1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học đặc THÙ ĐỊNH DANH của từ tên gọi TRANG PHỤC TRONG TIẾNG NGA và VIỆT TRÊN BÌNH DIỆN SO SÁNH

6 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 406,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC THÙ ĐỊNH DANH CỦA TỪ TÊN GỌI TRANG PHỤC TRONG TIẾNG NGA VÀ VIỆT TRÊN BÌNH DIỆN SO SÁNH THE NOMINATION SPECIFICS OF WORDS-REFERENCES DENOTING CLOTHING IN RUSSIAN AND VIETNAMESE ON A

Trang 1

ĐẶC THÙ ĐỊNH DANH CỦA TỪ TÊN GỌI TRANG PHỤC TRONG TIẾNG NGA VÀ VIỆT TRÊN BÌNH DIỆN SO SÁNH

THE NOMINATION SPECIFICS OF WORDS-REFERENCES DENOTING CLOTHING IN RUSSIAN AND VIETNAMESE ON A COMPARATIVE

ASPECT

PHẠM THỊ HỒNG

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng

TÓM TẮT

Bài viết này nghiên cứu đặc điểm định danh của các từ tên gọi trang phục trong tiếng Nga và tiếng Việt xét về: mặt nguồn gốc của tên gọi; cách thức biểu thị của tên gọi; tên gọi có lý do và không có lý do Từ đó rút ra những kết luận mang tính đối chiếu về đặc thù định danh của các nhóm từ chỉ trang phục trong tiếng Nga và tiếng Việt

ABSTRACT

The article is focused on studying the nomination characteristics of words-references denoting clothing in Russian and Vietnamese They are considered in the different aspects, such as: the source of references, the way of denoting, the motivation and arbitrariness of words-references From sought problems we draw out comparative conclusions about specific nominaton characterestics

1 Đặt vấn đề

Cùng với sự ra đời và phát triển của trang phục, các từ ngữ tên gọi trang phục cũng lần lượt ra đời và phát triển Chúng thuộc hạt nhân của hệ thống từ vựng trong mỗi ngôn ngữ, được người bản ngữ nhận thức sớm nhất và sử dụng như một phương tiện trong giao tiếp Chúng xuất hiện từ đâu? Được định danh như thế nào Tại sao cùng một sự vật hoặc hiện tượng lại được các dân tộc khác nhau gọi bằng những tên khác nhau? – hiện đang được rất ít các nhà ngôn ngữ chú ý đến Những vấn đề được đặt ra ở trên sẽ được trình bày trong bài viết này

2 Đặc điểm định danh các từ biểu thị trang phục trong tiếng Nga và tiếng Việt trên bình diện so sánh

Trong phần này chúng tôi sẽ xem xét đặc điểm dịnh danh của 352 từ tên gọi trang phục được lấy từ cuốn Từ điển tiếng Nga [9] và cuốn Từ điển Giải thích loại lớn [7] và 305 từ tên gọi trang phục được lấy từ cuốn Từ điển tiếng Việt [13] cuốn Từ điển Từ và Ngữ tiếng Việt [12], các trang website báo điện tử tiếng Nga và tiếng Việt Trên cơ sở khối lượng từ vựng đã được thống kê, chúng tôi sẽ lần

lượt xem xét cách định danh tên gọi trang phục từ các bình diện 1 Nguồn gốc của tên gọi; 2 Cách thức biểu thị của tên gọi; 3 Tên gọi có lý do và không có lý do Tuy nhiên, bài báo chỉ đi sâu nghiên cứu đặc thù định danh của các nhóm từ tên gọi Nga và Việt xét về: cách thức biểu thị của tên gọi và tên gọi có lý do và không có lý do

2.1 Đặc điểm định danh xét từ góc độ cách thức biểu thị

Theo В Г Гак [6 262] các đơn vị định danh trang phục có thể được xem xét theo các tham số sau

2.2.1 Xét theo tính chất hoà kết thành một khối hay có thể tách biệt được các thành phần tên gọi

Trang 2

Theo Nguyễn Đức Tồn [11 166], có thể hình dung tính chất này của tên gọi về mặt định danh tương tự như tính chất “tổng hợp tính” và “phân tích tính” của từ xét về mặt ngữ pháp, kết quả thống

kê cho thấy: trong tiếng Nga 532 % số tên gọi trang phục (187/352) có cách định danh “tổng hợp tính” Điều này có nghĩa là các đặc trưng định danh được biểu hiện hoà kết không tách được thành phần cấu tạo biểu thị các đặc trưng định danh tương ứng Thí dụ бельё гардероб костюм мундир наряд одежда платье туалет форма юбка бурка,… Còn lại khoảng 468% (165/352) số tên gọi có cách định danh theo phương thức “phân tích tính” nghĩa là dựa vào hình thái bên trong của từ сó thể tách ra được thành phần cấu biểu thị các đặc trưng định danh tương ứng Thí dụ рубашка – рубашечка (рубаш + ечк – а) одежда – одежонка (одеж + онк – а) платье-костюм = платье + костюм юбка-шорты = юбка + шорты спецодежда = специальная + одежда v.v

Như vậy ở đây các tên gọi được tạo ra theo cách định danh sau

1 Tên gọi chỉ loại + yếu tố biểu thị sự làm nhỏ âu yếm yếu tố biểu thị sự phóng to yếu tố

biểu thị thái độ coi thường yếu tố biểu thị phạm vi sử dụng của từ v.v… Thí dụ рубаш + ечк – а (yếu

tố làm nhỏ) рубаш + онк-а (yếu tố biểu thị thái độ coi thường) одеж +онк – а (yếu tố biểu thị thái

độ coi thường) …

2 Tên gọi chỉ loại + tên gọi khác Thí dụ юбка-шорты = юбка + шорты

3 Tên gọi được cấu tạo từ hai thân từ Thí dụ спецодежда = спец(иальная) + одежд-а Như vậy hơn một nửa đơn vị định danh trang phục trong tiếng Nga là tổng hợp tính Theo chúng tôi đây là những từ nguyên Còn dưới một nửa các đơn vị định danh trang phục là phân tích tính Đây là những từ phái sinh, được cấu tạo từ phần lớn các từ nguyên ở trên

Trong số 305 tên gọi tiếng Việt có 28 từ đơn (chiếm 9,2%) và 277 từ ghép (chiếm 94,1%) Từ

đơn là những từ không phân chia ra được thành phần cấu tạo như áo quần  váy  nịt  nón  mũ  khăn 

nơ  guốc  dép  giày  ủng  nhẫn  xuyến, tất, ví, vòng, kính, cúc, khuy, gấu, nẹp, tà, túi, đũng, đế, vành, chũm Từ ghép là những tên gọi có thể phân chia nhỏ ra được thành các thành phần cấu tạo như áo /lót  áo /tứ thân  áo /năm thân  áo /cánh  áo /cánh tiên  áo/ thun  áo /lá  áo/ tơi  quần/ tây  quần/ bò  quần /đông xuân  …

Trong tiếng Việt đại đa số các yếu tố trang phục được định danh theo lối phân tích tính (277/305 chiếm 90,8 %) Chỉ có các tên gọi chỉ loại trang phục trong tiếng Việt (từ cơ sở) được định

danh theo lối tổng hợp tính (bao gồm 28 từ)

2.2.2 Xét về mức độ tính rõ lý do của tên gọi

Trong tiếng Nga trong số 352 từ tên gọi trang phục có 165 từ tên gọi có lý do chiếm 468%

(165/352) Đây hầu như là những từ phái sinh có nghĩa là chúng được cấu tạo từ những từ loại khác

1 Được cấu tạo từ động từ trong tiếng Nga có tất cả 15 từ/165 (chiếm 91%) Thí dụ одежда

từ động từ одевать наряд từ động từ нарядиться обмундирование từ động từ обмундировать …

2 Được cấu tạo từ tính từ trong tiếng Nga có tất cả 02 từ/165 (chiếm 1,21%) Thí dụ

передник từ передний  ватник từ ватный  спецовка từ специальный

3 Được cấu tạo từ danh từ trong tiếng Nga có tất cả 129 từ/165 (chiếm 789%) Thí dụ футболка từ danh từ фубол одёжа одежонка одёжка одёжина từ danh từ одежда …

4 Được cấu tạo từ hai danh từ trong tiếng Nga có tất cả 11 từ/165(chiếm 67%) ví dụ

платье-костюм = платье + костюм  юбка-шорты = юбка + шорты  …

5 Được cấu tạo từ hai thân từ trong tiếng Nga có tất cả 08 từ/165 (chiếm 485%) Thí dụ

спецодежда = спец(иальная) + одежд-а  безрукавка = без + рукав  подгрудник = под + грудь  нагрудник = на + грудь  нарукавник = на + рукав  телогрейка = тело + греть  косоворотка = косый + ворот  полушубок = половина + шуба

Trong 187 từ tên gọi trang phục còn lại trong tiếng Nga có 83 từ vay mượn từ các thứ tiếng khác (vấn đề này chúng tôi không đề cập trong bài báo này), còn lại 104 từ là từ nguyên (104/352) chiếm 34,1% có nguồn gốc lâu đời nên chúng tôi không thể xác định được những tên gọi đó có lý do hay không có lý do thêm và đó nữa chúng tôi không có trong tay từ điển từ nguyên

Trang 3

Trong tiếng Việt khi nhìn vào những từ đơn biểu thị trang phục như áo quần  váy  nịt  nón 

mũ  khăn  nơ  guốc  dép  giày  ủng  nhẫn  xuyến, tất, ví, vòng, kính, cúc, khuy, gấu, nẹp, tà, túi, đũng,

đế, vành, chũm chúng ta không thể thấy rõ lý do Ngoài ra còn một số từ ghép (với số lượng là 24: khăn mùi-soa, khăn san, khăn đẹp, nó dấu, nón cời, mũ phở, bít tất, giày hạ, quần xịp, váy đụp, quần thoa, quần phăng, quần híp hóp, quần bà ba, áo bà ba, áo xiêm, áo tơi, áo phông, áo nâu, áo mớ, áo lương,

áo cánh, áo cà sa, áo bào) Hầu hết các tên gọi này muốn rõ lý do đều phải trông chờ vào các nhà từ nguyên học

Trừ 51 từ vay mượn (vấn đề này chúng tôi cũng không có dịp đề cập trong bài báo này), 28 từ đơn và 24 từ ghép không rõ lý do (như chúng tôi đã đề cập ở trên), còn lại 202/305 từ ghép biểu thị trang phục trong tiếng Việt có thể thấy rõ lý do (chiếm 66,2%) Đây là những tên gọi có lý do vì khi xác định lý do chúng ta dựa vào hình thái bên trong của từ tức là dựa vào ý nghĩa các thành phần được tách ra trong tên gọi người ta có thể giải thích được lý do đó Nguyễn Đức Tồn [11107] đã gọi đó là

những trường hợp rõ lí do tương đối Thí dụ: áo/ len, áo / tế áo /  quần /đùi  dép /cao-su  …

Như vậy trong tiếng Nga số các tên gọi rõ lý do chiếm tỷ lệ khoảng 1/3 Còn trong tiếng Việt

số các tên gọi rõ lý do chiếm tỷ lệ khoảng gần 2/3 Những tên gọi hiện không rõ lý do trong tiếng Nga thường là những từ nguyên đơn có nguồn gốc lâu đời còn trong tiếng Việt – cũng thường là những từ đơn, một số từ ghép (có nguồn gốc lâu đời hoặc mới nhưng bản thân tác giả còn chưa biết) và là những

từ thuần Việt

2.2 Đặc điểm được chọn làm cơ sở định danh

Để tìm hiểu đặc thù văn hoá dân tộc trong định danh trang phục của người Nga và người Việt chúng tôi theo quan điểm của Nguyễn Đức Tồn [11, 119] xét đến những tên gọi có lý do và những tên gọi thuần Nga và thuần Việt là chủ yếu Theo thống kê của chúng tôi tên gọi đó trong tiếng Nga là 165/352 và trong tiếng Việt là 202/305

Sau đây là những dấu hiệu đặc trưng của trang phục mà người Nga và người Việt chọn làm cơ

sở định danh Chúng tôi rút ra bằng cách dựa vào hình thái bên trong của từ Tử số là chỉ số lần xuất hiện của đặc trưng mẫu số chỉ số tên gọi được phân tích) Số liệu biểu thị tần số xuất hiện của tên gọi trang phục tiếng Nga trước tiếng Việt sau từ trong các cuốn từ điển tiếng Nga [7], [9] và tiếng Việt [12], [13] (ở đây chúng tôi xem xét cả những từ đơn, từ ghép dùng để gọi tên trang phục trong tiếng Nga và tiếng Việt)

1 Đặc điểm vị trí trang phục mặc trên người 73% (12/165) (передник локость  колена  плечо  пояс  нагрудник  подгрудник  рукав  нарукавник  носок  язычок  пятка) – 4,95% (10/202) thân (áo/quần)  khuỷu tay (áo) …

2 Đặc điểm về số lượng các đơn vị trang phục mặc trên người hoặc số lượng các lớp vải

(30/202) (áo bò, áo bông áo len  áo da  áo gai  áo gấm  áo lá  áo lông  áo nhung  )

ветровка  дождевик  вешалка  пыльник  штормовка, плавки, одежда, купальник, ползунки, вставка, вышивка, плиссе, обмундирование) – 10,4% (21/202) (áo bay, áo lặn, áo mưa, áo bơi, áo giáp, áo gió, áo rét, áo ngủ  quần bảo hộ  áo bảo hộ, )

5 Chỉ cách thức sử dụng 0% (0/165) – 6% (12/202) (quần nịt, quần lót áo lót  áo lót mình  áo lót phụ nữ, áo nịt, váy lót  áo choàng, áo khoác, khăn vấn, khăn quàng, khăn choàng)

6 Chỉ nhiệt độ lạnh - ấm 0 % (0/165) – 2,5% (5/202) (áo lạnh, áo ấm, áo rét áo mát  kính mát)

олимпийки, поло) – 4% (8/202) (áo cô dâu  áo linh mục  áo then  áo sơ sinh  áo lọt lòng, áo đầm, váy đầm, nón tu-lờ)

Trang 4

8 Đặc điểm thời gian mặc trang phục 0% (0/165) – 1% (2/202) (áo đông xuân, quần đông xuân)

9 Đặc điểm về kiểu dáng, cấu tạo trang phục: 0% (0/165) – 28,7% (58/202) (áo cánh tiên, áo

ba lỗ, áo chét  áo chẽn  áo eo áo bó, áo đổi vai, áo nịt  áo thụng, áo tứ thân, áo năm thân, áo bảy thân,

áo ống, áo phao, áo xổ gấu, quần bó  quần nịt  quần lá toạ, ống sớ, )

олимпийки, giày bat-két ) – 11,9% (24/202) (áo cưới  áo tế  áo tang  đồ cưới  nhẫn cưới, )

11 Chỉ đặc điểm màu sắc: 0% (0/165) – 3,47% (7/202) (áo vàng quần cháo lòng, mũ nồi xanh, khăn trắng, khăn quàng đỏ, áo xanh, áo chàm)

12 Chỉ đặc điểm về kích cỡ may cắt: 06% (1/165) (полушубок) – 8% (16/202) (áo dài áo rộng, áo cộc, áo thụng, áo lửng, áo đờ mi, váy dài  váy lửng  váy ngắn, áo ống  quần dài  quần thụng  quần xà lỏn  váy cộc  quần cụt  quần đùi)

13 Đặc điểm lứa tuổi 0% (0/165) – 1% (2/202) (áo lọt lòng áo sơ sinh)

14 Chỉ nhiệt độ: 0% (0/165) – 1,5% (3/202) (áo ấm, áo lạnh, áo rét)

tên của Lev Tolxtôi  макинтош – tên của nhà hoá học Italia Tr Makintosh  френч – tên của vị nguyên soái D French (1852 – 1925), chỉ huy quân đội viễn chinh Anh - 2% (4/202), giày bata (tên một hiệu giày nước ngoài)  quần âu, giày tây  giày ta

16 Chỉ thái độ của người nói đối với các yếu tố trang phục yếu tố làm nhỏ mang sắc thái âu

yếm 461% (76/165) (брючки; платьице; костюмчик; комбинезончик; трусишки; шортики; юбочка; жакетик; жакеточка; v.v…)  yếu tố chỉ ra thái độ suồng sã  coi thường 6  7% (13/165) (платьишко; одежонка; бельишко; юбчонка; сарафанишка; туфишки; сапожонки; шанчонка; шляпёнка; шляпчонка); yếu tố chỉ ra phạm vi sử dụng trong văn phong hội thoại 15  8% (31/165) (брючонки; брючата; одёжка; одежина; одёж; трусики; ватник; ветровка; дождевик; ) –

0  48% (1/202) (váy)

Dưới đây chúng tôi lập bảng thống kê tần số sử dụng các từ ngữ chỉ trang phục trong tiếng Nga

và tiếng Việt:

Ngôn ngữ

Nhóm dấu

hiệu đặc trưng

Trang 5

Sau khi khảo sát thống kê tổng hợp tần số xuất hiện của các từ tên gọi trang phục Nga và Việt

từ trong từ điển tiếng Nga và tiếng Việt chúng tôi thấy các tên gọi trang phục trong tiếng Nga và tiếng Việt được định danh theo những mô hình cấu trúc sau

1 Có sự chuyển hoá từ tên gọi các bộ phận cơ thể, hoặc danh từ chỉ số lượng, hoặc danh từ

(khuỷu tay) – локость (khuỷu tay áo)  колено (đầu gối) – колени (đầu gối quần)  нос (носок) (mũi)- носок (mũi giầy)  тройка(ba) – тройка(bộ trang phục gồm ba yếu tố  áo vét  áo ghi lê và quần), кокетка (người đàn bà đỏng đảnh) – кокетка (lá sen áo)…

2 Những dấu hiệu đặc trưng trên của trang phục dựa vào tên gọi (làm thành hình thái bên trong của từ) theo những mô hình cấu tạo từ của tiếng Nga như sau:

a) Thân từ mang ý nghĩa của trang phục + phụ tố cấu tạo Thí dụ рубаш + ечк-а; одеж + онк-а; трус+ик-и; сарафан + ишк-о; …

Các phụ tố có những sắc thái ý nghĩa sau

пальтишо  пальтецо  кофточка  …

одёжина  одежонка  …

- Tỏ ý suồng sã (trong văn phong hội thoại) ватник ветровка  дождевик  дублёнка  жакетка  рубаха  рубашонка  спецовка  стёганка  купальник  трусики  …

b) Các từ mang ý nghĩa trang phục được kết hợp với nhau qua dấu (-) tạo thành từ ghép biểu

thị kiểu dáng pha trộn của trang phục Thí dụ юбка (váy) + шорты (quần soọc)= юбка-шорты (quần soọc váy)  платье (áo đầm) + туника (áo không tay) = платье-туника (áo đầm không tay)  …

c) Các thân từ là những hình vị chỉ dấu hiệu đặc trưng của trang phục kết hợp với nhau Thí dụ спец(иальная) – одеж – а = спецодежда Тело + греть = телогрейка …

d) Thân của động từ mang ý nghĩa trang phục + phụ tố để tạo thành từ tên gọi trang phục Thí dụ одежда từ động từ одевать наряд – нарядиться обмундирование – обмундировать штормовка – штормовать …

e) Thân của tính từ chỉ vị trí chất liệu chức năng v.v + phụ tố - ик/овк-а/ ейк-а Thí dụ передник = передн(ий) + ик (vị trí) ватник = ватн(ый) + ик(chất liệu) спецовка = спец(иальный) + овк-а (chức năng)…

2) Trong tiếng Việt các từ tên gọi có lý do được cấu tạo theo các mô hình cấu trúc sau 

a) Cũng có sự chuyển hoá từ tên gọi các bộ phận cơ thể hoặc danh từ chỉ số lượng thành tên gọi các bộ phận trang phục Thí dụ vai – vai (áo) tay – tay (áo) cổ - cổ (áo) khuỷu tay – khuỷu tay

(áo) đầu gối – đầu gối (quần) mông – mông (quần)…

b) Yếu tố chỉ loại (từ cơ sở) + gốc tính từ lạnh ấm rét thu đông dài thô đơn kép thụng

lửng… Thí dụ áo lạnh áo rét  áo dài  áo đơn  áo kép  …

c) Yếu tố chỉ loại (từ cơ sở) + gốc động từ bay choàng khoác lặn lót tế trấn thủ chét đan

ngủ móc nịt tăm chẽn bơi bảo hộ bào… hoặc một cụm động từ đi mưa lọt lòng áo xẻ tà … Thí

dụ đồ bơi áo trấn thủ  áo choàng  áo khoác  áo nịt  quần nịt  áo lót  áo đi mưa  áo lọt lòng  …

e) Yếu tố chỉ loại (từ cơ sở) + gốc danh từ bò cà sa cánh đại cán khách mưa nậu phao

phông mút lông gió mền … hoặc cụm danh từ tứ thân năm thân …

3 Kết luận

Nghiên cứu các vấn đề trên, chúng tôi rút ra những kết luận sau:

Trang 6

- Với đặc điểm là một loại hình ngôn ngữ tổng hợp tính thì việc thêm các phụ tố vào thân từ

của tên gọi đã có mặt trong tiếng Nga để cấu tạo nên một từ mới là phổ biến (nhóm 16) Thí dụ рубаш – ечк (phụ tố)-а (120 từ/165 chiếm 68,6%) Trong tiếng Nga, ở cấu trúc bên trong của các từ tên gọi có

lý do, theo quan sát của chúng tôi, hầu như không thấy có các dấu hiệu đặc trưng sau chỉ cách thức sử dụng; chỉ nhiệt độ lạnh ấm; chỉ đặc điểm người sử dụng trang phục; chỉ thời mặc trang phục; chỉ kiểu dáng, cấu tạo trang phục; chỉ đặc điểm màu sắc; chỉ đặc điểm lứa tuổi; chỉ nhiệt độ nóng lạnh

- Tiếng Việt, với đặc điểm là một loại hình ngôn ngữ đơn lập việc sử dụng một số yếu tố sẵn

có làm tên gọi chỉ loại cộng thêm một gốc từ (tính từ hoặc cụm tính từ động từ hoặc cụm động từ

danh từ hoặc cụm danh từ) biểu hiện đặc trưng được lựa chọn của đối tượng Thí dụ áo len = áo (tên gọi chỉ loại), len (gốc danh từ biểu hiện đặc trưng chất liệu)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

культуры, М., - 2001 – 287с

проблемы анализа языка, Уреван, Изд – во Уреванского ун – та; 1976; - С 57-66

преподавании русского языка как иностранного, – М., Русский язык,1976 – 248с

язык, 1980

с.33-34

«НОРИНТ», 2002

человеческого тела (на мматериале русского и вьетнамского языков), Диссертация на

соискание учёной степени кандидата филологических наук, Москва-1988

язык», 1990 , - 900 с

вопросы, М., Наука, 1977

(Trong sự so sánh với các dân tộc khác); Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội

Ngày đăng: 20/12/2015, 05:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w