1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh

93 878 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Tin Học Môi Trường Quản Lý Chất Thải Rắn Đô Thị Cho Quận Bình Thạnh
Tác giả Trương Thị Ánh Nga
Người hướng dẫn TSKH. Bùi Tá Long
Trường học Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn về Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

™&˜

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG TIN HỌC MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ

CHO QUẬN BÌNH THẠNH

SVTH : TRƯƠNG THỊ ÁNH NGA MSSV : 710464B

LỚP : 07MT1N GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG

Thành phố Hồ Chí Minh – 12/2007

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

™&˜

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG TIN HỌC MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ CHO

QUẬN BÌNH THẠNH

SVTH : TRƯƠNG THỊ ÁNH NGA MSSV : 710464B

LỚP : 07MT1N GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG

TSKH BÙI TÁ LONG

Thành phố Hồ Chí Minh – 12/2007

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

0962797940

Để có ý tưởng thực hiện luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy

Bùi Tá Long, người đã truyền đạt kiến thức qua môn học Tin học môi trường và là người

hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Em xin gửi lời biết tỏ lòng tri ân đến các thầy cô khoa Môi Trường của trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng đã dạy dỗ, dẫn dắt em trong suốt 4 năm rưỡi học tập tại trường để trở thành một kỹ sư môi trường có kiến thức chuyên môn đủ rộng bước vào một môi trường năng động mới

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể cô, chú làm việc tại phòng quản lý dự

án của công ty Dích Vụ Công Ích Quận Bình Thạnh đã giúp đỡ em trong quá trình tìm kiếm số liệu và cung cấp thông tin có liên quan đến việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận Bình Thạnh

Em xin cảm ơn chân thành đến nhóm nghiên cứu phần mềm WASTE 2.0; các thầy

cô Viện Môi trường và Tài nguyên đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và truyền đạt những kinh nghiệm, tài liệu quý báo trong suốt thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, em tỏ lòng biết ơn sâu sắc và yêu thương nhất đến ba mẹ; người thân và bạn bè là những người đã hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và cũng là

những người đem lại cho em niềm tin, niềm tự hào trong cuộc sống

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

- - - & - - -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Tp.HCM, ngày … Tháng… năm 2007

Giảng viên hướng dẫn

TSKH BÙI TÁ LONG

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1 CHUƠNG 1: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG QUẬN BÌNH THẠNH 3

1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 3

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 4

1.2.1 Hiện trạng các nguồn tài nguyên 4

1.2.2 Đặc điểm khí hậu 4

1.2.3 Chế độ thủy văn 5

1.3 KINH TẾ- XÃ HỘI 5

1.3.1 Kinh tế 5

1.3.2 Xã hội 10

2 CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH 12

2.1 HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CTR TẠI QUẬN BÌNH THẠNH 12

2.1.1 Thành phần và nguồn phát sinh 12

2.1.2 Hệ thống quản lý chất thải rắn 13

2.1.3 Phương thức thu gom 13

2.2 LỘ TRÌNH THU GOM, QUÉT DỌN CTR SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH 15

2.2.1 Điểm hẹn 15

2.2.2 Lộ trình quét dọn và thu gom 18

2.3 HỆ THỐNG TRUNG CHUYỂN, VẬN CHUYỂN CTR VỀ TRẠM ÉP KÍN 12 QUANG TRUNG VÀ BÃI CHÔN LẤP GÒ CÁT 21

2.3.1 Lộ trình vận thu gom vận chuyển rác của các xe ép 22

2.3.2 Bãi xử lý rác 25

2.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH 27 3 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHO LUẬN VĂN` 29 3.1 HỆ THỐNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG (HTTTMT) 29

3.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) VÀ ỨNG DỤNG CỦA NÓ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG: 31

3.2.1 Sự ra đời của GIS: 31

3.2.2 Thành phần của GIS: 31

3.2.3 Cấu trúc dữ liệu trong GIS: 33

3.2.4 Quá trình ứng dụng của GIS trong lĩnh vực môi trường ở Việt Nam 34

3.3 MÔ HÌNH HÓA TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH PHẠM VI QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT: 36

3.3.1 Dự đoán sự gia tăng dân số: 36

Trang 6

3.3.2 Dự đoán khối lượng rác phát sinh 36

3.4 TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 37

4 CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM WASTE 2.0 TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ QUẬN BÌNH THẠNH 38

4.1 CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHẦN MỀM WASTE 38

4.2 XÂY DỰNG CÁC KHỐI CHỨC NĂNG CHO WASTE_BT: 39

4.2.1 Module quản lý bản đồ 40

4.2.2 Module quản lý dữ liệu môi trường 40

4.2.3 Module thống kê, báo cáo 42

4.2.4 Module mô hình: 42

4.3 XÂY DỰNG CSDL CHO PHẦN MỀM WASTE_BT 43

4.3.1 Các CSDL về những cơ quan chức năng quản lý công tác bảo vệ môi trường: 43 4.3.2 Các CSDL cho quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn đô thị 46

4.4 TRIỂN KHAI WASTE_MT CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTR SINH HOẠT TẠI QUẬN BÌNH THẠNH 54

4.4.1 Khởi động WASTE 2.0 54

4.4.2 Mô tả dữ liệu về các cơ quan có chức năng quản lý chất thải rắn đô thị trong Quận Bình Thạnh 56

4.4.3 Mô tả dữ liệu liên quan đến quá trình thu gom, vân chuyển 58

4.4.4 Mô tả dữ liệu liên quan đến phát triển kinh tế xã hội quận Bình Thạnh 63

4.5 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN DỰ BÁO CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ CHO QUẬN BÌNH THẠNH 65

4.5.1 Ước tính dân số quận Bình Thạnh đến 2015 65

4.5.2 Khối lượng rác phát sinh đến năm 2015 : 66

4.5.3 Kết quả tính toán dựa trên Waste 68

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích đất nông nghiệp của quận qua các thời kỳ 5

Bảng 1.2 Tốc độ tăng trưởng của các giá trị sản lượng chia theo khu vực kinh tế của quận Bình Thạnh 6

Bảng 1.3 Độ phát triển trong 5 năm của ngành sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp của quận 7

Bảng 1.4 Giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành nghề 7

Bảng 1.5 Diện tích và sản lượng nông nghiệp 2000 8

Bảng 1.6 Số liệu chăn nuôi 8

Bảng 1.7 Doanh số thương mại & dịch vụ các năm qua (Đơn vị: tỷ đồng) 9

Bảng 2.1 Số lượng các chủ nguồn thải 13

Bảng 2.2 Thành phần chất thải rắn 13

Bảng 2.3 Số chợ trên địa bàn quận 14

Bảng 2.4 Tổng số nhân công và phương tiện thu gom của các tổ ban đêm 15

Bảng 2.5: Điểm tập kết rác do công ty Dịch Vụ Công Ích quận Bình Thạnh quét- thu gom và vận chuyển 15

Bảng 2.6 Điểm tập kết rác do công ty Dịch Vụ Công ích Quận Bình Thạnh quét- thu gom và Công ty Môi trường Đô Thị vận chuyển 17

Bảng 2.7 Lộ trình quét dọn 18

Bảng 2.8: Danh sách Bác tài và thời gian làm việc của tổ cơ giới 22

Bảng 2.9: Lộ trình thu gom rác của xe 57K-0858, 57K-0859 22

Bảng 2.10: Lộ trình thu gom rác của xe 57K- 5641, 57K-5487, 57K-427 23

Bảng 2.11 Lộ trình thu gom rác của xe 51F-2185 24

Bảng 2.12: Lộ trình thu gom rác của xe 57H-7579 24

Bảng 4.1 Cấu trúc dữ liệu của Sở Tài nguyên và Môi Trường 43

Bảng 4.2 Cấu trúc dữ liệu về Công ty môi trường đô thị Tp Hồ Chí Minh 44

Bảng 4.3 Cấu trúc dữ liệu về Công ty dịch vụ công ích Bình Thạnh 45

Bảng 4.4 Cấu trúc dữ liệu về đội vệ sinh 46

Bảng 4.5 Cấu trúc dữ liệu về tổ quét 46

Bảng 4.6 Cấu trúc dữ liệu về chợ 47

Bảng 4.7 Cấu trúc dữ liệu về loại phương tiện thu gom rác 48

Bảng 4.8 Cấu trúc dữ liệu về xe vận chuyển rác 48

Bảng 4.9 Cấu trúc dữ liệu về lộ trình thu gom, vận chuyển của xe ép rác 49

Bảng 4.10 Cấu trúc dữ liệu tổ sửa chữa 49

Bảng 4.11 Cấu trúc dữ liệu các điểm hẹn 50

Bảng 4.12 Cấu trúc dữ liệu các cơ quan, xí nghiệp, nhà máy trong quận 50

Trang 8

Bảng 4.13 Cấu trúc dữ liệu về quận 51

Bảng 4.14 Cấu trúc dữ liệu về kinh tế - xã hội 52

Bảng 4.15 Cấu trúc dữ liệu về nguồn rác phát sinh 52

Bảng 4.16 Cấu trúc dữ liệu về hệ thống thu gom 53

Bảng 4.17 Cấu trúc dữ liệu về chất – thông số đo 53

Bảng 4.18 Cấu trúc dữ liệu về các tiêu chuẩn Việt Nam 53

Bảng 4.19 Giá trị tính toán bằng phương pháp bình phương cực tiểu 65

Bảng 4.20 Dân số quận Bình Thạnh từ năm 2007-2015 66

Bảng 4.21 Giá trị tính toán bằng phương pháp bình phương cực tiểu 66

Bảng 4.22 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn quận 67

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ hành chính quận Bình Thạnh 3

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức thu gom rác của đội vệ sinh 12

Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH của quận 27

Hình 3.1: Quá trình tự động hóa trong hệ thống thông tin môi trường 29

Hình 3.2: Sơ đồ cấu trúc của hệ thống thông tin môi trường cấp tỉnh thành 30

Hình 3.3: Hệ thống thông tin địa lý 31

Hình 3.4: Mô hình thành phần dữ liệu 32

Hình 3.5: Mô hình Qui trình xử lý dữ liệu của GIS 33

Hình 3.6: Mô hình dự báo mực nước và chất lượng nước đồng bằng sông Cửu Long 35

Hình 3.7: Sơ đồ cấu trúc CSDL môi trường trong ENVIMAP 2.0 35

Hình 4.1: Sơ đồ cấu trúc của phần mềm 39

Hình 4.2: Sơ đồ cấu trúc của khối quản lý dữ liệu môi trường trong WASTE 41

Hình 4.3: Sơ đồ chức năng truy vấn trong phần mềm WASTE_BT 42

Hình 4.4: Sơ đồ mô hình tính toán trong WASTE_BT 43

Hình 4.5: Phần khởi động của phần mềm 54

Hình 4.6: Các lớp quản lý bản đồ của quận Bình Thạnh 55

Hình 4.7: Thông tin về chức năng nhập dữ liệu trong phần mềm 55

Hình 4.8: Thông tin về Sở Tài Nguyên & Môi Trường 56

Hình 4.9: Thông tin về công ty công môi trường đô thị TP 56

Hình 4.10: Công ty dịch vụ công Ích quận Bình Thạnh 57

Hình 4.11: Thông tin về đội vệ sinh 57

Hình 4.12: Thông tin về tổ thu gom 58

Hình 4.13: Định mức quét đường 58

Hình 4.14: Tổ vận chuyển 59

Hình 4.15: Tổ sửa chữa 59

Hình 4.16: Thông tin về các loại xe ép rác 59

Hình 4.17: Thông tin về rác chợ 60

Hình 4.18: Thông tin về xí nghiệp, nhà máy 60

Hình 4.19: Thông tin về trạm ép kín 61

Hình 4.20: Thông tin về bãi chôn lấp Gò Cát 61

Hình 4.21: Thông tin về lộ trình thu gom rác của xe cơ giới 62

Hình 4.22: Thông tin của các điểm tập kết rác thải 62

Hình 4.23: Thông tin về các điểm tập kết rác 63

Hình 4.24: Thông tin về quận 63

Hình 4.25: Thông tin về số liệu kinh tế- Xã hội của quận 64

Trang 10

Hình 4.26: Thông tin về nguồn phát sinh rác 64 Hình 4.27: Thông tin về hệ thống thu gom 65 Hình 4.28: Kết quả tính toán của mô hình waste 68

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

địa lý

Phần mềm quản lý thông tin môi trường

WASTE

CompuTEr Tool for Solid Waste MAnagement

(WASTE) – Công cụ máy tính quản lý chất thải rắn

WASTE_BT

CompuTEr Tool for Solid Waste MAnagement for

Binh Thanh – Công cụ máy tính quản lý chất thải rắn.cho quận Bình Thạnh

CTR

CTRSH

Chất thải rắn Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 12

MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu cuộc sống của con người ngày càng tăng, để đảm bảo sự phát triển các hoạt động sản xuất không ngừng gia tăng phát triển công nghệ thông tin không ngừng đổi mới sản phẩm hang hóa ngày càng đa dạng đồng thời phát sinh một lượng lớn chất thải rắn (CTR)

Do đó ta cần thiết lập ra kế hoạch quản lý CTR toàn diện hơn cũng như để cho chính sách quản lý CTR được thực thi có hiệu quả hơn Chính vì thế rất cần tập hợp dự liệu và xây dựng những hệ thống thông tin trong việc quản lý CTR

Quận Bình Thạnh là một trong những quận của Thành phố có nền kinh tế phát triển Nên trong thời này quận cũng chịu áp lực lớn về môi trường do loại nhiều chất thải Hiện nay công tác quản lý CTR tại địa bàn quận Bình Thạnh vẫn dựa vào phương pháp

cũ, chưa có hệ thống quản lý cơ sở dự liệu tập trung, đặc biệt là chưa ứng dụng công nghệ GIS trong công tác quản lý CTR

Để giải quyết bất cập trên cho quận Bình Thạnh cần triển khai các giải pháp công nghệ hiện đại trong đó có hệ thống thông tin địa lý GIS trong công tác quản lý CTR đô thị.Các kết quả này được thực hiện ở các đề tài khoa học các cấp Đây cũng là mục tiêu

mà tác giả muốn hướng tới

Mục tiêu luận văn

Mục tiêu lâu dài:

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý môi trường cho quận Bình Thạnh, Tp

Trang 13

• Công tác quản lý CTR tại quận Bình Thạnh

Phạm vi nghiên cứu

• Đề tài thực hiện tại quận Bình Thạnh

• Đối tượng lựa chọn là chất thải rắn đô thị

Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, những nội dung cần thiết thực hiện sau đây được đặt ra cho tác giả

- Tìm hiểu hiện trang kinh tế- xã hội và môi trường của quận Bình Thạnh

- Tìm hiểu công tác quản lý CTRSH tại quận Bình Thạnh

- Thu thập dự liệu bản đồ số quận Bình Thạnh

- Thu thập tài liệu số liệu liên quan tới cơ quan quản lý CTR tại quận Bình Thạnh Về

cơ cấu tổ chức của cơ quan thu gom rác, về nhân sự

- Thu thập các dữ liệu về vị trí thu gom rác, cơ chế thu gom rác sinh hoạt tại các phường, cơ quan cơ sở sản xuất kinh doanh, trường học Thu thập dữ liệu các tuyến đường thu gom tại quận Bình Thạnh

- Thu thập về cách xử lý rác: công nghệ, vị trí

- Thu thập dự liệu rác thay đổi theo ngày/tháng/năm

- Ứng dụng WASTE- đây là công cụ hỗ trợ quản lý CTR đô thị trên địa bàn quận Phần mền này được thực hiện trên cơ sở dữ liệu ứng dụng công nghệ thông tin GIS, công nghệ cơ sở dữ liệu của nhóm ENVIM

Trang 14

1 CHUƠNG 1: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN

TRẠNG MÔI TRƯỜNG QUẬN BÌNH THẠNH 1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Quận Bình Thạnh nằm về phía Đông Bắc nội thành Thành phố Hồ Chí Minh

Phía Bắc: giáp huyện Hóc Môn và Thủ Đức

Phía Tây: giáp quận Phú Nhuận và Gò Vấp

Phía Đông: giáp quận Thủ Đức

Phía Nam: giáp quận I

Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

Hình 1.1 Bản đồ hành chính quận Bình Thạnh Quận Bình Thạnh ở vị trí cửa ngõ đi vào nội đô Tp.HCM thông qua quốc lộ I ở phía Đông qua cầu Sài Gòn và Quốc lộ 13 ở phía Bắc qua cầu Bình Triệu, là cửa ngõ đón nhận con tàu Bắc- Nam qua cầu Bình Lợi

Trang 15

Nhìn chung, khu vực trung Tây có địa hình cao với các dạng gò lồi lõm, đường sá

đổ dốc, khu vực phía đông địa hình trũng thấp

Với tổng diện tích đất tự nhiên là 2056 ha được phân bố 4 loại đất chính sau đây: Đất phén ít: phân bố tập trung phường 13, 22, 28

Đất phèn trung bình: phân bố tập trung phường 28

Đất phèn nhiều: phân bố tập trung phường 25, 26

Đất phù sa không được bồi có tầng sét: phân bố từng dãy, nằm ven sông Sài Gòn

1.2.1.2 Tài nguyên nước

• Nước mặt

Với 326.89 ha gồm:

Sông Sài Gòn với chiều dài 17.5km, mặt sông rộng trung bình 265m

Kênh Thanh Đa: dài 1.35Km, rộng 60m

Rạch Miếu Nổi: dài 650m rộng 1-6m

Rạch Bùi Hữu Nghĩa: Dài 620m, rộng 2-8m

Rạch Cầu Bông: Dài 1480m, rộng 10-16m

Rạch Cầu Sơn: Dài 960m, rộng 8-12m

Rạch Phan Văn Hân: Dài 1020m, rộng 1-12m

Trang 16

Theo tiêu chuẩn thiết kế(TCXD 49-27) Khu vực quận Bình Thạnh và thành phố

Hồ Chí Minh nói chung thuộc phân vùng IVb, vùng khí hậu IV của cả nước Nằm hoàn toàn vào vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo nên có nhiệt độ tương đối ổn định cao Trong năm có 2 mùa rõ rệt

Mùa mưa tập trung: từ tháng 5àtháng 11, hướng gió chủ yếu Tây- Nam, lượng mưa trung bình: 1979mm, số ngày mưa trong năm: 154 ngày, chiếm 81.4%

Mùa khô: kéo dài từ tháng 12à tháng 4, hướng gió chủ đạo Đông- Nam, chiếm 18.6%

Không có thiên tai do khí hậu

Nhiệt độ không khí bình quân :27oC

1990 Diện tích: ha

1995 Diện tích: ha

1999 – 2000 Diện tích: ha

1.3 KINH TẾ- XÃ HỘI

1.3.1 Kinh tế

Trang 17

Bảng 1.2 Tốc độ tăng trưởng của các giá trị sản lượng chia theo khu vực kinh tế của quận

Bình Thạnh Bình Thạnh Khu vực sản xuất

(Nguồn: Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội quận Bình Thạnh thời kỳ 1996-2000)

1.3.1.1 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Ngành sửa chữa ô tô: 72 cơ sở cá thể, 1 công ty trách nhiệm hữu hạn, 3 doanh nghiệp tư nhân Các cơ sở sữa chữa xà lan& phương tiện đường thủy tập trung ở phường

Cơ sở dệt- may- thêu: 102 cơ sở cá thể, hợp tác xã và 25 cơ sở may(trong đó có 3 công ty trách nhiệm hữu hạn; 2 doanh nghiệp nhà nước, 1 xí nghiệp may quốc doanh)

Ngành hóa chất: 44 cơ sở cá thể, 1 công ty trách nhiệm hữu hạn, 1 hợp tác xã ở phường 7, 11, 12, 13

Trên địa bàn của quận có 1 cơ sở công nghiệp của Trung Ương lớn như: nhà đại tu thiết bị( Bộ Giao Thông vận tải), Công ty cầu đường 604( xưởng sửa chữa cơ khí Bộ Giao Thông Vân Tải), nhà máy linh kiện điện tử( Bộ Cơ Khí Luyện Kim), xí nghiệp cơ khí Thủy Lợi 276( Bộ Thủy Lợi), xí nghiệp may xuất khẩu Bình Minh, nhà máy sứ Thiên Thanh

Giá trị sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận trong 5 năm gần đây tăng đáng kể, giá trị cụ thể trình bày ở bảng sau

Số liệu trong bảng cho thấy nhịp độ phát triển trong 5 năm của ngành sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp của quận là 137.12% nhịp độ phát triển trung bình năm

là 106.5%, nhịp độ phát triển bình quân hàng năm là 6.5%

Trang 18

Bảng 1.3 Độ phát triển trong 5 năm của ngành sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công

nghiệp của quận

phát triển

5 năm

Nhịp độ tăng trung bình

Nhịp độ tăng bình quân Tổng

(Nguồn: Niên giám thống kế 2003)

Bảng 1.4 Giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành nghề

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2003)

Trang 19

1.3.1.2 Nông Nghiệp

Không lớn, chủ yếu tập trung ở phường 28 Diện tích và sản lượng nông nghiệp và ngành chăn nuôi

Bảng 1.5 Diện tích và sản lượng nông nghiệp 2000

1 Đất nông nghiệp

a Đất canh tác

- Trồng lúa

- Rau

- Cây công nghiệp ngắn ngày

- Cây hàng năm khác( mía)

b Cây trồng lâu năm

- Vườn tạp cây ăn trái

- Cây công nghiệp lâu năm

c Mặt nước nuôi trồng thủy sản

348.39 290.39 231.39

(Nguồn: Niêm giám thống kê năm 2000)

Bảng 1.6 Số liệu chăn nuôi

Chăn nuôi( điều tra 1/10; đơn vị:

Trang 20

1.3.1.3 Thương mại- Dịch vụ- Du lịch

Hiện nay toàn bộ quận 20 chợ lớn, nhỏ trên 3000 tiểu thương tham gia kinh doanh, trong đó có 8 chợ do quận quản lý: Bà Chiểu, Thanh Đa, Văn Thánh, Thị Nghè, Phan Văn Trị, Hàng Xanh, Ngã Tư Bình Hòa, Thạnh Mỹ

Toàn quận hiện nay có 7 khu vực thương nghiệp- dịch vụ: Bà Chiểu, Hàng Xanh, Văn Thánh, Thị Nghè, Bình Hòa, Đinh Bộ Lĩnh, Thanh Đa

Trên địa bàn của quận có 3 khu du lịch: Văn Thánh, Tân Cảng( do quận quản lý)

và Bình Quới( do Thành phố quản lý)

Doanh số thương mại- Dịch vụ trong 5 năm qua tăng đáng kể, doanh số năm sau luôn luôn cao hơn 5 trước Bảng cho thấy nhịp độ phát triển doanh số trong 5 năm là 175.02%, nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 111.85% và nhịp độ tăng bình quân là 11.85%

Bảng 1.7 Doanh số thương mại & dịch vụ các năm qua (Đơn vị: tỷ đồng)

phát triển 5 năm

Nhịp độ tăng bình quân

(Nguồn: Niên giám thống kế năm 2003)

1.3.1.4 Giao thông vận tải

Sông Sài Gòn bao bọc ½ chu vi của quận dài 17.5 km, rộng 265m cho phép tàu biển trọng tải gần 10000 tấn ra vào

Trên địa bàn quận có 20 con rạch nhỏ với 16.47 kim chiều dài, kênh Thanh Đa dài hơn 1 km đào từ nối đoạn gấp khúc sông Sài Gòn từ Bình Lợi đến An Phú

Quận Bình Thạnh được xem là một nút giao thông quan trọng của thành phố Hồ Chí Minh bởi vì Bình Thạnh là điểm đầu mối gặp gỡ các quốc lộ: Quốc lộ 1, Quốc lộ 13;

là cửa ngõ đón con tàu thống nhất Bắc Nam qua cầu Bình Lợi vào ga Hòa Hưng và lại có Bến xe khách Miền Đông

Trang 21

Giao thông đường sắt, bộ: 1 đoạn đường sắt dài 1.1 km từ cầu Bình Lợi đến cầu Đen(P 13) Ga Bình Triệu tọa lạc giáp ranh với địa bàn quận là 1 trong những ga lớn và

là cửa ngõ đường sắt duy nhất ra phía Bắc

Bình Thạnh có 57 cầu lớn nhỏ Hiện nay có cầu đã xuống cấp nghiêm trọng như cầu Bình Lợi, cầu Đen, cầu Tôn Trường Thọ

Quận có 2 bến xe khách lớn: Bến xe khách liên tỉnh Miền Đông nằm trên Quốc Lộ

13 với diện tích 6.8 ha, Bến xe Văn Thánh có diện tích 2ha với 500 đầu xe

Trên địa bàn khoảng 3000 đầu xe cơ giới phục vụ chuyên chở cho 3000 tấn hàng hóa các loại và 90000 lượt khách ra vào thành phố Hồ Chí Minh mỗi ngày

Những năm sau đổi mới, khi kinh tế phát triển, hầu hết đều chăm lo đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: như làm mới nâng cấp sửa chữa đường giao thông: đường Phan Văn Trị, Đinh Bộ Lĩnh, Điện Biên Phủ

Trang 22

6 trường mẫu giáo gồm 56 lớp với 700 học sinh và 4 trường mẫu giáo ngắn hạn Tổng số giáo viên ngành mầm non là 481 người trong đó 192 giáo viên nhà trẻ, 132 giáo viên mẫu giáo và 66 phụ trách các lớp nhóm trẻ gia đình

Trung tâm dạy nghề: với số lượng 20 giáo viên, hàng năm tiếp nhận 2000-2500 học sinh, tốt nghiệp khoảng 1500 học viên

1.3.2.3 Văn hóa- thể thao

Bình Thạnh là một trong những khu vực có người cư trú khá cổ xưa của thành phố, nơi qui tụ của nhiều lớp cư dân qua các thời kỳ lịch sử hình thành Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay Ở Bình Thạnh, cho đến nay, hầu như có mặt nhiều người từ Bắc, Trung, Nam đến sinh sống lập nghiệp Chính vì vậy mà các hoạt động văn hóa vừa phong phú vừa đa dạng

Trang 23

2 CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

TẠI ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH

Xuất phát từ nhu cầu đô thị hoá, nâng cao vẽ mỹ quan đô thị và đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp trên địa bàn quận, bên cạnh đó là việc hình thành một doanh nghiệp Nhà Nước hoạt động công ích trực thuộc Uỷ Ban Quận, công ty Dịch Vụ Công Ích Quận Bình Thạnh được chính thức thành lập theo quyết định số 5242/QĐ-UB ngày 02/12/03 trên cơ sở sát nhập 2 đơn vị có lĩnh vực khác nhau :

Công ty Công Trình Đô Thị Quận Bình Thạnh ( thành lập theo quyết định số 6227/QĐ-UB ngày 04/11/1997 của Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố)

Công Ty Quản Lý Nhà Quận Bình Thạnh( thành lập theo quyết định số UB/KT ngày 15/09/1998 của UBNDTP)

4771/QĐ-2.1 HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CTR TẠI QUẬN BÌNH THẠNH

Công ty môi trường đô thị thành phố hợp đồng với công ty dịch vụ công ích quận Bình Thạnh đảm trách thu gom trên toàn địa bàn bàn, vận chuyển 1 phần về trạm ép kín

12 Quang Trung và công trường xử lý Gò Cát

Trang 24

Bảng 2.1 Số lượng các chủ nguồn thải

thừa, bao nylon, giấy, gỗ, thủy tinh, rác vườn,…

2.1.2 Hệ thống quản lý chất thải rắn

Đội quét dọn và thu gom rác

• Tổng cộng : 304 công nhân

• Số công nhân quét và thu gom rác: 279 người

• Số công nhân vận chuyển rác:22 người

• Số công nhân bảo trì xe cộ:3 người

• Mức lương bình quân mỗi tháng: 2-2.2 triệu

2.1.3 Phương thức thu gom

2.1.3.1 Thu gom tại các hộ gia đình

Thời gian thu gom rác tại các hộ gia đình thường được chia ra ở những khoảng thời gian khác nhau trong ngày tùy vào thời gian nhóm thu gom trên tuyến đường đó hoạt

Trang 25

động Thông thường thu gom vào khoảng từ 5h và từ 17h.Các nhóm sẽ quét dọn thu gom những tuyến đường nhỏ trước và sau đó đến các tuyến đường lớn

Lệ phí thu gom rác: 10000 đồng/tháng

2.1.3.2 Thu gom rác chợ

Rác chợ thường được quét dọn vào 2 thời điểm trong ngày

• Sáng 2à9h : các chợ sẽ được quét dọn vòng ngoài bao quanh chợ

• Chiều 13-20h: Các chợ sẽ quét dọn bên trong lòng chợ

Bảng 2.3 Số chợ trên địa bàn quận

công nhân

2.1.3.3 Thu gom rác cơ quan, xí nghiệp, trường học

Mỗi ngày các cơ quan xí nghiệp trường học được được đội vệ sinh đưa xe ép nhỏ đến thu gom đối với các xí nghiệp có lượng rác trong ngày lớn còn các nơi khác sẽ được thu gom bằng xe ba gác ở những khoảng thời gian theo quy định trong hợp đồng Hàng tháng, lệ phí thu gom tùy thuộc vào lượng rác thu gom hàng ngày dao động từ 50000-

800000 đồng điều này cũng được quy định rõ trong hợp đồng Quá trình hoạt động hệ thống thu gom CTRSH hiện nay:

2.1.3.4 Hệ thống quét dọn và thu gom rác đường phố

Với sự chỉ đạo trực tiếp của đội vệ sinh, chia làm 6 tổ với tổng nhân công là 279 người, công việc chính của các công nhân là quét dọn rác đường phố, giữ cho thành phố sạch đẹp ở mọi nẻo đường Mỗi tổ chia ra những nhóm và mỗi nhóm sẽ đảm nhận quét dọn trên 1 tuyến đường theo quy định và đẩy xe đến điểm tập kết gần nhất trên tuyến đường nhóm thực hiện Chủ yếu là quét dọn vào ban đêm vào buổi sáng thì quét dọn thêm

Trang 26

ở những khu vực trung tâm của quận như tuyến đường Đinh Tiên Hoàng, Bạch Đằng, Bùi Hữu Nghĩa, Lê Quang Định, Nơ Trang Long, Phan Đăng Lưu, Trịnh Hoài Đức(Phan Đăng Lưu-Vũ Tùng), Vũ Tùng( Đinh Tiên Hoàng- Võ Trường Toản)

Bảng 2.4 Tổng số nhân công và phương tiện thu gom của các tổ ban đêm

CÔNG NHÂN

Trang 27

4 May Bình Minh 3 24h- 0h30 Nơ Trang Long

Đinh Bộ Lĩnh

Trần Quý Cáp

Lượng

Trang 28

27 Trường Trương Công

Định

+Phan Đăng Lưu

Hai

Bảng 2.6 Điểm tập kết rác do công ty Dịch Vụ Công ích Quận Bình Thạnh quét- thu gom

và Công ty Môi trường Đô Thị vận chuyển

Trang 29

4 Điện Biên Phủ+

Nguyễn Cửu Vân

2.2.2 Lộ trình quét dọn và thu gom

Mỗi tổ sẽ được phân công các tuyến đi khác nhau.Sau khi quét dọn các công nhân

vệ sinh sẽ đẩy những xe ba gác đến những nơi gần nhất tuyến đường họ làm việc Các công nhân quét dọn vào ban đêm sẽ được trang bị thêm áo dạ quang

Bảng 2.7 Lộ trình quét dọn

Trang 30

Tổ Nhóm Tuyến đường Thời gian hoạt động Số công

nhân

Nguyễn Trung Trực- Trần Bình Trọng- Nguyễn Thượng Hiền- Lê Trực

Hồng- Mai Xuân Thưởng

Nguyễn An Ninh

Bùi Đình Tuý- Phan Bội Châu- Phan Chu Trinh

cư xá Công An-Hẻm Bùi Đình Tuý- Huỳnh Bá Táng

Hương- Chu Văn An- Ngô Đức Kế- Nguyễn Khuyến-Chợ Phan Văn Trị

Uỷ- Khuôn viên đài Tưởng Niệm

2

Nghĩa- Vũ Tùng- Ngã 3 Phan Đăng Lưu- Ngã 4 Bình Hoà- Quét lần 2 mặt

Trang 31

tiền Uỷ Ban

Hoàng- Bùi Hữu Nghĩa- Trịnh Hoài Đức- Cầu Bùi Hữu Nghĩa- Vũ Tùng- Ngã 3 Võ Trường Toản- Cầu Liên Phường

An- Cuối đường

Visan- Chợ Bình Lợi- Cổng xe lửa Bình Lợi- Nguyễn Xí nối dài

Châu- Phan Chu Trinh

3

giữa cầu Điện Biên Phủ)

Hữu Cảnh- Cư xá Nguyễn Hữu Cảnh

Huỳnh Mẫn Đạt- Phạm Viết Chánh- Mê Linh- Nguyễn Công Trứ- Huỳnh Tịnh Của- Ngô Tất Tố- chung cư Ngô Tất Tố- Nguyễn Ngọc Phương- chung cư Phạm Viết Chánh

4

Phan Vân Hân- Trường Sa

Trang 32

Bình Triệu- ½ chân cầu Bình Triệu II

2.3 HỆ THỐNG TRUNG CHUYỂN, VẬN CHUYỂN CTR VỀ TRẠM ÉP KÍN

12 QUANG TRUNG VÀ BÃI CHÔN LẤP GÒ CÁT

Hiện tại, đội vệ sinh đang quản lý 5 xe ép rác với trọng lượng từ 2 – 10 tấn, công nhân có tất cả là 16 người bao gồm tài xế và phụ lái Ngoài ra công ty còn thuê 2 xe tư nhân 1 xe ép 5 tấn và 1 xe ép 10 tấn để thu gom rác vào ban đêm Công việc chính là thu gom rác từ các xe ba gác, rác từ các cơ quan, trường học, các nhà máy, xí nghiệp, trường học trên địa bàn quận Do khối lượng rác bên quận được khoán chứ không thu gom hết toàn bộ rác cả quận nên khối lượng vận chuyển bình quân mỗi ngày 100 tấn/ngày tương đương khoảng 14 chuyến về trạm ép kín 12 Quang Trung Hiện nay do bãi Gò Cát quá tải nên lượng rác về bãi Gò Cát không lớn

Trang 33

Bảng 2.8: Danh sách Bác tài và thời gian làm việc của tổ cơ giới

TÀI

TRỌNG LƯỢNG

XE (tấn)

SỐ CHUYẾN

CỰ

LY (km)

THỜI GIAN ĐI

VÀ VỀ TTC, BCL

GHI CHÚ

Hùng

mỗi ngày

chạy

chạy

2.3.1 Lộ trình vận thu gom vận chuyển rác của các xe ép

Bảng 2.9: Lộ trình thu gom rác của xe 57K-0858, 57K-0859

bắt đầu

Thời gian kết thúc

Khối Lượng

Trang 34

Quán, Vũ Tùng, Bạch Đằng, Ngã 3 Hàng Xanh,

Xô Viết Nghệ Tĩnh(hướng cầu Sơn) Tầm vu,

Đinh Bộ Lĩnh, Điện Biên Phủ, Chợ Thị Nghè,

Nguyễn Văn Lạc, Bạch Đằng, Hỷ Lâm Môn,

Huỳnh Đình Hai, Nguyễn Thiện Thuật, Phan

Văn Trị, Trần Quý Cáp

Chợ Cây Thị- Trung Tâm dạy nghề Nơ Trang

Long- Huỳnh Đình Hai(Cà phê 26)- Quán 45-

Du Lịch Văn Thánh- Trường Hồng Đức- TT

Dưỡng Lão

Chung cư Đất Phương Nam- Cà phê Thủy Trúc-

Quán FaciFic- Công Ty Rau Quả

Trường Hồng Hà- Trường Cán Bộ- Trường Võ

Thị Sáu- Trường Trương Công Định- chung cư

Mỹ Phước- Rau cải Vũ Tùng- Chợ Vạn Kiếp-

Trường Nguyễn Văn Bé

Trường Cai Nghiện- Chợ Cây Thị- La Vọng

Quán-Quán Ốc- Vải Quốc Lộ 13- Mía Trần Văn

Kỷ

Bảng 2.10: Lộ trình thu gom rác của xe 57K- 5641, 57K-5487, 57K-427

Trang 35

Lộ Trình Thời gian

bắt đầu

Thời gian kết thúc

Khối lượng

Lau đường Đinh Tiên Hoàng- Trịnh Hoài Đức-

Vũ Tùng- Hoàng Hoa Thám- Nguyễn Văn Đậu-

Lê Quang Định- Đầu chợ Bà Chiểu- Trịnh Hoài

Đức

Trịnh Hoài Đức- nhà Hàng Vườn Xưa- Tân

Cảng- Chung Cư D5- Trịnh Hoài Đức- Chợ

Phan Văn Trị- Chợ Ngã 4 Bình Hòa- Chợ Văn

Thánh- Chợ Hàng Xanh

Trịnh Hoài Đức- các xí nghiệp trên đường Điện

Biên Phủ, Cầu vượt Văn Thánh, cc Phạm Viết

Khối lượng

Công Viên Cây Thị, chợ Phan Văn Trị, Lê

Quang Định, Nguyễn Huy Lượng, Phan Đăng

Lưu, Hoàng Hoa Thám

Ngã 3 Trung Thành, Sơn Bạch Tuyết, Chợ Bình

Lợi, Đường 20, Đinh Bộ Lĩnh, Bạch Đằng

Chợ Cây Thị, Bình Lợi, Nhà Thờ Bình Hòa,

Phan Đăng Lưu, Hoàng Hoa Thám

Bảng 2.12: Lộ trình thu gom rác của xe 57H-7579

Trang 36

Lộ Trình Thời gian

bắt đầu

Thời gian kết thúc

Khối lượng Đội Vệ Sinh ,Công Viên Huỳnh Đình Hai,

Trường Nguyễn Đình Chiểu,Vũ Tùng, Bùi Hữu

Nghĩa

Chợ Phan Văn Trị, trung tâm Ung Bướu, tòa án,

Ung Văn Khiêm, Cầu Vượt Nguyễn Hữu Cảnh,

ốc đảo, Ngã tư Ngô Tất Tố, Đường 304 quay về

tòa án, trường Lê Văn Tám, Vũ Tùng, Đinh Tiên

Hoàng, Chợ rau

2.3.2 Bãi xử lý rác

v Trạm trung chuyển 12 Quang Trung

Công ty Môi trường Đô thị đầu tư xây dựng trạm trung chuyển rác kín số 12 Quang Trung bằng nguồn vốn tự có của Công ty để thay thế bô Cầu Đổ phường 12, quận

Gò Vấp

Quy mô

Trạm được xây dựng trên diện tích 9.693 m2 là bãi đậu xe của Xí nghiệp vận chuyển số 1 đã sẵn có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trang bị đầy đủ hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện trung thế

Thiết bị chính

Máy ép rác:

Dựa trên cơ sở các máy ép rác của nước ngoài, đội ngũ kỹ thuật Công ty đã từng bước nghiên cứu, tự thiết kế và chế tạo thành công một thiết bị ép rác rời với bộ phận phát thuỷ lực gồm động cơ điện và bơm thủy lực Máy được thiết kế để đảm bảo hoạt động mạnh hàng ngày

Toàn bộ quá trình điều khiển các thao tác: ép rác, nâng đổ gàu chứa rác, đóng mở khóa bàn ép, nâng hạ của gàu, kết nối đầu ép và container được điều khiển bằng điện thông qua một máy tính trung tâm

Khối lượng ép của 1 container là 15 tấn

Thời gian ép của 1 container là 14 phút

Container: 41 cái loại 25 m3, tải trọng 15 tấn được nghiên cứu chế tạo trong nước suất máy ép 630 tấn/ngày

Đầu kéo hooklift:

Trang 37

16 xe chuyên dùng móc cẩu thùng ép rác tải trọng và cơ cấu móc cẩu lực nâng 20 tấn

Trạm xử lý nước thải:

Đặc biệt công trình được xây dựng trạm xử lý nước thải rác và nước rửa sàn trong khi vận hành bằng phương pháp qua bể lắng, bể điều hòa có khuấy trộn bằng khí nén để điều hòa lưu lượng và nồng độ bẩn của nước thải, khử trùng bằng DD clorine trước khi xả

ra nguồn tiếp nhận

Công suất xử lý 40 m3/ngày

Ngoài ra còn các thiết bị phụ trợ như nhà xưởng diện tích 360 m2 kết cấu bêtông cốt thép, cầu cân xe trọng tải 30 tấn, trạm biến áp 560 KVA, máy bơm cho việc vệ sinh, thiết bị xử lý mùi hôi, máy thổi không khí…

Tổng mức đầu tư dự án là : 17 tỷ 252 triệu đồng

Nâng cao chất lượng công trình xử lý rác Gò Các nhằm đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường Tận thu khí đốt trong quá trình xử lý, chuyển đổi thành năng lượng

Trợ giúp kỹ thuật và đào tạo cán bộ công nhân viên Việt Nam trong quản lý, vận hành quy trình xử lý rác

Địa điểm: Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP HCM

Trang 38

- Trạm xử lý nước thải từ hố chôn rác;

- Hệ thống thu hồi gas và chuyển hóa thành điện năng;

Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH của quận

Điều đáng lo ngại nhất là các xe ba gác quá cũ do không được bảo quản kỹ để dầm sương dãi nắng gây hư hỏng.Do đó, khi rác được đưa vào xe chứa làm cho nước rác chảy xuống lòng đường gây mất vệ sinh nơi công cộng Ngoài ra, còn có tình trạng thu gom rác quá tải, quá công suất đối với các xe ba gác, rác được chất cao ngất và không được đậy nắp mặc dù các thùng đều có nắp hai bên gây rơi vãi rác lại bên đường và mất mỹ quan đô thị thành phố

Trang bị bảo hộ lao động cho lực lượng thu gom rác luôn đáp ứng nhu cầu gồm: găng tay, khẩu trang, áo dạ quang Nhưng do điều kiện thời tiết đôi khi găng tay và giày không được sử dụng tới với lý do là gây dị ứng da và gây trở ngại trong lúc làm việc

Do kinh phí không đủ lớn, nên vấn đề sữa chữa, nâng cấp hoặc mua mới xe ép rác rất nan giải

Khó khăn trong công tác quét dọn& thu gom

nên có những tuyến đường đã quét dọn 2 lần trong ngày nhưng đường vẫn

CTR

Điểm hẹn

Xe ép 2 tấn

Xe ép 5 tấn

Bô ép kín

Bãi chôn lấp

Xe ép 10 tấn

Trang 39

• Tuy có các phương tiện nhưng số lượng vẫn còn thiếu do đó một số lượng rác trong quận vẫn còn do Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành phố vận chuyển

• Hiện nay trên địa bàn vẫn chưa được phân loại rác tại nguồn nên việc thu gom vẫn còn khó khăn

Trang 40

3 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CHO LUẬN VĂN`

3.1 HỆ THỐNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG (HTTTMT)

Không thể giải quyết tốt vấn đề môi trường hiện nay nếu không có sự hỗ trợ của hệ thống thông tin môi trường.Ngày nay, xử lý thông tin môi trường đã trở thành một hướng khoa học kỹ thuật độc lập với sự đa dạng các ý tưởng và phương pháp Nhiều module riêng rẽ của quá trình xử lý thông tin môi trường đã đạt được mức độ cao trong tổ chức và gắn kết cho phép kết hợp tất cả các phương tiện xử lý thông tin trên một đối tượng cụ thể bằng khái niệm “Hệ thống thông tin môi trường”(Environmental Information System – EIS)

Theo ý kiến của nhiều chuyên gia, hệ thống thông tin môi trường là một dạng mới của hệ thống thông tin tự động và hướng tới công việc thu thập và phân tích các thông tin khác nhau về tình trạng môi trường nhằm giải quyết bài toán sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên Hệ thống thông tin môi trường tự động suy rộng với các hệ thực hiện chức năng thu thập, phân tích và xuất ra thông tin trong chế độ tự động Các bước của quá trình tự động hóa trong hệ thống thông tin môi trường được thể hiện Hình 3.1như sau

Hình 3.1 Quá trình tự động hóa trong hệ thống thông tin môi trường

Hệ thống thông tin môi trường được định nghĩa như một hệ thống dựa trên máy

tính để lưu trữ, quản lý và phân tích các thông tin môi trường và các dữ liệu có liên quan

Ngày đăng: 26/04/2013, 08:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phòng kế hoạch dự án công ty Dịch vụ Công Ích . Số liệu chất thải rắn của quận Bình Thạnh giai đoạn 2001 – 2006 Khác
[2]. Bùi Tá Long. Hệ thống thông tin môi trường. NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 334 trang 2006 Khác
[3]. Lê Thùy Vân. Ứng dụng GIS và tin học môi trường nâng cao hiệu quả công tác quản lí CTR đô thị tại quận 4, Tp. Hồ Chí Minh. Đại học dân lập kỹ thuật công nghệ Tp. HCM, 74 trang, 2005 Khác
[4]. Trần Hiếu Nhuệ & CTV Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái. Quản lý chất thải rắn đô thị. NXB Xây dựng Hà Nội. 2001 Khác
[5]. Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Thị Thanh Mỹ. Dự án rác đô thị quận 5.2 001 Khác
[6]. Nguyễn Thị Thu Hương. Nghiên cứu ứng dụng phương pháp mô hình hoá và GIS nhằm phục vụ nâng cao hiệu qủa quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ, thành phố Hồ Chí Minh. 2006 Khác
[7]. Nguyễn Việt Hà. Ứng dụng GIS cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Huế. Khoá luận tốt nghiệp cử nhân khoa học. Đại học khoa học Huế. 5/2005 Khác
[8]. Phan Huỳnh An Hạ. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho thành phố Mỹ Tho Tỉnh Tiền Giang bằng công cụ tin học. Đại học Tôn Đức Thắng Tp.HCM, 98 trang. 2006 [9]. Trương Thị Thanh Thủy. Ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý chất thải rắncho thị xã Tam Kỳ Tỉnh Quảng Nam. Đại học Tôn Đức Thắng Tp. HCM, 97 trang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1. Bản đồ hành chính quận Bình Thạnh - Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
nh 1.1. Bản đồ hành chính quận Bình Thạnh (Trang 14)
Hình   2.2: Sơ đồ hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH của quận - Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
nh 2.2: Sơ đồ hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH của quận (Trang 38)
Hình   3.1.  Quá trình tự động hóa trong hệ thống thông tin môi trường - Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
nh 3.1. Quá trình tự động hóa trong hệ thống thông tin môi trường (Trang 40)
Hình   3.3: Hệ thống thông tin địa lý - Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
nh 3.3: Hệ thống thông tin địa lý (Trang 42)
Hình   3.4: Mô hình thành phần dữ liệu - Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
nh 3.4: Mô hình thành phần dữ liệu (Trang 43)
Hình   3.7: Sơ đồ cấu trúc CSDL môi trường trong ENVIMAP 2.0 - Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
nh 3.7: Sơ đồ cấu trúc CSDL môi trường trong ENVIMAP 2.0 (Trang 46)
Hình   4.3: Sơ đồ chức năng truy vấn trong phần mềm WASTE_BT - Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
nh 4.3: Sơ đồ chức năng truy vấn trong phần mềm WASTE_BT (Trang 53)
14  Hình ảnh  image - Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
14 Hình ảnh image (Trang 55)
13  Hình ảnh  image - Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
13 Hình ảnh image (Trang 56)
Bảng   4.4.  Cấu trúc dữ liệu về đội vệ sinh - Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
ng 4.4. Cấu trúc dữ liệu về đội vệ sinh (Trang 57)
Bảng   4.6.  Cấu trúc dữ liệu về chợ - Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
ng 4.6. Cấu trúc dữ liệu về chợ (Trang 58)
Bảng   4.14.  Cấu trúc dữ liệu về kinh tế - xã hội - Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
ng 4.14. Cấu trúc dữ liệu về kinh tế - xã hội (Trang 63)
Bảng   4.16. Cấu trúc dữ liệu về hệ thống thu gom - Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
ng 4.16. Cấu trúc dữ liệu về hệ thống thu gom (Trang 64)
Hình   4.6:  Các lớp quản lý bản đồ của quận Bình Thạnh - Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
nh 4.6: Các lớp quản lý bản đồ của quận Bình Thạnh (Trang 66)
Hình   4.8:  Thông tin về Sở Tài Nguyên & Môi Trường - Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
nh 4.8: Thông tin về Sở Tài Nguyên & Môi Trường (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w