Nước trong thiên nhiên không hoàn toàn là nước tinh khiết vì nó chứa nhiều chất, hợp chất hòa tan và cũng là môi trường sống của các loài sinh vật mà đặc biệt là vi sinh vật.
Trang 1MỞ ĐẦU
“Nước - hai tỷ người đang khát’’ chủ đề mà Liên Hợp Quốc đưa ra nhânngày môi trường thế giới năm 2003 đã cho thấy sự cấp bách của vấn đề nướcsạch hiện nay Năm 2005 này, chủ đề ngày nước thế giới được chọn là “Nướccho cuộc sống’’ Đồng thời, Đại hội đồng Liên Hợp Quốc cũng chọn thập kỉ2005-2015 là thập kỉ của nước nhằm nâng cao nhận thức của con người đối vớivai trò của nước sạch Vấn đề nước sạch là một vấn đề mang tính toàn cầu
Ô nhiễm nước và vệ sinh môi trường hiện nay đang thực sự trở thành vấn
đề đáng báo động Nguồn nước trong lành đang ngày càng cạn kiệt, ô nhiễm docác hoạt động của con người và khai thác quá mức Thiếu nước và nước dùngkhông đảm bảo chất lượng đã ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống vàsức khỏe của con người
Tại Việt Nam, vấn đề này đã được Đảng và Chính phủ sớm quan tâm.Năm 1997, Thủ tướng Chính phủ đã phát động phong trào tuần lễ nước sạch và
vệ sinh môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Từ đó tỉ
lệ tiếp cận nước sạch của người dân tăng lên đáng kể (từ 18,4% năm 1992 lênđến 51% năm 2002 ở khu vực nông thôn) Tuy nhiên, vấn đề được đặt ra là cùngvới việc tăng tỉ lệ tiếp cận nước sạch của người dân thì liệu chất lượng nướcsạch có đảm bảo hay không, khi mà có đến 80% các nhà máy cấp nước hiện naycùng với hệ thống ống dẫn đã cũ kĩ, lạc hậu và xuống cấp nghiêm trọng Côngtác bảo dưỡng, nâng cấp chúng còn có nhiều hạn chế Bởi vậy việc đánh giá chấtlượng nước cấp hiện nay cần thiết hơn bao giờ hết
Nhà máy nước thị xã Hà Đông là một nhà máy được xây dựng từ nhữngnăm 1950, từ đó đến nay nhà máy đã qua nhiều lần cải tạo, nâng cấp Qua đócông suất của nhà máy được tăng lên đáng kể Tuy nhiên vấn đề cải tiến côngnghệ, quản lí giám sát cũng như kiểm tra đánh giá chất lượng nước cần đượcquan tâm nhiều hơn
Xuất phát từ thực trạng trên chúng tôi mạnh dạn thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu một số vấn đề về nhà máy nước Hà Đông’’ nhằm đưa ra những
ưu, nhược điểm trong dây chuyền công nghệ, quản lí phân phối cũng như chất
Trang 2lượng nước cấp của nhà máy, qua đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằmnâng cao hiệu quả của việc cung cấp nước sạch, đảm bảo đời sống của ngườidân trong vùng.
Đề tài nghiên cứu bao gồm những phần chính sau :
Phần mở đầu
Chương I: Tổng quan về nước cấp
Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương III Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần kết luận
Trang 3
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP
1.1 Khái niệm về nước sạch.
Nước trong thiên nhiên không hoàn toàn là nước tinh khiết vì nó chứanhiều chất, hợp chất hòa tan và cũng là môi trường sống của các loài sinh vật màđặc biệt là vi sinh vật Để có nước sạch trong sinh hoạt cần phải được xử líthông qua các biện pháp kĩ thuật trước khi phân phối cho người tiêu dùng Nhưvậy nước sạch không có nghĩa là nước hoàn toàn tinh khiết, mà là nước có chứacác thành phần trong nó không vượt qua các tiêu chuẩn cho phép, theo các tiêuchí màu sắc, mùi vị, độ Ph, độ cứng, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, vô
cơ, vi sinh vật
Tuy nhiên mỗi quốc gia có một tiêu chuẩn nước sạch riêng, tốt nhất làphải đảm bảo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới (WHO) Tạị Việt Nam nướcsạch là nước đạt tiêu chuẩn của bộ y tế về chất lượng lý, hóa và vi sinh Chấtlượng nước sạch cho sinh hoạt và công nghiệp cũng có các tiêu chuẩn khácnhau
Một số chỉ tiêu về chất lượng nước sạch được trình bày ở bảng 1.1 (Phầnphụ lục)
1.2.Vai trò của nước sạch và ảnh hưởng của chất lượng nước đến sức khỏe con người
1.2.1 Vai trò của nước sạch.
Nước là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của loài người và sinh vật trêntrái đất “ Là khoáng sản quý hơn mọi loại khoáng sản ’’, là nhu cầu thiết yếu củacuộc sống Xã hội càng phát triển thì nhu cầu về nước sạch càng tăng, mỗi ngàytrung bình mỗi người cần 3-5 lít nước để đảm bảo cho cơ thể hoạt động bìnhthường Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì nước chiếm đến 70% trọnglượng cơ thể con người, nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổichất, là dung môi hòa tan các chất dinh dưỡng, là môi trường cho các phản ứngsinh hóa xảy ra bên trong cơ thể
Trang 4Nước không chỉ duy trì cho cơ thể con người hoạt động bình thường màcòn cung cấp cho sinh hoạt hàng ngày và các hoạt động sản xuất, kinh doanh.Mỗi ngày mỗi người cần 250 lít nước cho các sinh hoạt như tắm giặt , nấunướng, Để sản xuất một tấn giấy cần 250 tấn nước, 1 tấn đạm cần 600 tấn nước
và 1 tấn bột cần 1000 tấn nước
Nước chưa qua xử lí mà cung cấp cho nồi hơi làm giảm tuổi thọ của nồihơi, tăng giá thành sản xuất Nước cung cấp cho các bệnh viện phải đảm bảo yêucầu vệ sinh, tránh gây nên sự nhiễm trùng, lây lan dịch bệnh, ảnh hưởng đến sứckhỏe người bệnh
Hằng năm tổng lượng nước cần sử dụng trên thế giới ước tính khoảng3.240 km3, trong đó 69% là dành cho nông nghiệp, 23% cho công nghiệp, và 8%cho sinh hoạt
1.2.2.Ảnh hưởng của chất lượng nước sạch đối với sức khỏe con người:
Với vai trò đặc biệt như vậy, nước sẽ ảnh hưởng và tác động rất lớn đếnđời sống của con người và sinh vật Theo thống kê, ước tính cứ 8s có một trẻ em
bị chết vì những bệnh liên quan đến thiếu nước và nước ô nhiễm Trung bìnhmột ngày có 10.000 trường hợp bị chết do các bệnh liên quan đến nước.Theobáo cáo của Liên Hợp Quốc, trên thế giới hiện còn 1,1 tỷ người phải sử dụngnguồn nước bị nhiễm bẩn (trong đó 2/3 là ở châu Á và châu Phi) và 2,6 tỷ ngườichưa có điều kiện vệ sinh cơ bản Đây chính là nguyên nhân chính gây ra cáichết của 1,8 triệu người hằng năm do mắc các bệnh về đường tiêu hóa, trong đó
có tới 90% là trẻ em dưới 5 tuổi
Những tác động của nước tới sức khỏe của con người có thể xét theo baphương diện sau :
1.2.2.1 Phương diện vật lí.
Nước cấp cho sinh hoạt phải trong sạch, không màu, không mùi, không
vị Trong nước có màu chứng tỏ có chứa nhiều tạp chất như :humic, tamin, Fe,Mn Nước có mùi chứng tỏ đã bị nhiễm bẩn có thể do trong nước có tạo thành
H2S , muối sắt H2S được tạo thành do sự phân hủy các chất hữu cơ có chứa lưu
Trang 5huỳnh hoặc do sắt sunfua tác dụng với axít H2CO3 Đặc biệt là H2S được tạo ra
từ các sản phẩm thối rữa
Nước bình thường có hàm lượng muối nằm trong khoảng 0 đến 0,5gam/lít nước, nếu nước có hàm lượng muối quá cao thì sẽ có vị lờ lợ rất khóchịu khi uống, gây rối loạn sinh lí của cơ thể
Nhiệt độ bình thường của nước là từ 18 đến 20 độ, một số suối nước nóng
có tác dụng tốt đối với cơ thể con người Nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm vi sinh vậtphát triển mạnh, đồng thời làm nước bốc mùi khó chịu, làm tăng nhanh quá trình
ăn mòn vật liệu
1.2.2.2 Phương diện hóa học.
Nước trong thành phần không hoàn toàn tinh khiết mà có chứa rất nhiềutạp chất hóa học, các chất khoáng hòa tan như :kim loại nặng (Fe, Mn, Cd, );các anion NO3-, PO43-, SO42-, ); Và các chất khí như CH4, H2S Với một nồng
độ thích hợp các chất trên có tác dụng tốt đối với cơ thể, tuy nhiên khi các chấtnày có nồng độ quá cao có thể ảnh hưởng rất xấu tới sức khỏe của con ngườivàgây ra một số bệnh
Nếu uống nước tinh khiết, nước cất thì sẽ làm cho giác mạc bị nhầy mấtmuối, gây ra hiện tượng trương nguyên sinh chất tế bào Nước uống phải có độ
Ph nằm trong khoảng 6,5 đến 8,5, độ cứng của nước quá lớn ảnh hưởng tới sảnxuất, gây lắng cặn trong nồi hơi, lãng phí xà phòng, chất tẩy rửa, nấu thức ănkhó nhừ
Các thành phần như Iốt, Flo trong nước là nguồn bổ xung chính cho cơthể, cơ thể thiếu Iốt sẽ gây bệnh bướu cổ, đần độn, ảnh hưởng tới khả năng tưduy, phát triển trí tuệ mà đặc biệt là ở trẻ em Lượng Flo trong nước đảm bảo là
từ 0,7 –1,3 gam/lít nước, nếu quá cao sẽ gây hiện tượng mục xương răng, sâurăng, và có thể bị nhiễm độc gây xốp xương
nguy hiểm, nhất là cho cá và động vật thủy sinh Sau môt thời gian NH3 sẽ bịôxy hóa tọa thành NO3-, ít gây nguy hiểm hơn, người ta phát hiện ra là trong
Trang 6nước nếu nồng độ nitơrat quá cao sẽ gây bệnh xanh xao ở trẻ nhỏ và có thể dẫnđến tử vong.
Một số kim loại nặng như Hg, As, Cd, Cr với hàm lượng nhỏ có thể gâynên nhiều căn bệnh nguy hiểm như ung thư, các bệnh về thần kinh và thậm chígây tử vong Các hợp chất có nguồn gốc hữu cơ nếu vượt quá tiêu chuẩn chophép sẽ làm cho người sử dụng bị nhiễm độc, thường gây rối loạn tiêu hóa
1.2.2.3 Phương diện vi sinh vật.
Nước là môi trường sống của nhiều loài vi sinh vật, bên cạnh các vi sinhvật vô hại và có ích thì trong nước còn có nhiều loài vi sinh vât gây bệnh hoặctruyền bệnh cho con người và sinh vật như : Vi khuẩn Salmonella gây bệnhthương hàn, vi khuẩn Shigella gây bệnh lị ở người, vi khuẩn Vibrion gây bệnh
tả
Ở Việt Nam theo thống kê của Bộ y tế có tới 80% số người mắc các bệnh
về đường ruột do dùng nguồn nước bị nhiễm bẩn Nguyên nhân gây ra ô nhiễmsinh học là do rác, phân, nước thải sinh hoạt, nước thải từ các bệnh viện Trungbình mỗi ngày chất thải từ bệnh viện là 212 tấn, từ sinh hoạt là 8.941 tấn
1.3 Tình hình nước sạch hiện nay ở Việt Nam
Việt Nam là nước có lượng mưa trung bình vào loại cao trên thế giới, vàokhoảng 2000 mm/năm, bằng 2,6 lần lượng tổng lượng mưa trên các lục địa.Tổng lượng mưa trên toàn lãnh thổ là 650 km3/năm, tuy nhiên lượng mưa phân
bố không đều theo mùa, 70-80% tổng lượng dòng chảy tập trung vào mùa mưa
lũ, trong đó 6-9 tháng trong năm là mùa cạn ít nước, 3 tháng cạn nhất có lượngnước chỉ chiếm tỉ lệ 5-10% tổng lượng cả năm
Ngoài ra sự phân bố theo lãnh thổ cũng không đều, Bắc Giang 4000-5000mm/năm; Hoàng Liên Sơn, Móng Cái, Phú Quốc 3000-4000 mm/ năm; NinhThuận, Bình Thuận 600-700 mm/năm Tinh hình thiếu nước trở nên nghiêmtrọng vào mùa khô , hạn hán thường xảy ra ở các tỉnh miền trung gây rất nhiềukhó khăn cho cuộc sống người dân, nhiều nơi phải đi bộ hàng chục cây số mớilấy được nước Tại thành phố Buôn Mê Thuật hiện nay đã có 11/27 giếng khoan
Trang 7trạm bơm nước mặt cũng chỉ hoạt động được 10-30% công suất Đặc biệt là tạiNinh Thuận, hiện nguồn nước sinh hoạt duy nhất của xã Nhị Hà là con suốinước nóng duy nhất xuất hiện khi lòng suối bị khô cạn, đây chỉ là một mạchnước nhỏ đường kính 40 cm, sâu khoảng 30 cm, thời gian phun đầy một gánhnước khoảng 5- 10 phút, nơi đây luôn có 7-10 người chờ lấy nước (theoVnExpress).
Ngoài lượng nước mưa, nước ta còn nhận thêm lưu lượng nước từ Nam
rất lớn có khả năng khai thác được 10 triệu m3/ngày Song do dân số lớn, cơ sở
hạ tầng còn có nhiều hạn chế nên khả năng cung ứng nước bình quân theo đầungười còn thấp (4200m3/người/năm) thấp hơn trong khu vực 4900
m3/người/năm ) và vào loại thấp nhất thế giới
Nguồn nước cung cấp chủ yếu cho các thành phố và thị xã chủ yếu lànguồn nước ngầm thông qua xử lí và đạt tỉ lệ còn thấp, tại Hà Nội chỉ 70%người dân là được dùng nước sạch, trong 550 đô thị thị loại 5 (thị trấn – huyệnlị) chỉ 70 đô thị là được phục vụ bằng hệ thống cấp nước sạch nhưng ở mức độthấp, và khoảng 60% đô thị trên chưa có nước máy Bên cạnh đó tỉ lệ thất thoátnước tương đối lớn, tính trung bình tỉ lệ thất thoát nước hiện nay vào khoảng36% có nơi lên đến 60%,trong đó rò rỉ là 28%, còn lại do thất thu, sử dụng nướctrái phép, hệ thống ống dẫn quá cũ, đáng quan tâm nhất là khâu quản lí còn cónhiều yếu kém
Nguồn nước cung cấp cho các nhà máy hiện nay chủ yếu là nước ngầm,tuy nhiên tình trạng nước ngầm hiện nay ở nhiều nơi do khai thác quá mức, khaithác không hợp lí, không có quy hoạch dẫn đến cạn kiệt
Cùng với sự suy giảm nguồn nước ngầm là sự ô nhiễm ngày càng làmgiảm chất lượng nguồn nước Nguồn nước có thể bị ô nhiễm bởi các tác độngcủa môi trường Tại thành phố Huế hiện nay, nguồn nước sông Hương đang bịnhiễm mặn nặng nề, hàm lượng muối tăng cao gây tâm lí lo ngại cho người dân,
đã có những khuyến cáo đối với người dân khi dùng nước máy
Trang 8Tuy nhiên sự ô nhiễm nguồn nước hiện nay chủ yếu là do các hoạt độngcủa con người gây nên, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở nước ta diễn ravới một tốc độ nhanh trong khi đó cơ sở hạ tầng không theo kịp, và cùng vớicông nghệ lạc hậu là các chất thải từ các nhà máy công nghiệp, từ sinh hoạt, thải trực tiếp vào nguồn nước mà chưa qua xử lí gây ô nhiễm nặng nề cho nguồnnước, việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, ý thứcngười dân cũng là những nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm nước.
Tại các dòng sông lớn như sông Hồng, Sông Cưủ Long hàm lượng chấtrắn lơ lửng cao gấp 4 lần so với mức trung bình của thế giới, BOD cao gấp 1,4lần và vi khuẩn từ chất thải con người cao gấp 3 lần (Viện khoa học công nghệmôi trường) Các hồ nước tại thành phố Hà Nội hiện đang bị ô nhiễm nặng nề,hàm lượng các chất hữu cơ trong nước vượt quá chỉ tiêu cho phép rất nhiều lần,chỉ số DO thấp Các dòng sông thì càng bị ô nhiễm nghiêm trọng hơn như sông
Tô Lịch, sông Lừ,
Trang 9
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu.
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu.
Hà Tây là tỉnh tiếp giáp với Hà Nội Hiện tỉnh có hai nhà máy cấp nướcquy mô lớn, là nhà máy nước Sơn Tây và Hà Đông Trong đề tài này chúng tôitập trung vào việc nghiên cứu đánh giá chất lượng nước cấp của nhà máy nước
Hà Đông
Nhà máy nước Hà Đông, trước đây là công ty cấp nước Hà Đông, là mộtdoanh nghiệp của nhà nước Sau nghị quyết số 14 ngày 25/02/1957 của ủy banhành chính tỉnh Hà Tây, công ty được chuyển thành xí nghiệp quốc doanh vớitên gọi là Nhà máy nước Hà Đông Nhà máy khai thác nguồn nước ngầm và sửdụng công nghệ xử lí nước ngầm phổ biến hiện nay ở Việt Nam
2.1.2 Thời gian và địa diểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu từ 10/3/2005 đến 10/4/2005
Địa điểm nghiên cứu: Nhà máy nước Hà Đông (cơ sở 1 và 2) thuộc thị xã
Hà Đông, tỉnh Hà Tây và khu vực dân cư sử dụng nước cấp của nhà máy nước
Hà Đông
2.2 Nội dung nghiên cứu.
- Tìm hiểu các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, cách thức tổ chứccũng như công tác quản lí của nhà máy
- Đánh giá quy trình công nghệ xử lí nước của nhà máy
- Đánh giá chất lượng nước sau khi xử lí phân phối cho người dân
Trang 102.3 Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1 Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu thứ cấp.
Sau khi xác định đề tài nghiên cứu, chúng tôi tiến hành thu thập tài liệu cóliên quan, tham khảo các nghiên cứu trước đó, tham khảo các sách, báo nhằmxác định cụ thể vấn đề, mục đích, hướng nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa.
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi tiến hành khảo sát cả hai cơ sởcủa nhà máy nước Hà Đông, trực tiếp xem xét hiện trạng cũng như các quy trìnhcông nghệ xử lí nước Gặp gỡ, trao đổi với cán bộ kĩ thuật, công nhân vận hànhmáy móc Từ đó phát hiện các vấn đề liên quan đến đề tài, những vấn đề quantâm của nhà máy Bên cạnh đó, chúng tôi cũng trực tiếp phỏng vấn người dân vềtình hình sử dụng nước của nhà máy, qua đó thu thập được những thông tin bổích cho đề tài
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu.
Qua việc nghiên cứu các tài liệu thứ cấp, chúng tôi xác định được nhữngmẫu cần phân tích và kiểm tra chất lượng nước, bao gồm 4 mẫu: kí hiệu là M1;M2; M3; M4
Dụng cụ lấy mẫu là chai nhựa, chai được rửa sạch bằng cồn y tế, tráng balần nước cất, khi lấy mẫu dùng chính nước cần lấy tráng qua ba lần rồi lấy mẫuđây chai, tránh để không khí còn trong chai
Vị trí lấy mẫu:
+ M1 : Lấy tại cơ sở 1 sau khi được xử lí (trước khi đưa vào bể chứa ).+M2 : Lấy tại cơ sở 2 sau khi được xử lí (trước khi đưa vào bể chứa).+M3 : Lấy tại nhà dân cách cơ sở 1 là 1km (do cơ sở 1 cung cấp )
+M4 : Lấy tại nhà dân cách cơ sở 2 là 1 km (do cơ sở 2 cung cấp )
Mẫu sau khi lấy về được bảo quản trong máy lạnh, khi cần phân tích thìlấy ra phân tích các chỉ tiêu cần thiết cho đề tài
Trang 112.3.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp.
Các số liệu sau khi thu thập được phân tích, tổng hợp lại, từ các số liệu cụthể chúng tôi tiến hành đánh giá tìm ra những mặt được và chưa được của việcquản lí, công nghệ xử lí nước So sánh hiệu quả của việc xử lí nước tại cơ sở 1
và cơ sở 2, từ đó đưa ra một số đánh giá, nhận xét, kết luận đồng thời cũng đưa
ra một số giải pháp khắc phục hạn chế và phát huy những ưu điểm để cải thiệnhơn nữa việc cung cấp phục vụ nước sạch cho người dân
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ
3.1 Tổng quan về nhà máy cấp nước Hà Đông.
Nhà máy nước Hà Đông được xây dựng vào năm 1957, có nhiệm vụ sảnxuất và kinh doanh nước sạch phục vụ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của khối cơquan, xí nghiệp, dân sinh trong khu vực thị xã Hà Đông Hiện nhà máy có hai cơsở: Cơ sở 1 tại phố Bà Triệu (công suất 12.000 m3/ngđ), cơ sở 2 mới được xâydựng tại Ba La (công suất 24.000 m3/ngđ nhưng hiện đang hoạt động với mộtnửa công suất thiết kế) Cơ sở vật chất của nhà máy hiện nay tương đối tốt Vềmáy móc, trang thiết bị hiện nhà máy đang quản lí bao gồm : 8 máy bơm cungcấp loại 70kw/h, công suất 500 m3/h 15 máy hút bơm chìm loại 40kw/h, côngsuất 150 m3/h Hệ thống đường ống dẫn được làm bằng thép hoặc gang dẻo gồmcác loại: 600, 400, 300 và bé nhất là 50 Bể chứa gồm hai bể có dunglượng chứa là 2000 m3 Từ khi xây dựng tới nay, nhà máy rất quan tâm đến việccải tiến kĩ thuật, nâng cao công nghệ và bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảochất lượng nước cấp cho nhân dân Mỗi ngày, bể lọc được rửa ngược thườngxuyên (sau 8h) Hàng tháng nhà máy tiến hành kiểm tra nguồn nước thô từ 1 đến
2 lần, kiểm tra nước tại trạm bơm 1 lần/tuần Việc kiểm tra chất lượng nước tạicác hộ dân cũng được thực hiện hàng tuần luân phiên: tuần 1 tại Văn Mỗ + Phúc
Trang 12La, tuần 2 tại Yết Kiêu + Vạn Phúc, tuần 3 tại Quang Trung + Văn La, tuần 4 tạiNguyễn Trãi + Hà Cầu Nhờ vậy mà chất lượng nước luôn được theo dõi sát sao,đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cung cấp cho người dân.
Những ngày đầu mới thành lập, nhà máy chỉ có vài chục người, giờ đây
số lượng cán bộ công nhân viên chức đã tăng lên 285 người, trong đó 80 người
có trình độ đại học và cao đẳng Bộ máy quản lí của nhà máy khá hoàn chỉnhgồm 6 phòng, 1 ban, 2 phân xưởng và một đội thi công, phân công trách nhiệmcông việc như sau:
+ Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu cho giám đốc vềcông tác tổ chức cán bộ, quản lí hành chính và trật tự trong công ty
+ Phòng tài chính kế toán: quản lí tài chính, huy động vốn, kiểm tra giámsát toàn bộ hoạt động tài chính của công ty
+ Phòng kỹ thuật sản xuất môi trường: chuyên thiết kế các hệ thống cungcấp nước sạch, xây dựng và quản lí định mức kĩ thuật, kiểm tra xác định taynghề công nhân
+ Phòng kế hoạch vật tư : xây dựng kế hoạch sản xuất, thu nhận các thôngtin từ các bộ phận đẻ điều chỉnh kịp thời các kế hoạch đã đề ra
+ Phòng thu ngân: chịu trách nhiệm thu tiền nước theo số phòng kinhdoanh đã ghi
+ Phòng kinh doanh : hàng tháng ngoài nhiệm vụ ghi sản lượng vào sổtheo dõi cho lịp thời đầy đủ và chính xác, phòng còn thường xuyên kiểm tra hệthống cấp nước vào các hộ sử dụng, phát hiện lịp thời các sự cố hỏng hóc vềđường ống, đông hồ đo, bể chứa của các hộ sử dụng làm thất thoát nước củanhà máy
+ Ban thanh tra của nhà máy có nhiệm vụ thường xuyên đi kiểm tra, ràsoát những bộ phận, đối tượng nào vi phạm hợp đồng với nhà máy
+ Phân xưởng sản xuất nước: trông coi, kiểm tra, tránh làm tràn nước,thường xuyên thau rửa bể đảm bảo nước hợp vệ sinh và đủ nước cho kháchhàng
Trang 13+ Phân xưởng gia công sửa chữa: chịu trách nhiệm lắp đặt, sửa chữađường ống, đồng hồ
+ Đội thi công hệ thống cấp nước: chuyên lắp đặt các hệ thống cấp thoátnước theo hợp đồng
Toàn bộ hệ thông quản lí của nhà máy được thể hiện qua hình 3.1 (Phầnphụ lục)
Mặc dù đã có nhiều cải tiến về kĩ thuật và công nghệ, có một hệ thốngquản lí chặt chẽ, nhưng nhà máy vẫn xảy ra tình trạng thất thoát nước, lượngnước thất thoát chiếm tới 30% Đây là lượng nước thất thoát lớn mà hiện naynhà máy đang tìm cách khắc phục Nguyên nhân có thể kể đến là do ý thức sửdụng nguồn nước của người dân còn kém, một số đường ống dẫn đã cũ kĩ lắpđặt từ những năm 1970 chưa được thay thế, một số nằm dưới ngay các côngtrình xây dựng nên khó kiểm soát
Đối với lượng nước thất thoát ở bên trong nhà máy có thể khắc phục đượcbằng biện pháp công nghệ, kĩ thuật, Còn nguồn thất thoát bên ngoài nhà máy thìrất khó kiểm soát, nếu kiểm soát được sự thất thoát này thì có thể giảm giá thànhsản xuất trên từng m3 nước, nâng cao hiệu suất kinh doanh của nhà máy
Trong thời gian tới cùng với quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh ở các khuvực lân cận cũng như trong thị xã, nhất là khu vực phía Nam của thị xã, nhu cầu
sử dụng nước của người dân sẽ tăng nhanh và đòi hỏi nhà máy phải tăng côngsuất, đảm bảo cung cấp đủ nước cho người dân Hiện tại nhà máy cung cấp nướccho 19.000 hộ dân trong khu vực thị xã, và 323 đơn vị các cơ quan, nhà máy, xínghiệp, trường học, bệnh viện Giá nước được tính cho các đối tượng, mục đích
sử dụng theo các mức giá khác nhau :
+ Đối với sinh hoạt: 2000đ/m3
+ Đối với các cơ quan, xí nghiệp, bệnh viện, trường học: 3500đ/m3
+ Đối với mục đích kinh doanh: 4000đ/m3
+ Đối với mục đích xây dựng: 6000đ/m3
Trang 14So với các nhà máy trên địa bàn Hà Nội thì giá nước như vậy là hợp lí và
rẻ tiền Nhà máy cũng chưa triển khai việc điều chỉnh giá nước luỹ tiến theomức dùng như một số địa phương khác
3.2 Quy trình xử lí nước.
3.2.1 Lựa chọn công nghệ xử lí nước
Việc lựa chọn công nghệ xử lí phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng nước,đặc trưng của nguồn nước thô, yêu cầu chất lượng nước cấp và công suất trạmnước cần xử lí Về mặt nguyên tắc, quy trình xử lý nước ngầm được thực hiệnqua các bước như trong hình 3 1:
Phân phối
Trang 15Phân phối
Bể lọc
Tháp làm thoáng
Nước
ngầm
Mạng phân phối
Bể chứa (2000 m 3 )
Nước rửa lọc
Bể chứa (2000 m 3 ) Bơm
Bể lắng
Bể lọc
Giàn mưa Bơm
Hệ thống nước thải Nước
ngầm