trình bày về tìm hiểu hệ thống tiêu chuẩn môi trường và kỹ thuật môi trường ở Việt nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Trang 21 Đầu đề Đồ án tốt nghiệp:
Tìm hiểu về hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường ở Việt Nam
2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
- Tìm hiểu tài liệu tổng quan về công cụ tiêu chuẩn môi trường
- Tìm hiểu về đặc điểm của hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam
3 Ngày giao Đồ án tốt nghiệp: Ngày 5 tháng 4 năm 2010
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2010
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ môn
Ngày tháng năm 20
CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ): ………
Đơn vị………
Ngày bảo vệ:………
Điểm tổng kết:………
Nơi lưu trữ Đồ án tốt nghiệp: ………
- KHOA: MT & CNSH
BỘ MÔN:……… NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 3(của giảng viên hướng dẫn)
Trang 4
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học, trương Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Cô Trần Thị Tường Vân đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong những năm vừa qua
Con xin nói lên lòng biết ơn sâu sắc đối với Ông Bà, Cha Mẹ
Xin chân thành cảm ơn các anh chị và bạn bè đã ủng hộ, động viên trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô
và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Mở đầu
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích đề tài 3
3 Nội dung đề tài 3
4 Phương pháp thực hiện đề tài 4
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
6 Ý nghĩa đề tài 4
Chương 1 Tổng quan về công cụ tiêu chuẩn môi trường 6
1.1 Khái niệm tiêu chuẩn môi trường 6
1.2 Vai trò của tiêu chuẩn môi trường 6
1.3 Cơ sở xây dựng tiêu chuẩn môi trường 7
1.4 Phân loại tiêu chuẩn môi trường 7
1.4.1 Các tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh 7
1.4.2 Các tiêu chuẩn thải nước, thải khí, rác thải, tiếng ồn 9
1.4.3 Các tiêu chuẩn sản phẩm 11
1.4.4 Các quy cách kỹ thuật và thiết kế của các thiết bị hoặc phương tiện xử lý ô nhiễm môi trường 12
1.4.5 Sự tiêu chuẩn hóa của các phương pháp lấy mẫu hoặc phân tích 13
1.5 Mối quan hệ giữa tiêu chuẩn môi trường với các công cụ quản lý môi trường khác 13
Chương 2 Hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam 15
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tiêu chuẩn môi trường 15
Trang 62.3 Phân biệt tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường 16
2.4 Nội dung tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn môi trường 17
2.5 Quy trình xây dựng, ban hành và công bố tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường 17
2.6 Hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường 18
2.7 Thực trạng chung của hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường 43
2.8 Tình hình áp dụng các tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường 45
2.9 Hướng phát triển hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo đề xuất 48
Kết luận – Kiến nghị 54
Tài liệu tham khảo 58
Phụ lục 1 59
Phụ lục 2 64
Trang 7ADK Alkylketene Dymer
Trang 8SO2 Lưu huỳnh dioxit
quốc
triển
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn về nước 19
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn về khí thải 31
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn về độ rung và tiếng ồn 37
Bảng 2.4: Tiêu chuẩn về môi trường đất 39
Bảng 2.5: các tiêu chuẩn về quy trình công nghệ, sản phẩm và hướng dẫn kỹ thuật
42
Trang 10Hình 2.1: Hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia 18
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề:
Trong những năm 60 và đầu những năm 70, người ta nhận thấy rằng thế giới sẽ gặp phải các vấn đề nghiêm trọng nếu hệ sinh thái của hành tinh không được quan tâm đúng mức Chất lượng không khí ở những khu vực đông dân trên toàn cầu đã bị phá huỷ đến mức báo động Rất nhiều dòng sông trên thế giới đã bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến đời sống ở biển Do đó nguồn nước trở nên không an toàn để con người có thể sử dụng với các mục đích khác nhau nữa Thậm chí nước mưa, nguồn nước thường được coi là trong sạch nhất đã trở thành nguồn gây độc cho các loại thực vật,
ô nhiễm các dòng sông và phá huỷ các thiết bị ô tô do nước mưa có tính axít Một bức tranh toàn cảnh truyền từ vệ tinh cho thấy rằng ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở khắp mọi nơi trên trái đất Sự ô nhiễm hành tinh do hoạt động của con người đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng đối với mọi người
Ô nhiễm môi trường không phải là một vấn đề mới Ô nhiễm môi trường do hoạt động của con người đã tồn tại từ khi con người mới xuất hiện trên trái đất Tuy nhiên,
có thể thấy sự liên hệ giữa việc ô nhiễm rộng rãi trên toàn thế giới và cuộc cách mạng
về công nghiệp Trong thế kỷ 19 và 2/3 của thế kỷ 20, các nhà máy mọc lên trên khắp các thành phố Việc sử dụng điện của các khu dịch vụ, các cửa hàng và các căn hộ hàng ngày đã thải ra hàng loạt các chất thải vào không khí, vào các dòng sông, dòng suối và đất Khi dân số không nhiều, thì vấn đề dân số đối với môi trường chỉ là vấn
đề nhỏ, không cần quan tâm tới Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cùng với việc nhân lên của các nhà máy tại các thành phố; việc tăng số lượng của việc sử dụng các chất độc hại như thuốc trừ côn trùng, thuốc trừ cỏ và phân bón hoá học; với ảnh hưởng của mỗi cá nhân trong việc tạo ra ô nhiễm môi trường từ việc mưu sinh của mình (chủ yếu thông qua việc sử dụng các nguyên liệu hoá thạch) và với việc các nguồn gây nguy hại cho hệ sinh thái ngày càng nhiều Dân số thế giới đã tăng từ 2.5 tỉ năm 1950 lên gần 6 tỉ vào thời điểm hiện nay Việc tăng dân số có nghĩa là dẫn đến ô nhiễm môi trường và đồng thời với việc khai thác tài nguyên nhiều hơn Ô nhiễm môi trường và tăng sự chịu đựng của thiên nhiên diễn ra cùng một lúc
Trang 12Vào giữa những năm 80, việc quan tâm đến môi trường đã trở lên quan trọng Tầng ôzôn bảo vệ môi trường đang giảm dần, và đồng thời tầng khí quyển cũng bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng nhà kính từ đó dẫn đến việc nóng lên toàn cầu Với mức độ ô nhiễm như hiện nay hoặc cao hơn, làm các mỏm cực băng có thể tan chảy và dẫn đến ngập lụt trên toàn thế giới
Với một đất nước trên 80 triệu dân, theo Cục Đăng kiểm đến cuối năm 2007, tại Việt Nam có gần 25 triệu mô tô, xe máy đăng ký sử dụng, tập trung chủ yếu ở các thành phố, trong đó riêng Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Đà Nẵng
đã chiếm tới 1/3 tổng lượng xe máy của cả nước Dự báo đến năm 2020, số lượng mô
tô, xe máy của nước ta sẽ tăng lên đến 35 - 40 triệu chiếc, trong đó 5 thành phố lớn có khoảng 10 - 12 triệu xe Gần 25 triệu mô tô, xe máy lưu thông sẽ gây quá tải đối với
hệ thống giao thông đô thị, gây ô nhiễm do khí thải, gây tiếng ồn Ngoài ra, sự gia tăng nhanh về số lượng ô tô, xe máy sẽ gia tăng ô nhiễm về khí thải và tiếng ồn tại các đô thị
Hiện nay, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm nước là vấn
đề rất đáng lo ngại Hàm lượng nước thải của các ngành sản xuất có chứa hàm lượng các chất ô nhiễm vượt nhiều lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư
Đặc biệt mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung là rất lớn Nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương) Mặt khác, còn rất nhiều cơ
sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có
hệ thống xử lý nước thải; một lượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hết được… là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nước Hiện nay, mức độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ nhân dân
Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn
Trang 13dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ
Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%)
Có thể thấy rất rõ ràng rằng môi trường và các hệ thống sinh thái của trái đất đã và đang bị con người phá huỷ
Cho đến nay, vấn đề môi trường đang ngày càng được các quốc gia quan tâm Luật bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường
đã được thiết lập tại các nước cũng như trên phạm vi thế giới nhằm thúc đẩy trách nhiệm và nhận thức môi trường của người dân đồng thời nhằm kêu gọi các ngành công nghiệp xây dựng hệ thống quản lý môi trường hiệu quả
Như vậy, tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường đã và đang là những công cụ pháp lý rất quan trọng được sử dụng phổ biến trong quản lý môi trường Tuy nhiên, thực trạng hệ thống này ở nước ta đang có những thay đổi và đang trong quá trình hoàn thiện, do vậy dẫn đến một số khó khăn cho việc áp dụng Đó cũng chính là lý do để tác giả chọn chủ đề này để thực hiện khóa luận tốt nghiệp Đề tài được tiến hành nhằm tìm hiểu về hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam
2 Mục đích đề tài:
Đề tài tiến hành tìm hiểu về hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam nhằm tăng thêm sự hiểu biết về hệ thống pháp luật Việt Nam nói chung, đồng thời tìm cách vận dụng vào việc thực hiện quản lý kinh tế, xã hội và môi trường một cách bền vững
Phần 2:
Trang 14Thu thập và tổng hợp các nguồn dữ liệu về hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam bao gồm lịch sử hình thành và phát triển, khái niệm, nội dung và quy trình xây dựng, ban hành và công bố
Lập các bảng thống kê hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam và đánh giá ưu nhược điểm của các hệ thống này
Đánh giá tình hình áp dụng các tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam và đề xuất một số giải pháp hỗ trợ để phát triển hệ thống này
4 Phương pháp thực hiện đề tài:
vụ cho nghiên cứu đề tài qua các kênh thông tin như: sách, giáo trình, báo cáo chuyên
đề, trang điện tử…
mềm ứng dụng văn phòng làm công cụ xử lý số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài
đề xuất các biện pháp quản lý tốt hơn đối với hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:
trường của Việt Nam, tập trung chủ yếu vào các tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn
kỹ thuật môi trường về chất lượng môi trường xung quanh và chất thải
định, nghị quyết, thông tư, chỉ thị… về tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật
môi trường của Việt Nam
6 Ý nghĩa đề tài:
Đề tài có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường Đề tài còn giúp đẩy mạnh công tác tìm hiểu, vận dụng; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động kết hợp áp dụng các biện pháp hành
Trang 15chính, kinh tế và các biện pháp khác để nâng cao ý thức tự giác, kỷ cương trong hoạt động bảo vệ môi trường của người dân cũng như của toàn xã hội Đề tài cũng góp phần vào công cuộc quản lý môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Việt Nam cũng như trên toàn thế giới
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
1.1 Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Tiêu chuẩn môi trường là công cụ chính để trực tiếp điều chỉnh chất lượng môi trường Chúng xác định mục tiêu môi trường và đặt ra số lượng hay nồng độ cho phép của các chất được thải vào khí quyển, nước, đất hay được phép tồn tại trong các sản phẩm tiêu dùng Mọi loại tiêu chuẩn được dùng làm quy chiếu cho việc đánh giá hoặc mục tiêu hành động và kiểm soát pháp lý Nội dung tiêu chuẩn là do Chính phủ trung ương xây dựng và ban hành, trong một số trường hợp Chính phủ trung ương chỉ đặt ra những quy định khung để các địa phương, tỉnh, thành, khu vực, quy định cụ thể trong thực hiện
Định nghĩa về tiêu chuẩn theo Điều 3, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006 như sau:
“Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn
để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này.”
Định nghĩa về tiêu chuẩn môi trường theo Khoản 5, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm
2005 như sau:
“Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường.”
1.2 Vai trò của tiêu chuẩn môi trường:
Tiêu chuẩn môi trường đáp ứng các mục tiêu của pháp luật và chính sách bảo vệ môi trường của quốc gia, đưa công tác quản lý môi trường vào nề nếp, quy củ; cơ quan quản lý môi trường có thể dự đoán được ở mức độ hợp lý về mức ô nhiễm và mức giảm ô nhiễm đi bao nhiêu, chất lượng môi trường sẽ đạt đến mức độ nào, giải quyết tranh chấp môi trường dễ dàng; các cơ sở sản xuất, các tập thể, cá nhân và mọi
Trang 17thành viên trong thấy rõ mục tiêu, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường quốc gia
Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế - xã hội có tính đến dự báo phát triển
1.3 Cơ sở xây dựng tiêu chuẩn môi trường:
Cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn môi trường ở nước ta được dựa trên các nguyên tắc chung đã ban hành trong Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006 Theo quy định tại Điều
13, Chương 2, Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006, các căn cứ để xây dựng tiêu chuẩn nói chung gồm có:
1.4 Phân loại tiêu chuẩn môi trường:
Các loại tiêu chuẩn gồm: Các loại tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh, tiêu chuẩn nước thải, thải khí, rác thải, tiếng ồn, các tiêu chuẩn dựa vào công nghệ, các tiêu chuẩn vận hành, các tiêu chuẩn sản phẩm và các tiêu chuẩn về quy trình công nghệ
1.4.1 Các tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh:
Để giữ gìn môi trường không khí trong lành, các tổ chức quốc tế và nhiều quốc gia đã xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng môi trường Tiêu chuẩn chất lượng môi trường là nồng độ giới hạn hoặc tối đa của các chất ô nhiễm cho phép trong môi trường xung quanh hoặc được phép thải ra môi trường xung quanh
Tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh chủ yếu được dùng để bảo vệ chất lượng nước và không khí Ví dụ: Tiêu chuẩn chất lượng nước xung quanh quy định những điều kiện tối thiểu mà một nguồn nước cần phải đáp ứng đối với một số thông
Trang 18số cụ thể, tại những địa điểm cụ thể Chúng được đặt ra trên cơ sở những tiêu chuẩn khoa học đánh giá nguy cơ đối với sức khỏe của con người và số lượng tổn thất có thể gây ra bởi một liều lượng tiếp xúc đối với chất ô nhiễm nhất định Chúng có thể được dựa trên những yêu cầu sử dụng của một nguồn nước cụ thể Việc đạt đến một tiêu chuẩn nào đó đòi hỏi phải xác định một giới hạn và lượng ô nhiễm thải ra không được phép vượt quá Do vậy, việc đặt ra mục tiêu chất lượng sẽ giới hạn sự phát triển của một khu vực tới một mức độ thích hợp Cách duy nhất để ở rộng phát triển, đồng thời vẫn đảm bảo mức chất lượng môi trường đã định là phải thông qua đổi mới công nghệ
để làm tăng hiệu lực sử lý nước Ưu điểm khác của tiêu chuẩn chất lượng nước là cung cấp cơ sở đánh giá hiệu lực của kiểm soát loại bỏ nước thải
Hai khó khăn liên quan đến việc chỉ dựa vào tiêu chuẩn chất lượng nước để kiểm soát ô nhiễm Thứ nhất, khi tác dụng tổng hợp của một số nguồn thải đổ chất thải vượt quá khả năng tự phân hủy các chất ô nhiễm của các vùng tiếp nhận, và không đạt được tiêu chuẩn, thì sẽ không thẻ quy trách nhiệm cho một nguồn nước ô nhiễm trên thượng lưu đã sử dụng khả năng tự làm sạch của vùng tiếp nhận quá mức, khiến cho những người thải bỏ chất ô nhiễm ở phía hạ lưu sẽ không còn hoặc cò rất ít khả năng tự làm sạch của vùng nước tiếp nhận Thứ hai, vấn đề xác định những nồng độ
có thể tiếp nhận của ác chất ô nhiễm khác nhau là phức tạp, vì còn thiếu hiểu biết về tác dụng của các chất ô nhiễm đối với sức khỏe của con người, động vật, và thực vật, nhất là khi những nồng độ này là nhỏ Những tác hại bất định này phải được cân nhắc, đối sánh với những lợi ích kinh tế - xã hội và thường hay đối chọi nhau
Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh là những giới hạn được đặt ra đối với các chất ô nhiễm không khí trong không khí ngoài trời Các tiêu chuẩn này cần được đáp ứng thông qua việc áp dụng công nghệ kiểm soát ô nhiễm nâng cao
Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông số môi trường phù hợp với mục đích sử dụng thành phần môi trường, bao gồm:
bình thường của con người, sinh vật;
hưởng xấu đến sự sống và phát triển bình thường của con người, sinh vật
Trang 191.4.2 Các tiêu chuẩn nước thải, thải khí, rác thải, tiếng ồn:
Các tiêu chuẩn thải nước hoặc thải khí là các trị số trung bình hay tối đa của các nồng độ hay số lượng chất ô nhiễm do một nguồn riêng lẻ, tại điểm đổ thải, có thể được phép thải vào các vùng nước hay vùng khí quyển Những giới hạn cũng có thể được áp dụng cho toàn bộ công xưởng hay cho mỗi ống xả thải từ nhà máy ra Các tiêu chuẩn xả thải đặc biệt có thể được đặt ra cho các ngành công nghiệp riêng biệt Nói chung, các tiêu chuẩn xả thải là thành phần bổ sung của hệ thống pháp lý để kiểm soát ô nhiễm nước hoặc không khí
Các tiêu chuẩn xả thải nước, nói chung cung cấp một phương diện trực tiếp có thể quản lý để kiểm soát ô nhiễm với một mức dự đoán thích hợp về chất lượng nước mặt Do vậy, để xây dựng các tiêu chuẩn xả thải thích hợp có thể là phương cách tốt nhất để kiểm soát ô nhiễm nước Tuy nhiên, với loại tiêu chuẩn này, có một số điểm yếu sau đây: Thứ nhất, tiêu chuẩn xả thải nước thống nhất quốc gia không lưu ý tới các yêu cầu về chất lượng nước của các nguồn nước địa phương Chúng có thể cung cấp sự bảo vệ quá mức đối với một vài đoạn sông, nhưng lại không bảo vệ đủ mức đối với đoạn khác Ở nơi nào có nhiều người xả thải nước bẩn, việc thực hiện tiêu chuẩn chất lượng nước, thông qua sự điều chỉnh độc lập các nguồn xả thải khác nhau
là không thể được Thay vào đó, chính phủ cần phải kết hợp các tiêu chuẩn xả thải nước khác nhau để có thể thực hiện được các mục đích mong muốn trong các vùng nước tiếp nhận Hơn nữa, việc buộc thực thi thường được tiến hành bởi các thanh tra viên môi trường bằng cách kiểm tra tại chỗ, và áp đặt các khoản phạt đối với những người vi phạm Những người vi phạm lại thích trì hoãn việc tuân theo tiêu chuẩn và lôi kéo cơ quan thanh tra môi trường vào những cuộc đấu tranh pháp lý kéo dài Một bất lợi khác của phương pháp này là nó đòi hỏi chi phí hành chính và thực thi lớn Tiêu chuẩn xả thải dựa vào công nghệ là một loại tiêu chuẩn xả thải quy định những công nghệ riêng biệt mà các công ty có thể sử dụng để thực hiện đúng các luật
và tiêu chuẩn môi trường chúng không cho các công ty có được sự linh động trong việc xác định phải sử dụng loại công nghệ kiểm soát nào để đáp ứng các yêu cầu đó Ngược lại, các tiêu chuẩn xả thải trong vận hành quy định lượng chất ô nhiễm có thể được phép xả thải theo nồng độ xả thải trong vận hành quy định lượng chất ô nhiễm
có thể được phép xả thải theo nồng độ xả thải cho phép hoặc lượng chất ô nhiễm cần
Trang 20được phải lấy đi trước khi xả thải nhưng lại cho phép các công ty được lựa chọn cách tốt nhất để đáp ứng tiêu chuẩn Việc thực hiện các tiêu chuẩn xả thải vận hành chỉ đòi hỏi các cơ quan kiểm soát ô nhiễm quy định các điều cho phép về mặt vận hành, hơn
là về mặt sử dụng loại thiết bị hoặc quy trình công nghệ gì Ưu điểm của các tiêu chuẩn vận hành là chúng cho phép những người gây ra ô nhiễm được sử dụng những
kỹ thuật có chi phí tối thiểu để đáp ứng yêu cầu môi trường
Trong thời đại ngày nay do hậu quả ô nhiễm môi trường không khí ngày càng nặng nề, gây thiệt hại lớn về kinh tế và xã hội, cho nên vấn đề chất lượng môi trường không khí đã trở thành một vấn đề khoa học riêng và mang tính chất quan trọng Nhóm tiêu chuẩn về khí thải công nghiệp; khí thải từ các thiết bị dùng để xử lý, tiêu huỷ chất thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế và từ hình thức xử lý khác đối với chất thải Nhóm tiêu chuẩn về khí thải đối với phương tiện giao thông, máy móc, thiết bị chuyên dụng
Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí bao gồm:
- Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh nhà máy, xí nghiệp, giao thông, …, đó là tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh
- Tiêu chuẩn chất lượng nguồn thải tĩnh (khí thải từ ống khói của nhà máy) và nguồn thải động (khí thải từ phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy
và hàng không)
Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí là cơ sở pháp lý để Nhà Nước và nhân dân kiểm tra, kiểm soát môi trường, xử lý các vi phạm môi trường và đánh giá tác động môi trường, … bất cứ một cơ sở sản xuất nào hay một nguồn thải ô nhiễm nào đều phải đồng thời thỏa mãn hai tiêu chuẩn trên
Tiêu chuẩn quản lý chất thải rắn khác với các tiêu chuẩn chất lượng nước hay không khí ở chỗ nó không quy định giới hạn các chỉ tiêu tính chất của chất thải rắn,
mà là tiêu chuẩn áp dụng cho các khía cạnh của việc quản lý chất thải rắn, bao gồm lưu chứa, thu gom, vận chuyển, tái chế và thải bỏ cuối cùng Chúng bao gồm các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn vận hành cho việc lưu chứa, thu gom, vận chuyển, đổ bỏ chất thải rắn, cũng như quản lý, vận hành, bảo dưỡng các phương tiện Chúng cũng bao gồm các quy định về giảm thiểu và tái chế chất thải
Trang 21Các tiêu chuẩn vận hành liên quan tới việc thu gom chất thải rắn, quy định rõ các loại hình thùng chứa, các địa điểm thu gom các thùng rác và cả số lượng cũng như loại chất thải phải thu gom Chúng cũng quy định tần số thu gom cũng như yêu cầu đối với chính các xe cộ thu gom Các tiêu chuẩn cũng bao gồm các yêu cầu về tiếng
ồn đối với các xe thu gom và vận chuyển rác, yêu cầu về các cơ cấu nén chất thải đối với các xe tải rác Một số nơi còn yêu cầu các xe thu gom phải đậy kín trong mọi lúc, trừ lúc chất hoặc rỡ rác Một số nơi còn yêu cầu các xe phải được duy trì trong tình trạng tốt và thu gom rác vào ban đêm
Tiếng ồn là một trong những dạng ô nhiễm môi trường rất có hại đối với sức khỏe của con người với những mức ồn khoảng 50dBA đã làm suy giảm hiệu suất làm việc, nhất là đối với lao động trí óc Với mức ồn khoảng 70dBA đã làm tăng nhịp đập và nhịp thở của tim, làm tăng nhiệt độ của cơ thể và tăng huyết áp, ảnh hưởng đấn hoạt động của dạ dày và giảm hứng thú lao dộng Sống và làm việc trong môi trường có mức ồn khoảng 90dBA sẽ bị mệt mỏi, mất ngủ, bị tổn thương chức năng của thính giác, mất thăng bằng cơ thể và bị suy nhược thần kinh Vì vậy, cần phải có tiêu chuẩn tiếng ồn để làm cơ sở pháp lý để kiểm soát và khống chế ô nhiễm tiếng ồn, bảo vệ điều kiện và sức khỏe của cộng đồng
Tiêu chuẩn về tiếng ồn thường có 3 loại:
1.4.3 Các tiêu chuẩn sản phẩm:
Một số nước kiểm soát việc thải bỏ các chất độc hại bằng cách thông qua các tiêu chuẩn và các công cụ sản phẩm Ví dụ, yêu cầu các tài liệu kỹ thuật đính kèm chào bán hóa chất cần bao gồm thông tin về khả năng đổ bỏ hoặc thu hồi ở các giai đoạn sử dụng khác nhau đối với hóa chất đó Việc chế tạo, bán, nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đổ
bỏ chất độc nguy hiểm, hoặc một số thuốc trừ sâu có thể bị cấm để ngăn chặn sự ô nhiễm nghiêm trọng hoặc các tác động xấu đối với sức khỏe ngoài ra, các nhà cầm quyền có thể đặt ra các tiêu chuẩn an toàn cho các thuốc trừ sâu và loại khỏi thị trường, kiềm chế việc sử dụng, hoặc từ chối không cho đăng ký các sản phẩm thuốc
Trang 22trừ sâu nếu không đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường Họ cũng có thể kiểm soát các phương pháp thải bỏ các hóa chất, hoặc có hành động khẩn cấp để đối phó với các hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất có thể gây ra các nguy cơ sẽ lan truyền rộng gây tổn thương đến sức khỏe và môi trường
1.4.4 Các quy cách kỹ thuật và thiết kế của các thiết bị hay phương tiện xử
lý ô nhiễm môi trường:
Các tiêu chuẩn về quy cách kỹ thuật, vận hành quy định về cá kỹ thuật thiết kế xây dựng và bảo trì cũng như các công nghệ kiểm soát ô nhiễm đối với các phương tiện lưu giữ, xử lý và đổ bỏ các chất độc hại Chúng cũng đặt ra các yêu cầu đối với trường hợp khẩn cấp các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định đối với các bãi chôn rác và các đơn vị xử lý trên mặt đất Chúng đề cập đến các quy định đối với sự đốt và pha trộn chất thải bị cấm như các loại dầu đốt và xử lý các chất thải bị cấm Chúng cũng quy định mức hoặc phương pháp xử lý để có thể giảm đáng kể độc hại cũng như các phương tiện xử lý, cất chứa, đổ bỏ khác Các tiêu chuẩn này cũng có thể bao gồm các lệnh cấm tuyệt đối việc thải bỏ trên đất đối với một số chất thải độc hại
Các giới hạn được quy định theo công nghệ xử lý tốt nhất có thể thực hiện được
và tập trung vào các chất ô nhiễm thông thường (như nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), oxy hòa tan (COD), chất rắn lơ lửng (SS), kim loại nặng…) Cũng lưu ý đến tuổi thiết
bị, phương tiện liên quan, quy trình công nghệ sử dụng, những thay đổi của quy trình công nghệ, khía cạnh kỹ thuật kiểm soát, tác động môi trường, và sự cân bằng giữa
tổng chi phí và lợi ích thu được do giảm chất thải
Các tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu vận hành áp dụng đối với những người tạo
ra và vận chuyển các chất thải độc hại bao gồm các bước đăng ký với các cơ quan quy tắc, phân tích chất thải và lưu trữ hồ sơ để có thể theo dõi chất thải từ điểm tạo ra cho đến điểm đổ bỏ cuối cùng Họ có thể phải chịu trách nhiệm lấy được số chứng thư của Hãng và giấy phép cho các phương tiện tạo ra chất thải, sử dụng các contenơ vận chuyển thích hợp, và chuẩn bị một đơn khai chuyển hàng để theo dõi chất thải khi rời địa điểm sinh ra Trong một số nước, các quy định về giảm, tái chế, thay thế nguyên liệu, thay đổi quá trình công nghệ và thay thế sản phẩm Yêu cầu đối với những người vận chuyển chất thải nguy hại bao gồm lập nhãn chất thải, đóng gói
Trang 23trước khi vận chuyển chất thải chúng cũng bao gồm việc theo dõi, báo cáo về bất kỳ một sự đổ thải hay tràn vãi nào xảy ra trong quá trình vận chuyển và xử lý
Các tiêu chuẩn kỹ thuật và vận hành chất thải rắn cũng bị chi phối việc chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng và đóng cửa các phương tiện xử lý chất thải rắn
Để giảm bớt các chất thải độc hại, người ta thường dùng các phương pháp hoàn thiện để làm sạch không khí và các phương tiện kỹ thuật khác Chỉ cho phép khuếch tán chất thải độc hại vào khí quyển bằng biện pháp nâng cao độ cao ống khói, sau khi
đã sử dụng tất cả các giải pháp công nghệ và kỹ thuật hiện đại để giảm lượng ô nhiễm thải ra
1.4.5 Sự tiêu chuẩn hóa của các phương pháp lấy mẫu hoặc phân tích:
Các phương pháp lấy mẫu và phân tích của ngành môi trường đều có các tiêu chuẩn yêu cầu riêng Ngoài bộ tiêu chuẩn của ISO quy định, hầu hết các nước đều có các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu về khí, nước, đất và sản phẩm… của quốc gia đó
1.5 Mối quan hệ giữa tiêu chuẩn môi trường với các công cụ quản lý môi trường khác:
Muốn quản lý môi trường có hiệu quả thì phải sử dụng phương pháp quản lý hợp
lý và sắc bén Tổng kết kinh nghiệm quản lý môi trường của các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển, người ta đã tập hợp thành 2 phương cách quản lý môi trường chủ yếu là phương cách sử dụng công cụ pháp lý và phương cách kinh tế Ngoài 2 phương cách quản lý môi trường trên, trong thực tế người ta còn sử dụng một
số phương cách phù trợ khác nữa, như là định giá, trợ giúp kỹ thuật, lựa chọn công nghệ, thương lượng và sức ép của dân chúng (phong trào xanh, tẩy chay, phản đối của cộng đồng…)
Tiêu chuẩn môi trường là một công cụ trong số các công cụ của phương cách pháp
lý Tiêu chuẩn môi trường đáp ứng các mục tiêu của pháp luật và chính sách bảo vệ môi trường của quốc gia, đưa công tác quản lý môi trường vào nề nếp, quy củ; cơ quan quản lý môi trường có thể dự đoán được ở mức độ hợp lý về mức ô nhiễm và giảm đi bao nhiêu, chất lượng môi trường sẽ đạt đến mức độ nào, giải quyết tranh
Trang 24chấp môi trường dễ dàng; các cơ sở sản xuât, các tập thể, cá nhân và mọi thành viên trông thấy rõ mục tiêu, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường quốc gia
Ngược lại, tiêu chuẩn môi trường thiếu tính mềm dẻo và trong một số trường hợp thiếu tính hiệu quả, chưa phát huy được tính sáng tạo của các cơ sở sản xuất trong các phương án giải quyết môi trường, thiếu khuyến khích đối với công nghệ một khi cơ
sở sản xuất đã đạt được tiêu chuẩn môi trường so với các công cụ khác
Do vậy, mặc dù là một công cụ quản lý môi trường riêng biệt nhưng công cụ tiêu chuẩn môi trường vẫn hỗ trợ và bổ sung cho các công cụ khác, và ngược lại Thông thường, dựa vào tiêu chuẩn môi trường, nhà nước đưa ra biện pháp xử phạt hợp lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Trang 25CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG VÀ QUY CHUẨN
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tiêu chuẩn môi trường:
Quy định về ban hành và áp dụng tiêu chuẩn môi trường lần đầu được đưa vào hệ thống pháp luật của nước ta từ luật bảo vệ môi trường được QH nước CHXHCNVN thông qua ngày 30 tháng 12 năm 1993 Sau đó, Bộ trưởng Bộ KHCN&MT đã lần lượt ban hành các TCVN về môi trường bắt buộc áp dụng tại các quyết định số 171-QĐ/TĐC ngày 6-3-1995; số 229/QĐ-TĐC ngày 25-3-1995; số 1258-QĐ/TĐC ngày 13-7-1995; số 903/QĐ-TĐC ngày 26-4-1995; số 1025/QĐ-TĐC ngày 24-5-1995; số 1135/QĐ-TĐC ngày 19-6-1995; số 1258/QĐ-TĐC ngày 13-7-1995; số 1464/QĐ-TĐC ngày 24-8-1995 và số 2802/QĐ-TĐC ngày 7-12-1996
Cho đến nay, luật BVMT được QH nước CHXHCNVN thông qua ngày 29 tháng
11 năm 2005 đã giành một chương riêng quy định về khái niệm tiêu chuẩn môi trường được hiệu chỉnh và bổ sung so với luật cũ Tiếp theo sự ra đời của luật BVMT
2005, Bộ trưởng Bộ TNMT đã ban hành các TCVN mới về môi trường bắt buộc áp dụng tại các quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng BTN-MT, thông tư số 6/2009/TT-BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của BTN-MT,
Năm 2006, khái niệm tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam một lần nữa được định nghĩa phân biệt với quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại luật tiêu chuẩn vè quy chuẩn
kỹ thuật môi trường được Quốc Hội nước CHXHCNVN ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2006
2.2 Sự ra đời của quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Khái niệm quy chuẩn kỹ thuật môi trường ở nước ta ra đời năm 2006 cùng với thời điểm Quốc Hội ban hành luật tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường vào ngày 29 tháng 6 năm 2006 Sau đó, nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 1 tháng 8 năm 2007, thông tư 21/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 và thông tư 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 được ban hành để hướng dẫn chi tiết việc thực hiện luật này, nhằm đưa quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng rộng rãi vào thực
Trang 26tiễn Cho đến nay, các quy chuẩn kỹ thuật môi trường đã lần lượt được ban hành tại các quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008, quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008,… của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường
2.3 Phân biệt tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Theo Điều 3, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006:
“Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dung làm chuẩn
để phân loại, đánh giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này
Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.”
“Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.”
Như vậy, các tiêu chuẩn môi trường trước đây do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng cũng tương đương với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Theo như các khái niệm được xác định trong luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 thì hiện nay các tiêu chuẩn môi trường cũ cần được chuyển đổi và ban hành lại dưới dạng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường Tại các điểm a, b, khoản 2, điều 11, Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuyển và Quy chuẩn kỹ thuật thì thời hạn chuyển đổi các TCVN bắt buộc áp dụng thành QCVN trước 31/12/2008
Trang 272.4 Nội dung tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Nội dung của tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường bao gồm các vấn đề chính được quy định tại Điều 9, Luật BVMT 2005 về nội dung tiêu chuẩn môi trường quốc gia như sau:
- Cấp độ tiêu chuẩn
- Các thông số về môi trường và các giá trị giới hạn
- Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn
- Quy trình, phương pháp chỉ dẫn áp dụng tiêu chuẩn
- Điều kiện kèm theo khi áp dụng tiêu chuẩn
- Phương pháp đo đạc, lấy mẫu, phân tích
2.5 Quy trình xây dựng, ban hành và công bố tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Quy trình xây dựng tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuât môi trường của Việt Nam được quy định theo điều 5 của NĐ 80/2006/NĐ-CP về các bước xây dựng tiêu chuẩn môi trường quốc gia như sau:
nước có điều kiện tương đồng với Việt Nam;
báo tác động của việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia đó;
giới hạn của từng thông số của tiêu chuẩn môi trường quốc gia kèm theo các phương pháp chuẩn về đo đạc, lấy mẫu, phân tích để xác định thông số đó;
tiêu chuẩn môi trường quốc gia;
hành
Quy trình ban hành và công bố tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam được quy định tại Điều 13, Luật BVMT 2005 về ban hành và công bố áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia như sau:
Trang 28• Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và công nhận tiêu chuẩn môi trường quốc gia phù hợp với quy định của pháp luật về tiêu chuẩn hóa
khu vực, vùng, ngành cho việc áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia phù hợp với sức chịu tải của môi trường
một lần; trường hợp cần thiết, việc điều chỉnh một số tiêu chuẩn không còn phù hợp,
bổ sung các tiêu chuẩn mới có thể thực hiện sớm hơn
nhân biết và thực hiện
2.6 Hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Theo phân loại trong luật bảo vệ môi trường 2005, hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia của Việt Nam bao gồm tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh và tiêu chuẩn về chất thải
Hình 2.1 Hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia Việt Nam
Theo Khoản 2, Điều 10, luật BVMT 2005, tiêu chuẩn môi trường gồm các nhóm tiêu chuẩn sau:
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và mục đích khác:
Chất thải Chất lượng môi trường
xung quanh TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA
VIỆT NAM
Trang 29• Nhóm tiêu chuẩn môi trường đối với nước mặt và nước dưới đất phục vụ các mục đích về cung cấp nước uống, sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, tưới tiêu nông nghiệp và mục đích khác
đích về nuôi trồng thuỷ sản, vui chơi, giải trí và mục đích khác
- 14 Tiêu chuẩn chung
- 04 Tiêu chuẩn liên quan đến chất thải rắn
- 65 Tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí
- 184 Tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước
- 78 Tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng đất
- 07 Tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn
- 05 Tiêu chuẩn liên quan đến độ rung
Sau đây là hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam theo phân loại được trình bày lần lượt trong các bảng 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 và 2.5:
Trang 30Bảng 2.1 Các tiêu chuẩn về nước