1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh

73 481 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÀO THỊ MAI THỊNH Tờn đề tài: ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào

Trang 1

ĐÀO THỊ MAI THỊNH

Tờn đề tài:

ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người

đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiên Yên

tỉnh Quảng Ninh

KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chớnh quy Chuyờn ngành : Địa chớnh Mụi trường Khoa : Quản lý tài nguyờn Khúa học : 2011 - 2015

THÁI NGUYấN - 2015

Trang 2

ĐÀO THỊ MAI THỊNH

Tờn đề tài:

ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người

đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiên Yên

tỉnh Quảng Ninh

KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chớnh quy Chuyờn ngành : Địa chớnh Mụi trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đó học, vận dụng

lý thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với những kiến thức khoa học Qua

đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm và Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”

Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy

cô giáo và anh chị nơi em thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy cô giáo và đặc biệt là cô

giáo ThS Ngô Thị Hồng Gấm người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành

khóa luận tốt nghiệp này

Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song bản khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Đào Thị Mai Thịnh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Diện tích RNM trên thế giới 7

Bảng 4.1 Một số yếu tố khí hậu của huyện Tiên Yên từ năm 2010 - 2014 22

Bảng 4.2: Cơ cấu kinh tế huyện Tiên Yên năm 2014 24

Bảng 4.3: Tình hình dân số huyện Tiên Yên giai đoạn từ năm 2011 - 2014 26

Bảng 4.4: Hiện trạng đất rừng ngập mặn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh năm 2014 27

Bảng 4.5: Sản lượng thủy sản khai thác trên bãi triều rừng ngập mặn huyện Tiên yên giai đoạn 2010 - 2014 28

Bảng 4.6: Sản lượng khai thác nguồn lợi từ RNM huyện Tiên Yên năm 2014 28

Bảng 4.7: Danh mục các công trình đô thị hóa sử dụng diện tích rừng ngập mặn chuyển đồi 29

Bảng 4.8: Kết quả điều tra ý kiến của người dân tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiên Yên 29

Bảng 4.9: Các trường dữ liệu thuộc tính về diện tích RNM chuyển đổi sang NTTS của các xã trong giai đoạn 2010 - 2014 31

Bảng 4.10: Các trường dữ liệu thuộc tính về sản lượng gỗ, thủy hải sản khai thác trên bãi triều RNM huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh năm 2014 32

Bảng 4.11: Các trường dữ liệu thuộc tính về sự phân bố và mật độ hoạt động, neo đậu của tàu thuyền trên địa bàn huyện Tiên Yên năm 2014 33

Bảng 4.12: Các trường dữ liệu thuộc tính về diện tích các công trình đô thị hóa được xây dựng trên đất rừng ngập mặn huyện Tiên Yên năm 2014 33

Bảng 4.13: Danh mục các lớp dữ liệu trong bộ CSDL bản đồ 34

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1: Sơ đồ Quy trình thành lập bản đồ tác động của con người đến rừng ngập

mặn huyện Tiên Yên 18

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Tiên Yên năm 2014 25

Hình 4.2: Biểu đồ mức độ tác động của con người đến RNM 30

Hình 4.3: Bảng dữ liệu thuộc tính về biến động diện tích RNM chuyển đổi sang NTTS giai đoạn 2010 - 2014 31

Hình 4.4: Bảng dữ liệu thuộc tính về sản lượng gỗ, thủy hải sản khai thác trên bãi triều RNM huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh năm 2014 32

Hình 4.5: Bảng dữ liệu thuộc tính về sự phân bố và mật độ hoạt động, neo đậu của tàu thuyền trên địa bàn huyện Tiên Yên năm 2014 33

Hình 4.6: Bảng dữ liệu thuộc tính về hiện trạng phân bố và diện tích các công trình đô thị hóa được xây dựng trên đất rừng ngập mặn huyện Tiên Yên năm 2014 34

Hình 4.7: Cơ sở dữ liệu bản đồ đảm bảo khả năng truy cập dữ liệu 35

Hình 4.8: Hộp thoại Creat Thematic Map (Ranges) 36

Hình 4.9: Hộp thoại Creat Thematic Map (Bar chart Default) 36

Hình 4.10: Bản đồ biến động diện tích RNM chuyển đổi sang NTTS giai đoạn 2010 - 2014 huyện Tiên Yên - tỉnh Quảng Ninh 37

Hình 4.11: Hộp thoại Creat Thematic Map (Red Dots) 38

Hình 4.12: Bản đồ sản lượng khai thác nguồn lợi từ RNM huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2014 38

Hình 4.13: Hộp thoại Creat Thematic Map (Industry) 39

Hình 4.14: Bản đồ phân bố và mật độ hoạt động, neo đậu của tàu thuyền huyện Tiên Yên năm 2014 40

Hình 4.15: Hộp thoại Creat Thematic Map (Income) 41

Hình 4.16: Bản đồ diện tích các công trình đô thị hóa được xây dựng trên đất rừng ngập mặn huyện Tiên Yên năm 2014 41

Trang 6

Hình 4.17: Hộp thoại Creat Graph Pie 42

Hình 4.18: Biểu đồ thể hiện diện tích NTTS và sản lượng khai thác nguồn lợi từ RNM phân theo xã trên địa bàn huyện năm 2014 42

Hình 4.19: Hộp thoại Info Tool 43

Hình 4.20: Bản đồ tổng hợp tác động của con người đến rừng ngập mặn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 44

Hình 4.21: Tác động của con người đến RNM 45

Hình 4.22: Đầm nuôi thủy sản xã Hải lạng huyện Tiên Yên 46

Hình 4.23: Kết quả tìm kiếm thông tin hình ảnh về khu vực nuôi trồng thủy hải sản ở xã Hải Lạng trên bộ CSDL của bản đồ 50

Hình 4.24: Quy hoạch khu nôi trồng thủy hải sản theo quy môcông nghiệp xã Đồng Rui 54

Hình 4.25: Quy hoạch khu du lịch sinh thái tại xã Đồng Rui 54

Hình 4.26: Quy hoạch thu hồi ao đầm NTTS bỏ hoang, xây dựng kế hoạch trồng rừng phục hồi -Xã Tiên Lãng 55

Hình 4.27: Quy hoạch các điểm tập kết tàu thuyền 56

Hình 4.28: Quy hoạch khu NTTS và chế biến thủy sản tại xã Đông Hải 56

Hình 4.29: Quy hoạch không gian bảo vệ nghiêm ngặt tại xã Đông Ngũ 57

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

1.4 Yêu cầu của đề tài……… 3

PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.2 Cở sở pháp lý 5

2.3 Tổng quan về sự phân bố Rừng ngập mặn 6

2.3.1 Khái quát tình hình phân bố và sử dụng rừng ngập mặn ở trên thế giới và Việt Nam 6

2.3.2 Quan điểm sử dụng Rừng ngập mặn bền vững 8

2.4 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý - GIS 9

2.4.1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographic Informaton system) 9

2.4.2 Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới 11

2.4.3 Tình hình ứng dụng GIS ở Việt Nam 13

2.4.4 Giới thiệu phần mềm GIS được sử dụng trong đề tài 14

PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

3.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài 17

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của vùng nghiên cứu 17

Trang 9

3.3.2 Xác định các yếu tố tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn

huyện Tiên Yên 17

3.3.3 Xây dựng bản đồ tác động của con người đến rừng ngập mặn huyện Tiên Yên bằng công nghệ GIS 18

3.3.4 Phân tích ứng dụng GIS trên bản đồ tổng hợp tác động của con người đến RNM 19

3.3.5 Các giải pháp khả thi nhằm phục hồi, bảo vệ và phát triển RNM 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên 21

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

4.1.2 Khái quát về kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên 24

4.1.3 Dân số, lao động 26

4.2 Thực trạng trong công tác quản lý và sử dụng rừng ngập mặn trên địa bàn huyện 27 4.3 Kết quả tổng hợp ý kiến của người dân về tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiên Yên 29

4.4 Ứng dụng phần mềm mapinfo xây dựng CSDL các tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiên Yên - tỉnh Quảng Ninh 30

4.4.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính 30

4.4.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian 34

4.4.3 Xây dựng dữ liệu minh họa vị trí trong Mapinfo 42

4.4.4 Hoàn thiện, kiết xuất bản đồ tổng hợp tác động của con người tới RNM huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh 43

4.5 Phân tích ứng dụng GIS trên bản đồ tổng hợp tác động của con người đến RNM 44

4.5.1 Đánh giá tổng hợp các nguồn tác động của con người đến RNM 44

4.5.2 Đánh giá khả năng ứng dụng của bản đồ tổng hợp tác động của con người đến RNM trong thực tế 47

Trang 10

4.5.3 Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm MapInfo trong xây dựng bản

đồ tổng hợp tác động của con người đến RNM huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng

Ninh 48

4.5.4 Các giải pháp khả thi nhằm phục hồi, bảo vệ và phát triển RNM 51

PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nằm trong hệ sinh thái đất ngập nước ven biển, rừng ngập mặn (RNM) được coi là nguồn tài nguyên ven biển vô cùng hữu ích đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và đời sống con người Các khu rừng ngập mặn là lá phổi không thể thiếu để đảm bảo cho hệ sinh thái ven biển phát triển Đặc biệt rừng ngập mặn có vai trò bảo vệ tới bờ và cửa sông, hạn chế xói lở và tác hại của bão, sóng đối với hệ thống đê biển

Rừng ngập mặn ở huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh trước đây có tổng diện tích khoảng hơn 6000 ha, được coi là hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình của khu vực phía bắc Việt Nam Rừng ngập mặn tại địa phương trước đây có chất lượng rừng tốt, rất phong phú về số lượng loài cây, về hệ sinh thái, về nơi

cư trú của các loài thủy sinh có giá trị kinh tế cao, đã đem lại nguồn lợi và sinh

kế tốt cho người dân địa phương Tuy nhiên, do quá trình khai thác chặt phá rừng bừa bãi, khai thác các nguồn lợi hải sản dưới tán rừng không được kiểm soát và xây dựng các khu đầm nuôi tôm không hợp lý, đã làm cho rừng ngập mặn ở đây bị suy thoái nghiêm trọng cả về diện tích (50% - 60%) và chất lượng Trong vòng 15 năm qua đã có khoảng 1000 ha đất ngập mặn, RNM bị suy thoái hoàn toàn và đang bị bỏ hoang Hiện tại, những diện tích rừng còn sót lại vẫn đang tiếp tục bị đe doạ tàn phá và suy thoái do liên quan tới những lý do nêu trên, làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường sinh thái, sản xuất và đời sống các cộng đồng địa phương Hệ sinh thái RNM huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh thuộc hệ sinh thái đặc thù rừng ngập mặn ven biển Đông Bắc được xác định là một trong 12 hệ sinh thái đặc thù bị suy thoái nghiêm trọng nhất hiện nay Điều này đã và đang đặt ra cho địa phương nhiều thách thức trong việc bảo tồn, quy hoạch và sử dụng hợp lý, nhằm khai thác tối đa các hệ sinh thái của RNM

Trang 12

Để giải quyết vấn đề trên, các nhà khoa học nhiều nước trên thế giới đã tập trung nghiên cứu, đánh giá và đưa ra các phương án sử dụng đất hợp lý nhằm bảo tồn ĐDSH của hệ sinh thái RNM Trong đó, phải kể đến sự phát triển không ngừng của công nghệ GIS Ra đời đầu thập kỷ 70, công nghệ GIS ngày càng được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu GIS hỗ trợ chúng ta trong công tác quản lý nhà nước, quản lý các hệ thống tài nguyên thiên nhiên khác trong đó có quản lý đất đai, môi trường là lĩnh vực ưu tiên hàng đầu

Việc xây dựng bản đồ nghiên cứu tác động của con người đến RNM là một trong những nội dung có ý nghĩa rất quan trọng làm cơ sở để xác định tác động chính, mức độ, tầm ảnh hưởng và để từ đó xây dựng các phương án làm giảm thiểu các tác động tiêu cực, đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm bảo tồn

và phát triển HST RNM trên địa bàn huyện, đồng thời phục vụ công tác quản

lý nhà nước về tài nguyên thiên nhiên của các cấp, các ngành nói chung

Xuất phát từ những vấn đề nói trên, được sự nhất trí của trường Đại học Nông lâm, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của của cô giáo Ths Ngô Thị Hồng Gấm em tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”

Trang 13

- Lập quy hoạch sử dụng đất RNM phục vụ cho công tác bảo về và phát triển rừng ngập mặn trên địa bàn huyện

1.3 Ý nghĩa

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS

- Sử dụng thành thạo công nghệ GIS

- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục

vụ cho công tác nghiên cứu sau này

- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Quá trình tìm hiểu thực tế và nghiên cứu ứng dụng phần GIS vào thực tế và nghiên cứu dựa trên thông tin sẵn để xây dựng bản đồ tác động của con người

- Góp phần vào công tác quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp

lý, tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Đồng thời đề xuất được các giải pháp thiết thực trong công tác bảo tồn và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn trên địa bàn huyện

1.4 Yêu cầu của đề tài

- Phản ảnh đầy đủ, chính xác tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

- Các biện pháp được đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội nơi thực hiện đề tài

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

- Khái niệm môi trường: Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi

trường Việt Nam năm 2014 môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người

và sinh vật”

- Đất ngập nước: Theo Công ước Ramsar, vùng đất ngập nước được

bảo vệ bởi Công ước này được hiểu một cách rất rộng Theo văn kiện của Công ước này (Điều 1.1), đất ngập nước được xác định là: “Những vùng đầm lầy, miền đầm lầy, vùng đất than bùn, vùng đất tự nhiên hoặc nhân tạo, có thể tồn tại lâu dài hay tạm thời, có nước tĩnh hoặc nước chảy, là nước ngọt, nước

lợ hay nước mặn, bao gồm cả những vùng nước biển có độ sâu không quá 6 mét khi triều kiệt”

- Bản đồ: là hình ảnh mặt đất được thu gọn lên mặt phẳng tuân theo một

quy luật toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái, mối liên hệ giữa các yếu

tố tự nhiên, kinh tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trưng theo yêu cầu của mỗi bản đồ cụ thể

- Bản đồ chuyên đề: là thể loại bản đồ thể hiện rất tỉ mỉ chi tiết đầy đủ và

phong phú nội dung của một vài yếu tố bản đồ địa lý chung, các yếu tố khác còn lại biểu thị với mức độ kém tỉ mỉ chi tiết, thậm chí không biểu thị

- Cơ sở dữ liệu: bao gồm dữ liệu không gian và phi không gian (dữ liệu

thuộc tính) được thu thập lưu trữ theo một cấu trúc chuẩn

+ Dữ liệu đồ họa (còn gọi là dữ liệu hình học): bao gồm thông tin về vị trí và cấu trúc quan hệ được phân thành các lớp khác nhau như: lớp hành chính, đường xá,…

Trang 15

+ Dữ liệu thuộc tính (còn gọi là dữ liệu chuyên đề): là tập hợp các giá trị thuộc tính [8]

- Các công ước quốc tế

Việt Nam đã tham gia nhiều chương trình như chương trình con người

và sinh quyển (MAB - Man and Biosphere Programme) của UNESCO Công ước Ramsar thông qua ngày 02 tháng 02 năm 1971 tại thành phố Ramsar, Iran Là một công ước quốc tế về bảo tồn và sử dụng một cách hợp lý và thích đáng các vùng đất ngập nước, với mục đích ngăn chặn quá trình xâm lấn ngày càng gia tăng vào các vùng đất ngập nước cũng như sự mất đi của chúng ở thời điểm hiện nay cũng như trong tương lai, công nhận các chức năng sinh thái học nền tảng của các vùng đất ngập nước và các giá trị giải trí, khoa học, văn hóa và kinh tế của chúng

Công ước về đa dạng sinh học (Convention on Biological Diversity): Công ước đa dạng sinh học được UNEP khởi thảo từ năm 1988 Ngày 5/6/1992 tại hội nghị quốc tế về môi trường và phát triển Rio, 168 nước đã ký vào bản công ước và được thực thi vào ngày 28/11/1994 Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 99 vào tháng 10/1994 của công ước này

2.2 Cở sở pháp lý

- Luật Đa dạng sinh học 13/11/2008

- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2014/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014, có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2015

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính Phủ về việc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”

- Luật bảo vệ và phát triển rừng (có hiệu lực từ 1/4/2005)

Trang 16

- Nghị định 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ

- Nghị định 179/2013-NĐ-CP ngày 14/11/2013 của chính phủ về việc

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất Đai

- Văn bản ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ số 405/TTG-KTN ngày 16 tháng 3 năm 2009 về việc phê duyệt Đề án phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển giai đoạn 2008-2015

- Quyết định số 2164/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/9/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án Phục hồi và phát triển hệ thống rừng ngập mặn phòng hộ ven biển Việt Nam - Giai đoạn I

- Văn bản số 2435/BNN-TCLN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Tổng cục lâm nghiệp đề nghị UBND các tỉnh, thành phố ven biển xây dựng phê duyệt và triển khai thực hiện Dự án phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển giai đoạn 2011-2015

- Quy phạm số 08/2008/QĐ BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000

Trang 17

hiện nay Đối với nghiên cứu Phan Nguyên Hồng (1987), RNM phân bố chủ yếu ở vùng xích đạo và nhiệt đới hai bán cầu [3]

Theo ông Achim Steiner (1987) cho biết hiện có khoảng 150.000km2 RNM được tìm thấy tại 123 quốc gia trên thế giới Khu vực tập trung nhiều RNM lớn nhất trên thế giới là Indonesia chiếm 21%, Brazin có khoảng 9% và

Úc là 7% Trên phạm vi toàn cầu, Wash (1974) cho rằng sự phân bố địa lý của RNM chia làm 2 khu vực chính là khu vực Ấn Độ - Thái Bình Dương và Tây Phi - Châu Mỹ Các vùng RNM phồn thịnh nhất ở Đông Nam Á bao gồm Malaysia, Indonesia, Thái Lan và Việt Nam [10]

Dựa vào tính toán trên bản đồ bằng công nghệ viễn thám Spaldinh và cộng sự (1997) lại thống kê thấy diện tích RNM các vùng trên thế giới là 181.007 km2 và được phân bố theo vùng dựa vào bảng sau:

Bảng 2.1: Diện tích RNM trên thế giới Vùng Diện tích RNM (km 2 ) Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Spalding, Blasco, Field, 1997) [11]

Hiện nay, đã có nhiều chương trình khai thác bền vững RNM tại một số quốc gia châu Á và châu Mỹ với nhiệm vụ khôi phục và mở rộng diện tích RNM trên quy mô toàn thế giới Tuy nhiên diện tích RNM đang bị thu hẹp dần mỗi năm

do quá trình khai thác quá mức của con người, vì vậy cần phải có chiến lược hành động cụ thể nhằm nâng cao nhận thức của đại bộ phận dân cư vùng đới bờ trong thời gian tới [11]

Trang 18

*Việt Nam

Nước ta có bờ biển kéo dài 3620 km với khí hậu nhiệt đới gió mùa đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển của cây ngập mặn Nghiên cứu của Phan Nguyên Hồng (1987) cho thấy RNM ở Việt Nam chia thành 4 khu vực bao gồm:

• Khu vực 1: Ven biển Đông Bắc từ Móng cái (Quảng Ninh) đến Đồ Sơn (Hải phòng)

• Khu vực 2: Ven biển đồng bằng Bắc Bộ từ Đồ Sơn đến Lạch Trường (Thanh Hóa)

• Khu vực 3: Ven biển miền Trung kéo dài từ Lạch Trường tới Vũng Tàu

• Khu vực 4: Ven biển Nam Bộ (từ mũi Vùng Tàu đến Hà Tiên)

Theo tác giả Maurand (1943), Việt Nam có khoảng 400.000 ha rừng ngập mặn mà chủ yếu là ở Nam Bộ Trong đó, vùng rừng cửa sông Sài Gòn - Đồng Nai là 40.000 ha, Cà Mau là 150.000 ha, miền Trung và miền Bắc là 40.000 ha và các nơi khác là 20.000 ha Diện tích RNM của Việt Nam đã giảm một cách rõ rệt qua nhiều thời kỳ Đặc biệt, do quá trình phát triển môi trường nuôi trồng thủy sản thiếu kiểm soát đã làm diện tích RNM của Việt Nam giảm đến mức báo động [3]

2.3.2 Quan điểm sử dụng Rừng ngập mặn bền vững

Vào cuối những năm của thập kỷ 80 và những năm đầu của thập kỷ 90, loài người đã phải đương đầu với những thách thức lớn do suy thoái về nguồn lực và giảm cấp về môi trường Trong tình hình đó, quan niệm mới về sự phát triển đã được đặt ra đó là phát triển đã được đặt ra đó là phát triển bền vững

Mục tiêu của phát triển bền vững là xây dựng một hệ thống ổn định về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người mà không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, đồng thời phải khôi phục các vùng đất đã bị thoái hóa và bảo vệ không gây ô nhiễm môi trường

Trang 19

Theo Brundtlandetal (1987), phát triển bền vững là một dạng phát triển mới, nó kết hợp quá trình sản xuất với bảo tồn nguồn tài nguyên và đề cao môi trường Phát triển bền vững phải đáp ứng được những nhu cầu ở hiện tại

mà không làm ảnh hưởng đến những nhu cầu ở tương lai

Theo FAO (1989), phát triển bền vững là sự quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, là sự định hướng thay đổi của công nghệ và thể chế như một cách thức để bảo đảm sự thỏa mãn nhu cầu của con người cho các thế hệ hiện tại

và tương lai

Sử dụng RNM bền vững là việc khai thác các nguồn lợi từ HST RNM gắn liền với bảo vệ môi trường và gìn giữ ĐDSH vùng đất ngập nước

2.4 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý - GIS

2.4.1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographic Informaton system)

2.4.1.1 Khái niệm

Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - GIS) được định nghĩa như là một thu thập có tổ chức của phần cứng, phần mềm, dữ liệu địa lý và con người được thiết kế nhằm nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, sử dụng, phân tích và hiển thị các thông tin liên quan đến địa lý Mục đích đầu tiên của GIS là xử lý không gian hay các thông tin liên quan đến địa lý

Một hệ thống thông tin địa lý gồm 5 thành phần cơ bản với những chức năng rõ ràng Đó là phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, con người và quy trình Nó hỗ trợ việc ra quyết định cho việc quy hoạch và quản lý sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao thông và những việc lưu trữ dữ liệu hành chính [8]

2.4.1.2 Cấu trúc cơ sở dữ liệu trong GIS

Cơ sở dữ liệu GIS là một tập hợp các thông tin (các tệp dữ liệu) ở dạng vector, raster và bảng số liệu với những cấu trúc chuẩn bảo đảm cho các bài toán đề tài có mức độ phức tạp khác nhau [2]

Trang 20

Số liệu không gian: là những mô tả của hình ảnh bản đồ số, chúng bao

gồm toạ độ, quy luật, các ký hiệu dùng để xác định một hình ảnh bản đồ cụ thể trên từng bản đồ Hệ thống thông tin địa lý dùng các số liệu không gian để tạo ra một bản đồ hay hình ảnh bản đồ trên giấy thông qua thiết bị ngoại vi…

Số liệu phi không gian: là những diễn tả đặc tính, số lượng, mối quan

hệ của các hình ảnh bản đồ với vị trí địa lý của chúng Các số liệu phi không gian được gọi là dữ liệu thuộc tính, chúng liên quan đến vị trí địa lý hoặc các đối tượng không gian và liên kết chặt chẽ với chúng trong hệ thống thông tin địa lý thông qua một cơ chế thống nhất chung

- Mô hình thông tin không gian

+ Mô hình Vector: Thực thể không gian được biểu diễn thông qua các phần tử cơ bản là điểm, đường, vùng Vị trí không gian của thực thể được xác định bởi toạ độ trong một hệ thống toạ độ thống nhất toàn cầu (hệ toạ độ địa lý)

+ Mô hình Raster: Phản ánh toàn bộ vùng nghiên cứu dưới dạng một lưới các ô vuông hay điểm ảnh (pixel)

- Mô hình thông tin thuộc tính: Số liệu phi không gian hay còn gọi là thuộc tính là những mô tả về đặc tính, đặc điểm về các hiện tượng xảy ra tại các

vị trí địa lý xác định Một trong các chức năng đặc biệt của công nghệ GIS là khả năng của nó trong việc liên kết và xử lý đồng thời giữa dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính [5]

2.4.1.3 Ứng dụng GIS trong lĩnh vực Quản lý môi trường

- Nghiên cứu và Quản lý Hệ sinh thái

- Xây dựng dữ liệu môi trường

- Quản lý dữ liệu môi trường

- Quy hoạch các nhân tố môi trường

- Quản lý chất thải

- Hỗ trợ quản lý các sự cố môi trường

Trang 21

2.4.1.4 GIS trong thành lập bản đồ

- GIS trong thành lập bản đồ có 2 ứng dụng:

+ Tự động hoá quá trình xây dựng bản đồ

+ Sản xuất những bản đồ mới qua phân tích, xử lý dữ liệu

- Ưu điểm của GIS trong thành lập bản đồ

+ Ưu điểm chính trong tự động hoá là sửa chửa dễ dàng

+ Các đối tượng có thể thay đổi trong bản đồ số mà không cần vẽ lại + Tỷ lệ và phép chiếu thay đổi dễ dàng [8]

2.4.2 Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới

Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, đã tạo nền tảng cho

sự phát triển của công nghệ GIS với các chức năng vượt trội về đồ họa và phân tích quản lý dữ liệu GIS đã được ứng dụng đầu tiên vào năm 1964, Canada đã xây dựng hệ thống thông tin địa lý đầu tiên trên thế giới có tên gọi là Canadian Geographical Information system để xử lý thông tin về nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất và động vật hoang dã Ở các nước trong khu vực Đông Nam Á, Liên hợp Quốc chủ trì chương trình cơ sở hạ tầng về Thông tin Địa lý châu Á - Thái Bình Dương (GIS infastructure for a Asia and the Pacific) bắt đầu từ năm 1995 tại Malaysia Với sự hình thành các nhóm nghiên cứu về: hệ quy chiếu và địa giới hành chính, hệ thống pháp lý, bản đồ nền, chuẩn hóa thông tin Vấn đề xây dựng các CSDL địa lý toàn cầu và khu vực đang là một nhu cầu lớn được nhều nước quan tâm giải quyết các vấn đề mang tính chiến lược phát triển đối với mỗi quốc gia cũng như trên toàn cầu [9]

Hiện nay, trên thế giới, ứng dụng công nghệ GIS trở nên phổ biến, có khoảng trên 60.000 tổ chức và cá nhân sử dụng GIS trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau Trong nhiều năm trở lại đây GIS đã được các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực như: địa chất, thổ nhưỡng, quy hoạch sử dụng đất,… nghiên cứu

Trang 22

và đã ứng dụng thành công trong nhiều công trình có giá trị Có thể điểm qua một số thành tựu, đó là:

- FAO (1983) đã ứng dụng GIS trong mô hình phân vùng sinh thái nông nghiệp để đánh giá tài nguyên đất đai trên phạm vi toàn thế giới ở tỷ lệ bản đồ 1/5.000.000

- Đánh giá và quy hoạch đất ở Srilanca (1991)

- Ứng dụng mô hình số hoá độ cao DEM (Digital Evaluation Model) để xây dựng bản đồ địa hình, từ đó phân tích địa chất, địa mạo của khu vực

- Năm 1995 đã tiến hành đánh giá đất trồng lúa vùng lưu vực sông Ping

- Huyện Mactang - Tỉnh ChiangMai - Thái Lan

- Đánh giá tính toán, xây dựng các mô hình chống xói mòn trên các vùng đất dốc

- Ứng dụng GIS để điều khiển quản lý giao thông phòng cháy chữa cháy và vấn đề an ninh, chiến sự các quốc gia

- Ứng dụng thành lập bản đồ đất ngập nước tại vùng phía Nam của Califonia của Shawna Dark năm 2006

- Ứng dụng thành lập bản đồ đất ngập nước cho vùng Twin Cities Metropolion của Joseph F.Knight năm 2009

- Viện nghiên cứu hàng không vũ trụ của Mỹ (Nasa), Nhật Bản (Nasda)

đã ứng dụng thành công sự kết hợp giữa khoa học viễn thám và công nghệ GIS trong việc dự báo mang tính toàn cầu về: khí hậu, sự thay đổi cấu trúc sinh quyển, các hiện tượng cháy rừng

Một số nước phát triển như Canada, Úc, Thụy Điển,… đã ứng dụng GIS để xây dựng một hệ thống thông tin chuyên dụng khác như HTTT địa chính phục vụ cho các mục đích đa dạng về quản lý trong ngành địa chính, ngoài ra có các công trình nghiên cứu để ứng dựng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường hiện nay

Trang 23

2.4.3 Tình hình ứng dụng GIS ở Việt Nam

Trên Thế giới, công nghệ GIS đã phát triển và đạt được nhiều thành tựu, nhưng ở Việt Nam trong khoảng 10 năm trở lại đây công nghệ GIS mới được quan tâm và phát triển ứng dụng trong các cơ quan Nhà nước, các trường Đại học và các Viện nghiên cứu

Trong những năm qua chúng ta thấy việc ứng dụng công nghệ GIS đã đạt được một số thành tựu sau:

- Nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý ở huyện Ô Môn - tỉnh Cần Thơ (Đặng Kim Sơn, Nguyễn Văn Nhân - 1993)

- Ứng dụng kỹ thuật viễn thám và GIS trong nghiên cứu tiềm năng sử dụng đất vùng Đồng Tháp Mười của ĐBSCL (Nguyễn Văn Nhân - 1993)

- Bùi Thị Điệp (2000) nghiên cứu luận văn: “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong nghiên cứu biến động sử dụng đất ở khu vực ven biển phía Nam cửa Ba Lạt”

- Ứng dụng GIS trong quản lý rừng tại Hạt Kiểm Lâm huyện Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng

- Đề tài: “Ứng dụng GIS phân tích biến động diện tích rừng trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn (2008 - 2011)” Kết quả nghiên cứu đã ứng dụng GIS trong việc đánh giá biến động, xây dựng bản đồ biến động diện tích rừng theo các giai đoạn, từ đó đề xuất giải pháp khai thác

và bảo vệ rừng hợp lý và đưa ra hướng ứng dụng công nghệ GIS trong quản

lý tài nguyên [7]

- Ứng dụng viễn thám và GIS thành lập bản đồ chuyên đề phục vụ quản

lý tổng hợp đới bờ tỉnh Thanh Hóa của Nguyễn Bích Hường (2012)

- Ứng dụng viễn thám và hệ thống thông tin địa lý trong đánh giá biến động sử dụng tài nguyên đất ngập nước của lưu vực sông Hồng

Trang 24

- Nghiên cứu: “Ứng dụng viễn thám và GIS thành lập bản đồ đất ngập nước tỉnh Kom Tum” đã xây dựng khá thành công cơ sở dữ liệu bản đồ đất ngập nước trên máy tính cho địa bàn tỉnh Kom Tum Kết quả nghiên cứu đã cung cấp các dữ liệu thông tin cho công tác quản lý đất ngập nước trên địa bàn tỉnh [5]

Qua đó cho thấy công nghệ GIS đóng vai trò hết sức quan trọng trong nghiên cứu và quản lý, đặc biệt quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên trong đó

có quản lý các vùng đất ngâp nước

2.4.4 Giới thiệu phần mềm GIS được sử dụng trong đề tài

Trong phạm vi đề tài này chúng tôi áp dụng phần mềm chủ yếu là: bộ phần mềm Mapinfo

* Phần mềm Mapinfo: là một công cụ khá hữu hiệu để tạo và quản lý cơ sở

dữ liệu địa lý, một phần mềm của hệ thống thông tin địa lý với các chức năng chính như sau:

- Số hóa các đối tượng đồ họa

- Xây dựng thuộc tính và liên kết dữ liệu thuộc tính với dữ liệu không gian

- Lập các biểu đồ và các bản đồ chuyên đề

- Liên kết trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác trong GIS

Mapinfo gồm các file dữ liệu với các phần mở rộng sau:

[*.Tab]: Chứa các thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu

[*.Dat]: Chứa các thông tin nguyên thủy

[*.Map]: Chứa các thông tin mô tả đối tượng không gian

[*.ID]: Chứa các thông tin về chỉ số liên kết không gian và thuộc tính [*.Ind]: Chứa các thông tin về chỉ số đối tượng [1]

2.4.4.1 Các dữ liệu trong Mapinfo

Khi người dùng tạo ra các table trong Mapinfo, lưu cất các workspace, nhập hoăc xuất dữ liệu Mapinfo sẽ tạo ra rất nhiều các file với các phần mở rộng khác nhau Các file dữ liệu trong mapinfo bao gồm:

Trang 25

-Tên file *.DAT: File dữ liệu dạng bảng tính cho một table format của Mapinfo

-Tên file * MAP: Chứa thông tin địa lý mô tả các đối tượng trên bản đồ

-Tên file *.TAB: Đây là các file chính cho các table của Mapinfo nó đươc kết hợp với các file khác như DAT, DBF…

- Tên file *.ID: File index cho các đối tượng đồ họa của Mapinfo (file *.DAT)

-Tên file *.DBF: File dữ liệu bảng tính format dBASE

-Tên file *MID: Format nhập/xuất dữ liệu dạng bảng của Mapinfo, file

*.MID kết hợp với file MIF

-Tên file *.MIF: Format nhập/xuất dữ liệu cho các đối tượng đồ họa Mapinfo, file *.MIF kết hợp với file MID

-Tên file *.TXT: File bảng thuộc tính format ASCII

-Tên file *.WKS: File thuộc tính format Lotus 1,2,3

-Tên file *.WOR: File lưu Workspace trong Mapinfo [1]

2.4.4.2 Cách tổ chức thông tin trong Mapinfo

Dữ liệu không gian trong Mapinfo được chia thành 2 loại, dữ liệu không gian và dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính) Trong Mapinfo mỗi loại dữ liệu trên có phương thức tổ chức thông tin khác nhau

-TABLE (bảng): Trong Mapinfo dữ liệu không gian cũng được phân ra

thành các lớp thông tin khác nhau (layer), mỗi lớp thông tin không gian được đặt trong một table Người dùng có thể thực hiện các thao tác đóng, mở, sửa

đổi, lưu cất… các table này

-WORKSPACE (vùng làm việc): Khái niệm thứ hai cần quan tâm trong Mapinfo là các workspace Mỗi table trong Mapinfo chỉ chứa một lớp thông tin, trong khi đó trên một không gian làm việc có rất nhiều lớp thông tin khác nhau Workspace chính là phương tiện để gộp toàn bộ lớp thông tin khác nhau lại tạo thành một tờ bản đồ hoàn chỉnh với đầy đủ các yếu tố nội dung, hơn

thế nữa một workspace còn có thể chứa các bảng tính, các biểu đồ, layout

Trang 26

-MAP (cửa sổ hiển thị dữ liệu bản đồ): Dữ liệu bản đồ (địa lý) của các đối tượng không gian nhằm mô tả vị trí, hình dáng trong một hệ thống tọa độ nhất định Một cửa số MAP cho phép hiển thị cùng một lúc nhiều lớp thông tin

(layer) khác nhau hoặc bật tắt hiển thị một lớp thông tin nào đó

-LAYOUT (Trình bày và in ấn): Cho phép người sử dụng kết hợp các browser, các cửa sổ bản đồ, biểu đồ và các đối tượng đồ họa khác vào một

trang in từ đó có thể gửi kết quả ra máy in hoặc máy vẽ [1]

Trang 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu các thông tin về khu vực có rừng ngập mặn:

diện tích rừng, dân số, cơ cấu kinh tế, tốc độ đô thị hóa phục vụ thành lập bản

đồ nghiên cứu tác động

- Các cở sở dữ liệu khác phục vụ nghiên cứu cho đề tài, các phần mềm: ArcGis, Microstation, Mapinfo… các loại bản bản đồ: bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Giới hạn về không gian: phạm vi nghiên cứu của khóa luận là 5 xã: Đồng Rui, Hải Lạng, Tiên Lãng, Đông Ngũ, Đông Hải huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

Giới hạn về nội dung: Khóa luận tập trung sâu vào việc nghiên cứu phân tích, xây dựng bản đồ tác động của con người với mức độ ảnh hưởng khác nhau theo từng khu vực

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Thời gian: Từ 18/8/2014 - 1/1/2015

Địa điểm: Huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

3.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của vùng nghiên cứu

- Các dữ liệu về điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, chế độ thủy văn, điều kiện địa chất và thổ nhưỡng

- Các dữ liệu về điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm: hiện trạng dân số,

cơ sở hạ tầng, cơ cấu lao động,…

- Hiện trạng sử dụng rừng ngập mặn của huyện, biến động diện tích rừng,…

3.3.2 Xác định các yếu tố tác động của con người đến rừng ngập mặn trên

địa bàn huyện Tiên Yên

- Phá rừng ngập mặn làm củi đốt

Trang 28

- Phá rừng ngập mặn để làm đầm nuôi trồng thủy sản

- Do các hoạt động di chuyển, neo đậu của tàu bè với mật độ lớn

- Do khai thác quá mức của ngư nghiệp trên bãi triều

- Do phá rừng ngập mặn làm các công trình đô thị hóa: đường, cây xăng,

- Do chính sách quản lý lỏng lẻo của địa phương

- Do ý thức, trình độ hiểu biết thấp của người dân

- Do các tác động khác

3.3.3 Xây dựng bản đồ tác động của con người đến rừng ngập mặn huyện Tiên Yên bằng công nghệ GIS

Hình 3.1: Sơ đồ Quy trình thành lập bản đồ tác động của con người đến

rừng ngập mặn huyện Tiên Yên

Trang 29

3.3.4 Phân tích ứng dụng GIS trên bản đồ tổng hợp tác động của con người đến RNM

- Đánh giá tổng hợp các nguồn tác động của con người đến RNM

- Đánh giá khả năng ứng dụng của bản đồ tác động của con người đến RNM trong thực tế

- Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm MapInfo trong xây dựng bản đồ tổng hợp tác động của con người đến RNM huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

3.3.5 Các giải pháp khả thi nhằm phục hồi, bảo vệ và phát triển RNM

- Giải pháp về cơ chế chính sách

- Giải pháp giáo dục

- Giải pháp về quy hoạch

- Giải pháp về công nghệ kỹ thuật

- Giải pháp cụ thể cho từng khu vực

3.4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

- Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên (đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, tình hình sử dụng rừng ngập mặn), điều kiện kinh tế - xã hội (cơ

sở hạ tầng, định hướng phát triển, cơ cấu lao động) của vùng nghiên cứu tại phòng Nông nghiệp, phòng Tài Nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê, phòng Kinh tế, Phòng Kế hoạch, Trạm khí tượng thủy văn, ban Quản lý rừng ngập mặn của huyện Tiên Yên và một số cơ quan khác liên quan

- Khảo sát, điều tra dã ngoại: Căn cứ vào bản đồ hiện trạng và bản đồ thổ nhưỡng, tiến hành điều tra, kiểm tra đặc tính và tính chất rừng trên thực địa theo tuyến lát cắt địa hình từ Tây sang Đông

Trang 30

* Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Để đánh giá một cách khách quan về hiện trạng rừng ngập mặn và các tác động chính của con người đến hệ sinh thái rừng ngập mặn, đề tài đã tiến hành lập phiếu điều tra và phỏng vấn 75 hộ dân sinh sống ở 5 xã: Tiên Lãng, Đông Hải, Đông Ngũ, Hải Lạng và Đồng Rui lựa chọn các dạng tác động chính để xây dựng bản đồ

* Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Phân tích, đánh giá nguồn dữ liệu hiện có, từ đó đề ra phương pháp xây dựng và xử lý nguồn dữ liệu một cách khoa học nhanh, chính xác và đạt hiệu quả cao

- Sử dụng phần mềm Foxpro và exel để tổng hợp số liệu và xác định đặc tính chính của bản đồ

* Phương pháp thành lập bản đồ bằng công nghệ GIS

Ứng dụng phần mềm Microstation số hóa bản đồ nền sau đó chuyển sang phần mềm MapInfo để biên tập các bản đồ đơn tính (bản đồ mật độ tàu thuyền, bản đồ sản lượng khai thác gỗ và thủy sản, bản đồ diện tích các CTĐTH, ) theo các mức chỉ tiêu đã phân cấp

- Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính thể hiện sự tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian: Thành lập bản đồ tổng hợp tác động của con người đến rừng ngập mặn tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

* Phương pháp so sánh: So sánh các phương pháp xây dựng bản đồ

trong tình hình thực tế, các phần mềm khác đang sử dụng để rút ra quy trình thực hiện tốt nhất, nhanh nhất và hiệu quả nhất

Trang 31

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp huyện Bình Liêu

- Phía Nam giáp huyện Vân Đồn

- Phía Đông giáp huyện Đầm Hà

- Phía Tây giáp huyện Ba Chẽ Quảng Ninh và huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn

Diện tích tự nhiên của huyện là 64.789,74 ha chiếm 10,62% diện tích tự nhiên của tỉnh Huyện tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ, với bờ biển chạy dài khoảng 35km, đây là điều kiện thuận lợi để giao lưu kinh tế và phát triển kinh tế biển

+ Vùng đồi thấp và đồng bằng ven biển, bao gồm thị trấn Tiên Yên và

5 xã: Đông Ngũ, Đông Hải, Tiên Lãng, Hải Lạng, Đồng Rui, vùng này thường bị sông suối chia cắt thành từng vùng nhỏ rời rạc, rất phức tạp, sườn

Trang 32

dốc thoải, chân đồi là những rải ruộng bậc thang, bãi sú vẹt, cồn cát ven biển

bị ngập thủy triều, chủ yếu phát triển nông - lâm - ngư nghiệp và khai thác, nuôi trồng thủy hải sản ven biển

Với cấu trúc địa chất, địa hình địa mạo trên thì huyện Tiên Yên đang đối mặt với 2 vấn đề chính đó là hiện tượng xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi

và hiện tượng xâm nhập mặn ở vùng đồng bằng, ven biển Việc này ảnh hưởng lớn đến phát triển nông - lâm - ngư nghiệp và khai thác nuôi trồng thủy hải sản cũng như tình hình kinh tế chính trị toàn vùng

4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Bảng 4.1 Một số yếu tố khí hậu của huyện Tiên Yên từ năm 2010 - 2014

Trang 33

- Mùa mưa ít: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ còn 15- 25% tổng lượng mưa năm, mưa ít nhất là tháng 1

d) Sông

Hệ thống sông suối phân bố tương đối đều trong huyện tạo ra nhiều vùng đồng bằng nhỏ hẹp, cung cấp nước tưới cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân Ngoài hệ thống sông suối Tiên Yên rất ít hồ đập chủ yếu chỉ là đập tràn nhỏ Diện tích tưới tiêu của huyện Tiên Yên chủ yếu là bơm từ nước sông

4.1.1.4 Điều kiện thổ nhưỡng

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Tiên Yên là 64.789,7 ha Theo kết quả đánh giá phân hạng của Trung tâm Đánh giá đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường, đất của huyện Tiên Yên được chia thành 10 nhóm đất chính là: nhóm đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất có tiềm tàng loang lổ, đất xám, đất nâu tím, vàng đỏ, mùn vàng đỏ trên núi, nhân tác Trong đó, nhóm đất mặn: Diện tích 5.026,87 ha, chiếm 7,76% diện tích đất tự nhiên, đất mặn được hình thành từ những sản phẩm phù sa sông lắng đọng trong môi trường nước, do ảnh hưởng của nước mặn ven cửa sông tràn có tổng số muối hòa tan

>25% Phân bố ở các bãi ngoài sông thuộc các xã ven biển

4.1.1.5 Thảm thực vật và cây trồng

Diện tích rừng và đất lâm nghiệp: Tính đến 31/12/2012 diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 53.240,4 ha Độ che phủ rừng năm 2012 là 52,3% (tăng 13,3% so với năm 2005) Diện tích đất có rừng là 35.928,41 ha: rừng tự nhiên 15.673,95 ha; rừng trồng: 20.254,46 ha Trong đó: Rừng trồng thông 3.700,0 ha; rừng trồng keo 15.366,0 ha; rừng trồng bạch đàn 568,0 ha; rừng ngập

Trang 34

mặn 250 ha; rừng trồng khác 620,0 ha

4.1.1.6 Tài nguyên biển

Tiên Yên có bờ biển dài 35 km thuộc vịnh Bắc bộ, phân bố dọc các xã ven biển, có vụng kín Trong vụng là một hệ chuỗi bãi triều rừng ngập mặn, một đoạn trong cung vùng triều cửa sông vùng Đông Bắc tạo lên nguồn lợi hải sản khá phong phú, là nơi sinh sống của nhiều loài hải sản có giá trị như: cua, tôm, cá song, cá tráp, ngao, sò, ngán, sá sùng, giun biển… với diện tích khoảng 3000 ha bãi triều

4.1.1.7 Tài nguyên du lịch và nhân văn

Tiên Yên là huyện miền núi - ven biển mang nét đặc trưng của nền sản xuất nông - lâm nghiệp - thủy sản truyền thống miền Đông

Trong đó có những lễ hội truyền thống của đồng bào dân tộc được tổ chức hàng năm không những đáp ứng được nhu cầu đời sống của cộng đồng, phát huy truyền thống lịch sử - văn hóa của địa phương, mà còn là những sự kiện văn hóa dân tộc dân gian hấp dẫn như hát giao duyên (dân tộc Dao), hát then (dân tộc Tày), hát sóong cọ (dân tộc Sán Chỉ) thu hút các nhà khảo cứu và du khách

Rừng ngập mặn của Tiên Yên hiện được đánh giá là đa dạng sinh học nhất miền Bắc Việt Nam và hiện đang được hồi sinh, mở rộng Đây là điều kiện thuận lợi để Tiên Yên phát triển du lịch sinh thái biển và rừng ngập mặn

4.1.2 Khái quát về kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên

Đơn vị hành chính của huyện gồm 11 xã, 1 thị trấn và 114 khu phố, thôn bản

-Về cơ cấu kinh tế

Bảng 4.2: Cơ cấu kinh tế huyện Tiên Yên năm 2014

Trang 35

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Tiên Yên năm 2014

Cơ cấu kinh tế của huyện có bước chuyển dịch theo hướng, giảm dần tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tăng dần tỷ trọng thương mại - dịch vụ, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp - xây dựng

Cơ cấu kinh tế phát triển đúng hướng, tỷ trọng các ngành có bước chuyển biến căn bản: Năm 2005 cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp - thủy sản năm 2005 là 55%; Thương mại, dịch vụ là 28,8%; Công nghiệp và xây dựng

là 16,2% Đến năm 2010 tương ứng là 46,2%; 34,4%; 19,4% Năm 2014 là 44,5%; 34,9%; 20,6%

-Về thương mại dịch vụ

Thương mại, dịch vụ của huyện Tiên Yên những năm qua có những bước phát triển khá, cả về loại hình quy mô và chất lượng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Tổng mức bán lẻ trên địa bàn huyện năm 2012 là 466.000 triệu đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là 22,8%/năm giai đoạn 2006 - 2015

-Về Nông - lâm - ngư nghiệp

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng

tỷ trọng ngành lâm nghiệp, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, thủy sản Năm 2005 nông nghiệp chiếm 62,8%, đến năm 2011 giảm xuống còn 59,7%; lâm nghiệp chiếm 6,7% năm 2005 đến năm 2011 là 15,8%; năm 2005 thủy sản chiếm 30,5% đến năm 2011 giảm xuống còn 24,5%

Trang 36

4.1.3 Dân số, lao động

- Dân số

Theo số liệu thống kê năm 2014, dân số huyện Tiên Yên là 46.804 người, trong đó khu vực thành thị có 7601 người (chiếm 16,24%), khu vực nông thôn có 39.203 người (chiếm 83,76%)

Bảng 4.3: Tình hình dân số huyện Tiên Yên giai đoạn từ năm 2011 - 2014

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ Quy trình thành lập bản đồ tác động của con người đến - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh
Hình 3.1 Sơ đồ Quy trình thành lập bản đồ tác động của con người đến (Trang 28)
Hình 4.2: Biểu đồ mức độ tác động của con người đến RNM - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh
Hình 4.2 Biểu đồ mức độ tác động của con người đến RNM (Trang 40)
Hình 4.7: Cơ sở dữ liệu bản đồ đảm bảo khả năng truy cập dữ liệu - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh
Hình 4.7 Cơ sở dữ liệu bản đồ đảm bảo khả năng truy cập dữ liệu (Trang 45)
Hình 4.8: Hộp thoại Creat Thematic Map (Ranges) - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh
Hình 4.8 Hộp thoại Creat Thematic Map (Ranges) (Trang 46)
Hình 4.12: Bản đồ sản lượng khai thác nguồn lợi từ RNM huyện Tiên - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh
Hình 4.12 Bản đồ sản lượng khai thác nguồn lợi từ RNM huyện Tiên (Trang 48)
Hình 4.13: Hộp thoại Creat Thematic Map (Industry) - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh
Hình 4.13 Hộp thoại Creat Thematic Map (Industry) (Trang 49)
Hình 4.14: Bản đồ phân bố và mật độ hoạt động, neo đậu của tàu thuyền - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh
Hình 4.14 Bản đồ phân bố và mật độ hoạt động, neo đậu của tàu thuyền (Trang 50)
Hình 4.15: Hộp thoại Creat Thematic Map (Income) - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh
Hình 4.15 Hộp thoại Creat Thematic Map (Income) (Trang 51)
Hình 4.23: Kết quả tìm kiếm thông tin hình ảnh về khu vực nuôi trồng - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh
Hình 4.23 Kết quả tìm kiếm thông tin hình ảnh về khu vực nuôi trồng (Trang 60)
Hình 4.24: Quy hoạch khu nôi trồng thủy hải sản theo quy mô - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh
Hình 4.24 Quy hoạch khu nôi trồng thủy hải sản theo quy mô (Trang 64)
Hình 4.25: Quy hoạch khu du lịch sinh thái tại xã Đồng Rui - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh
Hình 4.25 Quy hoạch khu du lịch sinh thái tại xã Đồng Rui (Trang 64)
Hình 4.26: Quy hoạch thu hồi ao đầm NTTS bỏ hoang, xây dựng kế - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh
Hình 4.26 Quy hoạch thu hồi ao đầm NTTS bỏ hoang, xây dựng kế (Trang 65)
Hình 4.28: Quy hoạch khu NTTS và chế biến thủy sản tại xã Đông Hải - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh
Hình 4.28 Quy hoạch khu NTTS và chế biến thủy sản tại xã Đông Hải (Trang 66)
Hình 4.27: Quy hoạch các điểm tập kết tàu thuyền - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh
Hình 4.27 Quy hoạch các điểm tập kết tàu thuyền (Trang 66)
Hình 4.29: Quy hoạch không gian bảo vệ nghiêm ngặt tại xã Đông Ngũ - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh
Hình 4.29 Quy hoạch không gian bảo vệ nghiêm ngặt tại xã Đông Ngũ (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w