ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 5
Phần 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 7
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 7
1.1.1.Tên, địa chỉ doanh nghiệp 7
1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của công ty .8 1.1.3 Qui mô hiện tại của công ty 10
1.1.3.1 Tình hình hoạt động: 10
1.2.Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp 13
1.2.1.Lĩnh vực kinh doanh 13
1.2.2 Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu của Công ty 13
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 13
1.3.1 Số cấp quản lý của Công ty 13
1.3.3 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 18
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 22
2.1 Phân tích tình hình lao động, tiền lương 23
2.1.1 Cơ cấu lao động của Công ty 23
2.1.2 Xây dựng mức thời gian lao động 23
2.1.3 Tình hình sử dụng lao động, năng suất lao động 24
2.1.4 Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động 28
2.1.5 Cách xây dựng thang bảng lương 30
2.1.6 Các hình thức trả lương của Công ty 30
2.2 Phân tích các hoạt động Marketing của công ty 41
2.2.1 Các nhóm sản phẩm của Công ty 41
2.2.2 Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm 45
2.2.3 Thị trường tiêu thụ hàng hóa 47
2.2.4 Hoạt động Marketing 49
2.2.5 Giá cả và phương pháp định giá của Công ty 51
2.2.6 Hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty 51
2.2.7 Các hình thức xúc tiến bán hàng của Công ty 52
2.2.8 Đối thủ cạnh tranh 52
2.2.9 Phân tích và nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của công ty 53
2.3 Phân tích tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định 57
2.3.1 Các loại nguyên vật liệu dùng cho hoạt động SXKD 57
Trang 22.3.2 Phương pháp quản lý dự trữ tại Công ty 58
2.3.3 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu 58
2.3.4 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty 58
2.3.5 Tình hình tài sản cố định 60
2.3.6 Công tác đảm báo chất lượng sản phẩm tại Doanh nghiệp 65
2.4 Phân tích tình hình sản xuất 66
2.4.1 Quy trình công nghệ sản xuất 66
2.4.2 Nội dung các bước công việc 67
2.4.3 Hình thức tổ chức sản xuất 68
2.4.4 Kết cấu sản xuất 68
2.5 Phân tích chi phí và giá thành 69
2.5.1 Phân loại chi phí của doanh nghiệp 69
2.5.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành 71
2.5.3.Phương pháp tập hợp chi phí 73
2.5.4 Báo cáo kết quả hoạt động Sản xuất kinh doanh của Công ty 74
2.5.5.Bảng cân đối kế toán 74
2.2.6 Phân tích kết quả kinh doanh 79
2.5.7 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 80
2.5.8 Đánh giá và nhận xét tình hình tài chính của công ty 84
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 85
3.1 Đánh giá, nhận xét chung tình hình của doanh nghiệp 85
3.1.1 Đánh giá và nhận xét 85
3.1.2 Nguyên nhân thành công và hạn chế còn tồn tại của doanh nghiệp 89
3.2 Đề xuất một số biện pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 89
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ
Trang 3Hình 1.1 Mô hình tổ chức quản lý hiện tại của công ty……… 15
Bảng 2.1 Phân tích tình hình lao động năm 2007 với năm 2008………
24 Bảng 2.3 Phân tích tình hình lao động năm 2007 với năm 2009………
25 Bảng 2.2 Phân tích tình hình lao động năm 2008 với năm 2009……… 25
Bảng 2.4 So sánh năng suất lao động giữa 2 năm 2007 và năm 2008……….… 26
Bảng 2.5: So sánh năng suất lao động giữa 2 năm 2008 và năm 2009………….…….27
Bảng 2.6: So sánh năng suất lao động giữa 2 năm 2007 và năm 2009……… 27
Bảng 2.7 : Tiền lương theo điểm hay của khối nghiệp vụ……….… 38
Bảng 2.8: Mức giá các sản phẩm……….…44
Bảng 2.9: Cơ cấu doanh thu năm 2007, 2008 và 2009……… ….45
Hình 1: Đồ thị biểu thị mức tiêu thụ sản phẩm của công ty qua các năm………….…46
Hình 2: Thị trường tiêu thụ hàng hoá năm 2007 ,2008 và 2009……… 47
Hình 3: Thị trường xuất khẩu hàng hoá năm 2007 ,2008 và 2009……… 48
Bảng 2.10:Tên khách hàng chính của Công ty 50
Bảng 2.11: So sánh một số chỉ tiêu trung bình của ngành dệt may Việt Nam năm 2009… …53
Bảng 2.12: Kế hoạch SXKD của Công ty CP Đầu tư và Thương mại TNG………….…56
Bảng 2.13: Một số hợp đồng mua nguyên, phụ liệu đã được ký kết 59
Bảng 2.14 Các loại tài sản cố định năm 2007,2008 và 2009 61
Bảng 2.15: Tăng giảm tài sản cố định năm 2007 62
Bảng 2.16 Tăng giảm tài sản cố định năm 2008 62
Bảng 2.17: Tăng giảm tài sản cố định năm 2009……… 63
Bảng 2.19: Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ năm 2007 và 2008……… 64
Bảng 2.20 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ năm 2008 và 2009 64
Bảng 2.21 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ năm 2007 và 2009 65
Sơ đồ 2.1: Các công đoạn kiểm tra trong quá trình sản xuất 66
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm……….…… 67
Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức sản xuất……… 68
Trang 4Bảng 2.22: Tổng hợp giá thành các khách hàng chính năm 2008……….72
Bảng 2.23: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2009…….
….74 Bảng 2.24a: Bảng cân đối kế toán……….….76
Bảng 2.24b: Bảng cân đối kế toán (tiếp)……….… 78
Bảng 2.25: Phân tích kết quả kinh doanh……….… 79
Bảng 2.26.a: Hệ số khả năng thanh toán giữa năm 2007 và 2008……….…80
Bảng 2.26.b: Hệ số khả năng thanh toán giữa năm 2008 và 2009……….…81
Bảng 2.26.c: Hệ số khả năng thanh toán giữa năm 2007 và 2009……….…81
Bảng 2.27: Phân tích khả năng hoạt động………
….82 Bảng 2.28: Phân tích khả năng quản lý vốn vay……….…82
Bảng 2.29 a : Khả năng sinh lời năm 2007 so với năm 2008 83
Bảng 2.29 b : Khả năng sinh lời năm 2009 so với năm 2008 83
Bảng 2.29c : Khả năng sinh lời năm 2009 so với năm 2007 84
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua ngành may mặc ở Việt Nam đã có những bước pháttriển vượt bậc và được coi là ngành kinh tế mũi nhọn góp phần đem lại nguồn thu ngoại tệcho ngân sách quốc gia Không chỉ có vậy mà ngành may mặc còn là ngành đi đầu trongquá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Sự phát triển lớn mạnh của các doanhnghiệp may thông qua việc nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vàhướng mở rộng thị trường trong nước, xuất khẩu ra nước ngoài đã minh chứng điều đó Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG là doanh nghiệp kinh doanh đangành bao gồm: sản xuất hàng may mặc xuất khẩu, đầu tư kinh doanh hạ tầng khu côngnghiệp, kinh doanh bất động sản, thương mại, kinh doanh vận tải và đào tạo
Công ty được thành lập ngày 22/11/1979 là doanh nghiệp quốc doanh Đếnngày 01/01/2003 được chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần với 100% vốn của các
cổ đông với tên Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Thái Nguyên đến ngày 05/09/2007 công
ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Sau 30 năm xây dựng và
trưởng thành, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành dệt may Việt Nam, công ty đãliên tục đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ; đa dạng hóa cácmặt hàng; đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm Mục tiêu chiến lược của công ty là phát triển theo hướng đa ngành, ngành hàng sảnxuất kinh doanh cốt lõi là hàng may mặc
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty hiện trên 6,000 người được đào tạo
cơ bản, làm việc chuyên nghiệp, quản trị doanh nghiệp tiên tiến Cùng với cơ sở vật chấtkhang trang được xây dựng trên diện tích mặt bằng là 130.000m2, máy móc thiết bị vàcông nghệ hiện đại Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO-9001
Sản phẩm của Công ty được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới như: NhậtBản, Mỹ, EU với giá cả cạnh tranh, phương thức dịch vụ luôn đáp ứng mọi yêu cầu của
khách hàng trong và ngoài nước.Triết lý kinh doanh của công ty là: “Khách hàng là người trả lương cho chúng ta”
Trong thời gian thực tập, khảo sát và nghiên cứu tại công ty cổ phần đầu tư vàthương mại TNG, được sự quan tâm hướng dẫn tận tình của thạc sỹ Phạm Thị Mai Yến –khoa Quản lý công nghiệp và Môi trường – trường đại học Kỹ thuật Công nghiệp TháiNguyên, cùng với sự giúp đỡ của các anh, chị phòng ban nghiệp vụ của công ty cổ phầnđầu tư và thương mại TNG, đã giúp em hoàn thành tốt bản báo cáo này
Trang 6Báo cáo của em gồm có 3 phần như sau:
- Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
- Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Phần 3: Đánh giá chung và đề xuất các biện pháp thúc đẩy hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 7Phần 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1.Tên, địa chỉ doanh nghiệp
a) Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG là doanh nghiệpkinh doanh đa ngành bao gồm: sản xuất hàng may mặc xuất khẩu, đầu tư kinh doanh hạtầng khu công nghiệp, kinh doanh bất động sản, thương mại, kinh doanh vận tải và đàotạo Có thể khái quát một số thông tin chung về công ty như sau:
- Tên tiếng Anh: TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : TNG
b) Địa chỉ trụ sở : 160 Minh Cầu – Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại : 0280 854 462 Fax : 0280 852 060
Website : www.tng.vn Email : info@tng.vn
Mã số thuế : 4600305723
Tài khoản giao dịch số :
3901.000000.3923 (VND) tại NHĐT & PTVN chi nhánh Thái Nguyên
3901.037000.4036 (USD) tại NHĐT & PTVN chi nhánh Thái Nguyên
10201.00004.39204 (VND) tại NH CT VN chi nhánh Thái Nguyên
10202.00000.47206 (USD) tại NH CT VN chi nhánh Thái Nguyên
c) Giấy chứng nhận ĐKKD số 1703000036 (đăng ký thay đổi lần thứ 06) do Sở Kếhoạch và Đầu tư Tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 08 tháng 10 năm 2007
d) Logo biểu tượng của công ty:
Ý nghĩa logo TNG : TNG là tên viết tắt của Thái Nguyên Garment, tên giao dịchcủa Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Thái Nguyên trước đây Trong chiến lược phát triểnthành tập đoàn đa ngành, TNG là tên viết tắt của Thái Nguyên Group hay TN Group Cònbiểu tượng chữ TNG mầu đỏ, nằm trong quả cầu mầu xanh, ý muốn nói đến thương hiệuTNG lớn mạnh mang tầm quốc tế
e) Slogan - triết lý kinh doanh của công ty:
“ KHÁCH HÀNG LÀ NGƯỜI TRẢ LƯƠNG CHO CHÚNG TA ”
Trang 81.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của công ty
a) Thời điểm thành lập
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG, tiền thân là Xí nghiệp May BắcThái, được thành lập ngày 22/11/1979 theo Quyết định số 488/QĐ-UB của UBND tỉnhBắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên), với số vốn ban đầu là 659,4 nghìn đồng Xí nghiệp đivào hoạt động ngày 02/1/1980, với 02 chuyền sản xuất Sản phẩm của Xí nghiệp là quần
áo trẻ em, bảo hộ lao động theo chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh Từ ngày 01/01/2003công ty được cổ phần hóa có vốn điều lệ 100% là của các cổ đông Đến ngày 22/11/2007,
cổ phiếu của công ty được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội, với số lượng
là 5,430 triệu cổ phiếu
b) Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của công ty
Kể từ ngày được thành lập cho đến nay, công ty cổ phần đầu tư và thương mạiTNG đã trải qua 30 năm hình thành và phát triển Giai đoạn hình thành và phát triển đócủa công ty được chia thành năm giai đoạn:
a) Giai đoạn thứ nhất ( 1979 – 1983)
- Ngày 22/11/1979: Xí nghiệp may Bắc Thái được thành lập theo quyết định số
488/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Thái, với số vốn ban đầu là 659,4 nghìn đồng Xí
nghiệp đi vào hoạt động ngày 02 tháng 1 năm 1980, với 02 chuyền sản xuất Sản phẩmcủa Xí nghiệp là quần áo trẻ em, bảo hộ lao động theo chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh
- Ngày 07/5/1981 tại Quyết định số 124/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Thái sáp
nhập Trạm May mặc Gia công thuộc Ty thương nghiệp vào Xí nghiệp, nâng số vốn của
Xí nghiệp lên 843,7 nghìn đồng và năng lực sản xuất của xí nghiệp tăng lên 08 chuyền.Năm 1981 doanh thu của Công ty tăng gấp đôi năm 1980 Nhiệm vụ chính của xí nghiệp
ở giai đoạn này là sản xuất áo bảo hộ lao động theo chỉ tiêu kế hoạch của tỉnh giao Đây làgiai đoạn đặt nền móng cho việc xây dựng và phát triển công ty Hoạt động sản xuất kinhdoanh giai đoạn này theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp, sản phẩm sản xuất theođơn đặt hàng của nhà nước
b) Giai đoạn thứ hai ( 1984 – 1986 )
Đây là giai đoạn ổn định sản xuất để tạo đà phát triển Hoạt động sản xuất kinhdoanh của giai đoan này vẫn theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp, sản phẩm sảnxuất theo đơn đặt hàng của nhà nước
c) Giai đoạn thứ ba ( 1986 – 1993)
Đây là giai đoạn khởi đầu chuyển đổi cơ chế từ kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang
Trang 9tiêu thụ sản phẩm Giai đoạn khởi đầu của sự nghiệp chuyển đổi cơ chế nên hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp vô cùng khó khăn, cán bộ công nhân viên chưa chuyển đổiđược nhận thức , tình hình kinh tế xã hội của đất nước cũng vô cùng khó khăn, lạm pháttăng cao Chính vì vậy mà doanh nghiệp không tránh khỏi vòng xoáy của suy thoái kinh
tế Có những năm doanh nghiệp gần như phải đóng cửa vì không tìm được thị trường tiêuthụ sản phẩm, người lao động bị mất việc làm
- Thực hiện Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng vềthành lập lại doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp được thành lập lại theo Quyết định số708/QĐ-UB ngày 22 tháng 12 năm 1992 của UBND tỉnh Bắc Thái Theo đó số vốn hoạtđộng của Công ty được nâng lên 577,2 triệu đồng
- Năm 1992 Xí nghiệp đầu tư 2.733 triệu đồng để đổi mới máy móc thiết bị, mởrộng thị trường tiêu thụ ra các nước EU và Đông Âu, đưa doanh thu tiêu thụ đạt 336 triệuđồng, giải quyết việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động
d) Giai đoạn thứ tư ( 1993 – 2002 )
Đây là giai đoạn chuyển giao thế hệ cán bộ lãnh đạo Hoạt động sản xuất kinhdoanh theo cơ chế thị trường Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp có nhiều khởisắc, đã có sự liên doanh liên kết với các đơn vị trong va ngoài nước để đầu tư đổi mớithiết bị công nghệ và quy mô sản xuất, thu hút và giải quyết thêm được việc làm chongười lao động
- Năm 1997 Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty may Thái nguyên với tổng sốvốn kinh doanh là 1.735,1 triệu đồng theo Quyết định số 676/QĐ-UB ngày 04/11/1997 củaUBND tỉnh Thái Nguyên Cũng trong năm 1997, Công ty liên doanh với Công ty May ĐứcGiang trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam thành lập Công ty May Liên doanh ViệtThái với số vốn điều lệ là 300 triệu đồng, năng lực sản xuất là 08 chuyền may
- Năm 2000, Công ty là thành thành viên của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas).
e) Giai đoạn thứ năm ( từ 2003 đến nay )
Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với 100% vốn củacác cổ đông Hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh trong nước
và quốc tế ngày càng trở nên khốc liệt Việc duy trì được thị phần tiêu thụ sản phẩm phảidựa trên thương hiệu
- Ngày 02/01/2003 Công ty chính thức trở thành Công ty Cổ phần May Xuất khẩuThái Nguyên với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng theo Quyết định số 3744/QĐ-UB ngày16/12/2002
Trang 10- Năm 2006 Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 18 tỷ đồng theo Nghị quyết Đại hội
Cổ đông ngày 13/08/2006 và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy TNG Sông Côngvới tổng vốn đầu tư là 200 tỷ đồng
- Ngày 18/03/2007 Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 54,3 tỷ đồng theo Nghị quyếtĐại hội Cổ đông ngày 18/03/2007 và phê duyệt chiến lược phát triển Công ty đến năm
2011 và định hướng chiến lược cho các năm tiếp theo
- Ngày 17/05/2007 Công ty đã đăng ký công ty đại chúng với Uỷ ban Chứng khoánNhà nước
- Ngày 28/08/2007 Đại hội đồng Cổ đông bằng xin ý kiến đã biểu quyết bằng vănbản quyết định đổi tên Công ty thành Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Cóthể nói TNG đang lớn mạnh và vững bước phát triển cùng với ngành dệt may Việt Nam
1.1.3 Qui mô hiện tại của công ty
1.1.3.1 Tình hình hoạt động:
* Các nhóm sản phẩm của Công ty
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tập trung vào các sản phẩm chủ yếusau:
- Hàng áo Jackets: Jacket chất liệu Micro, Jacket áo choàng dài, Jacket có bông, hàng
jile, áo choàng, hàng trượt tuyết, hàng ép nhiệt Seam sealing, hàng đồng phục;
- Hàng quần: Quần tây, quần soóc Cargo pants, quần lửng ngắn Cargo shorts, quần
trượt tuyết, Váy các loại, các loại chất liệu Denim, hàng đồng phục
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác trong ngành may hiện nay, phần lớn sản phẩmcủa Công ty được xuất khẩu theo các đơn hàng đặt trước Sản phẩm của Công ty được sảnxuất theo kiểu dáng và tiêu chuẩn đặt hàng của nhà tiêu thụ với các yêu cầu khá nghiêmngặt về nguyên vật liệu, quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm cũng như các quy địnhliên quan khác
1.1.3.4 Cơ cấu tổ chức
a Xí nghiệp may Việt Đức
Địa chỉ : 160 Đường Minh Cầu, TP Thái Nguyên, TỉnhThái Nguyên
Năng lực:
- Số dây chuyền sản xuất: 20
- Số lao động: 1200 người.
Trang 11Địa chỉ : 221, Đường Thống Nhất, TP Thái Nguyên,Tỉnh Thái Nguyên
– Số dây chuyền sản xuất : 16
– Sản phẩm chính : Áo Jacket, Quần Âu
c Xí nghiệp TNG Sông Công 1,2
Địa chỉ : Khu Công Nghiệp B, Thị Xã Sông Công, Tỉnh
Thái Nguyên
Điện thoại : 0280.3662.020 Năng lực:
– Số dây chuyền sản xuất : 72
– Sản phẩm chính : Áo Jacket, Quần Bò, Quần Âu
e Phân xưởng thêu.
Địa chỉ : Khu Công nghiệp B, Thị xã Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên
Năng lực:
– Số máy thêu 18 đầu 9 kim: 15 chiếc
– Số lao động : 70 người
f Phân xưởng giặt:
Địa chỉ : Khu Công nghiệp B, Thị xã Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên
Năng lực:
– Máy giặt: 12 chiếc
– Máy sấy: 21 chiếc
– Máy vắt khô: 4 chiếc
– Số lao động : 40 người
g Phân xưởng bao bì:
Trang 12Địa chỉ : Khu Công nghiệp B, Thị xã Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên.
Năng lực:
- Sản xuất bao bì carton 1,5 triệu m2/ năm
- Sản xuất túi PE 120 tấn/ năm
- Số lao động : 60 người
1.1.3.5 Những thành tích đạt được
Trải qua một quá trình phấn đấu kiên trì, Công ty đã tự khẳng định, đứng vững
và phát triển Ý chí quyết tâm cao của toàn thể Cán bộ CNV và Ban lãnh đạo Công ty đãđược đáp lại bằng những thành quả sau:
- Chính thức trở thành thành viên của Hiệp hội Dệt May Việt Nam (Vitas)
- Huân chương Lao động hạng ba số 75 KT/CT của Chủ tịch nước trao tặng
- Bằng khen số 324/QĐ – VP của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về “Thành tíchtrong phong trào thi đua lao động sản xuất kinh doanh năm 2004”
- Giải “Nhà cung cấp tốt nhất trong năm” do Công ty The Childrens Place Hoa
Kỳ trao tặng tại Thượng Hải, Trung Quốc
- Giải “Doanh nghiệp uy tín – Chất lượng 2005” do tòa soạn Thông tin Quảngcáo ảnh Thương mại – Bộ Thương Mại trao tặng
Năm 2007
Trang 13- Giải “Danh hiệu nhà quản lý giỏi lần 2 – 2007”
- Giải “Doanh nghiệp tiêu biểu ngành dệt may Việt Nam – 2007/ Doanh nghiệp
- Sản xuất và mua bán hàng may mặc
- Sản xuất bao bì giấy, nhựa làm túi nilon, áo mưa nilon và nguyên, phụ liệuhàng may mặc
- Đào tạo nghề may công nghiệp
- Mua bán máy móc thiết bị công nghiệp, thiết bị phòng cháy chữa cháy
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
- Vận tải hàng hoá đường bộ, vận tải hàng hoá bằng xe taxi
- Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh
- Đầu tư xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị và khu dân cư
1.2.2 Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu của Công ty
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tập trung vào các sản phẩm chủ yếu sau:
- Hàng áo Jackets: Jacket chất liệu Micro, Jacket áo choàng dài, Jacket có bông,hàng Jile, áo choàng, hàng trượt tuyết, hàng ép nhiệt Seam sealing, hàng đồng phục
- Hàng quần: Quần tây, quần soóc Cargo pants, quần lửng ngắn Cargo shorts, quầntrượt tuyết, váy các loại, các loại chất liệu Denim, hàng đồng phục
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác trong ngành dệt may hiện nay, phần lớn sảnphẩm của Công ty được xuất khẩu theo các đơn hàng đặt trước
Sản phẩm của Công ty được sản xuất theo kiểu dáng và tiêu chuẩn đặt hàng củanhà tiêu thụ với các yêu cầu khá nghiêm ngặt về nguyên vật liệu, quy trình sản xuất, chấtlượng sản phẩm cũng như các quy định liên quan khác
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
1.3.1 Số cấp quản lý của Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG bao gồm ba cấp quản lý đó là: Quản
lý cấp cao, quản lý cấp trung gian và quản lý cấp cơ sở
Quản lý cấp cao nhất của Công ty là: Đại hội đồng cổ đông đây là cơ quanquyền lực cao nhất của Công ty, các quyết định được thông qua bằng cách biểu quyết của
Trang 14tất cả thành viên của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty
có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợicủa Công ty trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Tổng giám đốcCông ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm để điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Côngty
Quản lý cấp trung gian là người hướng dẫn hoạt động hàng ngày của Công ty, hìnhthành và cụ thể hoá các quyết định quản lý cấp cao thành các công việc cụ thể Cụ thể ởCông ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG thì nhà quản lý cấp trung gian là: Giám đốccác chi nhánh và bộ phận giúp việc cho họ
Những nhà quản lý cấp cơ sở là những người giám sát hoạt động của các nhânviên trực tiếp sản xuất hàng hoá hoặc dịch vụ để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ củacấp trên giao cho Cụ thể đối với Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG thì cấpquản trị cơ sở được thể hiện ở các tổ trưởng các tổ sản xuất, quản lý kho, …
Trang 15CÁC PHÂNXƯỞNGĐỘC LẬP
TGD Lã Anh ThắngPHÓ TGĐ Nguyễn HuyPHÓ TGĐ
Hoàng
PHÓ TGĐ
Lý Thị Liên
KẾ TOÁNTRƯỞNG
Phòngquản lý thiết bị
Phòng kỹ thuật
Phòng KCS1,2Quản đốc
Phó quảnđốcchất lượngĐiều độ
Phòng XDCB
Trung tâmđào tạo
Phòngbảo vệ
Phòng CNTT
PhòngQLLĐ-TL-BHPhòng KSNB
Phòng
TB & BHLĐ
PhòngTCCB-HCQT
Phòngthiết kế mẫu
PhòngKDXK 1,2
PhòngKDND 1,2
Phân xưởnggiặt
Phân xưởngbao bì
Phòng Tổ chức – Kế toán
Phòng kế hoạch vật tư
Phó Giám đốc
kỹ thuật
Phó Giám đốcchất lượng
Phân xưởngmay:
+ Việt Đức 3PX+ Việt Thái 2PX
Phòngthiếtbị
PhòngkỹthuậtPhòng KCSQuản đốc
Phó quảnđốc chấtlượngĐiều độ
Hình 1.1 Mô hình tổ chức quản lý hiện tại của công ty
Giải thích một số từ viết tắt:
- PX: Phân xưởng
- TGĐ: Tổng giám đốc
- TCCB-HCQT: Tổ chức cán bộ - hành chínhquản trị
- KDXK: Kinh doanh xuất khẩu
- KDNĐ: Kinh doanh nội địa
- CNTT: Công nghệ thông tin
- KSNB: kiểm soát nội bộ
- QLLĐ-TL-BH: Quản lý lao động – tiềnlương – bảo hiểm
- TB & BHLĐ: Thiết bị và bảo hiểm laođộng
- XNK: Xuất nhập khẩu
- XDCB: Xây dựng cơ bản
Trang 16Mô hình tổ chức của Công ty hoạt động theo kiểu trực tuyến chức năng, hệ thốngnày có đặc trưng cơ bản là vừa duy trì hệ thống trực tuyến, vừa kết hợp với việc tổ chứccác bộ phận chức năng Cách tổ chức này có ưu điểm lớn là gắn việc sử dụng chuyên gia
ở các bộ phận chức năng với hệ thống trực tuyến mà vẫn giữ được tính thống nhất quản trị
ở mức độ nhất định
* Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, toàn quyền quyếtđịnh mọi hoạt động của Công ty và có nhiệm vụ:
- Thông qua Điều lệ, phương hướng hoạt động kinh doanh và chủ trương chính sáchdài hạn trong việc phát triển của Công ty;
- Quyết định cơ cấu vốn, cơ cấu tổ chức và hoạt đông của Công ty;
- Bầu, bãi nhiệm Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát;
- Các nhiệm vụ khác do Điều lệ quy định
* Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đềthuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định
Hội đồng Quản trị có nhiệm vụ:
- Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợinhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng phát triển và kếhoạch hoạt động sản xuất của Công ty;
- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Công ty;
- Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc;
- Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Công ty;
Trang 17- Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông;
Các nhiệm vụ khác do Điều lệ quy định
Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG hiện có 5 thànhviên, gồm:
1 Ông Nguyễn Văn Thời – Chủ tịch Hội đồng quản trị
2 Ông Lã Anh Thắng – Uỷ viên
3 Ông Nguyễn Việt Thắng – Uỷ viên
4 Bà Lý Thị Liên – Uỷ viên
5 Bà Đoàn Thị Thu – Uỷ viên
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh,quản trị và điều hành Công ty Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu
Ban kiểm soát gồm 03 thành viên:
1 Ông Nguyễn Huy Hoàng – Trưởng ban
2 Bà Nguyễn Thị Minh Thọ – Tiến sỹ kinh tế, chủ nhiệm khoa kế toán trườngđại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên – Ủy viên
3 Bà Cao Thị Tuyết – Uỷ viên
- Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của HĐQT, kế hoạch kinh doanh;
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ Công ty theo đúngĐiều lệ Công ty, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị;
- Ký các văn bản, hợp đồng, chứng từ theo sự phân cấp của Điều lệ Công ty;
- Báo cáo trước HĐQT tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh và chịutrách nhiệm toàn bộ hoạt động của Công ty trước Hội đồng quản trị;
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và của Côngty
Phó Tổng Giám đốc là người hỗ trợ cho Tổng Giám đốc trong hoạt động điều hànhCông ty trong mảng công việc được giao
Ban Giám đốc Công ty gồm 03 thành viên:
1 Ông Nguyễn Văn Thời – Tổng Giám đốc
2 Ông Lãnh Anh Thắng – Phó tổng giám đốc
Trang 183 Bà Lý Thị Liên – Kế toán trưởng (từ tháng 3-2008 giữ chức Phó tổng giám đốc)1.3.3 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Xây dựng nội qui, qui chế quản lý về công tác lao động, tiền lương
- Tổng hợp báo cáo, phân tích chất lượng nguồn nhân lực của công ty
- Quản lý quĩ tiền mặt của công ty
- Kiểm tra, kiểm soát công tác quản lý lao động, tiền lương của toàn công ty
- Thực hiện công tác bảo vệ tài sản của CBCNV và của toàn công ty
- Chăm sóc sức khoẻ cho người lao động, quản lý hồ sơ sức khoẻ của người laođộng toàn công ty
- Thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tự và công tác dân quân tự vệ của công ty
* Phòng thiết kế mẫu:
Chức năng:
- Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác kỹ thuật và công nghệ
Nhiệm vụ:
- Thiết kế, nhập mẫu sản phẩm để chào hàng cho các khách hàng;
- Kiểm tra sản phẩm được khách hàng duyệt trước khi vào sản xuất;
- Kiểm tra mẫu trước khi trình duyệt sản xuất;
- Lập hồ sơ hàng cho các chi nhánh;
- Kiểm tra về mặt kỹ thuật trước khi đưa sản phẩm vào sản xuất tại các chi nhánhCông ty
* Phòng kinh doanh, xuất khẩu 1,2
Chức năng:
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác hoạch định các phương án sản xuất kinhdoanh của toàn Công ty dài hạn, ngắn hạn hoặc trong từng thương vụ kinh doanh cụ thể
Trang 19Cùng với các đơn vị trực thuộc và các phòng chức năng khác của Công ty xây dựng cácphương án kinh doanh và tài chính.
- Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng trong và ngoài nước đểxúc tiến thương mại, trong đó tập trung cho việc tạo chân hàng làm hàng xuất khẩu
- Trực tiếp quản lý và theo dõi việc sử dụng thương hiệu của Công ty
Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu theo dõi các chủ trương chính sách XNK, thuế của Nhà nước ban hành
để tổ chức triển khai và thực hiện đúng quy định
- Chịu trách nhiệm dự thảo, lập các hợp đồng thương mại, điều kiện và hình thứcthanh toán Thực hiện tốt nghiệp vụ thủ tục XNK đúng quy định cũng như theo dõi tìnhhình thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng
- Xác định mặt hàng sản xuất, tỷ lệ mặt hàng sản xuất để ký hợp đồng đơn hàng chophù hợp với cơ cấu thiết bị và khả năng đầu tư của Công ty;
- Phối hợp với các đơn vị xây dựng kế hoạch SXKD và giao kế hoạch SXKD chocác đơn vị
- Thực hiện cung cấp chứng từ XNK, hóa đơn xuất nhập hàng hóa, đồng thời quản
lý chặt chẽ hàng hóa và hệ thống kho hàng của Công ty
* Phòng kinh doanh nội địa 1,2.
Chức năng:
- Tìm kiếm nguồn hàng dệt, may thêu cho công ty
- Phát triển thị trường nội địa dựa theo chiến lược của công ty
- Lập kế hoạch kinh doanh các sản phẩm dệt, nhuộm, may, thêu của công ty từ cácđơn hàng nhận được
- Tham mưu, đề xuất cho ban TGĐ, hỗ trợ các bộ phận khác về kinh doanh, tiếp thị,thị trường, lập kế hoạch Tham gia xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và môi trường
Nhiệm vụ:
- Tiếp khách hàng, phân tích thị trường, tìm thị trường, khách hàng cho công
ty, đảm bảo nguồn hàng ổn định cho công ty Lên kế hoạch, theo dõi sản xuất mẫu đốimẫu chào hàng
- Phân tích đơn hàng, lập định mức sản phẩm trên cơ sở đó chiết tính gía thànhsản phẩm giá bán (FOB, CM) …trình Tổng Giám đốc duyệt
- Nhận các đơn đặt hàng, lên hợp đồng kinh tế nội trình Tổng Giám đốc ký
- Cân đối nguyên phụ liệu, lập kế hoạch sản xuất từng đơn hàng, cấp phát nguyên phụliệu cho đơn vị sản xuất
- Làm packing list, lịch xuất hàng, chuyển giao cho đơn vị sản xuất, bộ phận liên
Trang 20- Thiết kế, đổi mới giao diện Website và quản trị Website của công ty.
- Quản lý hòm thư điện tử
- Tổng hợp kế hoạch đầu tư thiết bị văn phòng của công ty
- Nghiên cứu, ứng dụng phần mềm quản lý vào công tác quản lý của công ty
- Quản lý trang thiết bị văn phòng của toàn công ty
- Tiếp nhận thông tin để cập nhật lên Website của công ty
- Quản trị hệ thống mạng nội bộ trong toàn công ty
* Phòng Kiểm soát nội bộ.
Chức năng và nhiệm vụ:
- Kiểm soát việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ của các bộ phận kinh doanh và củangười hành nghề chứng khoán
- Kiểm soát nội bộ báo cáo tài chính
- Nội dung khác theo nhiệm vụ Tổng Giám đốc Công ty giao
* Phòng quản lý lao động - Tiền lương - Bảo hộ.
- Xây dựng nội qui, qui chế quản lý về công tác lao động, tiền lương;
- Xây dựng các chính sách về tiền lương, tiền thưởng để thu hút nhân tài vào làm
Trang 21- Tổng hợp báo cáo, phân tích chất lượng nguồn nhân lực toàn Công ty;
- Kiểm tra, kiểm soát công tác quản lý lao động, tiền lương của toàn Công ty;
- Chăm sóc sức khoẻ cho người lao động, quản lý hồ sơ sức khoẻ của người laođộng toàn Công ty;
- Quản lý quĩ tiền mặt của Công ty;
- Thực hiện công tác bảo vệ tài sản của CBCNV và của toàn Công ty
- Thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tự và công tác dân quân tự vệ của Công ty
* Phòng Thiết bị và bảo hộ lao động.
- Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc hoạch định chiến lược phát triển đào tạocủa công ty như: quy mô đào tạo, định hướng phát triển nguồn nhân lực …
- Xây dựng kế hoạch chương trình hoạt động đào tạo các khoá học nâng cao trình độcủa công nhân viên, thực hiện chương trình học đại học tại chức cho cán bộ hành chính
Trang 22- Quản lý Website và quảng bá hình ảnh Công ty.
- Thực hiện công tác maketing
- Thực hiện nghiệp vụ xuất, nhập khẩu hàng hoá
- Thực hiện vận tải nội địa
- Xây dựng kế hoạch đầu tư, chiến lược đầu tư của Công ty
- Xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn
- Lập hồ sơ thiết kế, dự toán các hạng mục công trình xây dựng cơ bản (kể cả côngtrình sửa chữa, cải tạo);
- Thực hiện công tác giám sát kỹ thuật các hạng mục công trình xây dựng cơ bản;
- Lập phương án khai thác, sử dụng có hiệu quả toàn bộ diện tích đất đai của côngty;
- Quản lý, duy tu bảo dưỡng chất lượng công trình xây dựng cơ bản
- Xây dựng qui định phân cấp quản lý khai thác sử dụng và duy tu bảo dưỡng cáccông trình xây dựng cơ bản của công ty
* Phòng Kế toán
Chức năng:
- Quản lý công tác tài chính, kế toán , thống kê của Công ty
Nhiệm vụ:
- Thực hiện công tác kế toán của các xí nghiệp, của trung tâm và văn phòng Công ty
- Đáp ứng đầy đủ, kịp thời tiền vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Lập hồ sơ đòi tiền khách hàng, theo dõi và thu hồi công nợ của Công ty
- Kiểm soát giá thành, kiểm soát hợp đồng nhập, xuất
- Kiểm tra thanh, quyết toán và quản lý giá thành xây dựng cơ bản
- Quản lý giá thành sản xuất của toàn Công ty
- Kiểm tra, tổng hợp báo cáo thống kê tháng, quí, năm toàn Công ty
- Kiểm tra, tổng hợp và phân tích báo cáo quyết toán tài chính tháng, quí, năm toànCông ty
- Tổng hợp, phân tích tỷ lệ các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
- Phối hợp với các đơn vị xây dựng và giao kế hoạch SXKD hàng năm
Trang 23PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Phân tích tình hình lao động, tiền lương
2.1.1 Cơ cấu lao động của Công ty
Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh, do đócông ty đã xác định: Lao động là yếu tố hàng đầu của quá trình sản xuất kinh doanh Nếunhư đảm bảo số lượng, chất lượng lao động sẽ mang lại hiệu quả cao vì yếu tố này ảnhhưởng trực tiếp đến năng suất lao động, hệ số sử dụng lao động, hiệu quả máy móc thiết
bị Do đó trong những năm qua Công ty đã không ngừng chú trọng tới việc phát triểnnguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng Công ty cổ phần đầu tư và thương mạiTNG hiện có trên 6000 lao động được phân loại theo giới tính và trình độ :
*Phân loại theo giới tính : - Nữ giới có 4756 người, chiếm ~ 92%
- Nam giới có 414 người, chiếm ~ 8%
Vì đặc thù của ngành là hàng may mặc, cần sự tỉ mỉ, khéo léo cho nên lực lượng laođộng trong công ty chiếm đa phần là nữ giới
*Phân loại theo trình độ :
- Trình độ đại học : 148 người, chiếm 2,863%
- Trình độ thạc sỹ : 4 người, chiếm 0,077%
- Trình độ cao đẳng : 55 người, chiếm 1,06%
- Trình độ trung cấp : 199 người chiếm 3,85%
- Công nhân : 4764 người, chiếm 92,15%
Do Công ty hoạt động trong lĩnh vực hàng dệt may nên độ tuổi lao động trung bìnhcủa Công ty là khá trẻ, đây là một điều kiện thuận lợi cho công ty vì tuổi trẻ rất năng động
và sáng tạo, tạo ra được những bước đột phá mới Tuy đã không ngừng nâng cao trình độcán bộ công nhân viên trong công ty, nhưng hiện nay lượng cán bộ có trình độ cao vẫncòn hạn chế Điều này đòi hỏi công ty phải có biện pháp thu hút, tuyển chọn nhưng cán bộ
có năng lực về với công ty nhiều hơn nữa
2.1.2 Xây dựng mức thời gian lao động
Mức thời gian lao động hợp lý cho cán bộ công nhân viên là một nền tảng giúp tiến
độ cũng như năng suất lao động của công ty được bảo đảm, duy trì theo đúng chiến lượccông ty đề ra Mức thời gian lao động của công ty TNG cho nhân viên được đề ra nhưsau:
Thời gian làm việc của nhân viên trong công ty là 8giờ/ ngày, nghỉ ngày chủ nhật,ngày lễ, ngày tết theo quy định Thời gian làm thêm không quá 01giờ/ ngày và không làmviệc liên tục quá 06 ngày / tuần Cán bộ nghiệp vụ công ty được nghỉ từ chiều thứ bảy
Trang 24+ Mùa hè: Sáng từ 7h00ph đến 11h30ph.
Chiều từ 13h30ph đến 17h00ph
+ Mùa đông: Sáng từ 7h30ph đến 11h30ph
Chiều từ 13h00ph đến 17h00ph
2.1.3 Tình hình sử dụng lao động, năng suất lao động
2.1.3.1 Phân tích về mặt số lượng lao động
Ta có bảng số liệu sau:
Phân tích tình hình lao động bằng mức biến động tuyệt đối
giữa năm 2008 với năm 2007
Đơn vị tính: Người
2007
Năm 2008
Chênh lệch
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
3 Tổng số nhân viên Công ty 4368 5236 868 19,87%
(Nguồn phòng kế toán Công ty CP Đầu tư và thương mại TNG)
Bảng 2.1 Phân tích tình hình lao động năm 2007 với năm 2008
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng số công nhân viên của công ty năm 2008 là
5236 người, tức là tăng thêm 868 người so với năm 2007 (4368 người), tương ứng với19,87% Sự tăng này là do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
+Lao động trực tiếp: Năm 2008 tăng thêm 792 người so với năm 2007, tương ứng20,16%
+Lao động gián tiếp: năm 2008 tăng thêm 76 người so với năm 2007, tương ứng17,31%
Trang 25Phân tích tình hình lao động bằng mức biến động tuyệt đối:
Giữa năm 2008 với năm 2009
Đơn vị tính: Người
Chênh lệch
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
3 Tổng số nhân viên Công ty 5236 5170 -66 -1.26%
(Nguồn phòng kế toán Công ty CP Đầu tư và thương mại TNG)
Bảng 2.2 Phân tích tình hình lao động năm 2008 với năm 2009
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng số công nhân viên của công ty năm 2009 là
5170 người, tức là giảm 66 người so với năm 2008 (5236 người), tương ứng với 1,26%
Sự giảm này là do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
+ Lao động trực tiếp: năm 2009 giảm đi 61 người so với năm 2008, tương ứng với 1,29%
+ Lao động gián tiếp: năm 2009 giảm đi 5 người so với năm 2008, tương ứng với 0,97%
-Phân tích tình hình lao động bằng mức biến động tuyệt đối giữa năm 2007 với năm 2009
Chênh lệch
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
3 Tổng số nhân viên Công ty 4368 5170 802 18,36%
(Nguồn phòng kế toán Công ty CP Đầu tư và thương mại TNG)
Bảng 2.3 Phân tích tình hình lao động năm 2007 với năm 2009
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng số công nhân viên của công ty năm 2009 là
5170 người, tức là tăng 802 người so với năm 2007 (4368 người), tương ứng với tăng18,36% Sự tăng này là do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
+ Lao động trực tiếp: năm 2009 tăng lên 731 người so với năm 2007, tương ứng vớităng 18,61%
+ Lao động gián tiếp: năm 2009 tăng lên 71 người so với năm 2007, tương ứng với16,17%
2.1.3.2 Phân tích năng suất lao động
Trang 26NSLĐ bình quân năm của 1
Giá trị tổng sảnlượng
Số CNSX bình quân
* So sánh năng suất lao động giữa 2 năm 2007 và 2008
Chênh lệch
1 Doanh số sản xuất (1000USD) 6.728.178 10.834.245 4.106.067 61,03
2 T/số ngày công toàn Cty (Công) 966.678 1.528.148 561.470 58,08Trong đó: CN trực tiếp SX 650.856 985.674 334.818 51,44
(Nguồn phòng kế toán Công ty TP Đầu tư và Thương mại TNG)
Bảng 2.4 So sánh năng suất lao động giữa 2 năm 2007 và năm 2008
Qua bảng phân tích tình hình sử dụng lao động ta thấy tổng doanh số sản xuất tăng61,03% tương ứng 4.106.067 (đv 1000USD), Số ngày công tăng 58,08% tương ứng
561470 công, trong đó của khối trực tiếp sản xuất tăng 51,44% tương ứng với 334818công
Do đó NSLĐ bình quân 1 công nhân năm 2007 là 6,96 (USD/ca), năm 2008 là 7,09tăng 0,13 (USD/ca) tương ứng 1,87% trong đó NSLĐ của khối trực tiếp sản xuất tăng0,65 (USD/ca) tương ứng 6,29%
* So sánh năng suất lao động giữa 2 năm 2008 và 2009
Trang 27STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
I Doanh số sản xuất (1.000USD) 10.834.245 9.638.527 -1,195,718 -11,04
II T/số ngày công toàn Cty (Công) 1.528.148 1.386.569 -141.579 -9,26Trong đó: CN trực tiếp SX 985.674 872.596 -113.078 -11,47
(Nguồn phòng kế toán Công ty TP Đầu tư và Thương mại TNG)
Bảng 2.5: So sánh năng suất lao động giữa 2 năm 2008 và năm 2009
Qua bảng phân tích tình hình sử dụng lao động ta thấy tổng doanh số sản xuất năm
2009 giảm 11,04% so với năm 2008, tương ứng giảm 1.195718 (đv 1000USD), Số ngàycông giảm 9,26% tương ứng giảm 141579 công, trong đó của khối trực tiếp sản xuất giảm11,44% tương ứng với giảm 113078 công
Do đó NSLĐ bình quân 1 công nhân năm 2008 là 7,09 (USD/ca), năm 2009 là 6,95giảm 0,14 (USD/ca) tương ứng giảm 1,97% trong đó NSLĐ của khối trực tiếp sản xuấttăng 0,06 (USD/ca) tương ứng tăng 0,55%
* So sánh năng suất lao động năm 2007với 2009
2007
Năm 2009
Chênh lệch
I Doanh số sản xuất (1.000USD) 6.728.178 9.638.527 2.910.349 43,26
II T/số ngày công toàn Cty (Công) 966.678 1.386.569 419.891 43,44Trong đó: CN trực tiếp SX 650.856 872.596 221.740 34,07
(Nguồn phòng kế toán Công ty TP Đầu tư và Thương mại TNG)
Bảng 2.6: So sánh năng suất lao động giữa 2 năm 2007 và năm 2009
Qua bảng phân tích tình hình sử dụng lao động ta thấy tổng doanh số sản xuất năm
2009 tăng 43,26% so với năm 2007, tương ứng tăng 2.910349 (đv 1000USD), Số ngàycông tăng 43,44% tương ứng tăng 419891 công, trong đó của khối trực tiếp sản xuất giảm34,07% tương ứng với tăng 221740 công
Do đó NSLĐ bình quân 1 công nhân năm 2007 là 6,96 (USD/ca), năm 2009 là 6,95giảm 0,01 (USD/ca) tương ứng giảm 0,14% trong đó NSLĐ của khối trực tiếp sản xuấttăng 0,71 (USD/ca) tương ứng tăng 6,87%
Trang 28Năng suất lao động là một yếu tố quyết định tới sự tồn tại của doanh nghiệp Vì vậy,vấn đề của mọi công ty đều là làm sao để nâng cao được tối đa năng suất lao động củacông nhân viên, song song với đó là cố gắng giảm chi phí sản xuất Điều này không hềđơn giản đối với các công ty Tuy nhiên với sự chỉ đạo của hội đồng cổ đông, công tyTNG đã đạt được những thành công trong việc nâng cao năng suất lao động của mình.
2.1.4 Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động
* Quy trình tuyển dụng như sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng
Ban giám đốc Công ty căn cứ theo định hướng mở rộng quy mô sản xuất, tăngcường quản lý, thống nhất nhu cầu sử dụng lao động quản lý hoặc công nhân sản xuất chocác phòng ban chức năng và phân xưởng trong toàn Công ty
Các phòng ban chức năng, các phân xưởng sản xuất cân đối lực lượng lao độngtrong bộ phận mình nếu thiếu xin bổ sung lao động
Bước 2: Phân tích vị trí cần tuyển
Sau khi xác định được nhu cầu cần tuyển, phòng tổ chức phân tích vị trí công việccòn thiếu
Bước 3: Xây dựng tiêu chuẩn
Xây dựng các tiêu chuẩn của vị trí cần tuyển
Bước 4: Thăm dò nguồn cần tuyển
Xem xét nguồn cần tuyển, từ đó để có biện pháp thông báo, quảng cáo tuyển dụnghiệu quả nhất
Bước 5: Thông báo, quảng cáo
Thông báo, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
Bước 6: Thu hồ sơ
Kiểm tra đầy đủ các tiêu chuẩn theo nội dung thông báo quy định, nếu đạt tiêu chuẩnthì cập nhật danh sách đăng ký thi tuyển, nếu không đạt thì trả lại hồ sơ cho người đăngký
Bước 7: Kiểm tra, xem xét hồ sơ
Hồ sơ sau khi được kiểm tra về mặt lý lich, trình độ nếu đủ tiêu chuẩn thì cập nhậtvào danh sách thi tuyển, nếu không đạt thì loại
- Phỏng vấn kiểm tra trình độ và sức khoẻ
Bước 8: Quyết định tuyển dụng
Trên cơ sở danh sách đăng ký đã được phòng Kế hoạch - Tổng hợp phê duyệt,phòng này phối hợp với các phòng ban chức năng có liên quan và các phân xưởng để lập
Trang 29hội đồng thi tuyển Hội đồng thi tuyển sẽ phỏng vấn, kiểm tra về trình độ chuyên môn,nghiệp vụ, sau đó kiểm tra về mặt sức khoẻ từng người.
Những người không đạt sẽ bị loại
Bước 9: Hoà nhập người mới
Trưởng các phòng ban chức năng, quản đốc phân xưởng có nhân viên, công nhânmới có trách nhiệm phân công, quản lý, theo dõi và nhận xét đánh giá kết quả thử việc và
đề nghị kí hay không kí hợp đồng lao động đối với lao động mới
Bước 10: Đánh giá chi phí tuyển dụng
Sau khi đã ký hợp đồng với người lao động xong, phòng Tổ chức hành chính sẽ tínhtổng chi phí tuyển dụng bao gồm: Chi phí quảng cáo, chi phí thu hồ sơ, chi phí kiểm tra,chi phí thử việc
* Quy trình đào tạo:
Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo.
Căn cứ định hướng nâng cao trình độ đầu tư từ chiều sâu cho việc phát triển sản xuấtkinh doanh hàng năm, Ban giám đốc Công ty xác định chiến lược đào tạo nhân lực trongcác ngành nghề Các đơn vị, bộ phận, phòng ban chức năng xây dựng kế hoạch đào tạohàng năm đối với bộ phận mình
Bước 2 : Xem xét phê duyệt
Phòng Tổ chức tài chính căn cứ vào định hướng đào tạo của Công ty lập kế hoachtổng thể về chương tình đào tạo Nếu kế hoạch đào tạo của các đơn vị, bộ phận, phòng banchức năng không phù hợp với thực tế thì không được chấp nhận
Bước 3: Thực hiện đào tạo mới
+ Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:
Đối với những lao động đã có tay nghề ngành may thi Công ty tiến hành thi kiểm tratay nghề, đề và chấm thi kiểm tra tay nghề do phòng Tổ chức hành chính tiến hành Xétđiểm thi để tiến hành nâng bậc thợ cho lao động
Đối với những người lao động chưa có tay nghề thì Công ty chuyển hồ sơ sang trungtâm đào tạo nghề của Công ty mở Tại trung tâm các học viên học nghề theo yêu cầu,kiểm tra, có bằng chứng nhận Sau quá trình kiểm tra nếu đạt yêu cầu thì được chuyểnsang làm việc cho Công ty
+ Đối với lao động thuộc khối gián tiếp
Căn cứ vào ngành nghề đào tạo của người lao động và nhu cầu về lao động công tiếnhành tuyển, ký hợp đồng, bố trí lao động đúng ngành nghề đào tạo của mình
Đối với người lao động mới và chưa biết nghề may công nghiệp sẽ được Công ty kýhợp đồng đào tạo nghề Năm 2006, Trung tâm Đào tạo TNG đã tiếp nhận khoảng 1600
Trang 30học viên, chiếm 42 % lao động nhận mới vào Công ty, chi phí trung bình cho một họcviên/tháng là 500.000 đồng Đối với CBCNV, Công ty hỗ trợ 100% tiền lương, tiền họcphí đào tạo đối với cán bộ được cử đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Đặcbiệt, Công ty còn hỗ trợ tiền học phí với con của CBCNV đang học tại các trường đại học
có nguyện vọng vào làm việc tại Công ty
2.1.5 Cách xây dựng thang bảng lương
Thang lương, bảng lương sẽ được tính theo từng ngạch công việc theo trình tự sau:
Bước 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng, bao gồm: Khả năng cạnh tranh tiền lương
so với các doanh nghiệp khác, các qui định của pháp luật, trước hết là so với mức lươngtối thiểu Nhà nước qui định, năng suất lao động, kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm hoặcthâm niên công tác của người lao động trong doanh nghiệp, các hình thức khuyến khíchhiện có, các khoản tiền thưởng
Bước 2: Thiết lập thang lương, bảng lương: Trên cơ sở các thông tin đã thu thập
được và các yếu tố ảnh hưởng đã xem xét, việc thiết lập thang lương, bảng lương tiếnhành theo trình tự:
- Xác định số ngạch lương trong doanh nghiệp thông qua việc lấy thông tin từ khâuphân ngạch công việc
- Xác định số bậc lương trong mỗi ngạch căn cứ vào việc tính các điểm ưu thế theokết quả làm việc và xem xét mức độ phức tạp cần có đối với thang lương, bảng lương
- Quyết định mức lương theo ngạch và theo bậc
2.1.6 Các hình thức trả lương của Công ty
a) Tiền lương của khối trực tiếp sản xuất.
Tiền lương theo sản phẩm:
Tiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp được tính theo công thức sau
TLSP = SLSP * KĐC * ĐG
*TLSP: Tiền lương sản phẩm của từng người lao động trong 8 giờ làm việc, tốithiểu bằng tiền lương cấp bậc đóng BHXH, tiền lương sản phẩm không đủ thì người laođộng được bù để bằng tiền lương cấp bậc đóng BHXH Nếu người lao động phải bù 3tháng liên tục thì phải điều động làm công việc khác có mức lương thấp hơn
*SLSP: Số lượng sản phẩm thực hiện theo mức giao khoán trong 8 giờ làm việc( Người lao động phải được giao đủ số lượng sản phẩm trong 8 giờ làm việc để đạt tiềnlương cấp bậc đóng BHXH )
*KĐC: Là hệ số điều chỉnh đơn giá tiền lương cho từng mã hàng theo số lượng sảnphẩm của mã hàng nhiều hay ít, tính chất của mã hàng khó hay dễ do giám đốc chi nhánh
Trang 31*ĐG: Đơn giá tiền lương được tính theo công thức:
*Lương tối thiểu: Là mức lương tối thiểu do nhà nước qui định tại thời điểm hiệnnay là 450.000 đồng
*HSCB: Hệ số lương cấp bậc của từng bậc lương theo thang bảng lương của công tyđược sở lao động thương binh xã hội phê duyệt theo thông báo ngày 6/7/2006
*TGCN: Thời gian công nghệ cắt, may, đóng kiện, là, nhặt chỉ, thêu, giặt sản phẩmtheo thiết kế dây chuyền công nghệ
Tiền lương của công nhân cơ điện được hưởng theo doanh thu sản xuất của các tổsản xuất và được phân phối cho từng người theo cấp bậc thợ
Tiền lương của: Vệ sinh công nghiệp, nấu ăn, bốc vác được hưởng theo mức khoángọn
Lương theo thời gian:
Tiền lương thời gian trả cho những ngày nghỉ, lễ, tết, nghỉ việc riêng có lương,nghỉ phép, học tập, nghỉ do tai nạn lao động được tính theo công thức sau:
Tiền lương ngừng việc:
*Nếu do lỗi của cán bộ quản lý để người lao động phải chờ việc thì người lao độngđược hưởng tiền lương chờ việc theo lương thời gian là:
*Nếu do lỗi của người lao động thì không được trả lương và phải bồi thường thiệthại do lỗi gây ra và bị trừ thi đua khen thưởng
*Nếu vì sự cố điện, nước hoặc sự cố bất khả kháng khác mà không do lỗi của người
sử dụng lao động, thì người lao động được hưởng tiền lương chờ việc theo thoả thuậnnhưng không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu
Tiền lương làm thêm giờ
* Làm thêm giờ vào ngày thường trong tuần
Trang 32*Làm thêm giờ vào ngày chủ nhật:
*Làm thêm giờ vào ngày lễ tết:
Tiền lương của cán bộ quản lý tổ:
Được hưởng theo tiền lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất tại đơn vịtrực tiếp chỉ đạo Tiền lương của từng người được tính theo công thức sau:
TL = ∑ TLSP * K1 * K2 * K3 * NC
*TL: Tiền lương của cá nhân trong tháng
*∑TLSP: Tổng tiền lương sản phẩm trong tháng của phân xưởng, của tổ trực tiếpquản lý
*NC: Ngày công làm việc thực tế của cá nhân trong tháng
*K1: Tỉ lệ từ 3- 6%/tổng tiền lương sản phẩm của đơn vị
*K2: Hệ số điều chỉnh tiền lương của cán bộ quản lý tổ may, tổ cắt, tổ giặt, tổ là, tổhoàn thành, tổ cơ điện do giám đốc chi nhánh quyết định trên cơ sở hiệu quả của từng đơnvị
b) Tiền lương của khối nghiệp vụ văn phòng Công ty, chi nhánh, xí nghiệp và trung tâm.
Tiền lương của cán bộ nhân viên Công ty hưởng theo điểm HAY được tínhtheo công thức sau:
*Số điểm HAY được đánh giá trên 3 thành tố: Know how, giải quyết vấn đề vàtrách nhiệm
*NCLV: Ngày công làm việc trong tháng theo đúng qui định của bộ luật lao động(trường hợp đi làm vào các ngày nghỉ thì bố trí nghỉ bù vào các ngày trong tuần Nếukhông bố trí nghỉ bù được mà thanh toán trả lương thì phải có phê duyệt của tổng giámđốc, giám đốc chi nhánh, nhưng ngày công không được vượt quá số ngày theo lịch trongtháng)
*NC: Ngày công đi làm thực tế trong tháng
Trang 33*Tiền lương hàng tháng theo điểm HAY ứng với hệ số K=100 điểm của từng chứcdanh công việc được hưởng như sau:
Trang 34lương TT Nhóm chức vụ, chức danh công việc
2 2 Nhân viên văn thư, lễ tân
3 3 Nhân viên phát kim
6 3 Nhân viên giao nhận hàng
7 4 Nhân viên tổ bảo dưỡng
8 5 Công nhân may mẫu
12 9 Công nhân vận hành máy giặt,
bao bì cát tông, cơ khí
Nhóm
I-3
13 1 Cán bộ Công đoàn, đoàn thanh
niên , thường trực đảng ủy
140 160 180 200 220 240 2,100,000 2,400,000 2,700,000 3,000,000 3,300,000 3,600,000
14 2 Nhân viên IT sửa chữa, bảo
dưỡng thiết bị văn phòng
15 3 Nhân viên mẫu dấu
16 4 Nhân viên QC cắt
17 5 Nhân viên QC may
18 6 Nhân viên tuyển dụng, đào tạo
23 3 Nhân viên QA inline
24 4 Nhân viên bảng mầu
Trang 3526 6 Nhân viên phiên dịch
27 7 Nhân viên ke gá
28 8 Nhân viên KH, Kỹ thuật phân
xưởng Thêu, Giặt, BB- PE
Nhóm
I- 5
29 1 Nhân viên bảo hiểm, LĐ - TL, thi
đua khen thưởng
33 5 Nhân viên nghiệp vụ Quản lý thiết
bị
34 6 Nhân viên lái xe, tiếp liệu
35 7 Nhân viên Kỹ thuật
36 8 Nhân viên thiết kế chuyền, sơ đồ
37 9 Nhân viên điều độ PX cắt, hoàn
40 2 Nhân viên thiết kế mẫu
41 3 Nhân viên Nghiệp vụ Xuất nhập
I-7
44 1 Nhân viên phòng kinh doanh
240 260 280 300 320 340 3,600,000 3,900,000 4,200,000 4,500,000 4,800,000 5,100,000
45 2 Nhân viên thiết kế mẫu phát triển
46 3 Nhân viên thiết kế Web, phần
Trang 36II-1 49 3 Tổ trưởng bảo vệ
66 2 Trưởng nhóm kinh doanh
67 3 Trưởng phòng cơ điện
68 4 Trưởng nhóm KT Ngân hàng,
TT quốc tế, tổng hợp Nhóm
1 Phó phòng Tổ chức, Kế toán chi nhánh
300 320 350 370 390 410 4,500,000 4,800,000 5,250,000 5,550,000 5,850,000 6,150,000
70 2 Phó phòng nghiệp vụ công ty
71 3 Phó quản đốc phân xưởng
may, phó QĐ chất lượng PX
72 4 Quản đốc phân xưởng cắt
73 5 Quản đốc phân xưởng hoàn
Trang 38Thái, Sông Công 1,2; Phú Bình Nhóm
II-12 102 1 Tổng giám đốc Công ty 1,000 1,500 2,000 2,500 3,000 3,500 15,000,000 22,500,000 30,000,000 37,500,000 45,000,000 52,500,000
(Nguồn phòng kế toán Công ty TP Đầu tư và Thương mại TNG)
Bảng 2.7 : Tiền lương theo điểm hay của khối nghiệp vụ
Trang 39* Việc xếp vào nhóm, bậc lương cho từng người căn cứ vào chấm điểm HAY, doTổng giám đốc quyết định Nhóm trưởng được phụ cấp 10%
* Cán bộ công nhân viên từ nhóm 3 trở lên làm việc tại khu vực chi nhánh Việt
Mỹ được hưởng thêm phụ cấp 10%
* Thời gian để xem xét nâng bậc lương tối thiểu là 12 tháng.Những trường hợpđược nâng lương đặc cách do Tổng giám đốc quyết định
* Nhân viên trong thời gian thử việc được hưởng 70% tiền lương của nhóm bậclương kí hợp đồng
* Tiền BHXH,BHYT,KPCĐ thực hiện theo qui định của bộ luật lao động.Tiền ăn
NTT = NTL - TLSP - TBH - TAC - TLDP + %DTDGC
*NTT: Là nguồn tiền chi trả thưởng trong tháng
*NTL: Nguồn tiền lương được tính theo tỷ lệ % doanh số sản xuất (hoặc doanhthu tiêu thụ) được xây dựng trong bảng xây dựng giá thành kế hoạch giao khoán chotừng đơn vị
*TLSP, TBH, TAC: Là tiền lương sản phẩm, tiền BHXH, BHYT, tiền ăn ca đãchi trong tháng
*TLDP: Tiền lương dự phòng 10% nguồn tiền lương
*%DTDGC: Là doanh thu đưa đi gia công, do giám đốc chi nhánh tự quyết định
Tiền thưởng của từng người được tính theo công thức:
*TLSP: Là tiền lương sản phẩm của mỗi cá nhân
*K: Là tổng điểm của mỗi cá nhân trong tháng
*TT: Tiền thưởng hàng tháng của cá nhân
Tiêu chí xét thưởng hàng tháng theo tiêu chí của từng phòng, từng chi nhánh vàtrung tâm do trưởng phòng, giám đốc chi nhánh, trung tâm đề nghị Tổng giám đốc phêduyệt Theo nguyên tắc vi phạm nội qui, qui chế Công ty theo tiêu chí nào thì trừ điểm
Trang 40theo số điểm theo tiêu chí đó, vi phạm ngày nào thì trừ điểm ngày ấy, không đượccộng dồn đến cuối tháng trừ điểm.
Đối tượng không được xét thưởng hàng tháng là:
- Đối với CBCNV hưởng lương theo điểm HAY không hoàn thành công việctheo bảng mô tả công việc
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất không đạt tiền lương sản phẩm theo lươngcấp bậc đóng BHXH
- CBCNV vi phạm nội qui qui chế bị trừ điểm đến > 30 điểm
Tiền thưởng năm.
Tiền thưởng của chi nhánh, xí nghiệp và các trung tâm được hình thành
từ hai nguồn như sau:
*Nguồn thứ nhất là phần lãi còn lại sau khi trích nộp đủ cho Công ty theo mứcgiao khoán và hạch toán đúng đủ các khoản mục chi phí vào giá thành sản phẩm
*Nguồn thứ hai Công ty trích thưởng cho chi nhánh, xí nghiệp, trung tâm 3%theo mức trích nộp lợi nhuận cho Công ty theo mức giao khoán (trừ khấu hao cơ bản)
Tiền thưởng của CBCNV văn phòng Công ty: Được chi từ nguồn tiền lươngcòn lại của khối văn phòng Công ty theo cơ chế phân phối thu nhập của Công ty
Tiền thưởng riêng cho phòng thị trường hàng tháng được tính bằng0.05%/doanh thu xuất khẩu Đây là phần tiền thưởng thêm ngoài nguồn tiền thưởngcủa Công ty cho phòng thị trường có công tìm kiếm khách hàng mang nhiều đơn hàng
về cho Công ty
Tiêu chí xét thưởng năm căn cứ tổng điểm bị trừ hàng tháng và tổng điểm đượccộng thưởng hàng tháng Tiền thưởng của từng người được tính theo công thức:
*TT: Tiền thưởng của từng người được hưởng
*NTT: Là nguồn tiền thưởng của từng đơn vị
*∑(TLSP x K ): Là tổng tiền lương sản phẩm và tổng điểm cá nhân đã trừ đi sốđiểm bị trừ của cá nhân trong cả năm
Đối tượng không được xét thi đua khen thưởng năm
*CBCNV có ba tháng không hoàn thành nhiệm vụ theo bản mô tả công việc đốivới người hưởng lương theo điểm HAY,còn đối với công nhân trực tiếp sản xuất là có
3 tháng bị bù tiền lương
*CBCNV vi phạm nội qui, qui chế Công ty bị kỉ luật từ hình thức ra quyết địnhkhiển trách trở lên