1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK

76 789 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Hệ Thống Thông Tin Địa Lý Và Mô Hình Toàn Đánh Giá Chất Lượng Không Khí Tại Nhà Máy Xi Măng LUK
Trường học Đại học Huế
Thể loại Luận văn
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn về Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK

Trang 2

MỞ ĐẦU

Tình trạng ô nhiễm không khí do hoạt động của con người mà chủ yếu là do sản xuất công nghiệp gây ra luôn là vấn đề được quan tâm và đã trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học Theo WHO, sản xuất công nghiệp của thế giới

đã thải vào không khí 25% khí NO2, 40-50% khí SO2 đồng thời gây ô nhiễm cho người lao động cũng như dân cư tiếp giáp xung quanh

Đối với TT Huế, kết quả phân tích số liệu về chất lượng môi trường không khí trong 3 năm 2005-2007 tại các điểm ở khu công nghiệp Chân Mây, Phú Bài và

Tứ Hạ cũng như các số liệu khảo sát của Viện Tài nguyên, môi trường và Công nghệ sinh học – Đại học Huế rải rác từ năm 2002 đến nay cho thấy: Môi trường không khí ở thành phố Huế, các khu công nghiệp và vùng phụ cận trong thời kỳ 2002-2007 đã bắt đầu ô nhiểm, đặc biệt là bị ô nhiểm nặng bởi bụi lắng và bụi lơ lửng, thậm chí còn cao hơn Đà Nẵng Trung bình hàng năm có trên 75 tấn bụi lắng rơi trên 1 km2 tại thành phố Huế, trong khi đó bụi lơ lửng cao gấp 2-3 lần tiêu chuẩn cho phép Tác động của ô nhiểm không khí thể hiện rõ ràng nhất tại khu vực xung quanh nguồn gây ô nhiểm như ở nhà máy xi măng thuộc công ty hữu hạn xi măng Luks Việt Nam (gọi tắt là nhà máy xi măng Luks), bụi ảnh hưởng đến sức khỏe, nhà cửa, cây ăn quả, hoa màu Các số liệu quan trắc cho thấy tại khu vực dân cư nồng

độ bụi lơ lửng đã vượt mức cho phép từ 3-6 lần, tình trạng ô nhiểm bởi khí độc như

CO, NO2, SO2 đều đang ở mức xấp xỉ ngưỡng này [5], [6], [7] Có thể xem nhà máy

xi măng Luks ở khu công nghiệp Tứ Hạ là một điểm nóng về vấn đề ô nhiễm môi trường không khí tại TT Huế, bởi thực tế đã có nhiều ý kiến, bài báo đăng tải, đơn tranh chấp khiếu kiện của người dân về tình hình ô nhiễm không khí nghiêm trọng

do hoạt động của nhà máy này [31], [32] Do vậy, việc đưa ra một công cụ đánh giá chính xác nhằm tạo cơ sở cho công tác quản lý cũng như cải thiện chất lượng môi trường không khí tại những điểm nóng ô nhiễm là một việc làm cấp bách và có ý nghĩa quan trọng trong thời điểm hiện nay

Trang 3

Những năm gần đây, các nhà quản lý môi trường, các nhà nghiên cứu môi trường đã bắt đầu sử dụng mô hình phát tán ứng dụng với công nghệ GIS để dự báo

và đánh giá nồng độ chất ô nhiễm phân bố trong không khí do một hay nhiều nguồn điểm gây ra cho khu vực xung quanh Các chương trình, phần mềm, mô hình toán học là những công cụ không thể thiếu trong công tác quản lý chất lượng môi trường không khí, chúng phục vụ rất hiệu quả cho các hoạt động quan trắc, kiểm soát chất thải, phòng ngừa ô nhiễm, cảnh báo sự cố []

Một thực tế cho thấy, hầu hết các chương trình, phần mềm tính toán đang được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi, phục vụ tương đối tốt cho công tác quản lý chất lượng môi trường không khí hiện nay đều được xây dựng và phát triển tại các nước có vĩ độ địa lý cao như Mỹ, Canada hay một số nước Bắc Âu Chính vì vậy một số hệ số thực nghiệm, những hệ số có nguồn gốc từ quá trình quan trắc đo đạc thực tế lại mang đặc trưng của không khí tại các khu vực vĩ độ cao, liên quan trực tiếp đến các yếu tố gió và nhiệt độ, xét về bản chất vật lý khí quyển khác nhiều so với lớp không khí tại các vùng nhiệt đới, nhất là sự biến thiên nhiệt độ theo độ cao

và độ ẩm không khí Do đó, việc trang bị và sử dụng các phần mềm, mô hình trong công tác nghiên cứu, quản lý môi trường trong các vùng nhiệt đới chúng ta cần cân nhắc khả năng áp dụng thực tế với các yếu tố thích hợp về địa lý

Ở Việt Nam, đặc biệt là các thành phố lớn ở hai đầu đất nước, đã có rất nhiều

mô hình đang được nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng phục vụ các mục đích tính toán, dự báo những yếu tố khí tượng, thời tiết cũng như các thành phần môi trường không khí [] Thế nhưng, đối với TT Huế, cho đến thời điểm này, việc nghiên cứu ứng dụng phương pháp mô hình hóa để giải quyết các bài toán về môi trường không khí vẫn còn đang là vấn đề khá mới mẻ, các mô hình thích ứng với điều kiện khí tượng cho TT Huế vẫn chưa được xây dựng một cách khoa học, phù hợp với điều kiện khí hậu của khu vực Vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu và kiểm định để chọn lựa ra mô hình thích hợp nhất nhằm áp dụng một cách có căn cứ khoa học dựa trên

số liệu khí tượng địa phương là cần thiết và có ích cho công tác quản lý môi trường tại thành phố Huế nói chung và toàn tỉnh TT Huế nói riêng

Trang 4

Xuất phát từ tính cấp thiết và ý nghĩa khoa học đó, chúng tôi đã chọn đề tài

“ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) VÀ MÔ HÌNH TOÁN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG THUỘC

CÔNG TY HỮU HẠN XI MĂNG LUKS (VIỆT NAM)” với mục đích nhằm:

- Ứng dụng một số mô hình phát tán ô nhiễm không khí (cụ thể là mô hình Berliand và mô hình ISC3) để đánh giá, dự báo chất lượng không khí tại khu vực nhà máy xi măng Luks; trên cơ sở đó sẽ lựa chọn mô hình phù hợp cho đối tượng nghiên cứu

- Kết hợp cơ sở dữ liệu môi trường, GIS và mô hình toán để tạo ra sản phẩm nhằm phục vụ cho công tác quản lý chất lượng môi trường không khí tại khu vực

xung quanh nhà máy Luks

Việc ứng dụng GIS và mô hình toán đánh giá ô nhiễm không khí đối với nhà máy

xi măng Luks nói riêng và TT Huế nói chung là rất quan trọng và hết sức cần thiết bởi

nó thể hiện tính cấp thiết trong việc đáp ứng được yêu cầu đánh giá, dự báo ô nhiễm, quy mô và cường độ cực đại của chất ô nhiễm tại mặt đất; Bên cạnh đó đề tài còn góp phần hỗ trợ các nhà quản lý môi trường đưa ra các quyết định cuối cùng trong việc lập quy hoạch, cảnh báo ô nhiễm, lựa chọn các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm thích hợp

Đề tài được thể hiện bởi sự kết hợp giữa hai công cụ quản lý là hệ thống thông tin địa lý và mô hình hóa - sự kết hợp giữa công cụ quản lý thông tin đối tượng gắn với vị trí địa lý và công cụ mang tính dự đoán Điều này rất thích hợp trong công tác quản lý môi trường không khí cho các cơ sở sản xuất nói riêng và quản lý môi trường khu công nghiệp nói chung trên địa bàn tỉnh TT Huế Hơn nữa, một điểm mới mang tính thiết thực của đề tài là kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng vào thực tiễn rất cao, vì đề tài có bao gồm cả nội dung tiến hành hiệu chỉnh mô hình thích hợp cho điều kiện tự nhiên ở TT Huế và sản phẩm mô hình cũng sẽ được kiểm chứng trong thực tế

Đề tài thực hiện sẽ mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn thông qua việc:

Trang 5

- Góp phần cung cấp các luận cứ có cơ sở khoa học cho các nhà quản lý ở địa phương về tình trạng môi trường không khí chịu sự tác động bởi các nguồn thải từ nhà máy xi măng Luks

- Góp phần giúp cho nhà máy xi măng Luks nhận biết được thực trạng ảnh hưởng của nhà máy lên môi trường không khí xung quanh để có những biện pháp khắc phục ô nhiễm kịp thời

- Ngoài ra việc thực hiện luận văn này còn có ý nghĩa góp phần phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy theo hướng Tin học môi trường và mô hình hoá môi trường tại các cơ sở đào tạo về ngành môi trường cho các trường đại học, Viện nghiên cứu nói chung

- Làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu liên quan đến dự báo, đánh giá ô nhiễm không khí ở TT Huế

Để thực hiện Luận văn này, các nội dung nghiên cứu sau được đặt ra:

- Điều tra, thu thập, phân tích và đánh giá các dữ liệu liên quan đến khu vực xung quanh nhà máy xi măng Luks nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Xây dựng các cơ sở khoa học cho vùng nghiên cứu: xác định vùng, phạm vi nghiên cứu chính xác trên bản đồ số

- Ứng dụng mô hình ISC3 kết hợp với mô hình Berliand đánh giá ô nhiễm hiện tại cũng như dự báo trong tương lai cho nhà máy xi măng Luks

- Ứng dụng phần mềm ENVIMAP để vẽ bản đồ ô nhiễm theo các kịch bản khác nhau (ENVIMAP: ENViromental Information Management and Air Pollution estimation - Phần mềm quản lý và đánh giá ô nhiễm không khí)

- Tiến hành kiểm chứng mô hình, lựa chọn mô hình tối ưu nhất cho điều kiện khí tượng ở TT Huế

- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất của nhà máy xi măng Luks

Trang 6

Chương 1

TỔNG QUAN

1.1 Mô hình phát tán ô nhiễm không khí cho nguồn điểm

Các mô hình nhiễm bẩn của không khí là biểu diễn toán học các quá trình phát tán tạp chất và các phản ứng hóa học diễn ra, kết hợp với tải lượng phát thải, đặc trưng của phát thải từ các nguồn công nghiệp và các dữ liệu khí tượng được sử dụng để dự báo nồng độ chất bẩn đang xét

Các nghiên cứu trong lĩnh vực này cho thấy để mô phỏng chính xác sự phát tán ô nhiễm không khí cần phải biết mô phỏng các tham số khí tượng (sự phân bố của gió và nhiệt độ trong lớp biên của khí quyển, sự mô tả các quá trình khuếch tán

và bức xạ mặt trời), bên cạnh đó phải lưu ý đến các yếu tố liên quan tới bản chất của các chất ô nhiễm: sự nóng lên của các chất được thải ra, sự chuyển hóa do kết quả của các phản ứng hóa học

Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) và Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP) đã có cách phân loại theo ba hướng chính sau đây:

- Mô hình thống kê kinh nghiệm dựa trên cơ sở lý thuyết toán học Gauss Các nhà toán học có công phát triển mô hình này là Taylor (1915), Sutton (1925 – 1953), Turner (1961 – 1964), Pasquill (1962 – 1971), Seifeld (1975) và gần đây được các nhà khoa học môi trường của các nước như Mỹ, Anh, Pháp, Hunggari, Ấn

độ, Nhật Bản, Trung Quốc, ứng dụng và hoàn thiện mô hình tính theo điều kiện của mỗi nước

- Mô hình thống kê thủy động, hoặc lý thuyết nửa thứ nguyên (còn gọi là mô hình K) Mô hình này được Berliand (Nga) hoàn thiện và áp dụng ở Liên Xô

- Mô hình số trị, tức là giải phương trình vi phân bằng phương pháp số Trên trang Web : www.epa.gov của Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ đã đưa

ra phân loại các phát thải chất khí:

− Phát thải bề mặt (area source): các nguồn thải thấp, đám cháy

− Nguồn thải đường (line source): đường giao thông

Trang 7

− Các nguồn điểm (point source):ống khói

Nghiên cứu phát triển mô hình cho nguồn điểm đã được quan tâm đặc biệt

về lý luận lẫn thực tiễn trong rất nhiều các công trình trong và ngoài nước /xem nguồn [20], [26]-[30] và các tài liệu được trích dẫn trong đó/ Ở Việt Nam hai loại

mô hình phát tán ô nhiễm không khí cho nguồn điểm được sử dụng rộng rãi nhất là

mô hình Gauss và mô hình Berliand Đã có nhiều phần mềm tin học hóa các mô hình này như phần mềm CAP, ENVIMAP, ECOMAP /nguồn [20] – [22]/ Trong mục này trình bày tổng quan về các mô hình nguồn điểm được sử dụng trong Luận văn này

Cụm từ ISC viết tắt từ tiếng Anh: Industrial Source Complex có nghĩa là nguồn thải công nghiệp tổng hợp, ISCST viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Industrial Source Complex Short Term: tính cho thời gian ngắn hạn, ISCLT viết tắt của cụm

từ tiếng Anh: Industrial Source Complex Long Term: tính cho thời gian dài hạn Chương trình nghiên cứu ISC được bắt đầu từ tháng 4/1981 và kết thúc vào tháng 3/1992 Bản ISC3 là bản được công bố trong tài liệu [28]

Công thức tính toán nồng độ từ nguồn điểm, phát thải liên tục đạt trạng thái dừng có dạng :

z y s

y 5 , 0 exp u

2

QKV z)

y, (x, C

σ σ

σ π

Trang 8

σy, σz - độ lệch chuẩn của phát tán theo phương ngang và đứng, m;

us – vận tốc gió tại độ cao hữu dụng, m/s;

Các bước tính toán tham số trong mô hình ISC3 được thực hiện như sau:

Tính toán độ cao hiệu chỉnh của ống khói theo công thức Briggs

Tính toán lực nổi và thông lượng động lượng

Tham số thông lượng nổi Fb (m4/s3) được xác định theo công thức:

T d v

= F

s

2 s s b

Trong đó ΔT = Ts - Ta, Ts nhiệt độ khói thoát ra (K), còn Ta là nhiệt độ không khí xung quanh (K)

Tham số thông lượng động lượng Fm (m4/s2) được tính theo công thức:

T 4

T d v

= F

s

a 2 s 2 s m

Với Fb < 55,

d

v T 0.0297

= ) T

s

3 / 1 s s c

Và với Fb ≥ 55,

d

v T 0.00575

= ) T (

3 / 1 s

3 / 2 s s c

Phụ thuộc vào mối quan hệ giữa ΔT và (ΔT)c người ta tính độ cao hữu dụng

Đại lượng x f được tính như sau:

Với Fb < 55:

Trang 9

F 49

=

x f 5b/8

Với Fb ≥ 55:

F 119

= h

s

4 / 3 b s

Với Fb ≥ 55:

u

F 38.71 + h

= h

s

5 / 3 s

Nếu ΔT nhỏ hơn (ΔT)c , khi đó độ cao hữu dụng được tính như sau:

u

v d 3 + h

= h

s

s s s

Tính vệt nâng cột khói trong điều kiện ổn định có lưu ý tới lực nổi

Đối với các trường hợp khí quyển ổn định, tham số ổn định s, được tính từ phương trình sau đây:

T

z / g

= s

a

∂ θ

Người ta đã tính xấp xỉ ∂θ/∂z đối với độ ổn định khí quyển E bằng 0.020

°K/m, và đối với độ ổn định khí quyển loại F, ∂θ/∂z được lấy bằng 0.035 °K/m Đối với các trường hợp khi nhiệt độ khói lớn hơn hay bằng nhiệt độ không khí xung quanh, giống như trường hợp không ổn định và trung hòa ta xác định đại lượng (ΔT)c như sau:

s v T 0.019582

= T)

Khi ΔT vượt quá (ΔT)c độ cao hữu dụng he được xác định như sau:

Trang 10

F 2.6 + h

= h

s b 3 / 1 s

F 1.5 + h

= h

s m 3 / 1 s

e

Các tham số khuếch tán được tính toán như sau :

Phương trình được sử dụng để tính σy , σz (m) có dạng:

tan(TH) (x)

465.11628

=

y σ

Ở đó:

ln(x)]

d - [c 3 0.01745329

=

TH Trong các phương trình trên khoảng cách theo chiều gió x được tính bằng

km, các hệ số c và d được đưa ra trong Bảng 1-1 Phương trình để tính σz có dạng:

ax

= b z σ

Trong đó khoảng cách dọc theo hướng gió x được tính bằng km và σz được tính bằng m Các hệ số a và b được cho trong [28]

Bảng 1-1 Bảng được sử dụng để tính toán tham số PASQUILL-GIFFORD σy

σy = 465.11628 (x)tan(TH)

TH = 0.017453293 [c - d ln(x)]

Độ ổn định khí quyển theo

2

5,0exp5

,0exp

z e

z

h z V

σ σ

1

2

2 4 2

2 3 2

2 2 2

2 1

5,0exp5

,0exp5

,0exp5

,0exp

H H

H H

σ σ

σ σ

Trang 11

Ở đó: he – độ cao hữu dụng của phát thải (độ cao đường trung bình của vệt khói so với mặt đất), m Các bước tính độ cao pha trộn được thực hiện như sau:

Để tính toán nồng độ khí và bụi nhẹ tại mặt đất cho một nguồn thải điểm Berliand đã đưa ra công thức sau đây:

1 2

Reference source not found., 18, 24, Error! Reference source not found./

Phương pháp tính toán k1 và k0 được trình bày trong công trình 24

Trang 12

Các đại lượng nồng độ cực đại Cm và khoảng cách đạt được xm được tính như sau:

1

u H 2

x =

3 k 1+ nTrong các công thức này H = h + ∆H; trong đó công thức tính vệt nâng ống khói Berliand được thực hiện theo công thức

Trong trường hợp chất thải là tạp chất nặng có cỡ hạt đồng nhất, công thức Berliand tính nồng độ từ một nguồn điểm có độ cao H được xác định bằng công thức:

1 1

x k

y x k n

H

u n

0 2

1 2

1 1

41

= +

Giá trị cực đại của Cm và khoảng cách từ đó tới nguồn xm được tìm cũng giống như đối với tạp chất nhẹ:

0 1 1

1

+ +

1

u H

x = (1+ n) (1.5 + ν)kTrong đó w = 1, 3.10 ρ r - là tốc độ rơi của các hạt có dạng hình cầu, trong -2 p p2

đó ρ - mật độ các hạt bụi, rp – bán kính của chúng Trong công thức trên w được xác định bằng cm/s, còn ρπ và rp được cho bằng g/cm3và µm tương ứng

Trang 13

Trong trường hợp lặng gió, Berliand đã đưa ra công thức sau đây cho chất khí và bụi nhẹ / 24/:

2

2 1+n 1

2 1

MK 1+ n

C = 2πβ H , Trong các công thức trên

là hướng gió m/s được quy đổi ra độ Các bước xác định k0được thực hiện như sau:

1 Xác định các thành phần của véc tơ vận tốc gió

cos 180

Trong đó N là độ dài của chuỗi (bằng 4 lần số ngày của tháng)

3 Tính hàm tự tương quan của u và v

Trang 14

5 Khi đã xấp xỉ đươc 2 hàm trên thì có thể tính được hệ số K0 như sau

Trong đó giá trị n được tính theo bảng 1.2

Bảng 1.2 Các giá trị n được tính theo tháng

Giá trị ∆T được lấy bằng 0.00945

Không được sử dụng nhiều ở Việt Nam như 2 mô hình ISC3 và Berliand

khoa học nhưng mô hình Berliand kỹ thuật cũng là mô hình được chú ý trong nhiều bài toán kỹ thuật (nguồn [17]) Các bước chính của mô hình Berliand kỹ thuật

Xác định các hệ số m và n lưu ý tới vệt nâng cột ống khói

Trang 15

Các hệ số m, n trong mô hình Berliand kỹ thuật được xác định như sau:

T

H

D w

1

f , f , ,

m

+ +

3

47 1

f

,

m= với f>100 Khi fe < f < 100 hệ số m được tính với f=fe

Hệ số n được xác định như sau:

(mg/m3), ở đó

L

D K

8

= , với n được xác định theo công thức trên với VM= '

3

H

.m.F.M.A

T L H

n m F M A

Tính khoảng cách x M từ ống khói tới nơi đạt được nồng độ cực đại C M

Đối với cácnguồn nóng khoảng cách xM (m) từ nguồn tới điểm trong đó nồng độ mặt đất đạt cực đại:

d H

d = M + với 0,5<VM≤2

Trang 16

(1 0 28 3 )

d = M + với VM>2 Đối với nguồn lạnh khi ∆ T ≈0, f ≥100khi đó d được tính như sau:

u = với 0,5< '

M

V <2 '

34 1 67

1 67

u , u

u , u

u ,

M

u u

M

u u u

u

u u

r với >1

M

u u

Lưu ý: không nhập u < 0,5(m/s) và u > u* với u* là giá trị max quan sát được tại vùng nghiên cứu

1 1

43 , 8

5 +

1

Trang 17

68 0 32

u

u , p

Tính toán hệ số S 1

Với uM ta tính C(mg/m3) tại các điểm dọc vệt khói

C(x,0,0) = S1.CM S1 phụ thuộc vào

x x

x x

x

M

x x

1

13 , 0

13 , 1

2 1

S với 1 < ≤ 8

M

x x

120 2

, 35 58

, 3

2 1

M

x

x x

x x x

M

x x

8 , 17 47

, 2 1

, 0

1

2 1

x

M

x x

Với các nguồn thấp và nguồn mặt đất (H≤ 10m) Với < 1

Trang 18

Lưu ý rằng Cy là điểm vuông góc trục x và cách trục ox một khoảng cách y

ty = với u>5 (m/s)

1 (1 5. y 12, 8. y 17. y 45,1. y )

1.2 Tích hợp mô hình phát tán ô nhiễm không khí với GIS

Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của GIS đã mở đường cho nhiều ứng dụng GIS trong nhiều lĩnh vực Về mặt thực tiễn, việc tích hợp dữ liệu môi trường, mô hình toán và GIS thành một hệ thống duy nhất mà trong nhiều công trình của mình các nhà khoa học Nga gọi là công nghệ GIMS (Geographic Information Monitoring System) để phân biệt với thuật ngữ đã trở nên rất quen thuộc là GIS Một trong những chức năng quan trọng của GIMS là dự báo tình trạng môi trường dưới những tác động do hoạt động kinh tế của con người Tùy thuộc vào các mô hình và mục tiêu sử dụng, cấu trúc của GIMS sẽ khác nhau (ví dụ như bài toán đánh giá chất lượng môi trường không khí, đánh giá chất lượng nước mặt của con sông, đánh giá chất lượng nước vùng cửa sông, của nước ngầm dẫn tới các hệ GIMS khác nhau)

Về ý tưởng GIMS là sự kết hợp GIS, ngân hàng dữ liệu và tri thức (các hệ thống chuyên gia) và các hệ thống mô phỏng GIMS được xem là công cụ có triển vọng để giải quyết các bài toán môi trường trong phạm vi vùng hay lớn hơn, cũng như giúp nâng cao chất lượng môi trường Một số kết quả theo hướng này được trình bày

trong các công trình Error! Reference source not found.Error! Reference source not found.Error! Reference source not found

Trang 19

Trong các công trình [20]-[22] đề xuất công cụ tin học được các tác giả đặt tên là ENVIMAP (ENVironmental Information Management and Air Pollution estimation) tích hợp GIS, CSDL môi trường và mô hình toán phát tán ô nhiễm không khí trợ giúp công tác đánh giá giám sát ô nhiễm không khí Bước đầu, ENVIMAP đã được một số cơ quan bảo vệ môi trường thuộc các tỉnh thành phía Nam ứng dụng vào thực tế

Hình 1-1 Mô hình tích hợp mô hình, GIS trong công nghệ ENVIM

Trên thế giới đã đưa ra nhiều cách tiếp cận tích hợp mô hình, CSDL với GIS thành một công cụ thống nhất Từ năm 1995, nhóm nghiên cứu ENVIM (nguồn web site: www.envim.com.vn ) thuộc Phòng Tin học Môi trường, Viện Môi trường

và Tài nguyên đã đưa ra công nghệ tích hợp GIS, mô hình toán và CSDL môi trường của nhóm Các kết quả nghiên cứu này được thể hiện trong [20] Trên Hình 1-1 thể hiện mô hình tích hợp GIS với mô hình môi trường Dữ liệu GIS (được làm

Trang 20

bằng các phần mềm GIS chuẩn như Mapinfo, Arcview được sử dụng làm nguồn dữ liệu) được chuyển đổi qua format của ENVIM Khối mô hình được lưu trữ riêng Người dùng thông qua giao diện có thể thay đổi các thông số của mô hình Mô hình chạy và gửi kết quả lại, công nghệ ENVIM chuyển kết quả này lên bản đồ

Trên Hình 1-2 thể hiện mô hình lý luận tổng quan của công nghệ ENVIM Dãy phía bên trái gồm có ba khối chính: khối GIS, khối CSDL Môi trường (gọi tắt

là khối Môi trường) và khối Mô hình

- Khối GIS có chức năng vẽ các lớp bản đồ đồng thời hỗ trợ các thao tác để

làm việc trên bản đồ (phóng to, thu nhỏ, xem toàn màn hình, đo khoảng cách,…)

- Khối Môi trường quản lý toàn bộ các dữ liệu của tất cả đối tượng môi

trường mà hệ thống cần quản lý, từ các đối tượng hành chính (như nhân viên, cơ quan, thông tin hành chính của tỉnh,…) cho đến các đối tượng có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường (như nhà máy, cơ sở sản xuất, bãi rác, ống khói, các trạm quan trắc,…)

- Khối Mô hình chịu trách nhiệm tính toán sự phân bố, lan truyền ô nhiễm

theo các mô hình và kịch bản Khối Mô hình còn có chức năng dự báo ô nhiễm

Ba khối này có mối liên hệ lẫn nhau Khối GIS không chỉ vẽ các lớp bản đồ địa lý mà còn vẽ các lớp đối tượng môi trường từ dữ liệu của khối Môi trường Nhờ

đó chúng ta có thể mô phỏng các đối tượng môi trường một cách trực quan và sát với thực tế nhất (các đối tượng nằm trên lớp bản đồ ở tọa độ giống như tọa độ thực

tế mà ta định vị bằng GPS) Khối Môi trường sẽ cung cấp dữ liệu để khối Mô hình

tạo ra các kịch bản và có dữ liệu để tính toán theo mô hình Sau khi tính toán xong,

để hiển thị kết quả, khối Mô hình cần liên kết với khối GIS để thể hiện kết quả một

cách trực quan lên bản đồ, giúp người dùng có thể nhanh chóng và dễ dàng đánh giá được mức độ ô nhiễm và phạm vi ô nhiễm Ngoài ra, từ các số liệu được lưu trữ

theo thời gian của khối Môi trường, khối Mô hình sẽ dự báo ô nhiễm trong một

khoảng thời gian nhất định

Trang 21

Hình 1-2 Mô hình lý luận của ENVIM Dãy ngoài cùng bên phải trên Hình 1-2 là phát triển các ứng dụng dựa trên nền tảng Web

1.3 Phần mềm ENIVIMAP cho nguồn điểm

Trong các công trình [20] đã đề xuất một mô hình thông tin môi trường được đặt tên là ENVIM (ENVironmental Information Management software) ENVIM tích hợp cơ sở dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường của địa phương với các lớp GIS truyền thống như các lớp về sông ngòi, hành chính, Các module chính của ENVIM gồm: module quản lý dữ liệu, module phân tích, truy vấn, làm báo cáo, module mô hình, module WEB ENVIM cho phép thực hiện nhanh chóng các loại

Trang 22

báo cáo môi trường có so sánh với các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam Bên cạnh đó chương trình cho phép tính toán mô phỏng ảnh hưởng các hoạt động kinh

tế - xã hội lên chất lượng môi trường trong một phạm vi vùng Các phần mềm ENVIM được phát triển trong các lĩnh vực khác nhau: nước, không khí, chất thải rắn Những cập nhật mới nhất về các phần mềm này được thể hiện trên trang Web: www.envim.com.vn

Berliand kỹ thuật cho

nguồn đường 2007-2008

ISC3 cho nguồn điểm

Hình 1-3 Các phần mềm tự động hóa tính toán ô nhiễm không khí CAP,

ENVIMAP

Trang 23

Phần mềm ENVIMAP phiên bản 1.0 (ENVironmental Information Management and Air Pollution estimation) ra đời năm 2003 dựa trên cơ sở nâng cấp và chỉnh sửa phần mềm CAP 2.5 Tới tháng 11/2005 phần mềm ENVIMAP 1.0 được nâng cấp thành phiên bản mới 2.0 Tháng 9/2006 phiên bản 3.0 của ENVIMAP ra đời Từ tháng 1/2008 trở đi ENVIMAP được lấy theo năm và được thường xuyên nâng cấp Tháng 6/2008 phiên bản ENVIMAP cho nguồn vùng ra đời Các bước phát triển của CAP và ENVIMAP được thể hiện trên Hình 1-3 Trong mỗi ô con là tên module, năm bắt đầu nghiên cứu, phiên bản cuối cùng được cập nhật

Theo công trình [20], phần mềm ENVIMAP hướng tới những mục tiêu sau đây :

- Quản lý các nguồn thải (có thể ống khói, nguồn đường, nguồn vùng)

- Cho phép tính toán ảnh hưởng của các nguồn thải lên bức tranh ô nhiễm chung

- Cho phép tính toán ảnh hưởng của các nguồn thải lên những vị trí cố định

do người dùng xác định

- Thực hiện các báo cáo về các nguồn thải cũng như các kết quả tính toán

- Nhận và lưu trữ các dữ liệu liên quan tới khí tượng;

- Tích hợp các văn bản pháp lý liên quan tới quản lý chất lượng không khí;

Trang 24

Hình 1-4 Cấu trúc phần mềm ENVIMAP

Sơ đồ cấu trúc của ENVIMAP 2008 được trình bày trên Hình 1-4 ENVIMAP 2008 gồm 5 khối chính liên kết với nhau:

- Khối CSDL môi trường (liên quan tới môi trường không khí)

- Khối mô hình nguồn điểm

- Khối GIS – quản lý các đối tượng một cách trực diện trên bản đồ

- Khối thực hiện các Báo cáo thống kê

- Khối hỗ trợ các văn bản pháp qui

Trang 25

Hình 1-5 Sơ đồ cấu trúc CSDL môi trường trong ENVIMAP

Hình 1-6 Chức năng tạo ra các đối tượng quản lý trong ENVIMAP

Một trong những chức năng quan trọng nhất của ENVIMAP là khả năng tạo

ra các nguồn thải điểm và sau đó cho phép tương tác trực tiếp trên bản đồ số Đây là một đối tượng rất quan trọng cần quản lý trong ENVIMAP

Trang 27

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong chương này, Luận văn trình bày tổng quan về đối tượng nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên, hiện trạng môi trường cùng các hoạt động kinh tế - xã hội và hiện trạng công tác giám sát môi trường không khí tại khu vực nghiên cứu

Từ đó đưa ra phương pháp nghiên cứu của Luận văn

2.1 Tổng quan về nhà máy xi măng Luks

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về nhà máy xi măng Luks

Nhà máy xi măng thuộc công ty hữu hạn Luks (Việt Nam), gọi tắt là nhà máy xi măng Luks, có vị trí nằm ở thị trấn xã Hương Vân, huyện Hương Trà, tỉnh

TT Huế, có tọa độ địa lý: 16030'30'' độ vĩ Bắc và 107027'40'' độ kinh Đông Cách thành phố Huế 14km về phía Tây - Bắc, cách đường sắt Bắc - Nam 150m, cách thị trấn Tứ Hạ 2km về phía Tây Mặt bằng xây dựng các hạng mục nhà máy có diện

tích khoảng 21 ha dọc theo hướng Bắc - Nam (Xem Hình 1.1)

Nhà máy xi măng Luks là đơn vị liên doanh giữa tập đoàn Luks (Hồng Kông)

và tỉnh TT Huế, bắt đầu hoạt động từ năm 1996; Là một trong những công ty có 100% vốn đầu tư của nước ngoài đầu tiên của Việt Nam, đã tham gia sản xuất xi măng từ trên

10 năm Sự có mặt của Công ty trên địa bàn tỉnh TT Huế đã mang lại nhiều lợi ích trong phát triển kinh tế của tỉnh, góp phần khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, thu hút một lượng lao động khá lớn trên địa bàn toàn tỉnh (gần 1.000 công nhân) Hiện nay công ty có 4 dây chuyền sản xuất xi măng (1 dây chuyền sản xuất mới

sẽ đi vào hoạt động trong quý III/2008) với tổng sản lượng xi măng lên đến gần 2.600.000 tấn/năm và dự kiến sau khi dây chuyền 4 đi vào hoạt động sẽ nộp ngân sách nhà nước gần 120 tỷ đồng/năm so với 40 tỷ đồng/năm hiện nay

Nhu cầu xi măng của thị trường (thị trường xi măng của nhà máy Luks tập trung phân phối cho các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ) đang tăng mạnh, nên trong tương lai còn có một số dự án mở rộng sản xuất của nhà máy cũng được xác định trong “Quy hoạch điều chỉnh phát triển công nghiệp xi măng Việt

Trang 28

Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” Quy hoạch đã được Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 164/2002/QĐ-TTg ngày 18/11/2002 Sau đây là các bước phát triển của nhà máy và chiến lược phát triển trong tương lai:

- Từ năm 1992 đến 2004 là công ty liên doanh giữa tập đòan Luks Hồng Kông và công ty sản xuất vật liệu xây dựng TT Huế Giai đoạn này có công suất 50

- 80 triệu tấn/ năm

- Từ 2005 được sự đồng ý của Nhà nước Việt Nam chuyển đổi sang 100% vốn đầu tư nước ngoài của tập đoàn Luks Hồng Kông Giai đoạn này (từ 2005 đến 2007) đầu tư thêm dây chuyền số 3 đưa công suất lên 1,4 triệu tấn/ năm

- Từ năm 2008, đầu tư dây chuyền 4, đưa công suất lên 1,9 triệu tấn/ năm

- Dự kiến, cuối năm 2008 sẽ khởi động đầu tư xây dựng dây chuyền số 5 (đã

được nhà nước phê duyệt) đưa công suất lên 3,6 triệu tấn/năm

2.1.2 Sơ đồ dây chuyền sản xuất và các công đoạn gây ô nhiễm môi trường của nhà máy xi măng Luks

Đối với công nghệ sản xuất xi măng thì nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là ô nhiễm không khí do đặc thù sử dụng nhiều nguyên liệu hóa thạch (than đá, than cám, dầu DO, thạch cao ), các chất này chứa một lượng tạp chất lớn khi đốt cháy

sẽ tạo ra những sản phẩm gây ô nhiễm môi trường không khí (CO2, SO2, NOx, CO, CxHy, bụi, ), và gây nguy hại cho sức khỏe của người lao động Trong bụi chứa một làm lượng silic cao có khả năng gây bệnh bụi phổi nếu không có các biện pháp bảo hộ lao động hiệu quả Cụ thể nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường không khí do nguồn thải bụi ở các công đoạn sản xuất của nhà máy được trình bày như sau:

- Công đoạn tiếp nhận, đập và chứa đá vôi: Nguồn bụi phát sinh từ phễu tiếp nhận đá vôi (cỡ đá <1000mm) của máy búa và sau khi ra khỏi máy (cỡ đá ≤ 25mm)

- Công đoạn tiếp nhận, gia công và chứa đất sét: Bụi phát sinh khi đổ đất sét cục dạng khô từ ôtô tự đổ vào phễu tiếp nhận của trạm tiếp nhận, rải liệu đất sét trong kho sét, các vị trí chuyển đổi giữa các băng tải vận chuyển đất sét đã sấy

Trang 29

Sơ đồ 2.1 Vị trí nhà máy xi măng Luks

Trang 30

- Công đoạn tiếp nhận đập phụ gia và chứa phụ gia, than cám: Bụi phát sinh khi đổ phụ gia, than từ ôtô tự đổ vào phễu tiếp nhận, đập phụ gia, các vị trí chuyển đổi giữa các băng tải vận chuyển phụ gia và than cám

- Công đoạn cân đong nguyên liệu: Bụi phát sinh trong quá trình đổ liệu vào silo chứa và rút liệu từ các silo chứa để định lượng cho nghiền liệu

- Công đoạn nghiền liệu: Bụi phát sinh trong quá trình tập hợp phối liệu đã được nghiền nhỏ và vận chuyển chúng đến silo đồng nhất

- Công đoạn đồng nhất phối liệu: Bụi phát sinh trong quá trình đổ phối liệu vào silo để thực hiện đồng nhất và rút phối liệu từ silo đồng nhất để nạp vào hệ thống lò nung

- Công đoạn nung và làm nguội clanhke: Bụi tồn tại trong khí thải của lò nung và khí thải của hệ thống làm nguội clanhke

- Công đoạn nghiền than: Bụi than phát sinh trong quá trình đổ than chưa nghiền vào các bunke chứa của nhà nghiền và trong quá trình tập hợp than mịn đã được nghiền nhỏ và vận chuyển chúng đến bunke chứa phục vụ cho đốt tại lò nung

- Công đoạn chứa clanhke: Bụi clanhke phát sinh trong quá trình đổ clanhke vào silo chứa và rút clanhke từ silo cung cấp nghiền ximăng

- Công đoạn nghiền ximăng: Bụi phát sinh khi cấp các nguyên liệu vào máy nghiền ximăng và trong quá trình vận chuyển ximăng đến silo chứa

- Công đoạn chứa, đóng bao và xuất ximăng: Bụi phát sinh khi rút ximăng bột từ silo ximăng, các điểm đỗ trung chuyển giữa các thiết bị vận chuyển ximăng bột, tại khu vực máy đóng bao ximăng và tại vị trí xuất ximăng bao cũng như xuất ximăng rời Đây là công đoạn ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của người lao động bởi vì nồng độ bụi hô hấp trong không khí rất cao Mặc dù thoả mãn được tiêu chuẩn môi trường Nhưng với thời gian tiếp xúc 8 giờ mỗi ngày và với mật độ bụi trong tầm làm việc của công nhân như vậy thì các bệnh về đường hô hấp như viêm phổi và các bệnh về mắt sẽ xảy ra với tần suất cao

Trang 31

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quá trình sản xuất xi măng của nhà máy Lusk

Như vậy, nguồn gây ô nhiễm không khí của nhà máy chủ yếu do bụi phát sinh trong quá trình tiếp nhận, đập, nghiền, vận chuyển nguyên nhiên liệu, nghiền và đóng bao ximăng và do khói, bụi, khí độc hại của hệ thống lò nung và làm nguội clanhke Các chất ô nhiễm đặc trưng từ hệ thống sản xuất đối với môi trường không khí là bụi (bụi đá vôi, sét, than, thạch cao, clanhke, ximăng ) và các loại khí thải độc hại (SOx, COx, NOx và hợp chất hữu cơ bay hơi) Cũng cần chú ý rằng, mặc dù hàm lượng bụi

và khí độc của từng công đoạn được xem là thoả mãn tiêu chuẩn cho phép nhưng nếu xét trên khía cạnh tổng quát tức là đánh giá tổng hợp ảnh hưởng của bụi và khí độc do quá trình sản xuất lên môi trường là rất lớn Do vậy nhà máy cần có các biện pháp kỹ thuật hiệu quả nhằm giảm thiểu tác động cộng hưởng của các chất thải đó

2.2 Khái quát điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

2.2.1.1 Địa chất

Về mặt địa chất thuỷ văn: Khu vực nhà máy có tầng phủ lớn và ổn định, không ảnh hưởng đến sự sụt lún của công trình, cường độ chịu nén 2 - 3 kg/cm2 Trầm tích phân bố khắp khu vực, phủ trên đá vôi gồm: cát, sạn, sét, cao lanh có chiều dày

Trang 32

trên 20m Theo bản đồ địa chất thủy văn TT Huế tỷ lệ 1:50 000 thì khu vực xây dựng nhà máy này nằm trong vùng nước nhạt, có trữ lượng nước ngầm khá

Về địa chất công trình: Vị trí nhà máy nằm trên vùng đồi thoải có độ cao tuyệt đối +9,5m + 11m, có cấu tạo gồm 3 lớp: lớp thổ nhưỡng nằm trên cùng bao phủ toàn bộ địa hình mặt bằng nhà máy có chiều dày 0,2 -20,5m, lớp sét nhẹ có tầng dày từ 1 ÷ 2m màu xám nâu có lẫn sỏi và ít kết von và lớp sét trung là sản phẩm phong hóa tại chỗ của đá gốc có tầng dày 5 - 20m

2.2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Khu vực nhà máy xi măng Luks thuộc vùng đồng bằng sông Bồ, xét theo thành phần trầm tích cấu tạo đồng bằng, tuy đều có nguồn gốc tích tụ, nhưng từ quốc lộ 1A đi

về hướng Tây Nam chủ yếu gặp đá gốc bị phong hóa thành đất, cát biển và phù sa hạt thô hiện đại do ngòi, suối tải từ đồi núi ra và tích tụ lại Từ quốc lộ 1A hướng về Đông Bắc phù sa sông biển Holocen màu mỡ hơn, chiếm đại bộ phận lãnh thổ này

Về phương diện địa mạo bề mặt đồng bằng phức tạp, nhìn chung độ cao mặt đất

có xu hướng giảm dần từ Tây Nam về Đông Bắc Tại xã Hương Văn mặt đất cao tới 10m, phá Tam Giang, ngã ba Sình độ cao tuyệt đối địa hình giảm xuống còn 2- 3m

8-2.2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

a Khí hậu

Khu vực nhà máy thuộc vùng khí hậu đồng bằng và gò đồi thấp, khí hậu của vùng này có một số đặc trưng sau: nhiệt độ trung bình năm 24 - 25,20C, tổng nhiệt độ năm 8.700 - 9.2000C, biên độ trung bình năm của nhiệt độ trên 90C, tổng giờ nắng trong năm trên 1.900 giờ, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối trên 410C, nhiệt độ thấp nhất có thể xuống dưới 100C, tổng lượng mưa trung bình năm thấp nhất tỉnh 2.600 - 2.800mm, tổng lượng mưa các tháng ít mưa (I -VIII) dưới 800mm, độ ẩm tương đối trung bình năm 83 - 87%, thời kỳ thiếu ẩm 6 tháng (III -VIII), lãnh thổ bị lũ lụt, gió bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc, gió mùa khô nóng Tây Nam đe dọa thường xuyên

TT Huế chịu sự tác động của gió mùa mùa đông lẫn gió mùa hè khu vực Đông Nam Á, do vậy hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa rõ rệt Mặt khác, dãy

Trang 33

Trường Sơn Bắc gần như vuụng gúc với hướng giú mựa Đụng Đụng Bắc và giú mựa hố Tõy Nam Dóy Bạch Mó - Hải Võn đõm ngang ra biển khụng những làm lệch hướng giú thịnh hành so với hướng ban đầu, mà cũn làm thay đổi tốc độ giú thổi qua đồng bằng, thung lũng, và vựng nỳi

- Về mựa đụng (từ thỏng X đến thỏng IV năm sau) hướng giú thịnh hành trờn đồng bằng duyờn hải cú hướng Tõy Bắc (NW) với tần suất 25 - 29%, sau đú là giú Đụng Bắc (NE) đạt tần suất 10 - 15% Trong khi đú do cú nỳi che chắn xung quanh

ở thung lũng Nam Đụng tần suất giú Tõy Bắc chiếm 14 - 20%, giú Đụng Bắc khoảng 10 - 20%, cũn tại A lưới chỉ gặp giú Đụng Bắc đạt tần suất 30 - 44%

- Trong mựa hố (V - IX) cỏc hướng giú thịnh hành ở đồng bằng duyờn hải khỏ phức tạp và xấp xỉ nhau, trong đú hướng Nam (S) đạt 10 - 16%, Tõy Nam (SW) khoảng 11 -14% và Đụng Bắc là 10 - 16% Trỏi lại thuộc lónh thổ vựng nỳi hướng giú thịnh hành tập trung hơn, ở Nam Đụng hướng Đụng Nam (SE) chiếm ưu thế với tần suất 21- 38%, kế đến là hướng Tõy Bắc (NW) đạt 10 - 16%, tại A Lưới thịnh hành nhất

cú giú Tõy Bắc với tần suất 34 - 36% vào cỏc thỏng giữa mựa hố (VI - VIII)

Bảng 2.1 Hướng thịnh hành, tốc độ trung bỡnh, tốc độ cực đại

(số liệu trung bỡnh trong nhiều năm)

Đơn vị: (m/s)

Thỏng

Địa điểm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Cả năm

Nguồn: [Đặc điểm khí tượng thuỷ văn TT Huế]

Bóo thường xảy ra vào thỏng VIII (18%) thỏng IX (38%), thỏng X (28%), tốc độ

giú mạnh nhất của bóo cú thể đạt 38m/s trong thời gian quan sỏt từ năm 1959 – 2000

b Thuỷ văn

Trang 34

Nổi bật trong mạng lưới thuỷ văn của khu vực là hệ thống sông Bồ, được bắt nguồn từ độ cao tuyệt đối khoảng 650m ở phía Đông Nam A Lưới - Sông Bồ chảy qua lãnh thổ Hương Trà, Phong Điền theo hướng Nam - Bắc đến Phú Ốc sông chuyển hướng Tây Nam - Đông Bắc, sau đó sông lại chuyển hướng Đông cho tới chỗ hội lưu với sông Hương ở ngã ba Sình Chiều dài dòng chính sông Bồ tính đến Cổ Bi

là 64 km, đến ngã ba Sình là 94 km Diện tích lưu vực tính đến Cổ Bi là 720 km2, đến ngã ba Sình là 938 km2 Ngoài ra trong khu vực nhà máy còn có một số hồ và khe nhỏ như Bàu Hùng, Hồ Thọ Sơn, hồ Khe Quang Nhìn chung, hệ thống thuỷ văn khu vực xung quanh nhà máy thưa thớt, các hồ và sông Bồ nằm cách xa nhà máy từ 2–3

km vì vậy những hoạt động của nhà máy ảnh hưởng rất ít đến chất lượng nước mặt trong khu vực

2.2.2 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên

2.2.2.1 Hiện trạng tài nguyên nước

Khu vực xung quanh nhà máy có hệ thống sông ngòi thưa thớt Trong đó, lưu vực sông Bồ là hệ thống sông lớn nhưng cách nhà máy khá xa Ngoài ra, trong khu vực còn có các khe suối nhỏ, ao hồ tự nhiên như hồ Thọ Sơn, hồ Khe Quang, hồ Cá

I và ruộng nước Nguồn chính cấp nước cho các hồ chứa nước trong vùng là nước mưa và nước ngầm

2.2.2.2 Hiện trạng tài nguyên khoáng sản

Theo tài liệu bản đồ Địa chất và Khoáng sản tỷ lệ 1:200.000, ở khu vực nghiên cứu có điểm quặng sắt Hoà Mỹ, chì - kẽm có ở Sông Bồ và một số khoáng sản thuộc nhóm vật liệu xây dựng có trữ lượng lớn như đá vôi, đất sét, cao lanh, quặng sắt, phụ gia Sialit được sử dụng để làm nguyên liệu đầu vào cho nhà máy Ngoài ra còn có một số loại khoáng sản khác như sét gạch ngói, cát thuỷ tinh, lớp sét, cát, cuội và sỏi phủ trên khu mỏ đá vôi nhưng trữ lượng không lớn và khó khai thác

2.2.2.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật

Khu vực xây dựng nhà máy là vùng giáp ranh giữa vùng núi thấp và đồng bằng nên hệ động thực vật ở đây bao gồm cả động thực vật đồng bằng và đồi núi

Trang 35

Do con người đã khai thác diện tích đất khá lớn làm nhà ở, sản xuất nông nghiệp, xây dựng nhà máy, xí nghiệp và phục vụ các nhu cầu khác nên cân bằng của

hệ sinh thái cũ bị phá vỡ Thêm vào đó, điều kiện tự nhiên mới không thuận lợi cho cuộc sống của nhiều loài động vật nên trong vùng không có các loài chim thú quý hiếm cần được bảo vệ và vắng bóng những loài thú lớn Các thảm thực vật nguyên sinh trong vùng đã biến mất gần hết, khu hệ thực vật ở đây nghèo nàn cả về số lượng và thành phần loài Chủng loại cây chính ở đây là cây bụi dùng làm củi như sim, mua không có giá trị về mặt tài nguyên và ít có giá trị về mặt môi trường Hiện nay, nhà máy đã tiến hành trồng cây với số lượng và mật độ lớn ở trong khuôn viên nhà máy, khu vực xung quanh nhà máy và xung quanh mỏ đá vôi Văn

Xá để tạo cảnh quan mới cho môi trường xung quanh Cây được trồng chính ở đây

là cây lâu năm như tràm hoa vàng, bàng

2.3 Đặc điểm kinh tế-xã hội

2.3.1 Tình hình phát triển các ngành kinh tế

Khu vực nhà máy xi măng Luks nằm trên địa bàn xã Hương Văn, Hương Vân

và thị trấn Tứ Hạ, đây cũng là ba đơn vị có điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế-xã hội của huyện Hương Trà Phần lớn là phát triển ngành nông - lâm nghiệp chiếm 80 - 90% tổng số hộ đối với xã Hương Vân và Hương Văn, ở Thị trấn Tứ Hạ thì tỷ lệ này là 65 - 70%

2.3.2 Dân số và lao động

Theo báo cáo của các xã và thị trấn Tứ Hạ năm 2006, hiện nay trên khu vực có khoảng 23.575 người, mật độ trung bình 277,5 người/km2, cao hơn so với mật độ dân

số trung bình toàn tỉnh (200 người/km2) và huyện Hương Trà (223 người/km2) Phân

bố dân cư trên khu vực không đều tập trung ở khu vực thị trấn Tứ Hạ với mật độ lên đến 876 người/km2

, còn ở xã Hương Vân mật độ chỉ 112,24 người/km2 Xung quanh nhà máy xi măng Luks trong vòng bán kính 2 km có 4 khu dân

cư chính là thôn Sơn Công, Long Khê xã Hương Vân, thôn Văn Xá Tây xã Hương Văn, khu 3 khu 4 thuộc thị trấn Tứ Hạ Đặc biệt là có khoảng 100 hộ dân thuộc thôn

Trang 36

Sơn Công xã Hương Vân nằm gần nhà máy về phía Tây và Tây Nam Theo kết quả điều tra thì khu vực này vào mùa hè thường xuất hiện một số bệnh viêm nhiễm theo đường hô hấp như: cảm sốt, ho ở trẻ Ngoài nhà máy xi măng Luks khu vực này còn tập trung nhiều nhà máy chế biến khai thác vật liệu xây dựng khác, vì vậy môi trường không khí ở đây bị ô nhiễm cục bộ (chủ yếu là hàm lượng bụi) ít nhiều ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng dân cư

2.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng

Là trung tâm văn hoá, chính trị của huyện Hương Trà và cửa ngõ phía Bắc của thành phố Huế - thị trấn Tứ Hạ đã và đang thực hiện nhiều dự án chỉnh trang cơ

sở hạ tầng Trên địa bàn xã đã có 98,7% số hộ dùng điện và đã vận động được 250/1700 hộ sử dụng nước sạch, chiếm 14,7% tổng số hộ trên toàn xã

Là xã có diện tích lớn nhất trong 3 xã, trong những năm qua Hương Vân được đầu tư xây dựng nhiều công trình quan trọng: nhà, đường thôn Lại Bằng, lưới điện và trường mẫu giáo thôn Lai Thành, nhà, đường thôn Long Khê, bê tông kênh mương, với tổng số vốn lên đến 2,441 tỷ đồng

2.3.4 Quy hoạch các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Khu vực nhà máy nằm trong khu quy hoạch phát triển công nghiệp Tứ Hạ thuộc danh mục các khu công nghiệp ưu tiên thành lập đến năm 2015 theo quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến 2020

2.4 Hiện trạng môi trường khu vực xung quanh nhà máy

Để đánh giá chất lượng môi trường trong khu vực nghiên cứu, tác giả thực hiện Luận văn này đã kế thừa kết quả giám sát môi trường định kỳ của nhà máy do Viện Tài nguyên, môi trường và Công nghệ sinh học - Đại học Huế tiến hành quan trắc trong 6 tháng đầu năm 2008, đồng thời tác giả cũng đã kếp hợp kế thừa những

cơ sở dữ liệu từ bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của nhà máy được lập trong năm 2007 [], []

Trang 37

2.4.1 Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn

Theo kết quả quan trắc và phân tích chất luợng môi trường không khí tại 12 điểm đo đạc được chỉ ra trên sơ đồ 2.3 cho thấy:

- Bụi: theo kết quả quan trắc tại hiện trường đã cho thấy hầu hết các điểm quan trắc (trừ điểm K2 và K9) đều có nồng độ bụi lơ lửng vượt tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5937 - 2005) từ 1 đến 2,5 lần Nguyên nhân chủ yếu vẫn là lượng bụi phát sinh từ hoạt động sản xuất của nhà máy, song cũng cần phải kể đến một lượng bụi phát sinh từ hoạt động giao thông Vì đây là khu vực tập trung nhiều nhà máy công nghiệp với đặc thù khai thác, chế biến và sản xuất vật liệu xây dựng nên lượng xe, máy có tải trọng lớn qua lại nhiều

- Tiếng ồn: Việc quan trắc tiếng ồn xung quanh được thực hiện trong khoảng thời gian từ 7h đến 18 giờ, theo TCVN 5949-1995 qui định mức âm tối đa cho phép

là 75 dB Kết quả quan trắc cho thấy hầu hết các điểm quan trắc đều có giá trị thỏa mãn tiêu chuẩn cho phép Trong thời gian tiến hành quan trắc chất lượng môi trường, băng tải đá vôi của nhà máy chưa hoạt động nên độ ồn tương đối thấp

- Các khí độc: Môi trường không khí xung quanh nhà máy xi măng Luks bị

ảnh hưởng bởi khí thải từ nhà máy nên có nồng độ các khí độc khá cao Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ khí SO2 vượt quá giới hạn cho phép (K6, K8, K9, K10) theo TCVN 5937-2005 trên 3 lần Nguyên nhân có thể là do hiệu suất của quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch chưa cao, hay rò rỉ trong đường ống tuần hoàn khí Mặt khác các vị trí này đo sát đường giao thông vì vậy nồng độ khá cao này có thêm nguyên nhân do khí thải từ các xe tải lớn, ô tô vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ nhà máy và các nhà máy khác trong khu vực Nồng độ khí NH3 thoã mãn tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh (TCVN 5937-2005) Nồng độ các khí độc vượt quá giới hạn cho phép trong khu vực xung quanh nhà máy rất có thể sẽ gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng dân cư sống xung quanh

Trang 38

2.4.2 Hiện trạng môi trường nước

a Chất lượng nguồn nước mặt: Theo kết quả quan trắc và phân tích chất lượng nước mặt tại của 4 điểm trên các hồ như Hồ Cá I, hồ Thọ Sơn, hồ Khe Quang

và trên sông Bồ ở các tài liệu [], [] cho thấy:

- Độ đục, pH, EC, DO, BOD5, NO3-, tổng Fe, F- của 4 điểm quan trắc đều thoả mãn Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt loại A (TCVN 5942-1995)

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ vị trí lấy mẫu khí khu vực xung quanh nhà máy

Ngày đăng: 26/04/2013, 08:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty Hữu hạn xi măng Luks (Việt Nam) - (1997), Báo cáo đánh giá tác động môi trường mỏ đá vôi Văn Xá, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường mỏ đá vôi Văn Xá
Tác giả: Công ty Hữu hạn xi măng Luks (Việt Nam) -
Năm: 1997
2. Công ty Hữu hạn xi măng Luks (Việt Nam) - (1997), Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy xi măng LUVAXI Thừa Thiên Huế, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy xi măng LUVAXI Thừa Thiên Huế
Tác giả: Công ty Hữu hạn xi măng Luks (Việt Nam) -
Năm: 1997
3. Công ty Hữu hạn xi măng Luks (Việt Nam) - (2006), Báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ hệ thống băng tải đá vôi từ mỏ Văn Xá về Nhà máy, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ hệ thống băng tải đá vôi từ mỏ Văn Xá về Nhà máy
Tác giả: Công ty Hữu hạn xi măng Luks (Việt Nam) -
Năm: 2006
4. Công ty Hữu hạn xi măng Luks (Việt Nam) - (2005), Phục hồi và tái tạo cảnh quan khu mỏ đá vôi Văn Xá Thừa Thiên Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi và tái tạo cảnh quan khu mỏ đá vôi Văn Xá Thừa Thiên Huế
Tác giả: Công ty Hữu hạn xi măng Luks (Việt Nam) -
Năm: 2005
5. Công ty Hữu hạn xi măng Luks (Việt Nam), Báo cáo quan trắc định kỳ chất lượng môi trường khu vực nhà máy xi măng Luks(Chuỗi số liệu từ năm 2003 - 2005), lưu trữ tại Bộ phận ISO, công ty Hữu hạn xi măng Luks (Việt Nam) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quan trắc định kỳ chất lượng môi trường khu vực nhà máy xi măng Luks
6. Công ty Hữu hạn xi măng Luks (Việt Nam) - (2007), Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án mở rộng nhà máy xi măng luks công suất 1.500 tấn clanhke/ngày, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án mở rộng nhà máy xi măng luks công suất 1.500 tấn clanhke/ngày
Tác giả: Công ty Hữu hạn xi măng Luks (Việt Nam) -
Năm: 2007
7. Công ty Hữu hạn xi măng Luks (Việt Nam), Báo cáo quan trắc định kỳ chất lượng môi trường khu vực nhà máy xi măng Luks 6/2007, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quan trắc định kỳ chất lượng môi trường khu vực nhà máy xi măng Luks 6/2007
8. Công ty Tư vấn Xây dựng công trình VLXD, Bộ Xây dựng (2004), Thuyết minh chung: Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng nhà máy LUKSVAXI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh chung: Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng nhà máy LUKSVAXI
Tác giả: Công ty Tư vấn Xây dựng công trình VLXD, Bộ Xây dựng
Năm: 2004
9. Công ty Tư vấn Xây dựng công trình VLXD, Bộ Xây dựng (2006), Thuyết minh chung: Dự án đầu tư xây dựng dây chuyền 4 nhà máy xi măng Luks, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh chung: Dự án đầu tư xây dựng dây chuyền 4 nhà máy xi măng Luks
Tác giả: Công ty Tư vấn Xây dựng công trình VLXD, Bộ Xây dựng
Năm: 2006
10. Cục thống kê Thừa Thiên Huế (2008), Niên giám thống kê năm 2007, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2007
Tác giả: Cục thống kê Thừa Thiên Huế
Năm: 2008
11. Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội (2004), Báo cáo Hội thảo “Duy trì và nâng cao chất lượng không khí ở Việt Nam lần thứ nhất”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hội thảo “Duy trì và nâng cao chất lượng không khí ở Việt Nam lần thứ nhất”
Tác giả: Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
Năm: 2004
12. Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội (2008), Báo cáo Hội thảo “Duy trì và nâng cao chất lượng không khí ở Việt Nam lần thứ hai”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hội thảo “Duy trì và nâng cao chất lượng không khí ở Việt Nam lần thứ hai”
Tác giả: Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
Năm: 2008
13. Sở KH&amp;CN Thừa Thiên Huế (2004), Đặc điểm khí hậu thuỷ văn Thừa Thiên Huế, NXB Thuận Hoá, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm khí hậu thuỷ văn Thừa Thiên Huế
Tác giả: Sở KH&amp;CN Thừa Thiên Huế
Nhà XB: NXB Thuận Hoá
Năm: 2004
15. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2005), Địa chí Thừa Thiên Huế - phần tự nhiên, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chí Thừa Thiên Huế - phần tự nhiên
Tác giả: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2005
16. UBND xã Hương Văn, Hương Vân, TT Tứ Hạ (2006), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2006, TT Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2006
Tác giả: UBND xã Hương Văn, Hương Vân, TT Tứ Hạ
Năm: 2006
17. Trần Ngọc Chấn (2000), Ô nhiễm môi trường không khí và xử lý khí thải - Tập 1, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trường không khí và xử lý khí thải - Tập 1
Tác giả: Trần Ngọc Chấn
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2000
18. Phạm Ngọc Đăng (1997), Môi trường không khí, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường không khí
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1997
20. Bùi Tá Long (2006), Hệ thống thông tin môi trường, Nxb Đại học Quốc gia, Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin môi trường
Tác giả: Bùi Tá Long
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2006
21. Bùi Tá Long, Lê Thị Quỳnh Hà, Trịnh Thị Thanh Duyên (2004), Ứng dụng tin học môi trường phân tích ô nhiễm môi trường khu công nghiệp Hòa Khánh - Tp.Đà Nẵng, Tạp chí Khí tượng Thủy văn số 11 (527)-2004, trang 12 – 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tin học môi trường phân tích ô nhiễm môi trường khu công nghiệp Hòa "Khánh - "Tp. "Đà Nẵng
Tác giả: Bùi Tá Long, Lê Thị Quỳnh Hà, Trịnh Thị Thanh Duyên
Năm: 2004
22. Bùi Tá Long, Lê Thị Út Trinh (2007), Xây dựng công cụ tích hợp đánh giá ô nhiễm không khí từ các nguồn điểm tại các khu công nghiệp, Tạp chí Khí tượng Thủy văn 9, 2007- số 561, trang 21-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng công cụ tích hợp đánh giá ô nhiễm không khí từ các nguồn điểm tại các khu công nghiệp
Tác giả: Bùi Tá Long, Lê Thị Út Trinh
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-1. Bảng được sử dụng để tính toán tham số  PASQUILL-GIFFORD σ y σ y  = 465.11628 (x)tan(TH) - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK
Bảng 1 1. Bảng được sử dụng để tính toán tham số PASQUILL-GIFFORD σ y σ y = 465.11628 (x)tan(TH) (Trang 10)
Hình 1-1. Mô hình tích hợp mô hình, GIS trong công nghệ ENVIM - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK
Hình 1 1. Mô hình tích hợp mô hình, GIS trong công nghệ ENVIM (Trang 19)
Hình 1-2. Mô hình lý luận của ENVIM - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK
Hình 1 2. Mô hình lý luận của ENVIM (Trang 21)
Hình 1-3. Các phần mềm tự động hóa tính toán ô nhiễm không khí CAP,  ENVIMAP - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK
Hình 1 3. Các phần mềm tự động hóa tính toán ô nhiễm không khí CAP, ENVIMAP (Trang 22)
Hình 1-4. Cấu trúc phần mềm ENVIMAP - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK
Hình 1 4. Cấu trúc phần mềm ENVIMAP (Trang 24)
Hình 1-5. Sơ đồ cấu trúc CSDL môi trường trong ENVIMAP - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK
Hình 1 5. Sơ đồ cấu trúc CSDL môi trường trong ENVIMAP (Trang 25)
Hình 1-6. Chức năng tạo ra các đối tượng quản lý trong ENVIMAP - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK
Hình 1 6. Chức năng tạo ra các đối tượng quản lý trong ENVIMAP (Trang 25)
Sơ đồ 2.1. Vị trí nhà máy xi măng Luks - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK
Sơ đồ 2.1. Vị trí nhà máy xi măng Luks (Trang 29)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quá trình sản xuất xi măng của nhà máy Lusk - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quá trình sản xuất xi măng của nhà máy Lusk (Trang 31)
Bảng 2.1.  Hướng thịnh hành, tốc độ trung bình, tốc độ cực đại  (số liệu trung bình trong nhiều năm) - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK
Bảng 2.1. Hướng thịnh hành, tốc độ trung bình, tốc độ cực đại (số liệu trung bình trong nhiều năm) (Trang 33)
Sơ đồ 2.3.  Sơ đồ vị trí lấy mẫu khí khu vực xung quanh nhà máy - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ vị trí lấy mẫu khí khu vực xung quanh nhà máy (Trang 38)
Hình 3-2. Ảnh vệ tinh khu vực nghiên cứu     * Đăng kí ảnh quét - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK
Hình 3 2. Ảnh vệ tinh khu vực nghiên cứu * Đăng kí ảnh quét (Trang 45)
Hình 3.2. Kết quả tính toán được thể hiện bằng bản đồ ô nhiễm - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK
Hình 3.2. Kết quả tính toán được thể hiện bằng bản đồ ô nhiễm (Trang 50)
Bảng 3.1. Kết quả tính k 0  cho các năm 2005 – 2007 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK
Bảng 3.1. Kết quả tính k 0 cho các năm 2005 – 2007 (Trang 50)
Bảng 3.3. Số liệu phát thải tại các ống khói - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và mô hình toàn đánh giá chất lượng không khí tại nhà máy xi măng LUK
Bảng 3.3. Số liệu phát thải tại các ống khói (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w