Luận văn về Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
™&˜
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG TIN HỌC MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
CHO QUẬN BÌNH THẠNH
SVTH : TRƯƠNG THỊ ÁNH NGA MSSV : 710464B
LỚP : 07MT1N GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG
Thành phố Hồ Chí Minh – 12/2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
™&˜
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG TIN HỌC MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ CHO
QUẬN BÌNH THẠNH
SVTH : TRƯƠNG THỊ ÁNH NGA MSSV : 710464B
LỚP : 07MT1N GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG
TSKH BÙI TÁ LONG
Thành phố Hồ Chí Minh – 12/2007
Trang 3LỜI CẢM ƠN
0962797940
Để có ý tưởng thực hiện luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy
Bùi Tá Long, người đã truyền đạt kiến thức qua môn học Tin học môi trường và là người
hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Em xin gửi lời biết tỏ lòng tri ân đến các thầy cô khoa Môi Trường của trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng đã dạy dỗ, dẫn dắt em trong suốt 4 năm rưỡi học tập tại trường để trở thành một kỹ sư môi trường có kiến thức chuyên môn đủ rộng bước vào một môi trường năng động mới
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể cô, chú làm việc tại phòng quản lý dự
án của công ty Dích Vụ Công Ích Quận Bình Thạnh đã giúp đỡ em trong quá trình tìm kiếm số liệu và cung cấp thông tin có liên quan đến việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận Bình Thạnh
Em xin cảm ơn chân thành đến nhóm nghiên cứu phần mềm WASTE 2.0; các thầy
cô Viện Môi trường và Tài nguyên đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và truyền đạt những kinh nghiệm, tài liệu quý báo trong suốt thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, em tỏ lòng biết ơn sâu sắc và yêu thương nhất đến ba mẹ; người thân và bạn bè là những người đã hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và cũng là
những người đem lại cho em niềm tin, niềm tự hào trong cuộc sống
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- - - & - - -
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tp.HCM, ngày … Tháng… năm 2007
Giảng viên hướng dẫn
TSKH BÙI TÁ LONG
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 CHUƠNG 1: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG QUẬN BÌNH THẠNH 3
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 3
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 4
1.2.1 Hiện trạng các nguồn tài nguyên 4
1.2.2 Đặc điểm khí hậu 4
1.2.3 Chế độ thủy văn 5
1.3 KINH TẾ- XÃ HỘI 5
1.3.1 Kinh tế 5
1.3.2 Xã hội 10
2 CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH 12
2.1 HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CTR TẠI QUẬN BÌNH THẠNH 12
2.1.1 Thành phần và nguồn phát sinh 12
2.1.2 Hệ thống quản lý chất thải rắn 13
2.1.3 Phương thức thu gom 13
2.2 LỘ TRÌNH THU GOM, QUÉT DỌN CTR SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH 15
2.2.1 Điểm hẹn 15
2.2.2 Lộ trình quét dọn và thu gom 18
2.3 HỆ THỐNG TRUNG CHUYỂN, VẬN CHUYỂN CTR VỀ TRẠM ÉP KÍN 12 QUANG TRUNG VÀ BÃI CHÔN LẤP GÒ CÁT 21
2.3.1 Lộ trình vận thu gom vận chuyển rác của các xe ép 22
2.3.2 Bãi xử lý rác 25
2.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH 27 3 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHO LUẬN VĂN` 29 3.1 HỆ THỐNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG (HTTTMT) 29
3.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) VÀ ỨNG DỤNG CỦA NÓ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG: 31
3.2.1 Sự ra đời của GIS: 31
3.2.2 Thành phần của GIS: 31
3.2.3 Cấu trúc dữ liệu trong GIS: 33
3.2.4 Quá trình ứng dụng của GIS trong lĩnh vực môi trường ở Việt Nam 34
3.3 MÔ HÌNH HÓA TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH PHẠM VI QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT: 36
3.3.1 Dự đoán sự gia tăng dân số: 36
Trang 63.3.2 Dự đoán khối lượng rác phát sinh 36
3.4 TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 37
4 CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM WASTE 2.0 TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ QUẬN BÌNH THẠNH 38
4.1 CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHẦN MỀM WASTE 38
4.2 XÂY DỰNG CÁC KHỐI CHỨC NĂNG CHO WASTE_BT: 39
4.2.1 Module quản lý bản đồ 40
4.2.2 Module quản lý dữ liệu môi trường 40
4.2.3 Module thống kê, báo cáo 42
4.2.4 Module mô hình: 42
4.3 XÂY DỰNG CSDL CHO PHẦN MỀM WASTE_BT 43
4.3.1 Các CSDL về những cơ quan chức năng quản lý công tác bảo vệ môi trường: 43 4.3.2 Các CSDL cho quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn đô thị 46
4.4 TRIỂN KHAI WASTE_MT CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTR SINH HOẠT TẠI QUẬN BÌNH THẠNH 54
4.4.1 Khởi động WASTE 2.0 54
4.4.2 Mô tả dữ liệu về các cơ quan có chức năng quản lý chất thải rắn đô thị trong Quận Bình Thạnh 56
4.4.3 Mô tả dữ liệu liên quan đến quá trình thu gom, vân chuyển 58
4.4.4 Mô tả dữ liệu liên quan đến phát triển kinh tế xã hội quận Bình Thạnh 63
4.5 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN DỰ BÁO CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ CHO QUẬN BÌNH THẠNH 65
4.5.1 Ước tính dân số quận Bình Thạnh đến 2015 65
4.5.2 Khối lượng rác phát sinh đến năm 2015 : 66
4.5.3 Kết quả tính toán dựa trên Waste 68
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích đất nông nghiệp của quận qua các thời kỳ 5
Bảng 1.2 Tốc độ tăng trưởng của các giá trị sản lượng chia theo khu vực kinh tế của quận Bình Thạnh 6
Bảng 1.3 Độ phát triển trong 5 năm của ngành sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp của quận 7
Bảng 1.4 Giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành nghề 7
Bảng 1.5 Diện tích và sản lượng nông nghiệp 2000 8
Bảng 1.6 Số liệu chăn nuôi 8
Bảng 1.7 Doanh số thương mại & dịch vụ các năm qua (Đơn vị: tỷ đồng) 9
Bảng 2.1 Số lượng các chủ nguồn thải 13
Bảng 2.2 Thành phần chất thải rắn 13
Bảng 2.3 Số chợ trên địa bàn quận 14
Bảng 2.4 Tổng số nhân công và phương tiện thu gom của các tổ ban đêm 15
Bảng 2.5: Điểm tập kết rác do công ty Dịch Vụ Công Ích quận Bình Thạnh quét- thu gom và vận chuyển 15
Bảng 2.6 Điểm tập kết rác do công ty Dịch Vụ Công ích Quận Bình Thạnh quét- thu gom và Công ty Môi trường Đô Thị vận chuyển 17
Bảng 2.7 Lộ trình quét dọn 18
Bảng 2.8: Danh sách Bác tài và thời gian làm việc của tổ cơ giới 22
Bảng 2.9: Lộ trình thu gom rác của xe 57K-0858, 57K-0859 22
Bảng 2.10: Lộ trình thu gom rác của xe 57K- 5641, 57K-5487, 57K-427 23
Bảng 2.11 Lộ trình thu gom rác của xe 51F-2185 24
Bảng 2.12: Lộ trình thu gom rác của xe 57H-7579 24
Bảng 4.1 Cấu trúc dữ liệu của Sở Tài nguyên và Môi Trường 43
Bảng 4.2 Cấu trúc dữ liệu về Công ty môi trường đô thị Tp Hồ Chí Minh 44
Bảng 4.3 Cấu trúc dữ liệu về Công ty dịch vụ công ích Bình Thạnh 45
Bảng 4.4 Cấu trúc dữ liệu về đội vệ sinh 46
Bảng 4.5 Cấu trúc dữ liệu về tổ quét 46
Bảng 4.6 Cấu trúc dữ liệu về chợ 47
Bảng 4.7 Cấu trúc dữ liệu về loại phương tiện thu gom rác 48
Bảng 4.8 Cấu trúc dữ liệu về xe vận chuyển rác 48
Bảng 4.9 Cấu trúc dữ liệu về lộ trình thu gom, vận chuyển của xe ép rác 49
Bảng 4.10 Cấu trúc dữ liệu tổ sửa chữa 49
Bảng 4.11 Cấu trúc dữ liệu các điểm hẹn 50
Bảng 4.12 Cấu trúc dữ liệu các cơ quan, xí nghiệp, nhà máy trong quận 50
Trang 8Bảng 4.13 Cấu trúc dữ liệu về quận 51
Bảng 4.14 Cấu trúc dữ liệu về kinh tế - xã hội 52
Bảng 4.15 Cấu trúc dữ liệu về nguồn rác phát sinh 52
Bảng 4.16 Cấu trúc dữ liệu về hệ thống thu gom 53
Bảng 4.17 Cấu trúc dữ liệu về chất – thông số đo 53
Bảng 4.18 Cấu trúc dữ liệu về các tiêu chuẩn Việt Nam 53
Bảng 4.19 Giá trị tính toán bằng phương pháp bình phương cực tiểu 65
Bảng 4.20 Dân số quận Bình Thạnh từ năm 2007-2015 66
Bảng 4.21 Giá trị tính toán bằng phương pháp bình phương cực tiểu 66
Bảng 4.22 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn quận 67
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính quận Bình Thạnh 3
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức thu gom rác của đội vệ sinh 12
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH của quận 27
Hình 3.1: Quá trình tự động hóa trong hệ thống thông tin môi trường 29
Hình 3.2: Sơ đồ cấu trúc của hệ thống thông tin môi trường cấp tỉnh thành 30
Hình 3.3: Hệ thống thông tin địa lý 31
Hình 3.4: Mô hình thành phần dữ liệu 32
Hình 3.5: Mô hình Qui trình xử lý dữ liệu của GIS 33
Hình 3.6: Mô hình dự báo mực nước và chất lượng nước đồng bằng sông Cửu Long 35
Hình 3.7: Sơ đồ cấu trúc CSDL môi trường trong ENVIMAP 2.0 35
Hình 4.1: Sơ đồ cấu trúc của phần mềm 39
Hình 4.2: Sơ đồ cấu trúc của khối quản lý dữ liệu môi trường trong WASTE 41
Hình 4.3: Sơ đồ chức năng truy vấn trong phần mềm WASTE_BT 42
Hình 4.4: Sơ đồ mô hình tính toán trong WASTE_BT 43
Hình 4.5: Phần khởi động của phần mềm 54
Hình 4.6: Các lớp quản lý bản đồ của quận Bình Thạnh 55
Hình 4.7: Thông tin về chức năng nhập dữ liệu trong phần mềm 55
Hình 4.8: Thông tin về Sở Tài Nguyên & Môi Trường 56
Hình 4.9: Thông tin về công ty công môi trường đô thị TP 56
Hình 4.10: Công ty dịch vụ công Ích quận Bình Thạnh 57
Hình 4.11: Thông tin về đội vệ sinh 57
Hình 4.12: Thông tin về tổ thu gom 58
Hình 4.13: Định mức quét đường 58
Hình 4.14: Tổ vận chuyển 59
Hình 4.15: Tổ sửa chữa 59
Hình 4.16: Thông tin về các loại xe ép rác 59
Hình 4.17: Thông tin về rác chợ 60
Hình 4.18: Thông tin về xí nghiệp, nhà máy 60
Hình 4.19: Thông tin về trạm ép kín 61
Hình 4.20: Thông tin về bãi chôn lấp Gò Cát 61
Hình 4.21: Thông tin về lộ trình thu gom rác của xe cơ giới 62
Hình 4.22: Thông tin của các điểm tập kết rác thải 62
Hình 4.23: Thông tin về các điểm tập kết rác 63
Hình 4.24: Thông tin về quận 63
Hình 4.25: Thông tin về số liệu kinh tế- Xã hội của quận 64
Trang 10Hình 4.26: Thông tin về nguồn phát sinh rác 64 Hình 4.27: Thông tin về hệ thống thu gom 65 Hình 4.28: Kết quả tính toán của mô hình waste 68
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
địa lý
Phần mềm quản lý thông tin môi trường
WASTE
CompuTEr Tool for Solid Waste MAnagement
(WASTE) – Công cụ máy tính quản lý chất thải rắn
WASTE_BT
CompuTEr Tool for Solid Waste MAnagement for
Binh Thanh – Công cụ máy tính quản lý chất thải rắn.cho quận Bình Thạnh
CTR
CTRSH
Chất thải rắn Chất thải rắn sinh hoạt
Trang 12MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu cuộc sống của con người ngày càng tăng, để đảm bảo sự phát triển các hoạt động sản xuất không ngừng gia tăng phát triển công nghệ thông tin không ngừng đổi mới sản phẩm hang hóa ngày càng đa dạng đồng thời phát sinh một lượng lớn chất thải rắn (CTR)
Do đó ta cần thiết lập ra kế hoạch quản lý CTR toàn diện hơn cũng như để cho chính sách quản lý CTR được thực thi có hiệu quả hơn Chính vì thế rất cần tập hợp dự liệu và xây dựng những hệ thống thông tin trong việc quản lý CTR
Quận Bình Thạnh là một trong những quận của Thành phố có nền kinh tế phát triển Nên trong thời này quận cũng chịu áp lực lớn về môi trường do loại nhiều chất thải Hiện nay công tác quản lý CTR tại địa bàn quận Bình Thạnh vẫn dựa vào phương pháp
cũ, chưa có hệ thống quản lý cơ sở dự liệu tập trung, đặc biệt là chưa ứng dụng công nghệ GIS trong công tác quản lý CTR
Để giải quyết bất cập trên cho quận Bình Thạnh cần triển khai các giải pháp công nghệ hiện đại trong đó có hệ thống thông tin địa lý GIS trong công tác quản lý CTR đô thị.Các kết quả này được thực hiện ở các đề tài khoa học các cấp Đây cũng là mục tiêu
mà tác giả muốn hướng tới
Mục tiêu luận văn
Mục tiêu lâu dài:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý môi trường cho quận Bình Thạnh, Tp
Trang 13• Công tác quản lý CTR tại quận Bình Thạnh
Phạm vi nghiên cứu
• Đề tài thực hiện tại quận Bình Thạnh
• Đối tượng lựa chọn là chất thải rắn đô thị
Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, những nội dung cần thiết thực hiện sau đây được đặt ra cho tác giả
- Tìm hiểu hiện trang kinh tế- xã hội và môi trường của quận Bình Thạnh
- Tìm hiểu công tác quản lý CTRSH tại quận Bình Thạnh
- Thu thập dự liệu bản đồ số quận Bình Thạnh
- Thu thập tài liệu số liệu liên quan tới cơ quan quản lý CTR tại quận Bình Thạnh Về
cơ cấu tổ chức của cơ quan thu gom rác, về nhân sự
- Thu thập các dữ liệu về vị trí thu gom rác, cơ chế thu gom rác sinh hoạt tại các phường, cơ quan cơ sở sản xuất kinh doanh, trường học Thu thập dữ liệu các tuyến đường thu gom tại quận Bình Thạnh
- Thu thập về cách xử lý rác: công nghệ, vị trí
- Thu thập dự liệu rác thay đổi theo ngày/tháng/năm
- Ứng dụng WASTE- đây là công cụ hỗ trợ quản lý CTR đô thị trên địa bàn quận Phần mền này được thực hiện trên cơ sở dữ liệu ứng dụng công nghệ thông tin GIS, công nghệ cơ sở dữ liệu của nhóm ENVIM
Trang 14
1 CHUƠNG 1: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN
TRẠNG MÔI TRƯỜNG QUẬN BÌNH THẠNH 1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Quận Bình Thạnh nằm về phía Đông Bắc nội thành Thành phố Hồ Chí Minh
Phía Bắc: giáp huyện Hóc Môn và Thủ Đức
Phía Tây: giáp quận Phú Nhuận và Gò Vấp
Phía Đông: giáp quận Thủ Đức
Phía Nam: giáp quận I
Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh
Hình 1.1 Bản đồ hành chính quận Bình Thạnh Quận Bình Thạnh ở vị trí cửa ngõ đi vào nội đô Tp.HCM thông qua quốc lộ I ở phía Đông qua cầu Sài Gòn và Quốc lộ 13 ở phía Bắc qua cầu Bình Triệu, là cửa ngõ đón nhận con tàu Bắc- Nam qua cầu Bình Lợi
Trang 15Nhìn chung, khu vực trung Tây có địa hình cao với các dạng gò lồi lõm, đường sá
đổ dốc, khu vực phía đông địa hình trũng thấp
Với tổng diện tích đất tự nhiên là 2056 ha được phân bố 4 loại đất chính sau đây: Đất phén ít: phân bố tập trung phường 13, 22, 28
Đất phèn trung bình: phân bố tập trung phường 28
Đất phèn nhiều: phân bố tập trung phường 25, 26
Đất phù sa không được bồi có tầng sét: phân bố từng dãy, nằm ven sông Sài Gòn
1.2.1.2 Tài nguyên nước
• Nước mặt
Với 326.89 ha gồm:
Sông Sài Gòn với chiều dài 17.5km, mặt sông rộng trung bình 265m
Kênh Thanh Đa: dài 1.35Km, rộng 60m
Rạch Miếu Nổi: dài 650m rộng 1-6m
Rạch Bùi Hữu Nghĩa: Dài 620m, rộng 2-8m
Rạch Cầu Bông: Dài 1480m, rộng 10-16m
Rạch Cầu Sơn: Dài 960m, rộng 8-12m
Rạch Phan Văn Hân: Dài 1020m, rộng 1-12m
Trang 16Theo tiêu chuẩn thiết kế(TCXD 49-27) Khu vực quận Bình Thạnh và thành phố
Hồ Chí Minh nói chung thuộc phân vùng IVb, vùng khí hậu IV của cả nước Nằm hoàn toàn vào vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo nên có nhiệt độ tương đối ổn định cao Trong năm có 2 mùa rõ rệt
Mùa mưa tập trung: từ tháng 5àtháng 11, hướng gió chủ yếu Tây- Nam, lượng mưa trung bình: 1979mm, số ngày mưa trong năm: 154 ngày, chiếm 81.4%
Mùa khô: kéo dài từ tháng 12à tháng 4, hướng gió chủ đạo Đông- Nam, chiếm 18.6%
Không có thiên tai do khí hậu
Nhiệt độ không khí bình quân :27oC
1990 Diện tích: ha
1995 Diện tích: ha
1999 – 2000 Diện tích: ha
1.3 KINH TẾ- XÃ HỘI
1.3.1 Kinh tế
Trang 17Bảng 1.2 Tốc độ tăng trưởng của các giá trị sản lượng chia theo khu vực kinh tế của quận
Bình Thạnh Bình Thạnh Khu vực sản xuất
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội quận Bình Thạnh thời kỳ 1996-2000)
1.3.1.1 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Ngành sửa chữa ô tô: 72 cơ sở cá thể, 1 công ty trách nhiệm hữu hạn, 3 doanh nghiệp tư nhân Các cơ sở sữa chữa xà lan& phương tiện đường thủy tập trung ở phường
Cơ sở dệt- may- thêu: 102 cơ sở cá thể, hợp tác xã và 25 cơ sở may(trong đó có 3 công ty trách nhiệm hữu hạn; 2 doanh nghiệp nhà nước, 1 xí nghiệp may quốc doanh)
Ngành hóa chất: 44 cơ sở cá thể, 1 công ty trách nhiệm hữu hạn, 1 hợp tác xã ở phường 7, 11, 12, 13
Trên địa bàn của quận có 1 cơ sở công nghiệp của Trung Ương lớn như: nhà đại tu thiết bị( Bộ Giao Thông vận tải), Công ty cầu đường 604( xưởng sửa chữa cơ khí Bộ Giao Thông Vân Tải), nhà máy linh kiện điện tử( Bộ Cơ Khí Luyện Kim), xí nghiệp cơ khí Thủy Lợi 276( Bộ Thủy Lợi), xí nghiệp may xuất khẩu Bình Minh, nhà máy sứ Thiên Thanh
Giá trị sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận trong 5 năm gần đây tăng đáng kể, giá trị cụ thể trình bày ở bảng sau
Số liệu trong bảng cho thấy nhịp độ phát triển trong 5 năm của ngành sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp của quận là 137.12% nhịp độ phát triển trung bình năm
là 106.5%, nhịp độ phát triển bình quân hàng năm là 6.5%
Trang 18Bảng 1.3 Độ phát triển trong 5 năm của ngành sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công
nghiệp của quận
phát triển
5 năm
Nhịp độ tăng trung bình
Nhịp độ tăng bình quân Tổng
(Nguồn: Niên giám thống kế 2003)
Bảng 1.4 Giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành nghề
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2003)
Trang 191.3.1.2 Nông Nghiệp
Không lớn, chủ yếu tập trung ở phường 28 Diện tích và sản lượng nông nghiệp và ngành chăn nuôi
Bảng 1.5 Diện tích và sản lượng nông nghiệp 2000
1 Đất nông nghiệp
a Đất canh tác
- Trồng lúa
- Rau
- Cây công nghiệp ngắn ngày
- Cây hàng năm khác( mía)
b Cây trồng lâu năm
- Vườn tạp cây ăn trái
- Cây công nghiệp lâu năm
c Mặt nước nuôi trồng thủy sản
348.39 290.39 231.39
(Nguồn: Niêm giám thống kê năm 2000)
Bảng 1.6 Số liệu chăn nuôi
Chăn nuôi( điều tra 1/10; đơn vị:
Trang 201.3.1.3 Thương mại- Dịch vụ- Du lịch
Hiện nay toàn bộ quận 20 chợ lớn, nhỏ trên 3000 tiểu thương tham gia kinh doanh, trong đó có 8 chợ do quận quản lý: Bà Chiểu, Thanh Đa, Văn Thánh, Thị Nghè, Phan Văn Trị, Hàng Xanh, Ngã Tư Bình Hòa, Thạnh Mỹ
Toàn quận hiện nay có 7 khu vực thương nghiệp- dịch vụ: Bà Chiểu, Hàng Xanh, Văn Thánh, Thị Nghè, Bình Hòa, Đinh Bộ Lĩnh, Thanh Đa
Trên địa bàn của quận có 3 khu du lịch: Văn Thánh, Tân Cảng( do quận quản lý)
và Bình Quới( do Thành phố quản lý)
Doanh số thương mại- Dịch vụ trong 5 năm qua tăng đáng kể, doanh số năm sau luôn luôn cao hơn 5 trước Bảng cho thấy nhịp độ phát triển doanh số trong 5 năm là 175.02%, nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 111.85% và nhịp độ tăng bình quân là 11.85%
Bảng 1.7 Doanh số thương mại & dịch vụ các năm qua (Đơn vị: tỷ đồng)
phát triển 5 năm
Nhịp độ tăng bình quân
(Nguồn: Niên giám thống kế năm 2003)
1.3.1.4 Giao thông vận tải
Sông Sài Gòn bao bọc ½ chu vi của quận dài 17.5 km, rộng 265m cho phép tàu biển trọng tải gần 10000 tấn ra vào
Trên địa bàn quận có 20 con rạch nhỏ với 16.47 kim chiều dài, kênh Thanh Đa dài hơn 1 km đào từ nối đoạn gấp khúc sông Sài Gòn từ Bình Lợi đến An Phú
Quận Bình Thạnh được xem là một nút giao thông quan trọng của thành phố Hồ Chí Minh bởi vì Bình Thạnh là điểm đầu mối gặp gỡ các quốc lộ: Quốc lộ 1, Quốc lộ 13;
là cửa ngõ đón con tàu thống nhất Bắc Nam qua cầu Bình Lợi vào ga Hòa Hưng và lại có Bến xe khách Miền Đông
Trang 21Giao thông đường sắt, bộ: 1 đoạn đường sắt dài 1.1 km từ cầu Bình Lợi đến cầu Đen(P 13) Ga Bình Triệu tọa lạc giáp ranh với địa bàn quận là 1 trong những ga lớn và
là cửa ngõ đường sắt duy nhất ra phía Bắc
Bình Thạnh có 57 cầu lớn nhỏ Hiện nay có cầu đã xuống cấp nghiêm trọng như cầu Bình Lợi, cầu Đen, cầu Tôn Trường Thọ
Quận có 2 bến xe khách lớn: Bến xe khách liên tỉnh Miền Đông nằm trên Quốc Lộ
13 với diện tích 6.8 ha, Bến xe Văn Thánh có diện tích 2ha với 500 đầu xe
Trên địa bàn khoảng 3000 đầu xe cơ giới phục vụ chuyên chở cho 3000 tấn hàng hóa các loại và 90000 lượt khách ra vào thành phố Hồ Chí Minh mỗi ngày
Những năm sau đổi mới, khi kinh tế phát triển, hầu hết đều chăm lo đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: như làm mới nâng cấp sửa chữa đường giao thông: đường Phan Văn Trị, Đinh Bộ Lĩnh, Điện Biên Phủ
Trang 226 trường mẫu giáo gồm 56 lớp với 700 học sinh và 4 trường mẫu giáo ngắn hạn Tổng số giáo viên ngành mầm non là 481 người trong đó 192 giáo viên nhà trẻ, 132 giáo viên mẫu giáo và 66 phụ trách các lớp nhóm trẻ gia đình
Trung tâm dạy nghề: với số lượng 20 giáo viên, hàng năm tiếp nhận 2000-2500 học sinh, tốt nghiệp khoảng 1500 học viên
1.3.2.3 Văn hóa- thể thao
Bình Thạnh là một trong những khu vực có người cư trú khá cổ xưa của thành phố, nơi qui tụ của nhiều lớp cư dân qua các thời kỳ lịch sử hình thành Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay Ở Bình Thạnh, cho đến nay, hầu như có mặt nhiều người từ Bắc, Trung, Nam đến sinh sống lập nghiệp Chính vì vậy mà các hoạt động văn hóa vừa phong phú vừa đa dạng
Trang 232 CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
TẠI ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH
Xuất phát từ nhu cầu đô thị hoá, nâng cao vẽ mỹ quan đô thị và đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp trên địa bàn quận, bên cạnh đó là việc hình thành một doanh nghiệp Nhà Nước hoạt động công ích trực thuộc Uỷ Ban Quận, công ty Dịch Vụ Công Ích Quận Bình Thạnh được chính thức thành lập theo quyết định số 5242/QĐ-UB ngày 02/12/03 trên cơ sở sát nhập 2 đơn vị có lĩnh vực khác nhau :
Công ty Công Trình Đô Thị Quận Bình Thạnh ( thành lập theo quyết định số 6227/QĐ-UB ngày 04/11/1997 của Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố)
Công Ty Quản Lý Nhà Quận Bình Thạnh( thành lập theo quyết định số UB/KT ngày 15/09/1998 của UBNDTP)
4771/QĐ-2.1 HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CTR TẠI QUẬN BÌNH THẠNH
Công ty môi trường đô thị thành phố hợp đồng với công ty dịch vụ công ích quận Bình Thạnh đảm trách thu gom trên toàn địa bàn bàn, vận chuyển 1 phần về trạm ép kín
12 Quang Trung và công trường xử lý Gò Cát
Trang 24Bảng 2.1 Số lượng các chủ nguồn thải
thừa, bao nylon, giấy, gỗ, thủy tinh, rác vườn,…
2.1.2 Hệ thống quản lý chất thải rắn
Đội quét dọn và thu gom rác
• Tổng cộng : 304 công nhân
• Số công nhân quét và thu gom rác: 279 người
• Số công nhân vận chuyển rác:22 người
• Số công nhân bảo trì xe cộ:3 người
• Mức lương bình quân mỗi tháng: 2-2.2 triệu
2.1.3 Phương thức thu gom
2.1.3.1 Thu gom tại các hộ gia đình
Thời gian thu gom rác tại các hộ gia đình thường được chia ra ở những khoảng thời gian khác nhau trong ngày tùy vào thời gian nhóm thu gom trên tuyến đường đó hoạt
Trang 25động Thông thường thu gom vào khoảng từ 5h và từ 17h.Các nhóm sẽ quét dọn thu gom những tuyến đường nhỏ trước và sau đó đến các tuyến đường lớn
Lệ phí thu gom rác: 10000 đồng/tháng
2.1.3.2 Thu gom rác chợ
Rác chợ thường được quét dọn vào 2 thời điểm trong ngày
• Sáng 2à9h : các chợ sẽ được quét dọn vòng ngoài bao quanh chợ
• Chiều 13-20h: Các chợ sẽ quét dọn bên trong lòng chợ
Bảng 2.3 Số chợ trên địa bàn quận
công nhân
2.1.3.3 Thu gom rác cơ quan, xí nghiệp, trường học
Mỗi ngày các cơ quan xí nghiệp trường học được được đội vệ sinh đưa xe ép nhỏ đến thu gom đối với các xí nghiệp có lượng rác trong ngày lớn còn các nơi khác sẽ được thu gom bằng xe ba gác ở những khoảng thời gian theo quy định trong hợp đồng Hàng tháng, lệ phí thu gom tùy thuộc vào lượng rác thu gom hàng ngày dao động từ 50000-
800000 đồng điều này cũng được quy định rõ trong hợp đồng Quá trình hoạt động hệ thống thu gom CTRSH hiện nay:
2.1.3.4 Hệ thống quét dọn và thu gom rác đường phố
Với sự chỉ đạo trực tiếp của đội vệ sinh, chia làm 6 tổ với tổng nhân công là 279 người, công việc chính của các công nhân là quét dọn rác đường phố, giữ cho thành phố sạch đẹp ở mọi nẻo đường Mỗi tổ chia ra những nhóm và mỗi nhóm sẽ đảm nhận quét dọn trên 1 tuyến đường theo quy định và đẩy xe đến điểm tập kết gần nhất trên tuyến đường nhóm thực hiện Chủ yếu là quét dọn vào ban đêm vào buổi sáng thì quét dọn thêm
Trang 26ở những khu vực trung tâm của quận như tuyến đường Đinh Tiên Hoàng, Bạch Đằng, Bùi Hữu Nghĩa, Lê Quang Định, Nơ Trang Long, Phan Đăng Lưu, Trịnh Hoài Đức(Phan Đăng Lưu-Vũ Tùng), Vũ Tùng( Đinh Tiên Hoàng- Võ Trường Toản)
Bảng 2.4 Tổng số nhân công và phương tiện thu gom của các tổ ban đêm
CÔNG NHÂN
Trang 274 May Bình Minh 3 24h- 0h30 Nơ Trang Long
Đinh Bộ Lĩnh
Trần Quý Cáp
Lượng
Trang 2827 Trường Trương Công
Định
+Phan Đăng Lưu
Hai
Bảng 2.6 Điểm tập kết rác do công ty Dịch Vụ Công ích Quận Bình Thạnh quét- thu gom
và Công ty Môi trường Đô Thị vận chuyển
Trang 294 Điện Biên Phủ+
Nguyễn Cửu Vân
2.2.2 Lộ trình quét dọn và thu gom
Mỗi tổ sẽ được phân công các tuyến đi khác nhau.Sau khi quét dọn các công nhân
vệ sinh sẽ đẩy những xe ba gác đến những nơi gần nhất tuyến đường họ làm việc Các công nhân quét dọn vào ban đêm sẽ được trang bị thêm áo dạ quang
Bảng 2.7 Lộ trình quét dọn
Trang 30Tổ Nhóm Tuyến đường Thời gian hoạt động Số công
nhân
Nguyễn Trung Trực- Trần Bình Trọng- Nguyễn Thượng Hiền- Lê Trực
Hồng- Mai Xuân Thưởng
Nguyễn An Ninh
Bùi Đình Tuý- Phan Bội Châu- Phan Chu Trinh
cư xá Công An-Hẻm Bùi Đình Tuý- Huỳnh Bá Táng
Hương- Chu Văn An- Ngô Đức Kế- Nguyễn Khuyến-Chợ Phan Văn Trị
Uỷ- Khuôn viên đài Tưởng Niệm
2
Nghĩa- Vũ Tùng- Ngã 3 Phan Đăng Lưu- Ngã 4 Bình Hoà- Quét lần 2 mặt
Trang 31tiền Uỷ Ban
Hoàng- Bùi Hữu Nghĩa- Trịnh Hoài Đức- Cầu Bùi Hữu Nghĩa- Vũ Tùng- Ngã 3 Võ Trường Toản- Cầu Liên Phường
An- Cuối đường
Visan- Chợ Bình Lợi- Cổng xe lửa Bình Lợi- Nguyễn Xí nối dài
Châu- Phan Chu Trinh
3
giữa cầu Điện Biên Phủ)
Hữu Cảnh- Cư xá Nguyễn Hữu Cảnh
Huỳnh Mẫn Đạt- Phạm Viết Chánh- Mê Linh- Nguyễn Công Trứ- Huỳnh Tịnh Của- Ngô Tất Tố- chung cư Ngô Tất Tố- Nguyễn Ngọc Phương- chung cư Phạm Viết Chánh
4
Phan Vân Hân- Trường Sa
Trang 32Bình Triệu- ½ chân cầu Bình Triệu II
2.3 HỆ THỐNG TRUNG CHUYỂN, VẬN CHUYỂN CTR VỀ TRẠM ÉP KÍN
12 QUANG TRUNG VÀ BÃI CHÔN LẤP GÒ CÁT
Hiện tại, đội vệ sinh đang quản lý 5 xe ép rác với trọng lượng từ 2 – 10 tấn, công nhân có tất cả là 16 người bao gồm tài xế và phụ lái Ngoài ra công ty còn thuê 2 xe tư nhân 1 xe ép 5 tấn và 1 xe ép 10 tấn để thu gom rác vào ban đêm Công việc chính là thu gom rác từ các xe ba gác, rác từ các cơ quan, trường học, các nhà máy, xí nghiệp, trường học trên địa bàn quận Do khối lượng rác bên quận được khoán chứ không thu gom hết toàn bộ rác cả quận nên khối lượng vận chuyển bình quân mỗi ngày 100 tấn/ngày tương đương khoảng 14 chuyến về trạm ép kín 12 Quang Trung Hiện nay do bãi Gò Cát quá tải nên lượng rác về bãi Gò Cát không lớn
Trang 33Bảng 2.8: Danh sách Bác tài và thời gian làm việc của tổ cơ giới
TÀI
TRỌNG LƯỢNG
XE (tấn)
SỐ CHUYẾN
CỰ
LY (km)
THỜI GIAN ĐI
VÀ VỀ TTC, BCL
GHI CHÚ
Hùng
mỗi ngày
chạy
chạy
2.3.1 Lộ trình vận thu gom vận chuyển rác của các xe ép
Bảng 2.9: Lộ trình thu gom rác của xe 57K-0858, 57K-0859
bắt đầu
Thời gian kết thúc
Khối Lượng
Trang 34Quán, Vũ Tùng, Bạch Đằng, Ngã 3 Hàng Xanh,
Xô Viết Nghệ Tĩnh(hướng cầu Sơn) Tầm vu,
Đinh Bộ Lĩnh, Điện Biên Phủ, Chợ Thị Nghè,
Nguyễn Văn Lạc, Bạch Đằng, Hỷ Lâm Môn,
Huỳnh Đình Hai, Nguyễn Thiện Thuật, Phan
Văn Trị, Trần Quý Cáp
Chợ Cây Thị- Trung Tâm dạy nghề Nơ Trang
Long- Huỳnh Đình Hai(Cà phê 26)- Quán 45-
Du Lịch Văn Thánh- Trường Hồng Đức- TT
Dưỡng Lão
Chung cư Đất Phương Nam- Cà phê Thủy Trúc-
Quán FaciFic- Công Ty Rau Quả
Trường Hồng Hà- Trường Cán Bộ- Trường Võ
Thị Sáu- Trường Trương Công Định- chung cư
Mỹ Phước- Rau cải Vũ Tùng- Chợ Vạn Kiếp-
Trường Nguyễn Văn Bé
Trường Cai Nghiện- Chợ Cây Thị- La Vọng
Quán-Quán Ốc- Vải Quốc Lộ 13- Mía Trần Văn
Kỷ
Bảng 2.10: Lộ trình thu gom rác của xe 57K- 5641, 57K-5487, 57K-427
Trang 35Lộ Trình Thời gian
bắt đầu
Thời gian kết thúc
Khối lượng
Lau đường Đinh Tiên Hoàng- Trịnh Hoài Đức-
Vũ Tùng- Hoàng Hoa Thám- Nguyễn Văn Đậu-
Lê Quang Định- Đầu chợ Bà Chiểu- Trịnh Hoài
Đức
Trịnh Hoài Đức- nhà Hàng Vườn Xưa- Tân
Cảng- Chung Cư D5- Trịnh Hoài Đức- Chợ
Phan Văn Trị- Chợ Ngã 4 Bình Hòa- Chợ Văn
Thánh- Chợ Hàng Xanh
Trịnh Hoài Đức- các xí nghiệp trên đường Điện
Biên Phủ, Cầu vượt Văn Thánh, cc Phạm Viết
Khối lượng
Công Viên Cây Thị, chợ Phan Văn Trị, Lê
Quang Định, Nguyễn Huy Lượng, Phan Đăng
Lưu, Hoàng Hoa Thám
Ngã 3 Trung Thành, Sơn Bạch Tuyết, Chợ Bình
Lợi, Đường 20, Đinh Bộ Lĩnh, Bạch Đằng
Chợ Cây Thị, Bình Lợi, Nhà Thờ Bình Hòa,
Phan Đăng Lưu, Hoàng Hoa Thám
Bảng 2.12: Lộ trình thu gom rác của xe 57H-7579
Trang 36Lộ Trình Thời gian
bắt đầu
Thời gian kết thúc
Khối lượng Đội Vệ Sinh ,Công Viên Huỳnh Đình Hai,
Trường Nguyễn Đình Chiểu,Vũ Tùng, Bùi Hữu
Nghĩa
Chợ Phan Văn Trị, trung tâm Ung Bướu, tòa án,
Ung Văn Khiêm, Cầu Vượt Nguyễn Hữu Cảnh,
ốc đảo, Ngã tư Ngô Tất Tố, Đường 304 quay về
tòa án, trường Lê Văn Tám, Vũ Tùng, Đinh Tiên
Hoàng, Chợ rau
2.3.2 Bãi xử lý rác
v Trạm trung chuyển 12 Quang Trung
Công ty Môi trường Đô thị đầu tư xây dựng trạm trung chuyển rác kín số 12 Quang Trung bằng nguồn vốn tự có của Công ty để thay thế bô Cầu Đổ phường 12, quận
Gò Vấp
Quy mô
Trạm được xây dựng trên diện tích 9.693 m2 là bãi đậu xe của Xí nghiệp vận chuyển số 1 đã sẵn có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trang bị đầy đủ hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện trung thế
Thiết bị chính
Máy ép rác:
Dựa trên cơ sở các máy ép rác của nước ngoài, đội ngũ kỹ thuật Công ty đã từng bước nghiên cứu, tự thiết kế và chế tạo thành công một thiết bị ép rác rời với bộ phận phát thuỷ lực gồm động cơ điện và bơm thủy lực Máy được thiết kế để đảm bảo hoạt động mạnh hàng ngày
Toàn bộ quá trình điều khiển các thao tác: ép rác, nâng đổ gàu chứa rác, đóng mở khóa bàn ép, nâng hạ của gàu, kết nối đầu ép và container được điều khiển bằng điện thông qua một máy tính trung tâm
Khối lượng ép của 1 container là 15 tấn
Thời gian ép của 1 container là 14 phút
Container: 41 cái loại 25 m3, tải trọng 15 tấn được nghiên cứu chế tạo trong nước suất máy ép 630 tấn/ngày
Đầu kéo hooklift:
Trang 3716 xe chuyên dùng móc cẩu thùng ép rác tải trọng và cơ cấu móc cẩu lực nâng 20 tấn
Trạm xử lý nước thải:
Đặc biệt công trình được xây dựng trạm xử lý nước thải rác và nước rửa sàn trong khi vận hành bằng phương pháp qua bể lắng, bể điều hòa có khuấy trộn bằng khí nén để điều hòa lưu lượng và nồng độ bẩn của nước thải, khử trùng bằng DD clorine trước khi xả
ra nguồn tiếp nhận
Công suất xử lý 40 m3/ngày
Ngoài ra còn các thiết bị phụ trợ như nhà xưởng diện tích 360 m2 kết cấu bêtông cốt thép, cầu cân xe trọng tải 30 tấn, trạm biến áp 560 KVA, máy bơm cho việc vệ sinh, thiết bị xử lý mùi hôi, máy thổi không khí…
Tổng mức đầu tư dự án là : 17 tỷ 252 triệu đồng
Nâng cao chất lượng công trình xử lý rác Gò Các nhằm đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường Tận thu khí đốt trong quá trình xử lý, chuyển đổi thành năng lượng
Trợ giúp kỹ thuật và đào tạo cán bộ công nhân viên Việt Nam trong quản lý, vận hành quy trình xử lý rác
Địa điểm: Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP HCM
Trang 38- Trạm xử lý nước thải từ hố chôn rác;
- Hệ thống thu hồi gas và chuyển hóa thành điện năng;
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH của quận
Điều đáng lo ngại nhất là các xe ba gác quá cũ do không được bảo quản kỹ để dầm sương dãi nắng gây hư hỏng.Do đó, khi rác được đưa vào xe chứa làm cho nước rác chảy xuống lòng đường gây mất vệ sinh nơi công cộng Ngoài ra, còn có tình trạng thu gom rác quá tải, quá công suất đối với các xe ba gác, rác được chất cao ngất và không được đậy nắp mặc dù các thùng đều có nắp hai bên gây rơi vãi rác lại bên đường và mất mỹ quan đô thị thành phố
Trang bị bảo hộ lao động cho lực lượng thu gom rác luôn đáp ứng nhu cầu gồm: găng tay, khẩu trang, áo dạ quang Nhưng do điều kiện thời tiết đôi khi găng tay và giày không được sử dụng tới với lý do là gây dị ứng da và gây trở ngại trong lúc làm việc
Do kinh phí không đủ lớn, nên vấn đề sữa chữa, nâng cấp hoặc mua mới xe ép rác rất nan giải
Khó khăn trong công tác quét dọn& thu gom
nên có những tuyến đường đã quét dọn 2 lần trong ngày nhưng đường vẫn
CTR
Điểm hẹn
Xe ép 2 tấn
Xe ép 5 tấn
Bô ép kín
Bãi chôn lấp
Xe ép 10 tấn
Trang 39• Tuy có các phương tiện nhưng số lượng vẫn còn thiếu do đó một số lượng rác trong quận vẫn còn do Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành phố vận chuyển
• Hiện nay trên địa bàn vẫn chưa được phân loại rác tại nguồn nên việc thu gom vẫn còn khó khăn
Trang 40
3 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CHO LUẬN VĂN`
3.1 HỆ THỐNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG (HTTTMT)
Không thể giải quyết tốt vấn đề môi trường hiện nay nếu không có sự hỗ trợ của hệ thống thông tin môi trường.Ngày nay, xử lý thông tin môi trường đã trở thành một hướng khoa học kỹ thuật độc lập với sự đa dạng các ý tưởng và phương pháp Nhiều module riêng rẽ của quá trình xử lý thông tin môi trường đã đạt được mức độ cao trong tổ chức và gắn kết cho phép kết hợp tất cả các phương tiện xử lý thông tin trên một đối tượng cụ thể bằng khái niệm “Hệ thống thông tin môi trường”(Environmental Information System – EIS)
Theo ý kiến của nhiều chuyên gia, hệ thống thông tin môi trường là một dạng mới của hệ thống thông tin tự động và hướng tới công việc thu thập và phân tích các thông tin khác nhau về tình trạng môi trường nhằm giải quyết bài toán sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên Hệ thống thông tin môi trường tự động suy rộng với các hệ thực hiện chức năng thu thập, phân tích và xuất ra thông tin trong chế độ tự động Các bước của quá trình tự động hóa trong hệ thống thông tin môi trường được thể hiện Hình 3.1như sau
Hình 3.1 Quá trình tự động hóa trong hệ thống thông tin môi trường
Hệ thống thông tin môi trường được định nghĩa như một hệ thống dựa trên máy
tính để lưu trữ, quản lý và phân tích các thông tin môi trường và các dữ liệu có liên quan