1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái landrace, yokrshire nuôi tại mỹ văn, tam điệp và thụy phương

7 1,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 191,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái Landrace, Yorkshire nuôi tại Mỹ Văn, Tam Điệp và Thụy Phương Trần Thị Minh Hoàng 1, Tạ Thị Bích Duyên1 và Nguyễn Quế Côi2*

Trang 1

Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái Landrace, Yorkshire nuôi

tại Mỹ Văn, Tam Điệp và Thụy Phương Trần Thị Minh Hoàng 1, Tạ Thị Bích Duyên1 và Nguyễn Quế Côi2*

1 Viện chăn nuôi 2Trung tâm NC lợn Thụy Phương

*Tác giả để liên hệ: TS Nguyễn Quế Côi; Giám đốc Trung tâm NC Lợn Thụy Phương

Thụy Phương - Từ Liêm - Hà Nội ĐT: (04)8.389.774/0983.240.253; Fax: (04)8.989.966; Email: quecoi@gmail.com

ABSTRACT Some factors influencing reproduction of Landrace and Yorkshire swine rearing at

My Van, Tam Diep and Thuy Phuong

In Vietnam the maternal lines are mainly based on two breeds: Landrace (LR) or Yorkshire (YR) Sows are reared at

My Van, Tam Diep and Thuy Phuong farms, were used for studying the reproductive traits such as number born alive at birth (NBA) and number weaned piglets (NWP), piglet weight at birth (PBW) and at weaning (PWW), the age of first farrowing and farrowing interval Total 555 Landrace sows with 2281 litters and 558 Yorkshire sows with 2740 litters Most of reproductive traits studied were affected significantly by parities, seasons and years of farrowing (P < 0.05 and

P < 0.001) However, breeds did not show any significant effect on some traits (example NBA and NWP)

Keywords: Number born alive, number weaned piglets, weight at birth and weaning, factors, effect

Đặt vấn đề

Để cải thiện năng suất sinh sản của lợn nái, các nhà chọn giống đang hướng các nghiên cứu, thực nghiệm vào những vấn đề loại trừ ảnh hưởng của cơ thể mẹ và ảnh hưởng của ngoại cảnh để tăng khả năng di truyền của các tính trạng năng suất sinh sản trong công tác giống Trong các nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng năng suất sinh học trong vài thập kỷ qua, các tác giả nước ngoài đã

sử dụng các mô hình toán học, các phương pháp thống kê để phân tích

Một số tác giả trong nước cũng đi theo hướng nghiên cứu này như Đặng Vũ Bình (1993, 1999), Nguyễn Văn Đức (2003), Tạ Thị Bích Duyên (2003)… Để xác định rõ bản chất của các tính trạng năng suất sinh sản trong mối quan hệ phụ thuộc vào yếu tố di truyền và yếu tố ngoại cảnh chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái Landrace và Yorkshire nuôi tại Mỹ Văn, Tam Điệp và Thụy Phương”

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu

Địa điểm: - Trung tâm NC lợn Thụy Phương: trại lợn Thụy Phương và trại lợn Tam Điệp

- Công ty giống lợn miền Bắc: Xí nghiệp lợn giống Mỹ Văn

Thời gian: Từ 01/01/1998 đến 31/12/2006

Đối tượng: Lợn nái Landrace và Yorkshire

Bảng 1 - Dung lượng mẫu tính toán cho từng tính trạng

Chỉ tiêu

Trang 2

Khối lượng sơ sinh/con 275 397 672

Nội dung nghiên cứu

Xác định mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố di truyền và ngoại cảnh đến năng suất sinh sản của lợn nái

Phương pháp nghiên cứu

Thu thập và theo dõi các chỉ tiêu về năng suất sinh sản sau:

Số con sơ sinh sống/ổ; Số con để lại nuôi/ổ; Số con cai sữa/ổ

Khối lượng toàn ổ sơ sinh; Khối lượng toàn ổ cai sữa

Ngày tháng năm lợn nái được sinh ra;

Ngày tháng năm lợn nái đẻ các lứa

Do lợn con được cai sữa ở các ngày khác nhau (theo kỹ thuật nuôi của các trại khác nhau) Vì vậy, ngoài những lợn con được cai sữa vào 28 ngày tuổi, hiệu chỉnh về khối lượng toàn ổ lợn con, khối lượng trung bình 1 lợn con khi cai sữa về một ngày chuẩn (28 ngày tuổi) Sự hiệu chỉnh đó được thực hiện 2992 ổ lợn con (lợn Landrace: 1012 ổ; lợn Yorkshire: 1980 ổ)

Theo công thức sau:

W=P1 - a × (X- X )

Trong đó:

W: khối lượng đã hiệu chỉnh; P1: khối lượng thực cân

a: hệ số điều chỉnh; X: số ngày tuổi cân; X : số ngày tuổi trung bình (28)

Dùng phương pháp phân tích phương sai nhiều yếu tố để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu năng suất sinh sản

Mô hình toán học để phân tích các yếu tố ảnh hưởng

Yijklmn = µ + Gi + Tj + Nk + Vl + Lm + eijkmln Trong đó:

Yijklmn: giá trị quan sát của giống thứ i, trại thứ j, năm thứ k, mùa vụ thứ l và lứa thứ m µ: trung bình quần thể

Gi: ảnh hưởng của yếu tố giống thứ i (i = 2: Landrace, Yorkshire)

Tj: ảnh hưởng của yếu tố trại thứ j (j = 3: Mỹ Văn, Tam Điệp và Thụy Phương)

Nk: ảnh hưởng của năm thứ k (k = 9: 1998 - 2006)

Vl: ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ l (l = 4: xuân (tháng 2-> 4); hạ (tháng 5 -> 7);

thu (tháng 8 -> 10) và đông (tháng 11 ->1)

Lm: ảnh hưởng của lứa thứ m (m=8:1 - 8);

eijklmn: sai số ngẫu nhiên

Hệ số hiệu chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến tính trạng năng suất sinh sản

Trang 3

Mỗi tính trạng bị ảnh hưởng của nhiều nhân tố Trong mỗi yếu tố ảnh hưởng lại có nhiều mức, chúng tôi lấy mức cuối cùng làm chuẩn để đưa ra các hệ số ở các mức khác theo mức chuẩn (mức chuẩn - mức cuối cùng do máy sắp xếp theo bảng chữ cái hoặc số thứ tự)

Cụ thể như sau:

Đối với yếu tố trại: mức chuèn là trại Thụy Phương

Đối với yếu tố giống: mức chuẩn là giống lợn Yorkshire

Đối với yếu tố lứa đẻ: mức chuèn là lứa đẻ thứ 8

Đối với yếu tố năm đẻ: mức chuẩn là năm 2006

Đối với yếu tố mùa vụ: mức chuẩn là mùa xuân

Xử lý số liệu:

Các số liệu sau khi kiểm tra bằng chương trình SAS nếu vượt quá giới hạn ±3σ đều bị loại trừ trong quá trình xử lý tiếp theo Các số liệu được xử lý bằng phần mềm SAS 2000 tại bộ môn N/C Tiểu gia súc - Viện Chăn nuôi

Kết quả và thảo luận

Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ và khối lượng trung bình 1 lợn con 28 ngày tuổi

Do có một số ổ lợn được cai sữa không đúng 28 ngày tuổi nên chúng tôi tiến hành hiệu chỉnh tính trạng khối lượng toàn ổ cai sữa và khối lượng trung bình 1 lợn con cai sữa về chuẩn 28 ngày tuổi Sau khi tiến hành xử lý, công thức hiệu chỉnh cho các tính trạng như sau:

Khối lượng toàn ổ cai sữa

Đối với lợn nái Landace: W = P1 - 1,33 × (X-28)

Đối với lợn nái Yorkshire: W = P1 - 1,13× (X-28)

Trong đó:

W: khối lượng cai sữa toàn ổ đã hiệu chỉnh

P1: khối lượng toàn ổ cai sữa thực cân;

X: số ngày cai sữa

Theo công thức này nếu ta cân khối lượng toàn ổ lợn con vào ngày thứ 27 thì đến 28 ngày khối lượng toàn ổ sẽ tăng được 1,33 kg đối với lợn Landrace và 1,13 kg đối với lợn Yorkshire

Ngược lại, khi ta cân khối lượng toàn ổ lợn con vào ngày thứ 29 thì khối lượng toàn ổ lợn con ở 28 ngày tuôỉ sẽ bị trừ đi 1,33 kg hay 1,13 kg tương ứng với lợn Landrace hay Yorkshire

Cai sữa lợn con vào những ngày khác với 28 ngày tuổi thì khối lượng toàn ổ lợn con cũng được tính tương tự như 27 hoặc 29 ngày

Khối lượng trung bình 1 lợn con cai sữa

Đối với lợn nái Landace: W= P1 - 0,16 × (X-28)

Đối với lợn nái Yorkshire: W= P1 - 0,10 × (X-28)

Trong đó:

W: khối lượng trung bình 1 lợn con đã hiệu chỉnh

P1: khối lượng trung bình 1 lợn con cai sữa thực cân

X: số ngày cai sữa

Tương tự như cách tính khối lượng toàn ổ cai sữa, khối lượng trung bình1 lợn con cũng sẽ được cộng thêm 0,16 (đối với lợn Landrace) hoặc 0,1 kg (đối với lợn Yorkshire) nếu cai sữa vào 27 ngày tuổi và bị trừ đi 0,16 kg hay 0,1 kg tương ứng với lợn Landrace hay Yorkshire nếu cai sữa vào 29 ngày tuổi

Cách tính khối lượng trung bình 1 lợn con vào lúc cai sữa 28 ngày tuổi: nếu cai sữa trước hoặc sau

28 ngày tuổi thì ta phải cộng thêm hay trừ đi khối lượng 1 lợn con thực cân 1 lượng bằng số ngày

Trang 4

chênh lệch giữa số ngày cai sữa thực tế với 28 nhân với 0,16 (đối với lợn Landrace) hoặc 0,1 kg (đối với lợn Yorkshire)

Mức độ đóng góp của các yếu tố ảnh hưởng đến NS sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire Chúng tôi lấy yếu tố giống làm yếu tố ban đầu, sau đó chúng tôi tiến hành tiếp tục đưa thêm từng yếu tố vào mô hình phân tích, kết quả phân tích mức đóng góp các yếu tố ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nuôi tại 3 cơ sở giống được trình bày tại bảng

Qua bảng 1 cho thấy, khi đưa thêm các yếu tố vào mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng thì tuỳ từng tính trạng mà hệ số xác định (R2) tăng lên nhiều hay ít Khi thêm yếu tố trại vào mô hình phân tích R2 của tính trạng số con cai sữa chỉ tăng 0,005; R2 của tính trạng số con để nuôi và khoảng cách lứa đẻ tăng thêm 0,023 R2 của khối lượng toàn ổ và khối lượng trung bình 1 lợn con ở giai đoạn sơ sinh đã tăng lên 0,1 - 0,12 khi phân tích thêm yếu tố năm vào mô hình R2 của 5 yếu tố đạt giá trị cao nhất là 0,275 ở tính trang khối lượng trung bình 1 lợn con 21 ngày tuổi

Như vậy, cứ đưa thêm yếu tố ảnh hưởng vào mô hình phân tích thì R2 cũng sẽ tăng lên, ngược lại hệ

số biến dị (CV) sẽ giảm đi

Bảng 2: Mức độ đóng góp của các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản

của đàn lợn nái Landrace và Yorkshire

Chi tiêu Giống Trại, giống Trại, giống,

lứa

Trại, giống, lứa, năm

Trai, giống,lứa năm, mùa vụ

Cv 28,98491 28,8335 28,66913 28,32783 28,21391

Cv 28,60648 28,6065 27,82073 27,79672 27,65284 PSS R2 0,052876 0,05288 0,091579 0,143111 0,156205

Cv 16,40941 16,4094 16,15525 15,74984 15,66479

Cv 18,67292 18,4638 18,40577 18,01359 17,86455 SC21 R2 0,002657 0,00266 0,011858 0,079169 0,120063

Cv 20,40782 20,4078 20,37081 19,7286 19,30912 PO21 R2 0,001088 0,00109 0,026976 0,09656 0,201926

Cv 25,73988 25,7399 25,47622 24,62848 23,17621 P21 R2 0,014979 0,01498 0,034698 0,163063 0,275019

Cv 19,93128 19,9313 19,78683 18,48452 17,22499 SCCS R2 0,000551 0,00595 0,011531 0,019587 0,032572

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái

Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái Landrace

và Yorkshire nuôi tại 3 cơ sở giống được trình bày tại bảng 2

Kết quả cho thấy, yếu tố trại ảnh hưởng rõ rệt đến tất cả các tính trạng sinh sản thu thập được (P < 0,01) (trừ tính trạng khối lượng trung bình 1 lợn con 28 ngày tuổi)

Trang 5

Như vậy, các trại khác nhau thì năng suất sinh sản của các lợn nái là khác nhau Các nguyên nhân gây đến năng suất của các trại khác nhau có thể do cách chăm sóc nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng

và điều kiện khí hậu ở các trại khác nhau.Yếu tố giống ảnh hưởng rõ rệt đến tất cả các tính trạng khối lượng trung bình 1 lợn con ở giai đoạn sơ sinh, 21 ngày tuổi và cai sữa (P<0,01), kết quả này ngược với nghiên cứu của Tạ Thị Bích Duyên (2003) Theo Đặng Vũ Bình (1999), khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa đẻ của lợn nái ngoại (Landrace và Yorkshire) nuôi tại Xí nghiệp lợn giống Mỹ Văn thấy giống chỉ ảnh hưởng tới số con

để nuôi (P < 0,05)

Yếu tố lứa đẻ ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê rõ rệt đến tất cả các tính trạng năng suất sinh sản (trừ tính trạng số con 21 ngày tuổi) Theo Đặng Vũ Bình (1999), lứa đẻ có ảnh hưởng đến tất cả các tính trạng (trừ tính trạng khối lượng trung bình lợn 35 ngày tuổi) Trần Thị Minh Hoàng và cộng sự (2006) đã đưa ra kết quả lứa đẻ ảnh hưởng rất rõ rệt đến các tính trạng khối lượng và số con Các kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả nghiên cứu của chúng tôi

Yếu tố mùa vụ ảnh hưởng rất rõ rệt đến hầu hết các tính trạng, tất cả các tính trạng sinh sản mà chúng tôi nghiên cứu (P<0,001) Tuy nhiên tính trạng khối lượng toàn ổ và trung bình 1 lợn con ở giai đoạn sơ sinh chỉ bị ảnh hưởng với mức P<0,05

Như vậy, mùa vụ khác nhau sẽ dẫn đến năng suất sinh sản của lợn nái khác nhau Koketsu và Annor (1997) khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng chương trình General Linear Model của SAS đã thấy nái đẻ vào mùa hè có khối lượng cai sữa/lứa thấp hơn nái đẻ vào mùa xuân Lorvelec

và cộng sự (1998) nghiên cứu về ảnh hưởng của mùa vụ đến khả năng sinh sản của lợn nái Large White đã đưa ra kết luận số con sơ sinh/lứa của lợn nái đẻ ra trong mùa khô, mát cao hơn 25% so với mùa lạnh, ẩm ướt Yếu tố năm không ảnh hưởng đến tính trạng khối lượng toàn ổ sơ sinh và khoảng cách lứa đẻ (P > 0,05), trong lúc đó ảnh hưởng rất rõ rệt đến các tính trạng sinh sản còn lại (P < 0,001)

Theo chúng tôi, sở dĩ có kết quả như vậy là do chế độ dinh dưỡng của các năm có thể không giống nhau Nghiên cứu của Đặng Vũ Bình (1999) cho thấy, yếu tố năm không ảnh hưởng rõ ràng đến số con đẻ ra còn sống và khoảng cách lứa đẻ, các tính trạng còn lại đều bị ảnh hưởng ở mức có ý nghĩa

Hệ số hiệu chỉnh của các yếu tố ảnh hưởng đến các tính trạng năng suất sinh sản

Bảng 3 Hệ số hiệu chỉnh của các yếu tố ảnh hưởng đến một số tính trạng NS sinh sản

Tính trạng SSS POSS PSS SCDN SC21 PO21 P21 SCCS PO28 P28 TDLD KCLD Nhân tố

Năm 1998 0,73 - -0,43 0,65 -0,43 -16,2 -1,59 -0,85 -8,99 -0,18 -12,97 -

1999 1,26 - -0,38 0,92 -0,02 -8,04 -0,82 -0,57 -3,27 0,21 -14,60 -

2000 1,33 - -0,31 1,06 0,34 -7,02 -0,91 -0,04 -0,51 0,06 -36,92 -

2001 0,54 - -0,29 1,03 0,23 -5,87 -0,75 -0,03 -0,69 -0,01 -5,54 -

Trang 6

2002 0,04 - -0,23 -0,06 -0,86 -7,32 -0,24 -0,11 -5,29 -0,36 4,14 -

2003 -0,74 - - -0,22 -0,97 -8,91 -0,32 -0,31 -1,82 0,33 -14,71 -

2004 -0,41 - - -0,01 -0,99 -8,30 -0,22 -0,31 -5,32 -0,10 -13,86 -

2005 0,00 - - -0,11 -0,54 -2,09 0,16 -0,13 -2,60 -0,10 2,28 -

2006 0,00 - 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 - Đông -0,23 -0,73 0,05 -0,32 -0,71 0,01 0,46 -0,04 5,58 0,59 10,07 0,86 Mùa vụ Hạ -0,45 -0,73 0,09 -0,44 -0,59 -8,30 -0,56 -0,49 -2,03 0,04 10,09 -6,63

Thu -0,67 -1,37 0,04 -0,65 -1,05 -8,06 -0,23 -0,24 0,77 0,25 -0,67 -4,00 Xuân 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00

Hệ số của các yếu tố ảnh hưởng đến các tính trạng NS sinh sản được trình bày ở bảng Tính trạng số con sơ sinh sống của trại Mỹ Văn và Tam Điệp có hệ số là 0,907 và 0,213

Như vậy, ở tính trạng này của trại Thụy Phương thấp hơn so với 2 trại Mỹ văn và Tam Điệp Khi hiệu chỉnh chúng tôi phải trừ đi tính trạng số con sơ sinh sống của trại Mỹ Văn và Tam Điệp lần lượt là 0,907 và 0,213

Tuy nhiên, tính trạng số con cai sữa của hai trại Mỹ Văn và Tam Điệp lại thấp hơn Trại Thụy Phương 0,344 và 0,09 khi hiệu chỉnh chúng tôi phải cộng vào cho tính trạng số con cái sữa của hai trại này lần lượt là 0,344 và 0,09 Tuổi đẻ lứa đầu và khoảng cách lứa đẻ ở trại Thụy Phương đều kéo dài hơn so với trại Mỹ Văn và Tam Điệp

Hệ số hiệu chỉnh của yếu tố giống đến các tính trạng năng suất sinh sản

Giống ảnh hưởng đến khối lượng toàn ổ sơ sinh, khối lượng trung bình 1 lợn con ở các giai đoạn sơ sinh, 21 ngày tuổi Khi nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố giống ta thấy giống Landrace cao hơn so với giống Yorkshire lần lượt là 1,254; 0,136 và 0,195 so với số liệu thực tế ở 3 tính trạng nêu trên

Hệ số hiệu chỉnh của yếu tố năm đến các tính trạng năng suất sinh sản

Trong yếu tố năm có 8 mức (1998 - 2006), mức của năm 2006 làm chuẩn, còn các năm kia sẽ được quy về điều kiện năm 2006 qua các hệ số Chẳng hạn như ở tính trạng số con

Trung bình tìm thấy là 0,50 cùng với hệ số hiệu chỉnh là 0,99 đối với lợn nái trẻ P2 và 0 đối với lợn nái già

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Kết luận

Khi hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ cai sữa và khối lượng trung bình của 1 lợn con cai sữa về 28 ngày tuổi ta phải cộng thêm hay trừ đi khối lượng thực cân 1 lượng bằng số ngày chênh lệch giữa số ngày cai sữa thực tế với 28 nhân với 1,33 và 0,16 (đối với lợn Landrace) hoặc 1,13 và 0,1 kg (đối với lợn Yorkshire) tương ứng cho tính trạng khối lượng toàn ổ và khối lượng trung bình lợn con cai sữa Yếu tố di truyền (giống) và một số yếu tố ngoại cảnh (trại, lứa đẻ, năm đẻ và mùa vụ) và chỉ ảnh hưởng tối đa tới 27% năng suất sinh sản

Do đó, cần chú trọng vào một số yếu tố khác như yếu tố dinh dưỡng

Một số yếu tố cố định về môi trường và di truyền (giống) ảnh hưởng đến hầu hết các tính trạng về năng suất sinh sản của lợn nái với mức độ rõ rệt (P<0,05-0,001)

Đề nghị

Dùng hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ và khối lượng trung bình của 1 lợn con cai sữa quy chuẩn

về 28 ngày tuổi vào các trại chăn nuôi 2 giống lợn Landrace và Yorkshire

Trang 7

Tài liệu tham khảo

Đặng Vũ Bình (1993) Luận án Phó tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp 1993 tr 13 - 18

Đặng Vũ Bình (1999) Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa đẻ của lợn nái ngoại Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật khoa Chăn nuôi - Thú y (1996 - 1998) Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội - 1999, trang 5 - 8

Tạ Thị Bích Duyên (2003): Xác định một số đặc điểm di truyền, giá trị giống về khả năng sinh sản của lợn Yorkshire và Landrace nuôi tại các cơ sở An Khánh, Thuỵ Phương và Đông Á Luận án Tiến sĩ nông nghiệp

Nguyễn Văn Đức (2003); Trần Thị Minh Hoàng, Nguyễn Quế Côi và Nguyễn Văn Đức (2006): Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái Landrace và Yorshire Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn Số 6/2006, Trang: 60 - 62

Koketsu J.D and Annor S Y (1997) “Factor influencing the postweaning reproduction performance of sow on commecial farm” Animal Breeding Abstracts Vol 65 (12), ref 6934

Lorvelec O., Deprìs E., Rinaldo D and Christon R (1998) Effects of season on reproduction performance of Large White pig in intensive breeding in tropics Animal Breeding Abstracts Vol 66 (1), ref 396.

Ngày đăng: 20/12/2015, 04:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 - Dung lượng mẫu tính toán cho từng tính trạng - Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái landrace, yokrshire nuôi tại mỹ văn, tam điệp và thụy phương
Bảng 1 Dung lượng mẫu tính toán cho từng tính trạng (Trang 1)
Bảng 2: Mức độ đóng góp của các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản - Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái landrace, yokrshire nuôi tại mỹ văn, tam điệp và thụy phương
Bảng 2 Mức độ đóng góp của các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản (Trang 4)
Bảng 3. Hệ số hiệu chỉnh của các yếu tố ảnh hưởng đến một số tính trạng NS sinh sản - Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái landrace, yokrshire nuôi tại mỹ văn, tam điệp và thụy phương
Bảng 3. Hệ số hiệu chỉnh của các yếu tố ảnh hưởng đến một số tính trạng NS sinh sản (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w