ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐỖ THANH HƯƠNG Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN KHU NHÀ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THANH HƯƠNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN KHU NHÀ Ở ĐỒNG BẨM (HUDS), XÃ ĐỒNG BẨM, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 1 (9/2014 –5/2015)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Địa chính-Môi trường
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THANH HƯƠNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN KHU NHÀ Ở ĐỒNG BẨM (HUDS) ,XÃ ĐỒNG BẨM, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 1(9/2014 –5/2015) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính-Môi trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn này, em xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu trường Đại Học Nông Lâm TN, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lí Tài Nguyên, các thầy cô trong trường đã truyền đạt lại cho em những kiến thức quý báu trong suốt khóa học vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Dư Ngọc Thành đã giúp đỡ và dẫn dắt em trong suốt thời gian thực tập và hướng dẫn em hoàn thành luận văn này
Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở bên cạnh
động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thực hiện khóa
luận tốt nghiệp này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ UBND xã
Đồng Bẩm đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ quan
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên bản luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết Em rất mong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến
bổ sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Đỗ Thanh Hương
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3.Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
2.1.2 Đặc điểm của quá trình bồi thưòng GPMB 5
2.1.3 Một số quy định chung về công tác giải phóng mặt bằng 6
2.1.4 Những yếu tố tác động đến công tác giải phóng mặt bằng 7
2.1.5 Đối tượng và điều kiện được bồi thường 7
2.1.5.1 Đối tượng được bồi thường 7
2.1.5.2 Điều kiện được đền bù 7
2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 9
2.2.1 Các văn bản của Nhà nước 9
2.2.2 Các văn bản của tỉnh Thái Nguyên 10
2.3 Cơ sở thực tiễn 11
2.3.1 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng trên thế giới 11
2.3.1.1 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc 11
2.3.1.2 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Singapore 12
2.3.1.3 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Nhật Bản 12
2.3.1.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 14
2.3.2 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 14
2.3.2.1 Công tác GPMB ở tỉnh Vĩnh Phúc 15
Trang 52.3.2.2 Công tác GPMB ở thành phố Cao Bằng 16
2.3.2.3 Kết quả thực hiện chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tại tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây 17
2.4 Đánh giá chung về tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng 18
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
3.2.1 Thời gian nghiên cứu 20
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.3.1 Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 20
3.3.2 Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng của dự án tại xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên 20
3.3.3 Thành công, tồn tại và giải pháp đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng dự án tại xã Đồng Bẩm thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 21
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thông tin thứ cấp 21
3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu thông tin sơ cấp 21
3.4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 21
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực 22
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 22
4.1.2 Tài nguyên 23
4.1.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã 25
4.1.3.1 Quy hoạch và phát triển theo quy hoạch 25
4.1.3.2 Cơ sở hạ tầng 26
4.1.3.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 27
4.1.3.4 Về văn hóa - xã hội - môi trường 29
4.1.3.5 Công tác quản lí đất đai 32
4.2 Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng tại dự án Khu nhà ở Đồng Bẩm 34
Trang 64.2.1 Giới thiệu khái quát về dự án nghiên cứu nghiên cứu 34
4.2.2 Quy trình thực hiện GPMB , hỗ trợ và tái định cư 35
4.2.3 Kết quả bồi thường hỗ trợ về đất 37
4.2.3.1 Kết quả hỗ trợ về đất nông nghiệp 37
4.2.3.2 Kết quả hỗ trợ về đất ở (đang trong quá trình triển khai công tác bồi thường ) 39
4.2.4 Kết quả bồi thường, hỗ trợ về hoa màu, tài sản trên đất của dự án 39
4.2.5 Các khoản hỗ trợ 41
4.2.6 Kết quả tổng hợp kinh phí thực hiện dự án 43
4.3 Thực trạng đời sống người dân sau khi bị thu hồi đất tại tại dự án 44
4.3.1 Đánh giá sự nhận xét của người dân về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu vực dự án 45
4.3.2 Tác động đến thu nhập và phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ 49
4.3.2.1 Phương thức sử dụng tiền của người dân 49
4.3.2.2 Tác động đến thu nhập 50
4.3.3 Tác động đến xã hội 51
4.4 Thành công, tồn tại, nguyên nhân và giải pháp đẩy nhanh công tác GPMB của dự án 52
4.4.1 Thành công trong công tác GPMB của dự án 52
4.4.2 Những tồn tại trong công tác bồi thường của dự án 53
4.4.3 Nguyên nhân dẫn đến những khó khăn, tồn tại 54
4.4.4 Giải pháp đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng tại xã Đồng Bẩm thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 55
4.4.4.1 Các giải pháp chung 55
4.4.4.2 Các giải pháp cụ thể 56
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.2 Đề nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 7UBND-TNMT Uỷ ban nhân dân – Tài nguyên môi trường
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Bẩm (số liệu năm 2013) 24
Bảng 4.2: Bảng giá đất nông nghiệp thuộc địa phận dự án (năm 2014) 37
Bảng 4.3: Kết quả bồi thường về đất nông nghiệp 38
Bảng 4.4: Bảng giá đất ở thu hồi tại dự án 39
Bảng 4.6: Mức bồi thường sản lượng 39
Bảng 4.7: Bồi thường mộ trên đất trong khu vực GPMB 40
Bảng 4.8: Các khoản hỗ trợ của dự án 41
Bảng 4.9: Tổng hợp kinh phí bồi thường tại dự án nghiên cứu 43
Bảng 4.10: Sự hiểu biết chung của người dân trong khu vực GPMB về công tác BTGPMB 46
Bảng 4.11: Ý kiến nhận xét của người dân về công tác BTGPMB của dự án 48
Bảng 4.12: Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân 50
Bảng 4.13: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất 50
Bảng 4.14: Tình hình an ninh trật tự của người dân sau khi thu hồi đất 51
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, địa bàn để
phân bố dân cư, các và các hoạt động kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh; là nguồn nội lực để xây dựng và phát triển bền vững quốc gia
Theo quy luật chung của phát triển nền kinh tế từ nông nghiệp lạc hậu lên công nghiệp tiên tiến và hiện đại, Việt Nam đang tiến hành quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá các ngành kinh tế, gia nhập WTO và đô thị hoá một bộ phận nông thôn để trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020
Việc thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện các công trình quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia công cộng, phát triển kinh tế là một khâu quan trọng, then chốt tạo điều kiện cho sự phát triển lâu dài và bền vững
Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc các dự án được triển khai chậm là do công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp rất nhiều khó khăn vướng mắc Các chính sách đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước còn chưa đầy đủ, cụ thể, chưa đồng bộ, hay thay đổi do đó gây nhiều khó khăn cho việc xác định và phân loại mức bồi thường, giá bồi thường Việc tuyên truyền phổ biến các chính sách có liên quan
đến công việc này chưa thực hiện tốt Chưa có biện pháp chuyển đổi nghề
nghiệp, tạo công ăn việc làm mới cho người dân vùng di dời một cách cụ thể Do
đó đòi hỏi phải có các phương án bồi thường thật hợp lý, công bằng đảm bảo mọi
người dân đều thấy thỏa đáng và phấn khởi thực hiện
Sau nhiều năm thực hiện theo các quy định của Chính phủ, việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất có tiến bộ hơn, đáp ứng được yêu cầu của Nhà nước và phù hợp với nguyện vọng của đại đa số nhân dân, khắc phục
được nhiều tồn tại, vướng mắc trước đây Tuy nhiên, việc triển khai cũng còn
không ít khó khăn, vướng mắc do rất nhiều nguyên nhân khác nhau
Vì vậy việc điều tra, khảo sát thực tế, phân tích, đánh giá có cơ sở khoa học, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả của công tác giải
Trang 10phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất, nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi, góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương pháp luật, hạn chế tranh chấp, khiếu kiện về đất đai trong việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất là cần thiết
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng của công tác giải phóng mặt bằng, được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS Dư Ngọc Thành, em tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại dự án khu nhà ở HUDS, xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1 (Tháng 9/2014 – tháng 5/2015)”
1.2 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu thực trạng việc bồi thường thiệt hại, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án khu nhà ở HUDS trên địa bàn xẫ Đồng
Bẩm, thành phố Thái Nguyên để thấy được những thành công, tồn tại của công
tác giải phóng mặt bằng và đề xuất giải pháp đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng tại thành phố Thái Nguyên
1.3.Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và các văn bản có liên quan đã được ban hành
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đã được thực hiện trên địa bàn
có độ tin cậy và chính xác Các số liệu điều tra thu thập phải được phân tích,
đánh giá một cách khách quan khoa học
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ và thực hiện tốt chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, áp dụng với địa bàn nghiên cứu
Trang 111.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
-Đề tài này giúp sinh viên củng cố và hoàn thiện các kiến thức đã học trong nhà trường áp dụng vào thực tế công việc Qua đó biết cách thu thập,tổng hợp số liệu và trình bày một bài báo cáo hoàn chỉnh
- Nắm chắc các quyết định về bồi thường và giải phóng mặt bằng bằng việc áp dụng kinh nghiệm thực tế trong công việc
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Từ quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài chúng ta có thể nắm được những thuận lợi và khó khăn, để từ đó đề ra giải pháp góp phần đẩy nhanh tiến
độ bòi thường GPMB
Trang 12
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
Đất đai ngày càng có giá trị cao, mà nhu cầu sử dụng đất thì ngày càng
tăng lên, đồng thời, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nước và phát triển cơ sở hạ tầng rất mạnh Vì vậy, việc thu hồi đất để thực
hiện dự án theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là không thể tránh khỏi
Bồi thường thiệt hại là phạm trù kinh tế, phản ánh sự bồi hoàn, trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao động cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác (Từ điển tiếng việt, 1995)
Việc bồi thường thiệt hại có thể vô hình hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền hoặc vật chất khác), có thể do các qui định của pháp luật điều tiết hoặc do thoả thuận của các chủ thể
Theo luật đất đai 2003: Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất để lấy mặt bằng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia và phát triển kinh tế sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc khi dự án
đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch kế hoạch sử dụng đất được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt Khi mặt bằng đã được giải phóng thì quỹ đất sẽ được giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý (tổ chức này do UBND cấp tỉnh thành lập) hoặc giao cho nhà đầu tư để thực hiện dự án
Hay nói cách khác khi tiến hành thu hồi đất thì sẽ có bồi thường, giải phóng mặt bằng Nhưng không phải tất cả các trường hợp thu hồi đất đều sẽ có bồi thường, giải phóng mặt bằng, mà chỉ có trường hợp quy định tại khoản 1 điều
38 luật đất đai 2003: “Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế”
Giải phóng mặt bằng là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần đất nhất
Trang 13định được quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới
trên đó (Từ điển tiếng việt, 1995)
Công tác GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền
sử dụng đất đã được giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo
quy định của Luật Đất đai năm 2003 (theo khoản 5, Điều 4, Luật Đất đai năm
2003)
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu
hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí di dời đến
địa điểm mới (theo khoản 7, Điều 4, Luật Đất đai năm 2003)
- Tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước bố trí chỗ ở mới
cho các hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất đang ở để giao cho người khác sử dụng
2.1.2 Đặc điểm của quá trình bồi thưòng GPMB
Quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp nó được thể hiện qua các dự án khác nhau
- Tính đa dạng: mỗi dự án được tiến hành trên các vùng đất khác nhau với các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và trình độ dân trí nhất định Do vậy, quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng cũng mang những đặc điểm riêng biệt đối với từng dự án
- Tính phức tạp: đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong
đời sống kinh tế, xã hội đối với mọi người dân Đối với vùng nông thôn thì đất đai là tư liệu sản xuất không thể thiếu trong hoạt động sản xuất nông nghiệp Còn đối với đô thị, thì đất đai là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và
sinh hoạt của người dân Do vậy, dựa vào các đặc điểm trên mà chúng ta thấy quá trình bồi thường thiệt hại ở mỗi dự án là khác nhau
Trang 142.1.3 Một số quy định chung về công tác giải phóng mặt bằng
Thực chất của việc GPMB là việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục
đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước
Theo điều 42 Luật Đất đai 2003 của nước ta thì:
1 Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà người sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) hoặc đủ điền kiện để được cấp GCNQSDĐ theo quy định 50 của luật này thì được bồi thường, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 điều 38 và các điểm b, c,
d, đ và g khoản 1 điều 43 của Luật này
2 Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi
3 Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập và thực hiện các dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở,
đất ở cho người bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu tái định cư được
quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải có điều kiện phát triển bằng hoặc hơn nơi ở cũ
4 Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khu vực đô thị, bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng đất bị thu hồi lớn hơn đất ở được bồi thường thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với phần chênh lệch đó
5 Trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc bồi thường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ để ổn định đời sống,
đào tạo chuyển đổi nghề, bố trí việc làm mới
6 Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi bị thu hồi đất
mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trong giá được bồi thường, hỗ trợ
Trang 157 Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi
và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất
2.1.4 Những yếu tố tác động đến công tác giải phóng mặt bằng
Có rất nhiều yếu tố tác động đến công tác giải phóng mặt bằng Những yếu
tố đó có thể làm cho công tác giải phóng mặt bằng diễn ra nhanh hay chậm tuỳ theo mức độ của nó Dưới đây là một số yếu tố cơ bản:
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của địa phương có đất bị thu hồi
- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Công tác định giá đất và tài sản
- Nguồn vốn chi trả cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Trình độ và kinh nghiệm của những người làm công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
- Tâm lý, trình độ học vấn, đạo đức của người dân có đất bị thu hồi
2.1.5 Đối tượng và điều kiện được bồi thường
2.1.5.1 Đối tượng được bồi thường
Theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ các đối tượng sau được bồi thường:
- Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang
sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất)
- Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được bồi thường đất, tài sản, được và bố trí theo Nghị định này
- Nhà nước khuyến khích người có đất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi đất
để sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định tự
nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ đất, tài sản cho Nhà nước
2.1.5.2 Điều kiện được đền bù
* Điều kiện được đền bù thiệt hại về đất:
Theo quy định của Luật Đất đai 2003 người bị Nhà nước thu hồi được đền bù phải có một trong các điều kiện sau:
- Có GCNQSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai
Trang 16- Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có quyền theo quy định của pháp luật đất đai
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương
và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản làm muối, tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo nay được UBND
xã, phường xác nhận là người sử dụng đất ổn định không có tranh chấp
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định thi hành án của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mà trước đây cơ quan Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân vẫn chưa sử dụng
* Điều kiện được đền bù tài sản trên đất :
Khi thu hồi đất, ngoài việc được đền bù trên đất thì người bị thu hồi sẽ được đền
bù về đất, đền bù về tài sản trên đất theo những nguyên tắc và điều kiện sau:
- Chủ sử hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường
- Chủ sử hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc
đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường
hoặc hỗ trợ về tài sản
- Nhà, công trình gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường
- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường
- Chủ sử dụng tài sản là người có tài sản trên đất hợp pháp khi Nhà nước thu
hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù thiệt hại theo giá hiện có của tài sản
Trang 172.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai đã và đang đặt ra một
đòi hỏi bức bách của các ngành, các cấp và của đại đa số quần chúng nhân dân
với kỳ vọng có cơ chế quản lý đất đai thông thoáng, hấp dẫn để khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp, các nhà đầu tư và tất cả các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất nhanh chóng có đất để sản xuất; thông qua đó nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất, khơi dậy nguồn lực phát triển đất nước Sau đây là một số cơ sở pháp lý đã được ban hành để quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất ở nước ta
2.2.1 Các văn bản của Nhà nước
- Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai 2003
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, và khi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính
về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, và khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 về việc sửa đổi
bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, khi Nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ
- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện
Trang 18một số điều của nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ qui định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, và khi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
- Văn bản đính chính số 181/ĐC-CP ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Đính chính Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ
2.2.2 Các văn bản của tỉnh Thái Nguyên
- Căn cứ luật Đất đai ngày 29/11/2013
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT NGÀY 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ Quy định
Trang 19- Quyết định số 31/2014/QĐ –UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Căn cứ Quyết định số: 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Căn cứ Quyết định số: 36/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014;
- Căn cứ Quyết định số: 2389/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng dự án Đầu tư xây dựng khu nhà ở Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng trên thế giới
Phát triển công nghiệp và đô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế giới
Và thu hồi đất là cách thức thường được thực hiện để xây khu công nghiệp và đô thị Quá trình thu hồi đất đặt ra rất nhiều vấn đề kinh tế - xã hội cần được giải quyết kịp thời và thỏa đáng Để có thể hài hòa được lợi ích của xã hội, tập thể và
cá nhân, mỗi quốc gia có cách làm riêng của mình
2.3.1.1 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì người nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi đất
được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về hỗ trợ, tiền
trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất Cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại
Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc
đảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản lý
giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa
Trang 20phương đảm nhiệm Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả tiền thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng
Đối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là
chính, với mức giá do thị trường bất động sản quyết định qua các tổ chức trung gian để đánh giá, xác định giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo đó, mỗi đối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể
Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất định mà chủ yếu là vấn đề việc làm; tốc
độ chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi xây xong
nhà hỗ trợ
2.3.1.2 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Singapore
Singapore có chế độ sở hữu đất đai đa dạng, trong đó chấp nhận sở hữu tư nhân Đất đai do Nhà nước sở hữu chiếm tỷ trọng lớn nhất (gần 90%), số còn lại thuộc sở hữư tư nhân, nhưng việc sở hữu này phải tuân thủ Quy hoạch sử dụng
đất mà nhà nước đó phê duyệt Nhà nước đúng vai trò trung tâm trong quy hoạch
đô thị, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề trong quy hoạch đô thị Sau khi có
quy hoạch, nhà nước thu hồi đất và giao đất (bán hoặc cho thuê) cho các công ty (nhà nước hoặc tư nhân) thực hiện đúng quy hoạch chi tiết Quy hoạch được công bố trước khi thu hồi đất 2 -3 năm Nhà nước không cho phép chủ đầu tư mua đi bán lại trên mảnh đất đó được giao, trừ một số trường hợp đặc biệt Phát triển nhất ở quốc gia này là nhà ở, nhà ở khi nhà nước thu hồi đất sử dụng cho các mục
đích của quốc gia, người bị thu hồi đất hoàn toàn yên tâm bởi ngoài các khoản theo
quy định, người bị thu hồi đất sẽ được bố trí ngay các căn hộ mới hơn, đẹp hơn, thậm chí có cả trường hợp diện tích rộng hơn (Viện Khoa học đo đạc và bản đồ 2004)
2.3.1.3 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Nhật Bản
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, đất nước Nhật Bản bị tàn phá nặng
nề, kinh tế kiệt quệ, đời sống nhân dân nói chung và nông dân nói riêng cực
kỳ khó khăn
Trang 21Tuy nhiên, Chính phủ Nhật Bản đã tiến hành rất nhiều công việc như định mức hạn điền cho địa chủ (không vượt quá 5 ha/hộ địa chủ), chia đất và xác lập quyền sở hữu cho nông dân, quản tô và thanh toán tô bằng tiền Nhưng do sự chống lại của địa chủ và các thế lực bảo thủ nên những ý kiến cải cách ruộng đất lần thứ nhất không thực hiện được
Trước kết quả nửa vời của cuộc cách mạng lần thứ nhất, dưới sức ép của
Mỹ, Nhật Bản tiến hành cải cách ruộng đất lần thứ hai Nội dung của cuộc cải cách lần này bao gồm rất nhiều vấn đề như: Định mức hạn điền cho địa chủ, chia đất và xác định quyền sở hữu đất cho nông dân, xác định quyền của Nhà nước đối với việc trưng thu đất, cấp đất và các quyền khác Cùng với hai cuộc cải cách này, Nhật Bản còn ban hành Luật đất đai nông nghiệp Luật quy
định những biện pháp đặc biệt nhằm đảm bảo quyền sở hữu đất đai của người
làm nông nghiệp
Đất canh tác ít nhưng nhu cầu sử dụng mở rộng diện tích đất công nghiệp,
dịch vụ giao thông và hệ thống kết cấu hạ tầng rất lớn Để giải quyết hài hòa yêu cầu sử dụng đất nông nghiệp và đất chuyên dùng cho nhu cầu kinh tế - xã hội khác, Nhật Bản ban hành Luật về tổ chức lại ngành nông nghiệp ở những vùng cần phát triển Luật và các biện pháp kinh tế, hành chính được tiến hành nhằm cùng một lúc đáp ứng các yêu cầu:
Ưu tiên cho đất nông nghiệp, thâm canh tăng năng suất nông nghiệp để
giải quyết mâu thuẫn giữa đất canh tác ít lại bắt buộc phải bớt một phần dành cho các yêu cầu khác để phát triển nông thôn, đô thị hóa Do đó Nhật Bản sớm trở thành quốc gia có nhiều loại cây trồng năng suất cao nhất thế giới
Có chính sách cụ thể để thúc đẩy việc dàng đất đai để phát triển công nghiệp, dịch vụ, giao thông Như vậy chính sách đất đai của Nhật Bản vừa từng bước thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng đất dành cho nông nghiệp vừa thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu đất đai theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và đô thị hóa
Trang 22Mặc dù hình thức sở hữu đa dạng, kể cả thừa nhận sở hữu tư nhân về đất
đai, Nhà nước vẫn có quyền năng theo Luật pháp để thu hồi đất phục vụ cho các
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (Đỗ Thị Lan và cs, 2007)
2.3.1.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Việc xây dựng và phát triển các công trình đều cần đất Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu đất được ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật Đất đai hoặc một Bộ Luật khác
Nếu việc thu hồi, trưng thu đó phù hợp với quy định của Pháp luật mà người
sở hữu hoặc người sử dụng đất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu đất đai Việc thu hồi đất, trưng thu đất và bồi thường thiệt hại về đất tại mỗi quốc gia đều được thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước đó quy định Qua nghiên cứu cho thấy chính sách bồi thường, hỗ trợ & GPMB của một số nước, Việt Nam chúng ta cần học hỏi một số kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường thiệt hại & GPMB ở một số điểm sau:
- Hoàn thiện các quy định về giá đất nói chung và định giá đất để bồi thường thiệt hại & GPMB nói riêng
- Bổ sung thêm một số giải pháp nhằm hỗ trợ người dân có đất bị thu hồi khôi phục thu nhập, ổn định đời sống
2.3.2 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam
Vai trò đất đai đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội ngày càng được nhìn nhận đầy đủ, toàn diện và khoa học, đặc biệt là trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Tình hình bồi thường GPMB hiện nay đã được nhà nước quan tâm đúng mức, đã thực hiện tốt công tác bồi thường GPMB, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Đáp ứng được nhu cầu xây dựng các dự án nhằm thúc
đẩy tiến độ phát triển kinh tế thị trường Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại
những vấn đề khó khăn, bất cập Thực tế cho thấy sau khi Nhà nước thu hồi đất
và thực hiện bồi thường GPMB, người dân bị ảnh hưởng gặp nhiều khó khăn,
đặc biệt là những người bị thu hồi hết đất sản xuất phải chuyển sang nghề khác,
với giá trị được bồi thường, người có đất bị thu hồi không có khả năng tạo lập nơi ở mới cũng như không có khả năng đầu tư để chuyển sang nghề khác Cùng
Trang 23với tiến trình phát triển của đất nước, dưới sự tác động của nền kinh tế thị trường cùng với số lượng các dự án gia tăng; Công tác bồi thường thiệt hại GPMB khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng trở nên phức tạp, khó khăn, đòi hỏi phải có sự thay đổi về cơ chế, chính sách, trong công tác này Đồng thời Nhà nước cũng cần
có chính sách phù hợp về nhà ở, lao động, việc làm… để giải quyết những vấn đề liên quan đến đời sống, kinh tế cộng đồng và ổn định xã hội
2.3.2.1 Công tác GPMB ở tỉnh Vĩnh Phúc
Đến thời điểm này trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có hơn 500 dự án đầu tư có
hiệu lực với tổng số vốn là 28.000 tỷ đồng và 2034 triệu USD Nhờ thu hút được nhiều dự án đầu tư nên tổng thu ngân sách của tỉnh hàng năm tăng cao, dự kiến năm 2009 đạt xấp xỉ 10000 tỷ đồng Năm 2009, GDP của tỉnh ước đạt 19% Đạt
được thành tựu này, Vĩnh Phúc coi khâu GPMB là then chốt Toàn tỉnh đã giải
phóng gần 7000 ha đất dành cho công nghiệp và phát triển đô thị Với phương châm “có công nghiệp vào, đời sống nhân dân phải tốt hơn khi chưa có”, Vĩnh
Phúc đã tạo cơ chế cấp đất cho người dân bị mất 30% đất sản xuất trở lên ở vị trí
thuận lợi để họ làm dịch vụ, có chính sách rằng buộc nhà đầu tư thực hiện nghĩa
vụ tạo việc làm cho con em công nhân trong các doanh nghiệp trên địa bàn
Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn này đang tích cực thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn ngoài việc phải thực hiện thành công việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thì vấn đề thu hút vốn đầu tư, đưa các dự án vào địa phương nhằm phát triển công nghiệp, xây dựng, dịch vụ… việc thúc đẩy phát triển KT- XH Xác định được nhiệm vụ đó, ngay từ ngày đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2005-2010, Đảng ủy tỉnh Vĩnh Phúc đã xác
định: muốn công tác GPMB có hiệu quả thì trước nhất phải phát huy được tinh
thần tự giác trong nhân dân, làm tốt quy chế dân chủ, tuyên truyền để nhân dân hiểu và tự nguyện bàn giao mặt bằng cho các dự án Đảng ủy tỉnh Vĩnh Phúc đã công khai các Nghị quyết liên quan đến công tác GPMB, quy hoạch
đất đai hàng năm Đồng thời thành lập Ban chỉ đạo thực hiện công tác GPMB
ở địa phương
Trang 24Việc GPMB cho các dự án đầu tư vào địa phương nhiều lúc không thể thực hiện được theo dự án nêu trên Nguyên nhân chính là sự hạn chế trong nhận thức của bộ phận một số người dân trong địa bàn xã Họ cho rằng: mảnh ruộng
mà họ sống chung cả đời sẽ bị mất đi khi bàn giao cho dự án, cho nên nhiều người mặc dù đã nhận tiền đền bù đất, không những không bàn giao đất mà luôn
đòi hỏi về chế độ hỗ trợ đất, dịch vụ, đòi tăng giá đền bù, tăng hạng đất Đó là
những bất cập khó giải quyết mà công tác GPMB gặp phải khi tiếp xúc người dân, trước tình hình đó lãnh đạo Đảng ủy, UBND cấp xã đã giải quyết bằng cách xuống các thôn trực tiếp đối thoại với người dân, giải thích rõ cho họ hiểu về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về việc bảo vệ quyền, lợi ích của nhân dân trong tiến trình phát triển KT- XH ở địa phương Bằng nhiều hình chính sách tuyên truyền, vận động đã dần dần thay đổi được nhận thức của người dân Thực tế cho thấy người dân đã tự giác bàn giao đất cho chủ đầu tư
2.3.2.2 Công tác GPMB ở thành phố Cao Bằng
Năm 2012, Thành phố thực hiện Giải phóng mặt bằng tổng số 32 dự án với tổng diện tích thu hồi trên 677 ha Trong đó có 15 dự án thực hiện chuyển tiếp và 17 dự án mới triển khai Đến nay đã thực hiện giải phóng hoàn toàn bàn giao cho chủ đầu tư 08 dự án với diện tích 6,7 ha 10 dự án đã bàn giao một phần mặt bằng cho chủ đầu tư với diện tích 147/530ha Có 05 dự án chưa thực hiện với nhiều lý do như: Dự án mỏ sắt Nà Rụa (248ha), mỏ sắt Nà Lủng (126 ha) do
sẽ phải thực hiện theo lộ trình nhiều năm Dự án Khu công nghiệp Đề Thám (còn
15 ha), đường nối quốc lộ 4A quốc lộ 3 chưa có kinh phí Dự án khu nhà ở - dịch
vụ Nà Cạn do chưa thống nhất được phương án Các dự án còn lại cơ bản được thực hiện theo lộ trình Tuy nhiên, vẫn còn một số dự án thực hiện chậm, chưa bảo đảm tiến độ so với kế hoạch đề ra Nguyên nhân là do công tác bố trí khu tái
định cư thiếu chủ động, chưa kịp thời gây khó khăn cho việc di chuyển của các tổ
chức và hộ gia đình Bên cạnh đó một số dự án đã được GPMB nhưng tiến độ
triển khai đầu tư chậm
Trang 252.3.2.3 Kết quả thực hiện chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tại tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây
Trong những năm qua Tỉnh ủy, UBND tỉnh đặc biệt quan tâm đến công tác bồi thường, GPMB các dự án; xác định nhiệm vụ GPMB được ưu tiên hàng đầu
để phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Kết quả thực hiện GPMB
trong thời gian qua được Tỉnh ủy và UBND tỉnh đánh giá cao Nhiều dự án lớn,
dự án trọng điểm được GPMB với tiến độ thời gian rất nhanh đã góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư, giải ngân các nguồn vốn tạo đà cho phát
triển kinh tế - xã hội, giữ ổn định an ninh chính trị, xã hội trên địa bàn tỉnh
Đại đa số nhân dân đều ủng hộ và chấp hành chủ trương thu hồi đất của nhà
nước để thực hiện các dự án Đặc biệt là có sự đồng thuận cao đối với hầu hết các
dự án thuộc đối tượng công cộng, phúc lợi xã hội (như đường xá, cầu cống, bệnh viện, trường học, công viên…) Việc thu hồi đất của Nhà nước đối với các dự án
phát triển kinh tế, đặc biệt là các dự án kinh doanh hạ tầng (đất ở, đất sản xuất
kinh doanh), thời gian gần đây gặp nhiều khó khăn, mà nguyên nhân chính là do
có sự chênh lệch địa tô của việc thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất của Nhà nước gây nên
Giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án đang thực hiện trên địa bàn tỉnh là 4.200 tỷ đồng Trong đó, điển hình là các dự án lớn và trọng điểm
đang triển khai thực hiện như:
- Dự án nâng cấp, mở rộng trung tâm chữa bệnh - giáo dục lao động xã hội
tỉnh Thái Nguyên: diện tích đất thu hồi 58.848 m2
, ảnh hưởng đến 22 hộ gia đình,
cá nhân Kinh phí bồi thường, hỗ trợ khoảng 4.975.416.425 đồng;
- Dự án Nhà máy điện tử GLONICS tại phường Phú Xá, thành phố Thái Nguyên: diện tích đất thu hồi 3.784,1 m2 ảnh hưởng đến 6 hộ gia đình Kinh phí bồi thường, hỗ trợ khoảng 5.978.155.015 đồng;
- Dự án Tổ hợp chất thải và sản xuất vật liệu xây dựng không nung từ chất
thải công nghiệp: diện tích đất thu hồi 10.337 m2, ảnh hưởng đến 2 tổ chức Kinh
phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khoảng 546.455.014 đồng;
Trang 26Nhìn chung các dự án đều được triển khai đúng tiến độ thời gian Các nhà đầu tư
cơ bản có năng lực, đáp ứng được yêu cầu theo quy định của UBND tỉnh về quy chế quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh
Giai đoạn 2007-2011, tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện khối lượng công tác bồi thường rất lớn, đáp ứng cơ bản yêu cầu giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng tại địa phương
Trong giai đoạn từ năm 2007-20011, trên địa bàn toàn tỉnh đã thực hiện bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng được 382/509 dự án
Nhìn chung các khu đều được xây dựng theo đúng quy định, đảm bảo điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật tốt hơn nơi ở cũ cho các hộ bị thu hồi đất, việc sử dụng đất khu theo đúng mục đích của dự án
(http://www.thainguyencity.gov.vn/home/)
2.4 Đánh giá chung về tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng
Từ năm 2003, khi Luật Đất đai năm 2003 được áp dụng, công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố từng bước đi vào nền nếp Tình trạng
đòi đất ông cha ở địa bàn thành phố cơ bản được khắc phục và không còn xảy ra,
việc cấp đất sai thẩm quyền đã được chấm dứt, nhà ở do các cơ quan thanh lý cho các cán bộ công nhân viên chức đã và đang được xem xét, vận dụng các Nghị
định của Chính phủ và của Bộ Tài nguyên và Môi trường để hợp thức thủ tục,
giao quyền sử dụng đất cho nhân dân Việc khai thác và sử dụng nguồn lực đất
đai ngày càng hiệu quả hơn, cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng đất đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng; tạo điều kiện về mặt bằng cho các ngành sản xuất, kinh doanh; cải thiện điều kiện về nhà ở cho nhân dân, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển,
giữ vững ổn định chính trị - xã hội và xây dựng đô thị thành phố Thái Nguyên
Các cấp chính quyền từ thành phố đến cơ sở đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và nhân dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Trang 27Hòa theo xu hướng phát triển chung của đất nước và của tỉnh Thái Nguyên, thành phố Thái Nguyên đang cố gắng đẩy mạnh quá trình đô thị hóa, tăng cường thực hiện tốt công tác bồi thường GPMB để thu hồi đầu tư trên địa bàn Tất cả đều được thực hiện theo định hướng chiến lược của cơ quan, ban nghành cấp trên trực tiếp chỉ đạo Vì vậy, trong những năm qua trên địa bàn thành phố trung bình mỗi năm có khoảng 52 ha đất nông nghiệp bị thu hồi và 63
ha đất nông nghiệp chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp Bộ mặt thành phố
đã có nhiều thay đổi tuy nhiên việc thu hồi đất hay chuyển mục đích sử dụng đất
cũng đã có những ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống của người dân mất đất Đây
sẽ là một trong những vấn đề cần quan tâm và giải quyết trong thời gian tới
Trang 28PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu toàn bộ văn bản, chính sách có liên quan đến công tác giải
phóng mặt bằng của Nhà nước trung ương và UBND tỉnh Thái Nguyên đã từng
áp dụng về bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất
- Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại dự
án khu nhà ở Đồng Bẩm HUDS
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu công tác giải phóng mặt bằng tại dự án sau: Dự án khu
nhà ở HUDS trên địa bàn xã Đồng Bẩm ,tp Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.2.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trong thời gian (18/1/2015 đến 28/4/2015)
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Ủy Ban Nhân Dân xã Đồng Bẩm thành phố Thái Nguyên
3.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu 3 nội dung lớn sau:
3.3.1 Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của xã Đồng Bẩm ,thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Sơ lược về điều kiện tự nhiên của xã Đồng Bẩm
- Sơ lược về điều kiện kinh tế - xã hội của xã Đồng Bẩm
- Sơ lược hiện trạng sử dụng đất đai của xã Đồng Bẩm
- Sơ lược thực trạng công tác quản lý đất đai của xã Đồng Bẩm
3.3.2 Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng của dự án tại xã Đồng Bẩm,
thành phố Thái Nguyên
- Giới thiệu khái quát về dự án
- Kết quả bồi thường của dự án
Trang 29- Kết quả hỗ trợ của dự án
- Ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng tại dự án đến đời sống người dân
3.3.3 Thành công, tồn tại và giải pháp đẩy nhanh công tác giải phóng mặt
bằng dự án tại xã Đồng Bẩm thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Thành công trong công tác giải phóng mặt
- Tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng
- Giải pháp đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng tại dự án Khu nhà ở HUDS
xã Đồng Bẩm ,thành phố Thái Nguyên
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thông tin thứ cấp
- Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ các bài báo, bài viết, sách, các báo cáo và các văn bản đã được công bố
- Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan tại các phòng ban chức năng
3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu thông tin sơ cấp
- Phỏng vấn trực tiếp Ban quản lý dự án xây dựng Khu nhà ở HUDS, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố ,cán bộ xã Đồng Bẩm
- Lập phiếu điều tra (ở phụ lục đính kèm), phỏng vấn trực tiếp các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân trong diện bồi thường, hỗ trợ, theo quy định của Nghị định
số 197, Nghị định số 69 trong dự án đã triển khai tại xã Đồng Bẩm thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
3.4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
Đề tài sử dụng phần mêm Excel Sau đó tiến hành phân tích so sánh đánh
giá đưa ra nhận xét
Trang 30PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên
* Vị trí địa lý:
- Xã Đồng Bẩm là một xã nằm ở phía Đông Bắc thành phố Thái Nguyên
+ Phía Đông Giáp xã Linh Sơn của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
+ Phía Tây giáp phường Quang Vinh của thành phố Thái Nguyên
+ Phía Nam giáp phường Hoàng Văn Thụ thành phố Thái Nguyên
+ Phía Bắc giáp thị trấn Chùa Hang của huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên
Trang 31* Địa hình
- Địa hình chủ yếu bằng phẳng xen lẫn đồi thấp
- Hướng dốc chính của địa hình: Bắc - Nam
* Khí hậu
- Chia làm 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa hè: Nóng ẩm, mưa nhiều được kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 + Mùa đông: Lạnh, khô hanh thường kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau
Nhiệt độ: Hàng năm có nhiệt độ trung bình là 25 °C Chênh lệch giữa các tháng nóng nhất (tháng 6: 28.90C) và tháng lạnh nhất (tháng 1: 15.20C) là 13.70C Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm dao động từ 1300- 1750 giờ; phân
bố đều cho các tháng trong năm
Mưa: Lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5-10 Lượng mưa trung bình 2.000 - 2.500 mm;
Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 87,58%
Trang 32CƠ CẤU (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 402,37 100
1 LUC Đất trồng lúa nước 120,94 30,06
2 LUK Đất trồng cây hàng năm còn lại 53,87 13,39
3 LNK Đất trồng cây lâu năm 57,08 14,19
5 Đất rừng phòng hộ 1,9 0,47
1 Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp 0,2 0,05
2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 8,28 2,06
3 Đất phát triển khu công nghiệp 0 -
4 Đất xử lý chôn lấp rác thải 0 -
5 Đất tôn giáo tín ngưỡng 0,34 0,08
6 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,46 0,61
7 Đất Sông suối, mặt nuớc chuyên dùng 22,9 7,00
8 Đất hạ tầng kỹ thuật 35,86 8,91
9 Đất phi nông nghiệp khác 49,44 11,83
Trang 33Rừng: Toàn xã có 1,9ha đất rừng chiếm 0,47% tổng diện tích đây là diện tích rừng phòng hộ do nhà nước quản lý
Mặt nước: diện tích 0,9ha chiếm 0,22% tổng diện tích, chủ yếu là những ao
hồ nhỏ của nhân dân quản lý sử dụng vào việc nuôi trồng thủy sản
Đánh giá chung lợi thế: Là 1 xã có địa hình địa thế thuận lợi, đất đai phì nhiêu thích hợp cho việc giao lưu buôn bán và phát triển sản xuất nông sản
*Nhân lực:
- Tổng số hộ: 1614 hộ
- Tổng số nhân khẩu: 5656 người; trong đó nữ: 2884 người;
- Lao động trong độ tuổi: 3679 người; trong đó nữ: 1876 người;
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động: 35%
- Lao động nông nghiệp 1299 người, chiếm 35,3 %; Dịch vụ - thương mại
1595 người, chiếm 43,35%; tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề khác 758 người, chiếm 21,35%
Cơ cấu kinh tế năm 2011: Dịch vụ - thương mại 64,81%; tiểu thủ công nghiệp và xây dựng 13,16%; Nông nghiệp 22,03%;
- Đánh giá chung: Có nguồn nhân lực dồi dào, chịu khó, nhiệt tình tuy nhiên tỷ lệ lao động đã được qua đào tạo còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội
*Đánh giá tiềm năng của xã
Đồng Bẩm là xã có địa hình, địa thế thuận lợi, gần với các trung tâm của
thành phố, huyện lị, giao thông đi lại thuận tiện, là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các dịch vụ thương mại và giao lưu buôn bán Đất đai mầu mỡ bằng phẳng thích hợp cho phát triển các cây trồng cho giá trị kinh tế cao, nguồn lao
động dồi dào, cần cù chịu khó được qua đào tạo
4.1.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã
4.1.3.1 Quy hoạch và phát triển theo quy hoạch
- Hiện đã có quy hoạch sử dụng đất của xã dựa trên quy hoạch sử dụng đất năm 2010 của UBND thành phố Thái Nguyên, quy hoạch hạ tầng thiết yếu cho
Trang 34phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, hệ thống thủy lợi và giao thông nội đồng
- Đã có quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân
cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa của địa phương
- Các quy hoạch về phát triển kinh tế xã hội, môi trường theo chuẩn mới bao gồm: Mạng lưới giao thông liên xã, liên thôn, điện nông thôn, trường học, trạm y tế, trung tâm văn hóa thể thao của xã, nhà văn hóa và khu thể thao của xóm, bưu điện, hệ thống thông tin liên lạc, chợ, nghĩa trang, bãi xử lý rác thải, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước thải, công viên cây xanh đã được quy hoạch trên cơ sở quy hoạch mới và chỉnh trang theo hướng văn minh phù hợp với
điều kiện của địa phương và tiêu chuẩn nông thôn mới
- So sánh với bộ tiêu chí quốc gia, tiêu chí quy hoạch xã đã đạt được
4.1.3.2 Cơ sở hạ tầng
* Giao thông đối ngoại: Đường quốc lộ 1B
+ Chiều dài qua xã: 1,5 km
+ Mặt cắt đường 26 m
* Giao thông đối nội
- Đường trục xã: Chạy theo hướng Bắc – Đông Bắc Phía Bắc hướng ra xã Hóa Thượng, phía Đông Bắc hướng ra hướng quốc lộ 1B
+ Chiều dài: 2,43 km
+ Mặt cắt đường 5m – 7m, đường nhựa
(so với tiêu chí nông thôn mới thì chưa đạt chuẩn)
- Đường trục thôn:
+ Tổng chiều dài: khoảng 8167 m
+ Mặt cắt đường 2,5 – 3m, đường bê tông
Toàn xã bao gồm 08 tuyến giao thông liên thôn, xóm chính
* Giao thông trục thôn, ngõ xóm
- Các tuyến đường trục thôn dài 15km đã được bê tông hóa, mặt cắt đường
có độ dài 2 – 2,5m
Trang 35Hệ thống đường giao thông trong phường hầu như đã được xây dựng bê tông cứng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá và đi lại của nhân dân nhất là trong mùa mưa bão
*Nhà ở dân cư
Trên địa bàn xã hiện có 10 khu dân cư sống ổn định, lâu dài Bố trí, sắp xếp các khu dân cư cơ bản phù hợp với quy hoạch Kiến trúc, mẫu nhà ở phù hợp với phong tục tập quán, lối sống của nhân dân địa phương Tuy nhiên phần lớn nhà ở chưa đạt theo chuẩn của bộ xây dựng đã quy định toàn xã có khoảng 70% số nhà
ở dân cư diện tích nhà ở đạt 14m2
/người trở lên; niên hạn sử dụng công trình nhà
ở từ 20 năm trở lên; đảm bảo quy hoạch, bố trí không gian các công trình trong
khuôn viên đảm bảo, phù hợp, thuận tiện cho sinh hoạt đối với mọi thành viên trong gia đình, đồng thời các công trình đảm bảo yêu cầu tối thiểu về diện tích sử dụng và có đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sinh hoạt như điện, nước sạch, vệ sinh môi trường…
Năm 2011 xã có 10 hộ nằm trong diện có nhà tạm, nhà dột nát, tỷ lệ 0,6% tổng số hộ
Với mức độ đạt được so sánh với bộ tiêu chí thì tiêu chí về nhà ở dân cư xã chưa đạt Theo kế hoạch đến năm 2015 xã sẽ hoàn thành tiêu chí số 9 Tỷ lệ số nhà ở dân cư đạt so với chuẩn của bộ xây dựng là 80%
4.1.3.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất
* Thu nhập
- Năm 2011 toàn xã có 1614 hộ với 5656 nhân khẩu trong đó:
1 Nguồn thu nhập lớn nhất chính của hộ:
+ Nông, lâm nghiệp, thủy sản là: 569 hộ
+ Công nghiệp, xây dựng là: 176 hộ
+ Thương nghiệp, vận tải, dịch vụ khác là: 700 hộ
+ Nguồn khác là: 169 hộ
2 Ngành sản xuất chính của hộ:
+ Hộ nông lâm nghiệp là: 570 hộ
+ Hộ công nghiệp là: 56 hộ
Trang 36- Toàn xã có 2 HTX dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, 9 doanh nghiệp, gần 80
hộ sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp Giá trị từ dịch vụ năm 2011 là: 97,61 tỷ đồng chiếm 64,81% tỷ trọng; Giá trị từ sản xuất tiểu thủ công nghiệp năm 2011 đạt 19,8 tỷ chiếm 13,16% tỷ trọng
- Theo hướng dẫn tại Điều 13, Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT Thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 26,8 triệu đồng/người/năm = 1,2 lần so với bình quân đầu người của tỉnh Thái Nguyên năm 2011 là 22,4 triệu
đồng/người/năm (Niên giám thống kê năm 2011 tỉnh Thái Nguyên)
Căn cứ vào bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, tiêu chí về thu nhập xã đã
đạt được
* Hộ nghèo
- Căn cứ vào tiêu chí chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 thực hiện theo Chỉ thị 1752/CT-TTg, ngày 21/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, thì toàn xã Đồng Bẩm hiện có 70 hộ có thu nhập thấp từ 400.000đồng/người/tháng trở xuống trên tổng số hộ của toàn xã là 1614 hộ = 4,3%
- Căn cứ vào bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, tiêu chí về hộ nghèo xã đã
đạt được
* Cơ cấu lao động
- Tổng số nhân khẩu: 5656 người, trong đó nữ: 2884 người;
Trang 37- Tổng số lao động 3679 người, tỷ lệ 65% tổng số nhân khẩu; trong đó: nữ
1876 người;
- Số lao động trong độ tuổi lao động đối với Nam từ 18 đến 60, nữ 18 đến
55 tuổi là: 3354 người trên tổng số 5656 nhân khẩu = 59,2%
- Tổng số lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp đối với Nam từ 18
đến 60, nữ 18 đến 55 tuổi có khả năng lao động thường xuyên và bán thường
xuyên trong lĩnh vực nông nghiệp của xã là 2391 người trên tổng số 5656 nhân khẩu = 42,2%
Lao động nông nghiệp 1299 người, chiếm 35,3 %; Dịch vụ - thương mại
1595 người, chiếm 43,35%; tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề khác 758 người, chiếm 21,35%
* Hình thức tổ chức sản xuất
- Trên địa bàn xã có 3 trang trại trong đó có 1 trang trại trồng trọt và 2 trang
trại chăn nuôi Tổng số lao động trong các trang trại là 30 người Nhìn chung các trang trại làm ăn có hiệu quả, tạo thu nhập cho hộ gia đình, tạo công ăn việc làm
ổn định cho người dân
- Xã có 2 HTX kinh doanh: 1 HTX kinh doanh dịch vụ thủy lợi và 1 HTX kinh doanh dịch vụ tiểu thủ công nghiệp Các HTX đều hoạt động có hiệu quả tạo công ăn việc làm và thu nhập cho lao động của địa phương
4.1.3.4 Về văn hóa - xã hội - môi trường
* Giáo dục
- Công tác giáo dục luôn được duy trì đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo
dục tiểu học, chống mù chữ
- Hàng năm trẻ 6 tuổi học lớp 1 đạt 100%
- 100% số trẻ nhóm tuổi 11 tốt nghiệp tiểu học;
- 100% học sinh tốt ngiệp tiểu học vào lớp 6
- Tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm đạt 99,5%
- Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ
sở cả 2 hệ đạt 99%