1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu

96 835 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Gis Hỗ Trợ Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Đô Thị Tại Thành Phố Pleiku, Gia Lai
Tác giả Lê Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn TSKH. Bùi Tá Long
Trường học Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Gia Lai
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn về ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

™&˜

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG GIS HỖ TRỢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH

PHỐ PLEIKU, GIA LAI

SVTH : LÊ THỊ THÚY HẰNG MSSV : 710433BB

LỚP : 07MT1NN GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG

Thành phố Hồ Chí Minh – 12/2007

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

™&˜

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG GIS HỖ TRỢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH

PHỐ PLEIKU, GIA LAI

SVTH : LÊ THỊ THÚY HẰNG MSSV : 710433B

LỚP : 07MT1N GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG

Ngày giao nhiệm vụ luận văn: /10/2007 TPHCM, ngày …tháng…năm 2007 Ngày hoàn thành luận văn : /12/2007 Giảng Viên hướng dẫn

Trang 3

TSKH Bùi Tá Long

Trang 4

L ời cảm ơn

Qua bốn năm học vất vả cũng đến ngày tốt nghiệp ra trường, để có sự thành công hôm nay là do sự nổ lự của bản thân cùng với sự tận tình giúp đỡ từ nhiều phía của rất nhiều người

Trước hết em xin gửi lòng biết ơn chân thành đến Thầy hướng dẫn luận văn Bùi Tá Long, người đã giúp đỡ rất nhiều về kiến thức chuyên môn và tạo nhiều điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn trong thời gian vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường ĐHBC Tôn Đức Thắng đã dạy cho em những kiến thức rất quan trọng không chỉ riêng ngành học của mình

mà còn thích ứng được với xã hội

Em chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của kỹ sư Cao Duy Trường và các anh chị phòng Geoinformatics (Viện Môi trường và Tài nguyên) đã tận tình giúp đỡ về phần mềm GIS

Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo Sở TN & MT, Công ty công trình đô thị tỉnh Gia Lai đã tạo điều kiện tốt nhất có thể để em có thể hoàn thành công việc của mình

Và cuối cùng, xin cảm ơn bố mẹ đã nuôi con ăn học đến ngày hôm nay, cảm

ơn những người bạn thân đã động viên và khích lệ tôi trong thời gian thực hiện Luận văn tốt nghiệp và cảm ơn tất cả những ai sẽ đọc và đóng góp ý kiến vào luận văn tốt nghiệp này

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

- - - & - - -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Ngày… tháng… năm 2007 Giáo viên hướng dẫn

TSKH Bùi Tá Long

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ, THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ PLEIKU – TỈNH GIA LAI 4

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ PLEIKU 4

1.1.1 Khái quát quá trình lịch sử 4

1.1.2 Vị trí địa lý 6

1.1.3 Địa hình – địa mạo 6

1.1.4 Khí hậu 6

1.1.5 Thủy văn 7

1.1.6 Đất đai thổ nhưỡng 7

1.1.7 Thực vật 8

1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 8

1.2.1 Về kinh tế 8

1.2.2 Về văn hóa, giáo dục 11

1.2.3 Công trình kỹ thuật đô thị 14

1.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ, THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PLEIKU 15

1.3.1 Hiện trạng thu gom CTR tại thành phố Pleiku 15

1.3.2 Hệ thống thu gom và quét dọn chất thải rắn đô thị 15

1.3.3 Quá trình hoạt động hệ thống thu gom CTRSH hiện nay 20

1.3.4 Lộ trình thu gom, quét dọn CTRĐT trên địa bàn thành phố 21

1.3.5 Hệ thống trung chuyển, vận chuyển CTRSH lên bãi chôn lấp 27

1.3.6 Bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị 30

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN 31

2.1 HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ( GIS ) VÀ ỨNG DỤNG CỦA NÓ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 31

2.1.1 Sự ra đời của GIS 31

2.1.2 Thành phần của GIS 31

2.1.3 Các chức năng cơ bản của hệ thông tin địa lý 34

2.1.4 Quá trình ứng dụng của GIS trong lĩnh vực môi trường ở Việt Nam 36

2.2 MÔ HÌNH HÓA TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH PHẠM VI QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 36

2.2.1 Dự báo dân số và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2015 36

Trang 7

2.3 MÔT SỐ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 40

CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM WASTE 2.0 TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ PLEIKU 42

3.1 CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHẦN MỀM WASTE 42

3.2 XÂY DỰNG CÁC KHỐI CHỨC NĂNG CHO WASTE_PL 44

3.2.1 Module quản lý bản đồ 44

3.2.2 Module quản lý dữ liệu môi trường 44

3.2.3 Module thống kê, báo cáo 45

3.2.4 Dự báo dân số và khối lượng Module mô hình 47

3.3 XÂY DỰNG CSDL CHO PHẦN MỀM WASTE_PL 48

3.3.1 CSDL về những cơ quan chức năng quản lý công tác bảo vệ môi trường 49

3.3.2 CSDL cho quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn đô thị 50

3.4 TRIỂN KHAI WASTE_PL CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTR SINH HOẠT TẠI TP PLEIKU 56

3.4.1 Khởi động WASTE 2.0 57

3.4.2 Mô tả dữ liệu về các cơ quan có chức năng quản lý chất thải rắn đô thị trong Tp Pleiku 59

3.4.3 Mô tả dữ liệu liên quan đến quá trình thu gom, vận chuyển 61

3.4.5 Mô tả dữ liệu liên quan đến phát triển kinh tế xã hội thành phố Pleiku 65

3.5 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THEO MÔ HÌNH CHO THÀNH PHỐ PLEIKU 66

3.5.1 Ước tính dân số cho thành phố đến 2015 66

3.5.2 Khối lượng rác phát sinh đến năm 2015 69

3.5.3 Kết quả tính toán lượng xe cần thiết cho hệ thống thu gom chất thải rắn đô thị đến năm 2015 tính điển hình cho thành phố Pleiku 70

3.5.4 Kết quả tính toán theo mô hình cho thành phố Pleiku 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC a

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Cơ cấu các loại đất TP Pleiku 7

Bảng 1.2: Diện tích trồng và sản lượng của một số loại cây trồng ở TP pleiku 9

Bảng 1.3: Công nghiệp TP Pleiku trong 5 năm qua 10

Bảng 1.4: Dân số các phường xã tại TP Pleiku 11

Bảng 1.5: Lĩnh vực giáo dục đào tạo 13

Bảng 1.6: Trang thiết bị và phương tiện của đội vệ sinh quản lý 16

Bảng 1.7: Thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu của thành phố Pleiku 18

Bảng 1.8: Quy trình thu gom, quét dọn rác chợ do CTTTĐT đảm nhiệm 20

Bảng 1.9: Các chợ tự túc ( tự quét dọn ) 20

Bảng 1.10: Tổng số công nhân trong từng tổ của đội vệ sinh môi trường số 1 21

Bảng 1.11: Tổng số nhân công từng tổ trong đội vệ sinh môi trường số 2 21

Bảng 1.12: Các điểm trung chuyển chủ yếu trên các tuyến đường TP Pleiku 22

Bảng 1.13: Lộ trình thu gom, quét rác ở đội vệ sinh môi trường số 1 23

Bảng 1.14: Lộ trình thu gom, quét rác ở đội vệ sinh môi trường số 2 24

Bảng 1.15: Danh sách Bác tài và thời gian làm việc của tổ cơ giới 27

Bảng 1.16: Lộ trình xe cơ giới 29

Bảng 3.1 Chức năng chính trong module bản đồ trong WASTE_PL 44

Bảng 3.2: Cấu trúc dữ liệu về Sở Tài Nguyên & Môi trường 49

Bảng 3.3: Cấu trúc dữ liệu về công ty công trình đô thị 49

Bảng 3.4: Cấu trúc dữ liệu về đội vệ sinh 50

Bảng 3.5: Cấu trúc dữ liệu về ĐVSMT số 1 50

Bảng 3.6: Cấu trúc dữ liệu về khu vực thu gom của ĐVSMT số 1 51

Bảng 3.7: Cấu trúc dữ liệu về ĐVSMT số 2 51

Bảng 3.8: Cấu trúc dữ liệu về khu vực thu gom của ĐVSMT số 2 51

Bảng 3.9: Cấu trúc dữ liệu về phương tiện thu gom 52

Bảng 3.10: Cấu trúc dữ liệu về phương tiện bảo hộ lao động 52

Bảng 3.11: Cấu trúc dữ liệu về tổ chợ 52

Bảng 3.12: Cấu trúc dữ liệu về đội dịch vụ cơ giới 53

Bảng 3.13: Cấu trúc dữ liệu về loại xe chuyên dùng để vận chuyển rác 53

Bảng 3.14: Trúc dữ liệu về lộ trình thu gom, vận chuyển của xe ép rác 53

Bảng 3.15: Cấu trúc dữ liệu các điểm trung chuyển 54

Bảng 3.16: Cấu trúc dữ liệu các cơ quan, xí ngiệp, nhà máy trong thành phố 55

Bảng 3.17: Cấu trúc dữ liệu về thành phố 55

Bảng 3.18: Cấu trúc dữ liệu về kinh tế - xã hội 56

Trang 9

Bảng 3.19: Cấu trúc dữ liệu về chất – thông số đo 56

Bảng 3.20: Cấu trúc dữ liệu về các tiêu chuẩn Việt Nam 56

Bảng 3.21: Giá trị tính toán bằng phương pháp bình phương cực tiểu 66

Bảng 3.22: Dân số thành phố Pleiku 2007 – 2015 67

Bảng 3.23: Dân số các phường, xã của thành phố Pleiku 2007 – 2015 68

Bảng 3.24: Giá trị tính toán bằng phương pháp bình phương cực tiểu 69

Bảng 3.25: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố 2007-2015 70

Bảng 3.26: Nhu cầu xe ép rác từ nay đến năm 2015 71

Bảng 3.27: Nhu cầu số lượng thùng 660L để thu gom rác đến năm 2015 72

Bảng 3 28: Dân số thành phố Pleiku 2007 – 2015 được tính trên Waste 73

Bảng 3.29: Dân số các xã phường 2007-2015 được tính trên Waste 73

Bảng 3.30: Khối lượng CTRSH của TP Pleiku 2007-2015 dược tính trên Waste 74

Bảng 3.31: Số lượng xe ép rác 10 tấn và số lượng thùng 660l được tính trên Waste 76

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai 4

Hình 1.2: Bản đồ hành chính TP Pleiku 5

Hình 1.3: Tỷ lệ các loại đất TP Pleiku 8

Hình 1.4: Số lượng ( con ) của một số loại gia súc ở TP Pleiku 10

Hình 1.5: Doanh thu du lịch 11

Hình 1.6: Dân số thành phố Pleiku 2002-2006 12

Hình 1.7: Sơ đồ tổ chức tổ thu gom, vận chuyển của đội vệ sinh 17

Hình 2.1: Các thành phần của GIS 31

Hình 2.2: Hệ thống thông tin địa lý 32

Hình 2.3: Phần cứng máy tính 33

Hình 2.4: Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý 34

Hình 2.5: Nhập dữ liệu 35

Hình 2.6: Xuất dữ liệu 36

Hình 2.7: Sơ đồ hệ thống thu gom container cố định 38

Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc của phần mềm 43

Hình 3.2: Sơ đồ cấu trúc của khối quản lý dữ liệu môi trường trong WASTE 45

Hình 3.3: Sơ đồ chức năng truy vấn trong phần mềm WASTE_PL 46

Hình 3.4: Sơ đồ mô hình tính toán trong WASTE_PL 47

Hình 3.5: Sơ đồ chi tiết mối liên hệ giữa các khối trong WASTE_PL 48

Hình 3.6: Phần khởi động của phần mềm 57

Hình 3.7: Các lớp quản lý bản đồ Tp Pleiku 58

Hình 3.8: Thông tin về chức năng nhập dữ liệu trong phần mềm 58

Hình 3.9: Thông tin về Sở Tài Nguyên & Môi Trường 59

Hình 3.10: Thông tin về công ty công trình đô thị 59

Hình 3.11: Thông tin về ĐVSMT số 1 60

Hình 3.12: Thông tin về ĐVSMT số 2 60

Hình 3.13: Thông tin về đội dịch vụ cơ giới 61

Hình 3.14: Thông tin về các tổ của ĐVSMT số 1 61

Hình 3.15: Thông in về các tổ của ĐVSMT số 2 62

Hình 3.16: Thông tin về các loại xe ép rác 62

Hình 3.17: Thông tin về các chợ 63

Hình 3.18: Thông tin về bãi chôn lấp lộ thiên 63

Hình 3.19: Thông tin về lộ trình thu gom rác của xe cơ giới 64

Trang 11

Hình 3.21: Thông tin về thành phố 65

Hình 3.22: Thông tin về các phường, xã trong thành phố 65

Hình 3.23: Thông tin về số liệu kinh tế - xã hội 66

Hình 3.24: Dự báo dân số và khối lượng rác 72

Hình 3.25: Dân số thành phố Pleiku 2007-2015 73

Hình 3 26: Khối lượng rác dự đoán cho TP Pleiku 2007-2015 75

Hình 3.27: Tính toán lượng xe cơ giới và số lượng thùng 660 l 75

Trang 12

CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

CTRĐT Chất thải rắn đô thị

CTCTĐT Công ty công trình đô thị

ĐVSMT Đội vệ sinh môi trường

GDP Gross Domestic Product – tổng sản phẩm quốc nội

WASTE CompuTEr Tool for Solid Waste MAnagement (WASTE) – Công cụ

máy tính quản lý chất thải rắn

WASTE_PL CompuTEr Tool for Solid Waste MAnagement for My Tho – Công cụ

máy tính quản lý chất thải rắn.cho thành TP Pleiku tỉnh Gia Lai UBND Ủy ban nhân dân

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 13

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Chất thải rắn (CTR) tồn tại đồng thời với sự sống của con người Trước đây,

khi mà xã hội chưa phát triển thì lượng CTR không phải là vấn đề đáng kể Tuy nhiên, ngày nay khi xã hội phát triển, nhu cầu sống con người tăng cao thì lượng CTR phát sinh ngày càng nhiều và đế́n mức đáng báo động Dân cư tập trung đông vào khu vực

đô thị, cùng với nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật, sản phẩm ngày càng phong phú tạo nên lượng rác thải đa dạng cả về lượng và chất

Việc quản lý chất thải rắn (CTR) ở các đô thị của Việt Nam thực sự đã bùng nổ

và đang là mối quan tâm sâu sắc không chỉ các nhà môi trường Trong trong suốt thập

kỷ qua công tác quản lý CTR ở Việt Nam đi từ con số 0 tới nay đã hình thành hệ thống quản lý nhờ vào sự hoàn thiện về mặt pháp luật của nhà nước, hướng dẫn thi hành các qui định, tới sự cưỡng chế thi hành và điều chính bằng các công cụ kinh tế Dự án liên quan tới CTR đã được xây dựng và thực hiện tại nhiều điểm nóng trong cả nước Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh thành cũng đã ban hành nhiều hướng dẫn nhằm ngăn chặn sự gia tăng không kiểm soát của CTR, tăng cường việc sử dụng lại rác thải và giảm thiểu ảnh hưởng xấu tới môi trường có hại và giảm sự ảnh hưởng đến sức khỏe người dân

Để mà đạt được những mục đích cuối cùng cần thiết lập ra kế hoạch quản lý CTR toàn diện hơn cũng như để cho chính sách quản lí CTR được thực thi có hiệu quả hơn rất cần tập hợp dữ liệu và xây dựng những hệ thống thông tin trong việc quản lí CTR

Hiện nay tại Việt Nam đang hình thành một xã hội thông tin Nhiều văn bản pháp lý đang mở đường cho ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực mà môi trường không phải là ngoại lệ Với quan điểm coi CNTT là chìa khoá để nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, đồng thời sẽ ứng dụng CNTT gắn chặt với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, vừa qua Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển CNTT tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tại Quyết định 179/2004/QĐ-TTG, ký ngày 6/10/2004 vừa qua

TP Pleiku là đô thị loại 3, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá và là đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh Gia Lai Trong thời kỳ đổi mới, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố là những áp lực về ô nhiễm môi trường do nhiều loại chất thải, trong đó chủ yếu là chất thải rắn gây ra Hiện nay, công tác quản lý CTR ở

TP Pleiku vẫn chủ yếu dựa vào phương thức cũ Cách quản lý không tập trung, xử lý

Trang 14

số liệu chậm, công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải… tách rời nhau Chưa có hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu tập trung, đặc biệt ứng dụng GIS trong quản lý CTR chưa được thực hiện Cách quản lý CTR như vậy hạn chế:

• Việc tiến hành theo dõi, lưu trữ thông tin tiến hành riêng rẽ, chưa hệ thống

• Việc khai thác dữ liệu khó khăn, chưa được tự động hóa gây khó khăn cho việc làm báo cáo

• Quản lý một khối lượng thông tin lớn, việc cập nhập, lưu trữ, truy xuất, chia sẽ gặp nhiều khó khăn

• Bất lợi khi kết hợp giữa các ngành chức năng liên quan

Để giải quyết những bất cập trên TP Pleiku cần triển khai ứng dụng các giải pháp công nghệ hiện đại trong đó có công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong công tác quản lý CTR đô thị Các kết quả này hiện đang được nghiên cứu trong nhiều

đề tài khoa học các cấp Đây cũng là mục tiêu mà tác giả Luận văn muốn hướng tới

Từ đó tính cấp thiết của Luận văn này là:

- Hiện nay công tác quản lý CTR đô thị của TP Pleiku chưa được tin học hóa Nếu

để tình trạng này tiếp diễn chắc chắn sẽ làm giảm hiệu quả công tác bảo vệ môi trường đô thị của TP Pleiku

- Nhiều địa phương đã ứng dụng GIS trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường rất thành công GIS sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu nhận, lưu trữ, tìm kiếm, trao đổi thông tin cũng như đưa ra một bức tranh tổng hợp trên cơ sở tích hợp nhiều loại số liệu Trong bối cảnh đó Pleiku cần thiết phải ứng dụng GIS theo xu thế hội nhập

Mục tiêu của Luận văn

Mục tiêu lâu dài: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý môi trường cho thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Mục tiêu trước mắt:

- Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường liên quan tới công tác quản lý chất thải rắn tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai

Trang 15

- Ứng dụng công nghệ ENVIM giúp công tác báo cáo, thống kê liên quan tới CTR tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai

Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, những nội dung cần thực hiện sau đây được đặt ra cho tác giả:

- Thu thập dữ liệu bản đồ số TP Pleiku, tỉnh Gia Lai

- Thu thập tài liệu, số liệu liên quan tới các cơ quan quản lý CTR tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai Cơ cấu tổ chức của cơ quan thu gom rác, về nhân sự,…

- Thu thập các dữ liệu về các vị trí gom rác, về cơ chế gom rác thải sinh hoạt cũng như về các phương pháp, thời gian thu gom rác sinh hoạt tại các phường được lựa chọn Thu thập dữ liệu về các tuyến thu gom tại TP Pleiku

- Thu thập về cách xử lý rác: công nghệ, địa điểm,…

- Thu thập dữ liệu về lượng rác thu thập được, thay đổi thế nào theo tháng, quí, năm,…

- Thu thập báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh Gia Lai nói chung và TP Pleiku nói riêng trong các năm gần đây

- Ứng dụng phần mềm ENVIM cho thành phố Pleiku để hình thành công cụ trợ giúp quản lý CTR trên địa bàn thành phố Pleiku

Phương pháp nghiên cứu:

- Phân tích tài liệu trong và ngoài nước liên quan tới đề tài

- Phương pháp thống kê trong nghiên cứu môi trường

- Công nghệ thông tin: ứng dụng GIS, hệ thống thông tin môi trường

Giới hạn phạm vi:

- Về địa lý: Đề tài giới hạn phạm vi xem xét là nội thành TP Pleiku

- Về thời gian: Số liệu cập nhật tới năm 2006

- Về công nghệ: ứng dụng công nghệ GIS và CSDL, các phần mềm ENVIM

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ, THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ PLEIKU – TỈNH GIA LAI

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ PLEIKU

1.1.1 Khái quát quá trình lịch sử

Pleiku là tên của tỉnh từ thời Pháp thuộc Pleiku là tên ghép của hai chữ Plei có nghĩa là làng, Ku có nghĩa là cái đuôi Trước khi thực dân Pháp đặt chân đến đây, trên địa bàn Pleiku có nhiều làng người Jrai ở gần nhau Pleiku là một vùng đất cổ hiện nay còn lưu nhiều giấu tích của người xưa chư di chỉ Trà Dôm và Biển Hồ Nhiều hiện vật gốm thu được có những mô típ, kiểu dáng gần gũi với các di tích “ Tiền Sa Huỳnh” phân bố ở vùng ven biển trung bộ Khi xâm chiếm Pleiku, Pháp đặt doanh trại đầu tiên trên một vùng đất mà trước đó dân các làng mang tên Pleiku đã ở lâu đời Vì thế mà tỉnh và tỉnh lỵ đều lấy tên là Pleiku Năm 1933, chính phủ Nam triều thành lập một bộ máy hành chính của Pháp lấy tên là Đạo Gia Lai ( Đạo là tỉnh nhỏ), tỉnh Gia Lai có tên

từ đó

Phố núi Pleiku ngày đó đã thay da đổi thịt không ngừng vươn lên từng ngày trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm nhận vai trò là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa lớn nhất của tỉnh Gia Lai

Trang 17

Hình 1.2: Bản đồ hành chính TP Pleiku

Trang 18

1.1.2 Vị trí địa lý

Thành phố Pleiku là đô thị phía Bắc Tây Nguyên, có tổng diện tích tự nhiên là 26.060,6 ha, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của tỉnh Gia Lai

Thành phố có vị trí địa lý như sau:

• Bắc giáp huyện Chư Păh

• Nam giáp huyện Chư Prông

• Tây giáp huyện Iagrai

• Đông giáp huyện Đăk Đoa

Tọa độ địa lý:

• Từ 107050’30” đến 108006’10” kinh độ Đông

• Từ 13050’10” đến 14005’15” vĩ độ Bắc

1.1.3 Địa hình – địa mạo

Thành phố Pleiku có địa hình đặc trưng cho vùng cao nguyên miền núi, độ cao trung bình từ 720-800 m so với mực nước biển , địa hình có hướng thoải dần về phía Đông Nam, có độ dốc từ 5-100

chia cắt bởi các nhánh suối, các đường phân thuỷ cấp 1

và các miệng núi lửa địa hình âm Các thành tạo địa mạo ở đây gồm hai kiểu hình thái

cơ bản: Các bề mặt nằm ngang và hơi nghiêng xen kẽ các bề mặt dạng phun nổ Các

bề mặt này mới bị lôi kéo vào các hoạt động đào xẻ, phân cắt cùng với quá trình ngoại sinh hoạt động mạnh mẽ, rửa trôi, xâm thực xói mòn, phong hóa bạc màu và các quá trình trọng lực xảy ra ở các sườn dốc và vách đứng mà thường là ranh giới giữa các phân vi địa mạo và chúng cũng rất dễ phân hóa bạc màu

ẩm thấp, lượng bốc hơi cao Gió chủ yếu hướng Đông - Bắc đến Tây – Nam

- Mùa mưa từ tháng 04 đến tháng 10 có tỷ lệ ngày mưa 50-70%, nhiệt độ trung bình từ 18-26 0C, độ ẩm cao, lượng bốc hơi thấp, gió chủ yếu hướng Tây Nam đến Đông – Bắc

Trang 19

1.1.5 Thủy văn

Thành phố Pleiku có hai hệ thống suối Tao bưng và Takian và các nhánh nhỏ của chúng như Iarơdung, Iakrôm … có chiều dài tổng cộng 45km, lưu vực 149 km2, chảy uốn lượn độ dốc dòng chảy 5 – 150, lưu lượng dòng chảy thay đổi theo mùa trung bình Q = 45 l/s

Thành phố có một hồ tự nhiên Biển hồ rộng khoảng 250 ha và các hồ nhân tạo

ở Biển hồ, Trà Đa, diện tích lớn hơn 120 ha, đây là nguồn cung cấp nước chính cho Thành phố và là cảnh quan thiên nhiên điều hoà môi trường sinh thái đặc trưng của Pleiku

Nguồn nước ngầm: Thành phố có tiềm năng lớn về nước ngầm, về tổng thể phức hệ

chứa nước này gồm hai phần chủ yếu:

• Phần chứa nước thứ nhất bao gồm toàn bộ đới Bazan phong hoá có bề dày 2-30m nước dưới đất có độ sâu 5-25 m, lưu lượng các giếng đạt 0,2-2 l/s Đây là đới chứa nước để khai thác có thể đào giếng, khoan tay hoặc các điểm lộ tự chảy, nước dưới đất trong đới này có trữ lượng nhỏ

• Phần chứa nước thứ hai phân bố trong các đới bazan đặc sít với chiều dày 200-300 m, chiều sâu mực nước thay đổi từ 15-45 m , lưu lượng thay đổi từ rất nghèo Q<0,1l/s đến gần Q>5l/s

1.1.6 Đất đai thổ nhưỡng

Thành phố Pleiku có tiềm năng rất lớn về tài nguyên đất đai, được sử dụng theo cơ cấu sau:

Bảng 1.1: Cơ cấu các loại đất TP Pleiku

STT Cơ cấu các loại đất Tổng diện tích ( ha)

Trang 20

16.35%

Đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp Đất chuyên dùng Đất ở

Đất chưa sử dụng

Hình 1.3: Tỷ lệ các loại đất TP Pleiku

Đất có nguồn gốc là sản phẩm phong hóa của đá mác ma phun trào siêu mafic: bazan

và tuf bazan gồm cả nhóm đất đỏ vàng chiếm 90% tổng diện tích Phân bố chủ yếu trên các bề mặt nằm ngang và hơi nghiêng Đây là loại đất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng và đất ở

1.1.7 Thực vật

Lớp phủ thực vật trên địa bàn Tp.Pleiku ở mức che phủ trung bình, do địa hình khác nhau mà thảm thực vật cũng khác nhau Ở Thành phố chủ yếu là thảm thực vật nhân tạo trồng các giống cây đã thuần hóa: thông, cao su, keo lá tràm và các loại cây công nghiệp café, hồ tiêu, cây ăn quả các loại,… bên cạnh đó là hoa màu , lúa mì, khoai, bắp…Ngoài các thảm thực vật kể trên còn có hệ thống cây xanh đường phố nhằm cải thiện môi sinh và cảnh quan Thành phố

1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.2.1 Về kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm là 14,65% (giai đoạn 1999 - 2004), cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng ngày càng tăng trong cơ cấu chung của GDP Thu nhập bình quân đầu người đạt

662 USD/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 550 hộ chiếm 1,45% (cuối năm 2003

là : 1,78%), theo qui định của Bộ lao động thương binh và xã hội với tiêu chí đạt được như trên thì địa bàn thành phố cơ bản thoát nghèo

1.2.1.1 Nông - lâm nghiệp

Nông lâm nghiệp phát triển theo hướng hàng hóa Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp (theo giá cố định năm 1994) giai doạn 2001 - 2005 tăng trung bình 9,1 % năm (tính cho toàn tỉnh) Diện tích nhiều loại cây trồng đạt và vượt chỉ tiêu đề ra Lương thực

Trang 21

11.131 ha Diện tích trồng và sản lượng của một số loại cây trồng ở Tp.Pleiku được trình bày theo Bảng sau:

Bảng 1.2: Diện tích trồng và sản lượng của một số loại cây trồng ở TP pleiku

đông

xuân

1.252 1.306 1.204 1.059 1.066 3.305 5.641 5.771 4.023 7.307 Lúa mùa 1.625 1.609 1.605 1.605 1.736 7.337 7.440 7.898 7.958 8.482 Lúa rẫy

Ngô 357 316 314 321 326 1.092 983 1.096 1.345 1.402 Ngô lai 209 206 210 278 270 829 825 896 1.238 1.231 Sắn 189 250 220 228 191 1.250 1.625 2.156 2.284 1.990 Rau đậu 623 698 713 682 809 6.910 6.728 7.103 7.885 9.678

Trang 22

12.250 33.585

136

7.720 42.100

180

8.41648.476

202

10.948 54.652

180

13.880 58.410

Lợn Bò Trâu

Hình 1.4 Số lượng ( con ) của một số loại gia súc ở TP Pleiku

Lâm nghiệp: Diện tích rừng trồng mới và giao khoán quản lý bảo vệ rừng đạt và vượt

mục tiêu, nâng độ che phủ của rừng lên, sản lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên giảm,

từ rừng trồng tăng Công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường được chú trọng

1.2.1.2 Công nghiệp

Nhìn chung 5 năm qua (2002-2006) kinh tế thành phố chuyển dịch và phát triển theo hướng CNH-HĐH, trong đó giá trị sản lượng công nghiệp có tốc độ tăng trưởng khá, bình quân năm 15,5%, cao hơn so với mức tăng bình quân của công nghiệp cả tỉnh (12%), thể hiện qua Bảng 1.3

Bảng 1.3: Công nghiệp TP Pleiku trong 5 năm qua

NĂM

CƠ Sở SảN XUấT CÔNG NGHIệP (CƠ Sở)

LAO ĐộNG CÔNG NGHIệP (NGƯờI)

GIÁ TRị SảN XUấT CÔNG NGHIệP (TRIệU ĐồNG)

Trang 23

thức hợp tác, liên kết thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu địa phương

Hồ Chí Minh chi nhánh Gia Lai - Kon Tum, nhà lao Pleiku

15.757 7.8935.989.083

15.3713.5881.712 10.662

18.75 4.662 1.085 14.004

5.606 9.3164.396

19.374

6.16610.244.843 21.311

2001 2002 2003 2004 2005

ĐVT : triệu đồng

Doanh thu dịch vụ Doanh thu khác

Doanh thu hàng ăn uống

Doanh thu bán hàng hóa

Hình 1.5 Doanh thu du lịch 1.2.2 Về văn hóa, giáo dục

1.2.2.1 Quy mô dân số và lao động

Dân số của Tp Pleiku đến năm 2006 là 195.235 người, phân bố ở 9 xã 11 phường mật

độ dân số: 745.20 người/km2

, bao gồm 28 dân tộc anh em đang sinh sống; đồng bào kinh chiếm đa số (87,5%), còn lại là đồng bào các dân tộc khác mà chủ yếu là dân tộc Jrai và Bahnar (12,5%) Số người trong độ tuổi lao động khoảng 76.262 người chiếm 38% dân số Lực lượng lao động phi nông nghiệp chiếm 83,4% Lao động tập trung trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, chính trị, văn hóa, khoa học, giáo dục, du lịch

Bảng 1.4: Dân số các phường xã tại TP Pleiku

Trang 25

Quy mô giáo dục tăng nhanh, chất lượng giáo dục được nâng lên Đã tập trung nhiều nguồn vốn cho xây dựng trường lớp, đầu tư trang thiết bị dạy - học và nhà ở cho giáo viên Đội ngũ giáo viên từng bước được chuẩn hóa và tăng cường, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu dạy và học Xã hội hóa giáo dục ngày càng được quan tâm

Bảng 1.5: Lĩnh vực giáo dục đào tạo

256

358 7.796

4 Giáo viên phổ thông

• Giáo viên tiểu học

1 1.006

116

7 Trường trung học chuyên nghiệp

• Sinh viên

Trường Sinh viên

4 1.936

8 Trường đào tạo công nhân kĩ

1

918

34

1.2.2.3 Lĩnh vực y tế

Hoạt động y tế, phòng chống dịch bệnh, chăm lo sức khỏe cho nhân dân có nhiều tiến

bộ Cơ sở khám chữa bệnh được củng cố, tăng cường cả về cơ sở vật chất và đội ngũ y

Trang 26

bác sĩ Cụ thể trong năm 2006 thành phố 2 có bệnh viện; 20 phòng khám; 80 trạm y tế xã; 727 cán bộ y tế, trong đó bác sĩ là 212 người, y sĩ - kỹ thuật viên : 213 người, y tá :

274 người, trình độ khác: 73 người

Hoạt động văn hóa thông tin, báo chí, phát thanh - truyền hình, thể dục thể thao được quan tâm và mở rộng

1.2.3 Công trình kỹ thuật đô thị

1.2.3.1 Mạng lưới giao thông

Tổng chiều dài đường nội thị 212,92 Km ( kể cả quốc lộ và tỉnh lộ ), mật độ mạng lưới đường nhựa bình quân đạt 5,5-6 km / km2, riêng khu trung tâm mật độ mạng lưới đường nhựa đạt 7,5-8km /km2

Toàn Thành phố có 2 bến xe Bến xe liên tỉnh và bến xe nội thị, lượng xe ra vào bình quân 70-150 lượt / ngày đêm, 01 sân bay lưu lượng khách hàng năm 50.000 hành khách / năm

1.2.3.2 Cấp nước đô thị

Nhà máy nước Biển hồ khai thác được 6 – 7.000 m3/ngày đêm.Cấp 35 % số dân Thành phố với mức cấp khoảng 60 lít/ người/ ngày Còn lại 65 % cấp nước bằng các công trình đơn lẻ, giếng đào hoặc khoan

Năm 1998 Thành phố đã triển khai chương trình dự án nước sạch cho đô thị bằng nguồn vốn ODA Cải tạo dây chuyền công nghệ xử lý nước, mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước, với công suất sau khi hoàn thành dự án (năm 2005) đạt 38.000 m3/ngày đêm, cung cấp 85% dân số thành phố với tiêu chuẩn cấp từ 100-120 l/người/ngày đêm

1.2.3.3 Thoát nước và xử lý nước thải đô thị

Hệ thống thoát nước ở Thành phố là hệ thống thoát nước chung cho cả nước mưa và

nước thải sinh hoạt Lợi dụng địa hình Tây nguyên có độ dốc lớn nên việc thoát nước thuận lợi Ở Pleiku ước tính có 40% số hộ có hố xí tự hoại, còn lại là hố xí thấm, xí 2

ngăn Đây cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước

Thành phố đang kêu gọi các dự án đầu tư bằng vốn vay hoặc viện trợ ODA nước ngoài

để xây dựng hệ thống xử lý nước thải

1.2.3.4 Điện chiếu sáng

Mạng lưới điện quốc gia đã kéo đến 19/19 xã, phường, thôn, làng Hơn 99,21% số hộ dân được sử dụng lưới điện quốc gia

1.2.3.5 Cơ sở vật chất

Trang 27

Công sở, nhà dân đã được đầu tư nâng cấp khang trang, hiện đại, đến nay có hơn 80% nhà kiên cố và bán kiên cố Khu vực nội thành phần lớn là nhà kiên cố, cao tầng; Trung tâm thương mại đã được đầu tư làm mới và hệ thống các chợ khu vực đi vào hoạt động ổn định

1.2.3.6 Hệ thống thông tin liên lạc

Được mở rộng đầu tư nâng cấp, đến nay đã phủ sóng thông tin toàn bộ 19/19 xã, phường, thôn, làng, bản Tính đến cuối năm 2003 số máy điện thoại lắp đặt bình quân đạt 16 máy/100 dân (dự kiến cuối năm 2004 đạt 19 máy/100)

1.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ, THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PLEIKU

1.3.1 Hiện trạng thu gom CTR tại thành phố Pleiku

Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế - chính trị, văn hóa-xã hội của tỉnh Gia Lai nên rất phát triển về mọi mặt, kèm theo vấn đề này là rác thải, nhu cầu dịch vụ vệ sinh môi trường cũng tăng theo Xuất phát từ tình hình trên ngày 09-09-1996 “ Công ty công trình đô thị” đã được thành lập Nhiệm vụ chính của công ty là:

• Tổ chức quản lý thu gom, xử lý rác thải đô thị

• Thi công xây dựng các công trình giao thông ( đường giao thông, đường nội thị, thoát nước vỉa hè…)

• Thi công xây dựng, xây lắp hệ thống chiếu sáng công cộng dân dụng và công nghiệp

• Thi công các công trình dân dụng

• Dịch vụ bãi đỗ xe

Địa bàn thành phố gồm 11 phường và 9 xã, tổng diện tích tự nhiên là 261,9 km2

: nội thành 61,36 km2, ngoại thành 200,24 km2 Tổng lượng rác sinh hoạt của thành phố thải

ra trong ngày là 195m3/ngày, tỷ lệ thu gom trên địa bàn thành phố đạt 71,8% Như vậy

tỷ lệ thu gom vận chuyển rác thải của các xã ngoại thành là tương đối thấp, một mặt do phương tiện, xe máy thu gom có hạn mặt khác một số tuyến đường mật độ dân số thưa, người dân rất đất rộng không có nhu cầu đổ rác nên khi mở ra không thu được phí vệ sinh môi trường

1.3.2 Hệ thống thu gom và quét dọn chất thải rắn đô thị

Cơ quan trực tiếp quản lí việc thu gom và vận chuyển CTRĐT là Đội Vệ Sinh Với lực lượng công nhân 152 người làm việc lâu năm, chịu thương, chịu khó đã góp phần mang lại vẽ đẹp cho thành phố Với trang thiết bị lao động cung cấp hàng năm, hàng tháng, háng quý được thể hiện ở bảng sau góp phần bảo vệ sức khỏe cho những anh

em công nhân vệ sinh

Trang 28

Bảng 1.6: Trang thiết bị và phương tiện của đội vệ sinh quản lý

LƯỢNG

GHI CHÚ

Tổ trưởng, nhóm trưởng do tổ hoặc nhóm bầu chọn và được sự đồng ý của đội trưởng đội vệ sinh môi trường

Tổ trưởng có nhiệm vụ:

• Đôn đốc các tổ viên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

• Kiểm tra chất lượng công tác quét dọn, duy trì vệ sinh đường phố và thu gom rác của các nhóm trong tổ

• Kiểm tra an toàn lao động và vệ sinh lao động trong tổ

• Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt vệ sinh đô thị

Nhóm trưởng có nhiệm vụ:

• Phân công, bố trí lao động trong nhóm phù hợp với khối lượng và thời gian của công việc được giao

Trang 29

• Nhắc nhở trong nhóm thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo quản giữ gìn công cụ lao động

• Thu tiền dịch vụ vệ sinh của các hộ thu gom rác trong phạm vi địa bán thu gom

Đội trưởng (ĐVSMT số 1&2)

Đội vệ sinh môi trường số 2

Quản lý xe cơ giới

Thu gom và quét

Trang 30

Bảng 1.7: Thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu của thành phố Pleiku

2 Lá cây, rác hữu cơ, thực phẩm, xác súc vật 49.27

Thành phần CTR đô thị ở thành phố Pleiku có đặc điểm:

Thành phần CTR hữu cơ: lá cây, rác hữu cơ, thực phẩm, xác động vật, chất thải động vật, trung bình chiếm 30-50%, đây là điều kiện tốt để chế biến thành phân hữu cơ vi sinh phục vụ nông nghiệp

Thành phần đất đá, vật liệu xây dựng, xà bần, tạp chất vô cơ khác chiếm 20-30%, thành phần này không có tính độc hại nên phân loại tách riêng để giảm bớt yêu cầu đối với công nghệ xử lý CTR Ngoài ra thành phần nilon, đố nhựa, chất dẻo, cao su xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

Ngoài các loại CTR sinh hoạt neu trên còn xen lẫn chất thải nguy hại, cũng theo

số liệu điều tra của CTCTĐT có khoảng 0,5 CTR nguy hại được thu gom đỗ thải

về bãi bao gồm: bóng đèn huỳnh quang hỏng, pin, ăc quy, sơn thải chứa kim loại nặng ,xăng, dầu, các chất tẩy tửa mạnh, các loại thuốc hỏng quá hạn sử dụng, phế thải mỹ phẩm, bình xịt ruồi, bông băng Đây là loại chất thải tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng rất nguy hiểm đối với môi trường cần phải có biện pháp xử lý riêng theo quy định nhà nước

Trang 31

1.3.2.2 Phương thức thu gom chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH)

Thu gom CTRSH tại các hộ gia đình:

Phương thức thu gom theo kiểu hệ thống xe thùng cố định tức là mỗi ngày các công nhân có nhiệm vụ kéo các xe cải tiến 0,5 m3 hoặc 0,3 m 3 đến hộ gia đình đầu tiên để thu gom rác và cứ thế cho đến khi thùng đầy rác Các thùng đầy được đưa đến điểm tập kết đã được qui định sẵn để chờ chuyển sang xe cơ giới và xe rỗng được đưa về vị trí cũ tiếp tục cuộc hành trình thu gom rác ở các hộ gia đình khác.Cứ như thế các công nhân làm hết phần công việc của mình trên tuyến đường đã phân công

Hàng tháng, theo qui định của ủy ban thành phố, mỗi hộ dân phải trả phí cho công ty môi trường đô thị là 7.500 đồng đối với các hộ trong hẻm và 10,000 đến 60.000 đồng đối với các hộ kinh doanh ở mặt tiền

Thu gom CTRSH ở các cơ quan, trường học và các nhà máy:

Mỗi cơ quan, trường học và các công ty được công ty môi trường đô thị cho thuê một thùng chứa 660L tùy theo nhu cầu của các công ty, cơ quan, trường học đó Mỗi ngày, đúng giờ qui định xe ép rác sẽ đến tận nơi để lấy rác và việc này chỉ thực hiện một lần trong ngày Hàng tháng, tùy vào khối lượng rác phát sinh công

ty môi trường đô thị cử người đi thu phí dao động từ 100.000 đồng trở lên Điều này, đã được qui định trong hợp đồng đã ký với các công ty, nhà máy, xí nghiệp,

cơ quan hành chính và trường học

Thu gom rác chợ:

Công ty CTĐT chỉ đảm nhiệm quét dọn 2 chợ khu vực trên địa bàn thành phố Hàng ngày, các công nhân thường làm việc vào buổi chiếu tối và sáng sớm đúng vào lúc kết thúc và bắt đầu phiên chợ Nhờ thế, mà các chợ đảm bảo hợp vệ sinh

về vấn đề ăn uống nhằm bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng Ngoài ra, các chợ phát sinh ở phường sẽ do ủy ban nhân dân phường quản lý việc quét dọn và các chợ đó cũng được cấp cho thùng loại 240L tùy theo quy mô chợ lớn hay nhỏ Phương tiện thu gom chủ yếu của các công nhân gồm: xe cải tiến 0,5 m 3, chổi, cây cào rác và trang bị bảo hộ lao động cần thiết khác Đúng thời điểm, đúng thời gian có

xe ép rác đến các chợ để thu gom rác Những chợ khác chỉ thực hiện thu gom chứ không quét dọn, đa số là đều do UBND của phường tự quét dọn

Trang 32

Bảng 1.8: Quy trình thu gom, quét dọn rác chợ do CTTTĐT đảm nhiệm

STT TÊN

CHỢ

SỐ NHÂN CÔNG

SỐ THÙNG

THỜI GIAN THU GOM RÁC

THỜI GIAN XE ĐẾN LẤY RÁC

KL RÁC (KG/NGÀY)

15

15h30 20h

15.600

0

1.3.3 Quá trình hoạt động hệ thống thu gom CTRSH hiện nay

1.3.3.1 Hệ thống thu gom, quét dọn và duy trì vệ sinh đường phố của đội vệ sinh môi trường số 1

Đội vệ sinh môi trường số 1 chia ra làm 4 tổ, mỗi tổ có các nhóm khác nhau, tổng số công nhân là 80 người, công việc chính của các tổ là quét dọn, duy trì vệ sinh đường phố và thu gom rác ở các hộ dân mặt tiền theo những tuyến đường đã được phân công Đội vệ sinh môi trường số 1 làm cả ngày lẫn đêm, họ luân phiên một tháng thay đổi giờ cho nhau

Trang 33

Bảng 1.10: Tổng số công nhân trong từng tổ của đội vệ sinh môi trường số 1

1.3.3.2 Hệ thống quét dọn và thu gom rác của đội vệ sinh môi trường số 2

Đội vệ sinh môi trường số 2 chia ra làm 3 tổ, mỗi tổ có các nhóm khác nhau, tổng số công nhân là 72 người, công việc chính của các tổ là quét dọn đường phố, thu gom rác

ở các hộ dân theo những tuyến đường đã được phân công Đội vệ sinh môi trường số 2 làm việc mỗi ban đêm, họ được trang bị bảo hộ lao động rất kỹ càng gồm áo dạ quang, nón…

Bảng 1.11: Tổng số nhân công từng tổ trong đội vệ sinh môi trường số 2

1.3.4 Lộ trình thu gom, quét dọn CTRĐT trên địa bàn thành phố

1.3.4.1 Vị trí điểm trung chuyển

Điểm trung chuyển (điểm tập kết rác) là nơi các xe đẩy tay chứa đầy rác tập hợp tại đây để chờ xe ép rác đến lấy Qui trình này cứ diễn ra liên tục đúng nơi, đúng thời gian

để đảm bảo điều kiện tốt nhất không làm ảnh hưởng đến khu dân cư gần đó Hiện tại

có 35 điểm trung chuyển/ngày, các điểm trung chuyển này đã được khảo sát và lựa

Trang 34

chọn là những nơi xa các khu vực ăn uống, ít tập trung dân cư, các điểm trung chuyển này tập kết trong thời gian ngắn nên ít gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

Bảng 1.12: Các điểm trung chuyển chủ yếu trên các tuyến đường TP Pleiku

1 126 Đinh Tiên Hoàng

2 Chợ Bà Định ngã tư Nguyễn Trãi – Tô Hiến Thành

3 Ngã tư Trần Quang Khải – Trần Phú

4 Ngã tư Tăng Bạt Hổ - Lý Thái Tổ

5 Ngã tư Cù Chính Lan – Hùng Vương

6 Cổng sở thương mại và du lịch đường Lý Thái Tổ

7 Trước đoàn nghệ thuật Đam San đường Nguyễn Thái Học

8 Chợ Tam Hiệp đường Nguyễn Thái Học

9 Ngã ba Sư Vạn Hạnh – Nguyễn Tri Phương

10 Bến xe thành phố

11 Ngã ba Tăng Bạt Hổ - Hoàng Văn Thụ

12 Ngã tư Hoàng Hoa Thám – Trần Phú

13 Tôn Thất Thuyết – Phạm Văn Đồng

14 Đường Đinh Công Tráng

24 Nhà khách Công đoàn đường Hai Bà Trưng

25 Trường Lê Lợi đường Lê Lợi

26 Hoa viên Nguyễn Viết Xuân

27 Ngã ba Phù Đổng

28 Nghĩa trang liệt sỹ

29 Chợ Trà Bá

30 53 Lý Nam Đế

31 Khu bệnh viện củ đường Anh Hùng Núp

32 Trước cổng TTGD Chính Trị đường wừu

33 Ngã ba đường wừu – Đồng Tiến

34 Ngã tư Lý Thái Tổ - Yên Đỗ

Trang 35

1.3.4.2 Lộ trình thu gom và quét dọn của đội vệ sinh môi trường số 1

Mỗi tổ sẽ được phân công các tuyến đi khác nhau và có thể chung 1 điểm hẹn Các công nhân vệ sinh gửi những xe cải tiến ở những nơi gần nhất tuyến đường họ làm việc Lộ trình thu gom do đội vệ sinh phân công cho các tổ trưởng Các tổ trưởng các đội trực tiếp quản lý khả năng làm việc của các công nhân Mỗi người trong tổ sẽ được hưởng 1 ngày nghỉ trong tuần

Bảng 1.13: Lộ trình thu gom, quét rác ở đội vệ sinh môi trường số 1

Tổ

1

Đặng Trần Côn- Nguyễn Bá Ngọc, Ngô Gia Khảm và các hẻm, hẻm 90, Nguyễn Chí Thanh, Tôn Thất Tùng, Cách Mạng, Triệu Quang Phục, khu phát triển nhà ở Bùi

Dự, Đường Bùi Dự cộng hẻm, tuyến An Phú cộng chợ

Nhóm

1

Hùng vương ( Phù Đổng – Cầu Hội Phú ),Quốc Lộ 19 (

KS Hoàng Anh – Chợ Chư Á ), Quốc Lộ 14 ( Phù Đổng – UB Phường), Đường Bà Triệu, hẻm trường Hoàng Hoa Thám, hẻm chùa bửu long, hẻm tổ 12 Trà Bá, hẻm

gà cồ, đường Nay Der, Nguyễn Viết Xuân ( Hùng Vương – UB phường cộng các hẻm ), đường Phù Đổng ( Lê Duẩn – trại ), khu tập thể ya ly

Hùng Vương, xung quanh Phù Đổng, quốc lộ 19 ,quốc lộ 14,xung quanh Nguyễn Viết Xuân

Nhóm

2

Hùng Vương ( Cầu Hội Phú – Sư Vạn Hạnh ), Quang Trung ( tim đường Hai Bà Trưng ), Trần Hưng Đạo, Nguyễn Du, Lê Lợi ( Anh Hùng Núp – Diệp Kính ), Đường Phùng Hưng, Phan Đình Giót, hẻm 42, hẻm tổ 6 tây sơn, hẻm Trần Cao Vân, hẻm sau trường cấp 3, hẻm chợ nhỏ

Hùng Vương, Quang Trung, Trần Hưng Đạo , Nguyễn

Du, Đường Lãng Ông Lê Lợi

Tổ

2

Nhóm

3

Trường Chinh ( xí nghiệp lâm sản – hết dải phân cách),

Lý Nam Đế ( Lê Duẩn – Đức Long ), đường Chu Văn

An, hẻm 42 Lý Nam Đế, hẻm 14 Lý Nam Đế, hẻm 08

Lý Nam Đế, hẻm tổ 9 cộng 10 vòng qua Lê Duẩn, đường Hàn Mạc Tử, hẻm Nguyễn Khuyến, hẻm làng ngó, hẻm 280cộng 388, Nguyễn Khuyến ( Trường Chinh – Lý Nam Đế )

Đường Trường Chinh

Hai Bà Trưng, Phạm Văn Đồng, Vòng Xoay Hoa Lư,

Trang 36

Gấm, đường Lê Thị Hồng Gấm, hẻm 22-24-26, hẻm khu tập thể nhà máy nước, Đường Tô Vĩnh Diện, hẻm tổ 1 – Hoa Lư, hẻm tổ 13-14 Tây Sơn, hẻm 1-2-3 Hai Bà Trưng

Ma Quang, Lương Thạnh Cộng Hẻm Vòng, Kapaklơng, Nguyễn Đức Cảnh, hẻm 55 Cách Mạng, Lê Đình Chinh,

Tô Vĩnh Diện, hẻm 169

Đường Cách Mạng, Lê Lợi, Trần Hưng Đạo, Hải Thượng Lãng Ông

Nhóm

1

Phạm Văn Đồng, Vạn Kiếp( Phan Đình Phùng-Lê Đại Hành), Tôn Thất Thuyết ( Phạm Văn Đồng – khu tập thể 17/3), Đinh Công Tráng( Phạm Văn Đồng-Hồ Tùng Mậu), Hồ Tùng Mậu(17/3 – Nhà Số 52), Phạm Ngọc Thạch ( Phạm Văn Đồng – Bệnh Viện 211), Phan Đăng Lưu, Kim Đồng, Trần Nguyên Hãn, Suibeh, Lý Thái Tổ,

Lê Đại Hành, Đường và Hẻm Yết Kiêu, các hẻm vòng khu tập thể thủy lợi, Tôn Thất Thuyết ( Phạm Văn Đồng – Lê Thị Hồng Gấm), hẻm ck7( Phạm Văn Đồng- trường mẫu giáo)

Phạm Văn Đồng ( Tôn Thất Thuyết)

Phạm Văn Đồng

1.3.4.3 Lộ trình thu gom và quét rác sinh hoạt của đội vệ sinh môi trường số 2

Cũng giống như đội vệ sinh môi trường số 1, ở đội vệ sinh môi trường số 2 mỗi tổ sẽ được phân công các tuyến đi khác Do đội làm vào buổi tối nên hầu hết những công nhân đều được trang bị áo dạ quang để tránh những tai nạn đáng tiếc xảy ra khi làm nhiệm vụ Mỗi người trong tổ được nghỉ 1 ngày trong tuần một cách luân phiên

Bảng 1.14: Lộ trình thu gom, quét rác ở đội vệ sinh môi trường số 2

Trang 37

Hoàng ), Đường AI ( Hai Bà Trưng – Trần Phú ), Đường AII ( Hai Bà Trưng – Trần Phú ), Duy Tân ( Chợ - Đinh Tiên Hoàng ), Đinh Tiên Hoàng ( Hai Bà Trưng – Trần Phú ), Trần Phú ( Hoàng Văn Thụ - Dinh Tiên Hoàng ), Nguyễn Thiện Thuật ( Chợ - Hoàng Văn Thụ ), Hẻm Hoàng Văn Thụ

Hoàng Văn Thụ , Hai Bà Trưng , Đường

AI , Đường A

II , Duy Tân , Đinh Tiên Hoàng , Trần Phú, Nguyễn Thiện Thuật

Nhóm

2

Hoàng Hoa Thám ( Hùng Vương – Hai Bà Trưng ), Trần Phú ( Hoàng Hoa Thám – Hoàng Văn Thụ ), Hoàng Văn Thụ ( Trần Phú – Hùng Vương ), Lê Hồng Phong ( Hoàng Văn Thụ - Đinh Tiên Hoàng ), Võ Thị Sáu ( Hùng Vương – Trần Phú ), Lê Lai ( Hùng Vương – Hai Bà Trưng ), Hai Bà Trưng ( UBND Tỉnh – Hoàng Văn Thụ ), Đoàn Thị Điểm ( Hoàng Văn Thụ - Đinh Tiên Hoàng ), bến xe thành phố, hẻm dê Hoàng Hoa Thám, Nguyễn Thiện Thuật, Hùng Vương ( bưu điện – Đinh Tiên Hoàng ), hẻm nhà hàng tre xanh, hẻm

1 cộng 2 Hoàng Văn Thụ, hẻm cây xăng, hẻm Hùng Vương, hẻm Hoàng Hoa Thám ( Trần Hưng Đạo – Hoàng Hoa Thám )

Hoàng Hoa Thám, Trần Phú, Hoàng Văn Thụ, Lê Hồng Phong,

Võ Thị Sáu, Lê Lai , Hai Bà Trưng, Đoàn Thị Điểm, Bến

Xe Thành Phố, Nguyễn Thiện Thuật, Hùng Vương

Nhóm

1

Đường Wừu ( Lý Tự Trọng – Nguyễn Thái Học ) cộng với hẻm 101-111-52, Thống Nhất, Hoàng Văn Thụ ( Wừu – Hùng Vương ), Võ Thị Sáu ( Wừu – Hùng Vương ), Cù Chính Lan ( Wừu – Hùng Vương ), Đồng Tiến ( suốt tuyến ), hẻm 1-2-4 Đồng Tiến, Nguyễn An Ninh 1-2, Tuệ Tĩnh, Hẻm Chiều Chiều, hẻm 1-2-3-4 Trần Văn Bình, Đường Nguyễn Đường, Quyết Tiến ( khu tập thể - Đồng Tiến ) cộng với hẻm 3-5-17-47, Tân Tiến cộng Bội Cơ, Thống Nhất ( Hồ - Tây Nguyên ), hẻm 1-2 Võ Thị Sáu, Nguyễn Thái Bình ( ngã 4 – Lý Thái Tổ), hẻm 2-3 Hoàng Văn Thụ, Lý Thánh Tông, Ngô Mây, Võ Trung Thành

Đường Wừu, Thống Nhất, Hoàng Văn Thụ, Võ Thị Sáu, Cù Chính Lan, Tân Tiến, Quyết Tiến,

An Ninh, Lê Thánh Tôn

Tổ

2

Nhóm Hùng Vương ( Sư Vạn Hạnh – Bưu Điện ), Sư Vạn Hùng Vương,

Trang 38

2 Hạnh ( Hùng Vương – hết tuyến ), Thống Nhất ( Hùng

Vương – Wừu ), Nguyễn Văn Trổi ( Trần Hưng Đạo – Quyết Tiến ), hẻm 1-2 Sư Vạn Hạnh, hẻm 12-84 Sư Vạn Hạnh, Hẻm Nguyễn Thái Học, Phan Bội Châu ( Quyết Tiến – Nguyễn Thái Học ), Trần Phú nối dài ( Trần Hưng Đạo – Hoàng Hoa Thám ), hẻm 3/2 Nguyễn Thái Học, Nguyễn Thái Học, Trần Hưng Đạo ( Quyết Tiến – Hùng Vương ), Quang Trung ( Hai Bà Trưng – Sư Vạn Hạnh ), hẻm nhà máy nước, hẻm Nguyễn Văn Trổi, hẻm 2 lò bò, hẻm vòng Sư Vạn Hạnh qua Nguyễn Thái Học, hẻm Nguyễn Thái Học –

Sư Vạn Hạnh, hẻm Hùng Vương

Sư Vạn Hạnh, Thống Nhất, Nguyễn Văn Trổi, Nguyễn Thái Học, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Xung Quanh Diệp Kính

Nhóm

1

Hùng Vương ( Đinh Tiên Hoàng – Lý Thái Tổ ), Lý Thái Tổ ( Hai Bà Trưng – Hùng Vương ), Hai Bà Trưng ( Đinh Tiên Hoàng – suốt tuyến ), Trần Quang Khải ( Hai Bà Trưng – Hùng Vương ), Trần Bình Trọng ( Hùng Vương – Lê Hồng Phong ), Trần Khánh

Dư ( Lê Hồng Phong – Hai Bà Trưng ), Cù Chính Lan ( Hùng Vương – Trần Phú ), Nguyễn Trường Tộ ( Hai

Bà Trưng – Trần Phú ), Đinh Tiên Hoàng ( Trần Phú – Hùng Vương ), Lê Hồng Phong ( Đinh Tiên Hoàng –

Lý Thái Tổ ), Trần Phú ( Đinh Tiên Hoàng – Suốt Tuyến ), Duy Tân ( Đinh Tiên Hoàng – suốt tuyến ), Trần Quốc Toản ( Duy Tân – Hai Bà Trưng ), hẻm ngang công an chửa cháy, hẻm 1-2-3-4 Trần Phú sang Duy Tân, Nguyễn Văn Cừ ( Lý Thái Tổ - Diên Phú ), hẻm 1-2-3 đài truyền hình, hẻm tổ 12- hẻm 260 Trần Phú

Hùng Vương,

Lý Thái Tổ, Hai Bà Trưng, Trần Quang Khải, Trần Bình Trọng, Trần Khánh

Dư, Cù Chính Lan, Nguyễn Trường Tộ, Đinh Tiên Hoàng, Lê Hồng Phong,Trần Phú, Duy Tân

Lý Thái Tổ, Nguyễn Trải, Huỳnh Thúc Kháng, Cao Bá

Trang 39

Cáp, Trần Quốc Toản, làng 50 Nguyễn Thị

Minh Khai, Hồ Xuân Hương,

Tô Hiến Thành, Đinh Tiên Hoàng

Nhóm

3

Hai Bà Trưng ( Hoàng Văn Thụ - suốt tuyến ), Hoàng Văn Thụ ( Hai Bà Trưng – Trần Qui Cáp ), Yên Đỗ ( Hoàng Văn Thụ - suối ), Tăng Bạt Hổ ( Hoàng Văn Thụ - suốt tuyến ), Lý Thái Tổ ( Hai Bà Trưng – Phan Đình Phùng ), Cao Thắng ( Hai Bà Trưng – Huỳnh Thúc Kháng ), Đinh Tiên Hoàng ( Hai Bà Trưng – Cao

Bá Quát ), Trần Khánh Dư ( Hai Bà Trưng – Phan Đình Phùng ), Phùng Khắc Khoan, Trần Quốc Toản, các hẻm ( chùa thừa ân- thợ mộc ), Huỳnh Thúc Kháng nối dài, hẻm Phan Đình Phùng, Yên Đỗ

Hai Bà Trưng, Hoàng Văn Thụ, Yên Đỗ, Tăng Bạthổ,

Lý Thái Tổ, Phan Đình Phùng, Cao Thắng, Đinh Tiên Hoàng, Trần Khánh

1.3.5 Hệ thống trung chuyển, vận chuyển CTRSH lên bãi chôn lấp

Hiện tại, đội vệ sinh đang quản lý 7 xe ép rác với trọng lượng từ 4 – 12 tấn, công nhân có tất cả là 28 người bao gồm tài xế và phụ lái Công việc chính là thu gom rác từ các xe đẩy tay, rác từ các cơ quan, trường học, các nhà máy, xí nghiệp và các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Mỗi tài xế sẽ gắn với mỗi xe ép rác nhất định

để bảo đảm trong việc quản lý chất lượng xe một cách hiệu quả Mức lương trung bình

THỜI GIAN ĐI& VỀ BCL

GHI CHÚ

cố định

Ngày đăng: 26/04/2013, 08:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phòng thống kê TP Pleiku. Số liệu phát triển kinh tế xã hội TP Pleiku giai đoạn 2002 – 2006 Khác
[2]. Sở TN&amp;MT. Báo cáo hiện trạng môi trường TP Pleiku 2006 Khác
[3]. Bùi Tá Long. Hệ thống thông tin môi trường. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 334 trang. 2006 Khác
[4]. Lê Thùy Vân. Ứng dụng GIS và tin học môi trường nâng cao hiệu quả công tác quản lí CTR đô thị tại quận 4, TP Hồ Chí Minh. Đại học dân lập kỹ thuật công nghệ TP Hồ Chí Minh, 74 trang. 2005 Khác
[5]. Trương Thị Thanh Thủy. Ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý CTR tại thị xã Tam Kỳ - Quảng Nam. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư môi trường. Đại học bán công Tôn Đức Thắng. 2005 Khác
[6]. Phan Huỳnh An Hạ. Quản lý CTR sinh hoạt cho thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang bằng công cụ tin học. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư môi trường. Đại học bán công Tôn Đức Thắng. 2005 Khác
[7]. Hội đồng nhân dân quận 1. Báo cáo khả thi dự án phân loại CTR đô thị tại nguồn Khác
[8]. Sở TN&amp;MT TP Hồ Chí Minh. Quản lý CTR đô thị cho cán bộ kỹ thuật. Khóa 2 tháng 10/2004 Khác
[9]. Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Thị Thanh Mỹ . Dự án rác đô thị tại nguồn Khác
[10]. Nguyễn Việt Hà, 2005. Ứng dụng GIS cho công tác quản lý CTR sinh hoạt tại TP Huế. Khóa luận văn tôt nghiệp cử nhânKH, Đại học khoa học Huế, 5/2005. 59 trang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai - ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai (Trang 16)
Hình 1.2: Bản đồ hành chính TP Pleiku - ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu
Hình 1.2 Bản đồ hành chính TP Pleiku (Trang 17)
Hình 1.4.  Số lượng ( con ) của một số loại gia súc ở TP Pleiku - ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu
Hình 1.4. Số lượng ( con ) của một số loại gia súc ở TP Pleiku (Trang 22)
Bảng 1.14: Lộ trình thu gom, quét rác ở đội vệ sinh môi trường số 2 - ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu
Bảng 1.14 Lộ trình thu gom, quét rác ở đội vệ sinh môi trường số 2 (Trang 36)
Bảng 1.15: Danh sách Bác tài và thời gian làm việc của tổ cơ giới - ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu
Bảng 1.15 Danh sách Bác tài và thời gian làm việc của tổ cơ giới (Trang 39)
Hình 2.2 : Hệ thống thông tin địa lý  Dữ liệu: Là thành phần cơ bản của hệ thống. - ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu
Hình 2.2 Hệ thống thông tin địa lý Dữ liệu: Là thành phần cơ bản của hệ thống (Trang 44)
Hình 2.3: Phần cứng máy tính - ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu
Hình 2.3 Phần cứng máy tính (Trang 45)
Hình 2.4: Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý - ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu
Hình 2.4 Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý (Trang 46)
Hình 2.6: Xuất dữ liệu - ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu
Hình 2.6 Xuất dữ liệu (Trang 48)
Hình 2.7: Sơ đồ hệ thống thu gom container cố định - ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu
Hình 2.7 Sơ đồ hệ thống thu gom container cố định (Trang 50)
Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc của phần mềm - ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu
Hình 3.1 Sơ đồ cấu trúc của phần mềm (Trang 55)
Hình 3.2: Sơ đồ cấu trúc của khối quản lý dữ liệu  môi trường trong WASTE - ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu
Hình 3.2 Sơ đồ cấu trúc của khối quản lý dữ liệu môi trường trong WASTE (Trang 57)
Hình 3.3: Sơ đồ chức năng truy vấn trong phần mềm WASTE_PL - ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu
Hình 3.3 Sơ đồ chức năng truy vấn trong phần mềm WASTE_PL (Trang 58)
Hình 3.5: Sơ đồ chi tiết mối liên hệ giữa các khối trong WASTE_PL - ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu
Hình 3.5 Sơ đồ chi tiết mối liên hệ giữa các khối trong WASTE_PL (Trang 60)
Bảng 3.15: Cấu trúc dữ liệu các điểm trung chuyển - ứng dụng gis hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại PleiKu
Bảng 3.15 Cấu trúc dữ liệu các điểm trung chuyển (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w