Từ đó rút ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với hoạt động kinh doanh của RUBICO làm cơ sở hình thành các giải pháp chiến lược.. Mục tiêu của đề tài Trên cơ sở nghiên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Mã số ngành: 60340102
( 1 Bia da xanh rêu, 110 trang)
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Mã số ngành: 60340102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2015
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCMngày … tháng … năm …
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đượcsửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4TP HCM, ngày 20 tháng 01 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Giới tính:
Ngày, tháng, năm sinh: Nơi sinh:
Chuyên ngành: MSHV:
I- TÊN ĐỀ TÀI:
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên)
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
PGS.TS.NGUYỄN PHÚ TỤ
Lê Bảo Khánh 05/04/1988
Nam TP.HCM
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
CAO SU GIAI ĐOẠN 2015 - 2025
- Xây dựng cơ sở lý luận và quy trình chiến lược
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của RUBICO
- Lập các ma trận cơ sở hình thành chiến lược
- Đưa ra các chiến lược, giải pháp thực hiện nhằm giúp Công ty phát triển hơn
nữa
19/07/2014
20/01/2015
PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả
nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác Luận văn này được thực hiện với sự góp ý và hướng dẫn của Thầy PGS TSNguyễn Phú Tụ
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
LÊ BẢO KHÁNH
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình
của Quý Thầy Cô, bạn bè và tập thể cán bộ công nhân viên Công Ty Cổ Phần CôngNghiệp Và Xuất Nhập Khẩu Cao su - RUBICO
Trước hết, Tác giả muốn gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy PGS TS Nguyễn Phú
Tụ, người hướng dẫn khoa học của Luận văn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ Tác giả vềmọi mặt để hoàn thành Luận văn
Đồng thời, Tác giả cũng muốn gởi lời cảm ơn đến những người thân, bạn bè, Ban
lãnh đạo và các Anh/Chị đang làm việc tại Công ty RUBICO đã hỗ trợ, tạo điều kiệnthuận lợi cho Tác giả hoàn thành Luận văn
Cuối cùng , để có được kiến thức như ngày hôm nay, xin cho phép Tác giả gởi lờitri ân và cảm ơn đến Quý Thầy Cô Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minhtrong thời gian qua đã tận tình truyền đạt cho Tác giả những kiến thức vô cùng quý báu
Xin chân thành cảm ơn!
LÊ BẢO KHÁNH
Trang 7TÓM TẮT
Trước xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, vấn đề xây dựng chiến lược đang đặt ra
nhiều đòi hỏi mới đối với các Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trên mọi lĩnh vực Trong
đó, Tập đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam (VRG) không phải là một ngoại lệ Là mộtđơn vị trực thuộc VRG là Công ty Cổ Phần Công Nghiệp và Xuất Nhập Khẩu Cao Su
(RUBICO) cũng nằm trong quỹ đạo phát triển chung của ngành Công tác xây dựng chiến
lược tuy đã được quan tâm nhưng chưa được đầu tư đúng mức dẫn đến còn nhiều khiếm
khuyết, ảnh hưởng đế n hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như chưa đáp ứng kịp thời các
yêu cầu đổi mới của Doanh nghiệp Chính vì vậy, đề tài “Chiến lược phát triển kinh
doanh của Công ty Cổ phần Công nghiệp Và Xuất Nhập Khẩu Cao Su giai đoạn
2015 - 2025” được lựa chọn để nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác
xây dựng chiến lược của RUBICO giai đoạn 2015 đến năm 2025
Đề tài gồm có ba chương: chương 1 là cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, chương 2
là thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Và XuấtNhập Khẩu Cao Su giai đoạn 2011 - 2013 và chương 3 là Chiến lược phát triển kinhdoanh của Công ty RUBICO giai đoạn 2015 - 2025
Trên cơ sở lý luận về chiến lược và quy trình xây dựng chiến lược, đề tài phân tíchmôi trường kinh tế vĩ mô, vi mô và thực trạng hoạt động kinh doanh của RUBICO Từ đó
rút ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với hoạt động kinh doanh của
RUBICO làm cơ sở hình thành các giải pháp chiến lược
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích định tính dựa trên dữ liệu thứ cấp và tham
khảo ý kiến các chuyên gia trong ngành cao su để lập các ma trận cơ sở hình thành chiến
lược cho các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) Đề tài
còn sử dụng phương pháp lập các ma trận GE; ma trận SWOT để hình thành các phương
án chiến lược phản ứng; và ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) đểchọn lựa các phương án chiến lược tối ưu , như sau:
Ưu tiên 1 là chiến lược phát triển thị trường
Ưu tiên 2 là chiến lược sản phẩm
Ưu tiên 3 là chiến lược tài chính
Trang 8Ưu tiên 1 được tác giả lựa chọn để phân tích, đánh giá sâu sắc nhất Bởi vì, chiếnlược phát triển thị trường sẽ mang lại nhiều lợi ích tối ưu cho Doanh nghiệp, như: giúp
cho Doanh nghiệp mở rộng thị trường hơn, tìm kiếm và khai thác các khách hàng tiềm
năng, giúp Doanh nghiệp tăng trưởng do anh thu và lợi nhuận ổn định lâu dài Điều đóđồng nghĩa với việc thương hiệu, uy tín của Doanh nghiệp sẽ được nhiều khách hàng biếtđến và bước lên một tầm cao mới
Trang 9Before the trend of global economic integration, building strategic makes newrequirements for Vietnam Business activities in all fields The Rubber Industry GroupVietnam (VRG) is not an exception The Export-Import Industrial Rubber (RUBICO) is
As a unit in VRG's Corporation that is also related the trend of development of RubberIndistry Business strategy was interested but it has not been properly invested so there aremany defects which affect the efficiency of the business and not timely response
requirements of enterprise innovation Therefore, "Strategic Business Development
Corporation and Export Import Industry Rubber period 2015 - 2025" was selected
for study in order to provide complete solutions for construction work RUBICO strategy
2015 to 2025
This topic has three chapters: Chapter 1 is the theoretical basis of strategicmanagement, chapter 2 is the current status of production and business activities of theCompany RUBICO period 2011-2013 and the third one is the business developmentstrategy of company RUBICO period 2015-2025
On a theoretical basis for strategy and process strategy, this study analyzed themacroeconomic environment, micro environment and business situation of RUBICO.Since then draw the strengths, weaknesses, opportunities and challenges for businessRUBICO basis of formation of strategic solutions
Using qualitative methods of analysis based on secondary data and consultation withexperts in the industry to establish the basis matrix formation strategies for external factorevaluation (EFE), internal factor evaluation (IFE) This study also uses the method of the
GE matrix; SWOT matrix and Quantitative Strategic Planning Matrix (QSPM) to selectthe optimal strategy plans
Priority 1 is the market development strategy
Priority 2 is the product strategy
Priority 3 is a financial strategy
Priority 1 (the market development strategy) is the author chooses to analyze,evaluatein deeply Because, strategic market development will bring optimal benefits for
Trang 10enterprises, such as help for the enterprise market expansion over, finding and exploitingthe potential customers, help enterprise sales growth stable revenues and profits meansthat hon The brand and reputation of the enterprise will be known to many customersand step up another level.
Trang 11MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH xiii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 4
1.1 Các khái niệm cơ bản về chiến lược 4
1.1.1 Khái niệm về chiến lược 4
1.1.2 Mục đích của chiến lược 5
1.1.3 Vai trò của chiến lược 5
1.1.4 Khái niệm về quản trị chiến lược 6
1.2 Quy trình xây dựng chiến lược 8
1.2.1 Xác định mục tiêu 9
1.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài 10
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô 10
1.2.2.2 Môi trường vi mô 11
1.2.3 Phân tích môi trường bên trong 13
1.2.3.1 Xác định chuỗi giá trị của doanh nghiệp 13
1.3 Các ma trận cơ sở xây dựng chiến lược 16
1.3.1 Ma trận EFE 16
1.3.2 Ma trận IFE 17
Trang 121.3.3 Ma trận GE 18
1.3.4 Ma trận SWOT 19
1.3.5 Ma trận hoạch định chiến lược QSPM 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CAO SU (RUBICO) GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 24
2.1 Giới thiệu chung về công ty CP Công Nghiệp và XNK Cao Su (RUBICO)
24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 24
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 27
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 27
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban 28
2.1.3.3 Đặc điểm và quy trình sản xuất: 29
2.2 Thực trạng sản xuất kinh doanh 29
2.2.1 Những lĩnh vực hoạt động kinh doanh 29
2.2.2 Thực trạng sản xuất kinh doanh 30
2.2.2.1 Về cơ sở vật chất kỹ thuật: 30
2.2.2.2 Về nhân lực : 31
2.3 Môi trường xây dựng chiến lược của công ty CP Công Nghiệp và XNK Cao Su (RUBICO) 36
2.3.1 Xác định sứ mệnh 36
2.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài 37
2.3.2.1 Môi trường chính trị, pháp luật 38
2.3.2.2 Môi trường kinh tế 38
2.3.2.3 Môi trường văn hóa - xã hội 39
2.3.2.4 Môi trường tự nhiên 39
Trang 132.3.2.5 Nguồn cung ứng 40
2.3.2.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE: 44
2.3.3 Phân tích môi trường bên trong 45
2.3.3.1 Ma trận các yếu tố bên trong – IFE: 45
2.3.4 Phân tích cấu trúc kinh doanh – Ma trận GE: 46
2.3.4.1 Phân tích cấu trúc kinh doanh của các SBU hiện tại: 47
2.3.4.2 Bảng dự báo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các SBU giai đoạn 2015 - 2025 51
2.3.4.2.1 Bảng dự báo SBU1 giai đoạn 2015 – 2025 51
2.3.4.2.2 Bảng dự báo SBU2 giai đoạn 2015 - 2025 51
2.3.4.2.3 Bảng dự báo SBU3 giai đoạn 2015 - 2025 .52
2.3.4.3 Định lượng sức cạnh tranh của các SBU hiện tại: 53
2.3.4.4 Định lượng sức cạnh tranh của các SBU trong tương lai: 56
2.3.5 Xác định lợi thế cạnh tranh của công ty – Phân tích SWOT 58
2.3.5.1 Phân tích ma trận SWOT 58
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CAO SU (RUBICO) GIAI ĐOẠN 2015 – 2025
62
3.1 Định hướng của công ty đến 2025 62
3.2 Ma trận QSPM 64
3.3 Chiến lược kinh doanh của công ty CP Công Nghiệp và XNK Cao Su (RUBICO) giai đoạn 2015 – 2025 67
3.3.1 Chiến lược phát triển thị trường: 67
3.3.2 Chiến lược sản phẩm: 69
3.3.3 Chiến lược tài chính: 70
3.4 Hiệu quả kinh tế xã hội 70
3.4.1 Hiệu quả kinh tế: 70
Trang 143.4.2 Hiệu quả xã hội: 71
3.5 Những thành tựu và tồn tại của Công ty 71
3.5.1 Thành tựu: 71
3.5.2 Tồn tại: 71
3.6 Kiến nghị và kết luận 72
3.6.1 Kiến nghị: 72
3.6.1.1 Đối với doanh nghiệp: 72
3.6.1.2 Đối với Chính phủ: 73
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 78
Trang 15DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tp HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
IFE : Internal Factor Evaluation Matrix
EFE : External Factor Evaluation Matrix
QSPM : Quanlity Stratergy Planning Management
SWOT : Strengths, Weaknesses, Opportunities, ThreatsDTXK : Doanh thu xuất khẩu
SXKD-DV : Sản xuất kinh doanh – Dịch vụ
SP-DV : Sản phẩm – Dịch vụ
CB.CNV : Cán bộ công nhân viên
VC XDCB : Vận chuyển xây dựng cơ bản
Trang 16DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 : Phân tích mô hình SWOT 34
Bảng 2.1 : Cơ sở vật chất của Rubico 44
Bảng 2.2 : Cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn của Công ty từ 2011- 2013 45
Bảng 2.3 : Cơ cấu nhân sự cấp quản trị của Rubico 2014 45
Bảng 2.4 : Cơ cấu nhân sự cấp nhân viên của Rubico 2014 46
Bảng 2.5 : Doanh thu và lợi nhuận ròng của Công ty từ năm 2010 -2013 47
Bảng 2.6 : Phân tích chi phí hỗ trợ kinh doanh của Rubico từ năm 2010-2013 49
Bảng 2.7 : Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản xuất gỗ 52
Bảng 2.8 : Tình hình khai thác gỗ của Công ty Rubico từ năm 2011-2013 54
Bảng 2.9 : So sánh doanh thu xuất khẩu các sản phẩm gỗ 55
Bảng 2.10 : Sản lượng cao su sản xuất và dự kiến đến 2025 56
Bảng 2.11 : Diện tích, năng suất, sản lượ ng 5 đơn vị đứng đầu Tập Đoàn 57
Bảng 2.12 : Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) của Rubico 58
Bảng 2.13 : Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) của Rubico 59
Bảng 2.14 : Tổng hợp các chỉ tiêu giai đoạn 2010-2013 61
Bảng 2.15 : Doanh thu và lợi nhuận ròng củ a Công ty giai đoạn 2010-2013 63
Bảng 2.16 : Dự báo SBU1 giai đoạn 2015 – 2025 65
Bảng 2.17 : Dự báo SBU2 giai đoạn 2015 – 2025 65
Bảng 2.18 : Dự báo SBU3 giai đoạn 2015 – 2025 66
Bảng 2.19 : Định lượng sức cạ nh tranh của các SBU hiện tại 67
Bảng 2.20 : Định lượng sức cạnh tranh của các SBU trong tương lai 70
Bảng 2.21 : Tổng kết định hướng chiến lược 80
Trang 17DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 : Quy trình xây dựng chiến lược 22
Hình 1.2 : Mô hình năm áp lực của Michael Porter 25
Hình 1.3 : Mô hình ma trận GE 32
Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức của Rubico 40
Hình 2.2 : Hệ thống lò sấy NADDI tự động của Rubico 2014 48
Hình 2.3 : Chi phí Marketing của công ty Rubico qua các năm 49
Hình 2.4 : Biến động doanh thu từ năm 2010 – 2013 62
Hình 2.5 : Biến động lợi nhuận ròng từ năm 2010 – 2013 63
Hình 2.6 : Doanh thu Công ty Rubico giai đoạn 2010 – 2013 64
Hình 2.7 : Lợi nhuận Công ty Rubico giai đoạn 2010 – 2013 64
Hình 2.8 : Ma trận BCG hiện tại của các SBU 68
Hình 2.9 : Ma trận GE hiện tại của các SBU 68
Hình 2.10 : Ma trận BCG tương lai của các SBU 71
Hình 2.11 : Ma trận GE tương lai của các SBU 71
Trang 18PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, nền kinh tế nước ta có
những bước phát triển nhanh chóng thu được những thành tựu hết sức to lớn Để gópphần hơn nữa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, con đường tất yếu làphải ứng dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật và khoa học xã hội trên thế giớivào hoàn cảnh cụ thể của từng doanh nghiệp
Khi Việt Nam tham gia đầy đủ vào AFTA và gia nhập WTO các doanh nghiệp
sẽ có những cơ hội và gặp không ít những khó khăn thách thức cho hoạt động kinhdoanh của mình Nếu không chuẩn bị cho doanh nghiệp một chiến lược sẽ giống nhưcon tàu không có bánh lái, không biết sẽ đi về đâu
Là một học viên chuyên ngành quản trị kinh doanh đang công tác tại Công ty,sau gần hai năm học tập được Qúy Thầy Cô trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM(HUTECH) truyền đạt những kiến thức nền tảng cơ bản Tuy rằng, kiến thức tiếp thucòn có những hạn chế, nhưng với sự động viên khích lệ và sự tận tâm hướng dẫn củaThầy PGS.TS - Nguyễn Phú Tụ Nên em mạnh dạn quyết định chọn viết đề tài về:
“Chiến lược phát triển kinh doanh c ủa Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Và Xuất Nhập Khẩu Cao Su (RUBICO) Giai Đoạn 2015 - 2025”.
2 Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về công tác hoạch định chiến lược , tác giả đãphân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Công Nghiệp và Xuất Nhập Khẩu Cao Su (RUBICO) trong giai đoạn 2011 – 2013 Từ
đó, đưa ra các giải pháp giúp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược phát triển sản
xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Công Nghiệp và Xuất Nhập Khẩu Cao Su(RUBICO) giai đoạn 2015 - 2025 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinhdoanh trong thời gian tới được tốt hơn
Trang 19Đề tài được nghiên cứu trong một doanh nghiệp cụ thể, mang tính đặc thù riêng
trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu cao su Kết quả nghiên cứu củaluận văn sẽ giải quyết những vấn đề mang tính cấp thiết, đang được đặt ra cho các nhàquản trị của Công ty Cổ phần Công Nghiệp và Xuất Nhập Khẩu Cao Su (RUBICO)
3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận
Một tổ chức, một Công ty, hay một quốc gia nếu không có chiến lược sẽ giống
như con tàu không bánh lái, sẽ không biết đi về đâu Cho nên mỗi quốc gia, tổ chức
hay Công ty muốn có hướng đi đúng thì phải xây dựng chiến lược
Chiến lược của doanh nghiệp liên quan đến ba chủ thể chính là: khách hàng,doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh đưa ra những giá trị cho khách hàng lựachọn Khách hàng sẽ quyết định chọn ai là căn cứ vào chuỗi của khách hàng
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các số liệu sơ cấp thông qua hình thức phỏng vấn chuyên gia
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nguồn số liệu của Công ty Cổ phần Công Nghiệp
và Xuất Nhập Khẩu Cao Su (RUBICO) Bên cạnh đó, dữ liệu còn được thu thập từ Tập
Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam (Viet Nam Rubber Group)
Phương pháp phân tích định tính: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh
doanh của Rubico để xác định điểm mạnh, điểm yếu của Rubico; Phân tích t ác độngcủa môi trường vĩ mô, vi mô, sử dụng phương pháp chuyên gia để xác định đâu là thời
cơ, thách thức đối với hoạt động của Rubico
Sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT và xây dựng hoạch định chiến
lược QSPM, đưa ra các giải pháp thực hiện chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh
cho Công ty
Trang 20Với kiến thức còn có những hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏi những saisót Rất mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy/Cô Ban Giám Đốc và các AnhChị ở Công ty.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác quản trị chiến lược tại Công ty Cổ Phần Công
Nghiệp và Xuất Nhập Khẩu Cao Su (Rubico) - Đại diện của Tập đoàn Công NghiệpCao Su Việt Nam tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Phạm vi nghiên cứu: thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
Phần Công Nghiệp và Xuất Nhập Khẩ u Cao Su (Rubico), giai đoạn từ năm 2011 đến
năm 2013 và nhằm để xây dựng chiến lược, đưa ra các giải pháp thực hiện công tác
quản trị chiến lược tại Rubico từ năm 2015 đến năm 2025
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chiến lược
Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công T y Cổ Phần
Công Nghiệp Và Xuất Nhập Khẩu Cao Su (Rubico) giai đoạn 2011 – 2013
Chương 3: Chiến lược phát triển kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Và Xuất
Nhập Khẩu Cao Su (Rubico) giai đoạn 2015 – 2025
Trang 21CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC1.1 Các khái niệm cơ bản về chiến lược
1.1.1 Khái niệm về chiến lược
Một tổ chức, một công ty, một quốc gia nếu không có chiến lược sẽ giống nhưcon tàu không bánh lái, sẽ không biết đi về đâu Cho nên mỗi quốc gia, tổ chức haycông ty muốn có hướng đi đúng thì phải xây dựng chiến lược
Chiến lược của doanh nghiệp liên quan đế ba chủ thể chính: khách hàng, doanhnghiệp và đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh đưa ra những giá trị cho khách hàng lựachọn Khách hàng sẽ bỏ phiếu cho ai là căn cứ vào chuỗi của khách hàng
Có rất nhiều định nghĩa về chiến lược, mỗi định nghĩa có ít nhiều điểm khácnhau tùy thuộc vào mỗi quan điểm của mỗi tác giả
Chiến lược được Chandler định nghĩa như là: “Việc xác định các mục tiêu, mục
đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũngnhư sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”
Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn: “Chiến lược là mô thức hay
kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào mộttổng thể được cố kết một cách chặt chẽ”
Theo Michael Porter (1996): “Chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa cáchoạt động của một công ty Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiếnhành tốt nhiều việc… và kết hợp chúng với nhau… cốt lõi của chiến lược là “lựa chọn
cái chưa được làm”
Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường có rất
nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổchức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng
Trang 22các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏamãn mong đợi của các bên hữu quan”.
Vậy, có thể nói chiến lược kinh doanh cung cấp “tầm nhìn” của một quá trìnhphát triển mong muốn và sự nhất quán trong các biện pháp t iến hành Chiến lược cóthể là cơ sở cho kế hoạch phát triển toàn diện ngắn hạn và trung hạn, hoặc là một sựnhận thức tổng quát không bị ràng buộc của những người trong cuộc ở thời kỳ đó vềnhững triển vọng, thách thức và những đáp ứng mong muốn
Nhìn chung, những định nghĩa về chiến lược kinh doanh tuy có sự khác biệt
nhưng về cơ bản thì gồm các nội dung sau:
Xác định các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của tổ chức
Đề ra và chọn lựa các giải pháp để đạt được các mục tiêu
Triển khai và phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, có thể nói chiến lược kinh doanh chính
là việc xác định mục tiêu kinh doanh, lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực doanh nghiệp
để tạo ra lợi thế cạnh tranh nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh một các h tốt nhất
1.1.2 Mục đích của chiến lược
Cung cấp cho doanh nghiệp một phương hướng kinh doanh cụ thể, có hiệu quảlàm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát huy lợithế cạnh tranh, tăng cường sức mạnh cho doanh nghiệp và phát tr iển thị phần Ngoài
ra, nó còn giúp cho doanh nghiệp hạn chế những bất trắc rủi ro đến mức thấp nhất, tạo
điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh ổn định lâu dài và phát triển không ngừng
1.1.3 Vai trò của chiến lược
Thực hiện quá trình quản trị chiến lược giúp c ác tổ chức thấy rõ mục đích
hướng đi, kết quả mong muốn của mình Từ đó khuyến khích tinh thần trách nhiệ m,tính năng động tạo thành tích
Trang 23Giúp các nhà quản trị có khả năng nắm bắt, khai thác tốt hơn cơ hội và các giải
pháp để ngăn chặn các nguy cơ của môi trường luôn biến đổi Tạo điều kiện cho nhà
quản trị có những quyết định chủ động trong sản xuất kinh doanh để đối phó với những
thay đổi trong môi trường và làm chủ được diễn biến tình hình
Chủ động sử dụng tốt hơn các nguồn lực của tổ chức nhằm đạt đượ c mục tiêuvới hiệu quả cao hơn nhờ tăng khả năng, tranh thủ các cơ hội trong môi trường khichúng xuất hiện, tập trung vào những nguồn lực, vào những mục tiêu chính làm tăngkhả năng cạnh tranh của sản phẩm
Tuy nhiên, quản trị chiến lược còn tồn tại một số nhược điểm sau:
Để thiết lập quy trình quản trị chiến lược cần nhiều thời gian và nỗ lực
Chiến lược có nguy cơ trở thành sơ cứng bởi chiến lược được soạn thành vănbản trong khi mục tiêu và môi trường thay đổi theo thời gian
Có thể sai sót trong dự báo
1.1.4 Khái niệm về quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là quá trình n ghiên cứu các môi trường, hoạch định các mụctiêu của tổ chức đề ra, thực hiện và kiểm tra các quyết định để đạt được mục tiêu nhằm
tăng lợi thế cho doanh nghiệp Quản trị chiến lược l à một quá trình bao gồm 3 giaiđoạn hoạch định chiến lược, triển khai chiến lược và kiểm soát chiến lược Ba nhiệm
vụ này có thể được hiểu là ba giai đoạn của một quá trình duy nhất
Giai đoạn thứ nhất: Hoạch định chiến lược
Là một quá trình có hệ thống nh ằm xác định các mục tiêu dài hạn cùng các
định hướng giải pháp và các nguồn lực cần thiết đ ảm bảo hoàn thành các mục tiêu,
mục đích chủ yếu của doanh nghiệp
Giai đoạn thứ hai: Triển khai chiến lược
Chủ yếu liên quan đến việc thực hiện các ch iến lược ở mức độ phối thức thị
trường và nguồn lực Tuy nhiên , giai đoạn này cũng bao gồm những biện pháp bổ sung
Trang 24có liên quan đến nhân lực Triển khai không thoả đáng ở cấp độ nhân lực là nguyên
nhân thường xuyên nhất dẫn đến sự thất bại của các chiến lược Không có gì đáng ngạc
nhiên khi mà những biện pháp triển khai quan trọng nhất như phát triển sản phẩm, cắtgiảm phương tiện sản xuất, huy động nguồn lực sản xuất từ bên ngoài, tạo dựng các thị
trường mới, vv có thể được phát biểu rõ r àng trong các chiến lược Nguyên nhân là
do những người tham gia hoạch định chiến lược có xu hướng tập trung vào các lợi thếcạnh tranh dự định Do vậy, nếu không có các biện pháp triển khai ở cấp độ nhân lựcthì các chiến lược tốt nhất cũng sẽ bị thất bại
Giai đoạn thứ ba: Kiểm soát chiến lược, có chức năng kép
Thứ nhất, nó cho biết những thông tin phản hồi về việc chiến lược được thựchiện như thế nào Thứ hai, nó kiểm tra những giả thiết hoặc tiền đề quan trọng trongcác dự định chiến lược xem có phù hợp với thực tế hay không Nếu có sự khác biệt quálớn giữa dự định chiến lược và việc triển khai, hoặc nếu những tiền đề trong các chiến
lược không đúng với thực tế thì phải xem xét lại quá trình hoạch định và tiến hành
hoạch định lại từ đầu
Kiểm soát chiến lược bao gồm ba thành phần: giám sát chiến lược, rà soátchiến lược và kiểm tra việc triển khai chiến lược Sau khi thiết lập chiến lược thì sẽ bắt
đầu việc giám sát chiến lược
Vai trò của thành phần thứ hai, rà soát chiến lược là nhằm giảm thiểu rủi ro này
Rà soát chiến lược đòi hỏi sự quan sát có tính trực giác về môi trường tổng thể và do
đó có thể bao quát được mọi vấn đề Cuối cùng, kiểm tra chiến lược nhằm đảm bảo các
biện pháp chiến lược được thực hiện
Các phương pháp dùng để kiểm tra việc triển khai các chương trình chiến lược
giống như các phương pháp kiểm tra các dự án trung hạn, các công cụ chính là thiếtlập các mốc kiểm tra và kiểm soát Trong khi đó, việc rà soát chiến lược nên được thựchiện trên cơ sở trực giác của các quản trị cấp cao Thực hiện việc rà soát theo sự uỷnhiệm hay theo những quy trình cố định là không thích hợp
Trang 25Một số phương pháp đã được đưa ra để xác định các hệ thống cảnh báo sớm.Mặc dù các quy trình đề xuất cho việc xây dựng các hệ thống cảnh báo sớm khác nhau
đáng kể, nhưng tất cả đều có một trọng tâm chính: xác định các chỉ thị để quan sát
những tiền đề cốt yếu Chất lượng của một hệ thống cảnh báo sớm phụ thuộc chủ yếuvào chất lượng của các chỉ thị này Mặc dù ba giai đoạn của quản trị chiến lược hìnhthành nên một quá trình duy nhất, nhưng chúng không diễn ra tuần tự mà có sự trùnglắp đáng kể về mặt thời gian
Ví dụ: Giai đoạn hai và ba là triển khai và kiểm soát chiến lược hiển nhiên sẽxảy ra đồng thời Sự trùng lắp về thời gian đồng nghĩa với việc có ảnh hưởng lẫn nhaugiữa ba nhiệm vụ riêng biệt, tức là một nhiệm vụ sẽ ảnh hưởng đến hai nhiệm vụ kia
Để phân biệt rõ giữa quản lý chiến lược và quản lý công việc kinh doanh hàng
ngày cũng là một vấn đề khó khăn Trong khi hoạch định chiến lược có các phương
pháp đặc trưng của nó và có thể phân biệt rõ ràng giữa hoạch định t rung và ngắn hạn,
thì hai giai đoạn kia không thể nào phân biệt rõ ràng được Ngoài những hệ thống cảnhbáo sớm, thì không có phương pháp riêng biệt nào cho các nhiệm vụ triển khai v à kiểmsoát chiến lược
Trong ba giai đoạn của quản trị chiến lược, hoạch định chiến lược đóng vai trò
chủ đạo Hoạch định chiến lược là một quá trình hoạt động độc lập với các hoạt động
kinh doanh hàng ngày, nhưng lại xác định các hoạt động kinh doanh này Trong khi hai
nhiệm vụ kia, triển khai và kiểm soát chiến lược là một phần của quá trình quản lýcông việc hàng ngày
1.2 Quy trình xây dựng chiến lược
Theo cẩm nang kinh doanh Harvard thì quy trình xây dựng chiến lược sản xuất
kinh doanh được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 26Hình 1.1: Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh(Trích: Giáo trình môn quản trị chiến lược – TS Trương Quang Dũng)
1.2.1 Xác định mục tiêu
Mục tiêu là kết quả mong đợi sẽ có của một tổ chức sau một thời gian nhất định.Xây dựng mục tiêu qua ba giai đoạn: (1) Xác định chức năng nhiệm vụ (sứ mệnh) - làmệnh đề cố định về mục đích của doanh nghiệp, phân biệt doanh nghiệp với các hãng
tương tự khác; (2) Đề ra mục tiêu dài hạn – là các kết quả mong muốn được đề ra cho
một khoảng thời gian tương đối dài; (3) Mục tiêu ngắn hạn – các mục tiêu ngắn hạnphải hết sức cụ thể và phải nêu ra được các kết quả tiêu đích một c ách chi tiết
Mục tiêu chiến lược có các đặc điểm như sau:
Mục tiêu phải mang tính định lượng và khả thi, dựa vào kết quả hoạt động củadoanh nghiệp phải thực hiện và hoàn thành trong thực tế Và mục tiêu phải mang tínhnhất quán, có liên hệ tương ứng nhau, việc hoàn thành mục tiêu này k hông làm ảnh
hưởng đến mục tiêu khác và phải có sự tương tác hỗ trợ tạo thành một khối thống nhất
trong một tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu chung của doanh nghiệp
Mục tiêu phải hợp lý trong đó con người là yếu tố quan trọng nó vừa là chủ thểvừa là đối tượ ng do đó phải bảo đảm tính hợp lý Ngoài ra, nó phải mang tính linh hoạt
Giải pháp thực hiện
Đánh giá kết quả
Lập chiến lược Mục tiêu Nhiệm vụ/Sứ mệnh
Môi trường
Trang 27thể hiện khả năng thích nghi với sự biến động của môi trường Các mục tiêu phải cụthể, bởi đó chính là tính chuyên biệt của mục tiêu, nó phải gắn liền với đơn vị và phải
có sự riêng biệt nhau Mỗi đơn vị , tổ chức đều có mục tiêu riêng của mình để phấn đấu ,
nổ lực để đạt đươc mục tiêu đó
1.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố khách quan nằm bên ngoài doanh nghiệp.Định hình và ảnh hưởng đến môi trường vi mô, hoàn cảnh nội bộ, tạo ra những cơ hội
và nguy cơ đối với doanh nghiệp Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố:
Các yếu tố kinh tế:
Các yếu tố kinh tế bao gồm như: chu kỳ phát triền nền kinh tế, cơ cấu nề n kinh
tế, xu hướng của tổng sản phẩm quốc dân GND, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng,chính sách tài chính tiền tệ, mức độ thất nghiệp, cán cân thanh toán, Các yếu tố kinh
tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố luật pháp, chính phủ và chính trị:
Các yếu tố chính phủ và chính trị như: mức độ ổn định của chính phủ, xu hướngchính trị và đối ngoại, các sắc luật về thuế, các đãi ngộ đặc biệt, các quy định về chống
độc quyền, các luật về bảo vệ môi trườ ng, các quy định quản lý ngành, Ngày nay,
các yếu tố chính phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanhnghiệp Để tận dụng được cơ hội và giảm thiểu nguy cơ các doanh nghiệp phải nhấtthiết tuân thủ các quy định, hệ thống luật pháp, phải nắm bắt các quan điểm, những ưutiên, những chương trình chi tiêu của chính phủ và cũng thiết lập mối quan hệ tốt đẹp,thậm chí có thể thực hiện sự vận động hành lang khi cần thiết nhằm tạo ra một môi
trường thuận lợi cho doanh nghiệp
Các yếu tố về kỹ thuật và công nghệ:
Hiện nay, ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào lại tự tách rời với sựphát triển của khoa học và kỹ thuật - công nghệ Sự ra đời liên tục công nghệ mới và
Trang 28tác động của sự chuyển giao công nghệ luôn tạo ra sản phẩm mới, thị trường mới,
những công nghệ được cải tiến, làm thay đổi vị trí và giá cả cạnh tranh trong mộtngành Các doanh nghiệp cần phải cảnh giác với công nghệ mới và xu hướng phát triểncông nghệ, nó có thể làm cho sản phẩm của họ bị lạc hậu trực tiếp hoặc gián tiếp
Việc đánh giá đúng những cơ hội và ngu y cơ từ yếu tố kỹ thuật - công nghệ nhưtrình độ kỹ thuật - công nghệ, khả năng tiếp thu công nghệ, chi phí cho công tác nghiêncứu và phát triể n vấn đề bảo vệ bản quyền và sản phẩm mới, chuy ển giao công nghệ,
tự động hóa góp phần quan trọng cho doanh nghiệp kiểm soát được các yếu tố bênngoài trong hoạt động quản trị chiến lược
Các yếu tố tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên như: vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên, môi trường, các vấn
đề ô nhiễm môi trường, thiếu nguồn năng lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên,
cùng với nhu cầu ngày càng lớn đối với nguồn lực có hạn khi ến cho dân chúng và cácdoanh nghiệp phải thay đổi cơ bản các quyết định có liên quan
1.2.2.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô gồm các yếu tố bên ngoài tác động trực diện đến doanh
nghiệp Quyết định đến tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh
doanh đó Theo mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter thì cường độ
cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực
lượng cạnh tranh sau: (1) Sức mạnh của nhà cung cấp; (2) Sức mạnh của khách hàng;(3) Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ tiềm tàng; (4) Đe dọa của sản phẩm thay thế;2.
Trang 29(5) Mức độ cạnh tranh giữa các công ty trong ngành Mối quan hệ này thể hiện qua sơ
đồ sau:
Hình 1.2: Mô hình năm áp lực của Michael Porter
(Trích: Giáo trình môn quản trị chiến lược – TS Trương Quang Dũng)
Áp lực từ nhà cung cấp
Số lượng và quy mô nhà cung cấp, khả năng thay thế sản phẩm của nhà cungcấp, thông tin về nhà cung cấp Nhà cung cấp cung cấp nguyên vật liệu và thiết bị đầuvào cho doanh nghiệp nên họ có thể đe dọa khi họ có thể thúc ép nâng giá hoặc phảigiảm yêu cầu đầu vào Cơ hội khi chúng ta có thể ép giảm giá và yêu cầu chất lượng
cao hơn
Áp lực từ khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của ngành Khách hàng thường gây áp lực với doanh ng hiệp
về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điều khiển cạnhtranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng
Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trong ngành nhưng có thểảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới
ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Trang 30+ Sức hấp dẫn của ngành: yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suấtsinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành.
+ Những rào cản gia nhập ngành
Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhucầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành Sự xuất hiện của sản phẩmthay thế rất đa dạng và phức tạp, tạo ra nguy cơ cạnh tranh về giá rất mạnh đối với sảnphẩm cũ Nhân tố thúc đẩy mạnh nhất của sản phẩm thay thế là sự tiến bộ khoa học kỹthuật và công nghệ
Áp lực cạnh tranh trong nội bộ ngành
Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhautạo ra sức ép cho ngành làm cho cường độ cạnh tranh gay gắt hơn Trong một ngànhcác yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh lên các đối thủ:
+ Tình trạng ngành: nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng, số lượ ng đối thủ cạnhtranh
+ Cấu trúc của ngành: ngành tập trung hay phân tán
+ Các rào cản rút lui: giống như các rào cản gia nhập ngành, rào cản rút lui làcác yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở nên khó khăn
1.2.3 Phân tích môi trường bên trong
1.2.3.1 Xác định chuỗi giá trị của doanh nghiệp
Xác định chuỗi giá trị của doanh nghiệp trên cơ sở phân tích các hoạt động chủ
yếu và các hoạt động hỗ trợ Các yếu tố:
Nguồn nhân lực
Ngày nay các nhà lãnh đạo thấy rõ hơ n tầm quan trọng của nguồn nhân lực.Các yếu tố liên quan:
1 Bộ máy lãnh đạo
2 Trình độ tay nghề và tư cách của cán bộ công nhân viên
3 Giá trị các mối quan hệ lao động so với toàn ngành và các đối thủ cạnhtranh
Trang 314 Các chính sách tiến bộ hiệu quả, hiệu năng
5 Sử dụng có hiệu quả các biện pháp khuyến khích để động viên nhânviên hoàn thành nhiệm vụ
6 Mức độ luân chuyển cán bộ và bỏ việc
huy động vốn ngắn hạn Và khả năng huy động vốn dài hạn , bao gồm: tỷ lệ giữa
vốn vay và vốn cổ phần Nguồn vốn của công ty, chi phí vốn so với toàn ngành, các
đối thủ cạnh tranh và các vấn đề về thuế Quan hệ đối với chủ sở hữu, người đầu tư
và cổ đông Ngoài ra, tình hình vay có thế chấp: khả năng tận dụng các chiến lượctài chính thay thế như cho thuê, bán và thuê lại
Phí hội nhập khi tham gia vào các rào cản hội nhập Tỷ lệ lãi, vốn lưu động,
và tính linh họa của cơ cấu vốn đầu tư Sự kiểm soát giá thành hiệu quả, giảm khả
năng giá thành Quy mô tài chính, hệ thống kế toán có hiệu quả và hiệu năng phục
vụ cho việc lập kế hoạch giá thành, kế hoạch tài chính và lợi nhuận
Yếu tố đầu tư vào công nghệ
Chất lượng của những nỗ lực về áp dụng công nghệ, kỹ thuật và đầu tư trangthiết bị giúp doanh nghiệp trong việc nắm bắt thông tin, đổi mới công nghệ liên
quan đến các vấn đề đầu tư, quy trình công nghệ, sản phẩm và nguyên vật liệu giúp
doanh nghiệp áp dụng và kiểm soát hoạt động đầu tư công nghệ v ới chi phí hợp lý.Cần xem xét một số yếu tố sau:
Yếu tố nguyên vật liệu và mua hàng
Đây là yếu tố rất quan trọng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vì nó
quyết định đầu vào và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, các doanh nghiệpphải xem các yếu tố như sau: giá cả và mức độ cung ứng nguyên vật liệu, quan hệvới người cung cấp Hệ thống kiểm tra hàng tồn kho, mức đ ộ quay vòng (chu kỳ
lưu chuyển hàng tồn kho) Lợi thế kinh doanh trên quy mô và các phương pháp
Trang 32kiểm tra tác nghiệp hữu hiệu, lập kế hoạch tiến độ mua hàng, kiểm tra chất lượnghàng hóa.
Yếu tố Marketing
Chức năng của bộ phận marketing bao gồm việc phân tích, lập kế hoạch,thực hiện và kiểm tra các trương trình bán hàng, duy trì các mối quan hệ với kháchhàng theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi Xét các yếu tố sau: Các loại sản phẩm/dịch vụ của công ty, mức đa dạng hóa sản phẩm Khả năng thu nhập thông tin cầnthiết về thị trường - thị phần Cơ cấu mặt hàng/ dịch vụ và khả năng m ở rộng; chu
kỳ sống của sản phẩm chính; tỷ lệ lợi nhuận so với sản phẩm dịch vụ
Về kênh phân phối: số lượng, phạm vi và mức độ kiểm soát Cách tổ chứcbán hàng hiệu quả; mức độ am hiểu về nhu cầu khách hàng Mức độ nổi tiếng, chất
lượng và ấn tượng sản phẩm/dịch vụ Chiến lược giá và tính linh hoạt của việc định
giá Phương pháp phân loại ý kiến của khách hàng và phát triển sản phẩm, dịch vụhoặc thị trường mới Dịch vụ bán hàng và hướng dẫn sử dụng cho khách hàng,thiện chí và sự tín nhiệm của khách hàng
Yếu tố văn hóa tổ chức:
Thể hiện cho giá trị phẩm chất của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng quan trọngtới việc thực hiện mục tiêu chiến lược, chính sách Nó cũng tạo ra và ngăn cản việcthực hiện một chiến lược lựa chọn
Theo Mc Kinsey có 7 yếu tố văn hóa sau:
1 Nhân sự: con người mà công ty sử dụng thuộc dạng người nào?
2 Phong cách: các nhà quản trị và nhân viên công ty xử lý như thế nào?
3 Trình độ: công ty có thể làm được những gì?
4 Hệ thống: kiểu mẫu giao tiếp đối nội và đối ngoại nào được công ty sửdụng?
5 Cấu trúc: mô hình tổ chức của công ty?
6 Các giá trị chung: các mục đích khác thường trong nề nếp của công ty?
7 Chiến lược: các kế hoạch
Trang 331.3 Các ma trận cơ sở xây dựng chiến lược
1.3.1 Ma trận EFE
Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội
và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của
doanh nghiệp Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứngcủa doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định về các yếu tố
tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty Để xây dựng được ma trận
này ta cần thực hiện 5 bước sau:
Bước 1: Lập một danh mục các yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu mà ta cho là
có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành côn g của doanh nghiệp trong ngành/lĩnh vựckinh doanh
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 (Không quan trọng)
đến 1.0 (Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc
vào mức độ ảnh hư ởng của yếu tố đó tới lĩnh vực/ngành nghề mà doanh nghiệp đangsản xuất/kinh doanh Tổng điểm số tầm quan trọng của tất các các yếu tố phải bằng1,0
Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố
tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố, trong đó 4 là phản ứng tốtnhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng yếu
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định
điểm số của các yếu tố
Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma
trận
Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố
có trong ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1 Nếu tổng số điểm là 4 thì
công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội và nguy cơ Nếu tổng số điểm là 2,5 công
ty đang phản ứng trung bình với những cơ hội và nguy cơ Nếu tổng số điểm là 1, công
ty đang phản ứng yếu kém với những cơ hội và nguy cơ
Trang 341.3.2 Ma trận IFE
Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh vàcác mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra , sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ, nhà quảntrị chiến lược cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năng phản ứng và nhìnnhận những điểm mạnh, yếu Từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa điểm mạnh đểkhai thác và chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểm yếu và tìm ra những phương thứccải tiến điểm yếu này
Các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: Điểm mạnh và điểm yếu
Điểm mạnh: là những yếu tố đặc thù của công ty, được sử dụng để khắc phục
điểm yếu và tận dụng các cơ hội có được
Điểm yếu: là những yếu tố gây bất lợi cho công ty mà nếu không được cải
thiện, nó sẽ làm giảm sức cạnh tranh của công ty trước các đối thủ
Điểm mạnh và yếu được phân biệt thành 2 phần khác nhau trong ma trận IFE
Để hình thành một ma trận IFE cần thực hiện qua 5 bước như sau:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố, bao gồm những điểm mạnh, yếu tố cơ bản có
ảnh hưởng tới doanh nghiệp, tới những những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của những yếu tố này phụ thuộc vào mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố tới sự thành công của doanh nghiệp trong ngành Tổng số
tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thang điểm từ 1 tới 4, trong đó 4 là rất
mạnh, 3 điểm là khá mạnh, 2 điểm là khá yếu, 1 điểm là rất yếu
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định
số điểm của các yếu tố
Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố, đ ể xác định tổng số điểm ma trận.
Trang 35Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ điểm 1 đến điểm 4, sẽ
không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố quan trọng trong ma trận
Nếu tổng số điểm dưới 2,5 điểm, công ty yếu về những yếu tố nội bộ
Nếu tổng số điểm trên 2,5 điểm, công ty mạnh về các yếu tố nội bộ
1.3.3 Ma trận GE
Với sự giúp đỡ của Boston Consulting Group và Mc Kinsey and Co, GeneralElectric là doanh nghiệp đầu tiên đưa ra mô hình chiến lược gồm 9 ô
Trục tung biểu hiện sự hấp dẫn của ngành Các yếu tố cần phân tích và cân nhắc để
xác định mức độ hấp dẫn của ngành bao gồm: quy mô thị trường, tỷ lệ tăng trưởng, lợi
nhuận biên tế, cường độ cạnh tranh, tính chu kỳ, tính thời vụ và lợi thế quy mô sảnxuất lớn
Trục hoành biểu thị sức mạnh của doanh nghiệ p và khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trong ngành Các yếu tố cần cân nhắc bao gồm: thị phần tương đối, sức cạnhtranh về giá, chất lượng sản phẩm, mức độ am hiểu về khách hàng /thị trường, hiệu quả
bán hàng và đặc điểm địa lý Tất cả các yếu tố này nằ m trong nội dung phân tích môitrường kinh doanh Mỗi vòng tròn trên hình biểu hiện một đơn vị kinh doanh chiếnlược (công ty cạnh tranh trên ngành chỉ có một vòng tròn) Độ lớn của mỗi vòng tròn
biểu thị quy mô tương đối của mỗi ngành và phần gạch chéo trên hình tròn biểu thịphần các đơn vị kinh doanh chiến lược Mỗi trục chia thành 3 đoạn, chia thành 9 ô, 9 ô
này được nhóm thành 3 vùng:
1 Vùng xanh: gồm 3 ô góc bên trái Các SBU nằm trên vòng tròn này có vị thế
thuận lợi và cơ hội tăng trưởng tương đối hấ p dẫn Vì vậy vùng này bật đèn
xanh để lãnh đạo đầu tư vào
2 Vùng vàng: gồm 3 ô nằm trên đường chéo từ góc dưới góc bên trái lên bên
phải Các SBU nằm trong vùng này có mức độ hấp dẫn trung bình Đối vớivùng này cần thận trọng khi muốn đầu từ bổ sung vào, cách tốt nhất là vẫn giữnguyên thị phần hơn là tăng hoặc giảm
Trang 363 Vùng đỏ: gồm 3 ô góc dưói bên phải Vì không có vị thế hấp dẫn nên lãnh đạo
thường rút các SBU nào nằm trong vùng này ra khỏi ngành kinh doanh Người
ta thường xây dựng ma trận GE cho hiện tại và tương lai Việc so 2 lưới này
giúp ban lãnh đạo nhận ra các vấn đề và phương hướng chiến lược chủ đạo
Hình 1.3: Mô hình ma trận GE(Trích: Giáo trình môn quản trị chiến lược – TS Trương Quang Dũng)
1.3.4 Ma trận SWOT
Để xác định các phương án chiến lược, ngày nay người ta dùng kỹ thuật phân tíchSWOT (Strengths: điểm mạnh,Weaknesses: điểm yếu, Opportunities: cơ hội, Threats:nguy cơ) Ma trận SWOT gồm các bước sau:
- Liệt kê những điểm mạnh bên trong doanh nghiệp (S)
- Liệt kê những điểm yếu bên trong doanh nghiệp (W)
- Liệt kê những cơ hội bên ngoài doanh nghiệp (O)
- Liệt kê những đe dọa bên ngoài doanh nghiệp (T)
- Chiến lược S-0: kết hợp các điểm mạnh bên trong với các cơ hội bên ngoài
3 Vùng đỏ: gồm 3 ô góc dưói bên phải Vì không có vị thế hấp dẫn nên lãnh đạo
thường rút các SBU nào nằm trong vùng này ra khỏi ngành kinh doanh Người
ta thường xây dựng ma trận GE cho hiện tại và tương lai Việc so 2 lưới này
giúp ban lãnh đạo nhận ra các vấn đề và phương hướng chiến lược chủ đạo
Hình 1.3: Mô hình ma trận GE(Trích: Giáo trình môn quản trị chiến lược – TS Trương Quang Dũng)
1.3.4 Ma trận SWOT
Để xác định các phương án chiến lược, ngày nay người ta dùng kỹ thuật phân tíchSWOT (Strengths: điểm mạnh,Weaknesses: điểm yếu, Opportunities: cơ hội, Threats:nguy cơ) Ma trận SWOT gồm các bước sau:
- Liệt kê những điểm mạnh bên trong doanh nghiệp (S)
- Liệt kê những điểm yếu bên trong doanh nghiệp (W)
- Liệt kê những cơ hội bên ngoài doanh nghiệp (O)
- Liệt kê những đe dọa bên ngoài doanh nghiệp (T)
- Chiến lược S-0: kết hợp các điểm mạnh bên trong với các cơ hội bên ngoài
3 Vùng đỏ: gồm 3 ô góc dưói bên phải Vì không có vị thế hấp dẫn nên lãnh đạo
thường rút các SBU nào nằm trong vùng này ra khỏi ngành kinh doanh Người
ta thường xây dựng ma trận GE cho hiện tại và tương lai Việc so 2 lưới này
giúp ban lãnh đạo nhận ra các vấn đề và phương hướng chiến lược chủ đạo
Hình 1.3: Mô hình ma trận GE(Trích: Giáo trình môn quản trị chiến lược – TS Trương Quang Dũng)
1.3.4 Ma trận SWOT
Để xác định các phương án chiến lược, ngày nay người ta dùng kỹ thuật phân tíchSWOT (Strengths: điểm mạnh,Weaknesses: điểm yếu, Opportunities: cơ hội, Threats:nguy cơ) Ma trận SWOT gồm các bước sau:
- Liệt kê những điểm mạnh bên trong doanh nghiệp (S)
- Liệt kê những điểm yếu bên trong doanh nghiệp (W)
- Liệt kê những cơ hội bên ngoài doanh nghiệp (O)
- Liệt kê những đe dọa bên ngoài doanh nghiệp (T)
- Chiến lược S-0: kết hợp các điểm mạnh bên trong với các cơ hội bên ngoài
Trang 37- Chiến lược W-0: kết hợp các điểm yếu bê n trong với các cơ hội bên ngoài
- Chiến lược S-T: kết hợp các điểm mạnh bên trong với các nguy cơ bên ngoài
- Chiến lược W-T: kết hợp các điểm yếu bên trong với các nguy cơ bên ngoài
- Chiến lược tổng hợp: kết hợp các yế u tố như S -T-W-0 hoặc 0-S-W, O-T-W
Một ma trận chiến lược hai chiều trong đó một chiều thể hiện điểm mạnh và điểmyếu trong doanh nghiệp, một chiều thẻ hiện sự đe dọa và cơ hội giúp ta xác định được
vị thế của doanh nghiệp trong quá trình hoạch định chiến lược của doanh nghiệp
Trang 38Bảng 1.1: Phân tích mô hình SWOT
1.3.5 Ma trận hoạch định chiến lược QSPM
Ma trận QSPM là ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng được
(Quantity Stratergy Planning Management) Đây là công cụ dùng để định lượng lại cácthông tin đã đư ợc phân tích ở các giai đoạn đầu từ đó cho phép nhà quản trị lựa chọnđược chiến lược hấp dẫn nhất Ma trận QSPM được xây dựng qua 6 bước căn bản
Bước 1: Liệt kê các cơ hội/ mối đe dọa lớn từ bên ngoài và các điểm yếu/ điểm mạnh
quan trọng ở bên trong doanh nghiệp
Môi trường bên ngoài
Môi trường bên trong
0 liệt kê tât cả các cơhội
Các chiên lược W-T:
Tối thiểu hóa các điểm yếu vàtránh khỏi các đe dọa
Trang 39Bước 2: Phân loại mức độ mạnh, yếu của mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong
và bên ngoài, sự phân loại này giống như trong ma trận EFE, ma trận IFE
Bước 3: Xác định các chiến lược có thể thay thế mà doanh nghiệp nên xem xét để thực
hiện
Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn (AS) theo từng chiến lược Số điểm hấp dẫn biểu
thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược so với các chiến lược khác, thang điểm
đánh giá từ 1 đến 4 Theo quy ước: 1 là không hấp dẫn, 2 là ít hấp dẫn, 3 là khá hấp
dẫn, 4 là rất hấp dẫn
Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn (TAS) Nó là kết quả của việc nhân số điểm phân
loại (bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4) trong mỗi hàng Tổng số điểm hấp dẫncàng cao thì chiến lược càng hấp dẫn
Bước 6: Cộng các số điểm hấp dẫn Đó là phép cộng của tổng số điểm hấp dẫn trong
cột chiến lược của ma trận QSPM Mức độ chênh lệch giữa cộng tổng số điểm hấp dẫntrong một nhóm chiến lược thì số điểm càng cao biểu thị chiến lược càng hấp dẫn
Ưu điểm của ma trận QSPM là cho phép lượng hóa độ hấp dẫn của các chiếnlược có thể thay thế lẫn nhau để chọn các chiến lược hập dẫn nhất Nó cũng cho phép
nghiên cứu đồng thời cùng một lúc nhiều chiến lược có thể thay thế lẫn nhau với số
lượng không hạn chế, cũng như có khả năng lựa chọn ở các cấp chiến
Tuy nhiên, điểm hạn chế của ma trận QSPM là việc phân loại và cho điểm hấpdẫn đòi hỏi có sự phán đoán bằng trực giác và dựa trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệmcủa nhà quản trị chiến lược Vì vậy để khắc phục những hạn chế này người ta có thểkết hợp với phương pháp chuyên gia để có cái nhìn và đánh giá toàn diện, đầy đủ hơn
Trang 40TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Hoạch định chiến lược là công tác không mới nhưng cũng không ngừng pháttriển Những cách tiếp cận mới liên tục xuất hiện theo thời gian, lý luận chiến lượcngày càng hoàn thiện hơn, thực tế quản trị ngày càng phong phú hơn Những nghiêncứu về lý luận chiến lược và quản trị chiến lược kinh doanh ở chương 1, sẽ giúp đi sâunghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ đó đề ra chiến lược kinhdoanh phù hợp với thực trạng của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp và Xuất Nhập KhẩuCao Su, em sẽ đề cập đến ở những chương tiếp theo của bài