Luận văn về Ứng dụng phần mềm TISEMIZ vào công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TISEMIZ VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
KCN TÂN BÌNH, TP HCM
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG SVTH: HOÀNG THÙY DƯƠNG
TP Hồ Chí Minh, tháng 1/2009
Trang 2Đại Học Quốc Gia Tp.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
- -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA: MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN: QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG
HỌ TÊN: HOÀNG THÙY DƯƠNG MSSV: 90300531
NGÀNH: QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG LỚP: MO03QLMT
1 Tên đề tài: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TISEMIZ VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG KCN TÂN BÌNH, TP HCM
2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
− Tìm hiểu một số vấn đề về cơ sở khoa học xây dựng hệ thống công cụ tin học phục
vụ quản l ý các vấn đề môi trường cho KCN
− Nghiên cứu khả năng ứng dụng phần mềm TISEMIZ cho công tác quản lý môi
trường cho KCN Tân Bình
− Nhập liệu các dữ liệu liên quan tại KCN Tân Bình vào TISEMIZ
− Thử nghiệm, đánh giá kết quả và báo cáo tại KCN Tân Bình
3 Ngày giao nhiệm vụ luận án: 15/9/2008
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/12/2008
5 Họ tên người hướng dẫn:TSKH Bùi Tá Long Phần hướng dẫn: Toàn bộ
Nội dung và yêu cầu LATN đã được thông qua Bộ môn
Ngày 15 tháng 9 năm 2008
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bùi Tá Long
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:
Người duyệt (chấm sơ bộ):
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời biết ơn đến tập thể các Thầy Cô Khoa Môi trường, Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Tp HCM đã trang bị kiến thức, quan tâm và tạo điều kiện cho
em được tiếp thu những kiến thức mới trong suốt quá trình học tại Khoa
Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp, em xin gứi lời cảm ơn sâu sắc đến TSKH Bùi
Tá Long, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành ý tưởng, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý giá cho luận văn tốt nghiệp của em
Em xin chân thành cảm ơn đến Th.S Phạm Đức Phương - Tổ trưởng tổ môi trường Khu Công Nghiệp Tân Bình, người đã hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều trong việc cung cấp thông tin về công tác quản lý môi trường khu công nghiệp Tân Bình và cung cấp các
số liệu có liên quan đến đề tài em đang thực hiện, và em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị của tổ môi trường KCN Tân Bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho công việc của
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày tháng năm 2009
Giáo viên phản biện
Trang 6TÓM TẮT
Luận văn tốt nghiệp tập trung nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý môi trường tại khu công nghiệp (KCN) Tân Bình, TP Hồ Chí Minh Trên cơ sở ứng dụng phần mềm TISEMIZ và nhập liệu, kiểm nghiệm dữ liệu tại KCN Tân Bình, luận văn có mục tiêu làm rõ tính hiệu quả của phần mềm TISEMIZ trong công tác quản l ý môi trường cho KCN Luận văn đã cố gắng liên kết được hai lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, đó là quản lý môi trường và tin học môi trường để tạo ra một sản phẩm có tính ứng dụng trong thực tiễn Kết quả bước đầu cho phép khẳng định tính tiện ích của phần mềm TISEMIZ với cơ sở dữ liệu được chọn là KCN Tân Bình Phần mềm TISEMIZ triển khai vào thực tế sẽ giúp các nhà quản lý nâng cao năng lực quản
lý môi trường trong các KCN bằng những tư duy mới, tạo ra một sự thay đổi về chất trong công tác quản lý môi trường Thông qua kết quả nghiên cứu, Luận văn đã đề xuất những điều chỉnh cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình TP.Hồ Chí Minh
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ……… ii
TÓM TẮT ……… …v
MỤC LỤC ………vi
CHỮ VIẾT TẮT .……… viii
DANH MỤC BẢNG……… ix
DANH MỤC HÌNH ……… x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 14
1.1 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC KCN 14
1.1.1 Hiện trạng hệ thống tổ chức quản lý môi trường 14
1.1.2 Nội dung công tác quản lý môi trường 15
1.1.3 Đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường 17
1.2 HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC KCN 19 1.2.1 Hạ tầng công nghệ thông tin 19
1.2.2 Cơ sở dữ liệu môi trường 20
1.2.3 Công tác Báo cáo môi trường 22
1.2.4 Nguồn nhân lực 23
1.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin 24
1.2.6 Đánh giá chung 24
1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KCN 24
1.3.1 Cơ sở pháp lý xây dựng công cụ tin học 24
1.3.2 Tính cấp thiết phải xây dựng các hệ thống thông tin môi trường 26
1.3.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 27
1.3.4 Tình hình nghiên cứu trong nước 28
1.4 HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIẠ LÝ (GIS) Error! Bookmark not defined 1.5 HỆ THỐNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG (HTTTMT) 29
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH 36
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của KCN Tân Bình 36
2.1.2 Vị trí địa lý, điều kiện địa hình, cơ sở hạ tầng KCN Tân Bình 37
2.1.3 Phân khu chức năng - Cơ cấu ngành nghề 40
2.1.4 Hiện trạng môi trường ở KCN Tân Bình 42
2.1.5 Công tác quản lý môi trường ở KCN Tân Bình 46
Trang 82.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
2.2.1 Mô tả tổng quan các phương pháp được áp dụng 50
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu ứng dụng cho từng nội dung đề tài 50
2.2.3 Phân tích hệ thống xây dựng công cụ tin học TISEMIZ 51
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57
3.1 CHƯƠNG TRÌNH TISEMIZ Error! Bookmark not defined 3.2 Mô hình vẬn hành của chương trình TISEMIZ Error! Bookmark not defined 3.3 Mô tẢ các chức năng của TISEMIZ 57
3.4 ChỨc năng thống kê của TISEMIZ 63
3.5 ChỨc năng làm báo cáo trong TISEMIZ Error! Bookmark not defined 3.6 ỨNG DỤNG TISEMIZ CHO KCN TÂN BÌNH Error! Bookmark not defined 3.6.1 Đối tượng sử dụng Error! Bookmark not defined 3.6.2 Các bước chính trong vận hành TISEMIZ Error! Bookmark not defined 3.7 KẾT QUẢ CHẠY MÔ HÌNH Error! Bookmark not defined 3.8 ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT KẾT QUẢ 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT……… 78
Trang 9GIS Hệ thống thông tin địa lý
HEPZA Ban quản lý các khu chế xuất – khu công nghiệp TP.Hồ Chí
Minh HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chế xuất
QLMT Quản lý môi trường
TISEMIZ Tool for Improving Strength Environmental Management
for Industrial Zone TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TCMT Tiêu chuẩn môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TANIMEX Công ty Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu và Đầu
Tư Tân Bình XLNT Xử lý nước thải
Web môi
trường
Là một trang web có các dữ liệu liên quan đến môi trường, bao gồm các dữ liệu bản đồ, các đối tượng có thuộc tính địa
lí (trạm quan trắc, các cơ sở sản xuất, )
Web thường Là một trang web không có các dữ liệu liên quan đến GIS
Trang 10MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp (KCN) tập trung đang là xu hướng chung của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển, nhằm tạo bước chuyển biến tích cực trong nền kinh tế của mỗi quốc gia Tại Việt Nam, việc đầu tư phát triển các KCN để đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước đang
là mục tiêu chiến lược của quốc gia từ nay đến năm 2010 và 2020
Cùng với các KCN, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Việt Nam như: cảng biển, đường xá… cũng phát triển theo Qua 17 năm, hạ tầng KCN cũng như những vùng xung quanh KCN phát triển rất nhanh Đã hình thành được một đội ngũ công nhân có tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật cao Hiện nay, các KCN đã thu hút được một lực lượng lao động trực tiếp Từ KCN, qua làm việc với nước ngoài, đội ngũ lao động đã được cải thiện rất nhiều, cả về tác phong công nghiệp, cũng như kỹ năng làm việc và trình độ quản lý KCN thực sự là trường đào tạo tốt cho đội ngũ công nhân Việt Nam
Tại TP.Hồ Chí Minh, khởi đầu từ năm 1991, KCX Tân Thuận được hình thành Sau
17 năm quy hoạch phát triển, thành phố Hồ Chí Minh đã có 3 KCX, 12 KCN với tổng diện tích là 2.354 ha Hiệu quả hoạt động của KCX - KCN 17 năm qua cho thấy hiệu suất đầu tư theo diện tích liên tục tăng trong các giai đoạn phát triển Hiện 15 khu đã giải quyết việc làm cho 211.437 lao động
Các KCN ở Việt Nam đã được hình thành và đang phát triển mạnh mẽ trong những năm qua khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong quá trình phát triển kinh tế chung của đất nước Song hành với những đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, các KCN ngày càng làm tăng áp lực các vấn đề ô nhiễm đến môi trường Mặc dù có sự nỗ lực của các cấp quản lý nhưng hiện tại vẫn chưa đáp ứng được các nhu cầu phát triển và bảo
vệ môi trường Để hỗ trợ công tác quản lý tốt môi trường tại các KCN trong gian đoạn hiện nay, trước tiên cần phải xây dựng tốt các công cụ quản lý dựa trên cơ sở ứng dụng
Trang 11những thành tựu mới nhất của công nghệ tin học bởi công cụ tốt sẽ giúp hình thành hệ thống quản lý có hiệu quả
• Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản lý môi trường tại các KCN hiện nay, có thể rút ra một số nhận xét sau đây:
v Hiện nay, việc quản lý các dữ liệu môi trường tại các KCN vẫn chưa được tin học hóa theo kịp yêu cầu của công tác quản lý môi trường trong giai đoạn hiện nay Cách quản lý như vậy có nhiều hạn chế thể hiện ở chỗ:
− Việc tìm kiếm thông tin cần thiết trong núi dữ liệu chậm;
− Việc khai thác dữ liệu khó khăn, chưa được tự động hóa gây khó khăn cho việc qui hoạch, theo dõi biến động và làm báo cáo về môi trường
− Công tác dự báo, tính toán tải lượng, phục vụ đánh giá tác động môi trường và thu phí nước thải chưa được đầy đủ và khoa học
v Công tác quản lý môi trường tại các KCN trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi phải quản lý một khối lượng lớn các dữ liệu Việc lưu trữ, truy cập, chia sẻ thông tin
… hiện nay rất khó khăn nếu không có giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) một cách hữu hiệu
v Do chưa được hệ thống hoá nên hiện tại công việc xây dựng các báo cáo và phân tích đánh giá hiện trạng môi trường hàng năm cho các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện rất khó khăn Sự tham gia của các cấp chính quyền vào quá trình thông qua quyết định môi trường còn nhiều hạn chế do việc tổng hợp số liệu chưa được thực hiện một cách tự động
v Sự phát triển của công nghệ thông tin trong thời gian qua đã cho ra đời những mô hình quản lý và xử lý dữ liệu không gian mới có nhiều ưu việt hơn: bản đồ số, cơ
sở dữ liệu bản đồ và công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) Công nghệ GIS kết nối với thông tin môi trường sẽ tạo ra một công cụ hỗ trợ bảo vệ môi trường rất mạnh
Trang 12• Từ đó tính cấp thiết của Luận văn là:
v Quản lý dữ liệu môi trường cho các KCN chưa được tin học hóa cao:
− Dữ liệu rời rạc, chưa theo kịp yêu cầu của công tác quản lý môi trường
− Tìm kiếm thông tin cần thiết trong núi dữ liệu chậm
− Khai thác dữ liệu khó khăn
− Báo cáo môi trường tốn nhiều thời gian
− Công tác theo dõi biến động và dự báo chưa được đầy đủ và khoa học
− Đánh giá hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại các KCN là rất khó khăn
v Yêu cầu công tác quản lý môi trường tại các KCN hiện nay:
− Đòi hỏi phải quản lý một khối lượng lớn các dữ liệu
− Việc lưu trữ, truy cập, chia sẻ thông tin …luôn gắn liền với giải pháp ứng dụng CNTT
− Cần tiến hành nhiều phân tích khác nhau trên những cơ sở dữ liệu được lưu trữ
để đánh giá và lập kế hoạch điều chỉnh kịp thời
v Giải quyết vấn đề truy cập, chia sẻ thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau như nhóm các nhà quản lý, lãnh đạo, các nhà nghiên cứu và người dân thì cần thiết phải ứng dụng các phần mềm được xây dựng
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Ưng dụng phần mềm TISEMIZ để lưu trữ và truy vấn các dữ liệu liên quan đến quản lý môi trường KCN Tân Bình trên cơ sở đó đánh giá tính hiệu quả của công tác quản
lý môi trường cho KCN được lựa chọn
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu trên, các nội dung nghiên cứu cần thực hiện trong Luận văn gồm:
Trang 13− Tìm hiểu một số cơ sở khoa học xây dựng hệ thống công cụ tin học phục vụ quản l ý các vấn đề môi trường cho KCN
− Tìm hiểu phần mềm TISEMIZ, xem xét khả năng ứng dụng cho KCN Tân Bình
− Vận hành TISEMIZ với số liệu thực tế từ KCN Tân Bình
− Thử nghiệm, đánh giá hiệu quả và báo cáo triển khai phần mềm tại KCN Tân Bình
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác quản lý môi trường của KCN Tân Bình ở TP.HCM
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu ứng dụng với từng nội dung của đề tài được trình bày tóm tắt như sau:
− Thu thập tài liệu liên quan tới đề tài
− Phương pháp chuyên gia: phỏng vấn các chuyên gia về môi trường và tin học
để có thể ứng dụng được phần mềm TISEMIZ
− Tìm hiểu về phần mềm TISEMIZ để xem xét khả năng ứng dụng cho KCN Tân Bình
− Nhập liệu, kiểm tra phần mềm TISEMIZ
6 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
v Liên kết được hai lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, đó là quản lý môi trường và tin học môi trường Triển khai vào thực tế một sản phẩm đã được nghiên cứu xây dựng bởi các nhà khoa học Việt Nam
v Thông qua kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề xuất những điều chỉnh cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình, TP.HCM
7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
• Ý nghĩa khoa học
Trang 14− Từ thực tế công tác quản lý môi trường tại KCN Tân Bình, đề tài đã làm rõ các vấn đề về hệ thống quản lý môi trường, các vấn đề môi trường, hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong KCN Tân Bình
− Ứng dụng phần mềm TISEMIZ (Tool for Improving Strength Environmental Management for Industrial Zone) quản lý môi trường khu công nghiệp tập trung Tân Bình Phần mềm này được nghiệm thu bởi Hội đồng khoa học cấp
TP.HCM và đang từng bước triển khai vào thực tế
• Ý nghĩa thực tiễn
− Đề tài triển khai vào thực tế sẽ giúp nâng cao năng lực quản lý môi trường trong các KCN bằng những tư duy mới, làm tiền đề nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường cho cơ quan quản lý môi trường, tạo ra một sự thay đổi về chất trong công tác quản lý môi trường
− Với sự phát triển mạnh mẽ các KCN hiện nay, việc ứng dụng TISEMIZ - một công cụ tin học hỗ trợ công tác quản lý môi trường sẽ giúp lưu trữ, thống kê, phân tích dữ liệu theo thời gian và có khả năng truy xuất các báo cáo môi trường cho KCN Tân Bình
Trang 15CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC KCN
1.1.1 Hiện trạng hệ thống tổ chức quản lý môi trường
Tổ chức hệ thống quản lý môi trường KCN hiện đang được thực hiện bởi các cơ quan chuyên trách chính sau đây /nguồn [1],[3], [13], [7] – [10]/:
− Cấp trung ương: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (trực tiếp là Tổng cục Bảo vệ
môi trường) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cho tất cả các KCN ở Việt Nam
− Cấp tỉnh/thành phố: Sở Tài nguyên và Môi trường của tỉnh/thành phố có
KCN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các KCN trên địa bàn tỉnh/thành phố Ban quản lý KCN tỉnh/thành phố kết hợp cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về bảo vệ môi truờng đối với các KCN trên địa bàn tỉnh/thành phố Đối với TP.HCM, công tác quản lý môi trường các nhà máy trong KCN được giao quyền quản lý cho HEPZA theo tinh thần quyết định số 76/2002/QĐ – UB Kèm theo quyết định này là qui chế về quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các KCX – KCN tại TP.Hồ Chí Minh Tuy nhiên từ sau khi có Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 thì qui chế này có một số chồng chéo trong công tác tổ chức quản lý mà hiện nay đang cần có sự kết hợp để tháo gỡ
− Cấp quận/huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện
công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp quận huyện theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường
− Cấp Cơ sở sản xuất: Về nguyên tắc thì mỗi cơ sở sản xuất phải có bộ phận
quản lý môi trường chuyên trách, tuy nhiên trong thực tế rất ít có cơ sở có bộ
Trang 16phận quản lý môi trường chuyên trách mà thường là kiêm nhiệm từ các bộ phận khác và ít được chú trọng, thậm chí có cơ sở không có
Ngoài ra, quản lý môi trường KCN còn có sự tham gia của một số cơ quan ban ngành khác (hạn chế và không quản lý trực tiếp)
1.1.2 Nội dung công tác quản lý môi trường
Các nội dung công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường KCN bao gồm những nội dung sau /nguồn [7]/:
− Kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường phù hợp với quy hoạch và luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được duyệt của KCN
− Hướng dẫn, tiếp nhận, xem xét và cấp giấy chứng nhận cam kết bảo vệ môi trường/đánh giá tác động môi trường cho các dự án đầu tư phù hợp với danh mục ngành nghề đăng ký của KCN
− Thực hiện việc giám sát môi trường KCN trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng và trong quá trình hoạt động của KCN
− Thanh tra các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở thành viên trong KCN
− Tổ chức nghiệm thu các công trình xử lý chất thải của cơ sở hoạt động trong KCN
− Phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường
− Phối hợp với các cơ quan trung ương, địa phương có liên quan thực hiện việc kiểm tra, thanh tra môi trường trong phạm vi quản lý theo yêu cầu
− Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về ô nhiễm môi trường
do các hoạt động trong KCN gây ra
− Kiểm soát việc phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải phát sinh trong KCN Phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại theo quy chế quản lý và xử lý chất thải của trung ương
và địa phương
Trang 17Trình tự các bước thực hiện nội dung công tác quản lý môi trường đối với KCN được mô tả như trên Hình 1.1 dưới đây /nguồn [1], [4]/:
Hình 1.1 Trình tự các bước thực hiện nội dung công tác quản lý môi trường đối với KCN
Trang 181.1.3 Đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường
• Những mặt đạt được
Song hành với phát triển sản xuất và có chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư hoạt động có hiệu quả, công tác quản lý môi trường KCN đã đạt được hiệu quả thiết thực như sau /nguồn [7]/:
− Đã xây dựng được điều lệ quản lý KCX - KCN phù hợp đối với các cấp quản
lý
− Hệ thống và cụ thể hoá các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật của Nhà nước đã ban hành có liên quan trong lĩnh vực môi trường trình các cấp xem xét cho vận dụng; đồng thời triển khai phổ biến nội dung văn bản đó đến các nhà đầu tư, các đơn vị tham gia thiết kế, thi công, kiểm định xây dựng, xử lý ô nhiễm môi trường, các công ty liên doanh và công ty xây dựng kinh doanh hạ tầng thi hành
− Quản lý việc thực hiện quy hoạch chi tiết, tiến độ xây dựng, phát triển KCX - KCN bao gồm: xây dựng qui hoạch phát triển công trình kết cấu hạ tầng; qui hoạch bố trí ngành nghề; tham gia phát triển công trình kết cấu hạ tầng ngoài KCX - KCN có liên quan và khu dân cư phục vụ cho công nhân lao động tại KCX - KCN
− Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCX - KCN liên quan để đảm bảo việc xây dựng và đưa vào hoạt động đồng
bộ theo đúng quy hoạch và tiến độ được duyệt
− Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty hạ tầng thực hiện chức năng kiểm tra phòng cháy chữa cháy; lập kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát
về môi trường, nghiệm thu các giai đoạn xây dựng công trình theo qui định
− Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng chỉ theo thẩm quyền hoặc theo uỷ quyền; cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy phép theo uỷ quyền
Trang 19− Thực hiện công tác hướng dẫn, giải quyết các thủ tục, hành vi liên quan trong lĩnh vực quản lý xây dựng, qui hoạch kiến trúc và bảo vệ môi trường trong các KCX - KCN theo ủy quyền
− Tiếp nhận hồ sơ, công bố danh sách những đơn vị tư vấn, dịch vụ có năng lực,
đủ tư cách pháp nhân đảm nhận công tác: thiết kế, thi công, kiểm định xây dựng, xử lý ô nhiễm môi trường, giúp các chủ đầu tư dễ nhận dạng và xác định đối tác cho mình đồng thời tạo tiền đề quản lý các hoạt động tư vấn, dịch vụ về xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy
− Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các vấn đề: Khiếu nại gây ô nhiễm môi trường của các đối tượng trong KCX - KCN
− Báo cáo định kỳ, hàng năm theo quy định của pháp luật về tình hình việc hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý KCX - KCN về UBND tỉnh và các cơ quan Chính phủ có liên quan
− Thực hiện chế độ báo cáo nghiệp vụ định kỳ và đột xuất, chế độ bảo quản lưu giữ hồ sơ xây dựng, môi trường theo qui định
• Những mặt tồn tại
Những mặt tồn tại về quản lý môi trường KCN có thể được đánh giá như sau /nguồn [7]/:
− Số lượng cán bộ quản lý quá mỏng và chưa thật sự xây dựng một công cụ quản
lý hữu hiệu để giám sát tình hình chung Cách quản lý chưa có tính hệ thống nên không thể xử lý hoặc cập nhật hết các thông tin, báo cáo hoặc phản hồi của các nhà máy/xí nghiệp trong KCN
− Tại nhiều địa phương việc phân cấp chưa rõ ràng và cụ thể, dẫn đến có nhiều lỗ hổng trong công tác quản lý
− Quan hệ giữa chủ đầu tư KCN và các nhà máy xí nghiệp là quan hệ dịch vụ, không bị ràng buộc về mặt quản lý môi trường, do đó các nhà máy xí nghiệp ít
có trách nhiệm vì sự phát triển bền vững của KCN cũng như Chủ đầu tư KCN không quan tâm đến hoạt động bên trong của các nhà máy Đây cũng là một
Trang 20thiếu sót lớn dẫn đến việc quản lý lỏng lẻo trong các KCN và sự quá tải cho cán
bộ quản lý nhà nước
− Việc xử phạt các trường hợp vi phạm Luật BVMT còn lỏng lẻo, mức phạt và mức thu phí nước thải còn quá thấp, do đó chưa đủ sức buộc các đối tượng vi phạm nỗ lực thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
− Các cơ quan quản lý môi trường thường quan tâm đến kết quả giám sát định kỳ
có đạt tiêu chuẩn môi trường hay không mà chưa thật sự quan tâm đến các hoạt động thường xuyên hay các hoạt động có tính nội bộ để có cơ sở đánh giá đúng
và đánh giá đủ hiện trạng hệ thống quản lý môi trường trong các KCN
− Các vấn đề bên trong hàng rào KCN chỉ có thể quản lý tốt bởi chính bộ phận chức năng quản lý môi trường của từng KCN, tuy nhiên hiện nay bộ phận này cũng được xem như một đơn vị hoạt động công nghiệp, chưa có quyền quản lý tối thiểu nào để làm tốt công tác quản lý môi trường trong KCN
1.2 HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC KCN
Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý môi trường tại các KCN đã được quan tâm của chủ đầu tư Các cơ quan quản lý có quan tâm xây dựng
hệ thống CSDL môi trường Qua khảo sát đánh giá tại một số KCN có thể đánh giá như sau /nguồn [1], [11]/:
1.2.1 Hạ tầng công nghệ thông tin
Tại các KCN hệ thống máy tính được trang bị rải đều và nâng cấp qua các năm nên trang thiết bị tin học được đánh giá là ở mức độ trung bình Đa phần đã xây dựng được mạng LAN nội bộ kết nối với nhau và kết nối với internet Nhiều dịch vụ internet, thư tín điện tử đã được đưa vào sử dụng
Trang 211.2.2 Cơ sở dữ liệu môi trường
Hình 1.2 Sơ đồ cơ sở dữ liệu môi trường tại các KCN
Sau nhiều năm hoạt động, các KCN đã xây dựng được hệ CSDL môi trường đa dạng, nhìn chung là mang tính tự phát và chủ yếu hướng tới phục vụ cho hoạt động thường xuyên của mình như cung cấp thông tin số liệu cho nhiều đối tượng khác nhau, các doanh nghiêp, báo cáo nội bộ Tiến hành điều tra khảo sát tại một số KCN cho thấy việc lưu trữ CSDL môi trường có những nét chung được tổng hợp như sơ đồ Hình 1.2 /nguồn [ 1]/
Trang 22Sơ đồ Hình 1.2 mô tả một cách tổng quát các cơ sở dữ liệu môi trường tại các KCN, tuy nhiên không phải KCN nào cũng đều có đầy đủ những cơ sở nêu trên mà có thể thiếu một vài hạng mục trong dòng thông tin trên và có tính định dạng văn bản, biểu mẫu rất khác nhau Cách lưu trữ và sử dụng thông tin về cơ bản như sau /nguồn [1],[11]/:
• Công tác quản lý môi trường
− Thông tin chung: Danh sách nhà máy và các thông tin cơ bản thường lưu trữ
dưới dạng văn bản, giấy tờ, thiếu tính cập nhật và tổng kết có tính hệ thống nên việc truy vấn cũng gặp khó khăn
− Trạm xử lý nước thải: hầu hết các nhà máy mà đã có trạm xử lý nước thải tập
trung thì đây là nội dung được quan tâm đầy đủ nhất với dữ liệu được cập nhật mỗi ngày thông qua nhật ký vận hành trạm xử lý và kết quả phân tích hiện trường, báo cáo nội bộ được cập nhật mỗi tuần Các dòng thông tin bao gồm lưu lượng xử lý, chất lượng nước thải đầu vào, đầu ra, các bể trung gian Ngoài
ra có KCN còn quan tâm đến nhiên liệu, hoá chất sử dụng
− Quản lý xả thải: việc quản lý xả thải thường gặp khó khăn ở hầu hết các KCN
vì khó có thể kiểm soát chất lượng nước thải cũng như lưu lượng nước thải, do
đó việc lưu trữ dữ liệu thường ít được quan tâm
− Quản lý nước cấp: Ở hầu hết các KCN đều có hệ thống nước cấp cho các nhà
máy, do đó về cơ bản lượng nước cấp đều có dữ liệu cập nhật hàng tháng Tuy nhiên việc quản lý nước cấp sử dụng thật ở các nhà máy trong KCN thì không thật dễ dàng, do có nhiều nhà máy sử dụng nước ngầm kết hợp với nước cấp Việc đánh giá so sánh nước cấp sử dụng với lưu lượng nước thải thực qua Trạm XLNT chưa được thực hiện một cách chặt chẽ và thường xuyên ở các KCN, do
đó chưa phát hiện được những bất thường trong việc xả thải sai tuyến thoát nước thải
− Hoạt động thường xuyên: các hoạt động thường xuyên ở các KCN được báo
cáo nội bộ theo tuần, theo tháng, tuy nhiên hệ thống hóa và lưu trữ dữ liệu này thường chưa được thể hiện ở các KCN
Trang 23− Văn bản: Tài liệu được lưu trữ nhiều nhất và có tính hệ thống là dưới dạng tài
liệu ISO, công văn Ngoài ra có thể có các văn bản pháp quy, tuy nhiên cũng thường lưu trữ dưới dạng văn bản in trên giấy mà chưa có đường nối từ mạng
và có tính cập nhật thường xuyên vào thư mục lưu chứa văn bản
1.2.3 Công tác Báo cáo môi trường
Công tác Báo cáo môi trường gồm: Báo cáo nội bộ và Báo cáo bên ngoài /nguồn [1],[11]/
v Báo cáo nội bộ: theo tuần, tháng, quý
v Báo cáo bên ngoài: Theo quy định KCN sẽ gởi báo cáo giám sát môi trường định
kỳ cho Ban quản lý các KCN (ở TP.HCM là HEPZA) và Phòng Quản Lý Môi Trường – Sở Tài Nguyên và Môi Trường định kỳ 6 tháng/1 lần Ngoài ra có những báo cáo đột xuất theo yêu cầu nào đó của cơ quan cấp bộ như Cục Bảo Vệ Môi Trường
(1) Báo cáo tuần tập trung hai vấn đề chính như sau:
− Hoạt động của Trạm xử lý nước thải: lưu lượng, chất lượng nước thải đầu vào, đầu ra
− Hoạt động thường xuyên: thường tập trung vào công tác quản lý môi trường như kiểm soát việc đấu nối các tuyến nước thải, nước mưa theo qui định hoặc triển khai một chương trình cụ thể nào đó như lấy mẫu nước thải tại các nhà máy, phối hợp với cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra v.v
(2) Báo cáo tháng tập trung các vấn đề chính như sau:
− Hoạt động của Trạm xử lý nước thải: lưu lượng, chất lượng nước thải đầu vào, đầu ra Ngoài ra có KCN còn quan tâm đến nhiên liệu, hoá chất sử dụng
− Hoạt động thường xuyên: Tổng hợp các thông tin công tác quản lý môi trường trong tháng, các công tác đột xuất, khiếu nại v.v
− Các đề xuất từ nhu cầu quản lý thực tế
− Công tác phòng thí nghiệm, kết quả phân tích chất lượng môi trường
Trang 24− Kế hoạch công tác cho tháng tiếp theo
(3) Báo cáo quý cũng tương tự các nội dung như báo cáo tháng nhưng tổng kết
kéo dài trong 3 tháng và kế hoạch công tác cho 3 tháng tiếo theo Tập trung các vấn đề chính như sau:
− Hoạt động của Trạm xử lý nước thải
− Tình hình môi trường trong KCN
− Vấn đề xả thải của các nhà máy trong KCN
− Hoạt động thường xuyên
− Các đề xuất từ nhu cầu quản lý thực tế
− Kế hoạch công tác cho tháng tiếo theo
(4) Báo cáo bên ngoài: thường chỉ báo cáo về việc giám sát chất lượng môi trường
định kỳ 6 tháng/1 lần (nước thải, không khí, chất thải rắn ) tuân thủ theo mẫu chung của Hepza, gồm các nội dung chính:
− Thông tin cơ bản về KCN
− Kết quả đo chất lượng môi trường không khí
− Kết quả đo chất lượng nước thải tại Trạm xử lý nước thải tập trung và tại vị trí nguồn tiếp nhận nước thải ra môi trường
− Quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
− Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường
− Đề xuất/Kiến nghị
1.2.4 Nguồn nhân lực
Phần lớn các cán bộ chuyên trách về công tác quản lý môi trường đều có trình độ công nghệ thông tin ở mức độ vi tính văn phòng, có thể sử dụng được các phần mềm Microsoft Office và tự tạo tra những định dạng văn bản, biểu mẫu theo nhu cầu công tác thực tế tại KCN Chính từ việc phát sinh nhu cầu tự phát ở mỗi KCN nên không có một
định dạng nào được cho là có tính tối ưu, chuẩn hóa nhất và có tính thống nhất chung
Trang 251.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin
Các ứng dụng phần mềm và CSDL môi trường dạng số phục vụ trong công tác quản lý nhà nước được triển khai đa phẩn ở mức độ chưa cao Phần mềm chủ yếu là các
hệ điều hành máy đơn (Windows XP), phần mềm văn phòng (Microsoft Office), hệ quản trị dữ liệu chủ yếu được sử dụng là MS Access
1.2.6 Đánh giá chung
Qua khảo sát thực tế tại nhiều KCN cho thấy trong những năm qua cùng với sự hình thành và phát triển nhanh chóng các KCN tập trung, nhiều KCN đã xây dựng riêng cho mình các dữ liệu chủ yếu dựa trên phần mềm văn phòng (Microsoft office) để giải quyết một số mục tiêu ngắn hạn, tuy nhiên mang tính cục bộ, rời rạc, chưa có sự tích hợp – phân tích và chia sẻ thông tin Dữ liệu tuy phong phú, nhiều vấn đề được ghi nhận, nhưng chưa phục vụ cho yêu cầu quản lý chung hoặc chưa được báo cáo hoặc chia sẻ về
cơ quan quản lý môi trường Đây là nhược điểm lớn cần khắc phục trong thời gian tới trong lĩnh vực quản lý thông tin môi trường tại các KCN
1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KCN
1.3.1 Cơ sở pháp lý xây dựng công cụ tin học
Cơ sở pháp lý để xây dựng công cụ tin học ứng dụng trong công tác quản lý môi trường cho KCN gồm:
− Quyết định 179/2004/QĐ-TTg của thủ tướng ngày 6/10/2004 về “Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm
2015 và định hướng đến năm 2020” Mục tiêu của Quyết định
179/2004/QĐ-TTg thể hiện: “Tin học hoá hệ thống quản lý hành chính nhà nước về tài nguyên và môi trờng phù hợp với tiêu chuẩn Chính phủ điện tử của Việt
Nam, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý tài nguyên và môi trường”
Vì vây mục tiêu của đề tài này hướng đến ứng dụng tin học môi môi trường phục vụ quản lý môi trường cho KCN tập trung nhằm nâng cao chất lượng và
Trang 26hiệu quả quản lý công tác quản lý môi trường Nội dung đề tài hướng đến thực
hiện nhiệm vụ: “tin học hóa việc thu nhận, câp nhật dữ liệu tài nguyên và
môi trường” và “Cơ sở dữ liệu được tích hợp và đuợc cập nhật thường
xuyên”
− Luật Bảo Vệ Môi Trường của Việt Nam đã được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực từ tháng 7/2006 Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường
− Nghị định Số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và thông tư liên tịch
Số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định Số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Đề tài sử dụng các qui định tại nghị định và thông tư này cho module tính phí nước thải
− Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại: đề tài căn cứ vào Danh mục chất thải nguy hại ban hành kèm theo Quyết định này để nhận biết, phân loại các chất thải nguy hại, làm căn cứ cho việc quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật
− Bộ tiêu chuẩn môi trường Việt nam về chất lượng nước, chất lượng không khí
có liên quan: đề tài căn cứ vào Danh mục các tiêu chuẩn chất lượng nước, chất lượng không khí được ban hành để so sánh, đánh giá, làm căn cứ cho việc quản
lý các nguồn xả thải, quan trắc chất lượng môi trường
− Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 23 tháng 1 năm 2007 về việc Ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam: đề tài căn
cứ vào hệ thống ngành kinh tế Việt nam để xác định mã ngành kinh tế cho các nhà máy trong KCN
Trang 271.3.2 Tính cấp thiết phải xây dựng các hệ thống thông tin môi trường
− Mức độ phức tạp của các vấn đề môi trường hiện nay đòi hỏi phải ứng dụng các
hệ thống thông tin Mức độ này ngày càng tăng lên Đây chính là lý do khách quan phải tiếp tục nâng cao, mở rộng các hệ thống thông tin môi trường đang tồn tại cũng như xây dựng thêm các hệ thống thông tin mới nhiều mục tiêu mức
độ toàn cầu có khả năng hỗ trợ giải quyết các bài toán do thực tiễn đặt ra: từ những vấn đề mang tính chất tra cứu đến những vấn đề thu thập tự động và biểu diễn thông tin, quản lý, thiết kế, mô phỏng và dự báo các quá trình khác nhau
− Hiện nay nhiều kết quả đã được ứng dụng cho phép có được nhiều kinh nghiệm trong xây dựng các hệ thống thông tin đa mục tiêu cho phép giải quyết những bài toán rất chuyên sâu cũng như những những bài toán đặc thù của môi trường Một phần trong số này đã được nghiên cứu tương đối kỹ từ khía cạnh lý luận, một phần trong số này đã được triển khai trong thực tế Trong lĩnh vực môi trường nhiều nỗ lực xây dựng các hệ thống thông tin đa mục tiêu còn vấp phải nhiều khó khăn Rất nhiều ý tưởng xây dựng những hệ thống như vậy vẫn chỉ là ý tưởng do chưa có những nghiên cứu sâu sắc về mặt lý luận Có nhiều nguyên nhân dẫn tới thực trạng này, ở Việt Nam một trong những nguyên nhân khách quan quan là thiếu sự đặt hàng của các cấp chính quyền quản lý – là các
cơ quan chức năng của nhà nước chịu trách nhiệm điều phối nhiều loại thông tin đa dạng liên quan tới môi trường, cũng như chịu trách nhiệm đưa ra các qui định quản lý môi trường Từ thời điểm thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như các Sở Tài nguyên và Môi trường tình hình có sáng sủa hơn Đã hình thành các nhiệm vụ cho các cơ quan ban ngành chức năng trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường Chức năng nhà nước cũng như những nhu cầu bức xúc trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên môi trường đã nảy sinh như cầu hệ thống hóa thông tin cũng như tích hợp thông tin ngày càng cao
Trang 28− Thêm vào đó theo thời gian một vấn đề khác cũng trở nên ngày càng sáng tỏ,
đó là việc sư dụng các phương tiện máy tính mạnh mẽ không kết nối mạng để tối ưu các quá trình riêng rẽ (chủ yếu là tính toán) đã không mang lại hiệu quả mong muốn Trên thực tế cần thiết một hệ thống thông tin liên quan tới nhau thực hiện sự hỗ trợ các bộ phòng ban chức năng trong mọi vấn đề có liên quan tới nhau
− Dựa trên tính thực tiễn này, nhiều nước trên thế giới đã nghiên cứu xây dựng một hệ thống thông tin môi trường khác nhau, đặc trưng cho các khía cạnh sử dụng hợp lý tài nguyên và tình trạng môi trường của vùng lãnh thổ của mình
1.3.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Về lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin môi trường cho thấy trong vòng mười năm (1980 – 1989) tại hầu hết các nước phát triển trên thế giới đã hình thành các hệ thống thông tin môi trường quốc gia Các hệ thống này bao gồm các hệ thống quan trắc không khí, nước, đất và các thành phần môi trường khác, cũng như các hệ thu thập và phân tích
về hoạt động kinh tế của con người, về tình trạng sức khỏe của người dân được gắn với hệ thống thông tin địa lý Vào những năm 90 của thế kỷ trước, do sự ra đời của mạng Internet, các hệ thống thông tin này được liên kết vào một hệ thống thông tin môi trường duy nhất, máy chủ (server) của hệ thống này lưu trữ một khối lượng rất lớn thông tin về tình trạng môi trường nhờ các hệ thống quan trắc /nguồn [6]/
Hệ thống thông tin môi trường đầu tiên trên thế giới được ra đời tại Mỹ vào những năm 80 của thế kỷ trước Nhiệm vụ chính của các hệ thống thông tin môi trường này là thu thập thông tin môi trường, chuẩn hóa các dạng dữ liệu khác nhau Cơ quan kết nối các mạng này chính là Cục bảo vệ môi trường Mỹ (EPA - Environmental Protection Agency) Mức độ dưới EPA một bậc là các Trung tâm nghiên cứu quốc gia Vào cuối năm 1999,
hệ thống thông tin môi trường của Mỹ đã trở thành một kho lưu trữ khổng lồ các dữ liệu, việc truy cập thông tin được thực hiện qua server Envirofacts http://www.epa.gov/enviro/
đã giúp cho nhiều người có thể tìm kiếm nhiều thông tin về lĩnh vực môi trường
Trang 29Hiện nay, công tác đánh giá hiện trạng, dự báo và thông qua các quyết định quản lý trong lĩnh vực tài nguyên môi trường không tách rời khỏi sự cần thiết phải thu thập, lưu trữ, xử lý, diễn giải, biểu diễn và phổ biến nhiều dòng thông tin khác nhau Thông tin môi trường được sử dụng để giải quyết nhiều bài toán ở tầm quốc gia và khu vực như: đánh giá tài nguyên thiên nhiên, đánh giá thiệt hại do ô nhiễm môi trường, quan trắc, giám sát chất lượng môi trường, đánh giá rủi ro, chuẩn bị đầu tư, v.v
1.3.4 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý môi trường nói chung và KCN nói riêng, có thể liệt kê dưới đây một số công trình tiêu biểu liên quan trực tiếp tới đề tài này:
(1) Hoàng Kiếm, Bùi Tá Long Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý môi trường tại các địa phương Việt Nam – hiện trạng và một số giải pháp
Tuyển tập Báo cáo hội thảo lần thứ nhất “Tin học môi trường và vấn đề đào tạo nguồn nhân lực”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp HCM, trang 1 – 17
(2) Bùi Tá Long, 2006 Hệ thống thông tin môi trường Nhà xuất bản Đại học
Quốc gia Tp HCM, 334 trang
Ngoài ra, còn các phần mềm tin học khác đã xây dựng thành công là /nguồn [ 6], [ 14]/:
− Vào năm 2002, đã xây dựng thành công phần mềm ENVIM 1.0
(ENVironmental Information Management Software) ENVIM là một phần mềm tích hợp CSDL môi trường, GIS và mô hình toán ENVIM được xây dựng gồm nhiều mô đun khác nhau: mô đun quản lý các dữ liệu quan trắc môi trường Do ứng dụng công nghệ GIS nên các dữ liệu quan trắc được gắn với các điểm có vị trí địa lý xác định (theo không gian) và bản thân các dữ liệu này thay đổi theo thời gian ENVIM cho phép người sử dụng nhập các dữ liệu quan trắc một cách trực diện trên bản đồ điện tử và quản lý các dữ liệu này một cách
có hiệu quả Các thành phần khác của ENVIM bao gồm khối GIS với các chức năng GIS chuẩn, khối thực hiện báo cáo môi trường và khối tính toán mô
Trang 30phỏng theo mô hình toán Các chức năng được trang bị trong ENVIM để hỗ trợ cho người sử dụng gồm: tìm kiếm trạm quan trắc, khai thác dữ liệu, tra cứu văn bản môi trường
− Vào năm 2003, phần mềm INSEMAG (INformation System for supporting
Enviroronmental Management for An Giang) là sản phẩm chính của đề tài
"Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS vào công tác quản lý chất lượng môi trường không khí và nước bề mặt tại tỉnh An Giang" INSEMAG kết hợp cơ sở
dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường của địa phương; thông tin bản đồ gồm các lớp về sông ngòi, hành chính, hệ thống ánh xạ cơ sở dữ liệu thành dạng thông tin địa lý GIS và các mô hình toán học xử lý các CSDL này Ba mô đun chính được tích hợp vào INSEMAG là: mô đun quản lý các dữ liệu quan trắc môi trường, ANGICAP – mô đun quản lý các nguồn thải điểm và tính toán phát tán ô nhiễm không khí theo mô hình Berliand, mô đun quản lý các cống thải xuống sông và tính toán phát tán ô nhiễm trong môi trường nước
− Trong các năm 2002 – 2003, phần mềm ECOCAP ra đời, trên cơ sở được thực
hiện đề tài nhánh “Nghiên cứu ứng dụng mô hình toán kết hợp GIS để mô phỏng và dự báo xu thế biến đổi môi trường không khí tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam” thuộc đề tài chương Khoa học công nghệ cấp Nhà nước KC.08.08 do GS Lâm Minh Triết chủ trì Đây là một hệ thông tin môi trường trợ giúp công tác quản lý môi trường không khí vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ECOMAP cho phép nhận được các bản đồ ô nhiễm ở hai dạng khác nhau: gồm bản đồ tải lượng ô nhiễm với các chất ô nhiễm đối với nguồn vùng, bản đồ ô nhiễm tính theo mô hình Hanna – Gifford, sự phân bố nồng độ theo hướng gió, nồng độ tại một điểm bất kỳ đối với nguồn điểm
1.4 HỆ THỐNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG (HTTTMT)
Mức độ ngày càng phức tạp của các vấn đề môi trường hiện nay đòi hỏi phải ứng dụng các hệ thống thông tin Tuy vẫn còn có sự tranh luận về học thuật nhưng hầu hết các
Trang 31ý kiến đều thừa nhận sự cần thiết phải tiếp tục nâng cao, mở rộng các Hệ thống thông tin môi trường đang tồn tại Các nước trên thế giới đang quan tâm xây dựng thêm các hệ thống thông tin mới có khả năng hỗ trợ giải quyết các bài toán do thực tiễn đặt ra như tra cứu thông tin môi trường, thu thập tự động và biểu diễn thông tin, quản lý, thiết kế, mô phỏng và dự báo các quá trình khác nhau
• Định nghĩa Hệ thống thông tin môi trường là: một hệ thống dựa trên máy tính
để lưu trữ, quản lý và phân tích các thông tin môi trường và các dữ liệu liên quan /nguồn [6]/
• Thành phần cốt lõi của HTTTMT là:
− Chứa đựng các thông tin về mô tả trên mặt đất, khu vực dưới đất, dữ liệu về các hoạt động môi trường, thông tin lưu trữ về quan trắc môi trường, dữ liệu về điều kiện khí tượng thủy văn, các hồ sơ và các mô tả về các dự án có liên quan
− Một cơ sở dữ liệu không gian được cấu trúc chặt chẽ và dễ truy xuất, trong đó chứa đựng các thông tin phân bố không gian cùng với các thông tin thuộc tính liên quan của nó
− Xây dựng, bảo dưỡng và phân bố thông qua nhiều kỹ thuật thông tin khác nhau
Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của GIS đã mở đường cho nhiều ứng dụng GIS trong nhiều lĩnh vực, trong đó có mô hình hóa Việc gắn số liệu đo đạc với bản đồ địa lý
và mô hình mô phỏng tạo thành một hệ thống mà GS Krapivin, người Nga trong nhiều công trình của mình gọi là GIMS (Geographic Information Monitoring System) để phân biệt với thuật ngữ đã trở nên rất quen thuộc là GIS Một trong những chức năng quan trọng của GIMS là khả năng dự báo tình trạng môi trường dưới những tác động do hoạt
Trang 32động kinh tế của con người Tùy thuộc vào các mô hình và mục tiêu sử dụng của mô hình
mà cấu trúc của GIMS và CSDL của chúng sẽ khác nhau (ví dụ như bài toán đánh giá chất lượng môi trường không khí, đánh giá chất lượng nước mặt của con sông, đánh giá chất lượng nước vùng cửa sông, của nước ngầm dẫn tới các hệ GIMS khác nhau) Về ý tưởng GIMS là sự kết hợp GIS, ngân hàng dữ liệu và tri thức (các hệ thống chuyên gia) và các hệ thống mô phỏng GIMS được xem là công cụ có triển vọng để giải quyết các bài toán môi trường trong phạm vi vùng hay lớn hơn, cũng như giúp nâng cao chất lượng môi trường Để ứng dụng GIMS vào các bài toán thực tế cần lưu ý các điểm sau đây:
• Thứ nhất cần xây dựng hệ thống thông tin tích hợp Hệ thống thông tin tích hợp
(tích hợp ở đây có nghĩa là kết nối các thành phần rời rạc với nhau) phải đề xuất ra một cơ sở nền cho phép phát triển các hệ thống của máy tính nhằm hỗ trợ cho người quản lý sử dụng thông tin một cách có hiệu quả nhất Các hệ thống này cho phép kết hợp sức mạnh của mô hình mô phỏng với thông tin từ CSDL, tri thức chuyên gia và công nghệ hiển thị một cách trực quan Các phần mềm CAP, ENVIMAP, ENVIMQ2K được trình bày trong các công trình trên là hệ thống thông tin tích hợp CSDL môi trường, CSDL GIS, mô hình mô phỏng (có chứa tri thức)
Như một cơ chế lưu trữ và truy cập thông tin, CSDL là nền tảng thông tin chứa trong hệ thống thông tin tích hợp Các dữ liệu thu thập được, thông tin, cơ sở tri thức và mô hình mô phỏng được chứa trong format có cấu trúc Điều này cho phép truy cập chúng một cách có hiệu quả Các module khi phát triển cho phép bổ sung thêm và hệ chuyên gia nhằm diễn giải output của mô hình
• Thứ hai cần phải phát triển hệ thống quan trắc môi trường Công việc quản lý môi
trường phải được thực hiện dựa trên cơ sở thông tin về trạng thái đối tượng cần quản lý và thông tin chính là nhiên liệu cho công tác quản lý Chính vì vậy những vấn đề liên quan tới quản lý môi trường, cấu trúc và chức năng của nó là những vấn đề được quan tâm đặc biệt
Trang 33Quan trắc môi trường là một hệ thống quan trắc thường xuyên các chỉ tiêu về thủy văn, thủy văn - địa chất và thủy hóa - địa chất của nước, không khí, đất cho phép thu thập, truyền và xử lý thông tin nhận được vào mục tiêu làm sáng tỏ kịp thời các quá trình tiêu cực, dự báo sự phát triển của chúng, ngăn ngừa các hậu quả có hại cũng như xác định mức độ hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường Hệ thống quan trắc môi trường là một hệ cho phép thu thập, xử lý, đánh giá và truyền thông tin về hiện trạng môi trường cũng như giúp dự báo tình trạng môi trường
• Thứ ba phải phát triển công nghệ dựa trên công nghệ Internet Các công cụ quản lý
môi trường sẽ nâng cao hiệu quả đáng kể nếu chúng được truy cập một cách dễ dàng Internet cung cấp một diễn đàn tiện lợi và dễ dàng tìm kiếm thông tin Việc phát triển và chuyển giao công nghệ sẽ tiện lợi thông qua sự truy cập dễ dàng tới
hệ chuyên gia, tài liệu, báo cáo khoa học, sự tiếp xúc trực tiếp với các nhà khoa học và những người phát triển hệ thống Để phát triển mảng này cần thiết phải có giải pháp đưa GIS lên mạng cũng như chuyển đổi các module viết trước đây cho mạng cục bộ thành các module co thể chạy trên Internet
1.5 PHẦN MỀM TISEMIZ
Trong công trình [ 1] đã đề xuất hệ thống thông tin môi trường được đặt tên là TISEMIZ (viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Tool for Improving Strength Environmental Management for Industrial Zone, tiếng Việt : công cụ nâng cao nâng lực quản lý môi trường KCN)
TISEMIZ là một chương trình tin học gồm nhiều thành phần khác nhau trợ giúp cho phân tích môi trường Bộ chương trình TISEMIZ gồm 3 chương trình tương đối độc lập nhưng có liên hệ mật thiết với nhau: ENVIMDA quản lý nhập xuất số liệu trên, Web môi trường quản lý thông tin, làm báo cáo môi trường tự động qua kỹ thuật Web và ENVIMAP phần mềm ứng dụng GIS tích hợp với mô hình toán
Trang 34Hệ thông tin địa lý (GIS) đóng vai trò nền tích hợp cho TISEMIZ GIS tổ chức dữ liệu không gian sao cho TISEMIZ có thể hiển thị bản đồ, bảng hay đồ thị theo yêu cầu của người sử dụng Các chức năng truyền thống của GIS cung cấp công cụ cho việc phân tích các lớp thông tin môi trường và hiển thị các mối quan hệ không gian – thuộc tính
Với TISEMIZ, thông tin môi trường liên quan được đưa lên mạng thông qua kỹ thuật Web Với công nghệ mới này, người dùng có một công cụ tiện ích để làm các báo cáo môi trường một cách chuyên nghiệp cũng như chia sẻ thông tin cho nhiều đối tượng
sử dụng khác nhau
Hình 1.3 Tam giác TISEMIZ
Trang 35
Hình 1.4 Mô hình vận hành của bộ chương trình TISEMIZ
Mơ hình vận hành của bộ chương trình TISEMIZ được thể hiện trên Hình 1.4 Hai chương trình con ENVIMAP và ENVIMDA chạy trên mạng cục bộ ENVIMDA quản lý phần nhập và xem dữ liệu trên mạng cục bộ tại Cơ quan ứng dụng ENVIMAP trợ giúp quản lý các nguồn thải cố định cũng như giúp tính tốn lan truyền ơ nhiễm khơng khí từ các nguồn thải cố định Kết quả nhập liệu được lưu trữ trên phần mềm SQL 2000 sẽ được liên kết với Web Site Trang Web này làm nhiệm vụ chia sẻ thơng tin, làm các báo cáo mơi trường một cách tự động Các cơng nghệ được sử dụng được trình bày trên Hình 1.5 Việc đẩy số liệu từ ENVIMDA lên mạng internet vào Web mơi trường được thực hiện như được chỉ ra trên Hình 1.6 Các dữ liệu khơng gian này được kế thừa từ nhiều nguồn khác nhau (Mapinfo, Google, Arcview,…)
Trang 36Hình 1.5 Công nghệ được sử dụng để thực hiện TISEMIZ
Hình 1.6 Mô hình chuyển thông tin từ ENVIMDA ra mạng Internet
Trang 37CHƯƠNG 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của KCN Tân Bình
Công ty Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Tân Bình (TANIMEX) ra đời năm 1982, trong giai đoạn nền ngoại thương TPHCM mới hình thành Ban đầu TANIMEX chỉ có chức năng cung ứng hàng xuất khẩu cho các công ty lớn trực tiếp giao dịch với nước ngoài, chủ yếu là với thị trường Liên
Xô và Đông Âu Đến nay, sau 20 năm phấn đấu và trưởng thành, TANIMEX đã vượt qua những năm tháng đầy thử thách để trở thành một doanh nghiệp nhà nước
có uy tín, một đơn vị kỳ cựu hoạt động đa ngành Hiện nay công ty TANIMEX đã chuyển sang công ty cổ phần và là chủ đầu tư của KCN Tân Bình
Sau khi được các cơ quan ban ngành xem xét, nghiên cứu về vị trí địa lý, dự
án tiền khả thi, đặc biệt là những thuận lợi khi thành lập một khu công nghiệp trong nội thành, KCN Tân Bình do công ty TANIMEX làm chủ đầu tư đã được ra đời căn cứ theo những cơ sở pháp lý sau:
− Quyết định số 63/TTg ngày 1/2/1997 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc thành lập KCN Tân Bình và kinh doanh kết cấu KCN Tân Bình, Q.TB, TPHCM
− Quyết định số 439/TTg ngày 17/6/1997 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc cho phép công ty TANIMEX sử dụng đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh khu dân cư - phụ trợ KCN và cơ sở hạ tầng KCN Tân Bình
Trang 382.1.2 Vị trí địa lý, điều kiện địa hình, cơ sở hạ tầng KCN Tân Bình
− Phần nằm trong giới hạn Lê Trọng Tấn và kênh 19.5 có diện tích 60 ha
v Vị trí khu đất như sau:
− Cách trung tâm thành phố 10 km
− Nằm cạnh sân bay Tân Sơn Nhất
− Cách cảng Sài Gòn 11 km theo đường vận chuyển container
− Cách xa lộ vành đai quốc lộ 1A 6 km
− Cách quốc lộ 22 khoảng 400m
Ngoài ra, dự án khu dân cư phụ trợ nhà ở KCN Tân Bình có diện tích 99,56
ha chia thành 7 khu có chức năng phụ trợ và nhà ở phục vụ cho nhu cầu bố trí định cư khi di dời để xây dựng KCN, có ranh giới:
− Phía bắc giáp kênh Tham Lương
− Phía nam giáp đường Lê Trọng Tấn
− Phía đông giáp công ty Dệt Thắng Lợi
− Phía tây giáp kênh Tham Lương
• Điều kiện điạ hình
Trang 39Đa phần khu đất có điạ hình ít thay đổi, thay đổi nhiều ở phần tiếp cận với nhà máy dầu ăn, độ dốc hướng về kênh Tham Lương, so với độ cao cuả thành phố thì đây là vùng đất thấp – độ cao bình quân là 3 m, phần đất thấp là 2m Riêng phần tiếp giáp với kênh Tham Lương thì đất rất thấp, ngập úng cao độ là 0.5
v Thuỷ văn
Đây là vùng chịu tải trọng chủ yếu cuả nước bề mặt Khi nước mưa tích tụ trên diện rộng phiá đường Cách Mạng Tháng Tám và Bà Quẹo sẽ dồn về phiá kênh Tham Lương, về muà khô lượng nước ít, thường bị ô nhiễm bởi các cơ sở sản xuất, nước thải sinh hoạt trong KCN và nước sinh hoạt Lòng kênh càng ngày càng lên cao do quá trình lắng đọng và sạt lở bờ kênh
v Khí hậu
Đây là khu vục chịu ảnh hưởng cuả khí hậu nhiệt đới gió muà miền đông nam
bộ Vùng đất có khí hậu ôn hoà, biến động nhiệt độ giưã các thời điểm trong ngày và trong năm không lớn Độ ẩm không quá cao như ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, khu vực không bị ảnh hưởng cuả lũ lụt Với khí hậu như vậy là điều khiện lý tưởng cho việc phát triển công nghiệp và dịch vụ
v Nhiệt độ
Nhiệt độ khu vực thay đổi theo muà trong năm, về muà mưa có xu hướng thấp hơn , chênh lệch nhiệt độ tại khu vực không lớn (khoảng 3 độ) Tuy nhiên dao động nhiệt giữa ban ngày và ban đêm khá lớn: muà khô chênh lệch từ 10-13 oC, muà mưa chênh lệch
từ 7-9oC tại Biên Hòa Số liệu đo tại trạm TpHCM trong những năm gần đây cho thấy không có sự khác biệt nhiều về nhiệt độ
− Nhiệt độ trung bình năm 27oC
− Nhiệt độ cực đại đo được 38,5 oC
− Nhiệt độ cực tiểu đo được 21oC
Trang 40• Cơ sở hạ tầng
v Giao thông
Trục đường Lê Trọng Tấn ( lộ giới 30m) và trục đường Tây Thạnh ( lộ giới 32m) là trục đường xương sống của KCN và khu dân cư phụ trợ Từ mạng lưới đường này mở ra các đường khu vực liên hệ thuận tiện trong các khu chức năng, khu công nghiệp và khu vực xung quanh
Chỉ tiêu mật độ khu vực 4,6 km/km2 và diện tích chiếm khoảng 15%
v Cấp nước
Nhu cầu cấp nước sinh hoạt và sản xuất: 5304 km3/ngày
Dùng nguồn nước nhà máy nước ngầm Hóc Môn (giai đoạn đầu 50000m3/ngày, giai đoạn hoàn chỉnh là 100000 m3/ngày),nhà máy khai thác sông Sài Gòn (giai đoạn sau) công suất 300000 m3/ngày.Ngoài ra, KCN Tân Bình đã đầu tư xây dựng 3 trạm cấp nước sử dụng nước ngầm tại chỗ với tổng công suất khoảng 48 km3/ngày
v Cấp điện
Nhu cầu phụ tải khu vực qui hoạch 40,64 MVA
Nguồn điện: trạm Tân Bình có công suất 2 x 63 MVA và có dự trù mặt bằng
để phát triển trạm khi cần thiết
Mạng điện: xây dựng lưới điện trung thế 22 KV để cấp điện cho các phụ tải phát triển
Xây dựng trạm phân phối 22/0,4 KV hạ thế