1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học SO SÁNH TRƯỜNG tốc độ của TIA PHUN rối, KHUẾCH tán TÍNH THEO mô HÌNH TÍCH PHÂN và CODE CFD đa PHƯƠNG FLUENT 6 0

6 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 320,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SO SÁNH TRƯỜNG TỐC ĐỘ CỦA TIA PHUN RỐI, KHUẾCH TÁN TÍNH THEO Mễ HèNH TÍCH PHÂN VÀ CODE CFD ĐA PHƯƠNG FLUENT 6.0 A COMPARISON OF VELOCITY FIELD OF THE TURBULENT DIFFUSION JET GIVEN BY TH

Trang 1

SO SÁNH TRƯỜNG TỐC ĐỘ CỦA TIA PHUN RỐI,

KHUẾCH TÁN TÍNH THEO Mễ HèNH TÍCH PHÂN VÀ CODE CFD ĐA PHƯƠNG FLUENT 6.0

A COMPARISON OF VELOCITY FIELD OF THE TURBULENT DIFFUSION JET GIVEN BY THE INTEGRAL MODEL AND THE CFD CODE FLUENT 6.0

BÙI VĂN GA - PHẠM THỊ KIM LOAN

Trường Đại học Bỏch khoa, Đại học Đà Nẵng

NHAN HỒNG QUANG

Viện NCKHKT Bảo hộ lao động Đà Nẵng

TểM TẮT

Mụ hỡnh tớch phõn một chiều đơn giản, cho kết quả nhanh chúng, phự hợp với nhiều ỏp dụng thực tiễn đối với tia phun rối, khuếch tỏn Tuy nhiờn để cú thể tổng quỏt húa việc ỏp dụng, mụ hỡnh cần được đỏnh giỏ bằng kết quả cho bởi cỏc phần mềm đa phương cú sẵn Bài bỏo này so sỏnh trường tốc độ cho bởi mụ hỡnh tớch phõn và code CFD Fluent 6.0 Sai lệch giữa hai mụ hỡnh nằm trong giới hạn 10% khi

số Reynolds ở miệng vũi phun nhỏ hơn 5000

ABSTRACT

The integral model is simple in utilization, low CPU time calculation, suitable for a lot of pratical applications of turbulent diffusion jet However, for a general application, the model should be assessed

by the results of available multidirectional codes This paper shows the comparison of velocity profiles given by the integral model and the CFD FLUENT 6.0 Code The difference in results of the two models is less than 10% when the Reynolds number at the exit nozzle is lower than 5000

1 Giới thiệu

Tia phun rối và khuếch tán có rất nhiều ứng dụng trong kỹ thuật Trước đây, việc nghiên cứu tia phun được tiến hành chủ yếu bằng thực nghiệm và những qui luật cơ bản rút ra được từ các nghiên cứu này đã có những ứng dụng thiết thực trong công nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực động cơ đốt trong Ngày nay, với sự phát triển của các công cụ tin học, bài toán tia phun rối, khuếch tán đã

được nghiên cứu một cách tường tận nhờ các phần mềm tính toán động học chất lỏng (CFD) Sự phát triển của tia phun trong những điều kiện khác nhau, kể cả những trường hợp mà trước đây thực nghiệm khó hay không thể thực hiện được, đã được xác định Tuy nhiên những phần mềm như vậy rất phức tạp, thời gian tính toán kéo dài, đôi lúc không phù hợp với thực tiễn áp dụng

Do đó, việc xây dựng các công cụ toán học đơn giản hơn nhằm hỗ trợ cho nghiên cứu ứng dụng tia phun rối, khuếch tán là rất cần thiết Công cụ như vậy cần được thiết lập trên cơ sở hệ phương trình tích phân mô tả sự biến thiên của các đại lượng vật trung bình theo phương trục tia kết hợp với các qui luật thực nghiệm về diễn biến của chúng theo phương hướng kính [6], [7], [11]

Mô hình đơn giản mô tả tia phun rối được thiết lập trong môi trường không khí đứng yên Mô hình này có ý nghĩa trong kiểm chứng các điều kiện biên và tính chính xác của các hệ số thực nghiệm sử dụng Trong thực tế, dù trong buồng cháy động cơ hay ngòai khí quyển, tia phun cũng chịu những tác động của môi trường không khí vận động Vì vậy mô hình tia phun có tính tổng quát được xây dựng trong điều kiện có sự tương tác của môi trường [8]

Tuy kết quả cho bởi mô hình tích phân và thực nghiệm trong các trường hợp cụ thể khá phù hợp [9], [10] nhưng để có thể tổng quát hóa cho những trường hợp áp dụng khác nhau, mô hình này cần được đánh giá bởi những kết quả của phần mềm đa phương Trong bài báo này, chúng tôi so sánh kết quả trường tốc độ cho bởi mô hình tích phân đã thiết lập với phần mềm đa phương FLUENT 6.0

Trang 2

Bước đầu việc đánh giá được thực hiện trong cùng điều kiện tính tóan đối với tia phun thẳng đứng trong môi trường không khí đứng yên Vòi phun có đường kính 2 và 3 mm Vận tốc phun thay đổi từ 50 đến 100 m/s Môi chất trong tia phun là khí dầu mỏ hóa lỏng LPG

2 Hệ phương trình không chế tia phun

Hệ phương trình khống chế tia phun rối, khuếch tán nghiêng một góc bất kỳ trong môi trường không khí chuyển động ngang đã được trình bày trong [7] Hệ phương trình bao gồm các phương trình bảo tòan viết dưới dạng tích phân và mô hình rối k- tiêu chuẩn Kết quả cho bởi mô hình là biến thiên của các đại lượng vật lý theo phương hướng trục Biến thiên của chúng theo phương hướng kính được xác định theo qui luật đồng dạng [10]

Mô hình đã được đánh giá bằng số liệu thực nghiệm của tia phun rối, khuếch tán ngoài khí quyển và trong buồng cháy động cơ Diesel [7] Hình 1a,b,c trình bày kết quả so sánh giữa mô hình

và thực nghiệm một số trường hợp tiêu biểu Số liệu thực nghiệm về trường tốc độ được đo bằng phương pháp Laser Doppler [11] Kết quả cho thấy mô hình tích phân cho giá trị hơi thấp hơn thực nghiệm ở các bán kính trung gian của profil Kết quả tính toán tiêu biểu về trường tốc độ theo mô hình tích phân được trình bày trên hình 2

Trong mô hình đa phương của code FLUENT, hệ phương trình mô tả tia phun được viết tổng quát như sau:

Phương trình liên tục:

0

%

(1) Phương trình bảo tòan động lượng:

i j i

j

j

u u u

u

u u





 

%%

%

%

Trong phương trình (8) dấu lượn sóng (~) để chỉ trung bình Favre

ứng suất Reynolds được mô hình hoá nhờ giả thiết của Boussinesq [4] liên kết

giữa sức căng Reynolds và các gradient vận tốc trung bình:

j

u

 

(3)

Trong đó đại lượng ứng suấtReynolds được mô hình hoá bởi mô hình

tiêu chuẩn gồm hai phương trình của Launder và Spalding [2]:

0

2

4

6

r (mm)

) X = 100mm

0 1 2 3

X = 200mm

r (mm)

0 0,4 0,8 1,2 1,6

r (mm)

X = 400mm

Hình 2: Trường tốc độ của tia phun tính theo mô hình tích phân

Trang 3

i k b M k

k

2

k và được định nghĩa như sau:

2  

j j

  

(6)

Trong các phương trình trên:

- Gk là đại lượng sản sinh năng lượng rối do các gradient vận tốc trung bình gây ra Theo giả thuyết Boussinesq Gk có thể được biểu diễn gần đúng bằng biểu thức sau:

- Gb là đại lượng sản sinh động năng rối do tác động của nhiệt độ và lực trọng trường:

t

t i

T

 

 

Trong đó Prt là số Prandlt rối, thường chọn Prt=0.85, gi là thành phần vectơ gia tốc trọng trường theo hướng i, là hệ số giãn nở nhiệt cho bởi biểu thức:

p

T

Trong khi ảnh hưởng của lực trong trường đến k có thể xác định một chính xác thì ảnh hưởng của nó đối với vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau Trong code FLUENT ảnh hưởng của lực trọng trường đến được đơn giản hoá bằng cách đặt Gb=0 trong phương trình vận chuyển của Tuy nhiên ảnh hưởng này lại được tính đến trong hệ số C3e (5) được tính theo biểu thức:

3 tanh v

C

u

Trong đó v và u là hai thành

phần vận tốc song song và vuông góc

với phương của lực trọng trường, do đó

C3e =1 trong trường hợp vận tốc song

song với lực trọng trường và C3e =0 khi

vận tốc vuông góc với phương của lực

trọng trường [2]

- YM biểu thị ảnh hưởng của sự thay

đổi thể tích trong dòng chảy Đại

lượng này thường được bỏ qua trong các

mô hình đối với dòng chảy không

chịu nén Trong dòng chảy chịu nén

YM được tính theo quan hệ Sarkar [4]

2

Y   2 M (11)

Trong đó Mt là số Mach:

k

M

a

 , a là vận tốc âm thanh

-  là độ nhớt rối được tính thông qua

k và :

Hình 3: Tính tóan tia phun thẳng đứng 2D

a Chia lưới

b Kết quả tính tiêu biểu

Trang 4

C

  

 (12)

- C 1 , C 2 , C 3 và C  là các hằng số k, , là các số Prandtl cho k và  Sk và S là các hàm số do người sử dụng định nghĩa Trong

FLUENT các giá trị hằng số sau đây

được sử dụng: C 1 = 1.44, C 2 = 1.92,

C  = 0.09,  k = 1.0,   = 1.3

Hệ phương trình trên được

giải bằng phương pháp thể tích hữu

hạn Không gian của miền tính toán

được chia thành một số lượng hữu hạn

các phần tử Các điểm nút lưới là

trọng tâm của các khối Các phương

trình bảo toàn được áp dụng cho mỗi

phần tử và các giá trị của các biến sẽ

được tính toán tại trung tâm của khối

[3] Phương pháp nội suy sau đó sẽ

được áp dụng để tìm ra các giá trị tại

bề mặt của khối Trong nghiên cứu

này, chúng tôi sử dụng phương pháp

nội suy sai phân tiến [1]

3 Chia lưới tia phun

Lưới tính 2D được thiết lập

với phần mềm Gambit 2.1 Đối với

trường hợp tia phun thẳng đứng miền

tính toán được chọn đối xứng, với bán

kính 500mm và chiều cao 1000mm

Bước lưới dày ở phần trục tia và thưa

dần về phía ngoài theo phương

hướng kính và tương tự như vậy theo

phương hướng trục kể từ miệng vòi

phun Lưới tính bao gồm 2600 phần

tử hình chữ nhật và 2727 nút Lưới

tính toán được trình bày trên hình

3a

Đầu vào miền tính toán là

đường kính miệng vòi phun

d=0.002m và d=0.003m, vận tốc

phun thay đổi từ 50m/s đến 100m/s

Điều kiện biên được đặt là tốc độ ra

khỏi miệng vòi phun với cường độ rối

10% Các mặt xung quanh là các biên

đối xứng Hình 3b trình bày kết

quả tính toán tiêu biểu trong trường

hợp tia phun thẳng đứng trong môi

trường không khí đứng yên

4 Kết quả và bình luậN

Hình 4 trình bày kết quả so sánh profil tốc độ cho bởi mô hình tích phân và mô hình đa phương FLUENT Các hệ số tính toán của hai mô hình được chọn thống nhất Profil tốc độ trong mô

Hình 4: So sánh profil tốc độ cho bởi mô hình tích phân và

Hình 6: So sánh profil tốc độ cho bởi mô hình tích phân và

Trang 5

hình đa phương được giải cho từng điểm theo phương hướng kính, trong khi đó, ở mô hình tích phân, chúng được xác định theo qui luật đồng dạng do Ebrahini [5] đề nghị:

c

Trong đó Uc là tốc độ trên trục tia; là độ dài không thứ nguyên:

0,5

r r

r0,5 là bán kính tại điểm có vận tốc bằng 0,5Uc

Khi tốc độ phun thấp với số Reynolds ở miệng vòi phun khỏang 3000, sai lệch của hai mô hình nhỏ, chủ yếu diễn ra ở khu vực gần trục tia (hình 4) Biên dạng của profil hầu như phù hợp với nhau Điều này cho thấy qui luật đồng dạng (13) phù hợp với tia phun rối khuếch tán

Khi số Reynolds ở miệng vòi phun tăng lên, mức độ sai lệch về profil tốc độ cho bởi hai mô hình gia tăng (hình 5) Khi đường kính vòi phun 2mm và tốc độ phun 100m/s (số Reynolds 10.000), sai lệch tốc độ cực đại cho bởi hai mô hình khỏang 15% Kết quả tương tự nhận được khi đường kính vòi phun tăng lên 3mm với số Reynolds 7.500 (hình 6)

Sự khác biệt về profil tốc độ ở khu vực gần trục tia là do trong mô hình tích phân chúng ta

áp dụng giả thuyết ôtop hat profileằ Theo giả thuyết này tốc độ qua mỗi mặt cắt ngang được giả

định là hằng số sao cho tích phân lưu lượng và động lượng qua mặt cắt này được bảo toàn

Kết quả so sánh trên cho thấy mô hình tích phân một chiều cho kết quả phù hợp với mô hình đa phương đối với tia phun rối có số Reynolds ở miệng vòi phun bé Nếu xem sự khác biệt cực

đại về tốc độ cho bởi hai mô hình là một hàm số theo số Reynolds ở miệng vòi phun thì theo kết quả nghiên cứu trên đây chúng ta thấy khi số Reynolds nhỏ hơn 5000 thì sự khác biệt này nằm trong giới hạn 10% Giới hạn số Reynolds này phù hợp với hầu hết các hệ thống phun áp dụng trong động cơ

đốt trong

5 Kết luận

Biên dạng của các profil tốc độ cho bởi mô hình tích phân một chiều phù hợp với mô hình

đa phương Giá trị vận tốc trên trục tia phun thường nhỏ hơn mô hình đa phương do giả thiết top hat profile áp dụng trong tính tóan tích phân lưu lượng và động lượng

Sai lệch về giá trị vận tốc cho bởi hai mô hình nhỏ hơn 10% khi số Reynolds ở miệng vòi phun nhỏ hơn 5000 Vì vậy mô hình tích phân có thể áp dụng trong hầu hết cấu hình tia phun trong động cơ đốt trong

Tài liệu tham khảo

[2] B E Launder, D B Spalding, Lectures in Mathematical Models of Turbulence, Academic

Press, London, England, 1972

[3] J Y Murthy, S R Mathur, A Finite Volume Method For Radiative Heat Transfer Using

Unstructured Meshes, AIAA-98-0860, 1998

[4] S Sarkar, L Balakrishnan, Application of a Reynolds-Stress Turbulence Model to the

Compressible Shear Layer, ICASE Report 90-18, NASA CR 182002, 1990

[5] EBRAHINI I., KLEINE R, The nozzle fluid concentration fluctuation field in round turbulent

fuel jets and jet diffusion flames, Sixteenth symposium (International) on Combustion, pp

1711-1723, 1976

[6] Bui Van Ga, An Integral Model for Calculation of LPG Jet Development in Combustion

Chamber Of Spark Ignition Engine, International Conference on HPSC, Hanoi 10-14 March

2003

[7] BUI VAN GA, PHAM XUAN MAI, Liviu GEORGESCU, A mathematical model for

calculation of turbulence diffusion combustion in air and in Diesel engines, Proceedings of the

VII International Conference of Motor Vehicles CAR-2000 (FISITA, SIAR), Romania, 16-17 Nov 2000, Vol ICE, pp 8-16

Trang 6

[8] Bùi Văn Ga, Nhan Hồng Quang, J.M Vignon, Calculation of turbulent diffusion jets under

effects of gravity and moving surrounding air, Vietnamese Journal of Mechanics, Vol 23, No

2, pp 87-94, 2001

[9] Bùi Văn Ga, Dương Việt Dũng, Trần Văn Nam, Mô phỏng tia phun khí dầu mỏ hóa lỏng LPG

trong buồng cháy động cơ đánh lửa cưỡng bức, Khoa Học và Công Nghệ, No 30-31, pp

97-103, 2001

Ngày đăng: 20/12/2015, 05:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: So sánh profil tốc độ cho bởi mô hình tích phân và thực nghiệm - Báo cáo nghiên cứu khoa học   SO SÁNH TRƯỜNG tốc độ của TIA PHUN rối, KHUẾCH tán TÍNH THEO mô HÌNH TÍCH PHÂN và CODE CFD đa PHƯƠNG FLUENT 6 0
Hình 1 So sánh profil tốc độ cho bởi mô hình tích phân và thực nghiệm (Trang 2)
Hình 2: Trường  tốc độ của tia  phun tính theo mô  h×nh tÝch ph©n - Báo cáo nghiên cứu khoa học   SO SÁNH TRƯỜNG tốc độ của TIA PHUN rối, KHUẾCH tán TÍNH THEO mô HÌNH TÍCH PHÂN và CODE CFD đa PHƯƠNG FLUENT 6 0
Hình 2 Trường tốc độ của tia phun tính theo mô h×nh tÝch ph©n (Trang 2)
Hình 3: Tính tóan tia phun thẳng đứng 2D - Báo cáo nghiên cứu khoa học   SO SÁNH TRƯỜNG tốc độ của TIA PHUN rối, KHUẾCH tán TÍNH THEO mô HÌNH TÍCH PHÂN và CODE CFD đa PHƯƠNG FLUENT 6 0
Hình 3 Tính tóan tia phun thẳng đứng 2D (Trang 3)
Hình 5: So sánh profil tốc độ cho bởi mô hình tích phân và  FLUENT (D=2mm, U o =100m/s, Re=10.000) - Báo cáo nghiên cứu khoa học   SO SÁNH TRƯỜNG tốc độ của TIA PHUN rối, KHUẾCH tán TÍNH THEO mô HÌNH TÍCH PHÂN và CODE CFD đa PHƯƠNG FLUENT 6 0
Hình 5 So sánh profil tốc độ cho bởi mô hình tích phân và FLUENT (D=2mm, U o =100m/s, Re=10.000) (Trang 4)
Hình 4 trình bày kết quả so sánh profil tốc độ cho bởi mô hình tích phân và mô hình đa  phương FLUENT - Báo cáo nghiên cứu khoa học   SO SÁNH TRƯỜNG tốc độ của TIA PHUN rối, KHUẾCH tán TÍNH THEO mô HÌNH TÍCH PHÂN và CODE CFD đa PHƯƠNG FLUENT 6 0
Hình 4 trình bày kết quả so sánh profil tốc độ cho bởi mô hình tích phân và mô hình đa phương FLUENT (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm