Dung dịch HCl Câu 3 : Trong các phương trình hóa học sau, phương trình hóa học thuộc loại phản ứng thế là: A.. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là: C.. Kiềm là bazơ không tan đ
Trang 1PHÒNG GIAÓ DỤC- ĐÀO TẠO QUI NHƠN KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC
2008-2009
TRƯỜNG THCS LÊâ LỢI MÔN: HÓA HỌC LỚP: 8
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: .
Số báo danh: Phòng thi: Lớp:
Chữ ký giám thị : Số mật mã:
………
…
Điểm bằng số: Điểm bằng chữ: Chữ ký giám khảo 1: Chữ ký giám khảo 2: Số mật mã:
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A hoặc B, C, D đứng trước phương án chọn đúng
Câu 1 : Công thức hóa học của một hợp chấtgồm nguyên tố kẽm (Zn) với nhóm (SO4)là:
Câu 2 : Dùng giấy quỳ tím ta không thể nhận biết được dung dịch nào sau đây?
A Dung dịch NaCl B Dung dịch HCl
Câu 3 : Trong các phương trình hóa học sau, phương trình hóa học thuộc loại phản ứng thế là:
A 2H2O →dp 2H2↑ + O2↑
B 5O2 + 4P →t o 2P2O5
C Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑
D CaO + H2O → Ca(OH)2
Câu 4 : Hòa tan 5 gam muối ăn vào 45 gam nước Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:
C 15% D 20%
Câu 5 : Ngậm ống thủy tinh rồi thổi vào cốc nước nguyên chất, dung dịch thu được có tính axit, chất
khí gây nên tính axit đó là:
Câu 6 : Số gam muối ăn (NaCl) có trong 2 lít dung dịch NaCl 0,5M là:
Câu 7 : Câu phát biểu nào sau đây đúng?
A Hòa tan 5 gam muối ăn vào 100 ml nước ta có nồng độ mol của dung dịch là 0,5M
B Muối natri cacbonat có công thức hóa học là NaHCO3
C Natri, kali là những chất tan được trong nước
D Kiềm là bazơ không tan được trong nước
muối ăn là:
Câu 9 : Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng nếu:
Trang 2C Giảm nhiệt độ và tăng áp suất D Tăng nhiệt độ và tăng áp suất
Hoc simh không được viết vào ô này vì đây là phách sẽ rọc đi mất
………
…
Câu 10 : Trong các nhóm chất sau đây, nhóm chất nào gồm toàn muối? A NaOH; K2O; CuO; HCl B KOH; CaCO3; HNO3; Ca(OH)2 C Na2CO3 ; H3PO4; NaCl; Na3PO4
D CaCO3; Na3PO4 ; CuSùO4 ; KCl
PHẦN II - TỰ LUẬN: (5 điểm) Câu 1: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ biến hóa sau (ghi điều kiện phản ứng nếu có)
KClO3 → O2 → CuO → H2O → KOH Câu 2: (3 điểm) Cho 11,5 gam kim loại natri (Na) vào một cốc thủy tinh chứa nước a) Viết phương trình hóa học của phản ứng? b) Tính khối lượng nước đã tham gia phản ứng? c) Tính khối lượng NaOH tạo thành sau phản ứng? d) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi phản ứng kết thúc? Biết rằng khối
lượng nước trong cốc khi đem làm thí nghiệm là189 gam (Cho biết: H = 1 ; O = 16 ; Na = 23 )
Bài làm:
Trang 3
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Mỗi câu chọn đúng được 0,5 điểm
PHẦN II - TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
1 2KClO3 →t o
2KCl + 3O2 (thiếu t 0 trừ 0,25 điểm)
0,5 điểm
2 O2 + 2Cu →t o
2CuO (thiếu t 0 trừ 0,25 điểm)
0,5 điểm
3 CuO + H2 →t o Cu + H2 O (thiếu t 0 trừ 0,25 điểm)
0,5 điểm
2H2 O + 2K → 2KOH + H2 ↑
0,5 điểm
Câu 2: (3 điểm)
2mol …… ….2mol……… 2mol……… 1mol 0,75 điểm
b
1 Số mol của 11,5g Na: nNa = 0,5
23
5 ,
2 Theo PT: nH2 O = nNa = 0,5 (mol)
0,25 điểm
3 Khối lượng nước đã tham gia phản ứng
mH2 O = n M = 0,5 18 = 9 (gam) 0,5 điểm
Khối lượng NaOH tạo thành sau phản ứng
mNaOH = n M = 0,5 40 = 20 (gam)
0,5 điểm
d
2
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là: mdd = 180 + 20 = 200 (gam)
Nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng là:
dd
ct m
m
200
20
10%
0,5 điểm
Ghi chú: Học sinh có cách giải khác nhưng nếu lập luận đúng dẫn đến kết quả đúng thì cho điểm tối đa
Trang 4KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2005 – 2006
ĐÁP ÁN MÔN: HÓA LỚP: 8 Câu 1: 2 điểm gồm:
1) C (0,5 điểm)
2) C (0,5 điểm)
3) B (0,5 điểm)
4) C (0,5 điểm)
Câu 2: 1,5 điểm gồm: điền theo thứ tự - mỗi ý đúng được 0,25 điểm
a) phân tử - nguyên tử hiđro - gốc axit - nguyên tử kim loại
b) nguyên tử kim loại - hiđroxit (-OH )
Câu 3: 2 điểm gồm: mỗi phương trình đúng được 0,5 điểm 2KClO3
t0
→ 2KCl + 3O2 ↑
O2 + 2Cu → 2CuO
CuO + H2
t0
→ Cu + H2 O
2H2 O + 2Na → 2NaOH + H2 ↑
Câu 4: 1 điểm gồm:
Độ tan (S) của một chất là số gam chất đó tan được trong 100 gam nước (0,5 điểm)
để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định (0,5 điểm)
Câu 5: 3,5 điểm gồm:
{ a) PTPỨ:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ (0,75 điểm)
1mol 2mol 1mol 1mol
b) nZn = m : M = 13 : 65 = 0,2 (mol) (0,25 điểm)
Theo PT: nH2 = nZn = 0,2 (mol) (0,25 điểm)
MH2 = 2 (gam) mH2 = n M
= 0,2 2 = 0,4 (gam) (0,5 điểm)
c) Theo PT:
nHCl = 2 nZn = 2 0,2 = 0,4 (mol) (0,25 điểm)
MHCl = 36,5 (gam)
mHCl = n M = 0,4 36,5 = 14,6 (gam) (0,5 điểm)
d) Khối lượng dung dịch của 14,6 gam HCl nồng độ 14,6%
mddHCl = ( mct: C% ) 100%
mddHCl = (14,6 : 14,6%) 100% = 100 (gam) (0,25 điểm)
Theo PT: nZnCl2 = nZn = 0,2 (mol)
MZnCl2 = 136 (gam)
mZnCl2 = n M = 0,2 136 = 27,2 (gam) (0,25 điểm)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
mdd sau phản ứng = mZn + mddHCl - mH2
= (13 + 100) - 0,4 = 112,6 (gam) (0,25 điểm)
Nồng độ phần trăm của dung dịch ZnCl2 sau phản ứng C% = ( mct :
Trang 5C% = (27,2 : 112,6) 100% ≈ 24,16% (0,25 điểm)
Ghi chú: Học sinh có cách giải khác nhưng nếu lập luận đúng dẫn đến kết quả đúng thì cho điểm tối đa