1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030

170 500 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ côngtác cấp phép khai thác nước mặt, bảo đảm tài nguyên nước được sử dụng tiết kiệm,hiệu quả, đa mục tiêu; làm cơ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-NGUYỄN ANH TUẤN

“NGHIÊN CỨU KHAI THÁC HỢP LÝ VÀ BẢO

VỆ NGUỒN NƯỚC MẶT TỈNH BÌNH PHƯỚC ,

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-NGUYỄN ANH TUẤN

“NGHIÊN CỨU KHAI THÁC HỢP LÝ VÀ BẢO

VỆ NGUỒN NƯỚC MẶT TỈNH BÌNH PHƯỚC ,

Trang 3

Cán bộ hướ ng dẫn khoa học: TS Nguyễn Xuân Trường

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCMngày 09 tháng 02 năm 2015

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã đượcsửa chữa

Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn

Trang 4

TP HCM, ngày 05 tháng 02 năm 2015

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Anh Tuấn Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 04/10/1980 Nơi sinh: Bình Phước

I- Tên đề tài:

“Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh Bình Phước ,

định hướng đến năm 2030”

II- Nhiệm vụ và nội dung :

- Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh Bình Phước nhằmhướng đến các mục tiêu sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên nước, bảo vệ môitrường và phòng ngừa ô nhiễm và suy thoái, cạn k iệt nguồn nước

- Tài nguyên nước mặt phải được khai thác bền vững, sử dụng tiết kiệm, hiệuquả, tổng hợp và đa mục tiêu Cùng hợp tác chia sẻ các lợi ích do tài nguyên nướcmang lại, bảo đảm tính công bằng, hợp lý trong khai thác, sử dụng, bảo vệ, phát triểntài nguyên nước

- Phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ côngtác cấp phép khai thác nước mặt, bảo đảm tài nguyên nước được sử dụng tiết kiệm,hiệu quả, đa mục tiêu; làm cơ sở cho việc quy hoạch các thành phần kinh tế của tỉnhđảm bảo phát triển song song với bảo vệ môi trường trong tương lai

III- Ngày giao nhiệm vụ: ngày 18/8/2014

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 20/01/2015

V- Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Xuân Trường

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.Trong quá trình thực hiện Luận văn tôi luôn chấp hành tốt nội quy, quy định của tổchức mà tôi tham gia

Học viên thực hiện Luận văn

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Luận văn tốt nghiệp cao học được hoàn thành tại Trường Đại học công nghệTP.HCM Có được bản luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chânthành và sâu sắc tới Quý thầy cô của Trường Đại học công nghệ TP.HCM, Phòng đàotạo sau đại học, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước, đặc biệt là TS NguyễnXuân Trường đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng cụ thể các vấn đề cần giải quyếtkhoa học trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài "Nghiên cứukhai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh Bình Phước , định hướng đến năm2030"

Xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô và các nhà khoa học đã trực tiếp giảngdạy, truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành môi trường cho bản thân tácgiả trong nhưng năm tháng qua

Xin gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan của tỉnhBình Phước lời cảm ơn sâu sắc, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả thu thập sốliệu ngoại nghiệp cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết l iên quan tới đề tài tốtnghiệp

Có thể khẳng định sự thành c ông của Luận văn này, trước hết thuộc về công laocủa tập thể, của nhà trường, cơ quan và xã hội Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm

ơn các đơn vị và cá nhân đã hết lòng quan tâm tới sự nghiệp đào tạo đội ngũ cán bộngành môi trường Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, phê bình của quý thầy cô,các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp

Học viên thực hiện Luận văn

Trang 7

TÓM TẮT

Trong khuôn khổ nghiên cứu của luận văn “Nghiên cứu khai thác hợp lý

và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh Bình Phước , định hướng đến năm 2030 ”, tác giả

đã thực hiện các nội dung và kết quả như sau:

- Luận văn đã đánh giá được tiềm năng tài nguyên nước mặt của tỉnh Bình Phước, đánh giá diễn biến chất lượng nguồn nước trong những năm gần đây đang có dấu hiệu suy giảm do ảnh hưởng bởi nước thải, chất thải sinh hoạt, sản xuất công nghiệp.

- Luận văn đã tính toán nhu cầu sử dụng nước trong tương lai theo các

giai đoạn 2015, 2020, 2025, 2030 và theo từng lĩnh vực Tính toán cân bằng nước để đánh giá được khả năng đáp ứng của nguồn nước trong hiện tại và trong tương lai.

Luận văn đã đ ề xuất phương án bảo vệ nguồn tài nguyên nước cần áp dụng Đồng thời, đề xuất công nghệ xử lý nước cấp phù hợp với phân vùng khai thác từ nguồn nước mặt cho một đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Trang 8

Within the scope of the research thesis "Research rational exploitation and protection of surface water in the Binh Phuoc province and orientation to 2030", the author has made content and the following results :

- Thesis assessed the potential of Binh Phuoc water resources, evaluation

of water quality in recent years is showing signs of decreasing Because it has being affected by sewage, municipal and industrial waste productions

- Thesis Calculated the demand of water in the future, according to the

2015, 2020, 2025, 2030 and for each field Water balance calculations to assess the abilitty supply of the water in present and future.

This thesis has proposed plans for the protection of water resources At the same time, thesis proposed water treatment technologies from surface water for a district in the Binh Phuoc province.

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CÁM ƠN II TÓM TẮT III ABSTRACT IV MỤC LỤC V DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIII DANH MỤC CÁC BẢNG IX DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ XI DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH XII

MỞ ĐẦU 13

1 ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: 13

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 14

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 14

4 NỘI DUNG THỰC HIỆN 14

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI 16

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH PHƯỚC 17 1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 17

1.1.1 Vị trí địa lý 17

1.1.2 Đặc điểm địa chất 18

1.1.3 Đặc điểm địa hình 18

1.1.4 Đặc trưng khí hậu 19

1.1.5 Thủy văn 20

1.1.6 Thảm thực vật 21

1.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 22

1.2.1 Tài nguyên đất 22

1.2.2 Tài nguyên rừng và ĐDSH 25

1.2.3 Tài nguyên nước 28

1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -XÃ HỘI 28

1.3.1 Bối cảnh kinh tế 28

Trang 10

1.3.2 Bối cảnh xã hội 30

1.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KTXH TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 32

1.4.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển 32

1.4.2 Ðịnh hướng phát triển một số ngành chính 34

1.4.3 Các chỉ tiêu phát triển 39

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH BÌNH PHƯỚC 43

2.1 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN VÀ TRỮ LƯỢNG NƯỚC MẶT 43

2.1.1 Hệ thống sông suối 43

2.1.2 Hệ thống các hồ chứa 49

2.1.3 Biến động tài nguyên nước mặt trong thời gian qua 53

2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT [1] 54

2.2.1 Chất lượng nước mặt giai đoạn 2007-2011 54

2.2.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt tỉnh Bình Phước năm 2012, 2013 61

2.2.3 Đánh giá chung 68

2.3 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 70

2.3.1 Các công trình lớn (thủy điện, thủy lợi) trên dòng chính sông Bé 71

2.3.2 Các công trình thủy lợi có quy mô vừa và nhỏ 75

2.4 ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 78

2.4.1 Nguyên nhân gây ô nhiễm tài nguyên nước mặt 78

2.4.2 Nguyên nhân gây biến động tài nguyên nước mặt 83

CHƯƠNG 3: DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 85

3.1 CƠ SƠ TÍNH TOÁN DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC 85

3.1.1 Cơ sở dự báo nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt 85

3.1.2 Cơ sở dự báo nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp 86

3.1.3 Cơ sở dự báo nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp 90

3.1.4 Cơ sở dự báo nhu cầu sử dụng nước cho dịch vụ, du lịch và các ngành khác 91 3.2 DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC ĐẾN 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 92

Trang 11

3.2.1 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt 92

3.2.2 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp 93

3.2.3 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp 94

3.2.4 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho dịch vụ, du lịch và các ngành khác 97

3.2.5 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho tỉnh Bình Phước đến năm 2030 97

3.3 KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU HIỆN TẠI 98

3.4 XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC 103

3.4.1 Chất lượng nước ngày càng suy giảm 103

3.4.2 Tình hình thiếu nước vào mùa khô ngày càng gia tăng 104

3.4.3 Vấn đề khai thác và sử dụng tài nguyên nước chưa có sự phân bổ hợp lý và chưa bền vững 105

3.4.4 Các vấn đề về bảo vệ và quản lý tài nguyên nước 105

CHƯƠNG 4: PHÂN BỔ VÀ BẢO VỆ TÀ I NGUYÊN NƯỚC MẶT ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 109

4.1 PHÂN VÙNG PHÂN BỔ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC 109

4.1.1 Tiêu chí phân vùng 109

4.1.2 Kết quả phân vùng 110

4.2 PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC 111

4.2.1 Kết qủa phân bổ nước 112

4.2.2 Nguyên tắc phân bổ tài nguyên nước 112

4.3 PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 115

4.3.1 Cơ sở đề xuất phương án 115

4.3.2 Phương án 115

4.3.3 Luận chứng lựa chọn phương án 119

4.4 ÁP DỤNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG XẢ NƯỚC THẢI 120

4 5.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ và công suất thiết kế: 121

4 5.2 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước cấp 123

4.5.3 Hạng mục công trình, danh mục máy móc thiết bị và hóa chất sử dụng: 124

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH Ị 128

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 130 PHỤ LỤC

Trang 12

KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NNSH & DV Nguồn nước sinh hoạt và dịch vụ

NCN CN Nhu cầu nước công nghiệp

NCN NN Nhu cầu nước nông nghiệp

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

QCYTCS Quy chuẩn y tế cơ sở

WEAP Water Evaluation and Planning System

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Diễn biến diện tích đất có rừng từ năm 1978-2012 9

Bảng 1.2: Phân loại đất theo bản đồ thổ nhưỡng 10

Bảng 1.3: Tình hình sử dụng đất tỉnh Bình Phước 12

Bảng 1.4: Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp 14

Bảng 1.5: Dân số tỉnh Bình Phước năm 2012 phân theo huyện, thị xã 20

Bảng 2.1: Hệ thống các sông chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước 33

Bảng 2.2: Các công trình thủy lợi có trên địa bàn tỉnh Bình Phước 40

Bảng 2.3: Mức độ ô nhiễm của các sông……….… 62

Bảng 2.4: Tổng diện tích được tưới từ các công trình bậc thang trên dòng chính sông Bé thuộc tỉnh Bình Phước……….68

Bảng 2.5: Số lượng hồ đập quy mô vừa và nhỏ làm nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt phân theo địa giới hành chính……… ….69

Bảng 2.6: Công suất các nhà máy nước hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh…… 70

Bảng 2.7: Nguồn tiếp nhận nước thải của các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Phước……….72

Bảng 3.1: Dự báo dân số tỉnh Bình Phước đến năm 2030……… ………… ……… 79

Bảng 3.2: Diện tích các KCN tính đến năm 2030……….…… 81

Bảng 3.3: Diện tích các CCN tính đến năm 2030……….82

Bảng 3.4: Tiêu chuẩn dùng nước cho chăn nuôi……….….84

Bảng 3.5: Mức tưới một số cây trồng ……… …85

Bảng 3.6: Dự báo nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại các đô thị tỉnh Bình Phước đến năm 2030 86

Bảng 3.7: Dự báo nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại các vùng nông thôn tỉnh Bình Phước đến năm 2030 87

Bảng 3.8: Dự báo tổng lượng nước cấp cho nhu cầu công nghiệp theo các huyện, thị xã tỉnh Bình Phước đến năm 2030 88

Bảng 3.9: Nhu cầu nước tưới tỉnh Bình Phước đến năm 2030 89

Bảng 3.10: Nhu cần nước cho chăn nuôi tỉnh Bình Phước đến năm 2030 90

Bảng 3.11: Nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản tỉnh Bình Phước đến năm 2030 90

Bảng 3.12: Nhu cầu sử dụng nước cho mục đích dịch vụ, thương mại tỉnh Bình Phước đến năm 2030 90

Bảng 3.13: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước tỉnh Bình Phước 91

Bảng 3.14 Kết quả tính toán lượng nước thiếu hụt tại các tiểu vùng 58

Trang 14

Bảng 3.15: Kết quả tính thiếu hụt nước theo đơn vị hành chính 96Bảng 0.1: Thống kê các tiểu vùng cân bằng nước trong các huyện 104Bảng 4.2: Tổng hợp nhu cầu sử dụng trong từng giai đoạn theo đơn vị hànhchính 106Bảng 4.3: Tải lượng các chất ô nhiễm chính đổ vào hệ thống sông, suối và các hồ trênđịa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2030 theo phương án 1 120Bảng 4.4: Tải lượng các chất ô nhiễm chính đổ vào hệ thống sông, suối và các hồ trênđịa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2030 theo phương án 2 122Bảng 4.5: Tải lượng các chất ô nhiễm chính đổ vào hệ thống sông, suối và các hồ trênđịa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2030 theo phương án 3 123Bảng 5.1 Danh mục các máy móc, thiết bị cho một trạm xử lý nước cấp………… 138Bảng 5.2 Bảng thống kê các hạng mục công trình của trạm xử lý……….…140Bảng 5.3 Nhu cầu hóa chất……… …… 148

Trang 15

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Hàm lượng chất rắn lơ lửng tại các hồ, đập tỉnh Bình Phước 46Biểu đồ 2.2: Hàm lượng tổng Coliform tại các hồ, đập tỉnh Bình Phước 47Biểu đồ 2.3: Biểu diễn hàm lượng SS trong nước mặt lưu vực sông Bé tỉnh BìnhPhước 48Biểu đồ 2.4: Biểu diễn hàm lượng COD trong nước mặt lưu vực sông Bé tỉnh BìnhPhước 49Biểu đồ 2.5: Biểu diễn hàm lượng SS trong nước mặt lưu vực sông Sài Gòn tỉnh BìnhPhước 50Biểu đồ 2.6: Hàm lượng chất rắn lơ lửng tại các hồ, đập tỉnh Bình Phước năm 2012,2013 53Biểu đồ 2.7: Hàm lượng Sắt trong nước tại các hồ, đập tỉnh Bình Phước năm 2012,2013 53Biểu đồ 2.8: Hàm lượng DO trong nước tại các hồ, đập tỉnh Bình Phước năm 2012,2013 54Biểu đồ 2.9: Hàm lượng BOD5trong nước tại các hồ, đập tỉnh Bình Phước năm 2012,2013 54Biểu đồ 2.10: Hàm lượng Amoni trong nước tại các hồ, đập tỉnh Bình Phước năm

2012, 2013 55Biểu đồ 2.11: Hàm lượng tổng Coliform trong nước tại các hồ, đập tỉnh Bình Phướcnăm 2012, 2013 56Biểu đồ 2.12: Biểu diễn hàm lượng SS trong nước sông suối tỉnh Bình Phước năm

2012, 2013 56Biểu đồ 2.13: Biểu diễn hàm lượng COD trong nước sông suối tỉnh Bình Phước 56Biểu đồ 2.14: Hàm lượng Sắt trong nước sông suối tỉnh Bình Phước năm 2012,2013 58Biểu đồ 2.15: Hàm lượng tổng Coliform trong nước sông suối tỉnh Bình Phước năm

2012, 2013 58Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nhu cầu sử dụng nước theo các đối tượng sử 93

Trang 16

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Bản đồ vị trí địa lý và mạng lưới sông, suối của tỉnh Bình Phước 5

Hình 2.1: Sơ đồ bậc thang các công trình lớn trên dòng chính sông Bé 59

Hình 2.2: Hồ chứa và nhà máy thủy điện Thác Mơ 61

Hình 2.3: Nhà máy thủy điện Srok Phu Miêng 61

Hình 2.4: Công trình thủy lợi Phước Hòa 61

Hình 3.1: Bản đồ phân vùng cân bằng nước tỉnh Bình Phước 87

Hình 5.1 Quy trình công nghệ xử lý nước cấp đô thị từ nguồn nước mặt công suất 60.000 m3/ngày đêm 111

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Nước mặt là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với tất cả các quốc giatrên thế giới Chủ trương khai thác và bảo vệ nguồn nước mặt một cách hợp lý để tránhcạn kiệt, ô nhiễm làm giảm chất lượng nguồn nước là rất cần thiết Trên địa bàn tỉnhBình Phước có 4 con sông lớn, tổng lượng dòng chảy trung bình khoảng 26 tỷ m3/năm

Hệ thống sông, suối tươ ng đối nhiều với mật độ khoảng 0,7 – 0,8 km/km2 và rất nhiều

hồ nước tự nhiên và nhân tạo (với 60 hồ, đập) Tuy nhiên, sông suối trong vùng cólòng sông hẹp, dốc, lũ lớn trong mùa mưa và khô kiệt trong mùa khô Vì vậy, khả năngkhai thác và bảo vệ bền vững tài nguyên nước mặt phục vụ cho quá trình phát triểnkinh tế xã hội tỉnh Bình Phước là một vấn đề cần được quan tâm hàng đầu Ngoài cácsông chính, các sông suối nhánh nằm ở 2 bên dòng chảy chính của sông Bé, sôngĐồng Nai và sông Sài Gòn có hình dạng giố ng như cành cây lan tỏa khá đều trongtoàn tỉnh

Theo Chiến lược phát triển bền vững kinh tế xã hội tỉnh Bình Phước, hiện tạicũng như tương lai nguồn tài nguyên nước được khai thác sử dụng cho nhiều mục đíchkhác nhau như: Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp; hoạt động nôngnghiệp, nuôi trồng thủy sản; hoạt động du lịch và bảo vệ rừng đầu nguồn, đa dạng sinhhọc

Sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa cộng với sự hình thành ngày càng nhiềukhu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, các cơ sở sản xuất công nghiệp; pháttriển dịch vụ du lịch, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản làm gia tăng nhu cầukhai thác sử dụng tài nguyên nước, cũng như sự gia tăng lượng chất thải vào nguồnnước, đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của tài nguyên nước mặt

Để có cơ sở khoa học làm nền tảng cho quản lý, bảo vệ tài nguyên nước mặt nhằm

phát huy tối đa các lợi ích do nước mang lại, đồng thời bảo vệ và phát triển tài nguyên nướcmặt đảm bảo các mục tiêu phát triển bền vững nhất định phải có quy hoạch cụ thể ViệcNghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh Bình Phước định hướng đến năm

2030 là chiến lược cấp thiết cần phải thực hiện trong tình hình hiện nay của tỉnh Bình Phước,

có tác dụng như là một công cụ quản lý thống nhất và tổng hợ p tài nguyên nước trên địa bàntỉnh

Trang 18

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tương nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tài nguyên nước mặt của tỉnh Bình Phước.Đánh giá tài nguyên nước của tỉnh bao gồm nước mặt và nước dưới đất Tuy nhiêntrong khuôn khổ luận văn này, do hạn chế về thời gian nên học viên chỉ đi sâu vàonghiên cứu trữ lượng, đánh giá chất lượng nước mặt của tỉnh thay đổi theo không gian

- Nghiên cứu đặc điểm kinh tế xã hội và định hướng phát triển trong các giaiđoạn 2011 – 2015, 2016 – 2020, 2021 – 2025, 2026 – 2030 ảnh hưởng đến nhu cầu sửdụng và tác động đến chất lượng tài nguyên nước mặt trong tương lai trên địa bàn tỉnhBình Phước

Nội dung 2:

Nghiên cứu đặc điểm và trữ lượng tài nguyên nước mặt của tỉnh Bình Phước.Đánh giá biến động tài nguyên nước mặt trong thời gian qua , tình hình diễn biến chất

Trang 19

lượng nước mặt từ năm 2007 – 2013 và hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nướcmặt của tỉnh Trên cơ sở đó sẽ đánh giá tổng hợp, xác định các vấn đề liên quan đếnkhai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước mặt.

Trên cơ sở lượng nước thiếu hụt xây dựng phương án phân bổ tài nguyên nước

và bảo vệ nguồn nước mặt của tỉnh Đồng thời, đề xuất công nghệ xử lý nước cấp cho

1 đô thị phù hợp với phân vùng khai thác nước mặt của tỉnh

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp kế thừa: sử dụng các kết quả phân tích của cơ quan quản lý nhànước về môi trường và tài nguyên nước thực hiện Kế thừa các tài liệu, số liệu đã cócủa các đề tài, dự án, chương trình đã và đang thực hiện Nghiên cứ u các tài liệu vềcác chính sách, luật pháp, các qui định và các chương trình hành động về khai thác bềnvững tài nguyên nước để áp dụng cho tỉnh Bình Phước

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: khảo sát các lưu vực sông và hiệntrạng sử dụng nguồn nước của từng vùng, các hồ chứa nước nhân tạo lớn, các nhà máythủy điện trên địa bàn tỉnh Bình Phước…

- Phương pháp bản đồ: mô tả, dựng hình, đo tính trên bản đồ và mô hình hóatoán-bản đồ, biểu thị phân vùng nguồn nước mặt tại tỉnh Bình Phướ c

- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thếgiới thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động kinh tế xã hội

- Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí: từ những kết quả nghiên đưa ra cácphương án bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh và dựa trên phân tíchlợi ích – chi phí để lựa chọn phương án

- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Để xử lý số liệu thống kê, hiện nay córất nhiều phần mềm được sử dụng như: Excel, minitab, SPSS, Statgraphics…Trongluận văn này, phương pháp thống kê cổ điển và phần mềm Excell

Trang 20

- Phương pháp xây dựng mô hình tính toán SWAT: Mô hình được xây dựngnhằm đánh giá và dự đoán các tác động của thực tiễn quản lý đất đai tác động đếnnguồn nước, lượng bùn và lượng hóa chất trong nông nghiệp sinh ra trên một lưu vựcrộng lớn và phức tạp với sự không ổn định về các yếu tố về đất, sử dụng đất và điềukiện quản lý trong một thời gian dài Sau đó các kết quả từ mô hình SWAT sẽ đượcđưa vào WEAP để tính toán cân bằng nước.

- Phương pháp luận nghiên cứu: phát triển bền vững lưu vực sông trên cơ sởquản lý tổng hợp tài nguyên nước đảm bảo khai thác hợp lý và bảo tồn tài nguyênnước và các tài nguyên khác liên quan đến tài nguyê n nước

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI

- Ý nghĩa khoa học của đề tài:

Nội dung luận văn sẽ cung cấp thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên và kinh tế xãhội của tỉnh Đặc biệt là các số liệu về thông tin tài nguyên nước và các tài nguyên liênquan đến tài nguyên nước Những số liệu và thông tin về lý thuyết thủy văn, thủy lực vàkinh tế - xã hội, môi trường mang tính khoa học cao

- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Nội dung Luận văn đề cập tới nguồn nước mặt và các công trình hạ tầng thuỷ lợi,cấp nước, thủy điện liên quan tới đời sống của cộng đồng cư dân trong tỉnh Vì vậy, nộidung Luận văn sẽ có khả năng được ứng dụng trong thực tiễn cao

Trang 21

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

Tỉnh có ranh giới hành chính như sau:

- Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai

- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia

- Phía Nam giáp tỉnh Bình Dương

- Phía Bắc giáp tỉnh Đăk Nông và Campuchia

Toàn tỉnh có 10 đơn vị hành chính gồm: thị xã Đồng Xoài, thị xã Phước Long, thị xãBình Long, huyện Bù Gia Mập, huyện Đồng Phú, huyện Hớn Quản, huyện Bù Đăng, huyệnLộc Ninh, huyện Bù Đốp, huyện Chơn Thành với tổng cộng 111 xã, phường và thị trấn[16][23]

Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý và mạng lưới sông, suối của tỉnh Bình Phước

Trang 22

- Đá granit: Đây là đá cổ hơn hết, lộ ra ở núi Bà Rá ở phía Bắc tỉnh nhưng chỉchiếm một diện tích rất nhỏ khoảng 0,15% bề mặt lãnh thổ.

- Đá phiến sét: Đá phiến sét bao trùm khoảng 12% bề mặt lãnh thổ, phân bố chủyếu ở các huyện Đồng Phú, Bù Đăng và một ít ở Lộc Ninh và Phước Long Đá này cótuổi Mezozoi, là nền móng của lãnh thổ nhưng một phần lớn diện tích bị Aluvi Neogen

và Bazan phủ lấp lên

- Mẫu chất phù sa cổ: Mẫu chất phù sa cổ có tuổi Pleistocene, bao phủ khoảng12% bề mặt lãnh thổ Tầng dày của phù sa cổ từ 2-3 m đến 5-7 m, vật liệu của nó màunâu vàng, lên sát tầng mặt chuyển sang màu xám Cấp hạt thường thô, tạo cho đất cócấp hạt cát là chủ yếu (cát, cát pha, thịt nhẹ và thịt trung bình).[6]

1.1.3 Đặc điểm địa hình

Tỉnh Bình Phước có địa hình rất đa dạng và phức tạp, trong tỉnh vừa có địa hìnhđồi núi thấp lại vừa có địa hình trung du xen lẫn với đồng bằng nhỏ hẹp và bàu trũng.Địa hình có xu hướng thoải dần từ Đông, Đông Bắc về phía Tây, Tây Nam, bề mặt địahình bị phân cắt mạnh bởi hệ thống sông, suối khá dày dạng cành cây; dựa vào hìnhthái có thể phân chia thành các dạng địa hình chính sau:

- Địa hình núi thấp: cao độ tuyệt đối từ 300–600 m, tạo thành chủ yếu từ nhữngnúi lửa cũ hoặc núi sót rải rác thuộc phần cuối của dãy Trường Sơn từ Tây Nguyên đổxuống Tập trung kiểu địa hình này có ở Phước Long, Bù Đăng, Bắc Đồng Phú và một

số ít ở Bình Long, Lộc Ninh

- Địa hình đồi và đồi núi thấp: cao độ tuyệt đối từ 100–300 m, có bề mặt lượnsóng nhẹ, kết nối với các dãy Bazan đá phiến thuộc huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, BắcĐồng Xoài Các đồi có đỉnh bằng, sườn dốc và thoải Đây là kiểu địa hình bóc mòn -tích tụ

Trang 23

- Địa hình bằng trũng: địa hình này thuộc các vùng đất tích tụ là các bồi trũng,các vùng bằng phẳng giữa đồi núi ở độ cao < 100 m và nơi đây vật liệu hình thành đấtthô, chứa nhiều xác thực vật kém phân hủy, do quá trình canh tác đất ngày một thuầnthục hơn.

Về độ dốc địa hình: thống kê diện tích đất theo độ dốc địa hình cho thấy, địahình có độ dốc <150 (cấp I, II, III), thuận lợi cho sử dụng đất và sản xuất nông nghiệpchiếm 70% diện tích lãnh thổ, trong đó địa hình rất thuận lợi 50,9%; thuận lợi 19,01%.Địa hình không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ có khoảng 16,4% diện tích lãnhthổ (cấp IV, V) [6]

1.1.4 Đặc trưng khí hậu

Tỉnh Bình Phước thuộc khí hậu miền Đông Nam Bộ mang đặc điểm khí hậunhiệt đới xích đạo gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đếntháng 11 và mùa khô thường kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Các đặc điểmkhí hậu thể hiện qua các yếu tố khí tượng như sau:

- Chế độ mưa: lượng mưa bình quân hàng năm bi ến động từ 2.045 - 2.325 mm.Mùa mưa thường diễn ra từ tháng 5 đến tháng 11 và chiếm 90% lượng mưa cả năm Sốngày mưa trong năm khoảng 142 ngày, mưa nhiều nhất vào các tháng 7, 8 và tháng 9,các tháng 1, 2, 3 thường ít có mưa Mưa gây lũ thư ờng xảy ra vào các tháng 8, 9, 10

- Nhiệt độ không khí: do nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, cận xíchđạo nên Bình Phước có nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25,8 -26,2C Nhiệt độ bình quân thấp nhất là 21,5 - 22C Nhiệt độ bình quân cao nhất từ31,7 - 32,2C Nhìn chung sự thay đổi nhiệt độ qua các tháng trong năm không lớn,khoảng 0,7 - 3C

- Nắng: Bình Phước nằm trong vùng dồi dào nắng Tổng số giờ nắng trong nămtrung bình từ 2.400 - 2.500 giờ Số giờ nắng bình quân trong ngày 6,2 - 6,6 giờ Thờigian nắng nhiều nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4; thời gian ít nắng nhất vào các tháng 6, 7,

8, 9

Độ ẩm không khí: độ ẩm tương đối trung bình năm tại các trạm đo từ 80,8 81,4% Bình quân năm thấp nhất là 45,6 - 53,2% Tháng có độ ẩm cao nhất là 88,2%,tháng có độ ẩm thấp nhất là 16%

Bốc hơi: lượng bốc hơi hàng năm khá cao từ 1.113 1.447 mm Thời gian kéodài quá trình bốc hơi lớn nhất vào các tháng 2, 3, 4

Trang 24

- Gió: Bình Phước chịu ảnh hưởng của 3 hướng gió: chính Đông, Đông - Bắc

và Tây - Nam theo 2 mùa Mùa khô gió chính Đông chuyển dần sang Đông - Bắc, tốc

độ bình quân 3,5 m/s Mùa mưa gió Đông chuyển dần sang Tây - Nam, tốc độ bìnhquân 3,2 m/s

Nhìn chung, chế độ khí hậu về cơ bản cho phép đẩy mạnh phát triển ngành sảnxuất nông nghiệp, tuy nhiên cũng cần phải bố trí cây trồng và mùa vụ cho phù hợp,một mặt khắc phục được tình trạng thiếu nước về mùa khô và phát huy được hiệu quảkinh tế cao trên đơn vị diện tích canh tác, đồng thời có tác dụng ngăn ngừa được quátrình xói mòn rửa trôi và thoái hóa đất đai, nhất là về mùa mưa

1.1.5 Thủy văn

Trên địa bàn tỉnh Bình Phước có 4 sông lớn: sông Bé, sông Sài Gòn, sông ĐồngNai và sông Măng

 Sông Bé: sông Bé bắt nguồn từ phía Đông Nam cao nguyên Xna-Rô tỉnh

Đắk Nông, dài 350 km, diện tích lưu vực 7.650 km2, trong đó phần thuộc tỉnh BìnhPhước có diện tích 4.777,67 km2 Đặc điểm thủy văn như sau:

- Mô đun dòng chảy bình quân: 36,15 L/s.km2;

- Lưu lượng bình quân: 172,71 m3/s;

- Tổng lượng nước đến bình quân: 5.447,27 triệu m3

 Sông Sài Gòn: chảy qua phía Tây của tỉnh, dọc biên giới Việt Nam

-Campuchia và tỉnh Tây Ninh với các nhánh suối chính như Tonlé Chàm, Tonlé Trou,suối Xa Cát, suối Lấp Đoạn chảy qua tỉnh Bình Phước là phần đầu nguồn có lưu vựcnhỏ, diện tích 1.111,88 km2 Đặc điểm thủy văn như sau:

- Mô đun dòng chảy bình quân: 22,89 L/s.km2;

- Lưu lượng bình quân: 25,45 m3/s;

- Tổng lượng nước đến bình quân: 802,69 triệu m3

 Sông Đồng Nai: chảy qua dải phía Đông của tỉnh Đoạn chảy qua tỉnh Bình

Phước có chiều dài khoảng 45 km, tổng diện tích lưu vực là 619,98 km2, có đặc trưngthủy văn như sau:

- Mô đun dòng chảy bình quân: 30,81 L/s.km2;

- Lưu lượng bình quân: 19,09 m3/s;

- Tổng lượng nước đến bình quân: 602,09 triệu m3

Trang 25

 Sông Măng: là nhánh sông thuộc lưu vực sông Mê Kong chạy dọc biên giới

Việt Nam - Campuchia ở phía Bắc của tỉnh Bình Phước (huyện Bù Đốp), diện tích lưuvực khoảng 325,52 km2, có đặc trưng thủy văn như sau:

- Mô đun dòng chảy bình quân: 30,51 L/s.km2;

- Lưu lượng bình quân: 10,58 m3/s;

- Tổng lượng nước đến bình quân: 330,75 triệu m3 [14]

1.1.6 Thảm thực vật

Thảm thực vật tỉnh Bình Phước bao gồm hệ thống rừng tự nhiên (rừng rậmnhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm và cả rừng nửa rụng lá, rừng tre, nứa, hỗn giao),rừng trồng cây công nghiệp dài ngày (cao su, điều…), trảng cỏ, cây bụi, thảm thực vậttrên đất thổ cư, canh tác nhằm bảo đảm điều hòa dòng chảy, giảm xói mòn rửa trôi.Cách đây hơn 40 năm, rừng hầu như bao phủ phần lớn diện tích của tỉnh

Tuy nhiên, trong những năm qua do sức ép gia tăng dân số dẫn đến hoạt độngphá rừng làm nương rẫy, khai thác lâm sản trái phép, xây dựng các công trình thủyđiện, thủy lợi và đặc biệt là việc chuyển đổi rừng sang trồng cây công nghiệp (cao su,điều…), thảm phủ rừng đã suy giảm mạnh Theo số liệu thống kê từ năm 1978 đếnnăm 2012 thì diện tích đất có rừng giảm 319.065 ha, trung bình hàng năm giảm9.384,29 ha

Bảng 2.1: Diễn biến diện tích đất có rừng từ năm 1978-2012

Năm Diện tích đất có rừng (ha) Độ che phủ rừng (%)

Trang 26

ha phân bố hầu hết trên các huyện Kết quả điều tra đặc điểm lâm học các loại rừngcũng cho thấy rừng đã xuống cấp cần được bảo vệ phục hồi, do đó điều này sẽ rất bấtlợi cho việc phòng hộ đầu nguồn đang được đặt ra.

Ngoài diện tích rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất phần lớn diện tích trên địabàn tỉnh được lấy đất trồng cây công nghiệp (cao su, điều…), nên chức năng bảo vệmôi trường sinh thái bị suy giảm không bảo đảm chức năng phòng hộ của vùng đầunguồn Vì vậy, trong thời gian tới cần có những khảo sát đánh giá lại cơ cấu thảm thựcvật trong tỉnh Đồng thời, có các chính sách hợp lý trong việc bảo vệ, khôi phục vàphát triển rừng

1.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1.2.1 Tài nguyên đất

1.2.1.1 Thổ nhưỡng

Theo kết quả xây dựng bản đồ đất tỉnh Bình Phước năm 2010 của Phân Việnquy hoạch cho thấy đất tỉnh Bình Phước có 6 nhóm với 11 đơn vị bản đồ đất, được thểhiện chi tiết trong bảng sau:

Bảng 1.2: Phân loại đất theo bản đồ thổ nhưỡng

Loại

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Về sử dụng: đất phù sa nên dành cho việc trồng các cây hàng

năm, trong đó chủ yếu là lúa nước và hoa màu

Nhóm

đất

xám

Có thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, đất chua Đất xám

nhìn chung rất nghèo mùn, đạm, lân và kali

Đất xám thích hợp với nhiều loại hình sử dụng đất, kể cả xây

dựng, nông nghiệp và lâm nghiệp

93.889 13,7

Nhóm

đất

đen

Đất đen chỉ có ở huyện Hớn Quản, có thành phần cơ giới

trung bình, từ thịt pha cát mịn đến thịt pha sét, có độ phì khá

cao, ít chua

Đất đen ở Bình Phước chỉ sử dụng cho việc trồng các cây

Trang 27

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

hàng năm như: bắp, đậu đỗ…

Nhóm

đất đỏ

vàng

Đất được hình thành trên 4 loại đá mẹ và mẫu chất: đá bazan,

granit, phiến sét và mẫu chất phù sa cổ

- Đất nâu đỏ và nâu vàng trên bazan: Đây là loại đất có chất

lượng cao nhất trong các loại đất đồi núi ở Việt Nam Thích

hợp trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Đất tuy có độ phì không cao

nhưng thích hợp với nhiều loại cây trồng

- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét: Đất có độ phì thấp, ít sử

dụng trong nông nghiệp mà chủ yếu là lâm nghiệp

- Đất vàng đỏ trên đá granit: Tầng đất mỏng, lộ đá Địa hình

dốc cao, độ phì nhiêu kém, chỉ sử dụng trong lâm nghiệp

Tầng đất mịn hầu như không còn mà chủ yếu là đá tảng Đất

này chỉ có khả năng sử dụng cho việc khai thác vật liệu xây

dựng hoặc khoanh nuôi bảo vệ rừng

239 0,03

Nhóm

đất

dốc tụ

Có độ phì nhiêu tương đối khá nhưng chua Đất hình thành ở

địa hình thung lũng, trên các sản phẩm bồi tụ từ các khu vực

đồi núi cao xung quanh

Thích hợp cho việc trồng các cây hàng năm như lúa, hoa

màu lương thực, nuôi thủy sản

24.082 3,51

Nguồn: [21]

Theo đánh giá, trong quỹ đất 687.154,30 ha DTTN của toàn tỉnh thì có tới96,59% diện tích có khả năng sử dụng cho nông nghiệp Trong đó, đất có chất lượngrất tốt và tốt chiếm 66,33% DTTN thích hợp với các cây trồng chủ lực và cây hàng

Trang 28

năm của tỉnh; đất có chất lượng trung bình chiếm 13,69% DTTN thích hợp với các câytrồng lâu năm và đất kém chiếm 16,57% DTTN chủ yếu thích hợp với điều và mì.

1.2.1.2 Tình hình sử dụng đất

Tổng diện tích đất tự nhiên tại tỉnh Bình Phước theo thống kê đến năm 2012 là687.154,30 ha Bao gồm, đất nông nghiệp là 618.629,45 ha, chiếm 90,03% DTTN; đấtphi nông nghiệp là 67.694,74, chiếm 9,85% (trong đó, đất sông suối và mặt nướcchuyên dùng là 10.597,73, chiếm 1,54% DTTN) và đất chưa sử dụng là 830,11 ha,chiếm 0,12%

Bảng 1.3: Tình hình sử dụng đất tỉnh Bình Phước

Đơn vị: ha

(2012 so 2007) Tổng diện tích tự nhiên 688.280,10 687.462,02 687.154,30 -307,72

1 Đất nông nghiệp 633.766,40 631.370,30 618.629,45 -12.740,85

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 294.540,60 292.789,10 440.380,87 +147.591,771.2 Đất lâm nghiệp 337.469,10 336.770,20 176.128,36 -160.641,841.3 Đất nuôi trồng thủy sản 1.624,75 1.675,93 1.689,19 +13,26

2 Đất phi nông nghiệp 53.251,40 54.870,50 67.694,74 +12.824,24

2.2 Đất chuyên dùng 21.536,72 37.075,44 49.936,42 +12.860,98

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 564,01 589,41 675 +85,592.5 Đất sông suối và mặt

Trang 29

nghiệp và đất phi nông nghiệp, giảm mạnh diện tích đất lâm nghiệp và đất sông suối

và mặt nước chuyên dùng

Từ năm 2005 đến nay, diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng giảm14.702,2 ha, diện tích đất lâm nghiệp giảm 161.340,74 ha Trong khi diện tích đất sảnxuất nông nghiệp tăng 145.840,27 ha và diện tích đất phi nông nghiệp tăng 14.443,34

ha, hệ quả là làm giảm diện tích tự nhiên của tỉnh

Với xu hướng ngày càng giảm diện tích đất chuyên dùng và tăng cường pháttriển đô thị, khu công nghiệp, bê tông hóa… có thể gây ra nhiều ảnh hưởng xấu chomôi trường của tỉnh, đặc biệt là môi trường nước Bên cạnh sự suy giảm nguồn nướcmặt thì việc cung cấp nước cho các tầng nước dưới đất cũng bị giảm sút nghiêm trọng

đó, đất có rừng là 116.532,07 ha, bằng 65,31% so với diện tích lâm phần và 16,96% sovới diện tích tự nhiên toàn tỉnh

Qua số liệu trên nhận thấy diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giảm đi rất nhiều

so với trước đây, tính đến năm 2011 hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp như sau:

Bảng 1.4: Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp

Thị xã

Phước

Long

Huyện Bù

Đăng

Huyện Bù

Đốp

Huyện Lộc Ninh

Huyện

Đồng

Phú

Huyện Hớn Quản

Trang 30

Thị xã

Phước

Long

Huyện Bù

Đăng

Huyện Bù

Đốp

Huyện Lộc Ninh

Huyện

Đồng

Phú

Huyện Hớn Quản

Sự đa dạng về thực vật, về các hệ sinh thái, các kiểu rừng của tỉnh Bình Phước

là rất cao và đặc trưng Số lượng loài thực vật là rất lớn so với các nơi khác ở miềnĐông Nam Bộ Thảm thực vật đa dạng, nhiều kiểu hệ sinh thái khác nhau Dựa vào kếtquả thống kê trên các mẫu thực vật đã đư ợc điều tra và tham khảo các nguồn tài liệu

đã được công bố về hệ thực vật của tỉnh Bình Phước, đặc điểm tài nguyên sinh học củatỉnh được đánh giá như sau:

+ Hệ thực vật vườn Quốc gia Bù Gia Mập:

Thảm thực vật Bù Gia Mập có các loài thực vật đại diện của 4 luồng thực vật di

cư từ: hệ thực vật Malaysia - Indonesia; hệ thực vật Ấn Độ - Miến Điện; hệ thực vậtHimalaya - Vân Nam - Quý Châu (Trung Quốc); hệ thực vật bản địa miền Bắc ViệtNam - Nam Trung Quốc bao gồm 724 loài thuộc 362 chi, 109 họ, 70 bộ thuộc 6 ngànhthực vật khác nhau sinh trưởng

Vườn Quốc gia Bù Gia Mập có nguồn gen khá phong phú gồm: thực vật cổnhiệt đới; thực vật cổ á nhiệt đới; nguồn gen quý hiếm, nguồn hiện hữu có nguy cơ bịtiêu diệt như: các loài thực vật quý hiếm, bản địa có 50 loài, trong đó có 18 loài thựcvật quý hiếm theo phân loại sách đỏ Việt Nam năm 2000 như: đầu ngỗng, cẩm thị,

Trang 31

tung, lười ươi, trầm hương, gõ đỏ, gõ mật, cẩm lai Bà Rịa, cẩm lai nam, cẩm lai vú,giáng hương trái to, mã Thorel, gáo tròn, lan ý thảo.

Có 32 loài thực vật bản địa, 242 loài cây thuốc thuộc các dạng cây gỗ, cây bụi,

cỏ, dây leo khuyết thực vật, thực vật phụ sinh, ký sinh…

Vườn Quốc gia Bù Gia Mập là rừng phòng hộ đầu nguồn cho những hồ chứanước của thủy điện Thác Mơ và thủy điện Cần Ðơn

+ Hệ thực vật vườn Quốc gia Cát Tiên:

Phần phía Tây Cát Tiên nằm giữa hai vùng sinh học địa lý chuyển tiếp từ vùngcao nguyên Trường Sơn xuống vùng đồng bằng Nam Bộ, do hội tụ các luồng di trúnên hệ thực vật ở đây khá phong phú, đa dạng, đặc trưng cho hệ sinh thái rừng ẩmnhiệt đới thường xanh của các tỉnh vùng Đông Nam Bộ Việt Nam

Các kiểu rừng thường có ở khu vực phía Tây Cát Tiên gồm: rừng hỗn giao trenứa, rừng nứa thuần loại, rừng lá rộng thường xanh Cho đến nay tại khu vực Tây CátTiên đã xác định được nhiều loài cây quý hiếm như gõ đ ỏ, cẩm lai, dáng hương, cămxe… là các loài có trong sách đỏ Việt Nam

- Động vật:

+ Hệ động vật vườn Quốc gia Bù Gia Mập:

Qua kết quả điều tra lập danh mục động vật vườn Quốc gia Bù Gia Mập chothấy động vật có 359 loài thuộc 240 chi, 104 họ, 32 bộ Số lượng loài phân theo lớpđộng vật như sau: thú (Manmnia) có 91 loài, chim (Aves) có 208 loài, bò sát (Reptilia)

có 38 loài, ếch nhái (Amphibia) có 22 loài

Trong số các loài thú, chim bò sát, ếch nhái, đã thống kê các loài động vật quýhiếm có số liệu như sau: có 77 loài động vật quý hiếm (chiếm 21,44% tổng số loài củavườn quốc gia) bao gồm 37 loài thú, 24 loài chim, 16 loài bò sát Trong đó, có 11 loài(8 loài thú, 2 loài chim, 1 loài bò sát) và 28 loài (13 loài thú, 5 loài chim, 10 loài bòsát) ghi trong sách đỏ Việt Nam (2000); có 75 loài (37 loài thú, 24 loài chim, 14 loài

bò sát) ghi trong Nghị định 18/HĐBT của Hội đồng Bộ Trưởng năm 1992

Một số loài thú quý trong vườn gồm: chồn dơi, cu li lớn, cu li nhỏ, khỉ mặt đỏ,khỉ đuôi dài, khỉ vàng, voọc xám, gấu ngựa, sói đỏ, cầy mực, beo lửa, báo gấm, hổ,voi, hươu cà tông, hươu vàng, bò tót

+ Hệ động vật vườn Quốc gia Cát Tiên:

Trang 32

Khu hệ động vật tại khu Tây Cát Tiên có những đặc điểm đặc trưng của hệđộng vật vùng bình nguyên Đông Trường Sơn, có quan hệ chặt chẽ với Tây Nguyên

mà nổi bật là thành phần của bộ móng guốc với các loài đặc trưng như bò rừng và nai.Vườn quốc gia Cát Tiên được xem là một trong những vùng của Việt Nam có thể quansát được nhiều đại diện của họ bò

Theo ghi nhận đến nay tại vùng đệm vườn Quốc gia Cát Tiên thuộc địa bànhuyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước cho thấy: hiện có 67 loài chim, 9 loài thú trong đó có 1loài quý hiếm, lưỡng cư bò sát có 22 loài, trong đó có 7 loài quí hiếm, cá nước ngọt có

12 loài và hàng trăm loài côn trùng khác

1.2.3 Tài nguyên nước

Bình Phư ớc có nguồn tài nguyên nước mặt rất phong phú với hệ thống cácsông, suối, bàu nước, hồ chứa nước đa dạng, có dòng chảy đặc thù theo mùa Trênđịa bàn tỉnh có 4 sông chính đó là: sông Bé, sông Sài Gòn (r ạch Chàm), sông ĐồngNai, sông Măng (Dak Jer Man)

Ngoài ra, còn có nguồn nước mưa khá lớn với lưu lượng mưa bình quânhàng năm là từ 2.045-2.325mm và nguồn tài nguyên nước dưới đất cũng khá phongphú với trữ lượng khoảng 157.665 m3/ngày (Nội dung này được trình bày cụ thể

trong Chương 3).

1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -XÃ HỘI

1.3.1 Bối cảnh kinh tế

1.3.1.1 Cơ cấu kinh tế và sự thay đổi cơ cấu kinh tế

Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP, theo giá so sánh 1994) thực hiện 7.675,88 tỷđồng, tăng khoảng 11,5% (kế hoạch tăng 13%) Cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Phước có sựchuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ,giảm dần tỷ trọng ngành Nông - Lâm nghiệp và thủy sản Năm 2005, nông, lâm nghiệp

và thủy sản chiếm 56,66%, công nghiệp - xây dựng chiếm 18,04%, dịch vụ chiếm25,29%; năm 2010, nông - lâm - thủy sản chiếm 47,21%, công nghiệp - xây dựngchiếm 25,73%, dịch vụ chiếm 27,06% Trong từng ngành đã có sự chuyển dịch cơ cấu,gắn sản xuất với thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm [16]

1.3.1.2 Hoạt động nông nghiệp (nông lâm thủy sản)

a Nông nghiệp

 Trồng trọt:

Trang 33

Tổng diện tích trồng cây hàng năm 48.220 ha, giảm 2,42% so với năm 2011.Tổng sản lượng lương thực có hạt là 66,046 tấn, đạt khoảng 105% kế hoạch năm vàtăng 10,7% so với năm 2011 Tổng diện tích cây lâu năm trên toàn tỉnh có 396.195 hanăm 2012, tăng 12,85% so với năm 2011.

 Chăn nuôi:

Tình hình chăn nuôi phát triển khá ổn định, nhất là đàn heo và gia cầm, mộtphần là do nhu cầu tiêu thụ tăng, một phần là do công tác phòng chống dịch tốt đã hạnchế thiệt hại cho người chăn nuôi Riêng chăn nuôi trâu, bò có xu hướng giảm tại tất cảcác huyện, thị do đồng cỏ chăn nuôi ngày càng bị thu hẹp và xu hướng cơ giới hóatrong nông nghiệp ngày càng tăng dẫn đến nhu cầu sức kéo giảm đi

b Lâm nghiệp

Diện tích rừng trồng được chăm sóc là 2.695 ha, giảm 10,1% so với năm 2011;khoanh nuôi tái sinh 115 ha, đạt kế hoạch; diện tích rừng được giao khoán bảo vệ32.183 ha, giảm 0,9% so với năm 2011

c Thủy sản

Do đặc điểm là tỉnh miền núi trung du nên hoạt động thủy sản chủ yếu là tậndụng các bưng bàu, các ao hồ có sẵn và các hồ chứa nước làm thủy điện… để nuôitrồng thủy sản Ngoài ra trong những năm qua, nhiều hộ gia đình đã áp dụng mô hìnhvườn – ao chuồng để tận thu những sản phẩm của nông nghiệp vào việc nuôi cá và cácloại thủy sản khác như baba, ếch… nên tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quânnăm trong kỳ là khá cao

1.3.1.3 Hoạt động công nghiệp và quá trình công nghiệp hóa

- Sản xuất công nghiệp có chiều hướng phát triển khá tốt, giá trị sản xuất côngnghiệp năm 2012 thực hiện 6.608,962 tỷ đồng (giá cố định 1994), đạt khoảng 96% kếhoạch và tăng 16% so cùng kỳ

- Hầu hết các ngành công nghiệp đều tăng so với cùng kỳ nhưng không đạt kếhoạch đề ra Quá trình công nghiệp hóa tại tỉnh Bình Phước đang diễn ra nhanh chóng,tập trung phát triển các ngành có thế mạnh của địa phương như: công nghiệp chế biếnnông, lâm sản thực phẩm, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp hàng tiêu dùng

Toàn tỉnh hiện có 8 khu công nghiệp với diện tích 5.244 ha, trong đó có 4 khucông nghiệp và 1 khu kinh tế cửa khẩu đi vào hoạt động hiệu quả gồm: KCN ChơnThành (682 ha), KCN Minh Hưng (700 ha), KCN Tân Khai (670 ha), KCN Đồng Xoài

Trang 34

(470 ha), KCN Nam Đồng Phú (72 ha), KCN Bắc Đồng Phú (200 ha), KCN Sài Gòn Bình Phước (450 ha), KCN Becamex - Bình Phước (2.000 ha).

-Bên cạnh đó, tỉnh đã thành lập và đang đầu tư hạ tầng 3 cụm công nghiệp vớidiện tích 165 ha, bao gồm: CCN Bình Tân, CCN cao su Phú Riềng, CCN Mỹ Lệ

1.3.1.4 Ngành năng lượng

Trong những năm qua, ngành điện đã huy đ ộng được nhiều nguồn vốn đầu tưphát triển mạng lưới điện Phát triển thêm được 110 km đường dây trung thế; 164 kmđường dây hạ thế và 102.048,5 KVA dung lượng trạm biến áp, số hộ có điện tăngthêm 12.204 hộ, nâng tổng số hộ dùng điện 221.418 hộ, đạt 95,3%, tăng 3,5% so vớinăm 2011 (năm 2011 có 91,5% số hộ sử dụng điện, năm 2005 là 65%)

1.3.1.5 Ngành giao thông vận tải

Bình Phước có mạng lưới giao thông khá phát triển và là một phần của mạng lướigiao thông liên vùng quan trọng của Quốc gia Toàn tỉnh hiện có trên 452 tuyến đườngcác loại, trong đó có 96/99 đường ô tô đến các trung tâm cụm xã, phường, thị trấnđược láng nhựa, 3 tuyến đường cấp phối

1.3.1.6 Các ngành kinh tế khác

Nhìn chung, tình hình xuất khẩu trong năm chịu ảnh hưởng do khó khăn chung,những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh năm 2012, tuy có một số sản phẩm tăng vềlượng nhưng đều giảm về giá trị so với cùng kỳ và lượng hàng tồn kho khá lớn

1.3.2 Bối cảnh xã hội

1.3.2.1 Vấn đề dân số và gia tăng dân số

Theo số liệu thống kê năm 2012, dân số của tỉnh là 912.706 người Mật độ dân

số 133 người/km2, thấp hơn toàn quốc và thấp nhất các tỉnh Đông Nam Bộ Trongnhững năm gần đây, do chất lượng đời sống người dân được nâng cao, đồng thời tỉnh

đã triển khai và thực hiện tốt chương trình kế hoạch hóa gia đình nên tỷ lệ gia tăng dân

số tự nhiên giảm dần qua các năm Năm 2005 tỷ lệ tăng tự nhiên là 16,50‰; năm 2009

là 14,40‰; năm 2010 là 14,00‰; năm 2011 giảm xuống còn 13,70‰ và năm 2012giảm còn 12,80‰ [16]

Tỉnh Bình Phước có 41 thành phần dân tộc sinh sống, bao gồm: các dân tộc códân số trên 1.000 người như Kinh, X’tiêng, Tày, Nùng, Khơme, Hoa, Mnông, Dao,Mường, Thái Nhìn chung, đời sống của nhân dân các dân tộc còn thấp và hết sức

Trang 35

thiếu thốn Mặc dù tỉnh cũng đã có nhiều biện pháp giúp đồng bào định canh, định cư,

ổn định sản xuất nhưng tình trạng sống du canh, du cư vẫn còn

Dân số tỉnh Bình Phước phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn và giữacác huyện trong tỉnh Dân số tập trung đông ở khu vực các thị xã như: thị xã ĐồngXoài, thị xã Phước Long, thị xã Bình Long Phân theo thành thị và nông thôn thì dân

số đô thị chiếm 16,81% (153.427 người), dân số nông thôn chiếm 83,19% (759.279người)

Bảng 1.5: Dân số tỉnh Bình Phước năm 2012 phân theo huyện, thị xã

Huyện/thị xã Dân số trung bình

(người)

Mật độ dân số (người/km 2 )

1.3.2.2 Quá trình đô thị hóa

a Quá trình đô thị hóa

Tỉnh Bình Phước có hệ thống đô thị phân bố tương đối hợp lý, các đô thị đượchình thành trên các đầu mối giao thông, trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ như:Quốc lộ 13, Quốc lộ 14, tỉnh lộ 741, 748, 749…

Nhìn chung, các đô thị tỉnh Bình Phước có quy mô nhỏ, tốc độ đô thị hóa thấp,một số đô thị mới được thành lập Hiện nay, tỉnh Bình Phước có 8 đô thị, trong đó có 3thị xã (Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long) và 5 thị trấn Mật độ đô thị là 0,12 đô

Trang 36

thị/100 km2 (bình quân cả nước 0,18 đô thị/100 km2), thuộc loại thấp Trong đó, thị

xã Đồng Xoài, thị xã Phước Long và thị xã Bình Long là đô thị loại IV, còn lại là các

đô thị loại V

b Sự chuyển dịch thành phần dân cư

Tốc độ đô thị hóa của tỉnh còn thấp nhưng tốc độ gia tăng dân số đô thị trongnhững năm gần đây liên tục tăng lên: tỷ lệ dân số thành thị năm 2005 là 15,31%; năm

2006 là 15,20%; năm 2009 là 16,78%, năm 2010 là 16,79% và năm 2012 là 16,81%

Tỷ lệ nghịch với quá trình gia tăng dân số đô thị, tỷ lệ số dân ở nông thôn đãgiảm xuống, tuy nhiên tỷ lệ này vẫn còn ở mức cao Năm 2005, dân số nông thônchiếm 84,69%; năm 2006 chiếm 84,80%, năm 2009 là 83,22%, năm 2010 là 83,21%

và năm 2012 là 83,19%

Năm 2012, dân số thành thị của tỉnh là 153.427 người, chiếm 16,8% Tỷ lệnày khá thấp so với bình quân chung của cả nước và so với một số tỉnh trong vùngKTTĐPN Tuy nhiên, tỷ lệ này còn cao hơn nhiều tỉnh nông nghiệp trồng lúa nước

1.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KTXH TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM

2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

1.4.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển

1.4.1.1 Quan điểm phát triển

- Quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh Bình Phước là bước triển khai thực hiện

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020 trên địa bàn tỉnh

Bình Phước Đồng thời, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộivùng ĐNB, vùng KTTĐ phía Nam đến năm 2020 cũng như các quy hoạch ngành, sảnphẩm chủ yếu của cả nước và tiếp tục kế thừa, cập nhật các nội dung trong các quyhoạch trước của tỉnh

- Quan điểm phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững là yêu cầu xuyênsuốt trong quá trình phát triển KT-XH của tỉnh Tiếp tục đổi mới và xác định các khâuđột phá, có chính sách huy động mọi nguồn lực của xã hội, cả nội lực và ngoại lực, đặcbiệt là tranh thủ tối đa các yếu tố ngoại lực như: vốn đầu tư, chuyển giao khoa họccông nghệ, nhân lực chất lượng cao, gắn kết kết cấu hạ tầng trong điều kiện xuất phátđiểm thấp và quy mô nhỏ của nền kinh tế nhằm thúc đẩy tăng trưởng nhanh Đặt pháttriển KT-XH của tỉnh với quá trình phát triển chung của vùng ĐNB, vùng KTTĐ phíaNam, phối hợp với các địa phương thu hút đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng, bảo vệ

Trang 37

môi trường, đào tạo nhân lực và khoa học - công nghệ trong bối cảnh hội nhập và cạnhtranh quốc tế.

- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa; xây dựng cơ cấu kinh tế một cách hợp lý để phát huy được các lợi thế so sánh về

vị trí địa lý kinh tế, tài nguyên thiên nhiên và con người tỉnh Bình Phước theo hướngtăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tương đối tỷ trọng các ngành nôngnghiệp Từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng, coi chất lượng, năng suất, hiệuquả, sức cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu, hướng đến phát triển bền vững

- Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển văn hóa, thực hiện tiến

bộ và công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, từng bước ổnđịnh và nâng dần chất lượng cuộc sống cho tất cả các tầng lớp dân cư trong tỉnh, nhất

là đối với vùng căn cứ Cách Mạng, đồng bào dân tộc ít người, vùng biên giới và vùngkinh tế mới Thực hiện chiến lược phát triển con người một cách toàn diện Đặc biệtchú trọng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, nhất là cán bộ quản lý, lực lượng có trình

độ kỹ thuật và tay nghề, đội ngũ đông đảo doanh nhân giỏi, đáp ứng yêu cầu phát triểntrong giai đoạn CNH - HĐH, đảm bảo các điều kiện để hội nhập kinh tế trong khu vực

và kinh tế thế giới

- Phát triển hài hòa giữa đô thị - nông thôn trên địa bàn tỉnh Đẩy nhanh tốc độ

đô thị hóa và phát triển các đô thị theo hướng văn minh, hiện đại Kết hợp giữa pháttriển đô thị gắn với phát triển các khu cụm công nghiệp Xây dựng nông thôn mới theotinh thần của Nghị quyết 26 NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, bảo tồnđược các giá trị văn hóa của các buôn làng

- Phát triển KT-XH phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái,không làm tổn hại và suy thoái cảnh quan thiên nhiên, chủ động ứng phó với biến đổikhí hậu Kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế và củng cố an ninh quốc phòng, củng cố hệthống chính trị và nền hành chính vững mạnh Dành nguồn lực cho xây dựng, củng cốvững chắc quốc phòng, đặc biệt là dọc dải hành lang biên giới với Campuchia Giữvững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội Tăng cường pháp chế XHCNnhằm tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội

1.4.1.2 Mục tiêu phát triển

Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước đến năm 2025 có vai tròđặc biệt quan trọng trong quá trình đổi mới các hoạt động trong nước và hội nhập kinh

Trang 38

tế quốc tế, xây dựng quy hoạch phải phù hợp với cơ chế quản lý của nền kinh tế thịtrường theo định hướng XHCN.

Tiếp tục nâng cao khả năng thích ứng nhanh nhạy trong nền kinh tế thị trường.Phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh để phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xãhội - môi trường trên cơ sở nâng cao chất lượng tăng trưởng sức cạnh tranh của nềnkinh tế đi đôi với bảo đảm môi trường sinh thái, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội,bảo đảm an sinh xã hội không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần củanhân dân Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, tăngcường công tác đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế tạo tiền đềvững chắc để xây dựng Bình Phước cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiệnđại trong giai đoạn 2020 - 2025

Phấn đấu đến năm 2025 trở thành tỉnh có kinh tế phát triển toàn diện xã hội vănminh, môi trường sinh thái được bảo vệ, Bình Phước trở thành tỉnh phát triển mạnhtrong khu vực và cả nước

1.4.2 Ðịnh hướng phát triển một số ngành chính

1.4.2.1 Ngành nông - lâm - thủy sản

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu trong nội ngành nông nghiệp theo hướng tăng dần

tỷ trọng chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, đặc biệt là chăn nuôi quy mô lớn theo hướngtrang trại, công nghiệp bán công nghiệp với công nghệ tiên tiến đảm bảo an toàn dịchbệnh, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đảm bảo chất lượng và môi trường, đáp ứngnhu cầu trong nước và xuất khẩu

Có cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nôngnghiệp, đặc biệt là chế biến nông sản và bảo quản sản phẩm

Xây dựng nông thôn có cơ cấu hợp lý, có quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại

Phát triển sản xuất nông nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảmphát triển nông nghiệp bền vững

Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong thời kỳ 2011 - 2015 là6,49%, thời kỳ 2016 - 2020 là 6,46% và thời kỳ 2021 - 2025 là 6,44% [23]

Trang 39

1.4.2.2 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Phát triển công nghiệp - xây dựng trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước; gắn kết với phát triển công nghiệp - xâydựng của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước

Trong giai đoạn từ nay đến năm 2025, ngành công nghiệp tiếp tục là động lựcquan trọng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế - xã hội của tỉnhBình Phước, đồng thời hỗ trợ tích cực cho sản xuất nông nghiệp thông qua việc tiêu thụcác sản phẩm đầu ra của ngành này

Phát triển công nghiệp trên cơ sở chuyển dịch mạnh cơ cấu ngành công nghiệp,theo hướng phát triển mạnh các ngành công nghiệp có hàm lượng chất xám, công nghệcao, kỹ thuật hiện đại Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, có lợi thếcạnh tranh xuất khẩu, giải quyết nhiều việc làm (nhất là các ngành công nghiệp nằmtrong danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn của Chính phủ)

Tập trung chuẩn bị nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp thông qua việcphát triển đa dạng các loại hình đào tạo và trên cơ sở nhu cầu thực tế Quan tâm pháttriển nguồn nhân lực trình độ cao phục vụ phát triển công nghiệp và chủ động tham giavào quá trình phân công lao động khu vực và quốc tế

Phát triển các KCN phải đảm bảo sự phát triển bền vững, bảo vệ nghiêm ngặt vềmôi trường vì Bình Phước nằm trên lưu vực của các hồ thủy lợi, thủy điện lớn là nguồnnước sinh hoạt cho TP Hồ Chí Minh và các tỉnh trong vùng Kinh tế trọng điểm phíaNam

Giá trị sản xuất khu vực công nghiệp - xây dựng của tỉnh Bình Phước trong giaiđoạn 2011 - 2025 vẫn luôn tăng cao hơn tốc độ tăng bình quân của toàn tỉnh

1.4.2.3 Thương mại - dịch vụ

Phát huy tối đa nội lực, kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài phát triển ngànhthương mại trở thành ngành dịch vụ có giá trị gia tăng lớn, chất lượng cao trong lĩnh vựcdịch vụ; phát triển hệ thống hạ tầng thương mại đồng bộ phục vụ nhu cầu lưu thônghàng hóa nội địa và xuất khẩu

Phát triển thương mại bền vững và hiện đại, phát huy vai trò và vị trí của thươngmại trong việc định hướng và thúc đẩy sản xuất phát triển, định hướng và đáp ứng nhucầu tiêu dùng ngày càng phong phú, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng

Trang 40

kinh tế; tạo sự liên kết giữa doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ; giữa doanh nghiệpthương mại với sản xuất nhằm tạo sức mạnh hợp tác và kinh doanh có hiệu quả.

Xây dựng ngành thương mại tỉnh phát triển theo hướng văn minh, hướng mạnh

về xuất khẩu, thu hút các nguồn lực của thương nhân trong và ngoài nước, từng bướchiện đại hóa

Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm giai đoạn 2011 - 2015; 2016 - 2020;

2020 - 2025 tương ứng là: 15,90%, 16,39% và 16,8%/năm Tốc độ tăng kim ngạch nhậpkhẩu hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 đạt 33,75%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạtkhoảng 21,10%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 25%.[23]

1.4.2.4 Thu, chi ngân sách

Thu ngân sách trên địa bàn phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế và kiểm soátchặt chẽ, tránh thất thoát nguồn thu

Chi ngân sách đúng trình tự quy định của pháp luật, tập trung đẩy mạnh chi đầu

tư phát triển, kích hoạt đầu tư để lôi kéo đầu tư của xã hội giúp cơ sở hạ tầng và kinh tếcủa Bình Phước tạo đà phát triển nhanh

Phấn đấu cân đối được nguồn thu giai đoạn 2011-2015 giảm dần tỷ lệ trợ cấp từtrung ương và giai đoạn sau năm 2020 trở đi, nguồn thu từ địa bàn đảm bảo đủ cho hoạtđộng chi thường xuyên và chi cho đầu tư phát triển

Đến năm 2015 tổng thu ngân sách đạt 4.900 tỷ đồng và năm 2020 đạt 6.710 tỷđồng, năm 2025 đạt 11.000 tỷ đồng Chi thường xuyên với tổng chi năm 2015 là61,84%, năm 2020 là 55,0% và năm 2025 là 50,0%; chi đầu tư phát triển tăng dần quacác năm, năm 2015 đạt 30%, năm 2020 là 35,0% và năm 2025 đạt 40,0% [24]

1.4.2.5 Lĩnh vực xã hội

a Giáo dục đào tạo

Phát triển giáo dục - đào tạo hướng vào mục tiêu phát triển toàn diện con người,nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; phát triển giáo dục theo hướng liên thông các cấphọc, hội nhập vào sự phát triển của Vùng Đông Nam Bộ và cả nước; tích cực học hỏi,thực nghiệm và vận dụng những phương pháp dạy và học đem lại hiệu quả cao, khôngchạy theo thành tích và bằng cấp mà hướng đến nâng cao kiến thức và kỹ năng chongười học

Phân bổ và phát triển hệ thống cơ sở giáo dục - đào tạo trên cơ sở kế thừa vàphát huy những thành quả của hệ thống hiện có một cách hợp lý, gắn với phân bổ dân

Ngày đăng: 20/12/2015, 06:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý và mạng lưới sông, suối của tỉnh Bình Phước - Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030
Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý và mạng lưới sông, suối của tỉnh Bình Phước (Trang 21)
Bảng 1.2: Phân loại đất theo bản đồ thổ nhưỡng - Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030
Bảng 1.2 Phân loại đất theo bản đồ thổ nhưỡng (Trang 26)
Hình 2.1: Sơ đồ bậc thang các công trình lớn trên dòng chính sông Bé - Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030
Hình 2.1 Sơ đồ bậc thang các công trình lớn trên dòng chính sông Bé (Trang 75)
Hình 2.2: Hồ chứa và nhà máy thủy điện Thác Mơ - Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030
Hình 2.2 Hồ chứa và nhà máy thủy điện Thác Mơ (Trang 75)
Hình 2.4: Công trình thủy lợi Phước Hòa - Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030
Hình 2.4 Công trình thủy lợi Phước Hòa (Trang 77)
Bảng 2.4: Tổng diện tích được tưới từ các công trình bậc thang trên - Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030
Bảng 2.4 Tổng diện tích được tưới từ các công trình bậc thang trên (Trang 79)
Bảng 2.6: Công suất các nhà máy nước hiện đang hoạt - Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030
Bảng 2.6 Công suất các nhà máy nước hiện đang hoạt (Trang 81)
Bảng 3.1: Dự báo dân số tỉnh Bình Phước đến năm 2030 - Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030
Bảng 3.1 Dự báo dân số tỉnh Bình Phước đến năm 2030 (Trang 89)
Bảng 3.3: Diện tích các CCN tính đến năm 2030 - Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030
Bảng 3.3 Diện tích các CCN tính đến năm 2030 (Trang 92)
Bảng 3.9: Nhu cầu nước tưới tỉnh Bình Phước đến năm 2030 - Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030
Bảng 3.9 Nhu cầu nước tưới tỉnh Bình Phước đến năm 2030 (Trang 99)
Bảng 3.15: Kết quả tính thiếu hụt nước theo đơn vị hành chính - Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030
Bảng 3.15 Kết quả tính thiếu hụt nước theo đơn vị hành chính (Trang 106)
Bảng 4.5: Tải lượng các chất ô nhiễm chính đổ vào hệ thống sông, suối và các hồ - Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030
Bảng 4.5 Tải lượng các chất ô nhiễm chính đổ vào hệ thống sông, suối và các hồ (Trang 122)
Hình 5.1. Quy trình công nghệ xử lý n ước cấp đô thị từ nguồn nước - Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030
Hình 5.1. Quy trình công nghệ xử lý n ước cấp đô thị từ nguồn nước (Trang 127)
Bảng 5.1. Danh mục các máy móc, thiết bị cho một trạm xử lý nước cấp - Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030
Bảng 5.1. Danh mục các máy móc, thiết bị cho một trạm xử lý nước cấp (Trang 128)
Bảng 5.3. Nhu cầu hóa chất - Nghiên cứu khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh bình phước, định hướng đến năm 2030
Bảng 5.3. Nhu cầu hóa chất (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w