBSH, và BTB đạt mức

trung bình tương ứng là 67%, 62,5 và 54,5% Mức phân bổ hiệu quả kỹ thuật trong các hộ

chăn nuôi được thể hiện ở bảng 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Kết luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy chăn nuôi bò ở các vùng sinh thái phía bắc đều mang lại thu

nhập đáng kể cho người chăn nuôi Có sự khác nhau về hiệu quả kinh tế, kỹ thuật giữa các

vùng, giữa các quy mô sản xuất, và giữa các hệ thống chăn nuôi khác nhau

Có sự biến động khá lớn cả về hiệu quả kinh tế giữa các cơ sở chăn nuôi bò ở các vùng miền

và quy mô chăn nuôi Mức thu nhập hỗn hợp/hộ/năm, cao nhất là vùng Tây Bắc, tiếp theo là

vùng Đông bắc, vùng ĐBSH và vùng Bắc trung bộ Các hộ có quy mô chăn nuôi vừa và lớn

đều có hiệu quả chăn nuôi cao hơn ở các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ

Trồng cỏ có tác động tích cực đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt Ở tất cả các vùng

nghiên cứu, nhóm hộ có hiệu quả chăn nuôi cao là hộ đang áp dụng hệ thống chăn nuôi

bò-trồng cỏ

Trang 8

Hiệu quả kỹ thuật của các cơ sở chăn nuôi ở các vùng sinh thái nhìn chung còn thấp Điều này cho thấy, tiềm năng tăng lượng sản phẩm đầu ra còn rất lớn trong điều kiện các mức vật tư đầu vào hiện tại

Đề nghị

Qua kết quả nghiên cứu ở trên cho thấy, cần chuyển giao mô hình tổng hợp các giải pháp kinh

tế kỹ thuật đồng bộ để tăng hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt Nhà nước phải

có chiến lược khuyến nông dài hạn trong việc thúc đẩy chăn nuôi bò thịt

Cụ thể là:

Áp dụng mô hình trồng cỏ với nuôi bò đã và đang tỏ ra là một mô hình chăn nuôi kết hợp với trồng trọt có hiệu quả Do vậy, cần xây dựng và đánh giá các mô hình chăn nuôi bò kết hợp trồng cỏ nhằm khuyến cáo các hộ nông dân áp dụng mô hình này Nhà nước cần có chính sách tăng cường đầu tư cho nghiên cứu phát triển các loại giống cỏ phù hợp với các vùng đất khác nhau, đặc biệt cần có các giống cỏ chịu được hạn và vùng hạn chế ánh sáng mặt trời trong các vườn đồi của các hộ nông dân

Quy mô đàn bò có tác động đáng kể đến hiệu quả kinh tế-kỹ thuật ở 3 trong 4 vùng nghiên cứu đó là vùng Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc trung bộ Vùng ĐBSH không nên có chính sách khuyến khích tăng quy mô đàn bò, yếu tố quy mô đàn không có tác động đáng kể đến HQKT trong chăn nuôi bò ở vùng này

Quy mô chăn nuôi vừa và lớn đã chứng tỏ là mô hình chăn nuôi bò mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ ở 3 trong số 4 vùng nghiên cứu vì nó làm tăng năng suất lao động Ngoài chính sách tín dụng, nhà nước cần hộ trợ tổ chức các lớp tấp huấn cho người chăn nuôi về việc tính toán đầu tư, quy trình nuôi dưỡng chăm sóc hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và năng suất lao động trong chăn nuôi bò

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Battese G.E and Coelli, T.J (1995) A model for technical inefficiency effects in a stochastic frontier production

function for panel data Empirical Econ 20, pp 325 - 332

Kalirajan K (1991) The importance of efficient use in the adoption of technology: a micro panel data analysis

J Prod Anal 2, pp 113 -126

Ray S (1988) Data envelopment analysis, nondiscretionary inputs and efficiency: an alternative interpretation

Socio-Econom Plann Sci 22, pp 167 - 176

Sharma K.R; Leung P And Zaleski H M.(1999) Technical, allocative and economic efficiencies in swine production in Hawaii: a comparison of parametric and nonparametric approaches Agricultural Economics, Vol.20, Iss.1 pp 23-35

Tuyen D.K (2004) Animal Production in Vietnam and Potential for Development of Organic Farming Ministry

of Agriculture and Rural Development, Hanoi-Vietnam www.vcn.vnn.vn

Ngày đăng: 20/12/2015, 08:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các bước chọn mẫu - Báo cáo khoa học   hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc việt nam
Sơ đồ 1 Các bước chọn mẫu (Trang 3)
Bảng 2: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt theo vùng và quy mô - Báo cáo khoa học   hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc việt nam
Bảng 2 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt theo vùng và quy mô (Trang 4)
Bảng 1: Quy mô đàn bò ở các vùng sinh thái - Báo cáo khoa học   hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc việt nam
Bảng 1 Quy mô đàn bò ở các vùng sinh thái (Trang 4)
Bảng 3: So sánh hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt giữa các hệ thống chăn nuôi - Báo cáo khoa học   hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc việt nam
Bảng 3 So sánh hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt giữa các hệ thống chăn nuôi (Trang 5)
Bảng 4: Một số chỉ tiêu trong chăn nuôi bò thịt - Báo cáo khoa học   hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc việt nam
Bảng 4 Một số chỉ tiêu trong chăn nuôi bò thịt (Trang 6)
Bảng 5: Mức độ đạt hiệu quả kỹ thuật (HQKT) của các cơ sở chăn nuôi bò thịt - Báo cáo khoa học   hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc việt nam
Bảng 5 Mức độ đạt hiệu quả kỹ thuật (HQKT) của các cơ sở chăn nuôi bò thịt (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w