Trong nghiên cứu này, mục tiêu của tác giả là xem xét và tìm ra mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong đ
Trang 1-
TR ẦN THỊ TÙNG
LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN
Trang 2-
TR ẦN THỊ TÙNG
LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin k ế toán tại các đơn vịsự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là công trình của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của
bản thân Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố trước đây Các số liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy
Tp HCM, tháng 06 năm 2015
Tác giả
TR ẦN THỊ TÙNG
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ
trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt
thời gian từ khi bắt đầu học tập khoá học cao học tại trường Đại học công nghệ Tp HCM đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng; phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đại học – Trường Đại học Công nghệ Tp HCM; tất cả quý Thầy Cô đã cùng với tri thức và tâm huyết
của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi chân thành cảm ơn PGS TS Võ Văn Nhị đã tận tâm hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn Nếu không có những lời hướng dẫn tận tình
của thầy thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này
Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
luận văn Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn nữa
Tp HCM, tháng 06 năm 2015
Tác giả
TR ẦN THỊ TÙNG
Trang 5TÓM TẮT
Mục tiêu nâng cao chất lượng thông tin nói chung và chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập nói riêng đang ngày càng là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, đã có không ít các nghiên cứu về vấn đề này kể cả trong nước và trên thế giới Tuy nhiên, các đề tài trước đây chủ yếu xoay quanh vấn đề nghiên cứu chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp ngoài
quốc dân, còn tại các đơn vị công nói chung và các đơn vị sự nghiệp giáo dục công
lập nói riêng còn rất hạn chế
Trong nghiên cứu này, mục tiêu của tác giả là xem xét và tìm ra mối liên hệ
giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập (trong đó đại diện là 03 trường đại học và 03 trường cao đẳng) trên địa bàn tỉnh Bình Dương Nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi: “Những tiêu chuẩn nào là thang đo chất lượng thông tin kế toán?” “Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán?” và “Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương?”
Tổng hợp các lý luận, thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình thành nên các thang đo
chất lượng thông tin kế toán; 05 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán
gồm: Môi trường pháp lý, môi trường chính trị, môi trường kinh tế, môi trường văn hoá và môi trường giáo dục; xây dựng mô hình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên
cứu cùng với bảng câu hỏi khảo sát Từ đó, tác giả tiến hành khảo sát thực tế, tổng
hợp kết quả và xử lý số liệu khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 02/2015 đến tháng 05/2015 bằng cách sử dụng excel và phần mềm SPSS
Thông qua quá trình đánh giá thang đo; kiểm định độ tin cậy (hệ số Cronbach Alpha); kiểm định giá trị của thang đo (phân tích nhân tố khám phá EFA); kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (mô hình hồi quy tuyến tính)… Luận văn đã đưa ra kết quả nghiên cứu gồm cả 05 nhân tố đều ảnh hưởng theo chiều dương (+) đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công
Trang 6lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương Trong đó, có 02 nhân tố có tác động mạnh mẽ
nhất là Nhân tố Môi trường pháp lý (β = 0,364) và Môi trường chính trị (β = 0,280); các nhân tố còn lại cũng có tác động nhưng ở mức độ không cao: Môi trường văn hoá (β = 0,180), Môi trường kinh tế (β = 0,161) và Môi trường giáo dục (β = 0,068)
Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp có tác động
trực tiếp đến các nhân tố nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị
sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương Tuy nhiên, các đề xuất này chỉ mang tính chất chung chung, chưa cụ thể và đi sâu vào từng yếu tố của các nhân tố ảnh hưởng Và đây chính là một trong những hạn chế của đề tài Một hạn
chế nữa là phạm vi nghiên cứu của đề tài chưa được đa dạng, chỉ mới tập trung ở
một số đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập (bậc cao đẳng, đại học) trên địa bàn tỉnh Bình Dương nên số lượng mẫu không cao, kết quả chưa bao quát Vì vậy hướng nghiên cứu cho đề tài tiếp theo mà tác giả lựa chọn là nghiên cứu về chuẩn mực kế toán công – nghiên cứu về các giải pháp để thống nhất các quy định kế toán, hình thành một chế độ kế toán chung cho khu vực công tại Việt Nam trong đó có đơn vị
sự nghiệp giáo dục công lập
Trang 7ABSTRACT
An Objective to improve the quality of information in general and the quality
of accounting information in the state educational institutions in particular is increasingly a general concern of the whole society Therefore, there have been quite a few researches on this issue both at home and around the world However, the former main topics revolved around the issues of the research of in quality accounting information outside national enterprises, while those in public agencies
in general and the state educational institutions in particular are very limited
In this study, the author's goal is to review and find out the relationship between factors affecting the quality of accounting information in state educational institutions (in which,03 universities and 03 colleges) in the province of Binh Duong This study will answer the questions: "What criterion is the scale of quality
of accounting information?" "What factors affect the quality of accounting information?" And "The impact of this factor to the quality of accounting information in the state educational institutions in the province of Binh Duong?"
Collecting reasoning, and obtaining results from previous studies directly and indirectly related to the subject, the author formed the initial scale of quality of accounting information; 05 factors that affect the quality of accounting information include legal, political, economic, the cultural and educational contexts; settling, the research hypothetical patterns with survey questionnaires Since then, the author conducted field surveys, aggregated results and processed survey data from February to May using Excel and SPSS
Through the process of evaluating the scale; testing the reliability (Cronbach alpha coefficient); the value of the scale (of analyzing discovery factor EFA), and research hypotheses (linear regression model), etc.Thesis presents research results including 05 factors that all have the positive influence (+) to the quality of accounting information in the state educational institutions in the province of Binh
= 0.364) and political context (β = 0.280), the remaining factors also have an impact
Trang 8but not at a high level: the cultural context (β = 0.180), the economic context (β = 0.161) and Educational context (β = 0.068)
From the results of the research, the author has proposed a number of solutions which have a direct impact on the factors to improve the quality of accounting information in the state educational institutions in particular in the province of Binh Duong However, these recommendations are general in nature, not specific and go into every aspect of the contributing factors And this is one of the limitations of the subject Another limitation is that the study's scope is not diverse, just focusing on some state educational institutions (college, university), Binh Duong province, the number of samples is not high, and the result is not extensive So, in the next research the author will study about public accounting standards - solutions to unify accounting rules, forming a common accounting system for the public sector in Vietnam including the state educational institutions
Trang 9MỤC LỤC
Trang bìa
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Tóm tắt nội dung
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ
Danh mục phụ lục
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Nội dung nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
1.6.1 Ý nghĩa khoa học 4
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
1.7 Đóng góp mới của đề tài 5
1.8 Kết cấu đề tài 5
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1 Những quy định chung về chất lượng thông tin kế toán 7
2.1.1 Tổng quan về kế toán 7
2.1.1.1 Bản chất của kế toán 7
Trang 102.1.1.2 Phân loại kế toán 7
2.1.2 Tổng quan về kế toán hành chính sự nghiệp 8
2.1.2.1 Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp 8
2.1.2.2 Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp 9
2.1.2.3 Đặc điểm kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp 9
2.1.3 Pháp luật và cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị HCSN 10
2.1.3.1 Luật ngân sách 10
2.1.3.2 Luật kế toán 11
2.1.3.3 Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp 12
2.1.4 Đặc tính chất lượng thông tin kế toán (TTKT) trình bày trên BCTC 12
2.1.4.1 Chất lượng thông tin 12
2.1.4.2 Chất lượng thông tin kế toán 15
2.2 Tổng kết các lý thuyết có liên quan 25
2.3 Đánh giá khái quát về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương 26
2.3.1 Khái quát về tỉnh Bình Dương 26
2.3.2 Tổng quan về các đề tài có liên quan 29
2.3.2.1 Bài báo khoa học của Tiến Sĩ Nguyễn Thị Hồng Nga (2014) “Tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán” 29
2.3.2.2 Nghiên cứu của Phan Minh Nguyệt (2014)“Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết ở Việt Nam” 31
2.3.2.3 Nghiên cứu của Choi và Mueller (1984) về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của kế toán và sự liên hệ với chất lượng thông tin BCTC 33
2.3.2.4 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền (2014) “Hoàn thiện báo cáo tài chính khu vực công – nghiên cứu cho các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam 35
2.3.3 Đánh giá khái quát về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương 36
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 39
Trang 11CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 Giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương: 40
3.1.1 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương cần được kiểm định 40
3.1.2 Xây dựng mô hình thống kê sử dụng để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương 41
3.2 Thiết kế nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu: 43
3.2.2 Quy trình nghiên cứu: 45
3.2.2.1 Xác định kích thước mẫu và thang đo 45
3.2.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định: 50
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 51
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CH ẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO D ỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 52
4.1 Đánh giá thang đo 52
4.1.1 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường pháp lý (PL) 53
4.1.2 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường chính trị (CT) 53
4.1.3 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường Kinh tế (KT) 54
4.1.4 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường giáo dục (GD) 54
4.1.5 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường văn hóa (VH) 55
4.1.6 Cronbach Alpha của thang đo đặc tính chất lượng TTKT 55
4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương 56
4.2.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 57
4.2.2 Kết luận phân tích nhân tố khám phá mô hình đo lường 59
4.3 Phân tích tương quan 59
Trang 124.4 Kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu 60
4.4.1 Phương pháp nhập các biến thành phần trong mô hình hồi quy bội 60
4.4.2 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 61
4.4.3 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội 62
4.4.4 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy 63
4.5 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội 63
4.5.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 64
4.5.2 Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn 64
4.5.3 Kiểm tra giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (Hiện tượng đa cộng tuyến) 66
4.6 Mô hình hồi quy của chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương 67
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 4 68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Dương 70
5.2.1 Hoàn thiện nhân tố môi trường pháp lý: 71
5.2.2 Hoàn thiện nhân tố môi trường chính trị: 72
5.2.3 Hoàn thiện nhân tố môi trường văn hóa: 73
5.2.4 Hoàn thiện nhân tố môi trường kinh tế: 74
5.2.5 Hoàn thiện nhân tố môi trường giáo dục: 74
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: 75
5.3.1 Hạn chế của luận văn 75
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 76
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 1
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 13MTGD : Môi trường giáo dục
MTKT : Môi trường kinh tế
Trang 14DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT
IASB - International Accounting Standards Board
: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IPSAS - International Public Sector Accounting Standards
: Chuẩn mực kế toán công quốc tế IPSASB - International Public Sector Accounting Standards Board
: Hội đồng chuẩn mực kế toán công quốc tế FASB - Financial Accounting Standards Board
: Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính VAS - Viet Nam Accounting Standards
: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trang 15DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp đặc tính chất lượng thông tin của Knight và Burn (2005) 14
Bảng 2.2 Đặc tính CL của BCTC theo quan điểm hội tụ IASB – FASB 19
Bảng 4.1: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường pháp lý 53
Bảng 4.2: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường chính trị 53
Bảng 4.3: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường Kinh tế 54
Bảng 4.4: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường giáo dục 54
Bảng 4.5: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường văn hóa 55
Bảng 4.6: Cronbach Alpha của thang đo đặc tính chất lượng TTKT 55
Bảng 4.7: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần 57
Bảng 4.8: Bảng phương sai trích 57
Bảng 4.9: Bảng ma trận xoay 58
Bảng 4.10: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 60
Bảng 4.11 Phương pháp nhập các biến vào phần mềm SPSS 60
Bảng 4.12: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội 61
Bảng 4.13: Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 62
Bảng 4.14: Bảng kết quả các trọng số hồi quy 63
Bảng 4.15: Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số 64
Trang 16DANH M ỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 49
Hình 4.1: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi qui 64
Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa 65
Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 66
Trang 17DANH M ỤC PHỤ LỤC
Phụ lục PL – 01 : Nội dung bảng khảo sát
Phụ lục PL – 02 : Kết quả bảng khảo sát thu về (phần số liệu trả lời câu hỏi)
Phụ lục PL – 03 : Danh sách các cá nhân tham gia khảo sát
Phụ lục PL – 04 : Kết quả nghiên cứu
Phụ lục PL – 4.1 : Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường pháp lý
Phụ lục PL – 4.2 : Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường chính trị
Phụ lục PL – 4.3 : Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường kinh tế
Phụ lục PL – 4.4 : Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường giáo dục
Phụ lục PL – 4.5 : Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường văn hoá
Phụ lục PL – 4.6 : Cronbach Alpha của thang đo đặc tính chất lượng TTKT
Phụ lục PL – 4.7 : Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần
Phụ lục PL – 4.8 : Bảng phương sai trích
Phụ lục PL – 4.9 : Bảng ma trận xoay
Phụ lục PL – 4.10: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập
Phụ lục PL – 4.11: Phương pháp nhập các biến vào phần mềm SPSS
Phụ lục PL – 4.12: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
Phụ lục PL – 4.13: Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
Phụ lục PL – 4.14: Bảng kết quả các trọng số hồi quy
Phụ lục PL – 4.15: Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số
Phụ lục PL – 4.16: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy
Phụ lục PL – 4.17: Đồ thị P – P Plot của phần dư – đa chuẩn hoá
Phụ lục PL – 4.18: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hoá
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì các đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của Nhà nước cũng từng bước đi vào phát triển ổn định và vững chắc góp phần không nhỏ vào sự nghiệp đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước
Các đơn vị hành chính sự nghiệp là các đơn vị quản lý hành chính Nhà nước như đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp kinh tế… hoạt động bằng nguồn kinh phí của Nhà nước cấp, hoặc các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động kinh doanh hay nhận viện trợ biếu tặng theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để
thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao cho
Trong quá trình hoạt động, các đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của Đảng và Nhà nước phải có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh luật Ngân sách Nhà nước, các tiêu chuẩn định mức, các qui định về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do Nhà nước ban hành Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế - tài chính, tăng cường
quản lý kiểm soát chi quỹ Ngân sách Nhà nước, quản lý tài sản công, nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản lý các đơn vị hành chính sự nghiệp
Chính vì vậy, công việc của kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu là phải tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các
loại vật tư tài sản công, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị Đồng thời, kế toán hành chính sự nghiệp
với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành Ngân sách Nhà nước tại đơn vị hành chính sự nghiệp được Nhà nước sử dụng như
là một công cụ sắc bén trong việc quản lý Ngân sách Nhà nước, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả cao
Trang 19Chính vì vậy mà chất lượng thông tin kế toán là một yếu tố rất quan trọng cần được tìm hiểu và hoàn thiện nhằm phát huy tốt nhất vai trò của kế toán hành chính
sự nghiệp
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Thông tin kế toán, mô tả vấn đề tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp, là
kết quả của hệ thống thông tin kế toán; phản ánh được hiệu quả hoạt động cũng như
mức độ tuân thủ pháp luật trong việc chấp hành theo đúng các quy định do Nhà nước ban hành
Tuy nhiên, hiện nay chất lượng thông tin kế toán ngày càng phát sinh nhiều sai sót
và gian lận Tình trạng này không chỉ diễn ra trong các doanh nghiệp kinh doanh lớn trên toàn thế giới đã được công bố như: Lucent, Enron, Worldcom, Tyco… Mà còn
diễn ra ngay trong các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp cả trong nước
Vì vậy, nâng cao chất lượng thông tin kế toán đã và đang trở thành nhu cầu bức thiết trong toàn xã hội và trong mọi lĩnh vực Đặc biệt, chất lượng thông tin trong các đơn vị giáo dục sự nghiệp công lập đang dần được quan tâm nhằm cải tạo chất lượng đào tạo và hiệu quả hoạt động Để thực hiện được mục tiêu này, chúng ta cần
phải nghiên cứu và tìm hiểu các nhân tố cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đó đến chất lượng thông tin kế toán; từ đó có hướng tác động, điều chỉnh tích
cực, phù hợp đến các nhân tố trọng yếu giúp cải thiện chất lượng thông tin kế toán theo mong muốn
Bình Dương là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ; là một trong những địa phương năng động trong kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài; là một tỉnh phát triển
mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt lĩnh vực giáo dục Hệ thống giáo dục sự nghiệp tại tỉnh Bình Dương có 08 trường đại học, 04 trường cao đẳng, 08 trường trung cấp chuyên nghiệp cả công lập và ngoài công lập; là nơi đào tạo ra đội ngũ lao động dồi dào, có trình độ kỹ thuật cao Để nền kinh tế nói riêng và mọi lĩnh vực nói chung trong tỉnh ngày càng phát triển thì đòi hỏi nền giáo dục tỉnh Bình Dương phải cung cấp cho xã hội một đội ngũ lao động ngày càng cao về trình độ chuyên môn,
mức độ phù hợp và cần thiết với nhu cầu thực tiễn Chính vì vậy mà nhu cầu nâng
Trang 20cao chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục nói chung và sự nghiệp giáo dục công lập nói riêng (các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập được đề
cập ở đây là các trường bậc cao đẳng, đại học công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương) đang trở thành nhu cầu bức thiết của tỉnh Câu hỏi được đặt ra là chất lượng thông tin kế toán tại các trường này cung cấp như thế nào và các nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán đó?
Xuấtpháttừthựctiễnnêu trên, đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin k ế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương” được lựa chọn để nghiên cứu
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng các đối tượng sử dụng, trình bày TTKT tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể tại 03 trường đại học công lập
và 03 trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh
- Nhận diện và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại các đơn vị SNGD công lập bậc Cao đẳng, Đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến chất lượng TTKT tại các đơn vị SNGD công lập bậc Cao đẳng, Đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Đánh giá được thực trạng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến
chất lượng TTKT của các đơn vị SNGD công lập bậc Cao đẳng, Đại học tại tỉnh Bình Dương
1.4 Nội dung nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian và khả năng nghiên cứu cũng như một số khó khăn khách quan khác, cho nên luận văn này sẽ đi sâu vào một số lĩnh vực sau:
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Chất lượng thông tin kế toán
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị SNGDcông lập (bao gồm 03 trường đại học và 03 trường cao đẳng công lập) trên địa bàn tỉnh Bình Dương thông qua việc khảo sát các đối tượng là giảng viên, nhân viên kế toán công tác tại các đơn vị này
Trang 211.4.2 Ph ạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: đề tài tập trung vào việc tìm hiểu, xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT và mức độ tác động của các nhân tố này đến
chất lượng TTKT được công bố trên báo cáo tài chính tại các đơn vị SNGD công
lập (gồm 03 trường đại học và 03 trường cao đẳng) trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu, khảo sát được tiến hành từ tháng
02 năm 2015 đến tháng 05 năm 2015
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng đồng thời hai phương pháp nghiên cứu: định tính và định lượng Phương pháp nghiên cứu định tính được dùng để khái quát hóa, mô tả các lý thuyết về thông tin kế toán, chất lượng thông tin kế toán, các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng thông tin kế toán Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để xác định, kiểm chứng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, trên cơ sở đó
đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.6.1 Ý nghĩa khoa học
- Vận dụng được cơ sở lý thuyết về chất lượng thông tin kế toán và kết quả
khảo sát để phát triển mô hình đánh giá chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị
sự nghiệp giáo dục công lập (bậc Cao đẳng, Đại học) trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Vận dụng được phương pháp kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội để
đo lường mức độ ảnh hưởng các nhân tố của chất lượng thông tin kế toán của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập (bậc Cao đẳng, Đại học) trên địa bàn tỉnh Bình Dương
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu giúp các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn
tỉnh Bình Dương xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế
Trang 22toán, từ đó có những giải pháp tích cực, hiệu quả nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng thông tin kế toán tại đơn vị mình
- Làm tài liệu tham khảo, làm tư liệu giảng dạy thực tế cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Dương có các môn giảng dạy liên quan đến
kế toán hành chính sự nghiệp, hệ thống thông tin kế toán…
- Kết quả nghiên cứu cũng có thể mở rộng và làm tài liệu tham khảo, ứng
dụng trong đánh giá chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục khác ngoài công lập và ngoài tỉnh Bình Dương
1.7 Đóng góp mới của đề tài
Hiện nay, đa số các đề tài nghiên cứu kể cả trong nước và nước ngoài có liên quan đều chỉ tập trung phân tích các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thông tin kế toán và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp, đề tài nghiên cứu liên quan đến khu vực công không nhiều lại chưa đầy đủ Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục phát triển những công trình nghiên cứu trước đây, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các nhân tố cũng như
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến chất lượng thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập (bậc Cao đẳng, Đại học) trên địa bàn tỉnh Bình Dương Từ đó, đưa ra các giải pháp hữu ích nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập (bậc Cao đẳng, Đại học) trên địa bàn tỉnh Bình Dương
1.8K ết cấu đề tài
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kiến nghị và kết luận
Ngoài ra, luận văn còn đính kèm các phụ lục
Trang 23KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày được lý do, tính cấp thiết của việc lựa chọn đề tài nghiên
cứu là xuất phát từ tầm quan trọng của chất lượng thông tin kế toán trong tất cả các
lại hình doanh nghiệp nói chung và trong lĩnh vực sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Bình Dương nói riêng, nhằm ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như chất lượng đào tạo tại các đơn vị này Trong khi đó, để đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng thông tin kế toán thì việc đầu tiên là phải tìm hiểu các nhân tố nào tác động đến
nó và mức độ tác động của mỗi nhân tố này như thế nào để có những biện pháp tác động phù hợp, hiệu quả Chính vì vậy mà đề tài nghiên cứu hướng đến mục tiêu là tìm hiểu và xác định các nhân tố cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến chất lượng thông tin kế toán của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập (bậc Cao đẳng, Đại học) trên địa bàn tỉnh Bình Dương Đồng thời, trong chương này cũng đã trình bày được các phương pháp nghiên cứu, những đóng góp về mặt khoa học và
thực tiễn, cùng với điểm mới của đề tài so với những nghiên cứu trước đây
Chương 2 sẽ tiếp tục trình bày về cơ sở lý thuyết của nghiên cứu này
Trang 24CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Những quy định chung về chất lượng thông tin kế toán
2.1.1T ổng quan về kế toán
2.1.1.1B ản chất của kế toán
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động [Điều 4, Luật kế toán] Qua định nghĩa trên ta có thể thấy kế toán là quá trình thực hiện ba công việc
cơ bản gồm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tình trạng tài chính, kết quả
hoạt động kinh doanh và luồng tiền tạo ra trong một đơn vị, một tổ chức, là cơ sở cho những người sử dụng thông tin ra quyết định
2.1.1.2 Phân lo ại kế toán
- Căn cứ vào đối tượng cung cấp thông tin, kế toán được phân thành hai loại:
K ế toán tài chính: Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp
thông tin kinh tế tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán [Điều 4, Luật kế toán]
K ế toán quản trị: là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị
kế toán [Điều 4, Luật kế toán]
- Căn cứ vào hình thức sở hữu, kế toán được phân thành:
K ế toán tư: Là kế toán tại các tổ chức, đơn vị được thành lập nhằm mục đích
tìm kiếm lợi nhuận như: kế toán trong các công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần… [9; trang 4]
K ế toán công: Là kế toán trong các tổ chức, đơn vị được thành lập bởi cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền và hoạt động với mục tiêu phục vụ lợi ích công, lợi ích của xã hội mà không hướng đến mục đích tìm kiếm lợi nhuận [9; trang 4]
Lĩnh vực kế toán công của Việt Nam hiện nay áp dụng nhiều chế độ kế toán khác nhau: Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã hội, kế toán ngân sách và nghiệp vụ kho bạc Nhà nước, kế toán hải quan,
kế toán thuế… Như vậy, kế toán hành chính sự nghiệp chỉ là một bộ phận của kế
Trang 25toán công Trong phạm vi giới hạn, đề tài chỉ nghiên cứu phần chất lượng thông tin
kế toán trong kế toán hành chính sự nghiệp mà thôi
2.1.2 T ổng quan về kế toán hành chính sự nghiệp
2.1.2.1 T ổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp
2.1.2.1.1 Khái ni ệm về đơn vị hành chính sự nghiệp
“Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản
lý nhà nước về một hoạt động nào đó (các cơ quan chính quyền, cơ quan quản lý Nhà nước trong các ngành Giáo dục – Đào tạo, Y tế, Văn hoá, Thể thao, Sự nghiệp, Nông lâm ngư nghiệp, Trạm, Trại); hoạt động bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp toàn bộ hay cấp một phần và các nguồn khác đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp”[6; trang 7]
2.1.2.1.2 Phân lo ại đơn vị hành chính sự nghiệp
Đơn vị hành chính sự nghiệp có thể phân loại theo nhiều căn cứ khác nhau như:
- Căn cứ vào tính chất, các đơn vị HCSN được chia thành:
Các đơn vị hành chính thuần tuý: đó là các cơ quan công quyền trong bộ
máy hành chính nhà nước (các đơn vị quản lý hành chính nhà nước)
Các đơn vị sự nghiệp: sự nghiệp văn hoá, sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế,
sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp nghiên cứu khoa học…
Các tổ chức đoàn thể, xã hội, nghề nghiệp, tổ chức quần chúng,…
- Căn cứ theo phân cấp quản lý ngân sách, đơn vị hành chính sự nghiệp được
tổ chức theo hệ thống dọc tương ứng với từng cấp ngân sách nhằm phù hợp với công tác chấp hành ngân sách cấp đó Cụ thể đơn vị HCSN chia thành ba cấp:
Đơn vị dự toán cấp I: là cơ quan chủ quản các ngành hành chính sự nghiệp
trực thuộc trung ương và địa phương như các Bộ, Tổng cục, Sở, Ban,… Đơn vị dự toán cấp I trực tiếp quan hệ với cơ quan tài chính để nhận và thanh quyết toán nguồn kinh phí cấp phát
Đơn vị dự toán cấp II: Trực thuộc đơn vị dự toán cấp I, chịu sự lãnh đạo trực
tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị dự toán cấp I Đơn vị dự toán
Trang 26cấp II quản lý phần vốn ngân sách do đơn vị cấp I phân phối bao gồm phần kinh phí
của bản thân đơn vị và phần kinh phí của các đơn vị cấp III trực thuộc
Đơn vị dự toán cấp III: Trực thuộc đơn vị dự toán cấp II, chịu sự lãnh đạo trực
tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị dự toán cấp II, là đơn vị cuối cùng thực hiện dự toán Đơn vị dự toán cấp III trực tiếp sử dụng kinh phí của ngân sách, chấp hành các chính sách về chi tiêu, về hạch toán, tổng hợp chi tiêu kinh phí báo cáo lên đơn vị dự toán cấp II và cơ quan tài chính cùng cấp theo định kỳ
Đơn vị dự toán có thể chỉ có một cấp hoặc hai cấp Ở các đơn vị chỉ có một
cấp thì cấp này phải làm nhiệm vụ của cấp I và cấp III Ở các đơn vị được tổ chức thành hai cấp thì đơn vị dự toán cấp trên làm nhiệm vụ của đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp dưới làm nhiệm của đơn vị dự toán cấp III
2.1.2.2 Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp
“Các đơn vị sự nghiệp đều có đặc điểm chung là hoạt động bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hoặc trang trải bằng nguồn thu sự nghiệp Đặc điểm này có ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán của các đơn vị trong các đơn vị hành chính sự nghiệp thể hiện trên các mặt:
Trước hết, để thực hiện cho kiểm soát và thanh quyết toán với ngân sách, kế toán các đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ chế độ kế toán do cơ quan có thẩm quyền quy định
Thứ hai, phục vụ cho tổng hợp số liệu về các khoản chi ngân sách, các khoản chi trong các đơn vị hành chính sự nghiệp phải được hạch toán chi tiết theo từng chương, mục phù hợp với mục lục ngân sách nhà nước” [14, trang 14]
2.1.2.3 Đặc điểm kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
Với những đặc điểm nêu trên của đơn vị hành chính sự nghiệp, kế toán trong đơn vị HCSN có nhiệm vụ thu thập, xử lý, và cung cấp thông tin phục vụ cho quản
lý và sử dụng nguồn kinh phí và các khoản thu trong các đơn vị HCSN, phục vụ cho
kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng và thanh quyết các khoản kinh phí được ngân sách cấp phát cũng như các khoản thu của đơn vị HCSN, góp phần quản lý và sử
dụng hiệu quả ngân sách của Nhà nước Chế độ kế toán HCSN được Bộ tài chính
Trang 27thiết kế và ban hành phải dựa trên nguyên tắc thoả mãn và cập nhật các yêu cầu mới
nhất của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam trong xu hướng hội nhập quốc tế, tuân
thủ Luật ngân sách nhà nước, Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn cũng như cơ
chế chính sách tài chính mới nhất áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp
2.1.3 Pháp lu ật và cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị HCSN
2.1.3.1 Lu ật ngân sách
Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ban hành ngày 16/12/2002 quy định về lập, chấp hành, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, quyết toán ngân sách nhà nước nhằm quản lý và sử dụng ngân sách một cách hiệu quả
Nghị định 60/2003/NĐ-CP ban hành ngày 6/6/2003 và thông tư BTC ngày 23/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước
59/2003/TT-về lập dự toán, chấp hành, kế toán, kiểm toán và quyết toán Ngân sách Nhà nước Các quy định trong Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn tác động đến công tác kế toán thu chi ngân sách như sau:
- Chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước được phát hành, sử dụng và quản lý theo quy định của Bộ tài chính
- Các khoản thu chi ngân sách nhà nước phải được hạch toán kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời đúng chế độ
- Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất theo
chế độ kế toán của Nhà nước và Mục lục ngân sách nhà nước
- Dự toán, quyết toán, kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước, ngân sách các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ phải công bố công khai
- Các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước phải tổ chức
hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước
- Cuối năm ngân sách, Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn việc khoá sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sách theo đúng các nội dung ghi trong dự toán năm được giao và theo Mục lục ngân sách nhà nước
Trang 28- Toàn bộ các khoản thu thuộc ngân sách các năm trước nộp trong năm sau
phải hạch toán vào ngân sách năm sau Các khoản chi ngân sách đến ngày 31 tháng
12 chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết, nếu được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp tục thực hiện trong năm sau thì được chi tiếp trong thời gian chỉnh lý quyết toán và hạch toán quyết toán vào chi ngân sách năm trước, nếu được chuyển nguồn để thực hiện thì hạch toán vào ngân sách năm sau
- Cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện việc kiểm toán, xác định tính đúng đắn, hợp pháp của báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước các cấp, cơ quan, đơn vị
có liên quan theo quy định của pháp luật
Như vậy, với mục tiêu quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, củng cố kỹ
luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách và tài sản của nhà nước,
Luật ngân sách đã đưa ra những quy định chặt chẽ về thu chi ngân sách, lập dự toán ngân sách các cấp, công khai số liệu dự toán quyết toán của đơn vị, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, quyết toán ngân sách nhà nước và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước các cấp trong lĩnh vực ngân sách nhà nước
2.1.3.2 Lu ật kế toán
Luật kế toán của Quốc hội số 03/2003/QH11 ban hành ngày 17/06/2003 quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy nhà nước, người làm kế toán và
hoạt động nghề nghiệp kế toán Nhằm thống nhất quản lý kế toán, đảm bảo kế toán
là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức,
quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức cá nhân
Căn cứ những quy định trong Luật kế toán, ngày 31/05/2004 Chính phủ ban hành nghị định 128/2004/NĐ-CP “quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước”
Kế toán hành chính sự nghiệp tuân thủ theo những quy định của Luật kế toán
và nghị định 128 về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, nguyên tắc kế toán, đối tượng kế toán, hệ thống báo cáo kế toán,…
Trang 29Trên cơ sở những quy định của Luật kế toán và Nghị định 128/2004/NĐ-CP,
Bộ tài chính ban hành quyết định 19/2006/QĐ-BTC năm 2006 quy định cụ thể chế
độ kế toán cho đơn vị hành chính sự nghiệp
2.1 3.3 Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp
Cơ chế tài chính đang áo dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp hiện nay gồm:
Đơn vị sự nghiệp: Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 hướng
dẫn Nghị định 43 Cơ chế tự chủ áp dụng cho đơn vị sự nghiệp nhằm trao quyền tự
chủ cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành công việc được giao Phát huy được tính chủ động sáng tạo và tiết kiệm cho đơn vị sự nghiệp
Cơ quan nhà nước: Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 quy định
chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 hướng dẫn Nghị định 130 Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính nhà nước nhằm tạo điều kiện cho cơ quan chủ động trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt
chức năng nhiệm vụ Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng lao động, kinh phí quản lý hành chính
2.1.4 Đặc tính chất lượng thông tin kế toán (TTKT) trình bày trên BCTC
2.1.4.1 Ch ất lượng thông tin
Thông tin là những gì con người thu nhận được từ dữ liệu (có thể là những sự
kiện, những con số) và xử lý dữ liệu nhằm tạo ra sự hiểu biết, tạo ra các tri thức và
những nhận thức tốt hơn về tự nhiên và xã hội Nói cách khác, thông tin là những
dữ liệu sẽ được xử lý, đối chiếu và trở nên hữu ích đối vớingười sử dụng để phục vụ cho việc ra quyết định (Wang and Strong, 1996)
Trang 30Chất lượng thông tin là thước đo giá trị mà các thông tin cung cấp cho người
sử dụng thông tin đó Chất lượng thường bị coi là chủ quan và chất lượng thông tin sau đó có thể khác nhau giữa người sử dụng và giữa các ứng dụng của thông tin Do
vậy, có rất nhiều quan điểm và tiêu chuẩn khác nhau về chất lượng thông tin, chẳng
hạn theo nghiên cứu của Wang and Strong (1996) thì chất lượng thông tin là thông tin đảm bảo theo bốn tiêu chuẩn: (1) Bản chất bên trong của thông tin (Intrisic IQ)
gồm bốn đặc tính cơ bản nhất của chất lượng thông tin như: tính chính xác, tính đầy
đủ, tính khách quan và sự tin cậy của nguồn dữ liệu tạo ra thông tin; (2) Có thể truy
cập được của thông tin (Accessibility IQ) nhấn mạnh tới tính có thể dễ truy cập được thông tin và bảo mật được thông tin đó; (3) Bối cảnh của thông tin (Contextual IQ) bao gồm tính thích hợp, kịp thời, đầy đủ và giá trị tăng thêm của thông tin; (4) Biểu hiện của thông tin (Representational IQ) bao gồm tính có thể giải thích được, dễ hiểu, rõ ràng, súc tích, nhất quán và tính so sánh được đối với người
Theo Eppler và Muenzenmayer (2002) thì chất lượng thông tin được phân thành hai loại chất lượng đó là: (1) Chất lượng về nội dung (content quality) bao
gồm các thông tin có liên quan (Revelant Information) và các thông tin hữu ích (Sound Information) đáp ứng cho mục tiêu thực hiện; (2) Chất lượng về truyền tải thông tin (Media quality) bao gồm quá trình xử lý thông tin tối ưu hoá (Optimized Process) và cơ sở hạ tầng phục vụ cho quá trình xử lý thông tin (Reliable
Trang 31Infrastructure) Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các đặc tính chất lượng thông tin bao gồm tính chính xác, toàn diện, rõ ràng, ngắn gọn, súc tích…
Một nghiên cứu khác của Knight và Burn (2005) đã thực hiện tổng hợp các nghiên cứu về chất lượng thông tin được chấp nhận rộng rãi trong khoảng thời gian
từ 1996 – 2002 và cho thấy có 20 đặc tính chất lượng thông tin được sử dụng nhiều
nhất trong các nghiên cứu và được tóm tắt trong bảng sau:
B ảng 2.1 Tổng hợp đặc tính chất lượng thông tin của Knight và Burn (2005)
STT Đặc tính chất
lượng thông tin
S ố lần
xu ất hiện trong các nghiên
c ứu
Gi ải thích
1 Chính xác
Thông tin được trình bày chính xác, không
bị bỏ sót từ những dữ liệu đáng tin cậy
Thông tin được trình bày không bị bỏ sót, đủ
rộng và chiều sâu cho mục tiêu đang sử
Thông tin được trình bày đã sẵn sàng, hoặc
việc truy cập thông tin là dễ dàng và nhanh chóng
9 Sẵn sàng
(Availability) 4 Thông tin có thể truy cập được
Trang 32STT Đặc tính chất
lượng thông tin
S ố lần
xu ất hiện trong các nghiên
c ứu
Gi ải thích
10 Khách quan
Thông tin được trình bày là trung lập, không
bị thiên vị hay theo ý kiến chủ quan
Australia (2005)
2.1.4.2Ch ất lượng thông tin kế toán
Thông tin kế toán được trình bày chủ yếu trên hệ thống báo cáo tài chính, do
đó chất lượng TTKT sẽ tạo ra chất lượng BCTC nhằm giải thích tình hình tài chính
của doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng thông tin theo nhiều mục đích khác nhau Chất lượng TTKT phụ thuộc vào đặc tính chất lượng và được quy định theo
Trang 33chuẩn mực kế toán Luận văn sẽ lần lượt đề cập đến từng quan điểm và sẽ tổng hợp các đặc tính chất lượng phù hợp để thực hiện nghiên cứu
2.1.4.2.1 Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế - IASB
Theo quan điểm của IASB, các đặc tính chất lượng của thông tin trên BCTC
gồm: Có thể hiểu được, đáng tin cậy và có thể so sánh được IASB cũng đưa ra các
hạn chế của chất lượng thông tin là cân đối giữa lợi ích – chi phí; sự kịp thời và sự cân đối giữa các đặc điểm chất lượng
- Có th ể hiểu được: Người sử dụng phải hiểu được BCTC thì thông tin mới
hữu ích Người sử dụng báo cáo tài chính được giả thuyết là có một kiến thức nhất định về kinh tế, kinh doanh và kế toán cũng như phải có thiện chí và nỗ lực đọc báo cáo tài chính Tuy nhiên, thông tin về một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết cho việc
ra quyết định thì không được loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính dù nó khó hiểu đối
với một số đối tượng sử dụng báo cáo tài chính
- Thích h ợp: Thông tin được coi là thích hợp khi nó giúp người đọc đánh giá
quá khứ, hiện tại (tính xác nhận), tương lai (tính dự đoán) hoặc xác nhận hay điều
chỉnh các đánh giá trước đây Tính thích hợp chịu ảnh hưởng của nội dung và tính
trọng yếu thông tin
- Đáng tin cậy: Đáng tin cậy là đặc điểm chất lượng yêu cầu:
+ Phản ánh trung thực các sự kiện hay nghiệp vụ cần trình bày
+ Thông tin cần xem trọng nội dung hơn là hình thức, nghĩa là phải trình bày phù hợp với bản chất kinh tế chứ không chỉ căn cứ vào hình thức pháp lý
+ Thông tin phải trung lập, khách quan
+ Thận trọng Khi thực hiện một sự xét đoán hay ước tính trong điều kiện chưa rõ ràng phải đảm bảo sao cho tài sản và thu nhập không bị thổi phồng, nợ phải
trả không bị giấu bớt
+ Thông tin phải đầy đủ trong phạm vi của trọng yếu và chi phí Một sự bỏ sót có thể làm thông tin bị hiểu lầm hay sai lệch và do đó sẽ ảnh hưởng đến tính đáng tin cậy
Trang 34- Có th ể so sánh được: Muốn thông tin so sánh được cần sử dụng nhất quán
phương pháp và thủ tục kế toán qua các kỳ Việc thuyết minh là cần thiết trong trường
hợp doanh nghiệp thay đổi chính sách kế toán hoặc theo yêu cầu của chuẩn mực
IASB cũng đưa ra các hạn chế liên quan đến các đặc tính chất lượng thông
tin, bao gồm:
- S ự kịp thời: Thông tin được báo cáo chậm trễ sẽ mất đi tính thích hợp
nhưng ngược lại việc cung cấp thông tin đáng tin cậy phải có thời gian Vì vậy cần
phải cân đối giữa yêu cầu kịp thời và tính đáng tin cậy của thông tin
- Cân đối giữa lợi ích và chi phí: Lợi ích mang lại từ thông tin cần cân đối
với chi phí để cung cấp chúng
- Cân đối giữa các đặc điểm chất lượng
2.1.4.2.2 Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ - FASB
- Theo quan điểm của FASB, chất lượng của thông tin trên báo cáo tài chính được chia làm 02 nhóm đặc tính bao gồm: (1) Đặc tính cơ bản gồm thích hợp và đáng tin cậy; (2) nhóm các đặc tính thứ yếu là nhất quán và có thể so sánh được FASB cũng đưa ra các hạn chế của chất lượng thông tin là vấn đề về cân nhắc chi phí – hiệu quả, trọng yếu và thận trọng
- Thích h ợp: Thông tin kế toán thích hợp là thông tin giúp người ra quyết
định (người sử dụng) có thể thay đổi quyết định của mình Nó phải bao gồm:
+ Có giá trị dự đoán hay đánh giá: Thông qua việc dự đoán hay đánh giá lại các dự đoán trong quá khứ, người ra quyết định có thể thay đổi các tiên đoán trước
đó và do đó có thể thay đổi quyết định của mình
+ Kịp thời: Kịp thời là một đặc tính hỗ trợ cho tính thích hợp của thông tin
Kịp thời được hiểu là thông tin phải sẵn sàng cho người ra quyết định trước khi thông tin này bị mất khả năng ảnh hưởng đến việc ra quyết định
- Đáng tin cậy: Thông tin kế toán đáng tin cậy là thông tin trình bày trung
thực, không có sai sót hoặc thiên lệch và trong phạm vi có khả năng kiểm chứng
+ Trình bày trung th ực: Việc đánh giá để tạo thông tin và việc diễn đạt thông
tin kế toán phải phù hợp với nghiệp vụ hoặc sự kiện muốn trình bày
Trang 35+ Có th ể kiểm chứng: Có thể kiểm chứng là khả năng đồng thuận giữa những
người đánh giá có đủ năng lực và độc lập để đảm bảo thông tin tài chính phù hợp
với nghiệp vụ hoặc sự kiện muốn trình bày hoặc phương pháp đánh giá tạo thông tin không sai sót hoặc thiên lệch
+ Trung l ập hay khách quan: Yêu cầu thông tin phải khách quan, không
được thiên lệch để tạo ra một kết quả đã định trước hay chịu ảnh hưởng của một tác động cá biệt nào đó nhằm tô vẽ hình ảnh thông tin để tác động lên quyết định theo
một hướng đặc biệt nào đó
- Kh ả năng so sánh được và nhất quán
+ So sánh được: So sánh được là yêu cầu thông tin giúp người sử dụng có thể
nhận thấy sự khác biệt và tương tự giữa hai hiện tượng kinh tế Các hiện tượng
giống nhau phải được phản ánh giống nhau; các hiện tượng khác nhau phải được
phản ánh khác nhau
+ Nh ất quán: đòi hỏi sự thống nhất giữa các kỳ báo cáo thông qua việc không
thay đổi thủ tục và chính sách kế toán Khi cần áp dụng phương pháp kế toán mới,
để đảm bảo khả năng so sánh được thì thông tin cần có thêm phần thuyết minh giải trình thích hợp
Các đặc điểm chất lượng trong nhiều tình huống không thể thực hiện đầy đủ FASB đưa ra các hạn chế liên quan tới chất lượng thông tin, bao gồm:
- Quan h ệ chi phí – lợi ích: Lợi ích có được từ việc sử dụng thông tin cần
được xem xét trong mối quan hệ với chi phí để cung cấp thông tin đó Quan hệ lợi ích và chi phí là giới hạn có ảnh hưởng rộng tới chất lượng thông tin
- Tr ọng yếu: Trọng yếu là tầm quan trọng của việc bỏ sót hay trình bày sai
thông tin mà trong một hoàn cảnh nhất định nào đó, sự sai sót này ảnh hưởng tới
việc xét đoán làm thay đổi quyết định của người sử dụng thông tin đó
- Th ận trọng:Là phản ứng thận trọng với các tình huống chưa rõ ràng để
đảm bảo các tình huống chưa rõ ràng và các rủi ro tiềm tàng được xem xét một cách đầy đủ
Trang 362.1.4.2.3 Quan điểm hội tụ IASB – FASB
Dự án hội tụ IASB và FASB được tiến hành năm 2004 đã xác định hai đặc tính chất lượng cơ bản, bốn đặc tính chất lượng bổ sung và hai hạn chế Nội dung
về đặc tính chất lượng của BCTC được tóm tắt thông qua sơ đồ sau:
B ảng 2.2 Đặc tính CL của BCTC theo quan điểm hội tụ IASB – FASB
(Ngu ồn: Vũ Hữu Đức, 2012)
Đặc tính chất lượng cơbản
- Thích h ợp: Thông tin thích hợp là thông tin giúp người sử dụng có thể thay
đổi quyết định thông qua việc giúp họ:
+ Cungcấp đầu vào cho quá trình dự đoán triển vọng tương lai
+ Xác nhận hoặc điều chỉnh các đánh giá trước đó
Đặc tính chất lượng của báo cáo tài chính
Trang 37- Trình bày trung th ực: Thông tin trên BCTC phải trung thực về các hiện
tượng kinh tế muốn trình bày Cụ thể:
+ Đầy đủ: nghĩa là phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để trình bày trung
thực mọi hiện tượng kinh tế muốn trình bày
+ Trung lập: nghĩa là không bị sai lệch một cách có chủ đích để đạt một kết
quả dự định trước hoặc ảnh hưởng lên quyết định theo một hướng đặc biệt nào đó + Không có sai l ệch trọng yếu
Các đặc tính chất lượng bổ sung
- Có th ể so sánh: Là yêu cầu thông tin phải giúp người sử dụng có thể nhận
thấy sự khác biệt và tương tự giữa hai hiện tượng kinh tế Muốn vậy, phải sử dụng
nhất quán phương pháp và thủ tục kế toán qua các kỳ và trong cùng kỳ
- Có th ể kiểm chứng:Là thông tin đạt được mức đồng thuận giữa những
- Tính k ịp thời: Thông tin có được cho người ra quyết định trước khi nó mất
khả năng ảnh hưởng đến quyết định
- Có th ể hiểu được: Liên quan tới việc phân loại, diễn giải và trình bày một các rõ ràng và súc tích
Các h ạn chế hay giới hạn của chất lượng thông tin
- Tr ọng yếu: Thông tin nếu có sai sót hoặc trình bày sai nếu ảnh hưởng tới
quyết định của người ra quyết định thì sẽ được coi là thông tin trọng yếu Trọng yếu
được xem là giới hạn vì nó ảnh hưởng tới tất cả các đặc điểm chất lượng thông tin
- Chi phí: Lợi ích của báo cáo tài chính phải biện minh được cho các chi phí
của việc lập báo cáo tài chính trên cả hai phương diện định lượng và định tính
Trang 382.1.4.2.4 Quan điểm của chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, đặc tính chất lượng thông tin được trình bày ở nội dung “các yêu cầu cơ bản đối với kế toán”, về cơ bản là theo chuẩn mực
kế toán quốc tế - IASB, bao gồm: (Bộ tài chính, 2002)
- Trung th ực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng,
bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo
- Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan tới kỳ kế toán
phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót
- K ịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp
thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ
- D ễ hiểu: Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong BCTC phải rõ ràng,
dễ hiểu đối với người sử dụng Thông tin về những vấn đề phức tạp trong BCTC
phải được giải trình trong phần thuyết minh
- Có th ể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán cần được tính toán và trình
bày nhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng BCTC có thể so sánh và đánh giá
2.1.4.2.5 Đặc tính thông tin trình bày trên BCTC của khu vực công
IPSASs và khuôn mẫu lý thuyết kế toán công quốc tế đã thiết lập những đặc tính góp phần tăng tính hữu ích của thông tin được cung cấp trong BCTC của khu
vực công đối với người sử dụng thông tin như sau:
- Tính d ễ hiểu: Thông tin đưa ra trong báo cáo phải dễ hiểu để người sử dụng
thông tin có thể hiểu được ý nghĩa chung Thông tin đưa ra phải đảm bảo cho người
sử dụng thông tin hiểu được các hoạt động của đơn vị, môi trường hoạt động của đơn vị và người sử dụng sẵn sàng nghiên cứu thông tin Thông tin về những vấn đề
tổng hợp không nên đưa vào báo cáo một cách tổng hợp làm cho người sử dụng thông tin không thể hiểu được
Trang 39- Tính thích h ợp và đáng tin cậy: Các thông tin thích hợp với người sử dụng
khi nó giúp cho việc đánh giá sự kiện ở quá khứ, hiện tại và tương lai hoặc trong
việc khẳng định, tự điều chỉnh đánh giá trong quá khứ
+ Thời gian cung cấp thông tin kịp thời, nếu có một sự trì hoãn thái quá trong
việc báo cáo thông tin thì sẽ làm mất tính thích hợp về thời gian của thông tin Thông thường, việc cung cấp thông tin kịp thời là phải được tiến hành trước khi các giao dịch của đơn vị được các đối tượng bên ngoài biết và vì vậy độ tin cậy của thông tin không cao Ngược lại, việc báo cáo thông tin bị chậm lại cho đến khi tất
cả tình hình của đơn vị được biết thì thông tin có thể có độ tin cậy cao nhưng ít có
hữu ích cho người sử dụng thông tin để ra các quyết định trong khoảng thời gian quá độ Để đạt được sự cân bằng giữa tính thích hợp và độ tin cậy của thông tin cần
phải có sự xem xét làm thế nào đó để có thể thoả mãn tốt nhất nhu cầu của người sử
dụng thông tin
+Quan hệ giữa lợi ích và chi phí ràng buộc mang tính bao trùm Lợi ích đưa đến từ việc sử dụng thông tin phải lớn hơn chi phí cho việc tìm kiếm thông tin Việc xác định lợi ích và chi phí là một vấn đề cần phải quan tâm.Thêm vào đó, chi phí không phải lúc nào cũng được bỏ ra từ người hưởng lợi ích của việc sử dụng thông tin đem lại cho người sử dụng nó chứ không phải là người mà thông tin đó định cung cấp cho Chính vì vậy, rất khó đánh giá mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí trong một trường hợp cụ thể Mặc dù vậy, những người lập báo cáo tài chính cũng như người sử dụng báo cáo cần phải nhận biết được điều đó
- Tính tr ọng yếu: Tính trọng yếu của thông tin phụ thuộc vào tính chất và
tính trọng yếu của nó Thông tin là trọng yếu nếu như xác định sai hoặc bỏ sót nó sẽ ảnh hưởng đến quyết định hoặc đánh giá của người sử dụng thông tin trong báo cáo Tính trọng yếu phụ thuộc vào tính chất và quy mô của các khoản mục hoặc mức độ các sai sót đã được đánh giá trong những tình huống sai sót cụ thể
- Tính trung th ực: Thông tin trung thực là những thông tin không có các lỗi
cơ bản hay bị bóp méo và nó có thể còn phụ thuộc vào người sử dụng để trình bày
Trang 40một cách trung thực và hợp lý tình hình của đơn vị Tính trung thực còn được hiểu như sau:
+Trìnhbàytrung thực và hợp lý: Các thông tin trình bày trung thực các giao
dịch và các sự kiện khác, nó cần được thể hiện phù hợp với thực chất của các giao
dịch, sự kiện khác một cách hợp pháp và không chỉ phản ảnh đơn thuần theo hình
thức hợp pháp của chúng
+ Sự đúng đắn: Nếu thông tin thể hiện trung thực các giao dịch và sự kiện khác thì thông tin đó phải được tính toán và thể hiện đúng thực chất của nó, đúng
với các hoạt động kinh tế và không chỉ phản ảnh đơn thuần theo hình thức hợp pháp
của chúng Sự đúng đắn của các giao dịch, sự kiện không phải lúc nào cũng gắn liền
với hình thức hợp pháp của nó
- Tính trung l ập: Thông tin trung lập là những thông tin không bị bóp méo
Báo cáo tài chính sẽ mất tính trung lập nếu như những thông tin trong đó được lựa
chọn và thể hiện theo sự sắp đặt trước để làm ảnh hưởng đến việc ra quyết định
hoặc điều chỉnh để đạt được kết quả định trước Tính trung lập có liên quan đến sự
thận trọng và đầy đủ Sự thận trọng là sự tính đến cả mức độ ảnh hưởng trong việc
thực hiện điều chỉnh cần thiết khi tiến hành những tính toán trong những điều kiện không ổn định Trong những trường hợp đó, tài sản hoặc thu nhập không được phóng đại và các khoản nợ, chi phí không được cắt xén Tuy nhiên, tính thận trọng không cho phép đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu; đánh giá
thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí bởi vì các báo cáo tài chính sẽ không có tính trung lập và vì vậy nó không có tính thực tế Ví dụ như ghi nhận các khoản dự trữ chưa chắc chắn hoặc lập dự phòng sớm Sự đầy đủ là thông tin trong báo cáo tài chính phải đảm bảo đúng phạm vi và mức độ của nó
- Tính so sánh được: Thông tin trong các báo cáo tài chính có thể so sánh
được khi người sử dụng thông tin nhận biết được những điểm tương tự và sự khác nhau giữa các thông tin đó với thông tin trong các báo cáo khác Sự so sánh được áp
dụng để: So sánh các báo cáo tài chính của các đơn vị khác nhau, và so sánh các báo cáo tài chính của một đơn vị ở các thời điểm khác nhau Một điều quan trọng