1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA

126 857 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Giám Sát Chất Lượng Không Khí Khu Công Nghiệp Amata – Loteco, Đồng Nai
Tác giả Hoàng Thị Hải Yến
Người hướng dẫn TSKH. Bùi Tá Long
Trường học Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Công nghệ môi trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn về ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

™&˜

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP AMATA – LOTECO, ĐỒNG NAI

SVTH: HOÀNG THỊ HẢI YẾN MSSV: 610643B

GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG

TP Hồ Chí Minh, 12/2006

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

™&˜

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP AMATA – LOTECO, ĐỒNG NAI

SVTH: HOÀNG THỊ HẢI YẾN MSSV: 610643B

GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 01/10/2006

Ngày hoàn thành luận văn:

TP Hồ Chí Minh ngày tháng năm 2006

Giảng viên hướng dẫn

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

MSSV: 610643B

NGÀNH: Công nghệ môi trường

KHOA: Môi trường và Bảo hộ lao động

1 Tên luận văn: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP AMATA – LOTECO, ĐỒNG NAI

2 Nhiệm vụ (yêu cầu nội dung và số liệu ban đầu):

- Thu thập dữ liệu bản đồ số KCN Amata – Loteco

- Thu thập báo cáo hiện trạng môi trường của KCN Amata - Loteco trong những năm gần đây

- Thu thập thông tin về các ống khói trong KCN (các thông số kỹ thuật: chiều cao, đường kính, lưu lượng, chất phát thải ô nhiễm,…)

- Thu thập số liệu quan trắc chất lượng không khí, đo đạc được tại các điểm bên trong KCN, tại các thời điểm khác nhau

- Thu thập văn bản pháp lý liên quan tới KCN Amata - Loteco (dưới dạng file),

để tích hợp vào phần mềm

- Ứng dụng phần mềm ENVIMAP (ENVironmental Information Management and Air Pollution estimation – Phần mềm quản lý và đánh giá ô nhiễm không khí) quản lý chất lượng không khí cho 2 KCN Amata - Loteco

- Ứng dụng ENVIMAP tính toán mô phỏng ô nhiễm không khí cho các kịch bản khác nhau, có lưu ý tới khí tượng Ngày giao luận văn:1/10/2006

3 Ngày hoàn thành nhiệm vụ:15/12/2006

4 Họ tên người hướng dẫn: TSKH Bùi Tá Long

5 Nội dung và yêu cầu của luận án đã được thông qua bộ môn

Người duyệt: Người bảo vệ: Điểm tổng kết:

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

- & -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Ngày 9 tháng 12 năm 2005

Trang 5

Em gửi lời biết ơn sâu sắc tới tập thể các Thầy Cô Khoa môi trường, Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng, những người đã cho em kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn trong suốt 4 năm học vừa qua

Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến Kỹ sư Cao Duy Trường cùng các anh chị trong phòng GeoInformatics, Viện môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh đã chỉ dẫn tận tình trong suốt thời gian hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Bên cạnh đó, em gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Nguyên, cùng các anh chị ở Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai, đã giúp đỡ em trong việc tìm kiếm số liệu trong suốt thời gian hoàn thành Luận văn này

Qua đây, em gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn trog lớp 06MT2N Cảm ơn các bạn vì những gì các bạn đã dành cho em

Cuối cùng em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân yêu nhất đã

hỗ trợ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện Luận văn này

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ENVIMAP ENVironmental Information Management and Air Pollution

estimation – Phần mềm quản lý và đánh giá ô nhiễm không khí

GIS Geographic Information System – Hệ thống thông tin địa lý

DIZA Ban quản lý các KCX và KCN Đồng Nai

TCCP Tiêu chuẩn cho phép

EIS Environmental Information System – Hệ thống thông tin môi trường

HTTTMT Hệ thống thông tin môi trường

CSDLKG Cơ sở dữ liệu không gian

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

CNTT & TT Công nghệ thông tin và truyền thông

BVMT Bảo vệ môi trường

VKTTĐPN Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 0.1 Một số chỉ tiêu về hiện trạng phát triển kinh tế 7

Bảng 0.2 Phân bố dân cư tỉnh Đồng Nai năm 2005 .9

Bảng 0.3 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên qua một số năm 10

Bảng 0.4 phân bố lực lượng lao động trong các lĩnh vực kinh tế 10

Bảng 0.5 Các quốc gia đầu tư của KCN LOTECO 14

Bảng 0.6 các ngành nghề kinh doanh trong KCN LOTECO 15

Bảng 0.7 Bảng các nhà đầu tư của KCN AMATA 17

Bảng 0.8 Bảng các ngành kinh doanh trong KCN AMATA 17

Bảng 0.9 Hiện trạng hệ thống xử lý khí thải tại KCN LOTECO 21

Bảng 0.10 Hiện trạng hệ thống xử lý khí thải tại KCN AMATA 22

Bảng 0.1 Thông tin liên quan tới ống khói 55

Bảng 0.2 Cấu trúc dữ liệu điểm lấy mẫu chất lượng không khí 55

Bảng 0.3 Cấu trúc dữ liệu Trạm khí tượng 56

Bảng 0.4 Cấu trúc dữ liệu các điểm kiểm soát chất lượng không khí 56

Bảng 0.5 Cấu trúc dữ liệu của mẫu chất lượng không khí 56

Bảng 0.6 Cấu trúc dữ liệu thông tin về khí tượng 57

Bảng 0.7 Cấu trúc dữ liệu đặc trưng khí thải tại các nguồn thải điểm 57

Bảng 0.8 Cấu trúc CSDL khu công nghiệp 57

Bảng 0.9 Cấu trúc CSDL cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp 58

Bảng 0.10 Bảng các thông số cần nhập vào mô hình 61

Bảng 0.11 Số liệu kỹ thuật được sử dụng cho tính toán mô phỏng 62

Bảng 0.12 Kết quả tính toán mô phỏng nồng độ chất ô nhiễm NO2 (mg/l) tại hai Khu công nghiệp Amata và Loteco theo chương trình ENVIMAP_AL năm 2004 và 2005 68

Bảng 0.13 Kết quả tính toán mô phỏng nồng độ chất ô nhiễm CO (mg/l) tại hai Khu công nghiệp Amata và Loteco theo chương trình ENVIMAP_AL năm 2004 và 2005 68

Bảng 0.14 Kết quả tính toán mô phỏng nồng độ chất ô nhiễm SO2 (mg/l) tại hai KCN Amata và Loteco theo chương trình ENVIMAP_AL năm 2004 và 2005 68

Bảng 0.15 Kết quả tính toán mô phỏng nồng độ chất ô nhiễm bụi nhẹ (mg/l) tại hai Khu công nghiệp Amata và Loteco theo chương trình ENVIMAP 3.0 năm 2004 và 2005 69

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 0.1 Bản đồ vị trí thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai 11

Hình 0.1 Sơ đồ hệ thống thông tin môi trường ở Mỹ 28

Hình 0.2 Vai trò và vị trí của môn học Hệ thống thông tin môi trường trong các môn học môi trường khác 30

Hình 0.3 Các thành phần của phần cứng 31

Hình 0.4 Các chức năng của phần mềm 32

Hình 0.5 Sơ đồ nhập dữ liệu 33

Hình 0.6 Cấu trúc của một hệ thông tin địa lý 34

Hình 0.7 Sơ đồ khuyếch tán luồng khí thải theo chiều gió 37

Hình 0.1 Sơ đồ cấu trúc của phần mềm ENVIMAP 47

Hình 0.2 Sơ đồ cấu trúc CSDL môi trường trong ENVIMAP 47

Hình 0.3 chuyển đổi dữ liệu bản đồ trong ENVIMAP 48

Hình 0.4 Sơ đồ tạo các đối tượng quản lý trong ENVIMAP 48

Hình 0.5 Các chức năng chính của ENVIMAP trong quản lý và xử lý số liệu quan trắc 49

Hình 0.6 Mô hình Berliand được tích hợp trong ENVIMAP 49

Hình 0.7 Hỗ trợ tra cứu văn bản trong ENVIMAP 49

Hình 0.8 Cấu trúc ENVIMAP_AL 51

Hình 0.9 Module quản lý CSDL trong ENVIMAP_AL 51

Hình 0.10 Module GIS trong ENVIMAP_AL 52

Hình 0.11 Module báo cáo trong ENVIMAP_AL 53

Hình 0.12 Các bước chạy mô hình trong ENVIMAP_AL 54

Hình 0.13 Chọn chức năng nhập số liệu phát thải tại ống khói của hai KCN Amata và Loteco 59

Hình 0.14 Chọn ngày, giờ có số liệu nhập vào phầm mềm ENVIMAP 59

Hình 0.15 chọn chức năng chạy mô hình trong Menu chính 60

Hình 0.16 Nhập các thông số đo đạc cần thiết cho mô hình chạy 60

Hình 0.17 Đồ thị phân bố nồng độ chất ô nhiễm CO năm 2004 70

Hình 0.18 Đồ thị phân bố nồng độ chất ô nhiễm NO2 năm 2004 70

Hình 0.19 Đồ thị phân bố nồng độ chất ô nhiễm SO2 n ăm 2004 71

Hình 0.20 Đồ thị phân bố nồng độ chất ô nhiễm NO2 năm 2005 71

Trang 9

Hình 0.21 Đồ thị phân bố nồng độ chất ô nhiễm CO năm 2005 72 Hình 0.22 Đồ thị phân bố nồng độ chất ô nhiễm SO2 năm 2005 72 Hình 4.1 Thực hiện Luận văn tại Viện Môi trường và Tài nguyên D

Trang 10

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

Tính cấp thiết của đề tài 1

Mục tiêu của luận văn: 2

Nội dung các công việc của Luận văn 3

Giới hạn của luận văn: 4

Phương pháp nghiên cứu 4

Chương 1 5 TỒNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP AMATA VÀ LOTECO 5 1.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội Tỉnh Đồng Nai 5

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 5

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai 7

1.2 Giới thiệu về Khu công nghiệp LOTECO và AMATA 11

1.2.1 Giới thiệu chung về khu vực nghiên cứu (Phường Long Bình – Thành Phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai) 11

1.2.2 Giới thiệu về Khu công nghiệp LOTECO 13

1.2.3 Giới thiệu về Khu công nghiệp AMATA 16

1.2.4 Hiện trạng môi trường Khu công nghiệp LOTECO và AMATA 18

1.3 Đánh giá tổng quan vấn đề bức xúc về môi trường tại hai KCN AMATA và LOTECO 25 Chương 2 27 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN XÂY DỰNG PHẦN MỀM 27 2.1 Hệ thống thông tin môi trường 27

2.2 Hệ thống thông tin địa lý Gis và vai trò của nó trong công tác quản lý môi trường không khí 30

2.2.1 Định nghĩa Gis 31

Trang 11

2.2.2 Các thành phần của GIS 31

2.2.3 Cấu trúc của một hệ thống thông tin 33

2.2.4 Các lĩnh vực ứng dụng củaGIS 34

2.2.5 Nhận xét 36

2.3 Mô hình lan truyền chất ô nhiễm được tích hợp trong ENVIMAP 36

2.3.1 sự phân bố chất ô nhiễm và phương trình toán học cơ bản 36

2.3.2 Công thức Berliand trong trường hợp chất khí và bụi nặng 40

2.4 Phương pháp tinh toán nồng độ trung bình trong phạm vi thời gian dài ngày do nhiều nguồn thải gây ra 41

2.4.1 Nguyên tắc chung 41

2.4.2 Công thức xác định nồng độ trung bình theo tần suất gió 42

2.5 Một số cơ sở thực tiễn của đề tài 43

2.6 Tóm tắt kết quả chương 45

Chương 3 46 XÂY DỰNG CÔNG CỤ TIN HỌC ENVIMAP HỖ TRỢ QUẢN LÝ TỔNG HỢP MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP 46 3.1 Cấu trúc của phần mềm ENVIMAP 46

3.1.1 Module quản lý bản đồ GIS 47

3.1.2 Module quản lý CSDL môi trường (liên quan đến môi trường không khí) 48 3.1.3 Module mô hình 49

3.1.4 Một số chức năng mới của phiên bản 3.0 50

3.2 Cấu trúc phần mềm ENVIMAP_AL 51

3.3 Cơ sở dữ liệu trong phần mềm ENVIMAP_AL 54

3.4 Chạy mô hình trong ENVIMAP_AL 58

3.5 Mô tả kịch bản và kết quả tính toán mô phỏng phát tán ô nhiễm từ các nguồn thải cố định thuộc hai KCN Amata – Loteco 61

3.6 Đánh giá kết quả tính toán mô phỏng 105

3.7 Tóm tắt kết quả chương 106

Trang 13

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Sự bền vững của một nền kinh tế được xác định bởi khả năng đảm bảo sự tăng trưởng chất lượng cuộc sống đối với từng người dân Trong kỷ nguyên hậu giai đoạn công nghiệp hiện nay, sự tăng trưởng chất lượng cuộc sống kèm theo sự gia tăng đáng

kể của sự khai thác năng lượng và vật chất Nếu trong giai đoạn đầu thế kỷ 20, của sự phát triển công nghiệp chỉ diễn ra trong một khoảng không gian và thời gian hạn chế,

là không đáng kể so với sự phát triển tự nhiên thì vào đầu thế kỷ 21 đã trở thành những vấn đề toàn cầu theo nhiều chỉ số

Giải pháp công nghệ triệt để nhất để giải quyết vấn đề này là thiết lập các hệ

thống sản xuất khép kín và gắn với nó là quan điểm “an toàn tuyệt đối” Phương pháp tiếp cận này có thể ở mức độ đáng kể giải quyết vấn đề “con người”-“môi trường xung quanh” trong khuôn khổ nền văn minh công nghiệp

Tuy nhiên vào thời điểm hiện nay, các công nghệ hiện “khép kín” này trong đa số các chu trình sản xuất là không tuyến tính so với đại lượng chi phí cần thiết để thực hiện chúng Trong khi đó các phương pháp tiếp cận truyền thống nhằm đạt được sự

“khép kín” này thực chất chỉ dẫn tới sự tái phân bố các chất ô nhiễm bảo toàn từ môi trường này qua môi trường khác và làm gia tăng đáng kể phạm vi nguy hiểm sinh thái môi trường

Những hiện thực về kinh tế nghiêm ngặt này đã làm xuất hiện một quan điểm cân bằng hơn gắn với việc chuyển từ quan điểm an toàn môi trường sinh thái tuyệt đối qua quan điểm độ rủi ro có thể chấp nhận được Quan điểm này dựa trên đánh giá khách quan và quản lý rủi ro môi trường thực tế Thêm vào đó coi rằng việc đánh giá rủi ro môi trường là nhiệm vụ hàng đầu bởi vì quan điểm này có thể đảm bảo một cách tin cậy trong việc lưu ý tới quyền lợi của tất cả các nhóm dân cư và chất lượng môi trường Điều này chỉ có thể đạt được với điều kiện có được những thông tin đầy đủ và chính xác về tình trạng môi trường

Trong khuôn khổ các vấn đề này bài toán giám sát chất lượng không khí vào môi trường khí quyển có một vai trò quan trọng Hiện nay để giải quyết vấn đề này người

ta đã soạn thảo một số lượng lớn các qui phạm, tiêu chuẩn và đi kèm là nhiều tài liệu hướng dẫn thực hiện Phần chính của các tài liệu này gắn với việc giải quyết vấn đề

trong khuôn khổ : <từng nguồn thải riêng>-<môi trường khí quyển> Phương pháp

tiếp cận này cho kết quả hài lòng chỉ trong trường hợp khi những nguồn thải này không gây ảnh hưởng tới nhau Tuy nhiên như chúng ta biết tại những khu công nghiệp hoặc một vùng rộng lớn với nhiều nguồn thải thì cần phải lưu ý tới sự liên hệ

Trang 14

giữa các khu công nghiệp này với nhau và lưu ý tới sự tác tác động qua lại lẫn nhau Bởi vì bầu khí quyển là thống nhất cho nên các đánh giá khách quan các hệ quả có thể của các hoạt động con người chỉ có thể nhận được trên cơ sở lưu ý tới toàn bộ các

nguồn thải chất ô nhiễm nằm trong vùng được xem xét

Các nguyên lý quản lý theo các nhóm khu công nghiệp, theo vùng trong việc chuẩn hóa nước thải, khí thải đang là mối quan tâm của nhiều nhà môi trường học của đất nước GS Lâm Minh Triết trong nhiều năm qua đã quan tâm và xây dựng phương pháp luận quản lý so lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai Tại các Viện Trường Trung tâm khoa học của đất nước đã có nhiều nghiên cứu về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam /xem [8], [9]/

Theo quan điểm các công trình [8], [9], phương pháp tiếp cận theo vùng là phương pháp tiếp cận được luận chứng hơn cả để giải quyết các vấn đề dự báo các hệ quả tác động con người lên môi trường không khí Tuy nhiên vấn đề dự báo nhanh chóng các hậu quả do nhiều khu công nghiệp lên môi trường không khí vẫn còn là vấn

đề bỏ ngỏ Nếu trong vùng được xem xét có nhiều khu công nghiệp (KCN) với nhiều ống khói thì việc đưa ra đánh giá xem xét ảnh hưởng của từng KCN hay tổng hợp của các KCN lên chất lượng không khí vùng là một thực tế cần giải quyết Trong Luận văn này tác giả sẽ xem xét hai KCN nằm cạnh nhau của tỉnh Đồng Nai là KCN Amata

và Loteco, là nơi có khá nhiều các nguồn thải điểm (các ống khói) xả khí thải vào môi trường

Việc lựa chọn hai KCN này của tỉnh Đồng Nai là do hệ thống quan trắc chất lượng không khí của tỉnh Đồng Nai khá hoàn thiệt Hệ thống giám sát môi trường của Đồng nai khá phát triển so với các tỉnh khác trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Từ đó tính cấp thiết của đề tài là:

- Hiện nay giám sát chất lượng môi trường không khí một vùng với nhiều KCN đang được quan tâm Hiện nay vẫn chưa có một công nghệ đánh giá nhanh chóng ảnh hưởng của nhiều KCN lên chất lượng không khí xung quanh

- Các số liệu môi trường liên quan tới các KCN tuy đã có nhưng hiện tại vẫn chưa được quản lý bằng các phần mềm GIS Cách quản lý như vây gây nhiều khó khăn cho việc tìm kiếm, trao đổi thông tin cũng như đưa ra một bức tranh tổng hợp trên cơ sở tích hợp nhiều loại số liệu

- Để từng bước hội nhập theo xu hướng hội nhập như hiện nay, Đồng Nai cần phải xây dựng cơ sở hạ tầng về thông tin đáp ứng được các chuẩn quốc tế và khu vực, trong đó ứng dụng công nghệ thông tin là một trong những điều kiện không thể thiếu

Mục tiêu của luận văn:

Mục tiêu lâu dài:

Trang 15

- Xây dựng hệ thống thông tin môi trường trợ giúp quản lý tổng hợp và thống nhất môi trường khu công nghiệp Amata - Loteco một cách khoa học và bằng công nghệ tiên tiến;

- Xây dựng CSDL môi trường phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về môi trường không khí tại KCN Amata - Loteco, phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững cũng như hỗ trợ các cấp lãnh đạo thông qua quyết định

Nội dung các công việc của Luận văn

Để đạt được mục tiêu trên, cần thiết thực hiện các nội dung công việc như sau:

- Thu thập dữ liệu bản đồ số KCN Amata - Loteco

- Thu thập báo cáo hiện trạng môi trường của KCN Amata - Loteco trong những năm gần đây

- Thu thập thông tin về các ống khói trong KCN (các thông số kỹ thuật: chiều cao, đường kính, lưu lượng, chất phát thải ô nhiễm,…)

- Thu thập số liệu quan trắc chất lượng không khí, đo đạc được tại các điểm bên trong KCN, tại các thời điểm khác nhau

- Thu thập văn bản pháp lý liên quan tới KCN Amata - Loteco (dưới dạng file), để tích hợp vào phần mềm

- Ứng dụng phần mềm ENVIMAP (ENVironmental Information Management and Air Pollution estimation – Phần mềm quản lý và đánh giá ô nhiễm không khí) nhằm đưa ra một mô hình toán – tin học giám sát chất lượng không khí KCN Amata - Loteco

- Phân loại dữ liệu để nhập vào phần mềm này

Trang 16

- Ứng dụng ENVIMAP tính toán mô phỏng ô nhiễm không khí cho các kịch bản khác nhau, có lưu ý tới khí tượng được đo tại Đồng Nai

Giới hạn của luận văn:

Về địa lý: Đề tài giới hạn phạm vi xem xét tại KCN Amata - Loteco, Đồng Nai

Phương pháp nghiên cứu:

- Phân tích tài liệu trong và ngoài nước liên quan tới đề tài

- Phương pháp mô hình hoá

- Phương pháp thống kê trong nghiên cứu môi trường

- Công nghệ thông tin

Trang 17

CHƯƠNG 1

Chương 1 TỒNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP AMATA VÀ LOTECO

1.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội Tỉnh Đồng Nai

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.2 Vị trí địa lý

Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc Đông Nam

Bộ, nằm ở vị trí có toạ độ địa lý từ 10022’ đến 11035’ Vĩ độ Bắc, 106044’15” đến

107034’10” Kinh độ Đông

§ Phía Đông: giáp Bình Thuận

§ Phía Đông Bắc: giáp tỉnh Lâm Đồng

§ Phía Tây Bắc: giáp tỉnh Bình Dương

§ Phía tây: giáp Thành Phố Hồ Chí Minh

1.1.1.3 Địa hình

Đồng Nai có địa hình trung du chuyển từ cao nguyên nam Trung Bộ đến đồng bằng Nam Bộ Nhìn chung địa hình tương đối bằng phẳng, có 82% đất có độ dốc< 80, 10% đất có độ dốc< 150, 8% đất có độ dốc> 150 Trong đó đất phù sa, đất gley và đất cát có địa hình bằng phẳng, nhiều nơi trũng thấp ngập nước quanh năm; đất đen, nâu, xám, hầu hết có độ dốc< 80, đất đỏ có độ dốc hầu hết < 150, riêng đất tầng mỏng và đất đá bọt có độ dốc cao

Trang 18

§ Lượng mưa trung bình năm là: 1.600-1.800mm

§ Lượng mưa vào mùa khô là: 237mm

§ Lượng mưa vào mùa mưa là: 1.606mm/năm

§ Số ngày mưa trung bình: 148 ngày

1.1.1.7 Nắng

Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm là 2.243giờ, mùa khô có số giờ nắng chiếm từ 55-60% tổng số giờ nắng trong năm; nhiều nhất là 266 giờ vào các tháng 2,3,4; thấp nhất là 111 giờ vào các tháng 9,12

1.1.1.8 Độ ẩm không khí

Độ ẩm trung bình năm là 80%, tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là tháng 9,10 (87%),tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất là tháng 4 (70%) Vào các tháng mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 12) độ ẩm thường cao (> 80%)

Độ ẩm không khí vào mùa mưa là 80-90%, vào mùa khô độ ẩm giảm xuống còn 70-80%

Gió

Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất trong khí quyển Vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn ngược lại, khi tốc độ gió nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải

Tỉnh Đồng Nai có hướng gió chủ đạo vào mùa khô là Đông – Nam và vào mùa mưa là Tây – Tây hoặc Tây Bắc – Tây Tốc độ gió trung bình tháng 1.7 – 5.0m/s, tốc

độ gió trung bình 2.1m/s

1.1.1.9 Thuỷ văn - Thuỷ triều

Theo số liệu của Trung tâm khí tượng thuỷ văn khu vực Nam Bộ và một số tài liệu của các cơ quan chuyên ngành, Tỉnh Đồng Nai có đặc điểm thuỷ văn như sau:

Trang 19

Chiều dài tổng cộng của Sông Đồng Nai là 586,4 km tính từ điểm nguồn đến tận cửa biển Cần Giờ Diện tích lưu vực của hệ thống sông Đồng Nai khoảng 15.305

km2.Sông Đồng Nai nhận lượng mưa hàng năm khá lớn: từ 1.800 đến 2.200mm Sông Đồng Nai có rất nhiều chi lưu Trong đó có các chi lưu chính là: sông Đa Nhim, sông

Đa Huoai, sông La Ngà, sông Bé và sông Sài Gòn Các hồ chứa chính trong hệ thống sông Đồng Nai bao gồm: hồ Trị An, hồ Dầu Tiếng, hồ Đơn Dương

Chế độ thuỷ văn lưu vực sông Đồng Nai hoàn toàn phù hợp với đặc điểm khí hậu: mùa lũ kéo dài từ tháng VII tới tháng XI là thời kỳ sông rất dồi dào nguồn nước nhờ mưa thường xuyên và mùa kiệt từ XII đến tháng VI là thời kỳ lượng nước trong sông giảm dần vì nước sông cung cấp cho quá trình rút nước ngầm, nước mặt trong lưu vực

Vào mùa khô (các tháng II, III, IV) nước sông cạn, trong đó cạn nhất là vào tháng

IV (40 m3.s) Bắt đầu mùa mưa lưu lượng tăng nhanh Trong 3 tháng VIII, IX, X lưu lượng đạt từ 1.140 đến 1.211 m3/s

Chế độ thuỷ văn sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng từ chế độ điều tiết của hồ Trị An

và chế độ bán nhật triều của biển Đông Sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều khơng đều dưới tác động của phần Tây Nam biển Đông, tức là hàng ngày hai lần triều lên và hai lần triều xuống Vào mùa cạn, triều biển Đông ảnh hưởng đến chân thác trị an trên sông Đồng Nai Biên độ triều trong thời kỳ triều cường đạt khoảng 3 – 4m, trong thời kỳ triều kém cũng đạt từ 1,5 đến 2m đỉnh cao nhất thường xảy ra từ tháng VI đến tháng VIII Đoạn sông Đồng Nai chảy qua Thành Phố Biên Hoà có chiều dài khoảng 10km Lưu lượng cực đại khoảng 2.700 m3/s, lưu lượng cực tiểu khoảng 158m3/s

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai

1.1.2.1 Kinh tế

v Tăng trưởng kinh Tế

Bảng 0.1 Một số chỉ tiêu về hiện trạng phát triển kinh tế

2.478

14.638 2.520 6.379

2.739

13.058 2.612 7.378

3.068

14.798 2.744 8.611

3.443

16.813 2.880 10.049

3.884

19.167 3.024 11.476

4.397

(Nguồn:Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai,2005)

Trang 20

Trong năm 2005 kinh tế Đồng Nai tiếp tục tăng trưởng ổn định, công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh, nên đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2005 đạt 14%

Tăng trưởng GTSX công nghiệp năm 2005 đạt 21%; chiếm 57% trong cơ cấu GDP toàn tỉnh

Tăng trưởng ngành nông nghiệp năm 2005 đạt 5,5%, chiếm 15% trong cơ cấu GDP toàn tỉnh

Ngành dịch vụ năm 2005 tăng trưởng 25%, chiếm 28% trong cơ cấu GDP toàn tỉnh

GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 2005 đạt 13,52 triệu đồng/ năm

số hộ đã có điện trên địa bàn tỉnh năm 2005 đạt 95%

v Tình hình đầu tư

Năm 2005, tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn ước tính đạt 6.215 tỷ đồng tăng 5.5% so với năm 2004 là 5.961 tỷ đồng Đầu tư chủ yếu tập trung trong các lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng và công nghiệp

v Các hoạt động kinh tế

Ø Công nghiệp

Trong những năm qua, sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có tốc độ tăng trưởng khá cao, nếu như năm 2004 đạt 35.113 tỷ thì năm 2005 đạt 42.037 tỷ, tăng 19,7% so với năm 2004 Nhìn chung, các khu vực kinh tế công nghiệp đều vượt kế hoạch đề ra, trong đó, khu vực có vốn đầu tư nhà nước và khu vực kinh tế dân doanh tăng mạnh nhất Các ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh có thị trường xuất khẩu ổn định như: Điện tử, giày da, may mặc, gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ Các sản phẩm đạt mức tiêu thụ cao ở thị trường nội địa là: Thực phẩm, đồ uống, xe máy, ô tô, hóa chất Đặc biệt, thời gian gần đây các sản phẩm thuộc ngành công nghiệp vật liệu xây dựng tăng rất mạnh, nguyên nhân chính là do nhiều KCN đang đẩy nhanh tiến độ thi công

Công nghiệp Đồng Nai tăng trưởng mạnh đã mang lại luồng gió mới cho người dân địa phương Nhiều người dân địa phương đã có việc làm ổn định, đời sống từng bước được nâng lên, cơ sở vật chất kỹ thuật và xã hội được cải thiện Nhiều KCN mọc lên thu hút hàng chục ngàn lao động khắp mọi miền đất nước Tuy nhiên, những năm gần đây có nhiều KCN mới được hình thành ở miền Bắc và miền Trung nên thu hút một lượng lớn lao động, đặc biệt là lao động có trình độ và tay nghề cao, tạo nên sự cạnh tranh lao động giữa các doanh nghiệp và vùng miền, đã làm ảnh hưởng đến năng lực sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Trang 21

Ø Xây dựng và phát triển hạ tầng

Tổng vốn đầu tư và phát triển trên địa bàn năm 2005 là 12.365 tỷ đồng; chủ yếu đầu tư cho các hoạt động thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ và các ngành công nghiệp

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

Tổng giá trị ngành thuỷ sản nông lâm đạt 3.024 tỷ đồng tăng 2.44% so vói năm

2004, trong đó nông nghiệp tăng 3.19%; lâm nghiệp giảm 5.64%; thuỷ sản giảm 3.64%

Tổng diện tích rừng trồng tập trung 984 ha, trong đó trồng trồng theo kinh tế NN

là 834 ha và trồng theo kinh tế NQD là 150 ha

là huyện Vĩnh Cửu 99.34 người/km2

Bảng 0.2 Phân bố dân cư tỉnh Đồng Nai năm 2005

STT Đơn vị hành chính Diện tích tự

nhiên(km2)

Dân số ( người)

Mật dân số (người/km2)

( Nguồn Niên giám thống kê Tỉnh Đồng Nai năm 2005 )

v Sự gia tăng dân số và dịch chuyển dân cư

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên có chiều hướng giảm và ổn định Tuy nhiên, với tốc

độ đô thị hoá cao như hiện nay thì tỷ lệ tăng dân số dự báo sẽ có chiều hướng ngày càng tăng cao

Trang 22

Bảng 0.3 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên qua một số năm

Năm Tỷ lệ sinh

(% 0 )

Tỷ lệ chết (% 0 )

Tỷ lệ tăng tự nhiên (% 0 )

4,20 4,30 4,20 4,44 4,44

14,10 13,40 12,43 12,82 12,82 ( Nguồn: Niên giám thống kê Tỉnh Đồng Nai năm 2005 )

v Lao động và việc làm

Lực lượng lao động toàn tỉnh đến năm 2005 là 1.124.678 người tăng 1,82% so với năm 2004 Trong đó lao động có việc làm đạt 96% hạ tỷ lệ thất nghiệp thành thị còn 3,4% và tăng tỷ lệ sử dụng lao động ở nông thôn lên 83%

Bảng 0.4 phân bố lực lượng lao động trong các lĩnh vực kinh tế

TT Khu vực ĐVT 2004 2005

( Nguồn: Niên giám thống kê Tỉnh Đồng Nai năm 2005

/nguồnError! Reference source not found

Nhìn chung, nguồn lao động của Tỉnh tương đối dồi dào, là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển KTXH, xây dựng cơ sở hạ tầng Tuy nhiên, lực lượng lao động có trình độ còn chưa cao ( đạt 30% )

Giáo dục và đào tạo

Hệ thống giáo dục và mạng lưới trường lớp tại Tỉnh Đồng Nai tương đối đầy đủ với các loại hình đào tạo như: Công lập, bán công, tư thục, bán trú, chuyên ban Cơ sở giáo dục hiện nay gồm:

o Nhà trẻ, mẫu giáo: 215 trường

Trang 23

o Dạy nghề: 8 trường

v Y tế

Mạng lưới y tế tỉnh gồm 15 bệnh viện , 13 phòng khám khu vực, 1 trạm vệ sinh phòng dịch, 171 trạm y tế phường xã và 10 phòng chẩn trị y học dân tộc.Tổng số giường bệnh là 3.455 giường Tất cả các phường xã đều có Bác sĩ phục vụ

1.2 Giới thiệu về Khu công nghiệp LOTECO và AMATA

1.2.1 Giới thiệu chung về khu vực nghiên cứu (Phường Long Bình – Thành Phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai)

Hình 0.1 Bản đồ vị trí thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai

Trang 24

1.2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Thành Phố Biên Hoà nằm ở phía Tây của tỉnh Đồng Nai

§ Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu

§ Phía Nam giáp huyện Long Thành

§ Phía Đông giáp huyện Thống Nhất

§ Phía Tây giáp huyện Dĩ An, Tân Uyên tỉnh Bình Dương

§ và Quận 9 – TP.Hồ Chí Minh

Nằm hai bên bờ sông Đồng Nai, cách trung tâm TP.Hồ Chí Minh 30 km ( theo xa

lộ Hà Nội và Quốc lộ 1A ), cách TP Vũng tàu 90 km ( theo Quốc lộ 51 )

TP Biên Hoà có 26 đơn vị hành chính gồm 23 phường: Trung Dũng, Thanh Bình, Tam Hoà, Tân Mai, Tam Hiệp, Quang Vinh, Quyết Thắng, Bình Đa, Tân Tiến, Tân Hoà, Hố Nai, Thống nhất, Tân Biên, Tân Hiệp, Bửu Hoà, Tân Vạn, An Bình, Bửu Long, Long Bình Tân, Tân Phong, Trảng Dài, Long Bình và 3 xã: Tân Hạnh, Hiệp Hoà, Hoá An

Tổng diện tích tự nhiên là: 154,67 km2, chiếm 2,62 diện tích tự nhiên của toàn tỉnh

Dân số 2005 là: 541.495 người, chiếm 24,4% dân số toàn tỉnh, mật độ dân số 3.500,97 người/ km2

1.2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Thành phố Biên Hoà là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước, là cửa ngõ phía Đông Bắc, là bộ phận trong địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh – Biên Hoà – Vũng Tàu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là đô thị loại II , là Thành Phố lớn, là trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước

Cơ cấu kinh tế năm 2005: công nghiệp - xây dựng chiếm 70,1%, nông lâm nghiệp chiếm 1,2% và dịch vụ chiếm 28,7%

Long Bình là một phường ngoại ô Thành Phố Biên Hoà, với dân số 7.372 người, chia thành 8 khu phố Dân cư trong khu vực chủ yếu tham gia sản xuất công nghiệp, một bộ phận nhỏ làm nông và lâm nghiệp

Trong những năm gần đây, khu vực phát triển khá mạnh lĩnh vực công nghiệp với

sự hình thành nhiều Khu công nghiệp tập trung và các cơ sở sản xuất phân tán hoạt động trên các lĩnh vực: sản xuất và chế biến súc sản, nông sản, đá granite…các Khu công nghiệp trên địa bàn bao gồm:

Khu công nghiệp LOTECO: Khu công nghiệp này có diện tích 100 ha, nằm trên khu đất quốc phòng cũ Các ngành công nghiệp chủ yếu bao gồm: chế biến kim loạI,

cơ khí chế tạo máy, hoá chất, cao su, chế biến gỗ, điện tử, đồ trang sức…

Trang 25

Khu công nghiệp Biên Hoà 1: Khu công nghiệp này được hình thành trên 20 năm

và có nhiều nhà máy, xí nghiệp trực thuộc Tỉnh, Thành Phố và Trung ương Các ngành công nghiệp chủ yếu bao gồm: cơ khí, luyện cán thép, hoá chất, may mặc, hàng tiêu dùng, chế biến lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng…

Khu công nghiệp Biên Hoà 2: Với diện tích 720 ha, hiện nay đã lấp đầy; thu hút vốn đầu tư hàng triệu USD và một lượng lớn lao động Các lĩnh vực chủ yếu trong khu công nghiệp bao gồm: công nghiệp cơ khí, cao su, dệt, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương thực thực phẩm…

Khu công nghiệp AMATA: Tổng diện tích là 700 ha Các ngành công nghiệp chủ yếu bao gồm: chế biến kim loại, cơ khí chế tạo máy, khí cụ điện, hoá chất, cao su, chế biến gỗ, điện tử, đồ trang sức…

Với tốc độ phát triển nhanh các khu công nghiệp đã góp phần thay đổI diện mạo của địa phương, nâng cao thu nhập người dân, nhưng bên cạnh đó thì vấn đề môi trường cũng đã được đặt ra hết sức cấp thiết

1.2.2 Giới thiệu về Khu công nghiệp LOTECO

1.2.2.1 Đặc điểm về vị trí Khu công nghiệp LOTECO

Tên Khu công nghiệp: Khu công nghiệp Long Bình (LOTECO)

Địa chỉ: Phường Long Bình – TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai

Cơ quan chủ quản: CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP LONG BÌNH

§ Phía Đông giáp khu đất của Bộ Tư Lệnh Công Binh và Tổng kho B752

§ Phía Tây giáp Quốc lộ 15 và Khu công nghiệp Biên Hoà II

§ Phía Nam giáp Khu công nghiệp Hậu Cần

§ Phía Bắc giáp Khu công nghiệp AMATA

Ø Thuận lợi

Gần các tuyến đường giao thống chính: Quốc lộ 1, Quốc lộ 15, Quốc lộ 51

Trang 26

Gần tuyến đường sắt: cách Ga Hố Nai khoảng 3km

Gần các sân bay: Cách sân bay Tân Sơn Nhất 36 km, sân bay Biên Hoà 7km và sân bay Quốc tế dự kiến xây dựng ở Long Thành 20km

Hiện nay đã có đường dây tải điện Đa Nhim 110KV nằm dọc theo ranh giới phía Bắc của Khu công nghiệp Trạm điện Quốc gia 220KV nằm cách Khu công nghiệp Khoảng 1km

Ø Cơ sở hạ tầng

Cung cấp nước: 6.000 m3/ngày, đáp ứng theo nhu cầu

Công suất nhà máy xử lý nước thải: 1.500m3/ngày

Thông tin liên lạc: đáp ứng được tốt nhu cầu thông tin liên lạc trong và ngoài nước

Dịch vụ KCN: Đường truyền dữ liệu với tốc độ cao, tài chính, ngân hàng, thương mại, đào tạo, khu vui chơi giải trí, nhà ở cho chuyên gia, nhà xưởng cho thuê…

Tổng dự án/quốc gia đầu tư: 38/7

Quốc gia đầu tư chính: Hàn Quốc, Nhật Bản

Thủ tục hành chính: thuận tiện, nhanh gọn, dịch vụ “một cửa” tại Ban Quản lý các KCN Đồng Nai (DIZA)

1.2.2.2 Hoạt động sản xuất tại KCN LOTECO

Giai đoạn đầu Khu công nghiệp có diện tích 100 ha bao gồm cả 30 ha Khu chế xuất Diện tích chủ yếu cho thuê 70.34 ha, tổng vốn đã đầu tư hạ tầng là 32.6 triệu USD Hiện tại Khu công nghiệp có 40 doanh nghiệp đang hoạt động với tổng số lao động 12.000 người; 4 doanh nghiệp chưa hoạt động, 2 doanh nghiệp đang xây dựng

và 1 doanh nghiệp ngừng hoạt động

Loại hình sản xuất: loại hình sản xuất của Khu công nghiệp rất đa dạng bao gồm: sản xuất và lắp ráp điện tử và các thiết bị ngoại vi, chế tạo lắp ráp các sản phẩm cơ khí, điện, điện tử, dây dẫn, dây cáp; chế tạo phụ tùng ô tô và các phương tiện vận tải; chế tạo xe gắn máy và các phụ tùng; công nghiệp dệt, may, da, giày, chế biến lương thực - thực phẩm, dụng cụ quang học, mỹ nghệ, dụng cụ thể thao; thiết bị y tế, các sản phẩm nhựa, kim khí, dụng cụ gia đình; khuôn mẫu, cơ khí chính xác; sản xuất ốc vít; sản xuất xốp; sản xuất sản phẩm chi tiết máy cho đường thuỷ tàu biển Sản xuất bao bì các loại; sản xuất ruy băng mực in, chế biến hoá chất phục vụ sản xuất của các xí nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp và thị trường bên ngoài

v Tình hình hoạt động trong KCN LOTECO

o Các nhà đầu tư của KCN

Bảng 0.5 Các quốc gia đầu tư của KCN LOTECO

Trang 27

Quốc gia Số nhà đầu

Bảng 0.6 các ngành nghề kinh doanh trong KCN LOTECO

STT Ngành nghề kinh doanh Số công ty

Trang 28

1.2.3 Giới thiệu về Khu công nghiệp AMATA

1.2.3.1 Đặc điểm về vị trí

Địa chỉ: Phường Long Bình – TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai

Cơ quan chủ quản: CÔNG TY LIÊN DOANH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP LONG BÌNH HIỆN ĐẠI

Quy mô diện tích Khu công nghiệp là 361,98 ha, diện tích dùng cho thuê 261,98

ha, trong giai đoạn một, phát triển 129 ha Tới tháng 6 năm 2005, Khu công nghiệp đã phát triển giai đoạn 2A, là 110,2 ha, diện tích đã cho thuê148 ha, đạt 80% Hiện tại Khu công nghiệp có 60 công ty đang hoạt động kể cả công ty phát triển hạ tầng KCN Amata

Khoảng cách theo đường bộ từ Khu công nghiệp Amata đến các thành phố lớn, nhà ga, bến cảng và sân bay quốc tế như sau

§ Cách trung tâm TP Hồ Chí Minh 32 km

§ Cách ga Sài Gòn 32 km

§ Cách cảng Đồng Nai 4 km, Tân Cảng 26 km, Cảng Sài Gòn 32 km, Cảng Phú

Mỹ 40 km

§ Cách Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 32 km

Cung cấp điện: từ nhà máy điện Amata công suất 20 MVA và mạng lưới điện quốc gia qua trạm biến áp 40 MVA

Cung cấp nước: 2.000 m3/ngày

Thông tin liên lạc: đáp ứng tốt nhu cầu thông tin liên lạc trong và ngoài nước Dịch vụ KCN: đường truyền dữ liệu tốc độ cao, tài chính, ngân hàng, thương mại, đào tạo, khu vui vhơi giải trí, nhà ở cho chuyên gia, nhà xưởng cho thuê…

Tổng dự án/quốc gia đầu tư: 48/12

Quốc gia đầu tư chính: Nhật bản, Anh, Singapore

Trang 29

1.2.3.2 Đặc điểm về sản xuất của khu công nghiệp AMATA

Mục tiêu đầu tư tại KCN: Các loại hình sản xuất rất đa dạng bao gồm: sản xuất và lắp ráp máy tính điện tử và các thiết bị ngoại vi, chế tạo và lắp ráp các sản phẩm cơ khí, điện, thiết bị điện tử; chế tạo phụ tùng ôtô, xe gắn máy và các phương tiện vận tải; chế tạo xe đạp và các phụ tùng xe đạp; may mặc, phụ kiện may, nhuộm; da, giày; chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc, cung cấp suất ăn công nghiệp; sản xuất mỹ phẩm, sáp đèn cầy trang trí; các sản phẩm nhựa, kim khí, dụng cụ gia đình; Sản xuất bao bì các loại kỹ thuật in, mực in, in truyện tranh thiếu nhi, sản xuất các lọai sơn; chế biến hóa chất phục vụ sản xuất của các xí nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp và các công ty khác

v Tình hình hoạt động trong KCN AMATA

o Các nhà đầu tư của KCN:

Bảng 0.7 Bảng các nhà đầu tư của KCN AMATA

Bảng 0.8 Bảng các ngành kinh doanh trong KCN AMATA

STT Ngành nghề kinh doanh Số công ty

Trang 30

1.2.4 Hiện trạng môi trường Khu công nghiệp LOTECO và AMATA

Các nguồn gây ra ô nhiễm ô nhiễm môi trường ở Khu công nghiệp LOTECO và AMATA:

§ Nước thải các loại ( bao gồm nước thải sản xuất thải ra từ các giai đoạn công nghệ và nước thải sinh hoạt )

§ Khí thải, bụi thải từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh

§ Tiếng ồn và nhiệt phát sinh

§ Chất thải rắn

Ø Nước thải:

v Nguồn phát sinh nước thải

Nước thải Khu công nghiệp bao gồm nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt

v Nước thải sinh hoạt

Chủ yếu phát sinh do hoạt động của cán bộ công nhân viên trong KCN, từ nhà vệ sinh, nhà ăn, bếp,…

v Nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất phát sinh do quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy, cơ sở sản xuất trong KCN

v Nước mưa

Trang 31

Loại nước thải là nước mưa được tập trung toàn bộ diện tích khu vực, trong quá trình chảy trên bề mặt có lôi kéo theo một số các chất bẩn, bụi, và về nguyên tắc thì nước mưa là loại nước thải có tính chất ô nhiễm nhẹ có thể thoát ra trực tiếp vào hệ thống mương hở thoát nước của KCN và thoát ra sông Đồng Nai

v Nguồn tiếp nhận nước thải

KCN có 2 hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt Nước thải công nghiệp phát sinh từ các doanh nghiệp phải được xử lý nước thải tập trung của KCN, nước thải sau khi xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn sẽ được xả thải vào nguồn tiếp nhận là sông Đồng Nai (phía thượng lưu)

Ø Chất thải rắn

v Nguồn phát sinh chất thải rắn

Nguồn phát sinh chất thải rắn bao gồm 3 loại sau :

Chất thải rắn sinh hoạt

Phát sinh ra từ nhà ăn, từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong nhà máy Thành phần chất thải rắn sinh hoạt bao gồm thức ăn thừa, giấy, túi nylon, lá cây, nhựa…

Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại

Phát sinh từ quá trình sản xuất bao gồm nguyên liệu phế thải, chất thải phát sinh

do quá trình chế biến, gia công, ngoài ra chất thải rắn công nghiệp không nguy hại còn sinh ra do các loại bao bì trong quá trình xuất, nhập nguyên vật liệu và đóng gói… Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất có hàm lượng chất ô nhiễm không đạt TCVN 6706 : 2000 hoặc các chất thải đã được liệt vào danh mục chất thải nguy hại theo quy định hiện hành

Ø Khí thải

Căn cứ vào loại hình sản xuất của các nhà máy trong Khu Công nghiệp LOTECO

và AMATA, nguồn phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí như sau

Khói thải từ nguồn đốt nhiên liệu

Rất nhiều các ngành công nghiệp hoạt động tại KCN LOTECO và AMATA đều

sử dụng các loại nhiên liệu khác nhau làm chất liệu đốt nhằm cung cấp năng lượng cho các quá trình công nghệ khác nhau cụ thể như:

Các nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm sử dụng nhiên liệu cấp nhiệt cho các công đoạn nấu, hấp, sấy…

Các nhà máy giấy, cơ khí, nhựa, cao su…sử dụng nhiên liệu làm chất đốt cho lò hơi

Nhiên liệu cho các máy phát điện dự phòng

Trang 32

Nhiên liệu cho nhà máy điện tuabin khí

Các loại khí thải từ các dây chuyền công nghệ

Tuỳ theo loại hình công nghệ sẽ có các loại khí thải chứa bụi hoặ hơi khí độc tương ứng Sơ bộ chúng ta có thể nhận diện được các chất ô nhiễm không khí tương ứng với các loại ngành nghề như sau:

v Các chất ô nhiễm không khí dạng hạt

Thuộc loại này là các chất ô nhiễm lơ lững trong không khí bao gồm:

Bụi: sinh ra trong các quá trình sản xuất, có kích thước từ vàiµ m đến hàng ngànµ m

Bụi sương: là các hạt lỏng ngưng tụ có kích thước từ 20-500µ m

Khói nhạt: là các phần rắn do thế hơi ngưng tụ lại

Trong các ngành nghề đang hoạt động trong KCN thì các ngành lương thực, thực phẩm, các ngành sản xuất các sản phẩm kim loại, các ngành cơ khí, các ngành nhựa, các ngành chế biến gỗ, ngành sợi, dệt… là những ngành có khả năng sinh bụi nhiều, gây ảnh hưởng đến môi trường

Các hợp chất Nitơ: như các khí NO, NO2 sinh ra từ các ngành sản xuất kim loại,

Các hợp chất Carbon như CO, CO2

Các chất khí hữu cơ như Hydrocarbon và dẫn xuất của Hydrocarbon

v Khí thải từ hoạt động giao thông vận tải

Để đảm bảo cho hoạt động trong KCN LOTECO, một lượng lớn phương tiện vận tải chuyên chở hàng hoá, nguyên liệu lưu thông trên các tuyến đường trong khu vực KCN Và các phương tiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu diezel

sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải khá lớn như NO2, CxHy, CO, CO2,… Khí thải từ hoạt động sinh hoạt khác của con người

Trang 33

Những hoạt động của con người như sản phẩm cháy do đốt nhiên liệu phục vụ bữa ăn, bụi và khói thải do hoạt động vận chuyển, khói thuốc do hút thuốc lá,… cũng sản sinh ra nhiều chất thải gây ô nhiễm không khí

Bảng 0.9 Hiện trạng hệ thống xử lý khí thải tại KCN LOTECO

STT Tên doanh nghiệp Nguồn khí thải Hệ thống xử

Phát tán ống khói 8 m

tấn/h

Hấp thu bằng màng nước

Phát tán ống khói 7m

/h)

Không có Phát tán ống khói 8m

7 JaeiII Việt Nam 2 Lò hơi(0,3 tấn/h) Không có Phát tán ống khói 8m

Hơi dung môi

Không có Không có

Phát tán ống khói 8m Thải trực tiếp vào mt

NH3

Không có

Phát tán qua ống khói hấp thụ than hoạt tính

&Co

Trang 34

27 Mitsuba Hơi dung môi Có hấp thụ than hoạt tinh

28 Công ty phát triển

KCN Long Bình

31 Công ty Dong Jin

Vina

( Nguồn: Báo cáo giám sát chất lượng môi trường KCN Loteco, năm 2005 ) [1]

Kết quả thống kê trên cho thấy:

Có tới 14 công ty phát sinh khí thải do đốt nhiên liệu thì có 11/14 công ty có khí

thải được phát tán qua hệ thống ống khói, không xử lý (Công ty Dae Gil, Dueck Woo,

Fine Décor, Gold Coin, Ilshin, Kaya Vina, Jae III, Olam, Peaktop, Shinhan, Tos

Gaemex), 1/14 công ty (Công ty Dong IL Interlining) chưa có hệ thống xử lý hoàn

chỉnh, chỉ lắp đặt hệ thống lắng bụi cho khí thải lò hơi và lò dầu và 2/14 Công ty có hệ

thống xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ (Công ty Happy Cook, Uihwa)

14 công ty phát sinh hơi dung môi trong quá trình sản xuất thì trong đó có 11/14

công ty không có hệ thống xử lý hơi dung môi (Công ty Bride&Co, Dong Jin Leiport,

Dong Jin Vina, Ilshi Vina, Muto, Nec Tokin, Peaktop, SM Alupack và công ty Uy

tín), Chỉ có 3/14 công ty (Suzuki, Fine Décor, Mitsuba) là đã trang bị hệ thống xử lý

hơi dung môi bằng các phương pháp màng nước và hấp thụ than hoạt tính

6 công ty phát sinh bụi trong đó có 4 công ty có hệ thống xử lý bụi bằng phương

pháp hấp thu màng nước, lắng trọng lực (TTD, Tae Kwang, Olam, Happy Cook).và 2

công ty còn lại không có hệ thống xử lý bụi (Công ty Peaktop, Emico)

Kết quả quan trắc chất lượng không khí ở một số cơ sở sản xuất trong khu công

nghiệp LOTECO năm 2005 cho thấy các chỉ tiêu SO2, NOx, CO vượt tiêu chuẩn cho

phép

Ø Công ty Ilshin Vina:

o SO2 vượt từ 5,77 – 5,8 lần

o NOx vượt tiêu chuẩn cho phép

Ø Công ty Dong IL Interlining:

o SO2 vượt từ 7,34 – 7,52 lần

o CO vượt từ 9,3 – 9,67 lần

Bảng 0.10 Hiện trạng hệ thống xử lý khí thải tại KCN AMATA

Phương pháp xử lý

Trang 35

VN Bụi sơn Có Lắng trọng lực

3 Amata Foods Service

& Supply

Khói thải từ nhà bếp dùng để nấu ăn

Không có Phát tán ống khói 8m

Hoà)

Khí thải từ máy phát điện dùng dầu FO Không có Phát tán qua ống khói cao 30 m

Co.,Ltd

Hơi dung môi Methanol Bụi

Co.,Ltd

Lò đốt sử dụng dầu DO Không có Thải qua ống khói 8m

Co.,Ltd

10 Cổ phần sơn Đồng

Nai

11 Figla Viet Nam

Thải trực tiếp vào mt thải trực tiếp vào mt Phát tán ống khói 7m

14 Fulin Plastic Industry

15 Gannon (Viet Nam)

Co.,Ltd

2 lò hơi sử dụng dầu DO,3600kg/h

Không có Phát tán qua ống khói

cao 10 m

16 Grobest Industrial

(VN) Co., Ltd

2 lò hơi, 3,5tấn/ngày (sử dụng dầu FO) mùi phát sinh từ khu vực sản xuất

Không có

Phát tán qua ống khói cao 10 m

Oxi hoá hoá học

17 Heiwa Shoji Viet

Nam Co., Ltd

18 JiangsJingMeng(VN) 4 lò hơi:0,3tấn/h; 0,5

tấn/h; 0,6 tấn/h; 1 tấn/h (dùng dầu DO)

Không có Phát tán qua ống khói

Trang 36

22 Kotobuki sea Không có khí thải Không có Không có

23 Magx Viet Nam Co.,

Ltd

Lò hơi 0,2 tấn/h (dùng dầu DO)

Không có Phát tán qua ống khói

cao 8m

25 Map pacific (Viet

Nam) Co., Ltd

Bụi Hơi dung môi

Buồng lắng hấp thụ bằng Na2CO3

International VN

2 lò hơi 1 tấn/h (dùng dầu DO)

Không có Thải qua ống khói

cao 7m

28 Nica Vietnam Co.,

Ltd

29 Nicca Vietnam Co.,

33 Sanko Mold Vietnam

Co., Ltd

41 Vietnam Shine Co.,

Ltd

Dung môi từ khâu sơn

Bụi từ khâu sơn Bụi từ khâu mài bóng

42 Vietnam Wacoal Co.,

Ltd

bằng phương pháp thẩm thấu

(VN)., Ltd

trước khi phát tán qua ống khói cao 13 m

Trang 37

46 YKK Vietnam Co.,

Ltd

2 lò hơi 3 tấn/h.dùng dầu DO

( Nguồn báo cáo giám sát chất lượng môi trường KCN Amata, năm 2005 / [2]

Nhìn chung hầu hết các doanh nghiệp đều có phát sinh khí thải Theo kết quả thống kê, có 33/48 Công ty của KCN có nguồn khí thải phát sinh Trong đó:

Khí thải lò hơi: 15/48 Công ty có lò hơi, nhưng chỉ có một công ty có hệ thống xử

lý khí thải (VP Component).Trong đó 11/16 công ty sử dụng dầu DO; 3/16 công ty sử dụng dầu FO và một công ty dùng dầu KO làm nguyên liệu đốt Như vậy, hầu hết các công ty đang sử dụng nhiên liệu đốt là DO nên nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải so với tiêu chuẩn môi trường thường nằm trong giới hạn cho phép

Bụi: 10 công ty có hệ thống xử lý bụi (Akzo Nobel, Arai, Map Pacific, VN Shine,

VP Component, Fleming International,Vina Melt, Cổ phần sơn Đồng Nai, Buwon, NOK), 1 công ty có phát sinh bụi chì (Meiwa) tại khu vực hàn các chi tiết bo mạch điện tử nhưng chưa có hệ thống xử lý

Nhìn chung đối với các công ty có phát sinh bụi trong quá trình sản xuất đều đã lắp đặt các hệ thống xử lý tương đối hoàn chỉnh Nhưng một vài công ty vẫn chưa tuân thủ chặt chẽ các quy định về bảo vệ môi trường

Hơi dung môi:

- có 16/48 công ty có phát sinh hơi dung môi, trong đó: chỉ có 3 công ty có hệ thống xử lý là Akzo Nobel (hấp thụ bằng than hoạt tính), Map Pacific (hấp phụ bằng

Na2S2O3), Vina Melt bằng phương pháp thẩm thấu

- 2/16 công ty, hơi dung môi được thu gom bằng quạt hút và phát tán qua ống khói (Buwon, NOK)

- 11/16 công ty còn lại có phát sinh hơi dung môi tại khu vực sản xuất, nhưng chưa có biện pháp thu gom, xử lý Hơi dung môi phát sinh được thải ra trực tiếp vào môi trường ngay trong khu vực sản xuất

Hầu hết các cơ sở sản xuất chưa có đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý khí thải Mức

độ tuân thủ về bảo vệ môi trường của phần lớn các cơ sở này trong khu công nghiệp chưa được thực hiện tốt

1.3 Đánh giá tổng quan vấn đề bức xúc về môi trường tại hai KCN AMATA

và LOTECO

Theo đánh giá của Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Nai vào năm 2005, hiện tại môi trường không khí tại hai KCN Amata và Loteco đang bị ô nhiễm ngay chính trong các Khu Công Nghiệp và những vùng lân cận

Để giải quyết các vấn đề về khí thải của hai KCN này cần thiết phải:

Trang 38

o Xây dựng công cụ cho phép đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng, tải lượng chất ô nhiễm không khí ngày càng cao của hai KCN

o Phát hiện ra nhanh chóng nguyên nhân gây ô nhiễm để tìm ra tác nhân vi phạm về môi trường và có biện pháp xử lý kịp thời

o Xây dựng các công cụ quản lý đáp ứng được yêu cầu của thời đại công nghệ thông tin

Trang 39

CHƯƠNG 2

Chương 2 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN XÂY DỰNG PHẦN

MỀM

2.1 Hệ thống thông tin môi trường

Vào những năm 80 của thế kỷ trước khi vấn đề môi trường được quan tâm thì cũng là lúc mà loài người hiểu được rằng kiến thức về môi trường cần phải được tổng hợp từ các nguồn tri thức khác nhau Đây cũng chính là giai đoạn khởi đầu của sự phát triển công nghệ thông tin Kết quả giao thoa giữa rất nhiều lĩnh cực khoa học làm xuất hiện một lĩnh vực mới: tin học môi trường hướng tới ứng dụng công nghệ thông tin cho nghiên cứu môi trường và phát triển bền vững

Hệ thống thông tin môi trường đầu tiên trên thế giới được ra đời tại Mỹ vào những năm 80 của thế kỷ trước Các hệ thống thông tin này thực chất là các mạng độc lập có máy chủ khá mạnh Vào thời điểm đó nhiệm vụ chính của hệ thống thông tin môi trường này là thu thập thông tin môi trường, chuẩn hoá các dạng dữ liệu khác nhau

Cơ quan kết nối các mạng này chính là Cục bảo vệ môi trường Mỹ (EPA – Environmental Protection Agency) Mức độ dưới EPA một bậc chính là các Trung tâm nghiên cứu quốc gia

Trang 40

Hình 0.1 Sơ đồ hệ thống thông tin môi trường ở Mỹ

Hệ thống thông tin môi trường (HTTTMT) được định nghĩa như một hệ thống dựa trên máy tính để lưu trữ, quản lý và phân tích các thông tin môi trường và các dữ liệu liên quan HTTTMT chứa đựng các thông tin về mô tả mặt đất (ví dụ các dòng chảy, đường giao thông, đất, thông tin về sử dụng đất, lớp thực vật, các dứt gãy địa tầng …) khu vực dưới đất (ví dụ: nước ngầm, các mỏ khoáng sản ), dữ liệu về các hoạt động môi trường (ví dụ: các hoạt động khoan đào hố, đào giếng, khai thác gỗ ) thông tin lưu trữ về quan trắc môi trường (ví dụ: dữ liệu về các mẫu môi trường, luồng khí ô nhiễm, ranh giới ô nhiễm…), dữ liệu về điều kiện khí tượng thuỷ văn (ví dụ: lượng mưa, lượng bốc hơi, nhiệt độ, bức xạ, tốc độ gió), các hồ sơ và các mô tả về các dự án

có liên quan (ví dụ: bản trình bày các tác động môi trường, bản đồ…)

Thành phần cốt lõi của HTTTMT là một cơ sở dữ liệu không gian được cấu trúc chặt chẽ và dễ truy xuất, trong đó chứa đựng các thông tin phân bố không gian cùng với các thông tin thuộc tính liên quan của nó Mục đích của HTTTMT là nhằm cung cấp các thông tin môi trường cần thiết cho các nhà quản lý dự án môi trường hay các nhà nghiên cứu, các đơn vị và cơ quan pháp chế

Mục tiêu chính của HTTTMT là giúp cho việc đánh giá tổng hợp cũng như lựa chọn các kịch bản phát triển khác nhau HTTTMT cho phép giải quyết tốt những nhiệm vụ sau đây:

Ngày đăng: 26/04/2013, 08:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Nai - Báo cáo giám sát chất lượng môi trường KCN LOTECO, 2005 Khác
[2] Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Nai - Báo cáo giám sát chất lượng môi trường KCN AMATA, 2005 Khác
[4] Bùi Tá Long - Hệ thống thông tin môi trường, 2006. Hệ thống thông tin môi trường. Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh, 334 trang Khác
[5] Bùi Tá Long, Lê Thị Quỳnh Hà, Lưu Minh Tùng, 2004. Xây dựng phần mềm hỗ trợ công tác giám sát chất lượng môi trường cho các tỉnh thành Việt Nam.Tạp chí Khí Tượng Thuỷ Văn, N 11 (527),2004, trang 12-24 Khác
[6] Bùi Tá Long, Lê Thị Quỳnh Hà, Lưu Minh Tùng, Võ Đăng Khoa, 2005. Xây dựng hệ thống thông tin môi trường hỗ trợ thông qua quy ết định môi trường cấp tỉnh thành. Tạp chí Khí tượng - Thuỷ văn, số 5 (533) Khác
[7] Bùi Tá Long và CTV, 2003. Nghiên cứu ứng dụng mô hình toán kết hợp GIS để mô phỏng và dự báo xu thế biến đổi môi trường không khí tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Báo cáo chuyên đề mã số KC.08.08-38B. Viện Môi trường và Tài nguyên, ĐHQG Tp.HCM Khác
[8] Lâm Minh Triết, 2001. Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học phục vụ quản lý thống nhất và tổng hợp nguồn nước lưu vực sông Đồng Nai. Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nước mã số KHCN.07.17. 294 trang. Viện Môi trường và Tài nguyên, ĐHQG Tp.HCM Khác
[9] Lâm Minh Triết, 2003. Ứng dụng kinh tế môi trường để nghiên cứu và đánh giá diễn biến tài nguyên, môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nước mã số KC.08.08. Viện Môi trường và Tài nguyên, ĐHQG Tp.HCM Khác
[10] Phạm Ngọc Đăng, 1997. Môi trường không khí. Nhà xuất bản khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. 371 trang Khác
[11] Trần Ngọc Chấn, 2000. Ô nhiễm môi trường không khí và xử lý khí thải. Tập 1, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. 214 tr Khác
[12] Trung Tâm Khí Tượng Thuỷ Văn Nam Bộ - báo cáo tổng kết khí tượng thuỷ văn trạm Biên Hoà, 2004 Khác
[13] Trung Tâm Khí Tượng Thuỷ Văn Nam Bộ - báo cáo tổng kết khí tượng thuỷ văn trạm Biên Hoà, 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   0.8  Bảng các ngành kinh doanh trong KCN AMATA - Ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA
ng 0.8 Bảng các ngành kinh doanh trong KCN AMATA (Trang 29)
Hình   0.1  Sơ đồ hệ thống thông tin môi trường ở Mỹ. - Ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA
nh 0.1 Sơ đồ hệ thống thông tin môi trường ở Mỹ (Trang 40)
Hình  0.4  Sơ đồ tạo các đối tượng quản lý trong ENVIMAP   ỉ  Các thông tin quan trắc được quản lý trong ENVIMAP: - Ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA
nh 0.4 Sơ đồ tạo các đối tượng quản lý trong ENVIMAP ỉ Các thông tin quan trắc được quản lý trong ENVIMAP: (Trang 60)
Hình  0.9. Module quản lý CSDL trong ENVIMAP_AL - Ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA
nh 0.9. Module quản lý CSDL trong ENVIMAP_AL (Trang 63)
Hình  0.8. Cấu trúc ENVIMAP_AL - Ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA
nh 0.8. Cấu trúc ENVIMAP_AL (Trang 63)
Hình  0.10. Module GIS trong ENVIMAP_AL - Ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA
nh 0.10. Module GIS trong ENVIMAP_AL (Trang 64)
Hình  0.11. Module báo cáo trong ENVIMAP_AL - Ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA
nh 0.11. Module báo cáo trong ENVIMAP_AL (Trang 65)
Hình  0.12. Các bước chạy mô hình trong ENVIMAP_AL - Ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA
nh 0.12. Các bước chạy mô hình trong ENVIMAP_AL (Trang 66)
Bảng  0.2. Cấu trúc dữ liệu điểm lấy mẫu chất lượng không khí  Thông tin lưu trữ  Kiểu dữ liệu  Kích thước tối đa - Ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA
ng 0.2. Cấu trúc dữ liệu điểm lấy mẫu chất lượng không khí Thông tin lưu trữ Kiểu dữ liệu Kích thước tối đa (Trang 67)
Bảng   0.1. Thông tin liên quan tới ống khói  Thông tin lưu - Ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA
ng 0.1. Thông tin liên quan tới ống khói Thông tin lưu (Trang 67)
Bảng   0.3. Cấu trúc dữ liệu Trạm khí tượng - Ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA
ng 0.3. Cấu trúc dữ liệu Trạm khí tượng (Trang 68)
Bảng   0.8. Cấu trúc CSDL khu công nghiệp - Ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA
ng 0.8. Cấu trúc CSDL khu công nghiệp (Trang 69)
22  Hình Anh  Hình Ảnh  Binary - Ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA
22 Hình Anh Hình Ảnh Binary (Trang 70)
Bảng   0.10. Bảng các thông số cần nhập vào mô hình - Ứng dụng công nghệ thông tin giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp AMATA
ng 0.10. Bảng các thông số cần nhập vào mô hình (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w