Tiểu luận Công tác xóa đói giảm nghèo cho đồng bào ở huyện miền núi a lưới tỉnh thừa thiên huế - từ giác độ tiếp cận của lý thuyết phân tầng xã hội... Phân tầng xã hội theo mức sống ở V
Trang 1Tiểu luận
Công tác xóa đói giảm nghèo cho đồng bào
ở huyện miền núi a lưới tỉnh thừa thiên huế - từ giác độ tiếp cận của lý thuyết phân tầng xã hội
Trang 2A ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng từ Đại hội lần VI đến nay đã mang lại nhiều biến đổi trên các lĩnh vực của đời sống xã hội Phân tầng xã hội ở nước ta hiện nay
là một tất yếu kinh tế - xã hội, nó vừa phản ánh những quy luật nói chung, vừa là kết quả trực tiếp của kinh tế thị trường phản ánh những biến đổi trong cơ cấu kinh tế và tính năng động xã hội
Phân tầng xã hội theo mức sống ở Việt Nam hiện nay cho thấy mức chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn, đặc biệt về thu nhập giữa đồng bào dân tộc và đồng bào đô thị
Đồng bào dân tộc nói chung, dân tộc thiểu số huyện miền núi A Lưới nói riêng, giàu truyền thống yêu nước, một lũng một dạ đi theo Đảng, Bác Hồ làm cách mạng, cùng cả nước đứng lên đánh đuổi kẻ thù, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước; truyền thống đó được tiếp tục phát huy trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN, tiến hành CNH-HĐH đất nước Tuy nhiên, do điều kiện tự nhiên, dân cư phân bổ không đều, xuất phát điểm kinh tế chậm phát triến, dân trí thấp, phương thức canh tác chủ yếu là “phát- đốt-cốt- trỉa”, “tự cung tư cấp”, đời sống gặp nhiều khó khăn, tỡnh trạng thiếu đói thường xảy ra nhất là lúc giáp hạt
Văn kiện Đại hội X của Đảng ta đó khẳng định: "thực hiện tốt chớnh sỏch cỏc dõn tộc bỡnh đẳng, đoàn kết tương trợ, giúp đỡ cùng nhau phỏt triển; xõy dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xó hội, phỏt triển sản xuất hàng hoỏ, chăm lo đời sống vật chất tinh thần, xoá đói giảm nghốo, mở mang dõn trớ, giữ gỡn, làm giàu và phỏt huy bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc " Chăm lo nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc
thiểu số huyện A Lưới cũng là một phần cụ thể hoá các quan điểm của Đảng ta về chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi
Công tác xóa đói giảm nghèo hiện nay là chủ trương chung của Đảng và Nhà nước
ta Nghèo đói là một hiện tượng xó hội, liờn quan mật thiết với việc bảo vệ mụi trường, giữ
Trang 3gỡn và phỏt huy những giỏ trị văn hoỏ tinh thần của dõn tộc Vỡ thế mà Đảng và Nhà nước
ta xác định: Xây dựng CNXH nhằm mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xó hội cụng bằng, dân chủ, văn minh" Hệ thống chớnh sỏch xó hội ở nước ta được xây dựng trên nền tảng
lấy con người làm trung tâm, tức là“ lấy con người làm gốc, vỡ con người phục vụ cho lợi ích của con người"
Trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nước ta có sự tăng trưởng phát triển đáng kể trong tất cả các mặt: văn húa, xó hội, kinh tế, chớnh trị Nhỡn chung, đại bộ phận nhân dân đó có cơm ăn, áo mặc, đời sống ngày càng khá giả Nhưng bên cạnh đó ở các vùng xa, vùng sâu, vùng dân tộc ít người và vùng nông thôn vẫn cũn một số bộ phận dõn cư đang sống trong cảnh đói nghèo, nhà cửa tạm bợ Tại sao họ lâm vào hoàn cảnh như vậy? Đó là câu hỏi mà Đảng và Nhà nước ta lâu nay đang tỡm cỏch thỏo gỡ, khụng chỉ trong nước mà
có tính chất toàn cầu, là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các quốc gia, của bất cứ chế độ nào trên thế giới Làm thế nào để thực hiện được điều như Bác Hồ hằng mong ước: "Ai
cũng có cơm ăn, ai cũng có áo mặc, ai cũng được học hành"
Xóa đói giảm nghèo lại là một trong những vấn đề cấp bách nhất là đối với vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa
Ở Thừa Thiên Huế: Sau ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất Tổ Quốc, thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng và chính sách của nhà nước, nhất là từ khi thực hiện Nghị quyết 22-NQ/TW, ngày 27/11/1989 của Bộ Chính Trị (khoá VI) và Quyết định 72-QĐ/HĐBT, ngày 13/3/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và Nghị quyết
13-NQ/TU, ngày 19/6/1999 của Tỉnh uỷ (khoá XI) “về phỏt triển kinh tế- xó hội vựng gũ đồi miền núi Thừa Thiên Huế giai đoạn 1999- 2005" Đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa
Thiên Huế đó có bước chuyển biến quan trọng trên các lĩnh vực sản xuất và đời sống Tuy nhiên so với các huyện đồng bào cỏc xó người kinh thỡ cuộc sống của đồng bào dõn tộc núi chung cũn gặp nhiều khú khăn Để nắm bắt tỡnh hỡnh đó, nên tôi đó chọn đề
tài: "Công tác xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc ở huyện miền núi A Lưới tỉnh
Thừa Thiên Huế - Từ giác độ tiếp cận của lý thuyết phõn tầng xó hội" để làm tiểu luận
hết môn
2 Mục đích của đề tài
Trang 4- Khảo sát thực tế để đánh giá thực trạng đói nghèo ở huyện A Lưới, tỡm ra những nguyờn nhõn Trờn cơ sở đó có thể đề xuất một số giải pháp góp phần làm cho công tác xóa đói giảm nghèo có hiệu quả
- Đưa ra những số liệu chân thực giúp cho công tác nghiên cứu, giảng dạy những chuyờn ngành về xó hội học, kinh tế, về văn húa- xó hội, về dõn tộc, tụn giỏo
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài hướng vào cỏc xó đồng bào dân tộc ở huyện A Lưới làm đối tượng nghiờn cứu của mỡnh Trong đó đối tượng bao gồm 3 loại xó cú đời sống kinh tế xó hội hiện nay
được huyện đánh giá là khỏ, trung bỡnh và yếu
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận chung nhất là phép biện chứng duy vật đề tài đó sử dụng các phương phỏp nghiờn cứu Xó hội học khỏc như điều tra, phỏng vấn, bảng hỏi (Anket), phương pháp thống kê, tổng hợp so sánh phương phỏp chọn ngẫu nhiờn ở cỏc
xó khỏ, trung bỡnh, yếu
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài được kết cấu theo ba phần:
I CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ CễNG TÁC XểA ĐÓI GIẢM NGHÈO
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC HUYỆN A LƯỚI
III NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC Ở HUYỆN A LƯỚI
Trang 5B NỘI DUNG
I CƠ SỞ Lí LUẬN CễNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
1 Tiếp cận xã hội học về đói nghèo
Vấn đề đói nghèo có nhiều quan niệm, nghiên cứu tiếp cận, cách lý giải cũng như góc
độ nhìn nhận và phụ thuộc vào chế độ chính trị - xã hội khác nhau, vì vậy mà có những phương sách ứng xử và tổ chức, quản lý vấn đề đói nghèo cũng khác nhau Tuy nhiên, trong lịch sử xã hội học cũng đã tồn tại nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau về cơ cấu xã hội cũng như về phân tầng xã hội, từ đó có quan niệm khác nhau về phân hoá giàu nghèo, sự bất bình đẳng và bất công bằng trong xã hội Những vấn đề trên còn nhiều ý kiến khác nhau, vì vậy ở đây tôi xin trình bày cách tiếp cận xã hội học về đói nghèo nhìn
từ quan niệm phân tầng xã hội
Phân tầng xã hội là sự phân chia, sự sắp xếp các thành viên trong xã hội thành các tầng xã hội khác nhau Đó là sự khác nhau về địa vị kinh tế hay tài sản, về địa vị chính trị hay quyền lực, địa vị xã hội hay uy tín cũng như khác nhau về trình độ học vấn, loại nghề nghiệp, phong cách sinh hoạt, cách ăn mặc, kiểu nhà ở, nơi cư trú, thị hiếu nghệ thuật, trình độ tiêu dùng
Phân tầng xã hội có thể có rất nhiều dạng thức khác nhau, trong đó đặc biệt là phân tầng xã hội theo mức sống Phân tầng theo mức sống là sự phân chia dân cư thành các tầng lớp khác nhau về điều kiện sinh hoạt vật chất và tinh thần
Phân tầng xã hội theo mức sống diễn ra phong phú đa dạng, nó có tác dụng kích thích mạnh mẽ sự chuyển đổi kinh tế, làm tăng thêm tính cơ động xã hội và sự phân công lại lao động xã hội một cách hợp lý Tuy nhiên, phân tầng xã hội cũng có những tác động tiêu cực đối với sự phát triển của xã hội Nó làm cho quá trình phân hoá giàu nghèo ngày càng tăng
và có thể gây ra những rối loạn, cản trở xã hội phát triển, thậm chí dẫn đến xung đột xã hội
Nước ta đang ở trong thời kỳ quá độ lên CNXH, đổi mới nền kinh tế vận hành theo
cơ chế thị trường Để tiến tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, chúng ta vừa phải chấp nhận sự phân tầng xã hội, phân hoá giàu nghèo, vừa phải tích cực xóa đói giảm nghèo để thu hẹp dần giữa khoảng cách giàu nghèo trong xã hội
Trang 62 Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác xoá đói giảm nghèo
Sau ngày cướp chính quyền về tay nhân dân, Hồ Chí Minh đó chỉ rừ kẻ thự của đất
nước ta, của nhân dân ta lúc bấy giờ là "giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm" trong đó Bác
nhấn mạnh chống giặc đói là nhiệm vụ đặt lên hàng đầu của Chính phủ, tiến tới làm cho người nghốo thỡ đủ ăn, người đủ ăn thỡ khỏ, người giàu thỡ giàu thờm Bỏc đó phát động nhiều phong trào như: tuần lễ vàng, nhường cơm sẻ áo và đó thu được sự ủng hộ của toàn bộ nhân dân trong cả nước góp phần vào công tác chống giặc dốt
Xoá đói giảm nghèo không phải là vấn đề thuần tuý mà là vấn đề kinh tế, xó hội
Do đó phải thống nhất chớnh sỏch kinh tế và chớnh sỏch xó hội khuyến khớch nhõn dõn làm giàu hợp phỏp đi đôi với xoá đói giảm nghốo, thu hẹp dần khoảng cỏch và trỡnh độ phát triển, mức sống giữa các vùng và các dân tộc, giữa các tầng lớp dân cư, đặc biệt quan tâm các vùng căn cứ cách mạng, các gia đỡnh chính sách, làm cho mọi người, mọi nhà đều
có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành, đó là điều mà Bác Hồ hằng mong đợi
Hiện nay cả nước đang hoạt động và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, cùng với xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang trên đà phát triển Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, công tác xoá đói giảm nghèo đó hỡnh thành sõu rộng trong đại
bộ phận dân cư, sự tham gia ủng hộ của các nhà doanh nghiệp, nhà hảo tâm trong và ngoài nước Nối cầu truyền hỡnh Hà Nội- Huế-Sài Gũn như "Nối vũng tay lớn", "Nghĩa tỡnh Trường Sơn", "Xoa dịu nỗi đau da cam" và nhiều phong trào khác nữa
3 Quan điểm chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước
Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo cho giai đoạn 2006-2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chuẩn mức nghốo theo mức thu nhập bỡnh quõn đầu người trong hộ ở vùng như sau:
-Khu vực nụng thụn: Những hộ cú mức thu nhập bỡnh quõn từ 200.000 đồng / người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
-Khu vực thành thị: Những hộ cú mức thu nhập bỡnh quân từ 260.000đ/ người/tháng (3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
Xoá đói giảm nghèo là chủ trương phù hợp nhằm giúp hộ khó khăn thoát khỏi ngưỡng cửa nghèo, cần có thông tin đầy đủ về thu nhập, chỉ tiêu của hộ gia đỡnh với độ tin
cậy cần thiết làm căn cứ cho Đảng, Nhà nước có chủ trương phỏt triển kinh tế-xó hội
Trang 7II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC Ở HUYỆN MIỀN NÚI A LƯỚI NHỮNG NĂM QUA
1 Đặc điểm tỡnh hỡnh chung của huyện
Thừa Thiên Huế có gần 4 vạn đồng bào các dân tộc thiểu số, với 5 dân tộc anh em, chiếm 3,65% dân số toàn tỉnh (gồm: Pa cô 16.397 người, Cơ tu 12.372 người, Tà ôi 8.759 người, Pa hy 882 người và Vân Kiều 745 người); cư trỳ trờn 45 xó miền nỳi, trong đó tập trung đông nhất ở 27 xó (chủ yếu ở 2 huyện Nam Đông và A Lưới)
A Lưới là huyện vùng cao của tỉnh Thừa Thiên Huế, được thành lập vào tháng
3/976 Phía Tây giáp nước bạn Lào, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía Nam giáp Quảng Nam, phía Đông giáp huyện Hương Trà (TTH) Cú hai mựa rừ rệt, mựa khụ kộo dài từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau Địa hỡnh phức tạp toàn đồi núi, bị chia cắt bởi nhiều sông suối Dân cư được phân bố chủ yếu ở hai thung lũng Alưới, Aso và dọc hai bên quốc lộ 14 Tổng diện tích tự nhiên là 122.901.8 ha trong đó đất nông nghiệp là 4.533.85 ha, đất lâm nghiệp 72.394.79 ha (trong đó đất đồng bằng là 1.048.85 ha đất đồi núi 42.396.26 ha) Dân số toàn huyện năm 2001 là 37.225 người (tính đến 2004 là 38.258 người), với
6791 hộ, trong đó các dân tộc ít người là 29.278 người, chiếm 5185 hộ Số người trong độ tuổi lao động 18.303 người, lao động nữ chiếm 51,46% Lực lượng lao động của toàn huyện phần lớn là trẻ, song thiếu việc làm và thu nhập thấp đang là bài toán nan giải của huyện trong việc thực hiện chương trỡnh quốc gia về xoỏ đói giảm nghèo
Toàn huyện cú 20 xó và 1 thị trấn 125 thụn và 7 khu vực, cú 5 dõn tộc chớnh đang sinh sống là Pa Cô, Tà Ôi, Cà Tu, Pa Hy, Kinh Các dân tộc Alưới cùng cư trú trên một vùng đất đầu nguồn của quê hương, đó tiến hành trao đổi kinh tế, văn hoá, đoàn kết gắn bó nuơng tựa lẫn nhau trong quỏ trỡnh đấu tranh dựng nước và giữ nước
Nền kinh tế cuả huyện chủ yếu là nông nghiệp nhưng diện tích lúa nước quá ít, phương thức canh tỏc cũn thụ sơ, thời gian nụng nhàn chiếm tỷ lệ cao và cũn chịu ảnh huởng của thiờn tai, sản phẩm thu nhập từ nụng nghiệp cũn khú tiờu thụ hoặc giỏ rất thấp
và bị tư thương ép giá Tuy nhiên nhờ chú trọng đầu tư, chỉ đạo, tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu cõy trồng, tổ chức thõm canh, phũng trừ sõu bệnh kịp thời nờn nền kinh tế có bước phát triển và tiến bộ hơn so với trước Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bỡnh quõn hàng năm trong những năm gần đây là 6% Mụ hỡnh kinh tế hộ gia đỡnh hỡnh thành và phỏt triễn rừ nột Cỏc ngành nghề và dịch vụ như chế biến lương thực, thực
Trang 8phẩm, sản xuất kim khí, chế biến gỗ, mây, vật liệu xây dựng, dệt zèng được duy trỡ và phỏt triễn, đó thu hút và giải quyết một phần việc làm cho nhân dân, giải quyết nhu cầu sản xuất tiêu dùng tại chỗ, góp phần tăng thêm thu nhập cho người lao động Thương mại quốc doanh, tư nhân có phát triển, cung ứng hàng hoá rất đa dạng, phong phú đến tận vùng sâu vùng xa
2 Về công tác xoá đói giảm nghèo
Nhờ thực hiện các chủ trương phát triển sản xuất, xoá đói giảm nghèo, chăm súc
sức khoẻ, nõng cao trỡnh độ dân trí, lồng ghép với mục tiêu của chương trỡnh 135 và sự
hổ trợ giỳp đỡ của các cơ quan, ban ngành, đoàn thể trong tỉnh, huyện, xó; đồng bào các dân tộc thiểu số được trợ cấp giúp đỡ trong sản xuất và đời sống, như đầu tư giúp đỡ trâu cày, dụng cụ sản xuất, lương thực, nhà ở, tấm lợp, phân bón, giống cây con, sự trợ giá, trợ cước các mặt hàng chủ yếu như lương thực, phân bón, dầu hoả, muối Iốt, và sự cố gắng
nổ lực trong trồng trọt, chăn nuôi, làm vườn, đồng bào các dân tộc thiểu số đó dần dần vươn lên trong cuộc sống, chấm dứt tỡnh trạng chạy ăn từng bữa như trước đây Chất lượng cuộc sống được nõng lờn rừ rệt Hệ thống thiết chế, văn hoá thông tin đang từng bước được đầu tư, tỉ lệ học sinh khá giỏi ngày càng tăng, bỡnh quõn lương thực đầu người đạt 170kg trở lên Hiện nay, tỉ lệ người đói trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm đáng kể,
từ 74% năm 2001, đến đầu năm 2006 giảm xuống cũn 38% hộ nghốo
Tuy nhiên, so với một số vùng đồng bào dân tộc thiểu số của một số tỉnh, thành phố trong nước như Lạng Sơn, Gia Lai, Nghệ An thỡ tỉ lệ hộ đói nghèo của huyện A lưới cũn quỏ cao Nhỡn tổng quan bức tranh xoỏ đúi giảm nghốo vẫn cũn biểu hiện tớnh thiếu
ổn định và nguy cơ tái nghèo của đồng bào dân tộc A lưới ngày một cao, cơ hội vươn lên khá giả, giàu có trở nên khó khăn và xa với họ Điều đó dũi hỏi cỏc cấp Đảng uỷ, chính quyền và ban xoá đói giảm nghèo huyện A lưới cần phải quan tâm và nhận thức đúng dắn hơn
3 Số liệu điều tra cụ thể:
a, Thực trạng và nguyên nhân về đời sống kinh tế của bà con (so với trước năm 2000):
Tiêu chí Khá hơn Như cũ Kém hơn so với trước Không xác định
Trang 9Như vậy số bà con khá hơn đĩ tăng, tuy nhiên số hộ cĩ đời sống tăng ở A Lưới vẫn cũn ở mức độü thấp Nguồn thu nhập chính chỉ từ nương rẫy chiếm 72,06%
- Nguyên nhân của đời sống khá hơn:
Tiêu chí Thời tiết
thuận hồ
Chủ trương chính sách của Đảng
Nhiều lao động
Vốn Ng nhân
khác
- Nguyên nhân của đời sống kém đi
Tiêu chí Thời tiết Thiếu lao động Thiếu vốn Thiếu
CCSX
Thiếu KNSX
NN khạc
*Như vậy nguyên nhân chủ yếu làm cho đời sống bà con kém đi là do thiếu vốn, kinh nghiệm SX, thiếu cụng cụ SX ; ngồi những nguyờn nhõn trờn cũn phải kể đến những nguyên nhân khác như nhiều gia đỡnh nghèo do đơng con, đau ốm, già cả neo đơn, nghèo đĩi do tư tưởng ỷ lại, trơng chờ vào sự cưu mang của tập thể, các nguồn vốn dự án, cách nghĩ cách làm chưa phù hợp với thời đại mới Vỡ vậy sự cần thiết phải tạo ra sự đồng thuận giữa văn hố và phát triển kinh tế
Việc thiếu cụng cụ sản xuất trong quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ hiện đại hố nơng thơn hiện nay với huyện vẫn là vấn đề nan giải Cĩ nhiều nơi tơi đến khi hỏi về cơng cụ sản xuất chỉ nhận được câu trả lời: “Lại Bơn“ (khơng cĩ) Cĩ một số thơn bản bà con sử dụng cơng cụ quá thơ sơ như A Ving (cuốc nhỏ bằng bàn tay) để sản xuất
Rừ ràng việc thiếu cụng cụ sản xuất khụng thể tăng năng xuất lao động được Do đĩ
việc “cho cần câu hơn cho cá “ vẫn là vấn đề cần thiết đối với bà con vùng Dân tộc miền
núi ở đây
Khơng những vậy thiếu kinh nghiệm làm ăn A Lưới 35.1% cho thấy: họ khơng chỉ thiếu cá ăn (thiếu ăn) mà cũn thiếu cần cõu (phương tiện ccsx) và thiếu cả cách câu
*Qua khảo sát tơi được thấy thời gian vừa qua các hộ gia đỡnh đĩ nhận được sự giúp
đỡ của các cấp các ngành:
Trang 10Tiêu chí Nhận
được
TW Tỉnh Huyêû
n
Xó TT khuyến
nông
TC khác
Tỉ lệ % 58.48% 7.04% 22.9% 19.58% 16.91% 24, 45% 24.65%
Và sự giúp đỡ này cụ thể là:
Tiêu chí Vốn Giống
(cây con)
Cách thức làm ăn
Thuốc trừ sâu
Các loại khác
Sau khi có sự hỗ trợ đó thỡ việc sử dụng cỏc nguồn hỗ trợ cũng khỏc nhau; Cụ thể là vốn dựng để:
Tiêu chí
Mua L.thưûc, t.phâøm
Mua sắm
đồ dùng
Mua CCsx
Mua con giống
và phân bón
Trả nợ Dùng
vào việc khác
Tỉ lệ % 1.04% 10.07% 5.74% 29.24% 1.04% 6.05%
b, Thực trạng và nguyên nhân về đời sống tinh thần:
Qua khảo sát thực tế không chỉ nắm số liệu về vấn đề kinh tế mà đề tài cũn tỡm hiểu những vấn đề về đời sống văn húa xó hội của bà con
- Về đồ dùng sinh hoạt và phương tiện:
Tiêu chí Trước năm 2000 Sau năm 2000